LỜI NÓI ĐẦU Kết thúc khoá học 2006 – 2010, được sự cho phép và nhất trí của Ban giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Lâm học tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các tính chất lý hoá học cơ bản của đất và đánh giá thích hợp của cây trồng tại xã Ngọc Mỹ, huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình” Sau thời gian nghiên cứu và làm việc nghiêm túc, đến nay khoá luận đã hoàn thành. Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Vi Văn Viện đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khoá luận này. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy giáo, cô giáo trong Khoa Lâm học đã nhiệt tình giảng dạy, quan tâm trong suốt khóa học này. Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các đồng chí lãnh đạo, cán bộ xã Ngọc Mỹ và đông đảo bà con nhân dân xóm Biệng đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập ngoại nghiệp. Mặc dù đã cố gắng, nhưng do năng lực và kinh nghiệm của bản thân có hạn, khoá luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý từ các thầy cô giáo và các bạn. Xin chân thành cảm ơn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Kết thúc khoá học 2006 – 2010, được sự cho phép và nhất trí của Bangiám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Lâm học tôi thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu các tính chất lý hoá học cơ bản của đất và đánh giá thích hợp của cây trồng tại xã Ngọc Mỹ, huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình”
Sau thời gian nghiên cứu và làm việc nghiêm túc, đến nay khoá luận đãhoàn thành Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơnsâu sắc tới thầy giáo Vi Văn Viện đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi trongquá trình thực hiện khoá luận này Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầygiáo, cô giáo trong Khoa Lâm học đã nhiệt tình giảng dạy, quan tâm trongsuốt khóa học này
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các đồng chí lãnh đạo,cán bộ xã Ngọc Mỹ và đông đảo bà con nhân dân xóm Biệng đã nhiệt tìnhgiúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập ngoạinghiệp
Mặc dù đã cố gắng, nhưng do năng lực và kinh nghiệm của bản thân cóhạn, khoá luận này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhậnđược sự chỉ bảo, góp ý từ các thầy cô giáo và các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 9 tháng 5 năm 2010 Sinh viên
Nguyễn Thị Hoa
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Tài nguyên đất có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống của conngười và sinh vật trên trái đất Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển, quỹđất ngày càng khan hiếm hạn hẹp thì “Tấc đất là tấc vàng” Từ ngàn đời xưacho đến nay đất đai luôn gắn bó mật thiết với con người, trong mọi ngànhnghề, lĩnh vực của cuộc sống
Ngành lâm nghiệp không thể phát triển tốt nếu như không có đất Bởiđất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tiên quyết Trong hoạt động sảnxuất, đất và cây trồng có mối liên hệ không thể tách rời “Đất nào cây ấy”, tínhchất đất khác nhau ảnh hưởng khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và năngsuất cây trồng và ngược lại quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồngcũng làm thay đổi tính chất của đất Nghiên cứu tính chất lý hoá học của đất
và đánh giá thích hợp của cây trồng là vô cùng quan trọng, cần thiết đối vớicác nhà nông - lâm nghiệp, giúp cho công tác lựa chọn loài cây trồng phù hợpvới điều kiện đất đai đồng thời cũng đưa ra được một số giải pháp sử dụng đấthiệu quả, bền vững Đây là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu vàcũng là mục tiêu chiến lược của mỗi quốc gia
Tân Lạc – Hoà Bình là một huyện miền núi phía Bắc Việt Nam, ngườidân sinh sống trong vùng chủ yếu là thuần nông Đây là khu vực có tiềm năngđất đai lớn, khả năng đóng góp cho ngành lâm nghiệp không nhỏ song vẫnchưa được quan tâm thực sự đúng mức, sức sản xuất và tiềm năng đất đaichưa được phát huy tối đa Vì vậy, đánh giá thích hợp của các loài cây trồngvới đất đai trên địa bàn khu vực này là rất cần thiết
Với lý do nêu trên, tôi thực hiện khóa luận:
“Nghiên cứu các tính chất lý hoá học cơ bản của đất và đánh giá thích hợp của cây trồng tại xã Ngọc Mỹ, huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình”
Trang 3Phần 1 LƯỢC SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đất là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quý giá, là thành phần quantrọng nhất của môi trường sống Nghiên cứu về đất và đánh giá mối quan hệgiữa đất với thực vật là rất cần thiết Đã có nhiều tác giả quan tâm đến vấn đềnày, điển hình là một số công trình nghiên cứu sau:
1.1 Trên thế giới
Từ những năm đầu của thế kỷ XIX, các nhà khoa học thổ nhưỡng đã cóphương pháp cơ bản về nghiên cứu đất Các nhà khoa học Nga: v.v.Docutraev(1846 – 1903), V.P.Viliam (1863 – 1939), Kossovic (1862 – 1915),K.K.Gedroiz (1872 – 1932), đã công bố nhiều công trình nghiên cứu về đấtnói chung và phân loại đất nói riêng
V.V.Docutraev (1879) cho rằng: Đất là vật thể tự nhiên luôn biến đổi,
là sản phẩm chung được hình thành dưới tác động tổng hợp của 5 nhân tốhình thành đất: Đá mẹ, Khí hậu, Địa hình, Sinh vật (Thực vật, động vật) vàthời gian Trong đó ông đặc biệt nhấn mạnh vai trò của thực vật trong quátrình hình thành đất “nhân tố chủ đạo trong quá trình hình thành đất ở nhiệtđới là nhân tố thảm thực vật rừng” bởi vì nó là yếu tố sáng tạo ra chất hữu cơ
và khi chết nó tạo thành mùn 4
Trong lĩnh vực đất rừng, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu tínhchất của đất ở các khu vực khác nhau và đã rút ra kết luận: Nhìn chung độ phìcủa đất dưới rừng trồng đã được cải thiện đáng kể và sự cải thiện tăng dầntheo tuổi (Shash, 1878; Iha.M.N, Pande.P và Rathore, 1984; Basu.P.K vàAparajita Madi, 1987; Chakraborty.R.N và Chakraborty – D, 1989; Ohta,1993) Các loài cây khác nhau ảnh hưởng rất khác nhau đến độ phì của đất,cân bằng nước, sự phân hủy thảm mục và chu trình dinh dưỡng khoáng(Bernhard Reversat.F, 1993; Trung tâm Lâm nghiệp quốc tế (CIFOR), 1998;Chandran.P, Dutta.D.R, Gupta.S.K và Banerjee.S.K, 1998) 4
Trang 4Basu.P.K và Aparajita Man (1987) nghiên cứu về ảnh hưởng của rừngBạch đàn lai trồng vào các năm 1971, 1975, 1981 đến tính chất đất Kết quảnghiên cứu của tác giả cho rằng nhìn chung độ phì đất dưới tán rừng Bạch đànlai đã được cải thiện và tăng theo tuổi cây Chất hữu cơ và dung lượng cationtrao đổi tăng đáng kể trong khi đạm tổng số tăng rất ít và độ chua của đấtcũng giảm 6.
Chakraborty.R.N và Chakraborty.D (1989) đã nghiên cứu về sự thayđổi tính chất đất dưới tán rừng Keo lá tràm ở các tuổi 2, 3, 4 Tác giả cho thấyrừng trồng Keo lá tràm cải thiện đáng kể một số tính chất độ phì đất như độchua của đất biến đổi từ 5,9 – 7,6, khả năng giữ nước của đất tăng từ 22,9 –32,7%, chất hữu cơ tăng từ 0,81 – 2,70%, đạm tăng từ 0,364 – 0,504% và đặcbiệt màu sắc đất biến đổi một cách rõ rệt từ màu nâu vàng sang màu nâu 10
Trong cuốn cẩm nang hướng dẫn của FAO (1984) “Đánh giá đất đaicho lâm nghiệp” cho rằng: “Đánh giá mức độ thích hợp của đất đai trong quátrình xác định mức độ thích hợp cao hay thấp của các kiểu sử dụng đất cho 1đơn vị đất đai và tổng hợp cho toàn bộ khu vực dựa trên so sánh yêu cầu kiểu
sử dụng đất với đặc điểm đơn vị đất đai Cũng theo FAO, hệ thống đánh giáđất đai có thể áp dụng cho một số kiểu sử dụng đất nhất định trong đó có câytrồng lâm nghiệp như Keo, Bạch đàn Như vậy có thể thấy đánh giá mức độthích hợp của đất đai chính là một trong cơ sở để xác định mức độ thích hợploài cây trồng 6
Năm 1993, Ohta đã nghiên cứu về sự thay đổi tính chất đất do việctrồng rừng Keo lá tràm ở vùng Pantabagan, Philippines Tác giả đã xem xét
sự biến đổi tính chất đất dưới rừng keo lá tràm 5 tuổi và rừng trông Thông ba
lá 8 tuổi trồng trên đất thoái hóa nghèo kiệt Kết quả nghiên cứu của tác giảcho thấy trồng rừng đã làm thay đổi dung trọng, độ xốp của đất ở tầng o - 5cmtheo hướng tích cực Tuy nhiên lượng ca2+ ở tầng mặt dưới hai loại rừng nàylại thấp hơn so với đối chứng 6
Trang 5Năm 1998, Alfredson.H, Condron.L.M và Davis.M.P đã nghiên cứu về
sự biến động độ chua của đất và chất hữu cơ khi chuyển đổi hình thức sửdụng đất từ đất có trảng cỏ che phủ sang rừng lá kim Kết quả nghiên cứukhẳng định rằng sau 15 năm trồng rừng lá kim, chất hữu cơ, đạm tổng số ,cation trao đổi giảm và độ chua trao đổi tăng ở tầng 20 - 30cm Tác giả cũngcho rằng nhôm di động và độ chua trao đổi là những yếu tố dễ bị thay đổi doviệc trồng rừng 6
1.2 Ở Việt Nam
Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về đất Lâm nghiệp song thànhtựu đầu tiên phải kể đến sự đóng góp quan trọng của Nguyễn Ngọc Bình(1970, 1979, 1986) Tác giả đã tổng kết những đặc điểm cơ bản nhất của đất
Trần Khải, 1997 cho rằng: Chất hữu cơ và độ ẩm là hai yếu tố quantrọng hàng đầu giữ vai trò điều tiết độ phì nhiêu thực tế của đất 4
Năm 1970, Nguyễn Ngọc Bình đã nghiên cứu sự thay đổi các tính chất
và độ phì của đất qua các quá trình diễn thế thoái hóa và phục hồi rừng củathảm thực vật ở miền Bắc Việt nam Tác giả cho rằng độ phì của đất biếnđộng rất lớn đối với mỗi loại thảm thực vật Thảm thực vật đóng vai trò quantrọng nhất trong việc duy trì độ phì của đất 4
Trong khóa luận tốt nghiệp trường đại học lâm nghiệp năm 2000,Phùng Thế Hoàn, Nghiên cứu tính chất vật lý, hóa học của đất từ 0 -20cmvùng núi đá làm cơ sở cho việc chọn lựa cây trồng phù hợp tại khu bảo tồnThiên nhiên Hang kia – Pàcò – Mai Châu – Hòa Bình
Trong ấn phẩm “Đánh giá tiềm năng sản xuất đất Lâm nghiệp Việtnam” của Đỗ Đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình (2001), sử dụng 8 yếu tố đểđánh giá mức độ thích hợp cây trồng và đưa ra được tính chất phân chia độthích hợp cây trồng cho loài Bạch đàn trắng, Keo tai tượng, Tếch, Thông ba
lá, Thông nhựa và đề xuất vùng thích hợp đối với các loài cây đó
Năm 2005, trong “Hệ thống đánh giá đất Lâm nghiệp” của Đỗ ĐìnhSâm, Ngô Đình Quế và Vũ Tấn Phương, các tác giả đã thử nghiệm tiêu chí và
Trang 6chỉ tiêu đánh giá đất đai làm cơ sở đánh giá mức độ thích hợp cây trồng, trong
đó có 7 tiêu chí về điều kiện tự nhiên Từ các kết quả thử nghiệm và quanhiều cuộc hội thảo bộ tiêu chí và chỉ tiêu cho đánh giá đất đai và mức độthích hợp cây trồng được đề xuất 6 tiêu chí Các tiêu chí đó là : Thành phần
cơ giới, độ dày tầng đất, độ dốc, thảm tươi thực vật, độ cao tuyệt đối và lượngmưa bình quân năm
Trong “Cẩm nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng” năm 2005, hướngdẫn cụ thể về phương pháp đánh giá mức độ thích hợp cây trồng theo phươngpháp yếu tố hạn chế với 6 tiêu chí được xác định ở trên và đưa ra tiêu chuẩnthích hợp chuẩn cho 30 loài cây trồng chủ yếu
Trang 7Phần 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên
Phía Nam giáp xã Phúc Tuy, huyện Lạc Sơn
Phía Đông giáp xã Thượng Cóc, huyện Lạc Sơn
Phía Tây giáp xã Đông Lai, huyện Tân Lạc; xã Phú Lương, huyện LạcSơn
2.1.2 Địa hình - địa mạo
Ngọc Mỹ là xã vùng thấp của huyện Tân Lạc, địa hình của xã có đặc điểmtương đối phức tạp bị chia cắt nhiều bởi các dãy núi, địa hình có đặc điểm giốngYên Ngựa thấp dần từ Bắc xuống Nam
Độ cao trung bình là 270m so với mặt biển, cao nhất là khu vực xóm Cóc
có độ cao trung bình là 540m, thấp nhất là khu vực xóm Phung, xóm Dường có
độ cao trung bình là 66m so với mặt biển
Độ dốc bình quân là 25, có nhiều nơi trên 30 Xen kẽ giữa các đồi núi làcác bãi bằng trồng lúa, màu và các khu dân cư
Trang 8thường xảy ra lũ; lượng mưa ít nhất vào tháng 1, vào những tháng này thời tiết bịkhô hạn và thiếu nước trầm trọng.
- Độ ẩm không khí trung bình năm là 82%, độ ẩm tháng cao nhất là 99%(tháng 3, 4), thấp nhất là 49% (tháng 1)
- Chế độ chiếu sáng: số giờ chiếu sáng trong năm là 2100 - 3000 giờ
- Hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam, Tây Bắc và Tây Nam Hàngnăm thường có gió mùa, gió lào và rét đậm kéo dài
- Sương mù thường xuất hiện vào các tháng 11 đến tháng 3 năm sau.Sương muối thường xuất hiện nhiều vào tháng 12 và tháng 1 năm sau
2.1.4 Điều kiện thổ nhưỡng
Theo tài liệu “Đất Hòa Bình”, Ngọc Mỹ là vùng có địa chất cổ nhất đượctạo thành từ kỷ Đề von cùng hệ tạo Sơn Hymalaya Trải qua nhiều lần chuyểnđộng địa chất, các nham thạch bị xáo trộn, đá Trầm tích và đá Macma một phần
bị biến chất
2.2 Lịch sử rừng trồng
Trước đây, toàn bộ khu vực đồi 174m và đồi 163m là rừng thứ sinh nghèochủ yếu là Tre, Luồng và dây leo, cây bụi Vào những năm 1985 - 1986, nhằmgiải quyết vấn đề lương thực trước mắt tại xã theo vận động của chính quyền địaphương người dân bắt tay vào khai thác rừng để trồng Sắn
Hiện nay, toàn bộ khu vực đồi 174m và đồi 163m đều là rừng trồng Keothuần loài, Keo bắt đầu được đưa vào trồng từ năm 1992 theo dự án trồng rừng
của nhà nước.
Rừng Keo đã được khai thác một lần, hiện tại tuổi của rừng Keo ở đồi 174
là 10 - 12 tuổi, đồi 163 là 6 - 8 tuổi
Khi trồng Keo, đất tại khu vực có được bón phân nhưng lượng phân bón làthấp
2.3 Tác động của con người vào khu vực nghiên cứu
Lao động trong xã là lao động nông lâm nghiệp Do nhu cầu về chất đốtcùng với đời sống kinh tế của nhiều hộ còn rất nhiều khó khăn nên người dânthường lên đồi lấy củi, hoạt động chăn thả gia súc còn mang tính chăn thả tự
Trang 9Phần 3 MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đất trồng Keo lá tràm 10 - 12 tuổi ở đồi 174m và 6 - 8 tuổi ở đồi 163mtại ba vị trí sườn dưới, sườn giữa và sườn trên ở hai quả đồi (174m, 163m)thuộc dãy núi Mún của xã Ngọc Mỹ, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua kết quả nghiên cứu các tính chất lý hoá học của đất, đánhgiá thích hợp của loài cây trồng Lâm nghiệp và những đặc điểm của các yếu
tố điều kiện tự nhiên khác tại xã Ngọc Mỹ, huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bìnhnhằm đề xuất một số giải pháp kỹ thuật cho việc sử dụng đất đạt hiệu quả cao
và bền vững cho khu vực nghiên cứu
3.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu một số nội dung như sau:
1 Nghiên cứu hình thái phẫu diện đất ở 3 vị trí địa hình khác nhau
Sườn dưới, sườn giữa, sườn trên tại hai quả đồi của khu vực nghiên cứuvới các đặc tính đất (thành phần cơ giới, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn,…)
2 Nghiên cứu một số tính chất lý hoá học cơ bản của đất tại khu vực
- Tính chất lý học của đất: Thành phần cơ giới, tỷ trọng, dung trọng và
Trang 103 Đánh giá thích hợp của cây trồng tại khu vực nghiên cứu
4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất bền vững tại khu vực nghiên cứu
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp luận
Đất là một bộ phận hợp thành môi trường sinh thái và được đánh giá làmột nhân tố quyết định sự phân bố, sinh trưởng, phát triển, cấu trúc, sảnlượng và tính ổn định của cây rừng Độ phì của đất có ảnh hưởng nhiều mặtđến đời sống của cây rừng
Đất ảnh hưởng đến cây thông qua đặc tính lý học và hóa học
- Đặc tính lý học của đất ảnh hưởng đến tình hình không khí và khảnăng cung cấp nước cho cây trồng Khả năng hấp thụ nước của cây phụ thuộcvào nồng độ muối và nhiệt độ đất Chế độ nước, nhiệt trong đất và độ sâu tầngđất là nhóm nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến phân bố, hình thái và sựphát triển của hệ rễ, thông qua đó ảnh hưởng đến tính ổn định của quần xãthực vật rừng
- Đặc tính hóa học của đất chịu ảnh hưởng từ đá mẹ, sự phân giải thảmmục rừng và hoạt động của vi sinh vật Thành phần dinh dưỡng khoáng vàphản ứng dung dịch đất là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống cây rừng
“Đất nào cây ấy” nói lên mức độ thích hợp của cây trồng với điều kiện
tự nhiên Đất được hình thành dưới sự tác động tổng hợp của các nhân tốgồm: Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, thời gian và hoạt động của con người Do vậy,mỗi một nhân tố thay đổi làm các nhân tố khác thay đổi theo và làm thay đổitính chất lý hóa học của đất
Toàn bộ quá trình nghiên cứu được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 11
Kế thừa các đặc điểm ĐKTN
và yêu cầu sinh thái của các
loài cây nghiên cứu
Xác định các đơn vị đất đai
Phân tích các tính chất lý hóa học cơ bản của đất
Xác định mục tiêu
Thu thập số liệu
Đề xuất biện pháp sử dụng
đất bền vữngĐánh giá thích hợp của cây
trồng
Trang 123.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
3.4.2.1 Phương pháp ngoại nghiệp
a) Kế thừa các tài liệu
- Thu thập kế thừa có chọn lọc các tài liệu có liên quan, các thông tin phục
vụ cho nghiên cứu của đề tài như: Khí hậu, đất, địa hình, thực vật, động vật,…
- Yêu cầu sinh thái của các loài cây nghiên cứu
b) Điều tra đất
- Tiến hành điều tra ngoại nghiệp tại khu vực nghiên cứu ở 3 vị trí địahình: Sườn dưới, sườn giữa, sườn trên của hai quả đồi Tương ứng với mỗi vịtrí trên tiến hành đào một phẫu diện chính
- Mô tả phẫu diện theo bảng mô tả phẫu diện đất của bộ môn Khoa họcđất - Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
c) Lấy mẫu phân tích
Tại mỗi phẫu diện chính lấy 2 mẫu theo cấp độ sâu Mẫu ở mỗi cấp độsâu là một mẫu tổng hợp từ nhiều mẫu đơn lẻ theo phương pháp Cộng hoàliên bang Đức - 1990
- Với độ sâu từ 0 - 20cm: Lấy mẫu tổng hợp từ 9 mẫu đơn lẻ, một mẫulấy từ thành quan sát phẫu diện chính, 8 mẫu còn lại lấy ở 8 nơi theo 8 hướngĐông - Tây - Nam - Bắc - Đông Bắc - Tây Bắc - Đông Nam - Tây Nam, cáchphẫu diện chính 8 - 10m
- Với độ sâu 20 - 50cm mẫu tổng hợp được lấy từ 5 mẫu đơn lẻ, mộtmẫu ở thành phẫu diện chính, 4 mẫu còn lại lấy theo 4 hướng chính Đông,Tây, Nam, Bắc xung quanh phẫu diện chính với bán kính 8 - 10m
Mẫu đơn lẻ được lấy với lượng bằng nhau ở cùng một cấp độ sâu vàmỗi mẫu đất tổng hợp lấy 1kg đất
Trang 13d) Lấy mẫu dung trọng bằng ống dung trọng với độ sâu từ 0 - 20cm tại 5 vị trí,trong đó 1 ở gần phẫu diện chính, 4 mẫu còn lại lấy ở phẫu diện phụ tỏa theo 4hướng chính Đông - Tây - Nam - Bắc cách phẫu diện chính với bán kính 8 -10m.e) Lấy mẫu tiêu bản của từng tầng phát sinh cho vào túi nilon và mẫu tổnghợp của các tầng vào túi để về kiểm tra.
3.4.2.2 Phương pháp nội nghiệp
3.4.2.2.1 Xử lý mẫu
Mẫu đất lấy về hong khô trong bóng râm, nhặt bỏ rễ cây, đá lẫn, kếtvon Sau đó giã nhỏ bằng cối đồng và chày có đầu bọc cao su, rồi rây đất quarây có đường kính 1mm Riêng đất để phân tích mùn thì giã bằng cối và chày
sứ rồi rây qua rây có đường kính 0,25mm
3.4.2.2.2 Phân tích mẫu đất và tính toán, xử lý số liệu
Được tiến hành tại phòng thí nghiệm của bộ môn Khoa học đất Trường Đại học Lâm nghiệp
-a) Các tính chất lý học của đất:
- Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp ống hútRobinson
- Xác định tỷ trọng đất bằng phương pháp Picnomet
- Xác định dung trọng bằng phương pháp ống dung trọng thông qua cân và sấy
- Xác định độ xốp thông qua tỷ trọng và dung trọng theo công thức: (%) ( 1 ) 100
d
D P
Trong đó: X: Là độ xốp của đất (%)
D: Là dung trọng của đất (g/cm3)d: Là tỷ trọng của đất (g/cm)
b) Các tính chất hoá học của đất:
- Xác định pHH 2 O, pHKCl bằng máy đo pHmetter cầm tay
- Xác định độ chua thuỷ phân bằng phương pháp Kappen
- Xác định độ chua trao đổi bằng phương pháp Đaikuhara
Trang 14- Xác định tổng cation bazơ trao đổi theo phương pháp Pappen vàGhincovich
- Xác đinh độ no bazơ theo công thức:
(%) 100
H S
S V
Trong đó: V% - Là độ no bazơ
S - Tổng số bazơ trao đổi
H - Độ chua thủy phân
- Xác định hàm lượng mùn tổng số bằng phương pháp Chiurin
- Xác các chất N, P, K dễ tiêu (NH4+, P2O5, K2O) bằng phương pháp so màu
- Tổng hợp các chỉ tiêu phân tích đất thành bảng biểu ở các cấp độ sâulấy mẫu và lấy giá trị trung bình bằng cách tính bình quân gia quyền để rút ratính chất đất cho từng vị trí khu vực nghiên cứu
Công thức tính bình quân gia quyền:
3.4.2.2.3 Tập hợp đơn vị đất đai tại các vị trí nghiên cứu
Căn cứ Bảng tổng hợp tiêu chí và chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên chođánh giá đất trong cuốn “Cẩm nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng” (2005)của Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế và Vũ Tấn Phương, các tác giả 6 tiêu chí đểlập thành đơn vị đất đai (ĐVĐĐ) là: Thành phần cơ giới (TPCG), độ dày tầngđất, độ dốc, trạng thái thực bì, độ cao tuyệt đối và lượng mưa bình quân năm.Nhưng trong khóa luận này, đất đã được trồng rừng và thực bì đã được xử lýtoàn bộ trước khi trồng nên tôi không xét đến tiêu chí trạng thái thực bì khilập đơn vị đất đai Ký hiệu các tiêu chí và chỉ tiêu theo biểu 3.1 sau đây:
Trang 15Biểu 3.1: Tổng hợp tiêu chí và chỉ tiêu cho đơn vị đất đai
Hơi nặng(Thịt nặng,Sét nhẹ - SétTB) (T2)
Nhẹ (Cát pha)(T3)
Rất nặnghoặc rất nhẹ(Sét nặng, cátrời) (T4)
300 ≤ H
700 (H2);
700≤H1000(H3)
1000≤H1700(H4) ≥ 1700 (H5)
1500≤R≤2000(R2)
1000≤R1500(R3) R1000 (R4)
3.4.2.2.4 Đánh giá mức độ thích hợp của cây trồng
Do hạn chế về thời gian, không lập được các ô tiêu chuẩn để đo đếmcác chỉ tiêu sinh trưởng về đường kính và chiều cao của cây nên không xácđịnh được lượng tăng trưởng bình quân năm Do đó không thể đánh giá đượccây sinh trưởng tốt hay xấu Vì vậy tôi sử dụng các tiêu chí của ĐVĐĐ vàtiêu chí nhiệt độ trung bình năm để đánh giá mức độ thích hợp của cây trồngvới điều kiện tự nhiên
Trang 16Đánh giá độ thích hợp của cây trồng tại khu vực nghiên cứu theo từngđơn vị đất đai dựa vào các căn cứ sau đây:
- Tiềm năng sản xuất của đơn vị đất đai
- Đặc tính sinh thái của các loài cây trồng
- Quy trình các loài cây đã được ban hành
- Kinh nghiệm, kết quả và những tiến bộ kỹ thuật về trồng rừng
Đánh giá độ thích hợp của cây trồng bằng phương pháp điều kiện giớihạn (Theo cẩm nang đánh giá phục vụ trồng rừng của Đỗ Đình Sâm, NgôĐình Quế và Vũ Tấn Phương, NXB Khoa học kỹ thuật, 2005)
- Nếu một trong các tiêu chí đánh giá ở mức không thích hợp (N) thìcây trồng thuộc cấp không thích hợp (N)
- Nếu một trong hai tiêu chí: độ dốc, độ dày tầng đất ở cấp thích hợpkém (S3) thì cây trồng thuộc cấp thích hợp kém (S3)
- Nếu đa số (trên 50 %) các tiêu chí đánh giá nằm ở cấp thích hợp nàocây trồng thuộc cấp thích hợp đó
Độ thích hợp của cây trồng được đánh giá theo 4 cấp thích hợp:
- S1: Thích hợp cao
- S2: Thích hợp trung bình
- S3: Thích hợp kém
- N: Không thích hợp
Trang 17Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 4.1 Hình thái phẫu diện đất
Hình thái phẫu diện đất (PDĐ) là sự biểu hiện bên ngoài, mà từ đó ta cóthể suy ra những tính chất bên trong của nó Thông qua phẫu diện có thể suyđoán được những yếu tố khí hậu, thực vật của những năm trước đây và đã cótác động vào sự hình thành đất ra sao Do đó những nghiên cứu về đất, đầutiên là phải nghiên cứu và mô tả hình thái phẫu diện đất Dưới đây là đặctrưng hình thái của 6 phẫu diện đất được nghiên cứu dưới các vị trí địa hìnhkhác nhau của 2 quả đồi tại khu vực nghiên cứu
4.1.1 Phẫu diện đất tại đồi 174m
4.1.1.1 Phẫu diện sườn dưới (NM01)
Trạng thái là rừng trồng Keo lá tràm thuần loài 10 – 12 tuổi, độ tàn che 0,65.Cây bụi thảm tươi chủ yếu là : Sườn Bò, Cỏ lá tre, Dương xỉ, độ che phủ 15%,chiều cao trung bình 0,2m Độ dốc là 15o, hướng dốc Đông Nam, độ cao tuyệt đối65m, độ cao tương đối 25m, dạng địa hình sườn dốc thoải đều Nước ngầm sâu,khả năng xói mòn nhẹ, không có đá ong và đá lộ đầu
Kết quả mô tả hình thái PDĐ như sau:
- Tầng Ao: Có độ dày nhỏ hơn 0,5cm
- Tầng A1: Độ sâu 0 - 10cm, đất màu nâu đen, hơi ẩm, rễ cây nhiều, kếtcấu viên hạt, đất hơi chặt, thành phần cơ giới là sét nhẹ, tỷ lệ đá lẫn nhỏ hơn1%, chất mới sinh có phân mối, chất lẫn vào không có, chuyển lớp từ từ vềmàu sắc
- Tầng A3: Độ sâu 10 - 32cm, đất màu nâu thẫm, hơi ẩm, rễ cây nhiều,kết cấu viên hạt, thành phần cơ giới là sét trung bình, có đá lẫn nhỏ hơn 1%,không có chất lẫn vào, chất mới sinh có phân mối, có hang mối, đất hơi chặt,chuyển lớp từ từ về kết cấu
- Tầng B: Từ độ sâu 32cm đến lớn hơn 120cm, đất màu nâu, hơi ẩm, rễ cây
ít, kết cấu hạt, thành phần cơ giới là sét trung bình, không có đá lẫn, đất chặt
Trang 18Sơ đồ phẫu diện: NM01
Ao
Tên đất: Đất nâu thẫm trên đá mácma bazơ và trung tính, tầng dày
4.1.1.2 Phẫu diện sườn giữa (NM02)
Trạng thái là rừng trồng Keo lá tràm thuần loài, 10 - 12 tuổi, độ tàn che 0,6.Cây bụi thảm tươi chủ yếu là : Sườn Bò, Cỏ lá tre, Dương xỉ, độ che phủ 10%,chiều cao trung bình 0,15m Độ dốc là 20o, hướng dốc Nam, độ cao tuyệt đối90m, độ cao tương đối 50m, dạng địa hình sườn dốc phẳng đều Nước ngầm sâu,khả năng xói mòn trung bình, không có đá ong và đá lộ đầu
Kết quả mô tả hình thái PDĐ như sau:
- Tầng Ao: Có độ dày nhỏ hơn 0,5cm
- Tầng A1: Độ sâu 0 - 8cm, đất màu nâu đen, hơi ẩm, rễ cây nhiều, kếtcấu viên hạt, thành phần cơ giới là sét nhẹ, tỷ lệ đá lẫn nhỏ hơn 1%, không cóhang động vật hay chất lẫn vào, đất hơi chặt, chuyển lớp từ từ về màu sắc
A1
A3
B
0cm10cm
32cm
120cm
Trang 19- Tầng A3: Độ sâu 8 - 28cm, đất màu nâu, hơi ẩm, rễ cây nhiều, kết cấuviên hạt, thành phần cơ giới là sét nhẹ, tỷ lệ đá lẫn nhỏ hơn 1%, có hang mối
và phân mối đất tương đối chặt, chuyển lớp từ từ về kết cấu
- Tầng B: Từ độ sâu 28cm đến lớn hơn 120cm, đất màu nâu nhạt, hơi
ẩm, rễ cây ít, kết cấu hạt, thành phần cơ giới là sét nhẹ, không có đá lẫn, cóhang mối và phân mối, đất chặt
Sơ đồ phẫu diện: NM02
Ao
Tên đất: Đất nâu thẫm trên đá mácma bazơ và trung tính, tầng dày
4.1.1.3 Phẫu diện sườn trên (NM03)
Trạng thái là rừng trồng Keo lá tràm thuần loài 10 - 12 tuổi, độ tàn che0,6 Cây bụi thảm tươi chủ yếu là : Sườn Bò, Cỏ lá tre, Dương xỉ, độ che phủ10%, chiều cao trung bình 0,15m Độ dốc là 27o, hướng dốc Nam, độ caotuyệt đối 135m, độ cao tương đối 95m, dạng địa hình sườn dốc lớn Nướcngầm sâu, khả năng xói mòn mạnh, không có đá ong và đá lộ đầu
A1
A3
B
0cm8cm
28cm
120cm
Trang 20- Tầng Ao: Có độ dày nhỏ hơn 0,5cm.
- Tầng A1: Độ sâu 0 - 5cm, đất màu nâu thẫm, hơi ẩm, rễ cây nhiều, kếtcấu viên hạt, thành phần cơ giới là sét nhẹ, không có đá lẫn, không có hangđộng vật hay chất lẫn vào, đất chặt, chuyển lớp từ từ về màu sắc
- Tầng A3: Độ sâu 5 - 25cm, đất màu nâu, hơi ẩm, rễ cây trung bình, kếtcấu hạt, thành phần cơ giới là sét nhẹ, không có đá lẫn, không có hang độngvật hay chất lẫn vào, đất chặt, chuyển lớp từ từ về kết cấu và màu sắc
- Tầng B: Từ độ sâu 25cm đến lớn hơn 120cm, đất màu nâu nhạt, hơi ẩm,
rễ cây ít, kết cấu hạt, thành phần cơ giới là sét nhẹ, không có đá lẫn, không cóhang động vật hay chất lẫn vào, đất chặt
Sơ đồ phẫu diện: NM03
120cm
Trang 214.1.2 Phẫu diện đất tại đồi 163m
4.1.2.1 Phẫu diện sườn dưới (NM04)
Keo lá tràm thuần loài 6 – 8 tuổi, độ tàn che 0,75 Cây bụi thảm tươichủ yếu là : Sườn Bò, Cỏ lá tre, Dương xỉ, lành lạch, độ che phủ 20%, chiềucao trung bình 0,2m Độ dốc là 12o, hướng dốc Tây Nam, độ cao tuyệt đối60m, độ cao tương đối 20m, dạng địa hình sườn thoải Nước ngầm sâu, khảnăng xói mòn nhẹ, không có đá ong và đá lộ đầu
Kết quả mô tả hình thái PDĐ như sau:
- Tầng Ao: Có độ dày lớn hơn 0,5cm
- Tầng A1: Độ sâu 0 - 15cm, đất màu nâu đen, hơi ẩm, rễ cây nhiều, kếtcấu viên hạt, thành phần cơ giới là sét nhẹ, tỷ lệ đá lẫn nhỏ hơn 1%, không cóhang động vật hay chất lẫn vào, đất hơi chặt, chuyển lớp từ từ về màu sắc
- Tầng A3: Độ sâu 15 - 40cm, đất màu nâu thẫm, hơi ẩm, rễ cây ít, kết cấuviên hạt, thành phần cơ giới là sét trung bình, đá lẫn nhỏ hơn 1%, có chất mớisinh là phân mối, có hang kiến và mối, đất tương đối chặt, chuyển lớp từ từ vềkết cấu
- Tầng B: Từ độ sâu 40cm lớn hơn 120cm, đất màu nâu thẫm, hơi ẩm, rễcây ít, kết cấu hạt, thành phần cơ giới là sét trung bình, không có đá lẫn, không
có hang động vật hay chất lẫn vào, đất chặt
Trang 22Sơ đồ phẫu diện: NM04
Ao
Tên đất: Đất nâu thẫm trên đá mácma bazơ và trung tính, tầng dày
4.1.2.2 Phẫu diện sườn giữa (NM05)
Trạng thái là rừng trồng Keo lá tràm thuần loài 6 - 8 tuổi, độ tàn che 0,7.Cây bụi thảm tươi chủ yếu là : Sườn Bò, Sao vàng, Cỏ lá tre, Dương xỉ, độ chephủ 20%, chiều cao trung bình 0,25m Độ dốc là 15o, hướng dốc Tây Nam, độcao tuyệt đối 85m, độ cao tương đối 45m, dạng địa hình sườn thoải Nướcngầm sâu, khả năng xói mòn trung bình, không có đá ong và đá lộ đầu
Trang 23- Tầng A3: Độ sâu 15 - 45cm, đất màu nâu, hơi ẩm, rễ cây ít, kết cấuviên hạt, thành phần cơ giới là sét nhẹ, không có đá lẫn, không có hang độngvật hay chất lẫn vào, đất hơi chặt, chuyển lớp từ từ về kết cấu.
- Tầng B: Độ sâu 45cm đến lớn hơn 120cm, đất màu nâu, hơi ẩm, rễ cây
ít, kết cấu hạt, thành phần cơ giới là sét nhẹ, không có đá lẫn, đất hơi chặt
Sơ đồ phẫu diện: NM05
Ao
Tên đất: Đất nâu thẫm trên đá mácma bazơ và trung tính, tầng dày
4.1.2.3 Phẫu diện sườn trên (NM06)
Trạng thái là rừng trồng Keo lá tràm thuần loài 6 – 8 tuổi, độ tàn che 0,7.Cây bụi thảm tươi chủ yếu là : Sườn Bò, Cỏ lá tre, Dương xỉ, độ che phủ15%, chiều cao trung bình 0,2m Độ dốc là 20o, hướng dốc Tây Nam, độ cao
Trang 24tuyệt đối 130m, độ cao tương đối 90m, dạng địa hình sườn dốc phẳng Nướcngầm sâu, khả năng xói mòn trung bình, không có đá ong và đá lộ đầu.
- Tầng Ao: Có độ dày nhỏ hơn 0,5cm
- Tầng A1: Độ sâu 0 - 13cm, đất màu nâu thẫm, hơi ẩm, rễ cây nhiều,kết cấu viên hạt, thành phần cơ giới là thịt nặng, không có đá lẫn, không cóhang động vật hay chất lẫn vào, đất hơi chặt, chuyển lớp từ từ về màu sắc
- Tầng A3: Độ sâu 13 - 30cm, đất màu nâu, hơi ẩm, rễ cây trung bình,kết cấu hạt, thành phần cơ giới là sét nhẹ không có đá lẫn, không có hangđộng vật hay chất lẫn vào, đất tương đối chặt, chuyển lớp từ từ về kết cấu vàmàu sắc
- Tầng B: Từ độ sâu 30cm đến lớn hơn 120cm, đất màu nâu nhạt, hơi ẩm,
rễ cây ít, kết cấu hạt, thành phần cơ giới là sét nhẹ, không có đá lẫn, không cóhang động vật hay chất lẫn vào, đất chặt
Sơ đồ phẫu diện: NM06
120cm
Trang 25- Tầng Ao mỏng, chủ yếu là lá khô chưa phân giải Vì khả năng phânhủy của vật rơi rụng ở đây là thấp do vi sinh vật hoạt động trong đất là ít.
- Đất có màu nâu đen đến nâu, kết cấu từ viên hạt đến hạt
- Thành phần cơ giới của đất tại khu vực nghiên cứu chủ yếu là sét nhẹ
- Tỷ lệ đá lẫn rất ít (ở mỗi tầng phát sinh có đều < 1%), một số phẫudiện còn không có đá lẫn
- Đất thuộc khu vực nghiên cứu không có kết von, không có chất lẫn vào.Nhìn chung hình thái phẫu diện đất dưới các vị trí địa hình khác nhau làkhác nhau Điều đó thể hiện ở độ sâu các tầng đất là khác nhau Trên cả haiquả đồi, theo thứ tự từ sườn dưới lên sườn trên, độ dày tầng A đều giảm dần
Sự chênh lệch này được giải thích là do sườn trên của hai quả đồi đều có độdốc cao, độ che phủ thấp nên sự bào mòn xảy ra mạnh, tầng mặt dễ bị cuốntrôi và đưa xuống sườn dưới làm cho độ sâu tầng A của đất ở sườn dưới luônlớn hơn sườn giữa và sườn giữa lớn hơn sườn trên Các vị trí của đồi 163mđều có độ dày tầng A lớn lớn hơn các vị trí tương ứng của đồi 174m Vì đồi163m có độ dốc nhỏ hơn, độ tàn che và độ che phủ lại lớn hơn
Trang 264.2 Tính chất lý, hóa học của đất
4.2.1 Tính chất lý học của đất
Tính chất lý học của đất có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển củathực vật thông qua con đường điều hòa dinh dưỡng Trên thực tế có nhiều loạiđất không nghèo dinh dưỡng nhưng năng suất cây trồng vẫn thấp Trongtrường hợp này tính chất lý học đóng vai trò quan trọng
4.2.1.1 Thành phần cơ giới
Thành phần cơ giới đất là một chỉ tiêu quan trọng để nhận biết tỷ lệ các
cấp hạt cơ giới có trong đất, tính năng lực thoát nước của đất, phân chia tầngđất và phân loại đất để chọn loài cây trồng cho thích hợp Các cấp hạt cànglớn thì quá trình xói mòn, rửa trôi diễn ra càng mạnh và ngược lại
Đây là yếu tố có quan hệ chặt với độ phì đất, sự thay đổi tính chất cấphạt dẫn đến sự thay đổi tính chất đất Nghiên cứu về thành phần cơ giới có thểđưa ra các biện pháp tác động canh tác hợp lý Đất có thành phần cơ giới nặng(đất sét) tỷ lệ hạt sét lớn, hạt cát nhỏ, khả năng thấm và thoát nước kém, độthoáng khí kém dễ gây quá trình glây hóa; xác hữu cơ phân giải chậm vàlượng hữu cơ tích lũy nhiều hơn; tính dính cao khó khăn cho việc làm đất; đất
có khả năng hấp phụ lớn, các chất ít bị rửa trôi, tính đệm cao, độ ẩm cây héocao Đất có thành phần cơ giới nhẹ (đất cát) tỷ lệ hạt cát lớn, khả năng thấm
và thoát nước mạnh, đất dễ bị khô hạn, có ít keo khả năng hấp phụ thấp, cácchất dễ bị rửa trôi
Cơ sở phân loại đất theo thành phần cơ giới là Bảng phân loại đất theoKatrinski với hai cấp hạt là: Cát vật lý (> 0,01) và Sét vật lý (< 0,01); theocách phân loại này ngoài việc phân chia đất theo thành phần cơ giới còn phảichú ý tới loại đất tức là phải đề cập đến sự phát sinh và phát triển của nó nữa
Do đó thể hiện tính chất đất một cách sát thực hơn
Kết quả phân tích thành phần cơ giới ở các vị trí nghiên cứu được thểhiện ở biểu sau:
Trang 27Biểu 4.1: Thành phần cơ giới đất
(cm)
Thành phần cấp hạt
Phân loại Sét vật lý
(%), < 0,01
Cát vật lý (%), > 0,01
So sánh hàm lượng sét ở ba vị trí địa hình ở cả hai quả đồi nhận thấy: Ởtừng độ sâu tương ứng, hàm lượng sét vật lý của đất ở sườn dưới của hai quảđồi đều lớn nhất sau đó đến sườn giữa và thấp nhất ở sườn trên Vị trí có hàmlượng sét vật lý lớn nhất (67,80%) là độ sâu 20 - 50cm tại phẫu diện sườndưới thuộc đồi 174m Vị trí có hàm lượng sét vật lý nhỏ nhất (48,50%) là độsâu 0 - 20cm tại phẫu diện sườn trên thuộc đồi 163m
Có kết quả trên là do yếu tố địa hình và độ dốc quyết định Cùng mộtquả đồi, sườn trên có độ dốc lớn, độ che phủ thấp hơn nên quá trình xói mòn
Trang 28xảy ra mạnh hơn đã làm cho các hạt sét có đường kính nhỏ di chuyển xuốngphía dưới, ở sườn dưới độ dốc nhỏ nhất nên các hạt này được giữ lại Trongcùng một phẫu diện, TPCG ở độ sâu 0 - 20cm nhẹ hơn độ sâu 20 - 50cm hayhàm lượng sét vật lý ở tầng 0 - 20cm nhỏ hơn tầng 20 - 50cm là hợp lý dohiện tượng rửa trôi các cấp hạt sét từ trên xuống dưới.
Thành phần cơ giới của đất ở khu vực nghiên cứu tại xã Ngọc Mỹ chủ yếu
là thịt nặng trừ phẫu diện tại sườn dưới đồi 163m và sườn dưới đồi 174m có thànhphần cơ giới là sét nhẹ Đất có khả năng giữ nước tốt Tuy nhiên, đồi 163m cóhàm lượng sét vật lý ở các vị trí đều lớn hơn các vị trí tương ứng ở đồi 174m Vìđồi 163m có độ dốc nhỏ hơn, độ tàn che và độ che phủ lại lớn hơn đồi 174m do
đó các hạt sét ở đồi 163m bị rửa trôi ít hơn, đất có hàm lượng sét vật lý cao hơn
4.2.1.2 Tỷ trọng, dung trọng, độ xốp của đất
a) Tỷ trọng của đất
Tỷ trọng phụ thuộc vào thành phần khoáng vật và hàm lượng chất hữu
cơ có trong đất Cùng một loại đất, đất càng giàu chất hữu cơ thì tỷ trọng củađất càng nhỏ, đất có nhiều khoáng vật nặng thì tỷ trọng càng cao và ngược lại
Tỷ trọng tăng theo chiều sâu phẫu diện vì trong quá trình rửa trôi các khoángnặng di chuyển và lắng đọng lại ở tầng dưới Tỷ trọng của các loại đất khácnhau là khác nhau, nó nói sơ bộ một cách định tính về hàm lượng chất hữu cơ,
cụ thể như sau:
- Tỷ trọng nhỏ hơn 2,4 g/cm3, đất có hàm lượng mùn cao
- Tỷ trọng từ 2,4 - 2,7 g/cm3, đất có hàm lượng mùn trung bình
- Tỷ trọng lớn hơn 2,7 g/cm3, đất có hàm lượng mùn ít, giàu sắt
Tỷ trọng của đất ở các vị trí nghiên cứu được thể hiện ở biểu 4.2:
Biểu 4.2: Tỷ trọng, Dung trọng, Độ xốp của đất ở độ sâu 0 - 20cm
Trang 29vị trí đó Tỷ trọng ở sườn trên là lớn nhất do địa hình dốc, độ tàn che và chephủ đều thấp hơn so với sườn giữa và sườn dưới, hàm lượng các chất hữu cơthấp hơn so với các vị trí khác Nhìn chung, tỷ trọng của cả hai quả đồi đềutăng theo chiều từ sườn dưới lên sườn trên
Đồi 174m có tỷ trọng lớn hơn đồi 163m vì đồi 174m có độ dốc cao, độtàn che và độ che phủ đều thấp, hàm lượng chất hữu cơ nghèo hơn
Từ kết quả ở bảng cho thấy đất tại vị trí sườn dưới quả đồi 163m cóhàm lượng hữu cơ cao nhất, vị trí sườn trên của quả đồi 174m có hàm lượnghữu cơ thấp nhất
b) Dung trọng của đất
Dung trọng là một chỉ tiêu biểu hiện lý tính đất và có vai trò quantrọng Nó phụ thuộc vào thành phần cơ giới, thành phần khoáng vật, hàmlượng chất hữu cơ, kết cấu đất Dung trọng phần nào thể hiện được độ chặt,
độ xốp của đất Theo chiều sâu phẫu diện, nó tăng lên rõ rệt do càng xuốngsâu hàm lượng chất hữu cơ càng giảm, bị bí chặt do sự rửa trôi ở tầng mặt và
áp suất vĩnh cửu ở tầng trên nén xuống