LỜI NÓI ĐẦU Để hoàn thành chương trình đào tạo khoá học và đánh giá chất lượng sinh viên trước khi ra trường. Được sự cho phép của khoa Lâm học Bộ môn Lâm sinh, tôi thực hiện khoá luận tốt nghiệp: “Bước đầu đánh giá tình hình sinh trưởng của một số loài cây gỗ bản địa trồng tại Công ty Lâm nghiệp Lục Nam Bắc Giang’’. Với sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Vũ Đại Dương và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn. Qua hơn ba tháng làm việc nhiệt tình, khẩn trương và nghiêm túc đến nay khoá luận đã hoàn thiện. Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo khoa Lâm học. Đặc biệt là thầy giáo Vũ Đại Dương đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty, cán bộ nhân viên, bà con thôn bản xã Đông Phú đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành công tác ngoại nghiệp. Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm khoá luận. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian hạn hẹp và năng lực của bản thân có hạn, mặt khác đây là lần đầu tôi làm quen với công tác nghiên cứu, nên khoá luận không tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để khoá luận được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo khoá học và đánh giá chất lượngsinh viên trước khi ra trường Được sự cho phép của khoa Lâm học - Bộ môn
Lâm sinh, tôi thực hiện khoá luận tốt nghiệp: “Bước đầu đánh giá tình hình sinh trưởng của một số loài cây gỗ bản địa trồng tại Công ty Lâm nghiệp Lục Nam - Bắc Giang’’ Với sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Vũ Đại
Dương và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn Qua hơn ba thánglàm việc nhiệt tình, khẩn trương và nghiêm túc đến nay khoá luận đã hoànthiện Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầygiáo, cô giáo khoa Lâm học Đặc biệt là thầy giáo Vũ Đại Dương đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty, cán bộ nhân viên, bàcon thôn bản xã Đông Phú đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoànthành công tác ngoại nghiệp Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôitrong suốt thời gian làm khoá luận
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian hạn hẹp và năng lựccủa bản thân có hạn, mặt khác đây là lần đầu tôi làm quen với công tác nghiêncứu, nên khoá luận không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được ýkiến của các thầy cô giáo và các bạn để khoá luận được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xuân Mai, tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Mai
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Hệ sinh thái rừng chứa đựng nhiều nguồn tài nguyên đặc biệt và có tácdụng nhiều mặt Rừng cung cấp nhiều hơn những giá trị không chỉ là các sảnphẩm gỗ mà còn cung cấp nguồn nước sạch nơi vui chơi giải trí bảo vệ đadạng sinh học và bảo vệ môi trường sống Nhận thức rõ vai trò của rừng, đã
có rất nhiều biện pháp chương trình nhằm phục hồi rừng tự nhiên, cũng nhưtrồng rừng mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lâm sản và giá trịbảo vệ môi trường của rừng Do vậy diện tích rừng của Việt Nam đặc biệt làrừng trồng đã tăng lên đáng kể trong những năm vừa qua Điều này đượcminh chứng rõ ràng là nếu như năm 1990 Việt Nam chỉ có 745.000 (ha) rừngtrồng thì diện tích này là 1.471.000(ha) vào năm 1999 và 2.464.000(ha) vàonăm 2006 đưa độ che phủ của rừng đạt 38% (Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn 2007)
Những năm gần đây một số loài cây nhập nội như Bạch đàn, Keo… đã
tỏ ra thích ứng với rừng cung cấp nguyên liệu, tuy nhiên với mục tiêu pháttriển bền vững có một số loài cây nhập nội tỏ ra không đáp ứng cho vấn đềbảo vệ môi trường Vì vậy, hiện nay trong công tác trồng rừng ở nước ta BộNông nghiệp và phát triển nông thôn đang có xu hướng bổ sung cơ cấu câytrồng bằng các loài cây bản địa
Các loài cây bản địa có khả năng thích ứng và có tốc độ sinh trưởngkhác nhau ở hoàn cảnh nơi trồng rừng khác nhau Khả năng chống chịu vớiđiều kiện bất lợi của môi trường, hoàn cảnh sống và tốc độ sinh trưởng cũngthay đổi theo thời gian và không gian nhất định Do vậy, việc nghiên cứu sinhtrưởng của các loài cây bản địa trong những điều kiện tự nhiên và biện pháp
kỹ thuật gây trồng cụ thể là một việc làm cần thiết, làm cơ sở khoa học choviệc lựa chọn cây trồng phù hợp để góp phần đẩy nhanh công tác phát triểnrừng theo hướng phát triển bền vững thoả mãn yêu cầu kinh tế, sinh thái môitrường và xã hội cho các vùng kinh tế sinh thái
Trang 3Xuất phát từ mục đích, yêu cầu của ngành Lâm nghiệp và của địaphương, tại Công ty Lâm nghiệp Lục Nam - Bắc Giang đã gây trồng một sốloài cây bản địa Hiện nay một số loài sinh trưởng khá nhanh và tỏ ra có triểnvọng nhưng chưa có một tổng kết, đánh giá về các loài cây này Để góp phầnnâng cao hiểu biết và xây dựng cơ sở khoa học cho việc đề ra các quy trình,quy phạm kỹ thuật gây trồng những loài cây này, chúng tôi tiến hành nghiêncứu đề tài:
“Bước đầu đánh giá tình hình sinh trưởng của một số loài cây gỗ bản địa trồng tại Công ty Lâm nghiệp Lục Nam - Bắc Giang”.
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đánh giá sinh trưởng cây rừng nói chung và đánh giá sinh trưởng cácloài cây bản địa nói riêng là một biện pháp kỹ thuật quan trọng trong kinhdoanh rừng, nhằm lựa chọn các loài cây phù hợp cho từng khu vực để đưa cácloài cây này vào công tác trồng rừng và làm giàu rừng Do vai trò và tầm quantrọng của việc lựa chọn cây trồng mà từ lâu đã có rất nhiều tác giả quan tâmnghiên cứu:
1.1 Trên thế giới
Trong những năm gần đây có nhiều nước trên thế giới đã tiến hànhnghiên cứu và trồng thử nghiệm thành công rừng trồng các loài cây bản địa.Trong các loài cây bản địa, các loài thuộc chi Paulownia đang được sự quantâm của nhiều nhà khoa học đặc biệt là ở Châu Á Viện hàn lâm Lâm nghiệpTrung Quốc (CAF) đã tiến hành nghiên cứu một cách có hệ thống từng phânloại, đặc tính sinh thái, phân bố đến kỹ thuật gây trồng và sử dụng các loàicây trong chi Paulownia
Tại Châu Á, Thái Bình Dương, nhiều nước đã trồng thành công và biếnvùng này thành thị trường truyền thống gỗ Tếch trên thế giới với sản lượng 4triệu m3/năm lấy từ gỗ có đường kính 6cm trở lên
Riêng Thái Lan [12], ở Huay sompoi đã khảo nghiệm 8 xuất xứ củaTếch và lựa chọn được 2 xuất xứ sinh trưởng tốt nhất là:
- Xuất xứ Huay sompoi
- Xuất xứ phayao
Tại Kasma Forest Technology Center (Nhật Bản) [17] đã thiết lập hàngloạt các mô hình rừng nhiều tầng tán bao gồm nhiều loài cây và nhiều cấp
tuổi, trồng ở nhiều nơi với độ cao khác nhau Đặc biệt ở vùng Tsucuba có độ
cao dưới 876m so với mặt nước biển đã trồng loài cây Tuyết tùng (Japanese ceder) và một số loài khác để tạo ra những lâm phần bền vững có giá trị và họ
đã nhận thấy có sự tác động qua lại khi tương hỗ, khi cạnh tranh giữa các loàiđược trồng trong lâm phần
Trang 5Tại Malaisia, năm (1999) [22] trong dự án xây dựng rừng nhiều tầng đãgiới thiệu cách thiết lập mô hình rừng hỗn loài trên 3 đối tượng: Rừng tự
nhiên, rừng trồng Keo tai tượng (Acacia Mangium) 10 – 15 tuổi và 2 - 3 tuổi.
Dự án đã sử dụng 23 loài cây bản địa có giá trị, trồng theo băng 30 mét trongrừng tự nhiên Trên băng trồng 6 loài cây bản địa Trồng 14 loài cây bản địadưới tán rừng Keo tai tượng theo 2 khối thí nghiệm:
Khối A: Mở băng 10m trồng 3 loài cây bản địa
Mở băng 20m trồng 7 hàng cây bản địa
Mở băng 40m trồng 15 hàng cây bản địa
Khối B: Chặt 1 hàng Keo tai tượng trồng 1 hàng cây bản địa
Chặt 2 hàng Keo tai tượng trồng 2 hàng cây bản địa
Chặt 4 hàng Keo tai tượng trồng 4 hàng cây bản địa…
Kết quả cho thấy trong 14 loài cây trồng thuộc khối A có 3 loài: Shorea roxburrghii; Shorea ovalis; Shorea leprossula sinh trưởng chiều cao và
đường kính tốt nhất Tỷ lệ sống không khác biệt, sinh trưởng chiều cao câytrồng tốt ở băng 10m và băng 40m Băng 20m không thoả mãn điều kiện sinhtrưởng chiều cao Khối B có tỷ lệ sống, sinh trưởng chiều cao tốt khi trồng 1hàng, sinh trưởng đường kính tốt cho công thức trồng 6 hàng và 16 hàng
Tại Đài Loan và một số nước Châu Á sau khi đã trồng phủ xanh đấttrống đồi núi trọc bằng cây lá kim đã tiến hành gây trồng cây bản địa dưới tánrừng này Kết quả đã tạo ra những mô hình rừng hỗn giao bền vững, đạt năngsuất cao, có tác dụng tốt trong việc bảo vệ chống xói mòn đất, hạn chế dịchbệnh và lửa rừng
Qua những nghiên cứu trên cho thấy cây bản địa đã được rất nhiều tácgiả quan tâm Nhiều loài cây có giá trị kinh tế như: Tếch, Liễu Sam… đãđược chọn để phục vụ trồng rừng Tuy nhiên còn có rất nhiều loài cây bản địavẫn chưa được nghiên cứu về khả năng sinh trưởng trên những lập địa cụ thểnên việc nghiên cứu khả năng sinh trưởng một số loài cây bản địa là thật cầnthiết, đặc biệt là đối với các loài cây bản địa ở Việt Nam
Trang 61.2 Ở Việt Nam
PGS - PTS Nguyễn Xuân Quát, PTS Vũ Văn Mễ và Đoàn Bổng năm
1983 - 1985 nghiên cứu đề tài: “Bước đầu xác định loại cây trồng cho các vùng kinh tế Lâm nghiệp” Kết quả đề tài đã tổng hợp được cơ cấu cây trồng
cho 9 vùng kinh tế Lâm nghiệp, trong đó có một số loài cây gỗ bản địa [19]
Kỹ sư Hoàng Văn Sơn (Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp Phù Ninh
-Phú Thọ) năm 1993 - 1994 khi nghiên cứu đề tài: “So sánh sinh trưởng và chất lượng các loài cây gỗ trồng thử nghiệm tại vùng phát triển Lâm nghiệp (FDA)”, Đề tài đã lựa chọn ra một số loài cây gỗ có triển vọng phát triển để
gây trồng trên quy mô lớn như Lát hoa, Xoan nhừ, Tếch, Đinh thối, Sa Mộc,Lát hoa …[14]
Kỹ sư Lê Mộng Chân (1997) đã nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu kết quả gây trồng các loài cây rừng tại vườn sưu tập Thực vật khu núi Luốt - Trường ĐHLN ” Kết quả đề tài đã xác định được một số loài cây thích ứng với điều
kiện lập địa [2]
Nguyễn Bá Chất (1995) khi nghiên cứu phục hồi rừng Sông Hiếu (1981
- 1985) đã thí nghiệm gây trồng hỗn loài Lát hoa với loài cây bản địa khác:
Lim xẹt (P.tonkinensis), Giổi (Michelia sp), Thôi chanh (Evodia bodinieri), Lõi thọ (Gmelina arborea)… nhằm tạo cấu trúc hợp lý [4].
Phùng Ngọc Lan (1994), nghiên cứu một số đặc tính sinh thái loài Lim
xanh (E fordii) đã xác nhận: Vùng phân bố của loài Lim xanh rất rộng và có
mặt hầu hết các tỉnh phía Bắc nước ta [9].
Ngoài ra còn nhiều đề tài, chuyên đề của sinh viên đã tiến hành nghiêncứu, đánh giá sinh trưởng của những loài cây đã được gây trồng để góp phầnlàm cơ sở khoa học cho việc lựa chọn cây trồng phục vụ công tác trồng rừng
và làm giàu rừng cho từng khu vực như:
Sinh viên Mai Văn Thành (1997) nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu đặc điểm sinh trưởng - phát triển của một số loài cây rừng đã được sưu tập và gây trồng tại vườn Thực vật - Vườn Quốc gia Cúc Phương” [20].
Trang 7Sinh viên Đỗ Văn Định (1999) đã nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu kỹ thuật gây trồng và sinh trưởng của một số loài cây bản địa được trồng thử nghiệm tại vườn Thực vật - Vườn Quốc gia Cúc Phương” Đề tài đã lựa chọn
được 3 loài trong tổng số 10 loài cây có sức sinh trưởng nhanh phù hợp vớiđiều kiện gây trồng như: Dẻ Lơ công, Lát xoan,Trám ba cạnh [7]
Sinh viên Trần Quang Phương (1999) đã nghiên cứu đề tài : “Tìm hiểu
kỹ thuật gây trồng và tình hình sinh trưởng của một số loài cây gỗ trồng trong vườn thực vật - Vườn quốc gia Cúc Phương’’ Đề tài đã lựa chọn được
4 loài cây bản địa có tốc độ sinh trưởng nhanh như: Tô hạp Điện Biên, Xoanđào, Dẻ đá, Giổi bà có thể đưa vào trồng rừng và làm giàu rừng [18]
Sinh viên Phạm Trung Kiên 1999 đã nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu kỹ thuật gây trồng và tình hình sinh trưởng của một số loài cây gỗ gây trồng tại Đoan Hùng - Phú Thọ”, đã xác định một số loài có tốc độ sinh trưởng nhanh
như: Xoan đào, Giổi bà, Long não, Trám trắng [9]
Sinh viên Lê Anh Tuấn (1999) nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu kỹ thuật gây trồng và tình hình gây trồng và tình hình sinh trưởng của một số loài cây bản địa được trồng thử nghiệm tại vườn Thực vật - Vườn Quốc gia Cúc Phương”
[23]
Sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Thìn (1999) đã nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu sinh trưởng của một số loài cây gỗ bản địa trồng dưới tán rừng Thông tại núi Luốt Trường ĐHLN Xuân Mai - Hà Tây” Đề tài đã xác định được một
số loài cây có tốc độ sinh trưởng nhanh như: Sồi phảng, Đinh thối, Muồng,Long não [21]
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã giải quyết khá đầy đủ các vấn đềđánh giá sinh trưởng cho riêng từng loài cây hoặc cho một số loài cây bản địa
đã được gây trồng ở một số địa phương Việc nghiên cứu sinh trưởng của cácloài cây gỗ bản địa gây trồng tại Công ty Lâm nghiệp Lục Nam - Bắc Giangchưa được tác giả nào đề cập đến Vì vậy khoá luận này được tiến hành nhằmkhắc phục một phần những tồn tại nói trên
Trang 8CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Lý luận: Cung cấp thêm những thông tin cần thiết về đặc điểm sinhtrưởng của các loài cây nghiên cứu, góp phần làm cơ sở khoa học cho việc lựachọn cây trồng của khu vực
- Thực tiễn: Xác định được những loài cây có sức sinh trưởng tốt nhất,thích ứng với điều kiện hoàn cảnh để phục vụ công tác trồng rừng và làm giàurừng của Công ty và khu vực
Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào hoàn cảnhrừng, môi trường đất
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 4 loài cây gỗ bản địa tuổi 5, tuổi 6trồng thuần loài tại Công ty Lâm nghiệp Lục Nam - Bắc Giang
1 Lát hoa (Chukrasia tabularis A Chev)
2 Trám trắng (Canarium album Raeusch)
3 Lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliv)
4 Muồng đen (Cassia siamea Lamb)
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để đáp ứng mục tiêu trên của đề tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứumột số nội dung chính sau:
1 Đánh giá khả năng sinh trưởng của 4 loài cây nghiên cứu
2 Đánh giá chất lượng rừng trồng (cây tốt, cây trung bình, cây xấu)
3 Đánh giá tình hình cây bụi thảm tươi dưới tán rừng
4 Đánh giá đặc điểm đất đai khu vực nghiên cứu
Trang 92.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp luận
Sinh trưởng là sự biến đổi theo tuổi của các nhân tố điều tra, là sự tănglên của một đại lượng nào đó nhờ kết quả đồng hóa của một vật sống Quátrình sinh trưởng của cây rừng nói riêng, các loài thực vật nói chung là kếtquả tổng hợp của nhân tố nội tại (đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loàicây) và điều kiện ngoại cảnh Vì vậy, nếu điều kiện ngoại cảnh đồng nhất thìnhân tố nội tại sẽ quyết định đến quá trình sinh trưởng và phát triển của mỗiloài cây Do đó, trong cùng một loài cây ở các điều kiện ngoại cảnh khác nhau
nó sẽ sinh trưởng khác nhau Vì mỗi loài cây có phạm vi phân bố về điều kiệnngoại cảnh (khí hậu, đất đai…) nhất định, nếu nằm trong phạm vi phân bố thìcây rừng sẽ sinh trưởng và phát triển tốt còn nếu càng xa phạm vi phân bố sẽsinh trưởng phát triển kém Mặt khác, trong mỗi giai đoạn cây rừng cũng sinhtrưởng khác nhau Sinh trưởng cây rừng là sự biến đổi theo tuổi về các nhân
tố như: D00 , H vn , D T , D1 3 biểu thị sự biến đổi đó thông qua lượng tăngtrưởng bình quân năm, giá trị lượng tăng trưởng D00, H VN , D T , D1 3
thể hiện mức độ nhanh hay chậm của các loài cây
2.4.2 Ngoại nghiệp
* Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu
Thu thập tài liệu trên cơ sở số liệu tại phòng kỹ thuật và kết hợp điềutra khảo sát thực tế bao gồm: điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất…), điềukiện dân sinh kinh tế xã hội, lịch sử rừng trồng, khí hậu thủy văn
* Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng của 4 loài cây bản địa
Sau khi điều tra khảo sát thực tế, để đảm bảo độ chính xác tôi tiến hànhđiều tra trên ÔTC điển hình tạm thời, với diện tích ÔTC là 500m2 (25 x 20m)với độ sai số khép góc < 1/200 Trong ÔTC, tôi tiến hành đo đếm các chỉ tiêusinh trưởng cụ thể như sau:
- Đo đường kính (D1.3) bằng thước kẹp kính theo 2 chiều Đông Tây –Nam Bắc với độ chính xác đến mm
Trang 10- Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước đo cao Blumleiss.
- Đo đường kính tán (Dt) bằng thước dây trên hình chiếu thẳng đứng củatán cây xuống mặt đất theo 2 chiều Đông Tây – Nam Bắc với độ chính xácđến cm
Kết quả đo đếm được ghi vào mẫu biểu 2.1:
Mẫu biểu 2.1: Bi u i u tra sinh trểu điểu tra sinh trưởng cây rừng điểu tra sinh trưởng cây rừng ểu điểu tra sinh trưởng cây rừng ưởng cây rừng ng cây r ng ừng
Ngày điều tra:
Người điều tra:
*Điều tra chất lượng rừng trồng
Chất lượng sinh trưởng được phân làm 3 loại như sau:
- Cây tốt (T) là những cây sinh trưởng tốt, có đường kính và chiều caovượt trội so với các chỉ tiêu bình quân của lâm phần, thân thẳng, không lệchtán, không cong queo, sâu bệnh
- Cây trung bình (TB) là cây sinh trưởng ở mức độ trung bình, thânthẳng, tán cân đối, không bị sâu bệnh hại
- Cây xấu (X) là cây sinh trưởng kém, có đường kính, chiều cao nhỏ hơncây trung bình, lệch tán, cong queo, sâu bệnh…
*Điều tra cây bụi thảm tươi dưới tán rừng
Trong ÔTC, tôi lập 5 ô dạng bản, được bố trí 4 ô ở 4 góc 1 ô ở giữa,với diện tích mỗi ô dạng bản là 4m2 (2 x 2m) Trong các ô dạng bản, chúng tôi
Trang 11tiến hành điều tra mô tả các chỉ tiêu như loài cây chủ yếu, chiều cao trungbình, chất lượng (tốt, trung bình, xấu), độ che phủ (%).
Kết quả điều tra ghi vào mẫu biểu 2.2:
Mẫu biểu 2.2: Bi u i u tra cây b i th m tểu điểu tra sinh trưởng cây rừng điểu tra sinh trưởng cây rừng ều tra cây bụi thảm tươi ụi thảm tươi ảm tươi ươi i
Kết quả điều tra mô tả được ghi vào mẫu biểu 2.3:
Mẫu biểu 2.3: Bi u mô t ph u di n ểu điểu tra sinh trưởng cây rừng ảm tươi ẫu diện đất ện đất điểu tra sinh trưởng cây rừngất t
Ngày điều tra:
Người điều tra:
Màusắc
Độchặt
Độẩm
Thànhphầncơgiới
Kếtcấu
Tỷlệđálẫn
Tỷlệrễcây
Chấtmớisinh
Ghichú
2.4.3 Nội nghiệp
Các giá trị trung bình mẫu (D1 3, H vn ,D t ) được xác định theo phươngpháp bình quân gia quyền
*Chia tổ ghép nhóm:
Trang 12- Tính số tổ (m) theo công thức: m = 5*log (n)
*Tính toán các đặc trưng mẫu:
- Tính giá trị trung bình mẫu (X ) theo công thức:
i n
X f
1 X
Với
n
X f X
f Q
n i
i i i
n i i x
2
1 2 1
.
Trong đó: T a là chỉ tiêu hoặc D1 3 hoặc H vn hoặc D t điều tra tại tuổi a
a là tuổi cây ( hoặc lâm phần ) tại thời điểm điều tra
Trang 13* Kiểm tra sai dị giữa các trung bình mẫu theo tiêu chuẩn phân bố của Ucủa phân bố chuẩn với α = 0.05 theo công thức sau:
2
2 2 1
2 1
2 1
n
s n s
X X U
- Nếu trị tuyệt đối của |U| ≤ 1,96 thì kết luận sinh trưởng của hai mẫu
về D1.3 và Hvn là thuần nhất chưa có sự sai khác rõ rệt
- Nếu trị tuyệt đối của |U | > 1,96 thì kết luận sinh trưởng của hai mẫu
bj ai
ij n
xT T
f TS
Trong đó : fij là tần số quan sát của mẫu i cấp chất lượng j
Tai là tổng tần số quan sát của mẫu thứ i
Tbi là tổng tần số quan sát của chất lượng j
TS là tổng tần số của toàn thí nghiệm
Với TS =
a i ai
b j ij
Quy trình xử lý và tính toán được thực hiện trên bảng tính Excel 5.0 theoGiáo trình thống kê toán học Lâm nghiệp của TS Ngô Kim Khôi (Trường Đạihọc Lâm nghiệp) [15] và [8]
Trang 14CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
VÀ LỊCH SỬ RỪNG TRỒNG 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Đất đai do Công ty Lâm nghiệp Lục Nam quản lý sử dụng gồm 58khoảnh của 9 tiểu khu nằm trên địa bàn 5 xã của huyện Lục Nam là Bảo Sơn,Tam Dị, Đông Phú, Đông Hưng và Nghĩa Phương
- Phía Bắc giáp với huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn;
- Phía Nam giáp với huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương;
- Phía Đông giáp với huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang;
- Phía Tây giáp với huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang
Công ty Lâm nghiệp Lục Nam có trụ sở chính tại xã Chu Điện, cáchtrung tâm huyện 2km về hướng Đông Nam, cách thành phố Bắc Giang 20km
về phía Tây Bắc
3.1.2 Địa hình, địa thế
Địa hình chia thành 2 khu vực rõ rệt
Phía Bắc (gồm 4 xã: Bảo Sơn, Tam Dị, Đông Phú, Đông Hưng) thuộcdãy núi Bảo Đài nối với dãy núi Cấm Sơn của tỉnh Lạng Sơn
Phía Nam (có xã Nghĩa Phương) thuộc dãy Huyền Đinh là phần cuốicủa dãy Yên Tử thuộc cánh cung Đông Triều
Độ cao trung bình 200 - 300m, cao nhất là đỉnh Mây Đầu của xã NghĩaPhương cao 613m
Độ dốc trung bình 25 - 300, thoải dần của 2 dãy núi là những đồi bát úpgiữa 2 dãy núi chính, có sông Lục Nam chảy qua hầu hết các xã trên địa bàn
Trang 15- Dãy núi Huyền Đinh nằm ở phía Nam thuộc loại đất Feralit phát triểntrên đá mẹ là sa thạch sạn kết, cuội kết, có nhiều đá lộ đầu xuất hiện Thànhphần cơ giới từ thịt pha cát đến thịt nhẹ, độ ẩm từ hơi ẩm đến khô, tỷ lệ đá lẫn
từ 10 - 30%, độ sâu tầng đất từ 45 – 60cm, lượng mùn từ ít đến trung bình, đất
bị xói mòn từ yếu đến trung bình, phổ biến là đất thuộc nhóm 2, nhóm 3
3.1.4 Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn
+ Nhiệt độ không khí bình quân 81%, thấp nhất 44% lượng bốc hơihàng năm 1035 mm/năm thấp nhất 930 mm/năm
+ Các yếu tố bất lợi về thời tiết như sương muối, sương mù, bão lớn ítxảy ra và hậu quả không nghiêm trọng Nhưng mùa mưa thường không có lũlớn cục bộ gây hậu quả xấu đến sản xuất nông lâm nghiệp và ảnh hưởng lớnđến giao thông thuỷ lợi
Trang 16Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu về nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa (Tài liệu khí tượng thuỷ văn khu vực huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang)
Lượngmưa trungbình(mm)
Số ngàymưa(ngày)
Lượngbốc hơi(mm)
Số giờ nắng(giờ)
3.1.5 Thảm thực vật
Phía Bắc là dãy núi Bảo Đài có thảm thực vật chủ yếu là cây bụi xen
cỏ lau, cỏ rác Cây gỗ phổ biến là cây lá rộng rụng lá theo mùa, loài cây bụi
ưu thế là Sim, Mua, Thành ngạnh; nhóm thực bì chủ yếu là nhóm 2, 3
Phía Nam là dãy núi Huyền Đinh có thảm thực vật chủ yếu là cây bụixen lau lách, cỏ rác, nứa Cây gỗ tái sinh chủ yếu loài lá rộng thường xanh,loài cây bụi ưu thế là Sim, Mua, Giang, Nứa tép, Cỏ lào, Dẻ dây, Thẩu tấu;nhóm thực bì chủ yếu là nhóm 2, 3
Trang 173.2 Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.1 Dân số, dân tộc, lao động
Dân số 5 xã thuộc địa bàn sản xuất lâm nghiệp của Công ty là 62.075người, tỷ lệ tăng dân số 1,2%, lao động có 29.796 người (trong đó lao động
Lương thực quy thóc: 365 kg/người/năm
Số hộ nghèo trong vùng là: 28%, không có hộ đói
Thu nhập bình quân đầu người: 6.500.000đ/người/năm
3.2.2 Cơ sở hạ tầng nông thôn
100% các xã nói trên có điện lưới quốc gia, đường giao thông tươngđối thuận lợi, các xã đều có bưu điện văn hoá, trạm xá, trường học cấp 1, cấp
2, hệ thống thuỷ lợi, hồ đập tưới tiêu thuận lợi
Nhìn chung, đời sống kinh tế xã hội của dân cư trong vùng ở mức trungbình, trình độ dân trí ở mức vừa phải, an ninh và trật tự xã hội ổn định là điềukiện hết sức thuận lợi cho hoạt động sản xuất lâm nghiệp
Trong vùng rừng của Công ty có mạng lưới giao thông với chiều dài35km đã được xây dựng và tu bổ trong quá trình tồn tại của lâm trường LụcNam trước kia và Công ty Lâm nghiệp Lục Nam hiện nay Đường đi vào cácđội sản xuất hiện nay tiếp tục được làm mới và tu dưỡng hàng năm nhưng donguồn kinh phí còn hạn hẹp nên nhiều đoạn đường bị xuống cấp, đườngquanh co nhiều dốc
3.3 Lịch sử rừng trồng của các loài cây nghiên cứu
Trước đây, khu vực nghiên cứu là các khu rừng có nguồn tài nguyênphong phú về trữ lượng song do nhiều nguyên nhân như: Khai thác khônghợp lý, chặt phá rừng, đốt nương làm rẫy…dẫn đến rừng đã bị nghèo kiệt ở
Trang 18các mức độ khác nhau Thực bì còn lại chủ yếu là cây bụi thảm tươi và một sốcây tái sinh như: Lim xanh, Trám trắng, Lim xẹt…
Từ năm 1976, Lâm trường Lục Nam trước kia nay là Công ty Lâmnghiệp Lục Nam đã tiến hành trồng rừng với các loài cây chủ yếu là: Thông
mã vĩ (Pinus massoniana Lamb); Keo lá tràm (Acacia auriculifomis Cunn) và Bạch đàn trắng (Eucalytus camalduslenis Dehm) Các loài cây bản địa được
trồng phổ biến trên các đồi bát úp theo các chương trình dự án 327, dự án
661, dự án Đức như: Lim xanh, Sao đen, Trám trắng, Lát hoa, Muồng đen…
Phần lớn các loài cây bản địa trồng tại Công ty Lâm nghiệp Lục Nam Bắc Giang được mua hạt từ nhiều nơi khác nhau về như: Trung tâm nghiêncứu giống cây Lâm nghiệp Phù Ninh – Phú Thọ, Viện khoa học Lâm nghiệpViệt Nam… sau đó ươm tại vườn ươm của Công ty Biện pháp kỹ thuật gâytrồng các loài cây bản địa được áp dụng như sau:
- Xử lý thực bì: Phương pháp xử lý phát dọn theo băng dọc theo đườngđồng mức, chiều rộng băng phát là 2,0m, chiều rộng băng chừa là 1,0m
Làm đất: Phương thức làm đất cục bộ theo hố, hố trồng được đào theophương pháp thủ công, với kích thước hố là 404040cm
Phương pháp trồng: Trồng bằng cây con có bầu dinh dưỡng Tiêuchuẩn cây con đem trồng là những cây sinh trưởng tốt, khoẻ mạnh,không sâu bệnh, D00= 5 - 6mm, Hvn= 55 - 60cm
Thời vụ gây trồng: Thời vụ gây trồng chủ yếu là mùa Thu và mùaXuân Mật độ trồng 1100 cây/ha (cự ly 33m)
Chăm sóc rừng trồng: Rừng trồng được chăm sóc trong 3 năm đầu:
Trang 19CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 4.1 Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng của 4 loài cây
Sinh trưởng là sự biến đổi theo tuổi của các nhân tố điều tra Quá trìnhsinh trưởng và phát triển của các loài thực vật nói chung, của cây rừng nóiriêng là kết quả tổng hợp của nhân tố nội tại (đặc điểm sinh vật học, sinh tháihọc của loài cây) và điều kiện ngoại cảnh Vì vậy, nếu điều kiện ngoại cảnhđồng nhất thì nhân tố nội tại sẽ quyết định đến quá trình sinh trưởng Ngượclại, trong cùng một loài cây ở các điều kiện hoàn cảnh khác nhau thì nó sẽ thểhiện sức sinh trưởng khác nhau Do đó, khi đánh giá tính thích ứng của cácloài cây với điều kiện lập địa của một khu vực nào đó chúng ta có thể thôngqua các chỉ tiêu sinh trưởng và lượng tăng trưởng bình quân hàng năm
4.1.1 Đánh giá sinh trưởng về D 1.3
Cây trong giai đoạn sinh trưởng phát triển thì đường kính tại vị trí (D1.3)
là một trong các chỉ tiêu cơ bản để nghiên cứu đánh giá sinh trưởng của rừngtrồng Vì đây là vị trí quy chuẩn: Độ cao 1,3m tương ứng với tầm cao từ ngựcđến vai của điều tra viên khiến họ có thể dễ dàng thao tác khi đo, do đó đảmbảo năng suất công tác và độ chính xác của kết quả đo đạc Và ở vị trí này tiếtdiện ngang thân cây cơ bản thoát khỏi ảnh hưởng của bạnh gốc nên có quy tắchơn và có thể coi như hình tròn Thông qua chỉ tiêu này chúng ta có thể đánhgiá mức độ sinh trưởng và việc tích luỹ sinh khối Đồng thời nó cũng phảnánh được hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật lâm sinh và khả năng thích ứngcủa cây rừng với điều kiện hoàn cảnh: đất đai, khí hậu…Vì vậy, đường kínhngang ngực là chỉ tiêu quan trọng không thể thiếu được khi nghiên cứu đánhgiá sinh trưởng cây rừng
Trên cơ sở kết quả điều tra ngoài thực địa của 4 loài cây nghiên cứu,chúng tôi tính toán được các đặc trưng mẫu và tổng hợp lại kết quả sinhtrưởng và lượng tăng trưởng bình quân năm về đường kính của 4 loài cây bảnđịa tuổi 5, tuổi 6 Kết quả tính toán được tổng hợp trong bảng 4.1
Trang 20Bảng 4.1: Sinh trưởng về D 1.3 của 4 loài cây bản địa tuổi 5, tuổi 6
Loài
cây Tuổi
Số hiệuÔTC
N(cây)
3 1
D
(cm)
3 1
D
(cm/năm)
S(cm) S% Utính
Kết quả tổng hợp tại bảng 4.1 cho thấy: Sinh trưởng đường kính D1.3
của 4 loài cây gỗ bản địa tuổi 5, tuổi 6 không có sự sai khác rõ rệt (U tínhtoán của các loài cây bản địa đều nhỏ hơn 1,96)
Chính vì không có sự sai khác sinh trưởng về D1.3 của 2 ÔTC trongcùng 1 loài, cùng 1 tuổi nên cho phép chúng tôi tiến hành gộp các ÔTC để sosánh sinh trưởng về D1.3 giữa các loài với nhau Kết quả tính toán được thểhiện ở bảng 4.2
Trang 21Bảng 4.2: Sinh trưởng về D 1.3 của 4 loài cây bản địa tuổi 5, tuổi 6
Tuổi Loài cây (cây)N D1 3
(cm)
3 1
Thông qua kết quả ở bảng 4.2 cho thấy: Sinh trưởng đường kính D1.3
của 4 loài cây gỗ bản địa ở giai đoạn tuổi 5 trồng tại Công ty Lâm nghiệp LụcNam - Bắc Giang có sự sai khác nhau rõ rệt (Utính của cả 4 loài đều lớn hơn1,96) Chênh lệch lớn nhất là UTr-LX = 4,35; chênh lệch nhỏ nhất là
UL-M = 2,05; các loài còn lại có Utính lần lượt là: UL-LX = 4,13; UTr-M = 3,45; U
M-LX = 3,22; UTr-L =2,41 Trong đó sinh trưởng nhanh nhất là loài Trám trắngđường kính ngang ngực đạt 6,87cm với lượng tăng trưởng bình quân hàngnăm đạt 1,38 cm/năm Các loài sinh trưởng ở mức độ trung bình là: Lát hoa,Muồng đen đường kính (D1.3) đạt từ 4,78 – 5,31cm với lượng tăng trưởngbình quân năm đạt từ 0,96 – 1,07 cm/năm Sinh trưởng đường kính chậm nhất
là loài Lim xanh, sinh trưởng đường kính (D1.3) chỉ đạt 4,27cm với lượng tăngtrưởng bình quân hàng năm đạt 0,86 cm/năm
Hệ số biến động của 4 loài cây từ 8,72 – 13,45% Lim xanh và Lát hoa
có hệ số biến động lớn nhất 12,93 – 13,45% Trám trắng có hệ số biến độngnhỏ nhất là 8,72% Còn Muồng đen có hệ số biến động là 11,00% Điều đó,chứng tỏ rằng mức độ phân hoá về đường kính (D1.3) của Lim xanh và Lát hoakhá mạnh tiếp đó là Muồng đen có mức độ phân hoá về đường kính (D1.3)trung bình Còn sinh trưởng đường kính (D1.3) của Trám trắng là khá đồng đều
Trang 22Ở giai đoạn tuổi 6, sinh trưởng đường kính (D1.3) của 4 loài cây gỗ bảnđịa có sự sai khác nhau rõ rệt chênh lệch lớn nhất là UTr-L = 3,05; tiếp đến UM-
LX = 2,82; UL-M = 2,45 và UTr-M = 2,12 Chỉ có UTr-LX = 1,67 và UL-Lx = 1,85nhỏ hơn 1,96 Sinh trưởng nhanh nhất là loài Trám trắng đường kính (D1.3) đạt8,29cm với lượng tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 1,38 cm/năm Xếp thứhai là Lát hoa, đường kính (D1.3) đạt 7,32cm với lượng tăng trưởng bình quânhàng năm là 1,22 cm/năm Xếp thứ ba là Muồng đen đường kính (D1.3) đạt6,78cm với lượng tăng trưởng bình quân hàng năm là 1,13 cm/năm Sinhtrưởng chậm nhất là loài Lim xanh, đường kính (D1.3) đạt 6,30cm với lượngtăng trưởng bình quân hàng năm đạt 1,05 cm/năm
Cũng qua số liệu bảng 4.2 cho thấy hệ số biến động đường kính (D1.3)của các loài cây gỗ bản địa đạt từ 8,55 – 11,08%, lớn nhất là hệ số biến độngcủa Lim xanh đạt 11,08% chứng tỏ mức độ phân hoá về đường kính (D1.3) làkhá lớn có nghĩa là sinh trưởng về đường kính (D1.3) của Lim xanh là khôngđồng đều Hệ số biến động đường kính (D1.3) của Lát hoa là 9,59%, của Trámtrắng là 9,62% và Muồng đen có hệ số biến động nhỏ nhất là 8,55%
*Nhìn chung: Từ kết quả phân tích trên chúng ta thấy trong 4 loài cây
nghiên cứu thì tốc độ tăng trưởng về đường kính ngang ngực đều tăng theotuổi, song với loài Trám trắng thì không tuân theo quy luật này Ở giai đoạntuổi 5, tuổi 6 có tốc độ tăng trưởng không thay đổi Theo sự nhận định củachúng tôi thì sự sai khác này chủ yếu do sự biến đổi của khí hậu Những loài
có tốc độ sinh trưởng về đường kính (D1.3) nhanh thì thường có hệ số biếnđộng nhỏ hơn những loài có tốc độ sinh trưởng về đường kính (D1.3) chậm haynói cách khác những loài có tốc độ sinh trưởng về đường kính (D1.3) nhanh thì
ít có sự phân hoá về đường kính (D1.3) so với các loài sinh trưởng về (D1.3)chậm
Để thể hiện rõ hơn mức độ sinh trưởng và lượng tăng trưởng bình quânnăm về đường kính (D1.3) của 4 loài cây trên, chúng tôi mô phỏng trên cáchình sau
Trang 23Hình 4.1: Biểu đồ sinh trưởng đường kính (D 1.3 ) của 4 loài cây gỗ bản địa
Hình 4.2: Biểu đồ lượng tăng trưởng bình quân năm về đường kính (D 1.3 )
của 4 loài cây gỗ bản địa
4.1.2 Đánh giá sinh trưởng về H vn
Cùng với đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn cũng rất quan trọngtrong việc đánh giá sinh trưởng của các loài cây Chiều cao vút ngọn (Hvn) làchỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng thân cây theo chiều thẳng đứng đượcdiễn ra nhờ sự hoạt động của mô phân sinh đỉnh Căn cứ vào chiều cao người
ta có thể dự đoán sinh trưởng cây rừng, dựa vào chiều cao người ta có thể lậpbiểu cấp đất Vì vậy, nghiên cứu chiều cao nhằm mục đích tìm ra quy luậtsinh trưởng của từng loài, có thể dự đoán được sinh trưởng của cây rừng trongtương lai để từ đó có biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động hợp lý vào từng