1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông

148 440 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông tình hình chung điều kiện sản xuất công ty tuyển than cửa ông phân tích tình tình tài chính , tình hình sử dụng của công ty phân tích tình hình kê stoán tại công ty tuyển than cửa ông

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Lời mở đầu

Kể từ khi gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO nền kinh tế nớc ta đã cónhững chuyển biến rõ rệt, tuy nhiên để bắt kịp với tốc độ của một nền kinh tế đangphát triển nh hiện nay đòi hỏi phải có một cơ chế quản lý khoa học phù hợp Chế độ

kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp, chế độ kế toán mớiban hành là một bớc tiến quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô của Nhà nớc

Để đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nớc đòi hỏi các doanh nghiệp ápdụng chính xác những chế độ của Nhà nớc ban hành trong công tác quản lý và côngtác kế toán của doanh nghiệp mình

Trong các khâu quản lý của doanh nghiệp thì có thể nói công tác quản lý kếtoán tài sản cố định là một trong những mắt xích quan trọng nhất Bởi tài sản cố

định không chỉ là điều kiện cơ bản, là nền tảng của quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh mà thực chất tài sản cố định còn là tài sản chiếm tỷ trọng rất lớn trongtổng số tài sản cũng nh số vốn của doanh nghiệp Gía trị tài sản ảnh hởng đến chất l-ợng hoạt động sản xuất kinh doanh nhất là trong điều kiện khoa học kĩ thuật pháttriển nh hiện nay Gía trị tài sản cố định ngày càng lớn thì yêu cầu quản lý sử dụngngày càng chặt chẽ và khoa học hơn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp là vấn đề cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Quản lý và sửdụng tốt tài sản cố định không chỉ có tác dụng nâng cao chất lợng năng lực hoạt

động, tiết kiệm vốn mà còn là một biện pháp quan trọng khắc phục những tổn thất

do hao mòn tài sản cố định gây ra

Mặt khác, tài sản cố định còn là thớc đo trình độ quản lý của doanh nghiệp Nókhẳng định uy thế, quy mô và tiềm lực vốn của doanh nghiệp

Với những lý do nêu trên sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế côngtác kế toán tại công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV tác giả mạnh dạn nhận đề tài “Tổchức công tác kế toán Tài sản cố định công ty Tuyển than Cửa Ông” Nội dung luậnvăn gồm 3 chơng nh sau:

Chơng 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của công tyTuyển than Cửa Ông-TKV

Chơng 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng tài sản cố định củacông ty Tuyển than Cửa Ông-TKV năm 2009

Chơng 3: Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty Tuyển than Cửa Ông năm2009

Do điều kiện thời gian thực tập và kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nênbài luận văn không tránh khỏi một số thiếu sót Tác giả rất mong nhận đợc ý kiến phản

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

hồi, đóng góp bổ sung của các bạn và thầy cô giáo hớng dẫn để bài luận văn đợc hoànthiện hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn ThịBích Ngọc và thầy Phạm Minh Hải-khoa kinh tế Trờng Đại học Mỏ-Địa chất cùngcán bộ nhân viên phòng kế toán công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV đã giúp đỡ tácgiả hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Ngày 20 tháng 8 năm 1960, Thủ tớng chính phủ quyết định cho thành lập xínghiệp Bến Cửa Ông Ngày 12/8/1974, Bộ điện và than quyết định đổi tên thành xínghiệp Tuyển than Cửa Ông, thuộc công ty than Hòn Gai Ngày 26/12/2005 khi Tập

đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam đợc thành lập và đổi tên công tythành Công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV, có t cách pháp nhân và hạch toán phụthuộc Tập đoàn cho đến nay

Công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV đợc thành lập theo quyết định số TCCB ngày 17/09/1996 của bộ trởng Bộ công nghiệp, là thành viên hạch toán độclập thuộc Tổng công ty Than Việt Nam Từ ngày 01/01/2006 công ty Tuyển thanCửa Ông-TKV là thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam, viết tắt là tập đoàn TKV (theo quyết định số 680/QĐ-HĐQTngày 30/12/2005)

2607/QĐ-Tên doanh nghiệp: Công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV

Giám đốc : KS.Trần Văn Vẻ

Địa chỉ, Trụ sở chính : Phờng Cửa Ông-TX Cẩm Phả-Tỉnh Quảng Ninh

Điện thoại giao dịch: 033.865054 Fax : 033.865656

Với sự cố gắng nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên năm 1997công ty đã đợc Đảng và nhà nớc trao tặng “Huân chơng lao động hạng ba” và đợcphong tặng danh hiệu cao quý “Anh hùng lao động thời kì đổi mới” vào năm 2000 Sản phẩm than của công ty đã đợc nhận giải thởng “Vòng bán nguyệt Châu

Âu năm 1997” Nhờ có đợc chất lợng sản phẩm than ổn định, cảng nớc sâu và thiết

bị bốc rót than hiện đại mà sản phẩm than của công ty đã có mặt trên khắp các châulục nh: Châu Âu, Châu Mĩ, Châu á, Châu úc, chất lợng và chủng loại than Cửa Ông

đợc khách hàng trên thế giới và trong nớc tín nhiệm Bên cạnh các thành tích trongsản xuất, lĩnh vực đời sống xã hội công ty cũng đạt đợc nhiều thành tựu

Những năm qua công ty đã chăm lo đầu t cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt độngvăn hoá xã hội nh sân vận động, nhà thi đấu thể thao, trạm phát sóng TT-TH Năm

2005 công ty đã đầu t 13 tỷ đồng xây dựng tợng đài Hng nhợng đại vơng Trần QuốcTảng Hoạt động văn nghệ phát triển mạnh mẽ từ các công trờng, phân xởng trởthành động lực thúc đẩy sản xuất tạo dấu ấn ở vùng than Quảng Ninh Đội văn nghệcông ty luôn đạt thành tích xuất sắc tại các liên hoan nghệ thuật của Bộ công nghiệp,TVN và tỉnh Quảng Ninh Đồng thời công ty cũng thòng xuyên đăng cai tổ chức cácgiải vô địch bóng đá quốc gia, giải bóng đá nữ quốc tế TVN, tham gia các giải thểthao do tỉnh, ngành than tổ chức và đã đạt đợc thành tích cao Với những thành tựu

đã đạt đợc qua 46 năm xây dựng và trởng thành đặc biệt trong 10 năm đổi mớiCBCN công ty có quyền tự hào đã đóng góp một phần công sức vào sự phát triển

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

chung của đất nớc Cùng với sức mạnh nội lực hiện có công ty sẽ ngày càng pháttriển xứng đáng là một trong những đơn vị tiên phong của tập đoàn Công nghiệpThan-Khoáng sản Việt Nam

1.1 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty tuyển than Cửa Ông-TKV.

a Chức năng nhiệm vụ của công ty:

Công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV là mắt xích cuối cùng hết sức quan trọng trongdây chuyền khai thác, chế biến và tiêu thụ than của vùng than Cẩm Phả

Công ty có qui mô hoạt động sản xuất theo công nghệ khép kín từ khâu kéo mỏ

đến khâu bốc rót than xuống tàu và có nhiệm vụ nh sau:

- Mua than nguyên khai từ các mỏ về sàng tuyển thành các loại than thànhphẩm để tiêu thụ, vận tải đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ

- Sửa chữa các phơng tiện vận tải, chế tạo phụ tùng, sản xuất vật liệu xây dựng,gia công chế tạo sản phẩm cơ khí

- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng thuộc công ty quản lý

- Kinh doanh dịch vụ đời sống, du lịch, may mặc xuất khẩu và quần áo bảo hộ lao

động

b Ngành nghề kinh doanh của công ty:

Mua than nguyên khai và than sạch của các mỏ Cọc 6, Thống Nhất, Đèo Nai,Cao Sơn, Mông Dơng, Khe Chàm, Dơng Huy và một số mỏ ở khu vực Cẩm Phả, vậnchuyển bằng đờng sắt về sàng tuyển, chế biến các chủng loại than và bốc rót tiêu thụthan xuất khẩu, than tiêu thụ trong nớc

+ Sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ than

+ Vận tải đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ

+ Sửa chữa phơng tiện vận tải thuỷ, bộ, đờng sắt

+ Chế tạo phụ tùng và sửa chữa cơ khí

+ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng

+ Sản xuất vẹt bê tông, sản xuất khai thác vật liệu xây dựng

+ Sản xuất sơn chịu môi trờng nớc biển và sản xuất chế biến các sản phẩm từ than + Kinh doanh dịch vụ đời sống du lịch, văn hoá, thể thao

+ May mặc quần áo bảo hộ lao động, may gia công quần áo xuất khẩu vàkinh doanh quần áo may sẵn

+ Cấp nớc tinh khiết

1.2 Công nghệ sản xuất của công ty tuyển than Cửa Ông-TKV

Công nghệ sản xuất than của công ty gồm có hai bộ phận:

+Bộ phận sản xuất chính gồm 3 khâu: vận tải, sàng tuyển và tiêu thụ

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

+Bộ phận phục vụ, phụ trợ gồm: cơ khí, điện nớc, toa xe, đờng sắt

Dây chuyền công nghệ chính là "dây chuyền đen" (dây chuyền công nghệTuyển than 1-kho bến 1, Tuyển than 3-kho bến 3) và "dây chuyền vàng" (dâychuyền công nghệ Tuyển than 2 - kho bến 2)

* Bộ phận sản xuất chính: gồm 3 khâu công nghệ khép kín

- Khâu vận tải than (nguyên liệu): Than đợc vận chuyển từ các mỏ về bộ phậncấp liệu của nhà máy bằng đờng sắt

- Khâu sàng tuyển: Than đợc đa vào 3 nhà máy Tuyển 1, Tuyển 2 và Tuyển 3

để chế biến sàng tuyển, phân loại theo chủng loại than khác nhau tuỳ theo yêu cầutiêu thụ Trong đó, Tuyển than 1 và Tuyển than 2 là 2 bộ phận sản xuất chính củacông ty Đây là khâu quyết định đến chất lợng và sản lợng than của công ty Sản l-ợng than sạch của công ty chủ yếu do nhà máy tuyển than 2 cung cấp Tr ờng hợpthan kéo mỏ về nhiều mà ba nhà máy không sản xuất kịp thì số than tồn đọng đợc đ-

a vào kho tràn than nguyên khai, số than này dự phòng những khi than kéo về mỏkhông kịp

* Bộ phận phụ trợ:

Nhiệm vụ chính của bộ phận này là sửa chữa máy móc thiết bị, cung cấp đầy

đủ điện nớc phục vụ dây chuyền sản xuất chính Các bộ phận này đều có mối liên

hệ mật thiết với nhau, nếu một trong những bộ phận trên bị tách ra khỏi dây chuyềnsản xuất thì dây chuyền sẽ bị đình trệ, sản xuất bị gián đoạn và không đáp ứng đợcyêu cầu sản xuất

Quy trình sản xuất của công ty đợc thể hiện qua (sơ đồ hình 1-1)

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Hình 1-1: Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV.

nhà máy

TT 1 phẩm TT1kho thành cầu pooctichđống bến 1

Đống bến 2 Hitachi

kho thành phẩm TT2

Đống bến 3 Kho than

dây chuyền đen

than sạch mỏ đi cảng tiêu thụ không qua sàng

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

a Dây chuyền công nghệ phân xởng tuyển than 1-Dây chuyền đen (Sơ đồ

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Phân xởng tuyển than 1 đợc xây dựng năm 1930 đến năm 1960 đợc cải tạo lạivới công suất 750 T/h, sau đó chiến tranh phá hoại, năm 1991 toàn bộ khâu rửa phảingừng hoạt động do không đảm bảo về kết cấu nhà xởng Phân xởng Tuyển than 1tuyển than bằng phơng pháp tuyển sàng lắc máng nghiêng, tuyển chọn và loại tạpchất bằng phơng pháp thủ công Trong phân xởng bố trí ba cầu nguyên khai cungcấp cho ba máy sàng sơ bộ Sản phẩm trên sàng đợc đa qua hệ thống bằng bàn nhặtthủ công Than đợc đa qua hai tuyến băng về máy đập cùng với than kép bìa Saukhi đập than có kích cỡ 0-50mm Sản phẩm dới sàng sơ bộ đợc đa qua ba sàng rungcho hai sản phẩm: Cám 0  6mm lọt sàng và than có kích cỡ 6  50mm đợc babăng vận chuyển vào nhà máy rửa cùng với sản phẩm sau máy đập

Nhà máy đợc trang bị hai hệ thống rửa, mỗi hệ thống có hai máy rửa gồm mộtmáy rửa đi và một máy rửa lại, 4 hệ thống gầu nâng: 2 gầu trên đợc gọi là gầu đá và

2 gầu dới đợc gọi là gầu bìa Sản phẩm sau khi rửa đợc phân loại nh sau: đá đợc múcvào hố đá, bìa đợc đợc đa vào hố bìa còn than đợc đa qua sàng khử nớc sau đó đaqua hệ thống sàng băng phân loại đợc 4 sản phẩm than có kích cỡ: 35-50 mm, 15-35

mm, 6-15 mm, 6 mm và đợc đa vào hố từng loại sản phẩm đó Riêng sản phẩm

0-6 mm đợc đa vào 12 bể lắng, sau lắng đọng cho 2 sản phẩm là cám và bùn mịn đợc

đa ra hố lắng ngoài trời

Ưu điểm: dây chuyền công nghệ đạt tiêu chuẩn, chất lợng than đạt yêu cầu chonội địa và xuất khẩu, chi phí cho việc tuyển rửa thấp, thiết bị dễ vận hành

Nh

ợc điểm : nhà xởng thiết bị quá cũ nên năng suất thấp, việc xử lý bùn nớckém nên việc thu hồi than thấp

b Dây chuyền công nghệ nhà máy tuyển than 2

Công nghệ nhà máy tuyển than 2 là tuyển lắng, tuyển huyền phù và lọc ép.Công nghệ tuyển của phân xởng tuyển than 2 là công nghệ hiện đại của úc Sản lợngthan sản xuất ra chiếm hơn 60% tổng sản lợng cuả toàn công ty có khả năng đápứng đợc nhu cầu của thị trờng về mặt hàng cũng nh về sản lợng Công suất thiết kếcủa nhà máy đạt 900 tấn/ giờ

Dây chuyền tuyển than 2 gồm có 3 khu vực sản xuất là khu vực cấp liệu, khuvực sàng tuyển và khu vực lọc ép

- Khu cấp liệu: Than từ các nơi đa về bằng các toa xe đợc đổ vào hố cấp liệu.Khi không có than từ mỏ kéo về thì máy xúc RC1 và RC2 sẽ bốc than từ trànnguyền khai qua băng B2, B3, B4, B5 đổ vào băng 411 để đa vào tuyển Sau đó sảnphẩm đợc phân thành: sản phẩm trên sàng có kích cỡ +100 mm và sản phẩm dớisàng có kích cỡ -100 mm

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

- Khâu công nghệ tuyển: Là khâu quan trọng nhất trong nhà máy tuyển than 2,

nó quyết định đến chất lợng và sản lợng sản phẩm của nhà máy

+ Công đoạn tuyển bằng máy lắng: Toàn bộ than cấp hạt 0  100 mm chuyểnqua máy lắng thành than, bìa và đá

+ Công đoạn tuyển bằng xoáy lốc huyền phù: Máy xoáy lốc huyền phù dùng để sửachữa lại sản phẩm đã tuyển lắng có cấp hạt 6  15 mm hoặc 1  6 mm bám vào xoáylốc huyền phù chia thành 2 luồng để thu hồi Manhetit và thải nớc Luồng dới là đá thảicũng đi qua sàng cong và sàng rung khử nớc, Manhetit, huyền phù đợc bơm trở lại bểhuyền phù

- Khâu lọc ép: Là một bộ phận phụ trợ cho khu tuyển làm nhiệm vụ xử lý các sảnphẩm của khâu tuyển

Than từ phân xởng tuyển qua băng vào hệ thống ly tâm đợc làm khô và quabăng đa ra kho Than sạch từ phễu rót của khu vực tuyển xuống băng và đa ra kho

Đá đợc rót từ phễu chứa đá xuống băng qua bộ phận thải đá

Nhiệm vụ chính của phân xởn Tuyển than 2 là sàng tuyển than nguyên khai đểcho ra sản phẩm than sạch: cám 2, cám 3, cám 4, cám 5 và cục 135 mm

Ưu điểm: dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại cho năng suất cao, xử lýtriệt để khâu bùn nớc, tỷ lệ thu hồi cao, chất lợng than đảm bảo yêu cầu của kháchhàng

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

c Dây chuyền công nghệ nhà máy tuyển than 3 (Sơ đồ hình 1-3)

Nhà máy chỉ sàng than nguyên khai, không có hệ thống rửa than, là một phânxởng chính làm việc theo chế độ 3 ca Công suất thiết bị là 1000 000 T/năm vì đây

là phân xởng mới đợc thành lập nên năng suất của phân xởng cha cao, công nghệsản xuất còn đơn giản Sản phẩm chính của phân xởng Tuyển than 3 bao gồm: thancám, than don, than cục

Nhiệm vụ của nhà máy: Nhận than nguyên khai của mỏ, đa vào sàng, lấy sảnphẩm chính là than sạch (cám -15mm), than +15mm đa về xử lý thủ công nhặt rathan cục hoặc bìa, đá, hoặc tiếp tục đập ra cám -15mm

Công nghệ sản xuất than: Than nguyên khai đợc cấp xuống hố cấp liệu, sau đó

đa lên hệ thống sàng để lấy than loại +15mm đa đi xử lý bằng phơng pháp thủ cônghoặc đập ra cấp -15mm sau đó đổ vào hố chứa than, rồi tháo xuống toa xe đa đi tiêuthụ

Khâu bốc rót tiêu thụ gồm 3 phân xởng: kho bến 1, kho bến 2, kho bến 3 vớinhiệm vụ chính của 3 phân xởng này là bốc than từ các kho chứa chuyển xớng ph-

ơng tiện tiêu thụ tại cảng bằng hệ thống băng tải hoặc cầu trục

Ba dây chuyền sản xuất chính của công ty hoạt động độc lập với nhau, hệthống kho chứa và thiết bị bốc rót riêng biệt Do vậy công tác điều hành sản xuấtchung của công ty cũng còn gặp nhiều khó khăn

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

1.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV

Dây chuyền sản xuất của công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV đợc trang bị máymóc tơng đối đồng bộ Hầu hết các khâu vận tải, sàng tuyển bốc rót tiêu thụ đều đợccơ giới hoá ở mức cao, lao động thủ công chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, tập chung chủ yếutrong khâu tiêu thụ và phục vụ Tình trạng trang thiết bị kỹ thuật của công ty đợc thể hiệnqua bảng 1-1

Giá trị cònlại (%)

Bảng 1-1 cho thấy máy sàng tuyển 1, cầu trục bến, cầu trục đống đợc đa vào sửdụng từ năm 1924 và một số thiết bị nh máy đổ, máy rót, máy xúc đa vào sử dụng từ

1980, máy sàng tuyển 3, đầu máy cào, đầu máy kéo mỏ đợc đa vào sử dụng từ năm

1986, 1987 nên đa số máy móc thiết bị trong công ty đều đã cũ kĩ, lạc hậu Tuynhiên trong những năm gần đây công ty cũng đã đầu t sửa chữa nâng cấp để tăngnăng lực các thiết bị này do đó khả năng của những máy móc này vẫn đảm bảo yêucầu sản xuất Các máy móc thiết bị còn lại đợc đa vào sử dụng từ năm 2003 và tháng

10 năm 2007, giá trị còn lại khá cao, khả năng sản xuất còn rất lớn Với trang bị kỹ

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

thuật nh hiện nay, công ty sẵn sàng có thể đáp ứng đợc khi nhu cầu thị trờng tăngcao

Với cơ sở vật chất nh trên trong những năm qua công ty đã đảm bảo đủ việclàm cho ngời lao động với mức thu nhập bình quân 1.500.000 đ/ngời/tháng và hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty tuyển than Cửa Ông-TKV

Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo hình thức tổ chức quản lý trựctuyến chức năng và đợc phân thành 2 cấp: cấp công ty và cấp phân xởng (thể hiệnqua sơ đồ hình 1-5)

Bộ máy quản lý: công ty có 1 giám đốc, 5 phó giám đốc, 1 kế toán trởng, 22phòng ban chức năng, 15 phân xởng trực thuộc

* Giám đốc công ty: do hội đồng quản trị Tổng công ty Than Việt Nam bổnhiệm Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân chịu trách nhiệm trớc Tập đoàncông nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam, trớc Nhà nớc và pháp luật về mọi hoạt

động sản xuất của công ty, là ngời điều hành chung mọi công việc kinh doanhchung của công ty theo chế độ 1 thủ trởng

* Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc quản lý điều hành 1 và 1 sốlĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc, chịutrách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ mà giám đốc phân công và uỷquyền

+ Phó giám đốc sản xuất: giúp việc cho giám đốc trong việc điều hành sản xuấtchung toàn công ty, trực tiếp chỉ đạo Trung tâm chỉ huy sản xuất

+ Phó giám đốc công nghệ, môi trờng: giúp việc cho giám đốc trong việc điềuhành, quản lý công nghệ sản xuất, điều chỉnh, sửa chữa, thay đổi công nghệ sàngtuyển để ra các sản phẩm phù hợp với yêu cầu tiêu thụ, đảm bảo môi trờng, trực tiếpchỉ đạo phòng kĩ thuật tuyển than, phòng môi trờng

+ Phó giám đốc vận tải, cơ điện: tham mu giúp việc cho giám đốc trong lĩnhvực quản lý, sửa chữa các thiết bị vận tải; điều hành, quản lý, bảo dỡng, sửa chữacác thiết bị cơ điện, trực tiếp chỉ đạo phòng vận tải và phòng cơ điện

+ Phó giám đốc đầu t xây dựng cơ bản: phụ trách xây dựng cơ bản, quản lý đầu

t và kế hoạch mua sắm vật t và thiết bị an toàn

+ Phó giám đốc kinh tế-đời sống: giúp giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh sảnphẩm, phục vụ đời sống văn hóa, lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, giá thành Trực tiếpchỉ đạo các phòng lao động tiền lơng, phòng y tế

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

* Kế toán trởng: giúp giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kế toán,thống kê tài chính của công ty, có quyền hạn về nghĩa vụ theo quy định của phápluật

* Các phòng ban chức năng: có 21 phòng ban chức năng và 01 phòng điềuhành sản xuất có nhiệm vụ tham mu giúp việc cho giám đốc, các phó giám đốctrong việc quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

* Các phân xởng sản xuất: có 15 phân xởng sản xuất làm nhiệm vụ sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm theo yêu cầu của sản xuất, theo sự phân công và chỉ đạo củaTrung tâm chỉ huy sản xuất và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về sản phẩm mà phânxởng sản xuất ra Các phân xởng đợc tổ chức nh sau:

+ Bộ phận sản xuất chính: gồm 3 khâu công nghệ khép kín

- Khâu vận tải than mua mỏ: phân xởng đờng sắt, vận tải

- Khâu sàng tuyển than đổ đống hoặc đem tiêu thụ thẳng: phân xởng tuyểnthan 1, 2, 3

- Khâu đổ đống bóc rót than tiêu thụ tại cảng chính: phân xởng kho bến 1, khobến 2, kho bến 3

+ Bộ phận sản xuất phụ trợ bao gồm:

- Khâu phục vụ sản xuất: phân xởng điện nớc, phân xởng ô tô

- Khâu sửa chữa: phân xởng cơ khí, đầu máy toa xe, xây dựng

Cơ cấu tổ chức ở các phân xởng sản xuất nh sau:

- 1quản đốc: chịu trách nhiệm chung về mọi mặt trớc giám đốc và phó giám

Với tổ chức quản lý nh trên cơ cấu quản lý của công ty là tơng đối phù hợp với trình độ, cơ cấu phổ biến hiện nay với ngành than Các phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ cụ thể, chịu sự giám sát trực tiếp từ ban lãnh đạo đồng thời có nhiệm vụ vàquyền hạn tham mu, giúp đỡ ban lãnh đạo trong lĩnh vực xây dựng và thực thi các chỉ tiêu mệnh lệnh đa ra

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Lớp: Kế Toán – K50 K50

18

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

1.5 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV

1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất của công ty:

Trong công ty: Các phân xởng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh do giám đốc hoặc phó giám đốc giao Cơ cấu tổ chức ở các phân xởng sảnxuất bao gồm:

- Quản đốc phân xởng: chịu trách nhiệm chung về mọi mặt trớc Giám đốc vàPhó giám đốc điều hành trực tiếp

- Các phó quản đốc: giúp việc cho quản đốc và chịu trách nhiệm trớc quản đốc

Công nghệ sản xuất than của công ty đợc đầu t hoàn chỉnh, đồng bộ theo hớngkinh doanh đa dạng hoá sản phẩm Trong đó:

- Khâu vận tải than: Than đợc vận chuyển từ các mỏ về bộ phận cấp liệu củanhà máy bằng đ tuyển: Than đợc đa vào ba nhà máy tuyển 1, tuyển 2 và tuyển 3 đểchế biến sàng ờng sắt

- Khâu sàng tuyển, phân loại theo chủng loại than khác nhau tuỳ theo yêu cầutiêu thụ Nếu than kéo mỏ về nhiều mà ba nhà máy không sản xuất kịp thì số thantồn đọng đợc đa vào kho tràn than nguyên khai, số than này dự phòng những khithan kéo về mỏ không kịp

Chế độ làm việc của công ty: công ty áp dụng chế độ công tác năm của bộphận sản xuất và chế độ công tác ngày đêm cho các bộ phận sản xuất Công ty bố trí

3 ca/ngày, 1 tuần đổi ca 1 lần Ngày công chế độ của công ty quy định: tổng số ngàytrong năm là 360 ngày, số ngày nghỉ tuần trong năm là 52 ngày, số ngày nghỉ lễ là 9ngày, số ngày nghỉ phép bình quan là 15 ngày, số ngày làm theo chế độ là 304 ngày.Hiện nay công ty đang bố trí thời gian làm việc nh sau:

- Thời gian làm việc: 8 giờ

- Thời gian chuẩn kết: 30 phút

- Thời gian nghỉ giữa ca ăn tra: 30 phút

- Thời gian làm ra sản phẩm: 7 giờ

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Kết luận chơng 1

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về tình hình chung và các điều kiện sản xuấtchủ yếu của công ty Tuyển than Cửa Ông - TKV cho thấy là công ty là một đơn vịsản xuất kinh doanh đang trên đà phát triển Quá trình sản xuất kinh doanh của công

ty đã gặp những thuận lợi và khó khăn sau:

* Những thuận lợi:

- Điều kiện địa lý mang lại rất nhiều thuận lợi cho công ty, nằm trong khu vựcdân c đông đúc, trình độ dân trí cao đã góp phần thúc đẩy tinh thần lao động và đờisống văn hoá xã hội công nhân trong công ty Công ty lại nằm dọc vịnh Bái Tử Long

có cảng nớc sâu thuận lợi cho việc tiêu thụ xuất khẩu than

- Nguồn nhân lực dồi dào, giầu kinh nghiệm mang lại điều kiện thuận lợi chohoạt động sản xuất kinh doanh của công ty với lòng nhiệt tình và hăng say làm việc,sáng tạo của công nhân viên trong công ty

- Sản phẩm chủ yếu của công ty có chất lợng tốt, ổn định nhờ có một dâychuyền sản xuất với những thiết bị công nghệ tiên tiến, cộng với sự chỉ đạo sángsuốt kịp thời của bộ máy điều hành từ Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sảnViệt Nam tới công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất và tiêu thụ than đ-

ợc tiến triển nhịp nhàng phù hợp với nhu cầu thị trờng và năng lực sản xuất của côngty

- Các mặt quản lý của công ty đều phù hợp với qui định, pháp luật của Nhà ớc

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Chơng 2

Phân tích tài chính và tình hình

sử dụng tài sản cố định của công ty

Tuyển than Cửa Ông-TKV

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty Tuyển than Cửa

Ông-TKV.

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tuyển than Cửa TKV đợc thực hiện thông qua rất nhiều các hoạt động, các hoạt động này có mối

Trang 20

Ông-Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

liên hệ chặt chẽ và thờng xuyên tác động qua lại với nhau để tạo ra kết quả hoạt

động sản xuất tốt cho công ty Do vậy, trớc khi đi vào phân tích tình hình tài chínhcủa công ty ta phải đi phân tích đánh giá chung các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty

Để đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta đi phân tíchmột số chỉ tiêu chủ yếu của quá trình sản xuất kinh doanh, cụ thể qua bảng số liệu2-1:

.

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Trong đó: doanh thu than Tr.đ 5.982.387 6.322.263 6.802.635 820.248 13,71 480.372 7,60

5 Doanh thu thuần Tr.đ 6.566.067 6.335.488 6.855.539 289.472 4,41 520.051 8,21

6 Tổng vốn kinh doanh bình quân Tr.đ 1.457.017 1.627.400 170.383 11,69

11 Năng suất lao động bình quân

a Bằng chỉ tiêu hiên vật

Bảng các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV năm 2009 Bảng 2 - 1

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Tính cho 1 CNV toàn doanh nghiệp Tấn/ng-n 2.030,75 1.847,58 2.023,85 -6,90 -0,34 176,27 9,54 Tính cho 1 CNVSXCN Tấn/ng-n 2.208,59 2.009,18 2.202,78 -5,81 -0,26 193,60 9,64

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Trang 24

B¶ng ph©n tÝch kh¸i qu¸t t×nh h×nh tµi chÝnh cña C«ng ty TuyÓn than Cöa ¤ng-TKV:

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Bảng số liệu 2-2 trên cho thấy: tổng tài sản cuối năm giảm so với đầu năm 637.754.882.659đ (tơng ứng với giảm 32,77%) trong đó tài sản giảm chủ yếu do cáckhoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, một phần do tài sản ngắn hạn khác điều này cho thấy tình hình thanh toán của khách hàng và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2009 rất tốt

Các khoản thu ngắn hạn và các khoản phải thu dài hạn đều giảm cụ thể là: các khoản phải thu ngắn hạn giảm 71,96%, khoản phải thu dài hạn giảm 100% chứng tỏ nguồn vốn bị chiếm dụng cuối năm đã giảm so với đầu năm Hàng tồn kho giảm 45,57 % cho thấy công ty thực hiện tốt khâu tiêu thụ, giảm chi phí lu kho và tránh đ-

ợc tình trạng ứ đọng vốn

Tổng nguồn vốn cuối năm so với đầu năm giảm 637.754.882.659đ chủ yếu là

do giảm các khoản nợ phải trả 644.753.458.135đ (tơng ứng giảm 38,38%) đây là một yếu tố rất có lợi cho việc thanh toán và huy động vốn của công ty, nó cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty năm 2009 rất tốt

Qua bảng ta cũng thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty cuối năm tăng 6.998.575.476đ (tơng đơng với tăng 2,63 %) so với đầu năm là do tăng nguồn kinh phí và các quỹ khác

Tỷ trọng nợ phải trả cuối năm giảm so với đầu năm, tỷ trọng về vốn chủ sở hữu cuối năm giảm so với đầu năm không làm ảnh hởng nhiều đến sự phát triển của công ty

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Nguồn tài trợ thờng xuyên (CSH, vay dài hạn)

+ Nguồn tài trợ tạm thời (vay ngắn hạn, chiếm dụng)

Nhu cầu về vốn của công ty có đáp ứng đủ không? Nó đợc tài trợ bằng nguồn nào?Hợp pháp hay không? Theo quan điểm luân chuyển vốn, phân tích một số cân đối sau:Cân đối I:

BNV=ATS[I+II+IV+V(1,3)]+BTS[II+III+IV+V(1,3)] (2-11)

Bản chất của cân đối I: TSCĐ và TSLĐ của công ty trớc hết phải đợc hìnhthành từ nguồn VCSH

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Kết quả tính toán cho thấy VT<VP: công ty thiếu vốn cho mua sắm TSCĐ vàcho sản xuất nên phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn để đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Tuy nhiên công ty phải chú ý đến tính hợp pháp của vốnchiems dụng và sử dụng chúng có hiệu quả tránh gây tình trạng mất uy tín, càng vềcuối năm công ty càng ít thiếu vốn hơn, ít phải đi chiếm dụng vốn hơn

Cân đối II:

BNV+ANV[I(1)+II(4)]=ATS[I+II+IV+V(1,5)]+BTS[II+III+IV+V(1,3)] (2-12)Bản chất của cân đối II: nếu thiếu công ty sẽ huy động các nguồn tài trợ hợp pháp để trang trải đó là vốn vay ngắn hạn và vay dài hạn trong hạn trả.

Số đầu năm 532.813.315.560 1.322.023.913.627 -789,210,598,067

Số cuối năm 893.972.241.585 1.140.535.211.350 -246.562.969.765Kết quả tính cho thấy VT<VP : kể cả đi vay thì công ty vẫn thiếu vốn và phải

đi chiếm dụng trong thanh toán nguyên nhân là khối lợng đầu t của công ty tăng,công ty phải huy động từ các nguồn vốn kể cả nguồn vốn bất hợp pháp Cuối nămcông ty đi chiếm dụng ít vốn hơn so với đầu năm

Cân đối III:

ANV[I(1)+II(4)]+BNV-ATS[I+II+IV+V(1,5)]-BTS[II+III+IV+V(1,3)]=

ATS[II+V(2,3)]+BTS[I+V(2)] - ANV[I(1,2, ,10)+II(1,2 ,7)] (2-13)Bản chất của cân đối III: số vốn của công ty bị chiếm dụng (hoặc đi chiếm dụng) đúng bằng số chênh lệch giữa số tài sản phải thu và công nợ phải trả.

- Đầu năm:

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu (BNV) x 100% (2-15)

Tổng nguồn vốnThay vào công thức (2-12) trên:

ty ít phải đi vay hơn, sự tăng lên của vốn chủ sở hữu cho thấy mức độ độc lập về tàichính đang từng bớc đợc nâng lên Tuy nhiên điểm không tốt trong tài chính củacông ty là gánh nặng lãi vay khá lớn nhng bù lại phần tài sản mà công ty chiếmdụng của công ty khác cao hơn phần tài sản công ty bị chiếm dụng Trong điều kiệnhiện nay việc chiếm dụng vốn lẫn nhau là không tránh khỏi tuy nhiên công ty nênchú ý việc đòi nợ để những khoản tài sản công ty đang chiếm dụng không trở thànhcác khoản khó đòi Đồng thời công ty chú ý thanh toán các khoản nợ để tránh tác

động xấu xảy ra Tỷ suất tự tài trợ nhỏ hơn tỷ suất nợ do vậy khi thị trờng có biến

động thì công ty sẽ gặp nhiều khó khăn

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Bảng cân đối kế toán của công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV năm 2009.

2-Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129

1-Phải thu của khách hàng 131 113.343.478.546 574.832.373.821 -461.488.895.275 -80,28%

3-Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

4-Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

6-Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 -1.054.664.401 -920.328.294 -134.336.107 -14,60%

2-Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212

3-Phải thu dài hạn nội bộ 213

5-Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219

1-Tài sản cố định hữu hình 221 789.088.041.322 648.962.161.867 140.125.879.455 21,59%

Giá trị hao mòn luỹ kế 223 -947.793.197.210 -815.424.685.072 -132.368.512.138 16,23%

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

4-Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 46.479.856.903 119.753.569.967 -73.273.713.064 -61,19%

2-Đầu t vào công ty liên kết, liên doanh 252

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

4-Thuế và các khoản phải nộp nhà nứơc 314 -102.399.091 313.232.062 -415.631.153 -132,69%

1-Phải trả dài hạn ngời bán 331

2-Phải trả dài hạn nội bộ 332

5-Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335

6-Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 11.245.103.513 8.689.999.035 2.555.104.478 29,40%7-Dự phòng phải trả dài hạn 337

Trang 32

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

5-Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415

9-Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419

10-Lợi nhuận sau thuế cha phân phối 420

1-Quỹ khen thởng và phúc lợi 431 27.078.869.255 19.775.589.929 7.303.279.326 36,93%

3-Nguồn kinh phí đã hoàn thành TSCĐ 433 1.676.390.282 1.981.293.658 -304.903.376 -15,39%

Trang 33

Luận văn tốt nghiệp Trờng đại học Mỏ - Địa Chất

Trang 40

Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV năm 2009.

Ngày đăng: 03/10/2014, 15:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, Trờng Đại học Mỏ-Địa chất Hà Nội 2004 (Th.S Nguyễn Duy Lạc, Bùi Thị Thu Thủy, Phí Thị Kim Th, Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Bích Phợng, Phạm Thị Hồng Hạnh, Lu Thị Thu Hà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Th.S Nguyễn Duy Lạc, Bùi Thị Thu Thủy, Phí Thị Kim Th, Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Bích Phợng, Phạm Thị Hồng Hạnh, Lu Thị Thu Hà
Nhà XB: Trờng Đại học Mỏ-Địa chất Hà Nội
Năm: 2004
[3] Giáo trình kế toán quản trị, Trờng Đại học Mỏ-Địa chất Hà Nội 2004 (PGS. TSCĐ Nhâm Văn Toán) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị
Tác giả: PGS. TSCĐ Nhâm Văn Toán
Nhà XB: Trờng Đại học Mỏ-Địa chất Hà Nội
Năm: 2004
[2] Giáo trình nguyên lý kế toán, Trờng đại học Mỏ-Địa chất Hà Nội 2004 (Th.S Bùi Thu Thủy) Khác
[4] Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, Trờng Đại học Mỏ-Địa chất Hà Nội 2001 (Th.S Đặng Huy Thái) Khác
[5] Bài giảng kinh tế công nghiệp mỏ, Trờng Đại học Mỏ-Địa chất Hà Nội 2000 (PGS. TS Ngô Thế Bính) Khác
[6] Thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Hà Nội 2007 (TS Trơng Thị Thủy, Th.S Nguyễn Thị Hòa, Th.S Bùi Thị Thu Hơng) Khác
[7] Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1 và 2, NXB Tài chính Hà Nội 2006 Khác
[8] Hệ thống chế độ kế toán áp dụng trong Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam, Hà Nội 2007 Khác
[9] 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính Hà Nội 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV. - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
Hình 1 1: Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV (Trang 7)
Hình 1-2: Sơ đồ công nghệ tuyển than 1 - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
Hình 1 2: Sơ đồ công nghệ tuyển than 1 (Trang 8)
Hình 1-3: Sơ đồ công nghệ nhà máy tuyển than 3 - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
Hình 1 3: Sơ đồ công nghệ nhà máy tuyển than 3 (Trang 11)
Bảng thống kê một số thiết bị chủ yếu - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
Bảng th ống kê một số thiết bị chủ yếu (Trang 12)
Sơ đồ đảo ca ngịch của khối sản xuất - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
o ca ngịch của khối sản xuất (Trang 18)
Bảng 2-2 Đơn vị tính: VNĐ - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
Bảng 2 2 Đơn vị tính: VNĐ (Trang 27)
Bảng 2-3            Đơn vị tính: VNĐ - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
Bảng 2 3 Đơn vị tính: VNĐ (Trang 32)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV năm 2009. - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
Bảng b áo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV năm 2009 (Trang 39)
Bảng phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
Bảng ph ân tích tình hình tăng giảm TSCĐ (Trang 57)
Hình 3-1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
Hình 3 1: Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình (Trang 74)
Hình 3-2: Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ vô hình - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
Hình 3 2: Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ vô hình (Trang 75)
Hình 3-3: Sơ đồ kế toán tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
Hình 3 3: Sơ đồ kế toán tăng, giảm TSCĐ thuê tài chính (Trang 76)
Hình 3-4:  Sơ đồ kế toán khấu hao TSCĐ - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
Hình 3 4: Sơ đồ kế toán khấu hao TSCĐ (Trang 80)
Hình 3-6: Kiểm kê phát hiện thiếu TSCĐ - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
Hình 3 6: Kiểm kê phát hiện thiếu TSCĐ (Trang 82)
Hình 3-8: Trình tự kế toán sửa chữa lớn TSCĐ - tổ chức công tác kế toan tài sản cố định công ty tuyển than cửa ông
Hình 3 8: Trình tự kế toán sửa chữa lớn TSCĐ (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w