1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG tác kế TOÁN tại CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG LONG GIANG

19 285 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 51,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG GIANG 1.1 Giới thiệu chung về công ty: • Tên chính thức: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG GIANG. • Tên tiếng Anh: LONG GIANG CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY. • Trụ sở chính: Tầng 2 Toàn nhà Simco – 28 Phạm Hùng , xã Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội. Số điện thoại: (844) 3678 5072 Fax: (844) 3678 6310. Email: logichnlonggiangconstruction.vn Số tài khoản: 005704060021211 Tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa Mã số thuế: 0102000464 Đăng kí kinh doanh số: 0102000464 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 05022006 • Chi nhánh tại Tp Hồ Chí Minh Địa chỉ: Lầu 10 Tòa nhà Vinaconex – số 47 Điện Biên Phủ, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh. Số điện thoại: (844) 3910 4841 Fax: (844)3910 4842 Email: logichcmlonggiangconstruction.vn 1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:  Thời gian và quyết định thành lập. Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang được thành lập trên nền tảng kế thừa và phát huy những tinh hoa của Công ty TNHH Long Giang (nay là Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Long Giang), một công ty hàng đầu trong lĩnh vực xử lý nền móng các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông từ đầu những năm 90 của thế kỷ trước.  Quá trình phát triển Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103012103 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 05 tháng 05 năm 2006. Trong quá trình hoạt động Công ty đã được cấp bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 4 ngày 22 tháng 11 năm 2010. 1.3 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty:  Chức năng: Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang là thành viên thuộc nhóm công ty Long Giang có chức năng thi công xử lý nền móng, xây dựng tầng hầm các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông vận tải.  Lĩnh vực hoạt động: • Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, xây dựng các công trình thủy lợi. • Xây dựng nền móng các công trình giao thông, công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp: cọc nhồi, cọc bê tông cốt thép, cọc barette, cọc cát, bậc thấm. • Sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng. • Kinh doanh nhà và bất động sản. • Kinh doanh, vận chuyển và cho thuê máy móc, thiết bị, tư liệu sản xuất.  Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh: • Sản phẩm xây dựng của Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang chủ yếu là các nền móng, tầng hầm các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông vận tải. • Sơ đồ quy trình công nghệ (Phụ lục 1) 1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty: (Phụ lục 2)  Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty thành lập ra bộ máy công trường có nhiệm vụ trực tiếp thi công, xây dựng. Bộ máy công trường được chia ra thành Công trường 1, 2 và 3 chịu sự điều hành và giám sát trực tiếp của các phòng ban. Mỗi công trường được chia ra các bộ phận: Chỉ huy công trường, Cán bộ kĩ thuật, Cán bộ trắc đạc, Cán bộ ATLĐ, Kế toán công trình, Tổ vẫn hành máy, Thủ kho, bảo vệ, Các tổ công nhân.  Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty: • Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc: Giữ vai trò lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động của công ty và chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban. • Phó tổng giám đốc: Giúp Tổng giám đốc nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, xử lý các công việc của công ty khi Tổng giám đốc đi vắng. • Giám đốc chi nhánh: Giữ vai trò lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của chi nhánh dưới sự điều hành chung của Tổng giám đốc. • Phòng vật tư: Thực hiện theo dõi, kiểm kê, cấp phát vật tư cho từng hạng mục công trình. • Phòng TC – KT: Theo dõi kiểm tra về các mặt hoạt động

Trang 1

PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG GIANG

1.1 Giới thiệu chung về công ty:

Tên chính thức: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG GIANG.

• Tên tiếng Anh: LONG GIANG CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

Trụ sở chính: Tầng 2 Toàn nhà Simco – 28 Phạm Hùng , xã Mỹ Đình, Từ Liêm,

Hà Nội

- Số điện thoại: (84-4) 3678 5072 / Fax: (84-4) 3678 6310

- Email: logic-hn@longgiangconstruction.vn

- Số tài khoản: 005704060021211

- Tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa

- Mã số thuế: 0102000464

- Đăng kí kinh doanh số: 0102000464 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 05/02/2006

Chi nhánh tại Tp Hồ Chí Minh

- Địa chỉ: Lầu 10 Tòa nhà Vinaconex – số 47 Điện Biên Phủ, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

- Số điện thoại: (84-4) 3910 4841/ Fax: (84-4)3910 4842

- Email: logic-hcm@longgiangconstruction.vn

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Thời gian và quyết định thành lập.

Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang được thành lập trên nền tảng kế thừa và phát huy những tinh hoa của Công ty TNHH Long Giang (nay là Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Long Giang), một công ty hàng đầu trong lĩnh vực xử lý nền móng các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông từ đầu những năm 90 của thế kỷ trước

Quá trình phát triển

Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103012103 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 05 tháng 05 năm

2006 Trong quá trình hoạt động Công ty đã được cấp bổ sung Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh thay đổi lần thứ 4 ngày 22 tháng 11 năm 2010

Trang 2

1.3 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty:

Chức năng:

Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang là thành viên thuộc nhóm công ty Long Giang có chức năng thi công xử lý nền móng, xây dựng tầng hầm các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông vận tải

Lĩnh vực hoạt động:

• Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, xây dựng các công trình thủy lợi

• Xây dựng nền móng các công trình giao thông, công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp: cọc nhồi, cọc bê tông cốt thép, cọc barette, cọc cát, bậc thấm

• Sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng

• Kinh doanh nhà và bất động sản

• Kinh doanh, vận chuyển và cho thuê máy móc, thiết bị, tư liệu sản xuất

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh:

• Sản phẩm xây dựng của Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang chủ yếu là các nền móng, tầng hầm các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông vận tải

Sơ đồ quy trình công nghệ (Phụ lục 1)

1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty: (Phụ lục 2)

Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:

Công ty thành lập ra bộ máy công trường có nhiệm vụ trực tiếp thi công, xây dựng

Bộ máy công trường được chia ra thành Công trường 1, 2 và 3 chịu sự điều hành và giám sát trực tiếp của các phòng ban Mỗi công trường được chia ra các bộ phận: Chỉ huy công trường, Cán bộ kĩ thuật, Cán bộ trắc đạc, Cán bộ ATLĐ, Kế toán công trình,

Tổ vẫn hành máy, Thủ kho, bảo vệ, Các tổ công nhân

Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty:

• Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc: Giữ vai trò lãnh đạo chung toàn

bộ hoạt động của công ty và chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban

Trang 3

• Phó tổng giám đốc: Giúp Tổng giám đốc nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, xử lý các công việc của công ty khi Tổng giám đốc đi vắng

• Giám đốc chi nhánh: Giữ vai trò lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của chi nhánh dưới

sự điều hành chung của Tổng giám đốc

• Phòng vật tư: Thực hiện theo dõi, kiểm kê, cấp phát vật tư cho từng hạng mục công trình

• Phòng TC – KT: Theo dõi kiểm tra về các mặt hoạt động kinh tế, tài chính của tất

cả các bộ phận trong toàn công ty, ghi chép và thu thập số liệu trên cơ sở đó cung cấp thông tin kịp thời , chính xác, giúp cho Tổng giám đốc phân tích đánh giá được tình hình thi công sản xuất, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh

• Phòng dự án: Xây dựng kế hoạc sản xuất kinh doanh, lập dự án cho các công trình xây dựng

• Phòng HC – NS – TL: Làm nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc

bố trí và sắp xếp cán bộ quản lý biên chế các chức danh hợp lý ở các phòng ban,

cá công trường, lập khoán nhân công cho từng đơn vị sản xuất theo từng hạng mục công trình, quản lý công tác tiền lương, tính toán và xây dựng kế hoạch tiền lương theo kế hoạch sản xuất Giải quyết cá thủ tục hành chính, quản lý phát hành hồ sơ

• Phòng cơ giới: Chịu trách nhiệm cung cấp, điều hành, bảo quản các phương tiện

cơ giới để phục vụ cho công việc sản xuất kinh doanh trong công ty

1.5 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: (Phụ lục 6)

Qua bảng kết quả tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có thể thấy được về

cơ bản tình hình hoạt động kinh doanh của năm 2010 thấp hơn năm 2009 Tuy tại các chỉ tiêu Doanh thu và Doanh thu thuần thuần tăng tương đối nhưng các chỉ tiêu về Giá vốn, đặc biệt là các chỉ tiêu Chi phí có những mức tăng quá lớn Cụ thể, trong năm

2009, Doanh thu thuần là 233.700.215.391đ thì đến năm 2010 chỉ tiêu này đã tăng 22.03%, đạt mức 285.188.402.860đ Cùng với đó, Giá vốn trong năm 2009 và 2010 lần lượt là 195.740.125.410đ và 242.928.310.555đ, tăng 24.11% Về mặt Chi phí, dù

Trang 4

Chi phí QLDN của công ty năm 2010 giảm 1.212.748.440đ so với năm 2009, tuy nhiên Chi phí tài chính lại tăng mạnh với mức tăng 13.623.690.478 tương ứng với 210.28% mà trong đó hoàn toàn là chi phí lãi vay Điều này cho thấy công ty đã có những hoạt động vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên cần cẩn trọng vì chi phí này đã tăng một cách đột biến, cần kiểm soát các khoản vốn vay để tránh tình trạng khó khăn trong thanh toán Cũng do Chi phí tài chính tăng cao nên Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2010 giảm so với năm 2009 với mức giảm là 4.03%, tương đương 4.102.703.626đ Cũng vì thế mà Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm

2010 cũng giảm sâu tận 53.81%, chỉ đạt mức 4.305.903.864 so với mức 9.321.251.778 của năm 2009 Một điểm đáng chú ý khác là lãi cơ bản trên cổ phiếu của công ty cũng giảm rất mạnh, với mức giảm 93.31% Điều này là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nói chung và nhưng khó khăn của nên kinh tế Việt Nam trong năm 2010 nói riêng

PHẦN 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG LONG GIANG 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Phòng Kế toán được tổ chức phù hợp hình thức kế toán tập trung của công ty Có

phân cấp tổ chức kế toán đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc theo quyết định thành lập, quy định chức năng nhiệm vụ của công ty giao

Trang 5

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ( Phụ lục số 3)

Nhiệm vụ của các bộ phận, phần hành kế toán

Kế toán trưởng:

- Điều hành hoạt động chung của phòng; Chịu trách nhiệm lập kế hoạch tài chính;

tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế của công ty; quản lý công tác giá cả mua, bán

- Là người lãnh đạo cao nhất của phòng, chịu trách nhiệm trước TGĐ công ty về tất

cả hoạt động của phòng do mình phụ trách

- Là người trực tiếp giám sát, theo dõi các nguồn vốn của Công ty

- Giao dịch với các cơ quan chức năng: Thuế, Công ty kiểm toán, Các ngân hàng công

ty thực hiện vay

Phó phòng kế toán:

- Tổng hợp các khâu kế toán; thực hiện các báo cáo tài chính; quản lý sổ tổng hợp kế toán; tổ chức phân tích tài chính của công ty

- Kiểm tra, kiểm soát, giám sát, phụ trách tình hình hoạt động tài chính của chi nhánh, kiểm tra việc chấp hành các qui định ghi chép sổ sách, chứng từ quản lý tiền hàng

- Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và Ban Giám Đốc khi được yêu cầu

- Giao dịch với các cơ quan ban ngành: Sở giao dịch chứng khoán, Ủy ban chứng khoán, Công ty tư vấn và kiểm toán, Ngân hàng

Kế toán vật tư – TSCĐ:

- Theo dõi tổng hợp nhập – xuất – tồn vật tư, công cụ dụng cụ; Quản lý và kế toán

TSCĐ, tăng giảm TSCĐ và khấu hao TSCĐ Phân tích quản lý vật tư và TSCĐ

Trang 6

- Quản lý về mặt giá trị, theo dõi biến động tăng, giảm, hạch toán khấu hao, phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ tại các bộ phận, phòng ban trực thuộc công ty và chi nhánh, phân bổ khấu hao máy móc theo từng công trình

Kế toán thanh toán, tiền gửi, tiền vay:

- Quản lý và kế toán tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi, tiền vay ngân hàng Quản lý và kế

toán các khoản vay, nợ, tạm ứng Kế toán tiền lương, BHXH, BHYTế, kinh phí công đoàn của công ty Phân tích việc trích và chi tiêu quỹ tiền lương

Kế toán giá thành, công nợ:

- Tập hợp và kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành thực tế sản phẩm sản xuất của

công ty; phân tích chi phí sản xuất thực tế, biến động giá thành sản phẩm

- Quản lý và kế toán tiêu thụ Quản lý thu hồi công nợ bán hàng; Quản lý và kế toán thành phẩm, hàng hoá của công ty; Quản lý và kế toán thanh toán với người bán

- Tổng hợp, lập Báo cáo thuế hàng tháng Chịu trách nhiệm kê khai, quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuế, kế toán thuế GTGT của công ty

Kế toán Xây dựng giá:

- Tập hợp các yếu tố, điều kiện phục vụ xây dựng, trình duyệt đơn giá, dịch vụ của

công ty cho khách hàng;

- Quản lý hệ thống giá / định mức hiện hành

Thủ quỹ:

- Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi tiền mặt theo chế độ quy định

- Hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ tiến hành thực thu, thực chi và cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt số tiền thu , chi trong ngày

- Cuối ngày chuyển sổ quỹ qua kế toán thanh toán để đối chiếu và lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt

Trang 7

2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty:

 Chế độ kế toán Doanh nghiệp áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC

 Kỳ kế toán, niên độ kế toán: niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng

01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

 Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán: Đồng Việt Nam (VND)

 Hình thức sổ kế toán: sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trên máy vi tính

Trình tự ghi sổ kế toán (Phụ lục số 4)

• Phần mềm kế toán sử dụng: Phần mềm kế toán MISA

 Phương pháp kê khai và tính thuế Giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ

 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng

 Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ

sở giá gốc

 Phương pháp xác định giá trị vật tư, hàng hóa xuất kho: theo phương pháp nhập trước, xuất trước

 Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.3 Tổ chức công tác kế toán và phương pháp kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu

2.3.1 Kế toán vật tư

Các vật tư ở công ty:

Nguyên vật liệu:Thép, Bêtông, Que hàn, Kẽm……

Nhiên liệu: Dầu máy, dầu Diezel, xăng,

Tính giá thực tế của vật tư:

Giá thực tế của vật tư nhập kho:

Do công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá thực tế nhập kho của vật tư là giá không bao gồm thuế GTGT

Giá thực tế vật tư nhập kho

= Giá mua + Chi phí thu mua – Các khoản được

giảm trừ

Giá thực tế của vật tư xuất kho: Theo phương pháp nhập trước xuất trước.

Kế toán chi tiết vật tư: theo phương pháp thẻ song song (Phụ lục 5)

Trang 8

Kế toán tổng hợp vật tư: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, báo cáo

tuần Công tác kho

Tài khoản kế toán sử dụng:

- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu

- TK 153: CCDC

- Ngoài ra còn sử dụng: TK 111, 331, 141

Phương pháp kế toán:

Tháng 12/2011 công ty nhập mua và xuất nguyên vật liệu cho Công trình Chung cư cao cấp Golden Palace, Mễ Trì – Từ Liêm:

- Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0031737 (Phụ lục 7) và phiếu nhập kho (Phụ lục 8)

ngày 12/12/2011 kế toán ghi:

Nợ TK 152: 6.200.000

TK 152 (Kẽm 1 ly): 2.090.000

TK 152 (Kẽm 1.5 ly): 2.080.000

TK 152 (Que hàn 4 ly): 2.030.000

Nợ TK 1331: 620.000

Có TK 331: 6.820.000

- Căn cứ vào phiếu xuất kho (Phụ lục 9) ngày 3/12/2011 kế toán ghi:

Nợ TK 621: 14.683.600

Có TK 152: 14.683.600

TK 152 (Dầu Diezel): 6.120.000

TK 152 (Dầu thủy lực 46): 8.563.600

Trang 9

2.3.2 Kế toán Tài sản cố định

Các TSCĐ hiện có tại công ty:

• Nhà xưởng Phú Thị, Quyền sử dụng đất Phú Thị

• Máy móc, thiết bị thi công

• Phương tiện vận chuyển

• Thiết bị, dụng cụ quản lý cho phòng ban, cán bộ công trường

Nguyên tắc đánh giá TSCĐ:

Nguyên giá

TSCĐ

= Giá mua (chưa

có thuế GTGT)

+ Các chi phí khác (chưa có thuế GTGT)

+ Thuế, phí,

lệ phí (nếu có)

Kế toán chi tiết TSCĐ:

Hạch toán chi tiết TSCĐ được theo dõi ở sổ chi tiết TSCĐ lập chung cho toàn công ty và thẻ chi tiết TSCĐ

Hàng tháng kế toán theo dõi tình hình tăng, giảm, và tính khấu hao TSCĐ trên bảng tính khấu hao TSCĐ

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Mức khấu hao bình quân năm

=

Kế toán TSCĐ tại công ty:

Các chứng từ kế toán sử dụng: biên bản ghi nhận, biên bản thanh lý, hóa đơn

thuế GTGT…

Sổ sách sử dụng: Bảng tổng hợp tăng, giảm TSCĐ, bảng phân bổ và tính khấu

hao TSCĐ, sổ cái TK 211…

Tài khoản kế toán sử dụng:

- TK 211: TSCĐ hữu hình: dùng để phản ánh nghuyên giá hiện có và theo dõi biến động nguyên giá của TSCĐ hữu hình

- TK 213: TSCĐ vô hình

- Ngoài ra còn sử dụng các TK 111, 112, 331,…

Trang 10

Phương pháp kế toán:

- Ngày 01/03/2011 mua mới một máy khoan cọc nhồi Sany SR150C trị giá

7.242.000.000đ Căn cứ vào hóa đơn thuế GTGT số 0001934 (Phụ lục 10), thẻ TSCĐ (Phụ lục 11), và trích bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 2/2011 (Phụ lục 12) kế

toán ghi:

Nợ TK 211: 7.242.000.000

Nợ TK 1332: 362.100.000

Có TK 1121: 7.604.100.000

- Ngày 15/03/2011 thanh lý một máy phát điện DENYO 60KVA, tổng giá thanh lý 66.000.000đ, đã thu bằng tiền mặt Chi phí thanh lý 1.100.000đ, đã gồm VAT 10%,

công ty đã thanh toán bằng tiền mặt Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ (Phụ lục 13) và bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 3/2011(Phụ lục 14), kế toán ghi:

BT1: Nợ TK 811: 65.696.656

Nợ TK 214: 29.541.439

Có TK 211: 95.238.095 BT2: Nợ TK 1111: 66.000.000

Có TK 711: 60.000.000

Có TK 3331: 6.000.000 BT3: Nợ TK 811: 1.000.000

Nợ TK 1331: 100.000

Có TK 1111: 1.100.000

2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 11

Hình thức trả lương tại công ty: Sử dụng 2 hình thức trả lương là lương theo thời

gian và lương khoán (lương theo khối lượng sản phẩm)

• Lương theo thời gian trả cho bộ máy quản lý của công ty

• Lương khoán áp dụng cho các cán bộ chỉ đạo, quản lý tổ đội thực hiện thi công

và nhân công thuê ngoài

- Cán bộ công trường: trả lương theo hình thức khoán, dựa vào số ngày công của cán

bộ công trường và đơn giá một công

- Nhân công thuê ngoài: lương khoán dựa vào số ngày công nhân làm việc và đơn giá ngày công thỏa thuận theo hợp đồng lao động

Phương pháp tính lương:

Lương theo

thời gian

ngày làm thực tế

Lương công nhân

thuê ngoài

Số công quy đổi Đơn giá ngày công

Cách tính lương Cán bộ công trường

Đơn giá một công

Lương khoán của

mỗi công nhân

*Trong đó:

Số công đã quy

đổi

= Số công đã quy đổi Đơn giá một công

= Số ngày công thực tế Hệ số quy đổi

Chứng từ, sổ sách sử dụng:

Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng giao

khoán,…

Ngày đăng: 03/10/2014, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w