Khái niệm về sở Giao dịch Chứng khoán là một pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện việc tổ chức giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán của tổ chức phát hành đ
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH
NHỮNG QUY ĐỊNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH
Nhóm I
Thành viên trong nhóm:
3 Trần Thị Thu Thảo Lớp 37K15.2
Lớp HP : TTCDC_4
GVHD : Phan Đặng My Phương
Trang 2NHỮNG QUY ĐỊNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH
NHÓM 1
A. GIỚI THIỆU VỀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH
I Tổng quan về sở giao dịch chứng khoán
1 Sở giao dịch chứng khoán:
1.1 Khái niệm về sở Giao dịch Chứng khoán là một pháp nhân được thành
lập theo quy định của pháp luật thực hiện việc tổ chức giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán của tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán
Sở Giao dịch Chứng khoán là thị trường chứng khoán tập trung; trong đó
việc giao dịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung là sàn giao dịch hay qua hệ thống mạng thông tin máy tính điện tử do các thành viên của Sở Giao dịch chứng khoán thực hiện.Các chứng khoán được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán thông thường là chứng khoán của các công ty có uy tín, công ty lớn đáp ứng đủ điều kiện hay tiêu chuẩn niêm yết
Mô hình tổng thể của thị trường chứng khoán:
Thị trường chứng khoán Thị trường ck
Sơ cấp
Thị trường ck Thứ cấp
Chào bán chứng khoán
Thị trường Phi tập trung
Sở GD Chứng khoán
Chào bán ra
công chúng
Phát hành riêng lẻ
Báo giá và thỏa thuận
Niêm yết và khớp lệnh
Trang 31.2 Vai trò của Sở giao dịch chứng khoán:
a) Huy động vốn cho các dự án công của Chính phủ b) Huy động vốn cho doanh nghiệp
c) Kênh chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn d) Tạo tính thanh khoản cho các khoản đầu tư
e) Tạo một cơ chế xác định giá minh bạch, công bằng f) Tăng cường tính minh bạch cho nền kinh tế
g) Hỗ trợ quản lý công ty ngày càng hiệu quả h) Tạo kênh đầu tư hiệu quả cho công chúng
2 Sở giao dịch thành phố Hồ Chí Minh
2.1 Lịch sử hình thành
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, đặt tại 45-47 Bến Chương
Dương, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh được chính thức khánh thành ngày 20 tháng 7 năm 2000, và các giao dịch bắt đầu từ ngày 28 tháng 7 năm 2000 Từ khi thành lập đến ngày 7 tháng 8 năm 2007, nó mang tên Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSTC) Từ ngày 8 tháng 8 năm 2007, HOSTC mới được đổi tên thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) Tổng giám đốc hiện nay của Sở là ông Trần Đắc Sinh
Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán
và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Tên gọi đầy đủ: Sở GiaoDịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
- Tên giao dịch quốc tế: HochiminhStock Exchange.
- Tên viết tắt: HOSE.
2.2 Khái niệm
Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh là địa điểm mua bán có tổ chức các loại chứng khoán được niêm yết vào một thời điểm nhất định bởi các thành viên của Sở giao dịch chứng khoán trên cơ sở các nguyên tắc và luật lệ nhất định
Là nơi tập trung các thành viên của Sở giao dịch chứng khoán, gặp gỡ nhau để mua bán các loại chứng khoán đã được niêm yết
Trang 4B CÁC QUY ĐỊNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN (SGDCK) HỒ CHÍ MINH:
I Niêm yết
1 Khái niệm và mục tiêu niêm yết:
1.1 Khái niệm:
- Niêm yết chứng khoán là quá trình định danh các chứng khoán đáp ứng đủ tiêu chuẩn được giao dịch trên SGDCK
- HOSE chấp thuận cho công ty phát hành chứng khoán được phép niêm yết và giao dịch trên HOSE nếu công ty đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về tiêu chuẩn định lượng cũng như tiêu chuẩn định tính mà HOSE đề ra
1.2 Mục tiêu:
- Thiết lập một quan hệ hợp đồng giữa Sở GDCK và công ty phát hành chứng khoán
- Nhằm mục đích hỗ trợ thị trường ổn định, tăng niềm tin của công chúng đối với thị trường chứng khoán
- Cung cấp cho nhà đầu tư những thông tin về các tổ chức phát hành
- Giúp cho việc xác định giá chứng khoán được công bằng trên thị trường đấu giá
2 Điều kiện niêm yết chứng khoán trên SGDCK Tp.Hồ Chí Minh:
2.1 Tiêu chuẩn định lượng:
- Thời gian hoạt động tối thiểu liên tục của công ty: Công ty niêm yết phải có nền tảng kinh doanh đầy đủ và hoạt động liên tục
- Quy mô vốn: Vốn đóng góp, vốn đăng ký ,vốn cổ phần của công ty…
- Cơ cấu sở hữu cổ phần: Số lượng và tỷ lệ cổ phiếu nắm giữ bởi các cổ đông tối thiểu và các cổ đông lớn
- Khả năng sinh lời
- Tỷ lệ nợ
- Cơ cấu bầu cử
2.1.1 Đối với cổ phiếu:
a) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán Căn cứ vào tình hình phát triển thị trường, mức vốn có thể được Bộ Tài chính điều chỉnh tăng hoặc giảm trong phạm vi tối đa 30% sau khi xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ;
b) Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi và không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết;
Trang 5c) Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định của pháp luật; công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, cổ đông lớn và những người có liên quan;
d) Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông nắm giữ;
e) Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể
từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ; f) Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định tại Quy chế niêm yết chứng khoán của SGDCK
2.2.2 Điều kiện niêm yết trái phiếu:
a) Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
b) Hoạt động kinh doanh của hai năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn thành các nghĩa
vụ tài chính với Nhà nước;
c) Có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng một đợt phát hành;
d) Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định tại Quy chế niêm yết chứng khoán của SGDCK
2.2.3 Điều kiện niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng
a) Là quỹ đóng có tổng giá trị chứng chỉ quỹ (theo mệnh giá) phát hành từ 50 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
b) Sáng lập viên và thành viên Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán phải cam kết nắm giữ 100% số chứng chỉ quỹ do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số chứng chỉ quỹ này trong thời gian 6 tháng tiếp theo;
c) Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ của quỹ đại chúng;
d) Có hồ sơ đăng ký niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hợp lệ theo quy định tại Quy chế niêm yết chứng khoán của SGDCK
2.3 Tiêu chuẩn định tính:
Triển vọng của công ty ,cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty
Phương án khả thi về sử dụng vốn của đợt phát hành
Ý kiến kiểm toán của báo cáo tài chính
Mẫu chỉ chứng khoán
Trang 6 Tổ chức công bố thông tin
3 Quy trình niêm yết chứng khoán.
Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết lên SGDCK
Bước 2: SGDCK tiến hành thẩm định sơ bộ hồ sơ:
Đây là bước kiểm tra ban đầu không dựa trên thực tế mà dựa trên cơ sở các tài liệu trong hồ
sơ đăng ký niêm yết do tổ chức đăng ký niêm yết cung cấp, Hầu hết các tổ chức đăng ký niêm yết không đáp ứng được các điều kiện do SGDCK đặt ra thì đều bị loại ngay khi thẩm định sơ bộ trước khi nộp đơn xin niêm yết chính thức
Bước 3: Nộp đơn xin phép niêm yết chính thức lên SGDCK: Sau khi nhận được thông báo
kết quả thẩm định sơ bộ hồ sơ xin niêm yết của SGDCK với quyết định chấp thuận hồ sơ, công ty đăng ký niêm yết phải nộp đơn kèm hồ sơ xin niêm yết chính thức lên SGDCK Ngoài ra còn có bổ sung thêm 1 số tài liệu khác
Bước 4: SGDCK tiến hành kiểm tra niêm yết: SGDCK tiến hành kiểm tra tính pháp lý, tính
chính xác của thông tin và kiểm tra, đối chiếu với các điều kiện về niêm yết chứng khoán trên SGDCK trên cơ sở các tài liệu báo cáo và đánh giá, so sánh với thực tế
Các nội dung trọng tâm mà SGDCK chú ý kiểm tra gồm:
- Khả năng sinh lợi và ổn định của công ty;
-Tổ chức quản lý và hoạt động của công ty;
-Lợi ích của công chúng và việc đảm bảo quyền lợi của công ty;
Bước 5: SGDCK phê chuẩn niêm yết: Khi xét thấy công ty đăng ký niêm yết đã đáp ứng đầy
đủ các điều kiện về niêm yết chứng khoán, Hội đồng quản trị SGDCK sẽ phê chuẩn cho chứng khoán đó được niêm yết để chính thức giao dịch trên SGDCK
Bước 6: Khai trương niêm yết:
II Hệ thống giao dịch
1 Quy trình thực hiện lệnh giao dịch mua bán chứng khoán
Trang 7Bước 1: Mở tài khoản tại Công ty chứng khoán;
Bước 2: Ký quỹ (tiền mặt /chuyển khoản) / Lưu ký chứng khoán;
Bước 3: Đặt lệnh tại các Công ty chứng khoán;
Bước 4: CTCK chuyển lệnh mua bán chứng khoán cho nhà môi giới tại sàn giao dịch,
người này nhập lệnh vào hệ thống giao dịch
Bước 5: SGDCK So khớp lệnh;
Bước 6: SGDCK thông báo kết quả cho Công Ty CK
Bước 7: CTCK thông báo kết quả giao dịch cho nhà đầu tư
Bước 8: Nhà đầu tư nhận được CK hoặc tiền trên TK của mình tại CTCK
2 Thời gian giao dịch
SGDCK TP HCM tố chức giao dịch chưng khoán từ 9h00 đến 14h15 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 sáng tuần
Thời gian giao dịch cụ thể như sau:
Phiên Phương thức giao dịch Giờ giao dịch Loại lệnh
Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ
Trang 8Phiên sáng Khớp lệnh định kỳ mở cửa 09:00 - 09:15 Lệnh giới hạn, lệnh ATO
Khớp lệnh liên tục I 09:15 - 11:30 Lệnh giới hạn Lệnh giới hạn 09:00 - 11:30
Nghỉ 11:30- 13:00
Phiên chiều Khớp lệnh liên tục II 13:00 - 13:45 Lệnh giới hạn
Khớp lệnh định kỳ đóng cử
a 13:45 - 14:00 Lệnh giới hạn, lệnh ATC Giao dịch thỏa thuận 13:00 - 14:15
Trái phiếu
Phiên sáng Giao dịch thỏa thuận 09:00 - 11:30
Nghỉ 11:30 - 13:00
Phiên chiều Giao dịch thỏa thuận 13:00 - 14:15
Thị trường đóng cửa 14:15
Trong thời gian nghỉ giũa hai phiên sáng – chiều, công ty chứng khoán không được phép:
Nhận lệnh, sửa, hủy lệnh của giao dịch khớp lệnh
Quảng cáo giao dịch thỏa thuận, hủy quảng cáo giao dịch thỏa thuận
Thực hiện giao dịch thỏa thuận, hủy giao dịch thỏa thuận
3. Các loại lệnh
3.1 Các loại lệnh: Hiện nay, nhà đầu tư được sử dụng các loại lệnh sau đây khi giao
dịch tại SGDCK TP HCM:
3.1.1 Lệnh giới hạn (LO):
Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn
Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến lúc kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ
3.1.2 Lệnh giao dịch tại mức giá mở cửa (ATO)
Trang 9 Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.
Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh
Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết
3.1.3 Lệnh giao dịch tại mức giá đóng cửa ATC:
Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa
Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh
Lệnh ATC được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa và sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm xác định giá đóng cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.
Đợt khớp lệnh Loại lệnh
Khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa Lệnh giới hạn, lệnh ATO
Khớp lệnh liên tục Lệnh giới hạn
Khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa Lệnh giới hạn, lệnh ATC
Lưu ý: lệnh ATO/AT được ưu tiên thực hiện trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh
4 Phương thức giao dịch:
4.1 Giao dịch khớp lệnh
Căn cứ trên tiến trình thực hiện so khớp lệnh, hệ thống giao dịch tại SGDCK TP HCM có hai phương thức giao dịch chính: khớp lệnh định kì và khớp lệnh liên tục
4.1.1 Phương thức khớp lệnh định kỳ:
a) Khái niệm: là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và bán chứng khoán tại một thời điểm xác định Phương thức này cho phép các lệnh sau khi gửi vào hệ thống giao dịch được sắp xếp trên sổ lệnh theo thứ tự ưu tiên, sau đó sẽ được so khớp tại một thời điểm xác định với một mức giá khớp lệnh duy nhất cho mỗi loại chứng khoán
b) Nguyên tắc so khớp lệnh
Các lệnh được so khớp theo thứ tự ưu tiên sau
Ưu tiên về giá: các lệnh mua/bán có mức giá cao/thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước
Trang 10 Ưu tiên về thời gian: đối với các lệnh mua (bán) có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước
Ưu tiên số lượng:
Ưu tiên khách hàng: cá nhận được thực hiện trước tổ chức
c) Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh theo nguyên tắc này như sau:
Là mức giá thực hiện được khối lượng giao dịch lớn nhất
Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn mức giá trên thì mức giá trùng hoặc gần với mức giá tham chiếu sẽ được chọn
Nếu có hai mức giá cùng gần với giá tham chiếu thì lựa chọn giá cao hơn
d) Các bước xác định giá trong phiên khớp lệnh định kì Bước 1: Xác định giá trần, giá sàn
Bước 2: Loại bỏ những lệnh không hợp lệ Bước 3: Xếp các mức giá chung cho lệnh mua và bán) từ cao nhất đến thấp nhất Bước 4: Tương ứng với từng mức giá xếp lần lượt lệnh mua và lệnh bán
Bước 5: Cộng lũy kế số lượng mua theo thứ tự từ trên xuống dưới Bước 6: Bộng lũy kế số lượng mua theo thứ tự từ dưới lên
Bước 7: Áp dụng nguyên tắc xác định giá để chọn một mức giá duy nhất trong phiên khớp lệnh định kì
Ví dụ 1: khớp lệnh định kỳ:
Giá tham chiếu cổ phiếu AAA: 50.000VNĐ Vào đợt khớp lệnh đình kỳ xác định giá mở cửa, có các lệnh đặt mua và bán cổ phiếu như sau
Lệnh mua Lệnh bán
Khối lượng Giá bán Khối lượng Giá bán
1.000 B ATO 500 D ATO
600 A 52.000 100 E 51.000
300 G 51.000 900 C 50.500
200 F 50.000
Vào thời điểm khớp lệnh, hệ thống giao dịch tính toán giá khớp lệnh như sau:
Cộng dồn khối lượng đặt mua và chào bán theo từng mức giá:
Cộng dồn khối lượng đặt mua Đặt mua Giá Đặt bán Cộng dồn khối lượng chào bán 1.000 1000 B ATO 500 D 500+900+100 = 1.500
1.000+600 =1.600 600 A 52.00
0
500+900+100 = 1.500
1.000+600+300 = 1.900 300 G 51.00
0
100 E 500+900+100 = 1.500 1.000+600+300 = 1.900 50.50
0 900 C 500+900 = 1.400
Trang 111.000+600+300+200 = 2.100 200 F 50.00
(Khối lượng lệnh ATO đặt mua hoặc chào bán được cộng vào khối lượng đặt ở từng
mức giá bên mua hoặc bên bán)
Kết quả khớp lệnh: 1500 cổ phiếu A được khớp lệnh ở mức giá 51000 VNĐ Chi tiết khớp lệnh như sau: B-D (500), B-C (500), A-C (400), A-E (100)
Sau khi khớp lệnh, sổ lệnh của AAA như sau:
Đặt mua Giá đặt mua Đặt bán
100 A 52.000
300 G 51.000
200 F 50.000
4.1.2 Phương thức khớp lệnh liên tục
a. Khái niệm: phương thức hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua
và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào sổ lệnh Giá thực hiện trong phương thức giao dịch liên tục được xác định trên cơ sở giá của lệnh giới hạn đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh
b Phương thức khớp lệnh liên tục
Lệnh có mức giá tốt nhất thực hiện trước
Lệnh có cùng mức giá thì lệnh nào nhập vào hệ thống trước thì khớp lệnh trước
c Nguyên tắc xác định giá
Giá mua cao nhất = giá bán thấp nhất, hai lẹnh sẽ giao dịch ở mức giá này
Lệnh mua nhập vào sau và tạo nên tình trạng giá mua cao nhất lớn hơn giá bán thấp nhất đã nhập vào hệ thống, hai lệnh giao dịch tại mức giá của lệnh bán
Lệnh bán nhập vào sau và tạo nên tình trạng giá bán thấp nhất nhỏ hơn giá mua cao nhất đã nhập vào hệ thống, hai lệnh sẽ giao dịch tại mức giá này của lệnh mua
(Cả lệnh mua và lệnh bán thỏa mãn nhau về giá thì giá khớp là giá của lệnh nhập vào trước)
Ví dụ: khớp lệnh liên tục
Vào đợt khớp lệnh liên tục cổ phiếu BBB,có các lệnh đặt mua và đặt bán như sau: