1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật

110 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật chức năng nhiệm vụ , cớ cấu sản xuất phân tích tình hình tài chính của công ty phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

Trang 1

Mục lục

Nội dung

Lời mở đầu……… 2

Chơng 1 Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ thuật……… …4

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ thuật ………5

1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành ngề kinh doanh của công ty………6

1.3 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty……… 9

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp……… 11

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty……… 11

1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của doanh nghiệp………14

Kết luận chơng 1………

Chơng 2 Phân tích tình hình tài chính và tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2009……… 16

2.1 Đánh giá khái quái tình hình tài chính của Công ty……… 17

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty năm 2009……….21

2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận……… 50

Chơng 3 Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ thuật………… …57

3.1 Lý do lựa chọn chuyên đề……… …58

3.2 Mục đích, đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu của chuyên đề… 58

3.3 Cơ sở lý luận về công tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp……… ….59

3.4 Thực trạng công tác kế toán của doanh nghiệp……… …68

3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp…………104

Kết luận chơng 3……… …107

Kết luận chung………108

Tài liệu tham khảo……….………… …109

Trang 2

lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất

định phải có phơng án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững và phát triểntrong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng đ-

ợc tâm lý, nhu cầu của ngời tiêu dùng với sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ,mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sáttất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm bảo việcbảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện

đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộcông nhân viên, đồng thời đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sảnxuất kinh doanh

Hơn thế nữa,để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng hiệnnay đòi hỏi Doanh nghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận Muốn vậy thì Doanhnghiệp phải sản xuất cái thị trờng cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có Điềukiện trên buộc các Doanh ngiệp phảI tự đặt ra cho mình những câu hỏi"Sản xuất cáigì, sản xuất cho ai, sản xuất nh thế nào và sản xuất bao nhiêu?”

Với các mục tiêu: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, Doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý , trong đóhạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý cáchoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảotính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác địnhhiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lợc kinhdoanh

Công ty cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ thuật là một doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh tại Hà nội, ngoài việc sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùngtrong nớc Công ty còn làm nhiệm vụ xuất khẩu nhằm giải quyết một phần việc làmcho ngời lao động tại địa phơng, tăng nguồn thu ngoại tệ, đồng thời đem lại nguồnlợi nhuận đáng kể cho doanh nghiệp

Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh bộmáy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng của công ty là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, đây là bộ phận cuối cùng quyết định thành quả sản xuất củatoàn công ty Vì vậy em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán của công ty

với đề tài “Tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ thuật" để viết luận văn của mình.

Trang 3

Trong quá trình thực tập, em đã đợc sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy, cô giáo

bộ môn kế toán doanh nghiệp sản xuất, trực tiếp là Tiến sĩ Nguyễn Duy Lạc cùngcác bác, các cô cán bộ kế toán Công ty Cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ thuật.Tuy nhiên, phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế cha nhiều nên khó tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo vàcác bác, các cô phòng kế toán Công ty để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

Bộ Thơng Mại phê duyệt theo đăng ký kinh doanh số 109820 do ủy ban kế hoạchthành phố Hà Nội cấp ngày 21/10/1995 dới tên gọi là “Công ty hóa chất vật liệu

điện và vật t khoa học kỹ thuật”

Tháng 6 năm 2004: Thực hiện chủ trơng cổ phần hóa các doanh nghiệp củanhà nớc, Công ty hóa chất vật liệu điện và vật t khoa học kỹ thuật đợc chuyển đổithành “Công ty cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ thuật” theo quyết định số0670/BTM – TCCB do Bộ trởng Bộ Thơng Mại ký ngày 28/05/2004

Tên công ty : Công ty cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ thuật

Trang 5

Tên giao dịch quốc tế : Chemical and scientific technological materialsjoistock company.

Tên giao dịch viết tắt: CEMACO Hà Nội

Tổng giám đốc : Ông Nguyễn Huy Long

Trụ sở chính: 70 Hàng Mã - Hoàn Kiếm – Hà Nội

Điện thoại: 84.03.38267180

Fax: 84.04.38255711

Email: cemacohanoi@vnn.vn

Sự ra đời của công ty cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ thuật không chỉ

là bớc ngoặt đánh dấu sự thay đổi của cơ chế quản lý mà còn đánh dấu sự thay đổi

về vai trò làm chủ của ngời lao động trong doanh nghiệp Mọi cổ đông trong công ty

đều có trách nhiệm bảo tồn và phát triển công ty Với những ngành hàng truyềnthống công ty đã khẳng định đợc vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty khai thác có hiệu quả các nguồnhàng, đạp ứng nhu cầu của thị trờng về các loại vật t thông dụng, trên cơ sở đó pháttriển doanh nghiệp, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty cổ phần hoá chất và vật t khoa học kỹ thuật là doanh nghiệp đợcthành lập dới hình thức chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nớc thành Công ty cổ phần,

đợc tổ chức hoạt động theo Luật doanh nghiệp do Quốc hội nớc Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/3/2005

- Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 12.730.000.000 đồng Trong đó :

+ Vốn thuộc sở hữu nhà nớc : 4.508.000.500 đồng chiếm 35,4% vốn điều lệ + Vốn thuộc sở hữu cổ đông : 7.724.000.500 đồng chiếm 60,7% vốn điều lệ.+ Vốn thuộc sở hữu cổ đông là cá nhân, pháp nhân ngoài công ty là497.000.000 đồng chiếm 3.9%

Công ty thực hiện hạch toán độc lập và có đầy đủ t cách pháp nhân, có tàikhoản đồng Việt Nam và tài khoản ngoại tệ, sử dụng con dấu riêng và thực hiện cácnghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh các mặt hàng hoá chất công nghiệp,hoá chất thí nghiệm, vật t khoa học kỹ thuật, sản xuất, chế biến các sản phẩm gỗ,cung cấp dịch vụ lắp đặt và bảo hành thiết bị vật t khoa học kỹ thuật

1.2.1 Chức năng

Với mục đích hoạt động là thông qua các hoạt động sản xuất, kinh doanhnhằm khai thác có hiệu quả các nguồn hàng, đáp ứng các nhu cầu của thị trờng vềcác mặt hàng tiêu dùng, vật t thông dụng, các thiết bị vật t khoa học kỹ thuật trên cơ

Trang 6

sở đó phát triển quy mô doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho ngân sách và cải thiện đờisống cán bộ công nhân viên chức, ban lãnh đạo Công ty đã xác định rõ chức năngcủa Công ty nh sau :

- Nghiên cứu và xây dựng các chiến lợc phát triển sản xuất, kinh doanh cụthể là: nghiên cứu và xây dựng các chiến lợc phát triển thị trờng, phát triển mặthàng, tăng lợi nhuận … các chiến lợc phát triển dài hạn, trung hạn và ngắn hạn

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, cụ thể hoá các chiến lợc bằng các biệnpháp và giải pháp kinh doanh cụ thể nhằm thực thi hoạt động sản xuất kinh doanh

có hiệu quả

- Cung cấp các mặt hàng mà Công ty đợc phép sản xuất kinh doanh phục vụcho sản xuất và tiêu dùng của xã hội Đảm bảo kinh doanh đúng mặt hàng nhà n ớccho phép

- Thực hiện kinh doanh có lợi nhuận, tạo thị trờng ổn định và phát triển cácmặt hàng kinh doanh nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

để từ đó đạt đợc hiệu quả kinh doanh là có lãi

- Đào tạo, bồi dỡng và sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ trong công ty Thựchiện kế hoạch đào tạo, bồi dỡng cán bộ quản lý kinh tế, cán bộ quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh, thơng mại, dịch vụ, xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, chứcnăng của cán bộ quản lý

- Kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc xác định chứcnăng hiện nay và dựa vào chức năng ấy công ty đã chỉ rõ một số nội dung hoạt động

cụ thể trong kinh doanh sản xuất nh sau:

+ Kinh doanh ngành hàng vật t khoa học kỹ thuật gồm các loại trangthiết bị, phơng tiện và dụng cụ lao động, các loại hoá chất thí nghiệm phục vụ chonhu cầu nghiên cứu chế thử ở các trờng, các viện nghiên cứu, các trung tâm khoahọc kỹ thuật và các nhà máy xí nghiệp sản xuất

+ Kinh doanh các mặt hàng hoá chất công nghiệp, bao gồm các loạihoá chất cơ bản nh Xút Côtic (NaOH), Soda (Na2CO3) Các loại chất dẻo và phụ gia,sơn, bột mẫu và dung môi, sao su và phụ gia cao su, hơng liệu và các loại hoá chấtkhác

+ Trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu cácmặt hàng công ty đợc phép kinh doanh

+ Công ty có thể trực tiếp sản xuất hoặc hợp tác với các xí nghiệptrong và ngoài nớc theo đúng quy định của luật pháp để sản xuất các loại hàng hoávật t thuộc phạm vi kinh doanh của công ty nhằm tạo nguồn hàng phục vụ cho nhu

Trang 7

cầu thị trờng để tạo nguồn xuất khẩu, tạo nguồn ngoại tệ, phục vụ công tác nhậpkhẩu và kinh doanh đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

+ Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật về bảo hành, bảo dỡng, sửa chữa lắpráp, hớng dẫn sử dụng, các dịch vụ môi giới, nhận thầu … đối với các mặt hàngcông ty trực tiếp sản xuất, gia công chế biến, hợp tác đầu t liên doanh liên kết sảnxuất hoặc nhập khẩu nh các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ khoa học kỹ thuật, thínghiệm, nghiên cứu …

động sản xuất, kinh doanh của công ty Thực hiện tự trang trải về tài chính, sản xuất

và kinh doanh có lãi, đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội, sự pháttriển kinh tế của đất nớc

- Quản lý sử dụng có hiệu quả, sử dụng đúng chế độ, đúng chính sách quy

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của Bộ LuậtLao động, đảm bảo cho ngời lao động tham gia quản lý doanh nghiệp

- Quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc của Công ty thực hiện đúng quychế tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần Thực hiện chế độ báo cáo thống kê,

Trang 8

báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nớc Chịu sự kiểm tra của đại diện chủ sởhữu, tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và của các cơ quanNhà nớc có thẩm quyền theo quy định của pháp luật…

- Đảm bảo thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, cácquỹ, về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nớc quy

định, thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách khác theo quy

định của pháp luật

1.3 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty (hình 3.1)

Đặc điểm của từng giai đoạn sản xuất gỗ dán

Giai đoạn 1: sơ tuyển, phơi nguyên vật liệu

Giai đoạn này đợc thực hiện tại phân xởng gỗ dán Công đoạn phơi nguyênvật liệu ván bóc đợc thực hiện bằng cả phơng pháp thủ công và sử dụng máy móccông nghệ Trong điều kiện trời nóng, nắng gắt thì ván bóc sẽ đợc tận dụng mặtbằng phơi ngay trong sân của xởng sản xuất Đối với điều kiện thời tiết vào nhữngngày ma, ẩm công ty đã đầu t một dây chuyền phơi sấy tự động hiện đại nhằm phục

vụ một cách tốt nhất cho sản xuất sản phẩm Thời gian phơi sấy nguyên vật liệuthông thờng đối với điều kiện nắng gắt là 24 tiếng đồng hồ, trong trờng hợp sử dụngdây chuyền phơi sấy tự động thì thời gian là 18 tiếng đồng hồ

Giai đoạn này đợc tiến hành không đòi hỏi ngời công nhân sản xuất phải cótrình độ chuyên môn cao, tay nghề vững vàng, nắm chắc tiêu chuẩn, định mức kỹthuật

Giai đoạn 2: Cắt chọn nguyên vật liệu ( ván bóc )

Trong giai đoạn này, nguyên vật liệu đầu vào ( quan trọng nhất là ván bóc )sau khi đợc phơi sẽ đợc phân loại kiểm tra nếu đảm bảo chất lợng theo yêu cầu củaquy trình sản xuất sẽ đợc đem đi cắt thành những miếng có độ lớn theo yêu cầu củaquy trình sản xuất

Trang 9

thì giai đoạn sản xuất gỗ dán đã hoàn thành Sản phẩm đợc chuyển nhập kho thànhphẩm.

Quy trình sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh : các sản phẩm hoàn chỉnh của

công ty là bàn ghế học sinh và tủ đứng đợc sản xuất Các sản phẩm này không đợcchia thành các giai đoạn mà đợc sản xuất theo từng đơn vị sản phẩm

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Hiện tại Công ty có 1 dây chuyền thiết bị cùng các loại máy móc chuyêndụng hiện đại phục vụ cho công tác sản xuất sản phẩm… Các dây chuyền này đềuthuộc loại bán tự động Tình trạng trang thiết bị máy móc của Công ty nh sau:

1.4.1 Dây chuyền phơi sấy tự động

Là dây chuyền có công nghệ hiện đại tiên tiến trên thế giới Sử dụng chânkhông và nền nhiệt độ cao giúp sấy khô các nguyên vật liệu gỗ một cách hiệu quả vànhanh chóng, đem lại lợi ích cao cho quá trình gia công chế biến nguyên vật liệu.Thích hợp với quy trình sản xuất sản phẩm của công ty

Cắt, chọn (ván bóc)

NVL nhập kho

ép ra gỗ dán

Cắt cạnh sản phẩm gỗ dán

Gỗ dán nhập kho

Tiêu thụ

Xuất gỗ dán đa vào sản xuất

Sản phẩm mộc hoàn chỉnh

Tiêu thụ

Trang 10

Hình 3.1: Quy trình sản xuất và chế biến sản phẩm từ gỗ của

1.4.3 Các máy móc phục vụ cho công tác sản xuất sản phẩm tại phân xởng sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

Đóng vai trò quan trọng trong quy trình sản xuất và kinh doanh của công ty

là phân xởng sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh Công ty đã đầu t vốn lớn trong việcnâng cấp và bổ sung các trang thiết bị hiện đại nhằm phục vụ cho công tác sản xuấtcủa phân xởng Tại phân xởng sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh hiện nay có 3 máymài, 3 máy phay và 2 máy ca định hình Các loại máy này cũng là các máy phục vụsản xuất có công nghệ kỹ thuật hiện đại đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất của phân x-ởng

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần hoá chất và vật t khoa học kỹ thuật ( CEMACO Hà Nội )

1.5.1 : Cơ cấu tổ chức

- Bộ máy quản lý bao gồm :

+ Khối văn phòng công ty

+ Hệ thống các cửa hàng ( số 4, số 6, số 8 )

+ Xí nghiệp Hà Nội, Xí nghiệp gỗ

+ Các trung tâm: Kinh doanh tổng hợp, Dịch vụ - kỹ thuật + Các chi nhánh ở Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Định, Cần Thơ, TP HồChí Minh

1.5.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty: hình 3.2

1.5.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Đại hội đồng cổ đông : gồm tất cả các cổ đông biểu quyết, là cơ quan quyết

định cao nhất cả công ty Bao gồm: Đại hội đồng cổ đông thành lập, Đại hội đồng

cổ đông thờng niên và Đại hội đồng cổ đông bất thờng Nghị quyết của các Đại hội

Trang 11

cổ đông chỉ có giá trị khi đợc các cổ đông nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần củacông ty thông qua.

- Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa hai kỳ đạihội cổ đông, hội đồng quản trị hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhânphụ trách và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ đợc phân công trớc hội đồng quản trị, đạihội đồng cổ đông và pháp luật Nhiệm kỳ của mỗi thành viên hội đồng quản trị là 3năm ( nhiệm kỳ 2004 – 2007 ), là 5 năm ( nhiệm kỳ 2007 – 2012) Các thành viênhội đồng quản trị có thể đợc bầu lại

- Chủ tịch hội đồng quản trị: là ngời đại diện cho công ty trớc pháp luật, lậpchơng trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị và phân công các thành viênhội đồng quản trị phụ trách, chủ toạ họp đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trịbầu chủ tịch hội đồng quản trị trong số các thành viên hội đồng quản trị Chủ tịchhội đồng quản trị có thể kiêm Tổng giám đốc công ty, khi vắng mặt chủ tịch hội

đồng quản trị có thể uỷ nhiệm cho một uỷ viên của hội đồng quản trị thay mặt đảmnhận trách nhiệm quản trị công ty

Trang 12

Hình 3.2 : Bộ máy Tổ chức của Công ty cổ phần hóa chất và vật t khoa

học kĩ thuật

- Tổng giám đốc : là ngời đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch

và điều hành mọi hoạt động kinh doanh cả công ty Tổng giám đốc do hội đồngquản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, nhất thiết phải là cổ đông và có thể là thành viênhội đồng quản trị

Cửa

hàng

số 4

Cửa hàng

số 6

Cửa hàng

số 8

TT KD tổng hợp

TT dịch

vu KT

XN

Hà Nội

XN gỗ

Đà Nẵng

Chi nhánh Bình

Định

Chi nhánh Cần Thơ

Chi nhánh

TP HCM

Trang 13

- Các Phó tổng giám đốc : là ngời giúp Tổng giám đốc điều hành công việc.Các Phó tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm trên cơ sởcủa Tổng giám đốc.

- Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt độngkinh doanh quản trị và điều hành của Công ty Ban kiểm soát có 03 ngời do đại hội

đồng cổ đông bầu và bãi miễn với đa số phiếu bằng thể thức trực tiếp và bỏ phiếukín Các kiểm soát viên tự đề cử 01 ngời là kiểm soát viên trởng Nhiệm kỳ củakiểm soát viên trởng cùng nhiệm kỳ với thành viên hội đồng quản trị và kéo dài 90ngày để giải quyết các công việc tồn đọng

- Ngoài ra Công ty có các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năngtham gia giúp việc cho Ban lãnh đạo công ty trong quản lý điều hành và thực hiệncác công việc Đó là:

+ Văn phòng công ty: phụ trách công tác tổ chức, hành chính của công ty.+ Phòng tài chính - kế toán : chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế toántoàn công ty và hạch toán kết quả sản xuất – kinh doanh, báo cáo nhà nớctheo đúng quy định

+ Ban quản lý 265 Cầu Giấy: có chức năng quản lý và bảo vệ kho

+ Phòng Kinh doanh - xuất nhập khẩu (XNK) : điều hành các hoạt động kinhdoanh, hoạt động XNK trong công ty, tổ chức việc tiêu thụ sản phẩm, quản

lý, cung ứng hàng hoá cho các đơn vị trực thuộc liên quan, phòng XNK đợcphân công theo đúng ngành nghề kinh doanh Công ty có 2 phòng kinh doanh

Ngoài ra tại địa bàn Hà Nội còn có các cửa hàng ( số 4, số 6, số 8 ).Khối đơn vị này thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, lu trữ vật t hàng hoá kinhdoanh, mua bán, sản phẩm do Xí nghiệp trong công ty sản xuất, hàng hoá cácloại, các dịch vụ lắp đặt, bảo hành, sửa chữa…

Trang 14

1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động của Công ty.

1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất.

Công ty Cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ thuật sản xuất hai mặt hàng là

gỗ dán và sản phẩm hoàn chỉnh Mỗi sản phẩm đợc sản xuất theo những quy trìnhcông nghệ riêng Hiện nay, Công ty có một xí nghiệp sản xuất là xí nghiệp Gỗ phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đợc tiến hành một cách thuận lợi

Sản phẩm của Xí nghiệp cũng chính là thành phẩm của Công ty Xí nghiệpsản xuất mang tính độc lập, nhng vẫn hạch toán phụ thuộc Công ty Xí nghiệp cómột cơ cấu tổ chức sản xuất riêng Xí nghiệp ngoài Giám đốc, nhân viên ở trên Xínghiệp, bộ phận sản xuất thông thờng gồm 1 Quản đốc, 1 Phó quản đốc (nếu có), 1nhân viên thống kê, 1 thủ kho Với cơ cấu tổ chức sản xuất nh trên, Công ty tiếp tụccải tiến nâng cao duy trì chất lợng sản phẩm truyền thống; đồng thời đầu t dâychuyền thiết bị mới để không ngừng đa dạng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh vàphát triển bền vững trong nền kinh tế thị trờng

1.6.2 Tình hình tổ chức lao động.

* Các chính sách với ngời lao động.

Xuất phát từ đặc điểm của sản xuất sản phẩm nên nguồn nhân lực của Công

ty Cổ phần Tràng An tơng đối ổn định Hiện nay, tổng số CBCNV của Công ty là

Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày; 5,5 ngày/tuần, nghỉ tra 1h Khi có yêu cầu

về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì nhân viên Công ty có trách nhiệm làm thêm giờ

và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động theo quy địnhcủa Nhà nớc và đãi ngộ thoả đáng cho ngời lao động

- Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc, nhà xởng khang trang, thoáng

mát Đối với lực lợng lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ các phơng tiện bảo

hộ lao động, vệ sinh lao động, các nguyên tắc lao động đợc tuân thủ chặt chẽ

Các chính sách lao động trên đã khuyến khích ngời lao động và các bộ phậnlao động hoạt động hiệu quả hơn, nâng cao năng suất lao động

Kết luận chơng 1

Trang 15

Công ty cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ thuật đã trải qua hơn 15 nămhình thành và phát triển, từ một doanh nghiệp trực thuộc nhà nớc trên cơ sở hợp nhấtvăn phòng Tổng công ty hóa chất vật liệu điện và dụng cụ cơ khí với công ty vật tkhoa học kỹ thuật, sự ra đời của công ty ko chỉ là bớc ngoạt đánh dấu sự thay đổi cơchế quản lý mà còn đánh dấu sự thay đổi về vai trò làm chủ của ngời lao động Vớicác ngành hàng truyền thồng của mình, công ty khai thác có hiệu quả các nguồnhàng, đáp ứng nhu cầu thị trờng về các loại vật t thông dụng trên cơ sở đó phát triểndoanh nghiệp, khẳng định đợc vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân Trong quátrình hoạt động công ty đã tận dụng đợc những thuận lợi và vợt qua những khó khănsau:

* Thuận lợi:

- Tình hình chính trị-xã hội ổn định, đời sống của CBCNV đợc cải thiện, nội

bộ đoàn kết, đội ngũ CBCNV tâm huyết, có nhiều kinh nghiệm trong công tác vàthống nhất, đồng lòng với chủ trơng, chiến lợc phát triển Công ty

- Năm 2009 , Công ty đã mở rộng thêm đợc nhiều mặt hàng hoá chất và vật tphục vụ cho nhu cầu sản xuất công nghiệp trong nớc

- Công ty có dây chuyền sản xuất gỗ hiện đại giúp nâng cao chất lợng vànăng suất có thể đáp ứng nhiều đơn đặt hàng

- Lực lợng lao động trẻ và năng động có trình độ, đã đợc đào tạo cơ bản vềcông nghệ thông tin

- Công ty sản xuất kinh doanh hoá chất và vật t khoa học kỹ thuật phục vụcho các ngành công nghiệp trong nớc và các ngành nghiên cứu khoa học, giáo dụcnên rất đợc Nhà nớc khuyến khích và tạo điều kiện

* Khó khăn :

- Tỷ lệ lạm phát tăng cao, giá cả máy móc, thiết bị vật t tăng, nhiên liệu tăngdẫn đến chi phí sản xuất và giá cả mặt hàng kinh doanh của công ty tăng khiến chogiá thành của sản phẩm cũng tăng

- Thị trờng tiêu thụ sản phẩm bị thu hẹp do có nhiều đối thủ cạnh tranh vàchịu nhiều sự tác động của nền kinh tế các nớc trên khu vực thế giới, và sự cạnhtranh của thị trờng quốc tế khốc liệt hơn

- Công ty nằm trên địa bàn Thành phố Hà Nội do đó việc mở rộng quy mô và

mở rộng mặt bằng sẽ rất tốn kém

Trang 16

Chơng 2

Phân tích tình hình tài chính và tình hình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm của công ty

cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ

thuật năm 2009

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty

Để tiến hành đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phầnhóa chất và vật t khoa học kỹ thuật năm 2009 trớc hết tiến hành phân tích thông quacác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu (bảng 2-1)

- Quy mô sản xuất: Dựa vào bảng số liệu 2-1 có thể thấy quy mô sản xuất củacông ty trong năm 2009 đợc mở rộng hơn so với năm 2008: sản lợng gỗ dán thựchiện năm 2009 là 1.193,36 m3 tăng 7,01 m3 tơng ứng với 0,59%; tuy nhiên sản lợng

gỗ dán sản xuất đợc của công ty năm 2009 lại cha đạt đợc định mức mà kế hoạch

đặt ra, cụ thể là chỉ tiêu này kém sản lợng trên kế hoạch là 46,6 m3 tơng ứng với tỷ

lệ 3,76%, sản lợng sản phẩm hoàn chỉnh sản xuất đợc năm 2009 tăng lên 1.196

Trang 17

chiếc tăng 120 chiếc so với năm 2008 tơng ứng với 11,15%, tăng 66 chiếc tơng ứngvới tỷ lệ 5,84% so với sản lợng kế hoạch năm 2009 Việc quy mô sản xuất, khối l-ợng sản xuất của công ty đã đợc mở rộng là để đáp ứng nhu cầu của thị trờng ngàycàng cao, việc sản lợng gỗ dán không đạt chỉ tiêu kế hoạch là do máy móc thiết bịcha đủ khả năng để sản xuất đến mức sản lợng mong muốn; sản lợng sản phẩm hoànchỉnh tăng vợt mức kế hoạch là kết quả của việc đội ngũ công nhân đã tăng năngsuất lao động.

- Tình hình tiêu thụ của công ty năm 2009 có kết quả khả quan: sản lợng gỗdán tiêu thụ thực hiện năm 2009 đạt mức 1.342,69 m3 tăng 74,21 m3 tơng ứng với5,85% so với năm 2008 và tăng 42,69 m3 tơng ứng với 3,28% so với năm kế hoạch.Sản lợng sản phẩm hoàn chỉnh tiêu thụ đợc năm 2009 là 1.115 chiếc tăng 127 chiếctơng ứng với 12,85% so với năm 2008 và tăng 65 chiếc so với kế hoạch đặt ra năm

2009 tơng ứng với 6,19% Kết quả thu đợc là do bộ phận bán hàng của công ty trongnăm 2009 đã tiếp xúc với nhiều khách hàng hơn, ký kết đợc nhiều hợp đồng tiêu thụhơn so với năm 2008, nhờ đó mà sản lợng tiêu thụ tăng đáng kể

- Giá trị sản xuất của công ty năm 2009 đạt 6.150.200.186 đ tơng ứng vớimức tăng 1.128.831.688 đ, 22,48% so với năm 2008 nhng lại cha đạt chỉ tiêu đặt ranăm 2009 phần giá trị cha đạt là 218.040.690 đ Nguyên nhân của việc giá trị sảnxuất ko đạt đợc giá trị theo kế hoạch có thể lý giải là do trong giai đoạn đầu năm

2009 sau thời gian nghỉ tết một số công nhân nghỉ việc khiến cho việc sản xuất sảnphẩm bị ảnh hởng, tuy công ty đã bổ sung thêm công nhân sau đó nhng do giới hạn

về mặt năng suất của máy móc nên sản lợng lao động ko đạt đợc mức mà công ty

đặt ra theo kế hoạch

- Về mặt doanh thu: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytrong năm 2009 là 495.874.629.114 đ tăng 2,14% so với năm 2008 tơng ứng với10.404.724.373 đ So với mức doanh thu kế hoạch mà công ty nhắm tới thì doanhthu thực tế thấp hơn doanh thu kế hoạch 31.112.227.041 đ tơng đơng với 5,9% Dochính sách bán hàng của công ty từ trớc đến nay cha thực sự hiệu quả và hiện này cóthêm nhiều đối thủ cạnh tranh nên trong năm 2009 công ty quyết định áp dụng mứcgiá mới thấp hơn giá của các đối thủ canh tranh nhằm thu hút thêm bạn hàng và tăngsản lợng tiêu thụ

- Về số lao động bình quân: lao động bình quân trong công ty tính đến cuốinăm 2009 là 373 ngời tăng 13 ngời (3,62%) so với năm 2008, cao hơn kế hoạch 5ngời (1,36%)

- Tổng quỹ lơng năm 2009 là 15.467.356 ngđ tăng 1.456.997 ngđ tơng ứngvới 10,4% so với năm 2008 , vợt kế hoạch 442.657 ngđ (2,95%) mức tăng của tổng

Trang 18

quỹ lơng so với mức tăng doanh thu là lớn, khiến gánh nặng về lơng của công tytăng lên.

- Thu nhập bình quân của công nhân viên trong công ty năm 2009 đạt3.455.620 đ/ng-th tăng 6,55% so với năm 2008 và vợt so với kế hoạch dự tính1,57% Thu nhập bình quân tăng là phù hợp với công sức mà ngời lao động bỏ racũng nh giúp cho họ đảm bảo đợc đời sống cá nhân trong bối cảnh nền kinh tế lạmphát

- Năng suất lao động bình quân tính theo giá trị năm 2009 giảm -19.105ngđ/ng-năm tơng ứng với tỷ lệ 1,42% năm 2008, và còn thấp hơn mức kế hoạch đặt

ra 102.607 ngđ/ng-năm (7,17%) Nguyên nhân của việc giảm năng suất chủ yếu là do

số lao động bình quân tăng vợt kế hoạch và Công ty cha khích lệ đợc tinh thần lao

động của công nhân

- Trong năm 2009 công ty CEMACO đã nộp cho ngân sách nhà nớc1.258.374.459 đ giảm 38.64% so với năm 2008 tơng ứng với 792.336.878 đ, thấphơn mức kế hoạch dự kiến 90.323.910 đ (6.7%)

-Về mặt lợi nhuận : trong năm 2009 công ty thu đợc lợi nhuận là3.743.269.426 đ tăng 300.085.420 đ so với năm 2008 (8.72%), thấp hơn mức kếhoạch là 224.679.124 đ, tỷ lệ tăng lợi nhuận lớn hơn tỷ lệ tăng doanh thu cho thấyhoạt động sản xuất của công ty năm 2009 có hiệu quả hơn, công ty tiết kiệm đ ợcnhiều chi phí làm giảm giá thành nhờ đó mà lợi nhuận tăng lên

- Năm 2009 cũng cho thấy sự tăng lên về quy mô sản xuất kinh doanh củacông ty thể hiện rất rõ ở chỉ tiêu vốn kinh doanh: năm 2009, vốn kinh doanh củacông ty là 190.224.282.279 đ tăng so với số vốn mà công ty xác định năm 2008 là31.141.527.439 đ tơng ứng với 19,58%

Trang 20

Qua phân tích các chỉ tiêu nêu trên, nhìn chung hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ thuật khả quan hơn cácnăm trớc Mặc dù vậy việc các chỉ tiêu chủ yếu nh lợi nhuận, doanh thu, giá trị sảnxuất cha đạt kế hoạch chứng tỏ mức độ phấn đầu của toàn công ty là cha cao Dùsao đây cũng là một dấu hiệu đáng mừng tạo tiền đề quan trọng giúp Công ty đứngvững và khẳng định vị thế của mình trên thơng trờng đặc biệt khi Việt Nam đangthực hiện tiến trình hội nhập quốc tế một cách mạnh mẽ.

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty năm 2009.

Hoạt động tài chính đợc gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty nhng cũng có tính độc lập nhất định Giữa chúng luôn có mối quan hệ ảnhhởng qua lại Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho một tình hình tàichính tốt và ngợc lại hoạt động tài chính cũng có ảnh hởng lớn đến hiệu quả củahoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đánh giá tiềm lực sứcmạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển củadoanh nghiệp từ đó giúp đối tợng quan tâm có các quyết định phù hợp với lợi íchcủa chính họ

Sau đây là bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần hóa chất và vật t khoahọc kỹ thuật năm 2009

Trang 21

Công ty cổ phần hoá chất và vật t KHKT Mẫu số B01- DN

70 Hàng Mã- Hoàn Kiếm- Hà Nội (Ban hành theoQĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của bộ trởng BTC)

Bảng cân đối kế toán

Ngày 31 tháng 12 năm 2009

Bảng 2-2 Đơn vị tính:

Đồng

CHỉ TIÊU Mã số

Thuy ết minh

2 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (*) 129

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 75.648.756.951 52.563.963.235

I Các khoản phải thu dài hạn 210 0 0

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219

III Bất động sản đầu t 240 V.12 0 0

Trang 22

IV Các khoản đầu t tài chính dài hạn 250 0 0

2 Đầu t vào công ty liên kết liên doanh 252

8 Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng 318

II Nợ dài hạn 330 239.757.376 244.816.888

11 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản 421

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1.659.432 368.059

Trang 23

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Từ bảng cân đối kế toán năm 2009 của Công ty ta lập đợc bảng phân tíchchung tình hình tài chính( bảng 2-2)

Qua bảng ta thấy: Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty năm 2009 là190.224.282.279 đồng tăng 19,58% tơng ứng với 31.141.527,439 đồng so với năm

2008 chứng tỏ Công ty có quy mô sản xuất tăng, trong năm khả năng huy động vốncủa Công ty có tăng nhanh so với tốc độ phát triển của nền kinh tế( trong năm 2009tốc độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam là 5,32%)

- Xét về tài sản: Tổng tài sản của Công ty là 190.224.282.279 đồng trong đótài sản dài hạn là 5.053.226.229 đ, chiếm 2,66 % tỷ trọng tài sản, tỉ lệ 88,68% so vớinăm 2009, phần còn lại là tài sản ngắn hạn Nh vậy tài sản dài hạn vẫn chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng tài sản của Công ty và có xu hớng biến động giảm, còn tài sảnngắn hạn có xu hớng tăng về cả tỉ lệ và tỉ trọng

- Xét về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của Công ty cuối năm là190.224.282.279 trong đó nợ phải trả chiếm tỷ trọng chủ yếu: 88,12% Tỷ trọng nợphải trả tăng lên so với đầu năm( đầu năm chiếm tỷ trọng 87,69%), vốn chủ sở hữuvẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản, chiếm tỷ trọng 11,88% Do Công tyCEMACO thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên việc nguồn vốnchủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ sẽ khiến Công ty gặp khó khăn trong quá trình sảnxuất kinh doanh

Nhìn chung qua bảng cân đối kế toán trên có thể tạm thời đánh giá là Công ty

có tình hình tài chính tơng đối lành mạnh Tuy nhiên nếu chỉ xét sự tăng lên haygiảm đi của các con số giữa số đầu năm và cuối năm trên bảng cân đối kế toán thìcha thể đánh giá sâu sắc và toàn diện tình hình tài chính của Công ty đợc ta xét tiếptới mối quan hệ giữa các khoản mục trên bảng cân đối kế toán của Công ty

Trang 24

B¶ng ph©n tÝch t×nh h×nh tµi chÝnh cña C«ng ty Cæ phÇn hãa chÊt vµ vËt t KHKT

B¶ng 2-3

ChØ tiªu §Çu n¨m Cuèi n¨m Chªnh lÖch §N/CN Tû träng

Møc % §Çu n¨m Cuèi n¨m Chªnh lÖch tû träng

A Tµi s¶n ng¾n h¹n 153.384.643.115 185.171.056.050 31.786.412.935 20,72 96,42 97,34 0,93

II C¸c kho¶n ®Çu t ng¾n h¹n

Trang 25

* Đánh giá khả năng tự đảm bảo tài chính của Công ty

Để thấy rõ khả năng tự chủ tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh taxét thêm chỉ tiêu sau:

Tỷ suất nợ =

Nợ phải trả

x 100% (2.1)Tổng nguồn vốn

Tỷ suất tự tài trợ = Tổng nguồn vốnVốn chủ sở hữu x 100% (2.2)

Tỷ suất nợ của công ty tại thời điểm cuối năm cao hơn so với chỉ tiêu này ởthời điểm đầu năm cho thấy gánh nặng về tài chính của công ty tăng, công ty phải đ-

ơng đầu với nhiều rủi ro nếu việc kinh doanh kém hiệu quả

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 26

* Cân đối lý thuyết 1 : Bản chất của cân đối lý thuyết 1 là cho biết khả năng

của nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp có thể trang trải cho các tài sản cần thiếtphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

Kết quả tính toán cho thấy vế trái nhỏ hơn vế phải thể hiện nếu chỉ sử dụngnguồn vốn chủ sở hữu thì Công ty thiếu vốn để trang trải cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình, để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng Công typhải huy động thêm nguồn vốn từ các khoản đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ các đơn

vị khác dới hình thức thanh toán chậm Tình hình chiếm dụng vốn của Công ty cuốinăm tăng hơn so với đầu năm

Để xác định việc sử dụng vốn là tốt hay xấu, hợp lý hay không cần tiến hànhphân tích cụ thể từng khoản mục vì nguồn vốn vay của ngân hàng hay bất kì đối t -ợng nào cha đến hạn trả đều đợc coi là hợp lý Chính vì vậy để có thể kết luận rõràng hơn nữa trong quá trình phân tích ta xét đến cân đối lý thuyết thứ 2

* Cân đối lý thuyết 2: Cân đối này có ý nghĩa Công ty bằng nguồn vốn chủ

sở hữu cộng với vốn vay Công ty có thể trang trải cho mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình Công ty không đi chiếm dụng với các đơn vị khác và cũng không

bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn của mình

Trang 27

Vế trái lớn hơn vế phải chứng tỏ Công ty mặc dù đã đi vay nhng vẫn bị thiếunguồn vốn để bù đắp tài sản nên buộc phải đi chiếm dụng nh nhận tiền trớc của ngờimua, chịu tiền của ngời bán, chậm trả lơng cho công nhân viên Đến cuối năm tìnhhình vẫn không đợc cải thiện mà công ty còn chiêm dụng vốn nhiều hơn Đầu nămCông ty thiếu vốn và thực chiếm dụng là 11.098.071.952 đ cuối năm số thực chiếmdụng tăng lên thành 28.107.578.915 đ.

* Cân đối lý thuyết 3 : Cân đối này thể hiện số vốn mà Công ty đi chiếm

dụng đúng bằng số chênh lệch giữa tài sản phải thu và công nợ phải trả

Nh vậy đầu năm Công ty đi chiếm dụng 11.098.071.952 đ cuối năm số vốn

mà Công ty chiếm dụng tăng lên mức 28.107.578.915 đ Công ty cần đẩy mạnhcông tác đòi nợ và thanh toán các khoản nợ phải trả để cải thiện tình hình thanh toáncủa Công ty mình

* Phân tích nguồn tài trợ thờng xuyên

Nguồn tài trợ thờng xuyên của một doanh nghiệp đợc tính bằng tổng Vốn chủ

sở hữu và khoản vay dài hạn Để thấy đợc tính hình đảm bảo nguồn vốn của Công tychúng ta cần so sánh nguồn tài trợ thờng xuyên với các khoản mục tài sản cố định,tài sản dài hạn, tổng tài sản

Dựa trên số liệu của bảng 2-8 ta có thể rút ra một số nhận xét nh sau:

- Mức độ đảm bảo cho tài sản cố định của nguồn tài trợ thờng xuyên tại thời

điểm cuối năm cao hơn so với thời điểm đầu năm do nguồn tài trợ thờng xuyêntrong năm 2009 đã tăng thêm 3.022.479.578 đồng tơng ứng với tỷ lệ 15,25%, bêncạnh đó giá trị tài sản cố định của Công ty trong năm 2009 bị giảm đi so với năm2008

Trang 28

Bảng phân tích nguồn tài trợ thờng xuyên

III So sánh nguồn tài trợ

Thờng xuyên với các chỉ

- So sánh tài sản cố định và tài sản cố định đều cho thấy nguồn tài trợ th ờngxuyên có thể đảm bảo đợc phần giá trị của 2 chỉ tiêu trên, tuy nhiên khi xem xétmức độ đảm bảo của nguồn tài trợ này trên tổng tài sản có thể thấy rằng nguồn tàitrợ thờng xuyên của Công ty còn thiếu hụt rất nhiều so với nhu cầu đảm bảo củatổng tài sản Đây cũng là một điều phù hợp khi mà trong kết cấu nguồn vốn củaCông ty, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu so với nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu

Nh vậy nguồn tài trợ thờng xuyên của Công ty CEMACO chỉ đủ đảm bảocho tài sản dài hạn và tài sản cố định và không đủ để đảm bảo cho tổng tài sản vớikết cấu tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao

Trang 29

2.2.3 Phân tích mỗi quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.

Nhằm đánh giá tổng hợp sự biến động của tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu,hoạt động tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh có sự tác động qua lại lẫnnhau thông qua các chỉ tiêu giá trị, nếu tình hình tài chính tốt thì đảm bảo hoạt độngsản xuất kinh doanh hiệu quả và ngợc lại

a) Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục nguồn vốn.

Tổng nguồn vốn của Công ty trong kỳ tăng 31.141.527.439 đ với tỷ lệ

19,58% trong đó : Nợ phải trả tăng 28.124.107.373 đ với tỉ lệ tăng 20,16%, tỷ trọng

tăng 0.43%, phần còn lại là vốn chủ sở hữu Về cơ cấu nguồn vốn, trong năm cơ cấunguồn vốn không có sự thay đổi nhiều, cuối năm nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng caotrong tổng nguồn vốn 88,12% Điều này là hoàn toàn hợp lý do trong năm cần mởrộng quy mô sản xuất kinh doanh nên Công ty phải sử dụng thêm vốn vay là chủyếu Công ty cần khai thác thêm nguồn vốn chủ sở hữu để cải thiện tình hình tàichính

Căn cứ vào bảng số liệu cho thấy tỷ trọng nợ phải trả có sự biến động, trongcơ cấu nợ phải trả cũng có sự thay đổi: Nợ ngắn hạn có xu hớng tăng lên trong khi

nợ dài hạn có xu hớng giảm đi Đến cuối năm thì nợ ngắn hạn chiếm 87,99% trongtổng nợ phải trả, tăng 28.119.047.861 đồng, tỷ trọng tăng 0,45%, phần còn lại là nợdài hạn Việc tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ phải trả tăng cho thấy Công ty vẫntheo đuổi phơng thức kinh doanh mang tính thời vụ, từ bảng 2-8 ta có thể nhận thấyngoài việc các khoản nợ vay ngắn hạn tăng, trong năm 2009 các khoản phải trả ngờibán của công ty tăng cao từ 16.554.162.431 đ đầu năm lên đến 57.639.575.418 đ;trong khi đó khoản mục ngời mua trả tiền trớc lại giảm mạnh tính đến cuối năm cáckhoản ngời mua trả tiền trớc chỉ còn 21.788.396.333 đ giảm 45.127.594.632 đ(67,44%) nh vậy thay vì chiếm dụng vốn từ ngời mua công ty chuyển sang hình thứcvay tín dụng ngời bán Việc nợ ngắn hạn tăng khiến chi phí sử dụng vốn tăng đồngnghĩa với việc gánh nặng tài chính của công ty càng tăng, doanh nghiệp phải thờngxuyên kiểm tra các khoản nợ đến hạn trả để giữ đợc uy tín đối với bạn hàng, thờigian chiếm dụng vốn là rất ngắn

Trang 30

Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn

Bảng 2-9

ĐVT: Đồng

Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm Tăng giảm Chênh lệch tỷ trọng

Số tiền Tỷ trọng,% Số tiền Tỷ trọng,% Số tiền Tỷ lệ

A Nợ phải trả 139.498.945.420 87,69 167.623.052.793 88,12 28.124.107.373 20,16 0,43

I- Nợ ngắn hạn 139.259.188.044 87,54 167.378.235.905 87,99 28.119.047.861 20,19 0,45

II- Nguồn kinh phí và quỹ khác 1.659.432 0,00 368.059 0,00 -1.291.373 -77,82 0,00

Tổng cộng nguồn vốn 159.082.754.840 100,00 190.224.282.279 100,00 31.141.527.439 19,58 0,00

Trang 31

Tỷ trọng nợ ngắn hạn ở cả đầu năm và cuối năm đều lớn hơn tỷ trọng nợ dài hạnmặt khác tỷ trọng vốn chủ sở hữu là thấp nên Công ty ít có cơ hội tạo vốn luân chuyển.

Đối với vốn chủ sở hữu, tại thời điểm cuối năm vốn đầu t chủ sở hữu chiếm tỷtrọng 9.33% tăng 566.700.000 đồng, tỷ lệ tăng 3,3 %, tỷ trọng giảm 1,47% phầncòn lại là nguồn kinh phí và các quỹ khác Sự thay đổi về nguồn vốn chủ sở hữu do

sự biến động của vốn đầu t chủ sở hữu tăng 566.700.000 đ (3,3%); quỹ đầu t pháttriển tăng 349.048.176 đ (117,97%), quỹ dự phòng tài chính tăng 457.159.200 đ, lợinhuận cha phân phối 1.645.804.063 đ (78,47%)

Tóm lại: Từ việc đánh giá chi tiết các loại nguồn vốn của Công ty cổ phầnhóa chất và vật t khoa học kỹ thuật, cho thấy tỷ trọng nợ phải trả vẫn cao trong tổngnguồn vốn, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ quá trình sử dụng nợ để tránh làmmất lòng tin với chủ nợ Ngoài ra trong nhng năm tiếp theo Công ty cần có biệnpháp để huy động vốn chủ sở hữu, gia tăng chính sách tài trợ nhằm mở rộng đầu t

b) Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục tài sản.

Cuối năm tổng tài sản của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng là190.224.282.279đ tăng so với đầu năm 31.141.527.439 đồng, tỷ lệ tăng 19,58%

Điều này chứng tỏ quy mô vốn của Công ty tăng lên, khả năng vể quy mô sản xuấtkinh doanh của Công ty vào cuối năm đợc mở rông Cơ cấu phân bổ vốn phần lớnvốn tập trung ở tài sản ngắn hạn, cuối năm chiếm 97,34%, tăng so với đầu năm31.786.412.935đ, tỷ lệ tăng 20,72%, tỷ trọng tăng 0,92%; phần còn lại là tài sản dàihạn Nh vậy, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hởng lớn bởi tài sảnngắn hạn và việc phân bổ số vốn tăng trong năm doanh nghiệp tập trung toàn bộ vàotài sản ngắn hạn, ta cần xem xét chi tiết về sự biến động và cơ cấu phân bổ từng loạivốn để có kết luận cụ thể hơn

Tài sản dài hạn cuối năm của Công ty là 5.053.226.229đ giảm 644.885.496đtơng ứng với tỷ lệ 11,32% Trong tổng tài sản dài hạn hiện có thì phần lớn là tài sản

cố dịnh hữu hình, cuối năm chiếm tỷ trọng 85,23% Trong năm nguyên giá của tàisản cố định hữu hình giảm 896.195.030đ, tỷ lệ giảm 18,89% chứng tỏ Công ty đãkhông đầu t cho tài sản cố định

Tài sản ngắn hạn của Công ty cuối năm tăng so với đầu năm với mức tăng31.786.412.935đ, tỷ lệ tăng 20,72%, tỷ trọng tăng 0,92% Trong đó tăng chủ yếu ởkhoản mục tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho, đồng thời ba loại tài sảnnày vẫn chiếm tỉ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn: tiền mặt chiếm 20,25%, phải

Trang 32

thu khách hàng chiếm 27,48%, hàng tồn kho chiếm 48,36% Việc khoản phải thukhách hàng tăng 26,45% và dự phòng phải thu khó đòi tăng từ 15.613.788 lên574.631.448 cho thấy công ty bị doanh nghiệp khách chiếm dụng vốn lớn

Tài sản ngắn hạn của công ty tập trung vào 3 khoản mục nêu trên, và nguyêngiá tài sản cố định của công ty trong năm qua giảm cho thấy công ty cho thấy hoạt

động chủ yếu của công ty là kinh doanh thông qua việc mua và bán hàng hóa

Xét cơ cấu của các khoản phải thu ngắn hạn: Khoản phải thu của khách hàngtăng mạnh (tăng 10.644.227.290 đồng, tỷ lệ tăng 26,45%) chứng tỏ Công ty chaquản lý chặt chẽ hơn các khoản bán chịu Tuy vậy các khoản trả trớc cho ngời bángiảm(trả trớc cho ngời bán giảm 33.002.887.443 đồng, tỷ lệ giảm là 95,04%;), nên có thể thấy tại thời điểm cuối năm vốn của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng

đã giảm hơn năm trớc rất nhiều; cụ thể là tổng các khoản phải thu ngắn hạn tính đến

đầu năm 2009 là 75.648.756.951đ nhng đến cuối năm 2009 các khoản này đã giảmchỉ còn 52.563.963.235 đ (giảm đợc 30.52%)

Nhìn chung tổng tài sản cũng nh tổng nguồn vốn của công ty tăng lên chothấy công ty đang mở rộng sản xuất , tuy nhiên tình hình chiếm dụng vốn cũng nh bịchiếm dụng vốn của công ty vẫn rất cao, cần có biện pháp khắc phục nh tăng vốnchủ sở hữu bằng cách phát hành thêm chứng khoán, quản lý chắt chẽ việc bán chịuhàng cho, tránh những khoản chiếm dụng vốn không hợp lệ để giảm thiểu rủi ro chocông ty

Trang 33

Bảng phân tích sự biến động cơ cấu của tài sản

II- Các khoản đầu t TC NH

III- Các khoản phải thu ngắn

Trang 35

b¸o c¸o KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

NĂM : 2009

B¶ng 2-11

n v t Đơn vị t ị t Ýnh: Đồng

ChØ tiªu M· sè Năm nay Năm trước

Trang 36

kết quả kinh doanh của Công ty ta lập bảng phân tích báo cáo kết hoạt động kinhdoanh nh sau:

Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2-12

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 3.117.745.686 3.802.790.676 -685.044.990 -18,01

14 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế 4.102.213.069 4.003.702.333 98.510.736 2,46

Từ bảng phân tích cho thấy: Tổng lợi nhuận sau thuế tăng 300.085.420 đ với

tỷ lệ tăng 8,72% cho thấy kết quả kinh doanh của Công ty năm nay tốt hơn năm

tr-ớc Bảng phân tích trên cùng cho thấy các chỉ tiêu lợi nhuận có sự biến động: lợinhuận gộp tăng 2.858.277.178 đ, tỷ lệ tăng 7,31%, lợi nhuận thuần giảm 18,01 %,tổng lợi nhuận trớc thuế tăng 98.510.736 đ với tỉ lệ tăng 2,46%

Xem xét các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và chi phí ta thấy:

- Doanh thu tăng 10.419.480.713đ tơng ứng với tỷ lệ tăng 2,146 % Mặt kháctrong năm 2009 giá nguyên vật liệu đầu vào hầu hết dều tăng, song Công ty vẫn duytrì giá bán nh cũ nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, nên có thể khẳng địnhdoanh thu bán hàng là do số lợng sản phẩm bán ra tăng

- Doanh thu thuần tăng 10.404.724.373đ với tỷ lệ tăng 2,146% Doanh thuthuần tăng là do doanh thu bán hàng tăng Trong khi đó các khoản giảm trừ doanhthu tăng 27,51% cao hơn nhiều so với tỷ lệ tăng doanh thu cho thấy việc quản lýchất lợng sản phẩm và thời gian sản xuất là cha đợc cải thiện

Trang 37

- Giá vốn hàng bán tăng 7.546.447.225đ, tỷ lệ tăng 1,69% Lợng hàng tiêuthụ tăng thì trị giá vốn hàng bán của Công ty tăng là đơng nhiên nhng tỷ lệ tăng củagiá vốn hàng bán thì nhỏ hơn tỷ lệ tăng của doanh thu chủ yếu do giá bán sản phẩmhàng hóa trong kỳ tăng.

- Chi phí tài chính giảm 5.532.523.900đ với tỷ lệ 37,09% Trong đó chi phí lãivay giảm 2.580.355.492 (33,84%) Chi phí tài chính giảm một phần do công tychuyển từ vay vốn sang chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác

- Chi phí bán hàng tăng 4.660.476.270 đ tơng ứng với tỷ lệ 21,03% do hoạt

động bán hàng trong năm vừa qua gặp nhiều khó khăn nên việc tăng cờng chi phíxúc tiến bán hàng là không thể tránh khỏi; công ty tăng cờng các hoạt động chiếtkhấu thanh toán, hoa hồng cho bên mua Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng910.232.724 đ ứng với tỷ lệ 27,26% cho thấy việc quản lý chi phí của Công ty là cònhạn chế

Bảng phân tích cơ cấu chi phí trên Doanh thu

Bảng 2-13

Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần 91,95% 91.54% -0,41%

Tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu thuần 3,07% 1,89% -1,18%

Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần 4,97% 5,91% 0,84%

Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh

Tỉ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần năm 2009 nhỏ hơn 2008 chứng

tỏ khả năng cạnh tranh của Công ty đang tăng lên Mặt khác tỉ suất giá vốn hàngbán trên doanh thu thuần năm 2008 là 91,95% năm 2009 là 91,54% đây là một tỉ lệrất cao Năm 2009 cứ 100đ doanh thu thuần thu đợc Công ty phải bỏ ra 91,54đ giávốn Công ty cần xem xét lại giá bán hoặc cách quản lý chi phí sản xuất để tăng lợinhuận của mình

- Chi phí tài chính năm 2009 là 9.384.666.526đ giảm 5.532.523.900 đ so vớinăm 2008 đồng thời tỉ suất chi phi tài chính trên doanh thu thuần năm 2009 lại nhỏhơn năm 2008 là 1,18%

Trang 38

- Chi phí bán hàng năm 2009 là 26.824.817.354đ tăng 4.660.476.270đ so với

năm 2008 tơng ứng với tỉ lệ 21,03%, tỉ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần

cũng tăng 0,84% chứng tỏ công ty gặp khó khăn trong tiêu thụ

- Tỉ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần tăng từ 0,69% lên

0,86% chứng tỏ Công ty quản lý chi phí quản trị doanh nghiệp tốt hơn

2.2.5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty

2.2.5.1 Phân tích tình hình thanh toán

Để thấy rõ tình hình thanh toán của Công ty ta lặp bảng phân tích tình hình

công nợ bảng 2-14

Qua bảng phân tích cho thấy: Cuối năm so với đầu năm, các khoản phải thu

giảm đáng kể trong khi các khoản phải trả đều tăng, cụ thể: các khoản phải thu đạt

52.563.963.235 đồng, giảm 23.084.793.716 đồng với tỷ lệ 30,52%; các khoản phải trả

là 167.623.052.793 đồng, tăng 28.124.107.373 đồng tỷ lệ tăng 20,16% Cho thấy,

Công ty đi chiếm dụng vốn nhiều hơn số vốn bị chiếm dụng và mối quan hệ sử dụng

vốn lẫn nhau giữa các bên có liên quan với Công ty ngày càng tăng, tạo điều kiện

cho Công ty tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, tăng hiệu quả kinh doanh; đẩy nhanh tốc

độ luân chuyển vốn và huy động vốn, đáp ứng đợc yêu cầu cho hoạt động kinh

doanh

Các khoản phải trả: phải trả ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu, trong đó vay

và nợ ngắn hạn, phải trả ngời bán và các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

chiếm tỷ trọng lớn nhất Vay và nợ ngắn hạn tăng mạnh (28.124.107.373đồng, tỷ lệ

tăng 20,19%), phải trả ngời bán tăng 41.085.412.987đồng, tỷ lệ tăng 62,34%; riêng

khoản ngời mua trả tiền trớc vốn chiếm tỷ trọng cao trong số các khoản phải trả phải

nộp thì trong năm 2009 lại giảm mạnh xuống còn 21.788.396.333 đ (giảm

45.085.412.987 đ tơng ứng với 67,44%) chứng tỏ quan hệ của Công ty với các nhà

cung cấp đợc đánh giá là tốt và công ty chuyển hớng từ chiếm dụng vốn của ngời

mua sang chiếm dụng của các nhà cung cấp Công ty nên tận dụng quan hệ này làm

giảm chi phí sử dụng vốn của Công ty mình, bên cạnh đó Công ty nên th ờng xem

kiểm tra các khoản nợ phải trả, phải thu ngắn hạn để tránh tình trạng nợ quá hạn làm

mất uy tín của Công ty

Bảng phân tích tình hình công nợ

Bảng 2-14 Đvt: Đồng

Trang 39

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm So sánh

Số tiền Tỷ lệ

A Các khoản phải thu 75.648.756.951 52.563.963.235 -23.084.793.716 -30,52

I Phải thu ngắn hạn 75.648.756.951 52.563.963.235 -23.084.793.716 -30,52

1 Phải thu của khách hàng 40.239.912.793 50.884.140.083 10.644.227.290 26,45

2 Phải trả trớc cho ngời bán 34.724.778.213 1.721.890.770 -33.002.887.443 -95,04

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

2 Phải trả cho ngời bán 16.554.162.431 57.639.575.418 41.085.412.987 248,19

3 Ngời mua trả tiền trớc 66.915.990.965 21.788.396.333 -45.127.594.632 -67,44

4 Thuế và các khoản phải nộp

Các khoản phải thu: toàn bộ là phải thu ngắn hạn, đây là số vốn Công ty đang

bị các đối tợng liên quan chiếm dụng, trong đó chủ yếu là khoản phải thu của kháchhàng Khoản phải thu khách hàng tăng (10.644.227.290 đồng, tỷ lệ tăng 26,45%).Khoản trả trớc cho ngời bán giảm 33.002.887.443 đ tơng đơng với 95,04% ,sự biến

động này là do Công ty thay đổi chính sách tín dụng mua hàng, thay vì để công tykhác chiếm dụng vốn thông qua trả việc trả trớc tiền hàng, công ty chuyển sang hìnhthức mua tín dụng Chính sách này sẽ làm cho Công ty bị chiếm dụng vốn ít hơn tuynhiên các khoản phải thu khó đòi có thể tăng lên

2.2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tình trạng sẵn sàng của doanh

nghiệp trong việc trả nợ Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Khả năng thanh toán của công ty cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ thuật thể hiện qua các chỉ tiêu sau

Trang 40

a) Vốn luân chuyển

Đó là số vốn đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty, đồng thời sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn (2.6)

b)Khả năng thanh toán của Công ty đợc đánh giá qua một số chỉ tiêu:

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

Hệ số khả năng thanh toán

Tổng số tài sản

(2.7)Tổng số nợ phải trả

Tiền và các khoản tơng đơng tiền (2.10)

Nợ ngắn hạn

- Hệ số quay vòng hàng tồn kho(K HTK )

Ngày đăng: 03/10/2014, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp công nghiệp mỏ –Thạc sỹ Đặng Huy Thái - Trờng Đại học Mỏ - Địa chất Khác
3. Giáo trình Phân tích Tài chính Doanh nghiệp - Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ - NXB Tài Chính, Hà Nội 2005 Khác
4. Giáo trình kế toán tài chính - TS Nguyễn Duy Lạc (chủ biên) – Trơng Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội 2004 Khác
5. Giáo trình kế toán tài chính - GS.TS. Ngô Thế Chí, TS Trơng Thị Thủy (chủ biên) - NXB Tài Chính, Hà Nội 2007 Khác
6. Giáo trình kế toán quản trị - PGS.TS. Nhân Văn Toán (chủ biên), CN Phạm Thị Hồng Hạnh - Trờng Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội 2004 Khác
7. Giáo trình tài chính doanh nghiệp – TS. Nguyễn Duy Lạc – Ths.Phí Thị Kim Th – Cn.Lu Thị Thu Hà - Trờng Đại học Mỏ Địa chất, Hà Nội 2004 Khác
8. Một số tài liệu của Công ty Cổ phần hóa chất và vật t khoa học kỹ thuật cung cấp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2 : Bộ máy Tổ chức của Công ty cổ phần hóa chất và vật t khoa - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
Hình 3.2 Bộ máy Tổ chức của Công ty cổ phần hóa chất và vật t khoa (Trang 12)
Bảng 2-2   Đơn vị tính: Đồng - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
Bảng 2 2 Đơn vị tính: Đồng (Trang 22)
Bảng phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần hóa chất và vật t KHKT - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
Bảng ph ân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần hóa chất và vật t KHKT (Trang 26)
Bảng cân đối lý thuyết 3 - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
Bảng c ân đối lý thuyết 3 (Trang 29)
Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
Bảng ph ân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn (Trang 32)
Bảng 2-11   Đơn vị tÝnh: Đồng - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
Bảng 2 11 Đơn vị tÝnh: Đồng (Trang 37)
Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
Bảng ph ân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 38)
Bảng phân tích tình hình công nợ - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
Bảng ph ân tích tình hình công nợ (Trang 41)
Bảng tổng hợp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
Bảng t ổng hợp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh (Trang 45)
Bảng đánh giá tình hình tiêu thụ theo mặt hàng bằng chỉ - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
ng đánh giá tình hình tiêu thụ theo mặt hàng bằng chỉ (Trang 48)
Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng bằng chỉ tiêu giá trị (Doanh thu) - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
Bảng ph ân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng bằng chỉ tiêu giá trị (Doanh thu) (Trang 50)
Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
Bảng ph ân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian (Trang 52)
Bảng phân tích cách nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
Bảng ph ân tích cách nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của (Trang 56)
Hình 3-3: Sơ đồ  tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CEMACO - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
Hình 3 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CEMACO (Trang 71)
Bảng kê tổng hợp - Tổ chức kế tóan tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần hóa chất và vật tư khoa học kỹ thuật
Bảng k ê tổng hợp (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w