LỜI NÓI ĐẦU Nhằm đánh giá kết quả sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường và để giúp củng cố lại kiến thức đã học, giúp cho sinh viên làm quen trước với một phần việc trước khi ra trường. Được sự cho phép của nhà trường, khoa Lâm học tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp cho Ban quản lý rừng phòng hộ tại thị trấn Tân Kỳ tỉnh Nghệ An”. Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và hướng dẫn của các thầy cô Khoa Lâm học, các cán bộ và nhân dân của BQL rừng phòng hộ, đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy Lê Sỹ Việt đã tận tình theo dõi và chỉ bảo trong suốt quá trình làm khóa luận. Qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài nhưng không thể tránh những thiếu sót. Kính mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để bài khóa luận được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm đánh giá kết quả sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường và đểgiúp củng cố lại kiến thức đã học, giúp cho sinh viên làm quen trước với mộtphần việc trước khi ra trường Được sự cho phép của nhà trường, khoa Lâm học
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp cho Ban quản lý rừng phòng hộ tại thị trấn Tân Kỳ - tỉnh Nghệ An”.
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ vàhướng dẫn của các thầy cô Khoa Lâm học, các cán bộ và nhân dân của BQLrừng phòng hộ, đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy Lê Sỹ Việt đã tận tình theo dõi vàchỉ bảo trong suốt quá trình làm khóa luận Qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn đếntất cả mọi người đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài nhưng không thể tránhnhững thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy côgiáo và bạn bè đồng nghiệp để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Lê Sỹ Linh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.1.1 Qui hoạch vùng lãnh thổ 3
1.1.2 Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp 4
1.2 Tại Việt Nam 6
1.2.1 Quy hoạch vùng chuyên canh 6
1.2.2 Quy hoạch lâm nghiệp 7
PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15
2.1.1 Về mặt lý luận 15
2.1.2 Về mặt thực tiễn 15
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 15
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu: 15
Các mô hình sử dụng đất và tài nguyên rừng ở thị trấn Tân Kỳ, Nghệ An 15
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu: 15
2.3 Nội dung nghiên cứu 15
2.3.1 Điều tra điều kiện cơ bản của Ban quản lý 15
2.3.2 Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sản xuất lâm nghiệp của Ban quản lý 15
2.3.3 Đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp 15
2.4 Phương pháp nghiên cứu 16
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
Trang 32.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 17
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu 19
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22
3.2 Thực trạng quản lý đất đai và sản suất lâm nghiệp trên địa bàn 23
3.2.1 Thực trạng quản lý sử dụng đất 23
3.2.2 Thống kê diện tích và trữ lượng các loại rừng 29
3.2.3 Tình hình sản suất lâm nghiệp của Ban quản lý rừng phòng hộ 30
3.3 Đề xuất quy hoạch phát triển sản xuất Lâm Nghiệp 35
3.3.1 Cơ sở pháp lý để xây dựng quy hoạch 35
3.3.2 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển lâm nghiệp BQL Tân Kỳ giai đoạn 2012-2020 39
3.3.3 Quy hoạch sử dụng đất đai tài nguyên rừng cho BQL 44
3.3.4 Quy hoạch các biện pháp kinh doanh 45
3.3.5 Nhu cầu đầu tư và hiệu quả của phương án 55
3.3.6 Đề xuất một số giải pháp thực hiện 58
PHẦN IV KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ 62
4.1 Kết luận 62
4.2 Tồn tại 63
4.3 Khuyến nghị 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai BQL rừng phòng hộ 25
Bảng 3.2: Thống kê diện tích và trữ lượng các loại rừng 29
Bảng 3.3 Diễn biến tài nguyên rừng BQL giai đoạn 2008-2011 31
Bảng 3.4 : Chỉ tiêu phát triển lâm nghiệp huyện giai đoạn 2010-2020 43
Bảng 3.5 Quy hoạch sử dụng đất của BQL giai đoạn 2012 – 2020 44
Bảng 3.6: Kế hoạch sản xuất từ năm 2012 - 2020 46
Bảng 3.7 : Tiến độ thực hiện cho trồng và chăm sóc rừng giai đoạn 2012 – 2020 49
Bảng 3.8 Tiến độ thực hiện và vốn đầu tư cho biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng giai đoạn 2012 - 2020 50
Bảng 3.9 : Tiến độ bảo vệ rừng giai đoạn 2012 – 2020 52
Bảng 3.10 : Tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận khai thác cho 1m3 gỗ 52
Bảng 3 11: Tiến độ thực hiện, chi phí và doanh thu cho hoạt động khai thác gỗ 53
Bảng 3.12: Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế các mô hình sản xuất 55
Bảng 3.13:Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của BQL 56
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 3.1 Biểu đồ sử dụng đất với các loại rừng 27
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời gian qua, rừng và đất rừng của Việt Nam đã và đang bị suygiảm nghiêm trọng, nạn khai thác rừng trái phép, đốt nương làm rẫy làm chomôi trường sinh thái bị huỷ hoại, diện tích đất trống đồi núi trọc ngày càng tăng
Vì vậy mà việc quản lý, bảo vệ, khôi phục lại và phát triển tài nguyên rừng,phấn đấu hạn chế và tiến tới chấm dứt nạn phá rừng, nâng cao độ che phủ củarừng là mục tiêu của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đổi mới
Hiện nay, vai trò của rừng nói riêng hay ngành lâm nghiệp nói chungkhông những được đánh giá ở khía cạnh kinh tế thông qua những sản phẩmtrước mắt thu được từ rừng mà còn tính đến những lợi ích to lớn về môi trường
Sự tác động đến rừng và đất rừng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến nghề rừng
và sự phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực có rừng mà còn tác động nhiều mặtđến khu vực phụ cận cũng như nhiều ngành sản xuất khác Do vậy, để quản lý
và sử dụng tài nguyên rừng một cách bền vững và lâu dài, việc xây dựngphương án qui hoạch hợp lý là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản lý
Ban Quản Lý Rừng Phòng Hộ thị trấn Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An qaunr lýdiện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc 12 xã thuộc miền núi của huyện Tân Kỳ.Trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng cũng như trong quản lý sử dụng rừngcòn nhiều tồn tại, bất cập: Những diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã được giao,khoán ổn định lâu dài theo quy định của Nhà nước sử dụng kém hiệu quả, năngsuất và chất lượng rừng chưa cao, tình trạng khai thác rừng trái phép vẫn diễn ra.Công tác quy hoạch phân chia ba loại rừng chưa phù hợp với điều kiện thực tếcủa địa phương, việc sử dụng rừng chưa đúng mục đích Những tồn tại này làmcho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng gặp nhiều khó khăn Do vậy,việc lập kế hoạch và triển khai một phương án quy hoach lâm nghiệp hợp lý, có
cơ sở khoa học sẽ góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống của người dân địaphương, thực hiện xoá đói giảm nghèo và đưa kinh tế xã hội của huyện, hoànhập với tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước là hết sức cần thiết
Trang 8Xuất phát từ thực tiễn, góp phần vào công tác nghiên cứu, xây dựng
phương án quy hoạch để phát huy vai trò của Ban quản lý tôi thực hiện đề tài: “
Đề xuất phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp cho Ban quản
lý rừng phòng hộ tại thị trấn Tân Kỳ - tỉnh Nghệ An”.
Trang 9PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
Quản lý sử dụng và phát triển tài nguyên thiên nhiên bền vững nói chung
và về đất đai nói riêng đã được các nhà khoa học trong nước và trên thế giớiquan tâm
Quá trình phát triển của việc quản lý sử dụng đất trên thế giới luôn gắnliền với lịch sử phát triển xã hội loài người
1.1.1 Qui hoạch vùng lãnh thổ
1.1.1.1 Qui hoạch vùng lãnh thổ ở Bun ga ri
a Mục đích
Sử dụng hiệu quả nhất lãnh thổ của đất nước
+ Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên phải bảo vệ
+ Lãnh thổ thiên nhiên không có vùng nông thôn, sự tác động của conngười vào đây rất ít
+ Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên có mạng lưới nông thôn, ít có sự canthiệp của con người, thuận lợi cho kinh doanh về du lịch
+ Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp có mạng lưới nông thôn và có sựcan thiệp của con người, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
+ Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp không có mạng lưới nông thônnhưng có sự tác động của con người
+ Lãnh thổ là môi trường công nghiệp với sự can thiệp tích cực của con người
b Nội dung của quy hoạch
+ Cụ thể hóa, chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp
+ Phối hợp giữa sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp theo ngành dọc.+ Xây dựng các mạng lưới công trình phục vụ công cộng và sản xuất.+ Tổ chức đúng đắn mạng lưới khu dân cư và phục vụ công cộng liên hợptrong phạm vi hệ thống nông thôn
+ Bảo vệ môi trường thiên nhiên, tạo điều kiện tốt cho nhân dân lao động,sinh hoạt
Trang 101.1.1.2 Qui hoạch vùng lãnh thổ ở Thái Lan
Công tác quy hoạch vùng lãnh thổ được chú ý từ những năm 1970 Hệthống quy hoạch được tiến hành theo 3 cấp: (Quốc gia, vùng, địa phương)
* Vùng: ( Region) được coi như là 1 á miền (Supdivision) của đất nước, đó làđiều cần thiết để phân chia Quốc gia thành các á miền theo các phương diệnkhác nhau như : phân bố dân cư, địa hình, khí hậu
Quy mô diện tích của vùng phụ thuộc vào kích thước, diện tích của đấtnước Thông thường vùng có diện tích lớn hơn đơn vị hành chính lớn nhất Sựphân chia các vùng theo mục đích của quy hoạch, theo đặc điểm của lãnh thổ
Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp á miền được xây dựng theo 2cách sau:
- Sự bổ sung của kế hoạch Nhà nước được giao cho vùng, những mục tiêu
và hoạt động được xác định theo cơ sở vùng, sau đó kế hoạch vùng được giảiquyết trong kế hoạch Quốc gia
- Quy hoạch vùng được giải quyết căn cứ vào đặc điểm của vùng, các kếhoạch vùng được đóng góp vào xây dựng kế hoạch Quốc gia
- Phương án phát triển của Hoàng gia Thái Lan đã xác định được nôngnghiệp chiếm một vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội, chính trị ở Thái Lan và tậptrung xây dựng hai vùng: Trung tâm và Đông Bắc trong 30 năm (1961 – 1988;
1992 – 1996) Tổng dân cư nông thôn trong các vùng nông nghiệp nhà nướcgiảm từ 80% xuống còn 66,6%, các dự án tập trung mấy vấn đề quan trọng nhưđất đai, vốn đầu tư kỹ thuật, nông nghiệp, lâm nghiệp, thị trường.[23]
1.1.2 Quy hoạch sản xuất lâm nghiệp
Sự phát sinh của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế
tư bản chủ nghĩa Do công nghiệp vùng giao thông phát triển, nông nghiệp nênkhối lượng yêu cầu ngày càng tăng, sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địaphương của phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơnthuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch
Trang 11lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận quyhoạch lâm nghiệp và điều chế rừng đã được hình thành trong hoàn cảnh nhưvậy.
Đầu thế kỷ thứ XVIII, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyếtviệc “khoanh khu chặt luân chuyển”, có nghĩa là đem trữ lượng hoặc diện tíchtài nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hànhkhoanh khu chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích Phương thức nàyphục vụ cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn
Sau cách mạng công nghiệp ở Châu Âu vào thế kỷ thứ 19, phương thứckinh doanh rừng chồi được thay bằng kinh doanh rừng hạt với chu kỳ khai thácđất dài Và phương thức “khoanh khu chặt luân chuyển” nhường chỗ chophương thức “Chia đều” của Hartig Hartig đã chia chu kỳ khai thác thành nhiềuthời kỳ lợi dụng và trên cơ sở đó, khống chế lượng chặt hàng năm Đến năm
1816, xuất hiện phương pháp luân kỳ lợi dụng của H.Cotta Cotta chia chu kỳkhai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khống chế lượng chặthàng năm
Sau đó phương pháp “Bình quân thu hoạch” ra đời Quan điểm phươngpháp này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thờivẫn đảm bảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau Và đến cuối thế kỷ 19,xuất hiện phương pháp “Lâm phần kinh tế”, của Judeich Phương pháp này khácphương pháp “Bình quân thu hoạch” về căn bản Judeich cho rằng những lâmphần nhằm đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ được đưa vào diện khaithác [9] Hai phương pháp “Bình quân thu hoạch” và “lâm phần kinh tế” chính
là tiền đề của hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau
Phương pháp “Bình quân thu hoạch” và sau này là phương pháp “cấptuổi” chịu ảnh hưởng của “Lý luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là rừng phải cókết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích và trữ lượng, vị trí và đưa cáccấp tuổi cao vào diện tích khai thác Hiện nay, phương pháp kinh doanh rừngnày được dùng phổ biến cho các nước có tài nguyên rừng phong phú Còn
Trang 12phương pháp “Lâm phần kinh tế” và hiện nay là phương pháp “Lâm phần”không căn cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiếnhành phân tích, xác định sản lượng và biện pháp kinh doanh, phương thức điềuchế rừng Cũng từ phương pháp này, còn phát triển thành “Phương pháp kinhdoanh lô” và “Phương pháp kiểm tra”.[15]
1.2 Tại Việt Nam
1.2.1 Quy hoạch vùng chuyên canh
Trong quá trình xây dựng nền kinh tế, đã quy hoạch các vùng chuyêncanh lúa ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, các vùng rauthực phẩm cho các thành phố, vùng cây công nghiệp ngắn ngày(hàng năm) như:Vùng Mía đường Quảng Ngãi, Sông Lam - Nghệ An, Phủ Quỳ - Nghệ An, vùngđay Hưng Yên, vùng thuốc lá Quảng An - Cao Bằng…Các vùng cây côngnghiệp dài ngày (lâu năm): Vùng cao su Sông Bé, Đồng Nai, vùng cà phê TâyNguyên; Vùng dâu tằm Bảo Lộc-Lâm Đồng, Vùng chè Thái Nguyên, Yên Bái,Sơn La, Phú Thọ …[23]
1.2.1.1 Tác dụng của Quy hoạch vùng chuyên canh
+ Xác định phương hướng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hóa
+ Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển nghiên cứu tổ chức quản lý kinhdoanh theo ngành và theo lãnh thổ
+ Quy hoạch vùng chuyên canh đã được thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bốtrí cơ cấu cây trồng với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo hướng tập trung
để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượngsản phẩm cây trồng, đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ
sở sản xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch của các cơ sở sảnxuất
Trang 131.2.1.2 Nội dung của quy hoạch vùng chuyên canh
- Xác định qui mô ranh giới vùng
- Xác định phương hướng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất
- Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế
- Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch
1.2.2 Quy hoạch lâm nghiệp
Quy hoạch lâm nghiệp là tiến hành phân chia, sắp xếp hợp lý về mặtkhông gian tài nguyên rừng và bố trí cân đối các hạng mục sản xuất kinh doanhtheo các cấp quản lý lãnh thổ và các cấp quản lý sản xuất khác nhau, làm cơ sởcho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu lâm sảncho nền kinh tế quốc dân, cho kinh tế địa phương, đồng thời phát huy những tácdụng có lợi khác của rừng
Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng ở nước ta từ thời kỳ pháp thuộc Như việcxây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi, điều chế rừng Thông theophương pháp hạt đều …
Đến năm 1955 - 1957, tiến hành sơ thám mô tả để ước lượng tài nguyênrừng Năm 1958 - 1959 tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền Bắc Cho đếnnăm 1960-1964 công tác quy hoạch lâm nghiệp mới áp dụng ở Miền Bắc Từnăm 1965 đến nay, lực lượng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng được tăng cường
và mở rộng.[15]
Viện điều tra quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ với lực lượng điều tra quyhoạch của các sở Lâm nghiệp (nay là sở nông nghiệp và phát triển nông thôn)các tỉnh, không ngừng cải tiến phương pháp điều tra, quy hoạch lâm nghiệp củacác nước cho phù hợp với điều kiện, trình độ tài nguyên rừng ở nước ta Tuy
Trang 14nhiên, so với lịch sử phát triển của các nước khác thì quy hoạch lâm nghiệpnước ta hình thành và phát triển muộn hơn rất nhiều
Vì vậy, những nghiên cứu cơ bản về kinh tế, xã hội, và tài nguyên rừnglàm cơ sở cho công tác quy hoạch lâm nghiệp chưa được giải quyết triệt để, nêncông tác này ở nước ta đang trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu ápdụng
Theo Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006-2020một trong những tồn tại mà Bộ NN&PTNT đánh giá là : “Công tác quy hoạchnhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới, chưa kết hợp chặt chẽ vớiquy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp và thiếu tính khảthi Chưa quy hoạch 3 loại rừng hợp lý và chưa thiết lập được lâm phần ổn địnhtrên thực địa…” Đây cũng là nhiệm vụ nặng nề và cấp bách đổi với ngành lâmnghiệp ở nước ta hiện nay.[21]
1.2.3.1 Đặc thù của công tác quy hoạch lâm nghiệp
- Địa bàn quy hoạch lâm nghiệp rất đa dạng, phức tạp (bao gồm cả vùngven biển, trung du, núi cao và biên giới, hải đảo), thường có địa hình cao, dốc,chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn và có nhiều ngành kinh tế hoạtđộng
- Là địa bàn cư trú của đồng bào các dân tộc ít người, trình độ dân tríthấp, kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống vật chất và tinh thần còn gặp nhiềukhó khăn
- Đối tượng của công tác quy hoạch lâm nghiệp là rừng và đất lâm nghiệp,
từ bao đời nay là “của chung” của đồng bào các dân tộc, nhưng thực chất là vôchủ
- Cây lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài (ngắn 8-10 năm, dài từ 40-100năm) Người dân chỉ tự giác bỏ vốn tham gia trồng rừng nếu biết chắc chắn sẽ
có lợi
- Mục tiêu của quy hoạch lâm nghiệp cũng rất đa dạng: Quy hoạch rừngphòng hộ (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường); Quy
Trang 15hoạch rừng đặc dụng (các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu
di tích văn hoá - lịch sử - danh lam thắng cảnh) và quy hoạch phát triển các loạirừng sản xuất
- Quy mô của công tác quy hoạch lâm nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô và vimô: Quy hoạch toàn quốc, từng vùng lãnh thổ, từng tỉnh, từng huyện, xí nghiệp,lâm trường, quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã và làng lâm nghiệp
- Lực lượng tham gia công tác quy hoạch lânm nghiệp thường luôn phải lưuđộng, điều kiện sinh hoạt khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thổn về mọi mặt … Độingũ cán bộ xây dựng phưong án quy hoạch cũng rất đa dạng, bao gồm cả lựclượng của trung ương và địa phương, thậm chí các ngành khác cũng tham gialàm quy hoạch lâm nghiệp (nông nghiệp, công an, quân đội …); Trong đó, cómột bộ phận được đào tạo bài bản qua các trường lớp, song phần lớn chỉ dựavào kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành lâm nghiệp.[13]
* Những yêu cầu của công tác quy hoạch lâm nghiệp phục vụ chuyển đổi
cơ cấu nông nghiệp nông thôn
Công tác quy hoạch lâm nghiệp được triển khai dựa trên những chủ trương,chính sách và định hướng phát triển kinh tế-xã hội của Nhà nước và chính quyềncác cấp trên từng địa bàn cụ thể Với mỗi phương án quy hoạch lâm nghiệp phảiđạt được:
- Hoạch định rõ ranh giới đất nông - đất lâm nghiệp và đất do các ngànhkhác sử dụng Trong đó, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được quan tâm hàngđầu vì là hai ngành chính sử dụng đất đai
- Trên phần đất lâm nghiệp đã được xác định, tiến hành hoạch định 3 loạirừng (phòng hộ, đặc dụng và sản xuất) Từ đó xác định các giải pháp lâm sinhthích hợp với từng loại rừng và đất rừng (bảo vệ, làm giàu rừng, khoanh nuôiphục hồi rừng, trồng rừng mới, nuôi dưỡng rừng, nông lâm kêt hợp … khai tháclợi dụng rừng)
- Tính toán nhu cầu đầu tư (chủ yếu nhu cầu lao động, vật tư thiết bị và nhucầu vốn) Vì là phương án quy hoạch nên việc tính toán nhu cầu đầu tư chỉ mangtính khái quát, phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất ở những bước tiếp theo
Trang 16- Xác định một số giải pháp đảm bảo thực hiện những nội dung quy hoạch(giải pháp lâm sinh, khoa học công nghệ, cơ chế chính sách, giải pháp về vốn,lao động …)
- Đổi mới một số phương án quy hoạch có quy mô lớn (cấp toàn quốc,vùng, tỉnh) còn đề xuất các chương trình, dự án cần ưu tiên để triển khai bướctiếp theo là lập dự án đầu tư hoạch báo cáo nghiên cứu khả thi
1.2.2.2 Các văn bản chính sách Nhà nước liên quan đến quy hoạch lâm nghiệp.
- Hiến pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992khẳng định “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch vàpháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đấtcho các tổ chức, hộ gia đình và các nhân sử dụng ổn định lâu dài”
- Luật đất đai năm 2003 quy định rõ 3 loại đất (đất nông nghiệp, đất phinông nghiệp, đất chưa sử dụng) và 6 quyền sử dụng (được cấp giấy chứng nhậnQSD đất; hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; hưởng các lợi ích
do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; được Nhà nướchướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp; được Nhà nướcbảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình
và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai).[9]
- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 phân định rõ 3 loại rừng (rừngphòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất) làm cơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp.[18]
- Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng chính phủ
về quy chế quản lý rừng Quy định về việc tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và
sử dụng rừng đặc dụng, phòng hộ và rừng sản xuất, bao gồm diện tích có rừng
và diện tích không có rừng đã được nhà nước giao cho thuê hoặc quy hoạch cholâm nghiệp
- Quyết định 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ NN&PTNT Vềquy định tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ và Quyết định số 62/2005/QĐ-BNNngày 12/10/2005 của Bộ NN&PTNT về qui định về tiêu chí phân loại rừng đặcdụng
Trang 17Từ trước đến nay, công tác quy hoạch lâm nghiệp đã được triển khai trêntoàn quốc ở nhiều cấp độ, quy mô khác nhau phục vụ cho mục tiêu phát triểnngành Song căn cứ và yêu cầu, trong mỗi giai đoạn cụ thể, trong từng thờiđiểm, căn cứ vào yêu cầu mức độ kỹ thuật khác nhau mà nội dung các phương
án quy hoạch, dự án đầu tư được điều chỉnh cho phù hợp
2.2.3.3 Đối tượng quy hoạch lâm nghiệp và quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện
Tuỳ theo phạm vi của công tác quy hoạch mà đối tượng của công tác quyhoạch có thể lớn nhỏ khác nhau được phân ra hai hệ thống tổ chức khác nhau
* Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất, kinh doanh
Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất, kinh doanh bao gồm:Quy hoạch tổng công ty lâm nghiệp, công ty lâm nghiệp; Quy hoạch lâm trường;Quy hoạch lâm nghiệp cho các đối tượng khác (quy hoạch cho các khu rừng đặcdụng, quy hoạch cho các khu rừng phòng hộ và quy hoạch phát triển sản xuấtlâm nghiệp cho các cộng đồng làng bản và trang trại lâm nghiệp hộ gia đình).Các nội dung quy haọch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh làkhác nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị và thành phần kinh tế thamgia vào sản xuất lâm nghiệp mà lựa chọn các nội dung quy hoạch cho phù hợp
* Quy hoạch cho các cấp quản lý lãnh thổ
Đối tượng quy hoạch cho các cấp quản lý lãnh thổ thường bao gồm diệntích quản lý theo các đơn vị hành chính như quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc,quy hoạch lâm nghiệp tỉnh, quy hoạch lâm nghiệp huyện và quy hoạch lâmnghiệp xã
- Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc
Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc là quy hoạch phát triển sản xuất lâmnghiệp trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhằm giải quyết một số vấn đề cơ bản,bao gồm: Xác định phương hướng nhiệm vụ chiến lược phát triển lâm nghiệptoàn quốc Quy hoạch đất đai tài nguyên rừng theo các chức năng (sản xuất,phòng hộ và đặc dụng) Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng và phát triển tài nguyênrừng hiện có Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm tái sinh tự nhiên và trồng rừng),
Trang 18thực hiện nông lâm kết hợp Quy hoạch lợi dụng rừng, chế biến lâm sản gắn vớithị trường tiêu thụ Quy hoạch tổ chức sản xuất, phát triển nghề rừng, phát triểnlâm nghiệp xã hội Quy hoạch xây dung cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải Xácđịnh tiến độ thực hiện.
Do đặc thù khác với những nghành kinh tế khác, cho nên thời hạn quyhoạch lâm nghiệp thường thực hiện trong thời gian 10 năm và các nội dung quyhoạch được thực hiện tuỳ theo các vùng kinh tế lâm nghiệp
- Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh
Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh giải quyết những vấn đề: Xác định phươnghướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trong phạm vi tỉnh, trên cơ sở căn cứ vàophương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, căn cứ quy hoạchlâm nghiệp toàn quốc đồng thời căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hộicủa tỉnh Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp của tỉnh,điều kiện đất đai tài nguyên rừng, nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệtkhác tiến hành quy hoạch đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo ba chức năng:Rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng
và phát triển tài nguyên rừng hiện có Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm trồngrừng và tái sinh tự nhiên) và nông lâm kết hợp Quy hoạch khai thác lợi dụngrừng, chế biến lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ Quy hoạch tổ chức sản xuấtlâm nghiệp cho các thành phần kinh tế, phát triển lâm nghiệp xã hội Quy hoạchxây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải phục vụ sản xuất lâm nghiệp, lưuthông hàng hoá và đời sống Xác định tiến độ thực hiện
- Quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện
Quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện về cơ bản các nội dung quy hoạch lâmnghiệp cũng tương tự như quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh, tuy nhiên nó đượctriển khai cụ thể, chi tiết hơn và được tiến hành trên phạm vi địa bàn huyện Quyhoạch lâm nghiệp huyện đề cập giải quyết các vấn đề sau:
+ Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ phát triển tổng thể kinh tế xã hộicủa huyện, căn cứ vào phương án phát triển lâm nghiệp của tỉnh và điều kiện tự
Trang 19nhiên kinh tế - xã hội, đặc biệt là điều kiện tài nguyên rừng của huyện để xácđịnh phương hướng nhiệm vụ phát triển trên địa bàn huyện.
+ Căn cứ phương hướng phát triển lâm nghiệp huyện và điều kiện đất đaitài nguyên rừng, nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác, tiến hành quyhoạch đất lâm nghiệp trong huyện theo 3 chức năng: Sản xuất, phòng hộ và đặcdụng
+ Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng, phát triển rừng hiện có
+ Quy hoạch các biện pháp tái sinh rừng: Trồng rừng, khoanh nuôi phụchồi rừng tự nhiên Quy hoạch thực hiện nông lâm kết hợp và sản xuất hỗ trợ trênđất lâm nghiệp
+ Quy hoạch khai thác lợi dụng lâm đặc sản, chế biến lâm sản gắn liền vớithị trường tiêu thụ
+ Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp, quy hoạch đất lâm nghiệp chocác thành phần kinh tế trong huyện, tổ chức phát triển lâm nghiệp xã hội
+Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải
+ Xác định tiến độ thực hiện
Thời gian quy hoạch cấp huyện thường 5-10 năm Các quy hoạch lâmnghiệp cũng cần phải phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế, xã hộichung của từng tiểu vùng trong huyện
- Quy hoạch lâm nghiệp cấp xã
Xã được coi là đơn vị quản lý hành chính nhỏ nhất, là đơn vị cơ bản quản
lý và tổ chức sản xuất lâm nghiệp trong các thành phần kinh tế tập thể và tưnhân Quy hoạch lâm nghiệp xã thường tiến hành các nội dung sau: Điều tra cácđiều kiện cơ bản của xã có liên quan đến sản xuất lâm nghiệp: Điều kiện tựnhiên, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện tài nguyên rừng Căn cứ vào quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế xã hội xã, căn cứ vào quy hoạch lâm nghiệp cấphuyện và các điều kiện cơ bản của xã, xác định phương hướng nhiệm vụ pháttriển lâm nghiệp trên địa bàn xã Quy hoạch đất đai trong xã theo ngành và theođơn vị sử dụng, xác định rõ mối quan hệ giữa các ngành sử dụng đất đai trên địa
Trang 20bàn xã Căn cứ vào phương hướng phát triển, các điều kiện cơ bản, nhu cầuphòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác (nếu có) phân chia đất lâm nghiệp theo
ba chức năng sử dụng: Sản xuất, phòng hộ và đặc dụng Quy hoạch các nội dungsản xuất kinh doanh lợi dụng rừng, bố trí không gian và thời gian, tổ chức cácbiện pháp kinh doanh lợi dụng rừng: Bảo vệ và nuôi dưỡng rừng hiện có, trồngrừng và tái sinh phục hồi rừng, nông lâm kết hợp, khai thác, chế biến các loạilâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu của địa phương và thị trường, quy hoạch cácnội dung sản xuất hỗ trợ Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp cho các thànhphần kinh tế trong xã gắn với phát triển lâm nghiệp xã hội Quy hoạch xây dựng
cơ sở hạ tầng và giao thông vận tải, các công trình phục vụ sản xuất và đời sống.Ước tính đầu tư lao động, tiền vốn, vật tư thiết bị Hiệu quả đầu tư cần đượcđánh giá đầy đủ trên các mặt: Kinh tế, xã hội và môi trường Xác định tiến độthực hiện
Về cơ bản nội dung quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ từtoàn quốc đến Tỉnh, Huyện, Xã là tương tự nhau Tuy nhiên, mức độ giải quyếtkhác nhau về chiều sâu và chiều rộng tuỳ theo các cấp
Thời gian vừa qua, có nhiều chương trình, dự án đã và đang triển khai tạihuyện Tân Kỳ như : PAM 2780, PAM 4304, CT 327, 661 … song do chưa cóquy hoạch phát triển lâm nghiệp ổn định lâu dài nên chất lượng rừng chưa cao,phân bố còn manh mún, chưa đáp ứng được yêu cầu về phòng hộ và mục tiêukinh tế (nguyên liệu giấy, gỗ nhỏ, củi, lâm sản ngoài gỗ) hiện tại và lâu dài.Trước tình hình đó UBND tỉnh Nghệ An đã có nhiều văn bản chỉ đạo UBNDhuyện Tân Kỳ và các ngành có chức năng nghiên cứu, quy hoạch lại các diệntích lâm nghiệp cho phù hợp với thực tế, nhằm quản lý bảo vệ, phát triển và sửdụng hiệu quả nguồn tài nguyên rừng theo hướng bền vững
Trang 21PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các mô hình sử dụng đất và tài nguyên rừng ở thị trấn Tân Kỳ, Nghệ An
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu:
Ban quản lý rừng phòng hộ tại thị trấn Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều tra điều kiện cơ bản của Ban quản lý
- Điều tra điều kiện tự nhiên
- Điều tra điều kiện kinh tế xã hội
2.3.2 Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sản xuất lâm nghiệp của Ban quản lý
- Hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai, trữ lượng các loại rừng
- Đánh giá công tác giao đất lâm nghiệp
- Đánh giá hiện trạng phát triển vốn rừng
- Tìm hiểu những khó khăn, thuận lợi của Ban quản lý
2.3.3 Đề xuất phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp
- Cơ sở pháp lý của quy hoạch Lâm nghiệp
Trang 22- Quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển sản xuất lâm nghiệpBQL giai đoạn 2010 - 2020
- Quy hoạch sử dụng đất đai tài nguyên rừng
- Quy hoạch các biện pháp trồng rừng
- Quy hoạch các biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng
- Quy hoạch các biện pháp bảo vệ rừng
- Quy hoạch các biện pháp khai thác rừng
- Quy hoạch các biện pháp toàn diện lợi dụng rừng
- Đề xuất các giải pháp thực hiện
+ Giải pháp về kỹ thuật
+ Giải pháp về quản lý
+ Giải pháp về nguồn lực
+ Giải pháp về vốn đầu tư
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.1.1 Phương pháp kế thừa có chọn lọc
Sử dụng phương pháp kế thừa để thu thập các tài liệu thứ cấp sau:
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Ban quản lý
- Số liệu tổng hợp về hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng của BQL
- Hệ thống các bản đồ…
2.4.1.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
- Phỏng vấn cán bộ và người dân xung quanh khu vực Ban quản lý theophương pháp PRA về các vấn đề sản xuất lâm nghiệp tại địa phương nghiêncứu
- Nội dung phỏng vấn:
+ Hiện trạng đất đai, tài nguyên rừng như thế nào?
+ Rừng phòng hộ được giao từ bao giờ?
+ Chính sách giao đất, giao rừng tiến hành từ khi nào?
+ Công tác bảo vệ rừng, trồng, chăm sóc rừng như thế nào?
+ BQL gặp khó khăn gì khi tham gia hoạt động trồng, chăm sóc rừng?
Trang 23+ Người dân được hưởng lợi gì từ rừng của BQL?
Trang 24Tỷ suất lợi nhuận: Pcp = P/Cp
Hiệu quả vốn đầu tư: Pv = P/ Vđt
Trong đó:
P: Tổng lợi nhuận 1 năm
Tn: Tổng thu nhập 1 năm
Cp: Chi phí sản xuất 1 năm
Vđt: Tổng vốn đầu tư 1 năm
+ Phương pháp động: coi yếu tố chi phí và kết quả đầu tư có quan hệ với mụctiêu đầu tư, thời gian và giá trị đồng tiền
Các yếu tố được tính toán như NPV, BCR, IRR
NPV: Giá trị hiện tại của thu nhập dòng, là hiệu số của thu nhập và chiphí hoạt động sản xuất trong cả chu kỳ kinh doanh sau khi đã tính đến chiếtkhấu để quy đổi về thời điểm hiện tại
1 ( 1 )
Khi NPV > 0: Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi
Khi NPV = 0: Hoạt động sản xuất kinh doanh hòa vốn
Khi NPV < 0: Hoạt động sản xuất kinh doanh lỗ vốn
Trang 25BCR là tỷ lệ thu nhập so với chi phí, BCR là hệ số sinh lãi thực tế (tức là
cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận) BCR phảnánh chất lượng đầu tư và mức thu nhập trên 1 đơn vị chi phí sản xuất
1
1
) 1 (
) 1 (
Khi BCR >1: Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi
Khi BCR =1: Hoạt động sản xuất kinh doanh hòa vốn
Khi BCR >1: Hoạt động sản xuất kinh doanh lỗ vốn
IRR là tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ, IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng phụchồi vốn đầu tư có tính đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu, IRR chính
là tỷ lệ chiết khấu làm cho NPV = 0
BCR: tỷ suất giữa thu nhập và chi phí
IRR: tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ
Trang 26PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Cách thành phố Vinh 100km về phía Tây Bắc
+ Phía Bắc giáp huyện Quỳ Hợp và huyện Nghĩa Đàn
+ Phía Nam giáp huyện Đô Lương
+ Phía Tây giáp huyện Anh Sơn
+ Phía Đông giáp huyện Yên Thành
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
BQL có địa hình dốc từ Bắc xuống Nam, phía Đông và Tây có các dãynúi bao quanh tạo cho Tân Kỳ như thung lũng xen lẫn địa hình gò, đồi và bát úpcùng với các dãy núi đá vôi có địa hình castơ, có độ cao tương đối là 50m, đỉnhnúi cao nhất là Pù Loi cao 830m Địa hình thường bị chia cắt bởi các khe suối vàcác dãy núi đá vôi
3.1.1.3 Khí hậu thời tiết
- Ban quản lý rừng phòng hộ chịu ảnh hưởng chung của khí hậu BắcTrung Bộ: nóng ẩm mưa nhiệt đới
- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ không khí bình quân năm từ 230C – 250C
+ Nhiệt độ cao nhất là 420C vào tháng 5 – tháng 8
+ Nhiệt độ thấp nhất là 90C vào tháng 12 – tháng 2 năm sau
+ Số giờ nắng trung bình hàng năm là 1600 – 1700 giờ
- Chế độ gió theo chế độ gió mùa:
+ Mùa hè: Có gió Tây Nam khô nóng (gió Lào) từ T4 – T8
Trang 27+ Mùa đông: Có gió mùa Đông Bắc, mang theo mưa phùn từ T11 đến T3năm sau.
- Bão: Hàng năm ít chịu ảnh hưởng của gió bão, thỉnh thoảng xuấthiện gió lớn mang theo tính chất cục bộ ( lốc, gió xoáy)
- Chế độ mưa:
Lượng mưa bình quân hàng năm: từ 1500mm đến 180mm, lượng mưa caonhất là 2.560mm, lượng mưa thấp nhất 848mm Mưa tập trung từ tháng 4 đếntháng 9 thường gây lũ lụt, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau thường gâyhạn hán ảnh hưởng xấu đến quá trính sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vậtnuôi
3.1.1.4 Điều kiện thủy văn
Hệ thống sông suối trên địa bàn có con sông Con chảy từ Bắc xuống Namđây là một nhánh sông cung cấp nước cho sông Lam Ngoài con sông Con còn
có các khe suối có nước quanh năm như khe Thần, khe Su, khe Lòa… và nhiềukhe suối nhỏ khác, mùa mưa nước chảy mạnh thường gây lũ lụt Mặc dù lượngmưa hàng năm tương đối lớn, nguồn nước mặt khá dồi dào, song phân bố khôngđều theo các vùng và các mùa trong năm Hơn 70% lượng mưa tập trung vào cáctháng 8, 9, 10 thường gây lũ lụt, các tháng còn lại chiếm 30% lượng nước mưanhưng phân bố không đều, dễ gây hạn hán Lượng nước ngầm tương đối cao
3.1.1.5 Tình hình thổ nhưỡng
Đá mẹ gồm các loại sau: đá trầm tích ( Sa thạch, Đá sét, Đá vôi), Đá biếnchất( Phiến thạch sét, Cuội kết), Đá Macma (Macma axit) Đặc điểm chính cácloại đất phong hóa từ các loại đá mẹ này là thành phần cơ giới trung bình, tínhliên kết các hạt đất kém, dễ bị xói mòn rửa trôi trong trường hợp không có lớp
Trang 28thực bì che phủ Quá trình Freralit hóa xảy ra mạnh, hiện tượng kết von và đáong tương đối điển hình.
Các nhóm đất chính: Đất đai chủ yếu là đất feralit màu nâu, vàng, đỏ pháttriển trên đá mẹ phiến thạch sét hoặc đá vôi, tầng đất tương đối dày, thành phần
cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt nặng Có 8 nhóm đất đá trong đó các nhóm đất chínhchiếm tỷ lệ lớn là:
+ Nhóm đất feralit đỏ vàng vùng đồi dưới 200m
+ Nhóm đất feralit đỏ vàng vùng núi thấp trên 200m
+ Núi đá, sông suối và đất khác
3.1.1.6 Tài nguyên động – thực vật
Thực vật:
Thực vật thảm tươi rất đa dạng về các loài cây, ở đây ngoài các loài cây
có giá trị kinh tế còn có các loại cây có giá trị quý hiếm như Kim giao, Lát hoa.Chò chỉ, Sến, Trai… được phân bố chủ yếu ở vùng Tây Bắc trên các dãy núicao, địa hình phức tạp Có các kiểu rừng: Rừng tự nhiên hỗn giao cây gỗ xen vớinứa, rừng tự nhiên hỗn giao các loài cây,rừng núi đá và rừng trồng thuần loàihoặc hỗn loài Độ tàn che từ 0,6 đến 0,7
Động vật:
Theo kết quả thống kê cuẩ phân viện Điều tra Quy hoạch rừng Bắc Trung Bộ:Động vật rừng ở khu vực Ban quản lý rừng phòng hộ là một phần khu hệ động vậtBắc Trung Bộ, gồm 105 loài động vật có xương sống thuộc 4 lớp động vật
Lớp thú: có 16 loài thuộc 5 bộ, 10 họ Các loài ở đây tiêu biểu như Lợnrừng, Hoẵng, Khỉ
Lớp Chim: có 72 loài thuộc 13 bộ, 56 họ Các loài ở đây tiêu biểu nhưDiều hâu, Diều hoa, Gà rừng, Gà gô, Gà lôi
Lớp bò sát có 10 loài thuộc 2 bộ, 7 họ, các loài ở đây tiêu biểu như Trăn,Rắn các loại, Tắc kè, Ba ba
Lớp lưỡng thê có các loài tiêu biểu như Ếch, Nhái
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 293.1.2.1 Dân số và lao động
Tính đến ngày 31/12/2011 dân số huyện Tân Kỳ có 25.562 hộ gồm137.377 nhân khẩu, trong độ tuổi lao động có 72.158 người chiếm 52,55% dânsố
Thành phần dân tộc: Gồm 4 dân tộc Kinh, Thanh, Thái, Thổ Dân tộcKinh chiếm 79,1%, dân tộc Thanh chiếm 6%; dân tộc Thái chiếm 6,5%; dân tộcThổ chiếm 8,4%
Mật độ dân số bình quân : 188 người / km2
Nhìn chung, phân bố dân cư trên địa bàn huyện Tân Kỳ đảm bảo nguồnnhân lực tại chỗ cho việc phát triển sản xuất lâm nghiệp
3.1.2.2 Các ngành kinh tế chính
- Sản xuất nông nghiệp:
Đất sản xuất nông nghiệp (lúa, màu, ) 25.264,4 ha (chiếm 34,66% diệntích tự nhiên)
Lương thực bình quân (quy ra thóc) : 467kq/người/năm
Chăn nuôi năm 2011
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn chưa phát triển Hiện tạimới chỉ có hai nhà máy gồm nhà máy đường với công suất 120.000 tấn ngàytiêu thụ nguồn nguyên liệu sản xuất trên địa bàn, và một nhà máy sản xuất phânbón phục vụ sản xuất trên địa bàn Ngoài ra còn có vùng chuyên sản xuất gạchngói đáp ứng nhu sử dụng trên địa bàn và xuất bán các tỉnh lân cận
Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 215.637 triệu đồng
- Cơ sở hạ tầng
Trang 30+ Giao thông: Hệ thống giao thông tương đối phát triển trong nhưng nămgần đây Có trục đường Hồ Chí Minh dài 46 km chạy dọc xuyên suốt địa bànhuyện và đường tỉnh lộ 545, cùng hệ thống đường nội huyện, liên xã ngày càngđược hoàn thiện
+ Thuỷ lợi:
Huyện Tân Kỳ có Sông Con chảy qua với chiều dài 60 km, nhiều khe suốivới tổng chiều dài gần 300 km, và có 133 công trình thuỷ lợi lớn nhỏ là nguồnnước cơ bản cho việc sản xuất các loại cây trồng
+ Bưu chính – viễn thông: Hệ thống thông tin liên lạc toàn huyện đã đượcphủ sóng với các loại dịch vụ như Vinaphone, Viettel, Mobiphone Trung bình
10 máy điện thoại / 100 người
+ Năng lượng: 100% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia
+ Giáo dục – Y tế
Hệ thống trường từ lớp mầm non đến trung học cơ sở được hình thànhkhắp tất cả các xã trong toàn huyện Toàn huyện có 1 trung tâm giáo dục thườngxuyên, 1 trung tâm dạy nghề, 3 trường cấp III với gần 100 lớp học, trình độ dântrí ngày càng được nâng cao
Hệ thống các trung tâm y tế, phòng khám đa khoa đã được đầu tư sửachữa, nâng cấp ngày một đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dântrong huyện Gồm 1 trung tâm và 2 phòng khám đa khoa khu vực, ở các xã đều
có các trạm xá cùng với hệ thống y tế thôn bản đảm bảo công tác chăm sóc sứckhoẻ cho người dân trên địa bàn
3.2 Thực trạng quản lý đất đai và sản suất lâm nghiệp trên địa bàn
3.2.1 Thực trạng quản lý sử dụng đất
Dưới sự quản lý của BQL trong những năm gần đây công tác quản lý và
sử dụng đất trên địa bàn từng bước đi vào nề nếp, việc khai thác sử dụng đất hợp
lý, hiệu quả hơn Các trường hợp tranh chấp đất, lấn chiếm, sử dụng sai mụcđích ngày càng ít, các đơn thư khiếu nại khiếu tố về đất đai được giải quyết dứtđiểm kịp thời Tuy nhiên tình hình biến động đất đai diễn ra còn chứa đựngnhiều phức tạp, do đó cần chú trọng hơn trong công tác quản lý sử dụng đất, để
Trang 31tài nguyên đất trên địa BQL được sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả theo
hướng bền vững
+ Để quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp hợp lý và tương trợ lẫn nhautrong việc sản xuất kinh doanh BQL đã kết hợp với nhiều ban ngành tronghuyện như: Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Tân Kỳ
+ BQL cũng đã phối hợp chặt chẽ với các xã trong công tác trồng rừngtheo dự án 661, dự án WB3 và đã thu được nhiều kết quả tốt
cơ sở để giải quyết tranh chấp QSD đất trên địa bàn
- Tình hình giao, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận QSD đất
BQL đã hoàn thành việc giao đất, cho thuê đất nông nghiệp và lâm nghiệpnăm 2005, tuy nhiên việc cấp giấy chứng nhận QSD đất lâm nghiệp chưa hoànchỉnh do một số diện tích đất lâm nghiệp chuyển chức năng phòng hộ sang sảnxuất (theo kết quả rà soát lại 3 loại rừng tỉnh Nghệ An tại quyết định 482/ QĐ-UBND.NN ngày 02/02/2007 của UBND tỉnh Nghệ An)
- Tình hình giải quyết tranh chấp đất đai
Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại có liên quan đến đất đai trên địa bànhuyện trong thời gian qua được thực hiện nghiêm túc theo luật đất đai, Luật bảo
vệ và phát triển rừng và các văn bản pháp luật liên quan Vì vậy số vụ tranhchấp đất đai, khiếu tố, khiếu kiện giữa các tổ chức, cá nhân trên địa bàn BQL đãgiảm
- Thống kê kiểm kê đất
Sự phát triển của nền kinh tế-xã hội làm cho nhu cầu sử dụng đất ở cácmục đích khác nhau luôn thay đổi, vì vậy muốn quản lý được tài nguyên đấtphải thống kê để nắm được các biến động đó Việc thống kê, kiểm kê đất là một
Trang 32trong những nội dung quan trọng ở tất cả các cấp chính quyền, nhằm quản lý đấtđai chặt chẽ để đảm bảo tài nguyên đất được sử dụng một cách hợp lý tiết kiệm
Từ năm 2000 trở lại đây, BQL đã thực hiện tốt việc kiểm kê đất đai theo
kế hoạch 5 năm một lần và thống kê đất đai hàng năm theo hướng dẫn của thông
tư số 03/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN&MT
Trang 33- IC 62.3 0.72
Qua biểu 3.1 cho thấy:
- Tổng diện tích BQL là 8671.3ha, trong đó:
+ Nhóm đất rừng tự nhiên là 3871.7ha
+ Nhóm đất rừng sản xuất là 2157.8 ha
+ Nhóm đất còn lại là 2 ha
- BQL là đơn vị hoạt động sản xuất Lâm Nghiệp là chính Trong tổng
số diện tích chung của BQL là 8671,3ha thì diện tích rừng tự nhiên phòng hộ códiện tích 3871,7 ha (chiếm 44,65%) Có thể thấy diện tích rừng tự nhiên khá lớnvới nhiều loài cây hỗn loài như: Rẻ, Táu, Lát hoa… Trạng thái chủ yếu rừng tựnhiên là IIIA1 ( chiếm 21,36% ) đây là những lô rừng mới qua khai thác chọnkiệt, tầng trên còn sót lại một số cây cao nhưng phẩm chất xấu, nhiều dây leo vàtre nứa xâm lấn Còn lại là rừng IIA đã bắt đầu phục hồi nhưng chưa có trữlượng có diện tích 704,4 ha chiếm 8,12%, rừng IIB đã bước vào giai đoạn ổnđịnh có diện tích 339,3 ha chiếm 3,91% Rừng Nứa có diện tích khá lớn 877,9
ha chiếm 10,12%
- Rừng tự nhiên mang chức năng sản xuất của BQL có diện tích khá lớn là714.1 ha, chiếm 8,23%, với các loại trạng thái rừng IIIA1 là lớn nhất với 64.2 hachiếm 0,74% Còn các loại trạng thái rừng còn lại có tỷ lệ ít hơn
- Rừng trồng sản xuất có diện tích khá ít chỉ có 397,8 ha chiếm 4,59%.Rừng mới được trồng cách đây 4, 5 năm với 157,4ha trồng Keo lai và 240,4 hatrồng Bạch đàn
- Đất trống sản xuất của BQL còn khá nhiều, đất trống trạng thái IB lànhiều nhất với 682,8 ha chiếm 7.87%, sau đó là đất trống trạng thái IA với298,8ha chiếm 3,45% Còn lại là đất trống IC với 62,3 ha chiếm 0,72%
- Còn các loại đất khác có diện tích 2ha chiếm 0,02 %, đây là những loạiđất ở, đất cơ quan và đất chuyên dụng
Cơ cấu sử dụng đất được thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu 3.1 Biểu đồ sử dụng đất với các loại rừng
Trang 34Biểu đồ sử dụng đất với đất rừng phòng
hộ
1530.1
1109.74981.4
Rừng trồngRừng tự nhiênĐất không có rừng
Có thể thấy trong khu vực BQL quản lý rừng tự nhiên phòng hộ có diện tíchlớn nhất và chỉ có chức năng phòng, rừng tự nhiên sản xuất mới được đầu tư nêndiện tích còn ít, rừng trồng sản xuất của BQL khá ít chỉ trồng Keo chi nên không
có sự đa dạng thành phần loài Đặc biệt đất trống còn khá nhiều do vậy cần phảitrồng thêm rừng mới để tránh lãng phí đất và tăng thêm thu nhập cho BQL
- Công tác giao đất lâm nghiệp
Công tác giao đất lâm nghiệp của BQL đã thực hiện thành hai giai đoạn:
- Trước năm 1998: Đã tiến hành theo nghị định 02/CP của chính phủ,nhưng hiệu quả của công tác giao đất chưa cao, nhiều chỗ nhiều nơi nảy sinh
Trang 35nhiều vụ việc tranh chấp đất làm cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển vốnrừng gặp nhiều khó khăn.
- Từ năm 1999 đến nay thực hiện nghị 163/1998/QĐ-TTg ngày21/12/1998, công tác giao đất lâm nghiệp của huyện đã có những chuyển biếntích cực, toàn bộ diện tích rừng và đất rừng trên địa bàn huyện thực sự đã cóchủ Các chủ rừng yên tâm đầu tư phát triển sản xuất lâm nghiệp, đồng thời luậtquản lý bảo vệ rừng ngày càng được thực hiện nghiêm túc
Trang 363.2.2 Thống kê diện tích và trữ lượng các loại rừng
Kết quả xử lý về diện tích và trữ lượng được tổng hợp ở biểu 3.2
Bảng 3.2: Thống kê diện tích và trữ lượng các loại rừng
tích(ha)
D1.3 (cm)
Hvn (m)
Mật độ (N/ha)
M/ha (m 3 )
Tổng trữ lượng (m 3 )
3.2.3 Tình hình sản suất lâm nghiệp của Ban quản lý rừng phòng hộ
3.2.3.1 Công tác phát triển vốn rừng
+ Trước năm 1990 nhìn chung phát triển kinh tế từ rừng không đáng kể,phần lớn là lạm dụng vào vốn rừng tự nhiên Nên tài nguyên rừng ngày càng suygiảm nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng, làm cho rừng nghèo kiệt, nạnphá rừng làm nương rẫy còn xảy ra ở một số xã vùng sâu, vùng cao, vùng xa