Một trong những công việc quan trọng của kế toán đó là Lập báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính là báo cáo bắt buộc bởi nó rất quan trọng. Đối với nhà nước: Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính Nhà nước thục hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của Doanh nghiệp. Đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp khác của Doanh nghiệp vào ngân sách Nhà nước
Trang 1Lời mở đầu
Một trong những công việc quan trọng của kế toán đó là Lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là báo cáo bắt buộc bởi nó rất quan trọng Đối với nhà nước: Báo
cáo tài chính cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý
vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính Nhà nướcthục hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động của Doanh nghiệp Đồngthời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản phải nộp khác của Doanh nghiệp vào
ngân sách Nhà nước Đối với nhà Quản lý Doanh nghiệp: Nhà quản lý sử dụng Báo
cáo tài chính dùng để tiến hành quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhđược tốt hơn Ngoài ra các nhà Quản lý còn dùng Báo cáo tài chính để tìm kiếmnguồn vốn thông qua việc cố gắng thuyết phục các nhà đầu tư, các chủ nợ rằng họ sẽđem lại mức lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất.Đối với các Nhà đầu tư, cácchủ nợ: Các Nhà đầu tư và chủ nợ tìm hiểu về Báo cáo tài chính với hai lý do: họ cầncác thông tin tài chính để giám sát và bắt buộc các Nhà quản lý phải thực hiện theođúng hợp đồng đã ký kết, và để thực hiện các quyết định đầu tư và cho vay của mình
Đối với các kiểm toán viên độc lập: Các Nhà đầu tư và các chủ nợ có lý do để lo lắng
rằng các nhà Quản lý có thể bóp méo các Báo cáo tài chính nhằm mục đích kiếmnguồn vốn hoạt động Do đó họ đòi hỏi các Nhà quản lý phải bỏ tiền ra thuê các kiểmtoán viên độc lập kiểm tra Báo cáo tài chính và để được vay vốn thì các Nhà quản lýphải chấp nhận… Nhìn vào Báo cáo tài chính năm người đọc có thể nắm bắt đượctình hình hoạt động của Công ty trong suốt một năm tài chính Bởi sự quan trọng đócủa Báo cáo tài chính và qua thời gian tiếp xúc thực tế tại Công ty TNHH Hoàng
Trung Chính nên em quyết định chọn này, đề tài: “Hoàn thiện việc Lập báo cáo tài
chính và tờ khai tự quyết toán thuế TNDN tại công ty TNHH Hoàng Trung Chính”.
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
HOÀNG TRUNG CHÍNH1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Hoàng Trung Chính được thành lập tháng 07/2008 và được Sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 4102063635 ngày 24/07/2008, với số vốn điều lệ : 15.0000.000.000đồng
- Tên công ty: Công ty TNHH Hoàng Trung Chính
- Tên giao dịch quốc tế :(HOANG TRUNG CHINH Co., Ltd.)
- Trụ sở chính: 46D Trần Quốc Tuấn,phường 1,Quận Gò Vấp,TP.Hồ Chí Minh
Số giấy phép đăng ký kinh doanh: Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0305864646
do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp
(Nguồn: Phòng Hành Chính)
Trang 3Hình 1.1: Logo của công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
- Công ty TNHH Hoàng Trung Chính được thành lập vào ngày 24 tháng 07 năm2008từ đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học trẻ thuộc trường ĐH Bách KhoaTP.HCM - Trong quá trình học tập, nghiên cứu trong và ngoài nước, chúng tôinhận thấy những lợi ích thiết thực mà sự phát triển Khoa Học Công Nghệ đã manglại cho con người cũng như sự cần thiết của việc ứng dụng các sản phẩm côngnghệ mới vào quá trình phát triển của đất nước, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng
Vì thế chúng tôi quyết định đi sâu nghiên cứu các sản phẩm, vật liệu địa kỹ thuậtnhằm cung cấp các giải pháp tốt nhất cho việc xử lý nền đất yếu qua đó mang lạihiệu quả cao cho các dự án của khách hàng
- Ngoài ra, trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty TNHH HoàngTrung Chính cũng có những nghiên cứu và hợp tác với các giáo sư, tiến sĩ khoahọc trong và ngoài nước như Anh, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singa-pore, Malaysia, và Indonesia nhằm đưa ra những giải pháp ứng dụng vật liệu mớitrong xây dựng, góp phần vào việc giải quyết các vấn đề xử lý nền đất yếu như giảipháp dùng vật liệu nhân tạo, thân thiện với môi trường, tuổi thọ cao để gia cố chocác công trình hạ tầng giao thông, các giải pháp xanh cho môi trường…Bên cạnh
đó, công ty cũng đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 nhằm mang đến những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
1.2 Đặc điểm sản xuất, kinh doanh và sơ đồ công tác tại công ty
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất
- Cung cấp Lưới địa kỹ thuật: loại 1 trục, 2 trục, lưới sợi tinh
- Cung cấp Ô địa kỹ thuật: Geocell
- Cung cấp vải địa kỹ thuật: loại dệt, loại không dệt, loại cường lực cao và loại giacường
- Cung cấp bấc thấm đứng, bấc thấm ngang, ống thoát nước
Trang 4Tiến hành thi công xây lắp công trình
Mua sắm vật liệu, thuê nhân công
Giao nhận công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Duyệt, quyết toán công trình, hạng mục công trình
- Cung cấp vật liệu thoát nước cho bãi đỗ xe trồng cỏ (Neropave), vườn trên sânthượng (Nerocell), thảm xanh chống xói mòn mái taluy (Erosion mat)
- Cung cấp màng chống thấm HDPE, màng bentonite
- Các sản phẩm hóa chất chống thấm dùng trong xây dựng, phụ gia cho bê tông, hóachất dùng trong ngành Ceramic
- Cung cấp gạch ceramic, granit các loại
- Tư vấn, thiết kế các công trình hạ tầng giao thông
Trang 51.2.2 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban .
1.2.2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
(Nguồn: Phòng hành chính)
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Hoàng Trung Chính
1.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
- Ban giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của công ty, duyệt và ra quyết định cuối
cùng các hoạt động mua bán, các kiến nghị, đồng thời chỉ đạo trực tiếp các phòngban còn lại
- Phòng kế toán: Hạch toán, ghi chép đầy đủ các, chính xác và kịp thời các
nghiệp vụ phát sinh Quản lý tài chính và sổ sách kế toán, lưu giữ các hồ sơchứng từ quan trọng liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty Thu chiquĩ, thanh toán công nợ lập kế hoạch chi tiêu và kế hoạch về giá thành Tổchức kiểm kê đánh giá lại lượng hàng tồn kho, lập kế hoạch thu nợ khách hàng
để tránh tình trạng nguồn vốn bị chiếm dụng, chịu trách nhiệm quản lý nhân
Trang 6sự, tiền lương và các khoản chi về BHYT, BHXH, các khoản tiền thưởng…Cuối mỗi tháng kế toán tập hợp các khoản về doanh thu, chi phí hoạt độngkinh doanh để xác định kết quả kinh doanh, lập Bảng cân đối số phát sinh, Báocáo kê khai nộp thuế… để báo cáo cho giám đốc và nộp thuế, nộp các loại phíkhác cho cơ quan Nhà nước theo đúng qui định và đúng thời hạn.
- Phòng Kỹ Thuật:là đầu mối quản lý về kỹ thuật cho toàn Công ty, thực hiện
triển khai các dự án, phối hợp với các bộ phận khác về lĩnh vực tư vấn, chuyểngiao công nghệ và đào tạo…
- Phòng kinh doanh – Xuất nhập khẩu: Chịu mọi trách nhiệm về quản lý, quan hệ
đối tác với trong nước và nước ngoài, báo giá cho khách hàng khi có yêu cầu, quản
lý khách hàng, nhận hàng và làm các thủ tục liên quan đến nhập khẩu mua hàng.Theo dõi, lập kế hoạch đặt hàng để đảm bảo nguồn hàng cung ứng Đề xuất các ýkiến cải thiện chất lượng cũng như giá cả của nguồn hàng nhập Tham mưu vớigiám đốc đưa ra các chiến lược kinh doanh mới có hiệu quả Tiếp thị giới thiệu sảnphẩm đến với khách hàng, tìm kiếm các khách hàng mới, trực tiếp nhận đơn đặthàng và giao hàng theo yêu cầu
- Phòng hành chính: Nơi tiếp nhận các giấy tờ và chuyển lên các phòng ban, chấm
công hàng ngày cho nhân viên
- Kho hàng: Theo dõi tình hình nhập xuất hàng, ghi chép vào sổ kho thẻ kho, các
phiếu xuất hàng ra khỏi kho, chịu trách nhiệm báo cáo với phòng kế toán lượnghàng tồn vào cuối mỗi ngày, chuyển các chứng từ nhập xuất đến các phòng ban cóliên quan
1.2.2.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Trang 7Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
1.2.2.4 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng:
- Điều hành và chịu mọi trách nhiệm về các hoạt động trong phòng kế toán trướcgiám đốc
- Phân công, kiểm tra, giám sát công việc của kế toán viên
- Kiểm tra ký duyệt các chứng từ, ra quyết định cuối cùng
- Cung cấp các số liệu cần thiết cho các phòng ban
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty để lên kế hoạch vayvốn, kế hoạch thu chi tiền, kết hợp với kế toán kho theo dõi lượng hàng hoácòn tồn để lập kế hoạch mua hàng kịp thời cung ứng
- Kiểm tra việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phân bổ các quỹ trongcông ty, các khoản lương thưởng cho nhân viên
Trang 8- Theo dõi đôn đốc tình hình về nộp thuế và các khoản phí khác cho nhà nướcđúng thời hạn.
- Tham mưu với giám đốc các vấn đề về tài chính của công ty, thực hiện các
hồ sơ chứng từ, các hợp đồng thương mại
- Cuối mỗi tháng tập hợp các số liệu thông tin mà kế toán viên cung cấp để lậpcác báo biểu, các sổ cái, lên bảng cân đối kế toán, các báo cáo kế toán, xácđịnh kết quả kinh doanh… Cung cấp các thông tin đó cho giám đốc và cơ quanthuế
Kế toán thanh toán:
- Theo dõi, hạch toán, số tiền phát sinh thông qua các phiếu thu, phiếu chi,giấy báo nợ, giấy báo có, sổ phụ ngân hàng
- Trực tiếp nộp và rút tiền vào các tài khoản, theo dõi tỷ giá ngoại tệ, lượngngoại tệ tồn, nhập, xuất trong ngày Cuối ngày báo cáo các khoản phát sinh
và số dư trong tài khoản và lượng tiền mặt tồn cho kế toán trưởng
Thủ quỹ:
- Chịu trách nhiệm giữ tiền mặt cho công ty thu chi theo chứng từ phiếu thu,
phiếu chi có chữ kí của giám đốc và kế toán trưởng
- Lập kế hoạch tồn tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời cho công
ty
- Cuối mỗi ngày chịu trách nhiệm báo cáo lượng tiền đã chi ra trong ngày và
số tiền còn tồn cho kế toán trưởng
Kế toán thuế:
- Theo dõi, xuất các hoá đơn mua bán hàng ngày, phản ánh các nghiệp vụ vàobảng kê các dịch vụ mua vào bán ra, kiểm tra tính chính xác thông tin trênchứng từ
- Tổng hợp chi phí và tính giá vốn hàng hóa và các công trình
Kế toán kho:
Trang 9- Theo dõi tình hình nhập xuất tồn của từng mặt hàng để phản ánh vào sổ sách,thẻ kho.
- Kiểm tra chất lượng hàng nhập kho, chịu trách nhiệm bảo quản hàng hoá,xuất kho hàng hoá theo đúng phiếu xuất kho
- Cuối mỗi ngày báo cáo với kế toán trưởng tình hình nhập – xuất – tồn trongngày
- Cuối mỗi tháng, tập hợp bảng kê về đầu vào và đầu ra của hàng hoá để tổng kết
doanh thu , tính thuế phải nộp cho nhà nước đúng hạn
1.2.3 Nội quy làm việc của Công ty TNHH Hoàng Trung Chính
- Không được tháo gỡ hoặc làm giảm hiệu quả của các thiết bị an toàn
- Không được tự do đi lại các nơi không thuộc trách nhiệm của mình
- Phải báo cáo ngay cho trưởng bộ phận khi máy, thiết bị có sự cố hoặc nghingờ sự cố
- Nghiêm cấm hút thuốc lá trong khu vực làm việc
- Không được để dầu mỡ rơi vãi trên sàn
- Nơi làm việc phải ngăn nắp, không được để dụng cụ, dây điện, vật tư, phế liệu,phương tiện gây cản trở các hoạt động và đi lại
- Khi chuẩn bị vận hành máy hoặc sau sửa chữa phải kiểm tra xem còn chi tiết,dụng cụ nào trên máy hay không và khi không có người đứng trong phạm vi nguyhiểm mới được phép vận hành máy
- Khi cắt điện để sửa chữa, người sửa chữa phải treo bảng báo tại cầu dao, vàchỉ người cắt điện mới được đóng điện (hoặc trực tiếp nhờ đóng điện)
Trang 10- Các bộ phận phải phối hợp với nhân viên bảo trì điện để tiến hành kiểm tra, vệsinh, nâng cấp các tủ điện, đường dây, máy, thiết bị có mang điện theo định kỳ doCông ty quy định.
- Khi xảy ra sự cố tai nạn, người có mặt tại hiện trường phải:
Khẩn cấp dùng máy cúp cầu dao điện có tai nạn
Khẩn trương sơ cứu nạn nhân và báo ngay cho người có trách nhiệm và BGĐ
Tham gia bảo vệ hiện trường để người có trách nhiệm xử lý
Vệ sinh công nghiệp và vệ sinh môi trường
Cấm để các vật dụng, vật liệu gì lên trên các thiết bị máy móc
Trong giờ làm việc công nhân phải mang đầy đủ quần áo BHLĐ đã được cấpphát, đầu tóc phải gọn gàng sạch sẽ
Thường xuyên (trước và sau giờ làm việc) vệ sinh công nghiệp khu vực làmviệc, thiết bị mình phụ trách
Các công dụng cụ phục vụ cho chỉnh sửa máy của bộ phận nào phải có tráchnhiệm bảo quản tại bộ phận đó, trường hợp thất lạc hoặc làm mất phải chịu tráchnhiệm bồi thường
Thường xuyên kiểm tra hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo hệ thống hoạt độngđảm bảo yêu cầu
Phân loại và để đúng nơi quy định các loại vật liệu, phế liệu, chất thải…
(trường hợp phát hiện hành vi làm sai quy định áp dụng mức xử phạt 200.000/vụ và
lập biên bản xử lý kế tiếp)
Thứ bảy hàng tuần phải tiến hành phân công tổng vệ sinh công nghiệp, tiếnhành kiểm tra bảo dưỡng thiết bị điện, bôi trơn các thiết bị máy móc, vệ sinh xungquanh hành lang nhà xưởng và phủ xanh chu vi tạo bóng mát cải thiện môi trường
Tham gia chương trình phòng chống dịch bệnh và khám sức khỏe định kỳ
Phải khai báo với Công ty về bệnh của mình để chữa trị
Trang 11 Chỉ được làm việc khi trạng thái cơ thể, tâm lý bình thường Quản đốc hoặc tổtrưởng sản xuất có quyền buộc CNV có sử dụng chất kích thích như ma túy, rượu,bia hay các chất tương tự.
CNV có trách nhiệm thông báo với Công ty về việc cá nhân nào vi phạm nộiquy an toàn & vệ sinh lao động
Cuối ngày bảo vệ kiểm tra, nếu thấy chưa vệ sinh đạt yêu cầu thì bảo vệ lậpbiên bản người phu trách máy đó và tổ trưởng của bộ phận đó
Phòng chống cháy nổ:
Cấm tuyệt đối hút thuốc lá tại nơi làm việc.(Phát hiện xử lý 150.000/vụ).
Cấm mang vật, chất nổ vào Công ty (Bảo vệ giám sát kiểm tra khi vào Công
ty, nếu phát hiện thì chuyển giao cơ quan Công an xử lý)
Thường xuyên kiểm tra các bình PCCC (Thứ bảy hàng tuần phải kiểm tra hạndùng của bình PCCC và kiểm tra đầu phun, ống phun đảm bảo hoạt động tốt khi có
1.3 Tổ chức kế toán tại công ty
- Căn cứ vào qui mô lĩnh vực hoạt động của công ty, đồng thời căn cứ vào cácchính sách chế độ kế toán nhà nước ban hành Công ty TNHH Hoàng TrungChính đã chọn hình thức kế toán Nhật kí chung
- Niên độ kế toán : bắt đầu 01/01 & kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật Kí Chung
Trang 12SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng hay định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
(Nguồn: Phòng kế toán)
Hình 1.4: Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung
1.3.3 Chế độ và phương pháp kế toán công ty áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán năm, vào ngày 31/12 hàng năm thì bộ phận kết toáncủa công ty tổng hợp và lập báo cáo tài chính năm để biết được tình hình hoạt độngcủa công ty trong năm lời hay lỗ bao nhiêu để từ đó ban lãnh đạo công ty đề ranhững biện pháp nhằm nâng cao tình hình hoạt động của công ty và khắc phục nhữngyếu kém của năm trước
Báo cáo tàichính
Bảng tổng hợpchi tiết
Trang 13Công ty khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hệ thốngtài khoản theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộtài chính.
Trang 14CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP2.1 Quy trình và công việc thực tập tại công ty TNHH Hoàng Trung Chính
2.1.1 Quy trình công việc
2.1.1.1 Quy trình công việc chung tại phòng kế toán
Hình 1.5: Sơ đồ quy trình công việc tại phòng kế toán
2.1.1.2 Diễn giải quy trình thực hiện công việc
Bước 1Nhận hóa đơn, chứng từ: Phòng kế toán thực hiện các kế toán nghiệp vụ
kinh tế liên quan đến toán doanh nghiệp và toàn bộ các phòng không có tổ chức kế toán Đồng thời thực hiện tổng hợp các hóa đơn từ bộ phận khác gửi đến
Trang 15 Bước 2Nhập hóa đơn:Nhân viên kế toán có nhiệm vụ thu thập chứng từ, kiểm tra
và xử lý bộ chứng từ.Hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, cập nhật dữ liệu vào
sổ nhật ký chung.sau đó tập hợp dữ liệu để ghi vào sổ cái và các sổ chi tiết có liên quan
Bước 3 In phiếu thu, phiếu chi:Chứng từ kèm theo là giấy đề nghị thanh toán,
giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng.Sau đó đối chiếu nội dung, số tiền, ngày tháng, chữ ký có thẩm quyền… trên chứng từ gốc.Cuối cùng giao 2 liên còn lại của phiếu thu, phiếu chi cho kế toán trưởng kiểm tra và xét duyệt
Bước 4 kết chuyển lãi lỗ: Làm các bút toán kết chuyển để xác định lãi lỗ trong
tháng.
Bước 5 khóa sổ kế toán và báo cáo tai chính: lập bảng kê, mẫu biểu chi tiết được
ghi nhận các bút toán tổng hợp, hoàn tiện hệ thống sổ sách Sau đó in báo cáo tài chính, xin chữ ký và đóng dấu cua cơ quan, doanh nghiệp và nộp cho cơ quan thuế
2.1.2 Công việc tìm hiểu được về thực tế ở công ty Hoàng Trung Chính
Trong quá trình thực tập tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Hoàng Trung Chính tôi
đã đúc kết cho mình được những kinh nghiệm về chuyên môn và cách thức, phươngpháp làm việc của một kế toán viên
Kiểm tra hoạt động thu ngân:
- Kiểm tra thông tin trên hóa đơn, chứng từ xem đã chính xác với thông tin công ty hay chưa
- Viết hóa đơn bán ra
Theo dõi quản lý tiền mặt:
- Làm báo cáo thuế hàng tháng
- Làm sổ kế toán, lập báp cáo tài chinh.
- In sổ sách và quyết toán thuế
Các công viêc khác:
- Photo sổ sách
- Đóng sổ kế toán nếu đến kỳ quyết toán thuế
Trang 16- Đi ngân hàng, bảo hiểm xã hội, thuế.
- Ngoài công việc của một kế toán viên, em còn được làm lễ tân như trực điện thoại,
nhận hóa đơn, các giấy tờ quan trọng trong ngày
2.2 Học hỏi và viết báo cáo nghiệp vụ chuyên môn về đề tài lập báo cáo tài chính tại công ty:
2.2.1 Khái quát chung về hệ thống báo cáo tài chính tại công ty TNHH Hoàng
Trung Chính:
Mục đích nghiên cứu:
Thực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính của công ty thôngqua các báo cáo tài chính Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giải pháp để giatăng vốn công ty và nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty
Đối tượng nghiên cứu:
Tình hình tài chính của công ty TNHH Hoàng Trung Chính, bảng cân đối kế toán,bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động của công ty TNHH Hoàng Trung Chínhthông qua số liệu thống kê trong bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh năm 2013
Trang 182.2.1.4 Giải thích các chỉ tiêu trong bảng
1.1TÀI SẢN
A TÀI SẢN NGẮN HẠN (mã số 100) :
Mã số 100 = mã số 110 + mã số 120 + mã số 130 + mã số 140 + mã số 150 = 8.222.830.652+ 0 + 3.480.425.925 + 3.384.450.700+ 7.528.709=
15.095.235.986 (đồng)
I Tiền và các khoản tương đương tiền ( mã số 110):
Mã số 110=Tiền mặt + TGNH + tiền đang chuyển + các khoản tương đương tiền
= 8.207.547.156+ 15.283.4968.222.830.652 (đồng)Trong đó:
+ Tiền mặt được lấy từ số dư nợ của sổ quỹ tiền mặt hoặc số dư cuối kỳ của TK
111 trên bảng cân đối số phát sinh
+ Tiền gửi Ngân hàng: được lấy từ số dư nợ của sổ TGNH hoặc số dư cuối kỳ của
TK 112 trên bảng cân đối số phát sinh
+ Tiền đang chuyển: không phát sinh
+ Các khoản tương đương tiền: không phát sinh
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)
Mã số 120 = mã số 121 + mã số 129 = 0 (đồng)
Trong đó:
+ Mã số 121 “Đầu tư ngắn hạn”: không phát sinh
+ Mã số 129 “Dự phòng giảm giá chứng khoán ngắn hạn”: không phát sinh
III Các khoản phải thu ngắn hạn (mã số 130)
Mã số 130 = mã số 131 + mã số 132 + mã số 138 + mã số 139
= 3.439.929.090+ 16.000.000+ 0
= 3.455.929.090 (đồng)
Trong đó:
Trang 19+ Mã số 131 “Phải thu của khách hàng”: được lấy từ số dư bên Nợ của Bảng tổnghợp phải thu của khách hàng
+ Mã số 132 “Trả trước cho người bán”: được lấy từ số dư bên Nợ của Bảng tổnghợp phải trả cho nhà cung cấp
+ Mã số 138 “Các khoản phải thu khác”: được lấy từ số dư bên Nợ của sổ cái tàikhoản 138 hoặc số dư cuối kỳ của TK 138 trên bảng cân đối số phát sinh
+ Mã số 139 “Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi”: không phát sinh
+ Mã số 149 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”: không phát sinh
V Tài sản ngắn hạn khác (mã số 150)
Mãsố 150 = mã số 151 + mã số 152 + mã số 158 = 7.528.709(đồng)
Trong đó:
+ Mã số 151: “Thuế GTGT được khấu trừ”: được lấy từ số dư cuối kỳ của sổ cái
TK 133 hoặc số dư cuối kỳ của TK 133 trên bảng cân đối số phát sinh
+ Mã số 152: “Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước”: lấy số dư nợ cuối kỳcủa sổ cái TK 333 thuế và các khoản phải nộp nhà nước hoặc số dư nợ cuối kỳcủa TK 333 trên bảng cân đối số phát sinh
+ Mã số 158: “Tài sản ngắn hạn khác”: lấy số dư nợ cuối kỳ của sổ cái TK 142chi phí trả trước ngắn hạn hoặc số dư nợ cuối kỳ của TK 142 trên bảng cân đối
số phát sinh
B TÀI SẢN DÀI HẠN (mã số 200):
Mã số 200 = mã số 210 + mã số 220 + mã số 230 + mã số 240
Trang 20+ Mã số 212 “Giá trị hao mòn lũy kế”: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này số dư Có
TK 214 trên sổ cái TK 214 năm 2013
+ Mã số 230 “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang”: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
số dư Nợ TK 241 trên sổ cái TK 241 năm 2013
II Bất động sản đầu tư (mã số 220)
Mã số 220 = mã số 221 + mã số 222 = 0 (đồng)
Trong đó: + Mã số 221 “Nguyên giá”: không phát sinh
+ Mã số 222 “Giá trị hao mòn lũy kế”: không phát sinh
III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (mã số 230)
Mã số 230 = mã số 231 + mã số 239 = 0 (đồng)
Trong đó:
+ Mã số 231 “Đầu tư tài chính dài hạn”: không phát sinh
+ Mã số 239 “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn”: không phát sinh
IV Tài sản dài hạn khác (mã số 240)
Mã số 240 = mã số 241 + mã số 248 + mã số 249
= 0 + 164.846.747– 0 = 164.846.747(đồng)
Trang 21Trong đó:
+ Mã số 241 “Phải thu dài hạn”: không phát sinh
+ Mã số 248 “Tài sản dài hạn khác”: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là giá trị cònlại trên sổ phân bổ chi phí trả trước dài hạn năm 2013
+ Mã số 249 “dự phòng phải thu dài hạn khó đòi”: không phát sinh
Trong đó:
+ Mã số 311 “Vay ngắn hạn”:được lấy từ số dư bên Có của sổ cái TK 311 hoặc số
dư có cuối kỳ của TK 311 trên bảng cân đối số phát sinh năm 2013
+ Mã số 312 “Phải trả người bán”:được lấy từ số dư bên Có của Bảng tổng hợpphải trả người bán năm 2013
+ Mã số 313 “Người mua trả tiền trước”:được lấy từ số dư bên Có của Bảng tổnghợp phải thu của khách hàng năm 2013
+ Mã số 314 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”:được lấy từ số dư bên Cócủa sổ cái tài khoản 333 hoặc số dư Có cuối kỳ của TK 333 trên bảng cân đối
số phát sinh
Trang 22+ Mã số 315 “Phải trả người lao động”: được lấy từ số dư có của sổ cái TK 334+ Mã số 316 “Chi phí phải trả”: không phát sinh
+ Mã số 318 “Các khoản phải trả ngắn hạn khác”:được lấy từ số dư bên Có của sổcái tài khoản 333 hoặc số dư Có cuối kỳ của TK 333 trên bảng cân đối số phátsinh
+ Mã số 329 “Dự phòng phải trả ngắn hạn”: không phát sinh
Trang 23+ Mã số 413 “Vốn khác của chủ sở hữu”: không phát sinh
+ Mã số 414 “Cổ phiếu quỹ”: không phát sinh
+ Mã số 415 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”: không phát sinh
+ Mã số 416 “Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”: không phát sinh
+ Mã số 417 “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”: được lấy từ số dư bên Nợ (nếulãi) hoặc Có (nếu lỗ) của sổ cái tài khoản 421
II Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 430)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 06 phần:
Phần 1: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phần 2: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phần 3: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Phần 4: Lợi nhuận khác
Phần 5: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Phần 6: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
II.2.2.2 Cơ sở số liệu để lập
- Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2013
- Căn cứ vào sổ kế toán năm 2013 dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
II.2.2.3 Lập bảng (Phụ lục 2)
II.2.2.4 Giải thích các chỉ tiêu trong bảng
2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"
Trang 24trong kỳ báo cáo trên sổ cáihoặc số phát sinh trong kỳ TK 511 trên bảng cân đối
số phát sinh năm 2013
Mã số 01 = 10.304.654.983(đồng)
Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy
kế số phát sinh Nợ TK 511 đối ứng với bên Có TK 531 trong kỳ báo cáo trên sổ cái
Giá vốn hàng bán (Mã số 11): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát
sinh Nợ TK 632 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái TK632năm 2013
Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy
kế số phát sinh Có TK 632 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cáiTK632 năm 2013
Mã số 21 = 2.373.998(đồng)
Chi phí tài chính (Mã số 22): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh
Có TK 635 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái TK635 năm2013
Mã số 22 = 184.901.049(đồng)