BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC CÀ THỊ IN PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ MẠCH LẠC CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA GIỜ KỂ CHUYỆN Chuyên ngành: Phương pháp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
CÀ THỊ IN
PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ MẠCH LẠC CHO TRẺ MẪU GIÁO (5 - 6 TUỔI) THÔNG QUA
GIỜ KỂ CHUYỆN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sơn La, năm 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
CÀ THỊ IN
PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ MẠCH LẠC CHO TRẺ MẪU GIÁO (5 - 6 TUỔI) THÔNG QUA
GIỜ KỂ CHUYỆN
Chuyên ngành: Phương pháp phát triển ngôn ngữ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS Khổng Cát Sơn
Sơn La, năm 2014
Trang 3Xin cảm ơn Ban giám hiệu, tất cả các cô giáo và các cháu mẫu giáo lớn
(5 - 6 tuổi) thuộc các trường Mầm non (Trường Mầm non Thanh Yên số 1 - Huyện Điện Biên - Tỉnh Điện Biên; Trường Mầm non Hoa Hồng - Thị trấn Mộc Châu – Huyện Mộc Châu – Tỉnh Sơn La) đã tạo điều kiện cho em làm
khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 5 năm 2014
Tác giả
Cà Thị In
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
4 Nhiệm vu ̣ nghiên cứu 5
5 Phạm vi nghiên cứu 5
5.1 Địa bàn nghiên cứu 5
5.2 Khách thể nghiên cứu 5
5.3 Đối tượng nghiên cứu 6
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Những đóng góp của luâ ̣n văn 6
8 Giả thuyết khoa học 6
9 Cấu trú c của luâ ̣n văn 6
PHẦN NỘI DUNG 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 8
1.1 Cơ sở lý luâ ̣n 8
1.1.1 Cơ sở tâm lý ho ̣c 8
1.1.2 Cơ sở ngôn ngữ ho ̣c 10
1.1.3 Vai trò của ngôn ngữ 11
1.1.4 Sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc ở trẻ 5 - 6 tuổi 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1 Khảo sát điều tra 16
1.2.1.1 Mục đích điều tra 16
1.2.1.2 Đối tượng điều tra 16
1.2.1.3 Thờ i gian điều tra 16
1.2.1.4 Phương pháp điều tra 16
1.2.1.5 Xây dựng các tiêu chí đánh giá viê ̣c phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ (5 - 6 tuổi) thông qua giờ kể chuyê ̣n 17
1.2.1.6 Phân tích kết quả điều tra 18
Tiểu luận chương 1 25
Trang 6CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP DA ̣Y TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI KỂ
CHUYỆN NHẰM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ MẠCH LẠC CHO TRẺ 27
2.1 Những yêu cầu khi đề xuất biê ̣n pháp 27
2.1.1 Lựa cho ̣n truyê ̣n 27
2.1.2 Lựa c họn các phương tiện , thiết bi ̣, đồ dùng trực quan trong giờ kể chuyê ̣n 28
2.2 Các biện pháp dạy trẻ mẫu giáo (5- 6 tuổi) kể chuyện nhằm phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c cho trẻ 30
2.2.1 Biện pháp đàm thoa ̣i 30
2.2.2 Biện pháp cô sử du ̣ng lời kể mẫu 32
2.2.3 Biện pháp da ̣y trẻ tự kể la ̣i truyê ̣n 34
2.2.4 Biện pháp cho trẻ kể sáng ta ̣o 36
2.2.5 Kể chuyện theo đồ chơi 38
2.2.6 Kể chuyện theo tranh 42
Tiểu luận chương 2 45
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 47
3.1 Những vấn đề chung 47
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 47
3.1.2 Đối tượng thực nghiệm 47
3.1.3 Thờ i gian thực nghiê ̣m 47
3.1.4 Điều kiện thực nghiê ̣m 47
3.1.5 Nội dung thực nghiê ̣m 48
3.1.6 Tổ chứ c thể nghiê ̣m 48
3.1.7 Chuẩn bị cho thể nghiê ̣m 48
3.1.8 Xây dựng các tiêu chí đánh giá viê ̣c phát triển ngôn ngữ ma ̣ch lạc cho trẻ (5 - 6 tuổi) thông qua giờ kể chuyê ̣n 49
3.1.9 Phân tích kết quả thể nghiê ̣m 50
Tiểu kết chương 3 57
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 58
Trang 71 Kết luận 58
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chưa là me ̣ nhưng chứa chan tình me ̣ Bởi yêu nghề nên quý lớp măng non
Ngôn ngữ của trẻ phát triển tố t sẽ giúp cho trẻ nhâ ̣n thức và giao tiếp tốt , góp phần quan tro ̣ng vào viê ̣c hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ
Đúng vâ ̣y, ngôn ngữ - thành tựu lớn nhất của con người , là một hệ thống tín hiệu đặc biệt Nó là phương tiê ̣n giao tiếp quan tro ̣ng nhất của các thành viên trong xã hô ̣i loài người , nhờ có ngôn ngữ con người có thể trao đổi cho nhau những hiểu biết , truyền cho nhau những kinh nghiê ̣m , bày tỏ với nhau những nguyê ̣n vo ̣ng, ý muốn và cùng nhau thực hiê ̣n những dự đi ̣nh tương lai
mạnh mẽ, tạo ra những điều kiện, cơ hô ̣i để trẻ lĩnh hô ̣i được những kinh nghiê ̣m lịch sử - xã hội của nề n văn hóa loài người Nó giúp trẻ tích lũy kiến thức , phát triển tư duy , giúp trẻ giao tiếp được với mọi người xung quanh , là tiền đề để phát triển ngôn ngữ mạch lạc
Khi đưa trẻ đã lớn , nhâ ̣n thức của trẻ phát triển Trẻ không chỉ có nhận biết những sự vâ ̣t, những hiê ̣n tượng gần gũi với trẻ mà còn muốn biết những sự
vâ ̣t, hiê ̣n tượng trẻ không trực tiếp nhìn thấy Để đáp ứng nhu cầu nhâ ̣n thức đó của trẻ, cần phải thông qua lời kể c ủa người lớn , thông qua các tác phẩm văn học có kết hợp hình ảnh trực quan
Khi đã có mô ̣t vốn ngôn ngữ nhất đi ̣nh, trẻ sử dụng ngôn ngữ như phương tiê ̣n biểu hiê ̣n nhâ ̣n thức của mình Rõ ràng, ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong viê ̣c phát triển trí tuê ̣ cho trẻ Thông qua ngôn ngữ, trẻ có thể nhận thức về thế giới xung quanh mô ̣t cách sâu rô ̣ng , rõ ràng và chính xác Ngôn ngữ giúp trẻ tích cực sáng tạo trong hoạt động trí tuệ Bởi vì ở lứa tuổi mầm non trẻ được ví như tờ giấy trắng , trẻ đến lớp như mở đầu trang sách cô giáo in lên những hình ảnh, những vốn từ, những nhân vâ ̣t, cử chỉ khác nhau Thông qua những bài thơ, câu chuyê ̣n sẽ giúp trẻ mở mang kiến thức về xã hô ̣i, thiên nhiên; thông qua môn
Trang 9văn ho ̣c giúp trẻ phát triờ̉n ngụn ngữ cho các cháu là mụ ̣t nhiờ ̣m vu ̣ quan tro ̣ng
Hiờ ̣n nay trẻ mầm non việc tiếp cận với tỏc phõ̉m văn học cũn nghèo nàn vốn từ ,
mụ ̣t phõ̀n trẻ khụng biờ́t diờ̃n đa ̣t sao chép ma ̣ch la ̣c
Chớnh vỡ những lớ do trờn bằng tõm huyết của mỡnh , đụ̀ng thời dựa trờn những tiờ́p thu ho ̣c hỏi , những thành tựu nghiờn cứu thành cụng khỏc , tụi mạnh
dạn đưa lựa chọn nghiờn cứu đề tài : “Phương phỏp phỏt triờ̉n ngụn ngữ mạch
lạc cho trẻ mõ̃u giỏo (5 - 6 tuụ̉i) thụng qua giờ kờ̉ chuyờ ̣n”
Hy vo ̣ng viờ ̣c cụ́ gắng tìm tòi và nụ̃ lực tì m hiờ̉u, điờ̀u tra của tụi sẽ nhõ ̣n được sự đụ̀ng tình và góp ý kiờ́n của các thõ̀y cụ giáo và các ba ̣n đo ̣c
2 Lịch sử nghiờn cứu vấn đờ̀
Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ tr-ớc tuổi đi học, cũng nh- ngôn ngữ mạch lạc đã đ-ợc rất nhiều nhà tâm lý học, giáo dục học trên toàn thế giới nghiên cứu Song mỗi tác giả lại nghiên cứu ở các lứa tuổi khác nhau và ở các góc độ khác nhau Đặc biệt ở Liên Xô tr-ớc đây do điều kiện phát triển sớm về kinh tế cũng nh- trình độ văn hoá Cho nên nghành giáo dục dành cho trẻ em tr-ớc tuổi học cũng đ-ợc chú trọng Các nhà tâm lý học, giáo dục học rất quan tâm đến việc nghiên cứu cũng nh- đ-a ra những biện pháp tốt nhất nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo Đặc biệt là phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
Ngôn ngữ và lĩnh hội ngôn ngữ là thành tựu vô cùng quan trọng trong sự phát triển của trẻ em Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ em đặc biệt là ngôn ngữ mạch lạc là điều gây nhiều hứng thú và là đề tài của nhiều nhà nghiên cứu khoa học trong nửa đầu thế kỷ XIX cho đến nay Các nhà nghiên cứu này cho rằng: từ
3 - 4 tuổi trẻ bắt đầu nói đ-ợc những câu dài và phức tạp , biết sử dụng ngôn ngữ hội thoại để giao tiếp - bắt đầu xuất hiện những biểu hiện ban đầu của ngôn ngữ
độc thoại - ngôn ngữ kể truyện Đến 4 - 5 tuổi trẻ đã nói đ-ợc những câu t-ơng
đối phức tạp Trẻ đã bắt đầu sử dụng ngôn ngữ độc thoại và hội thoại để giao tiếp Khi đã 5 - 6 tuổi trẻ nói đ-ợc những câu đa dạng và phong phú để giao tiếp: câu đơn, câu phức , trẻ sử dụng thành thạo ngôn ngữ độc thoại có nghĩa là trẻ
đã trở thành chủ thể nói năng thực sự Hay khả năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc của trẻ ở dạng thuần thục
Trang 10U.X Mukhina - Nhà tâm lý học người Nga trong cuốn “ Tâm lý học mẫu
giáo” đã tìm hiểu sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mầm non song song với sự phát
triển tâm lý của chúng Tác giả rất quan tâm đến cách biểu đạt lời nói mà trẻ muốn diễn đạt Đặc biệt cuối tuổi mẫu giáo ngôn ngữ dần trở thành ph-ơng tiện quan trọng nhất nhằm truyền đạt kinh nghiệm xã hội cho đứa trẻ để ng-ời lớn
điều khiển hoạt động của nó
E I Chikhiêva trong cuốn: “Phát triển ngôn ngữ của trẻ d-ới tuổi đến
tr-ờng phổ thông” đã đánh giá cao việc dạy tiếng mẹ đẻ ở vườn trẻ vì đó là cơ sở
của mọi sự phát triển trí tuệ, là kho tàng của mọi tri thức, là cơ sở của nền giáo dục Bà cho rằng ngôn ngữ là công cụ hoàn chỉnh nhất trong giao tiếp giữa con ng-ời với con ng-ời, phải quan tâm đến khả năng này của trẻ
L.X Vưgôtxki trong “ T- duy và ngôn ngữ” đã khẳng định: Do ngôn ngữ
là ph-ơng thức đầu tiên mà qua đó con ng-ời trao đổi những giá trị xã hội Cho nên ngôn ngữ vô cùng quan trọng đối với sự phát triển t- duy
A.M Leusina tiến hành nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc của
trẻ mẫu giáo Bà đã đưa ra kết luận: “Không phải là từ mà câu và ngôn ngữ mạch
lạc là đơn vị của ngôn ngữ nh- một ph-ơng tiện giao tiếp Việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc đóng vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong suốt thời kỳ mẫu giáo”
Ph.A Xôkhin và các cộng sự trong cuốn: “ Sự phát triển ngôn ngữ trẻ em
lứa tuổi mẫu giáo” cho rằng: các biện pháp dạy trẻ kể truyện, kể truyện theo
tranh, theo đồ chơi, theo kinh nghiệm, kể truyện sáng tạo có tác dụng thúc đẩy quá trình phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
Bà Chikhiêva cũng đã đề ra các biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ một cách có hệ thống Trong đó bà nhấn mạnh cần dựa trên cơ sở tổ chức cho trẻ tìm hiểu về thế giới xung quanh qua các hoạt động nh- dạo chơi, xem tranh, kể truyện cho trẻ nghe để hình thành kỹ năng kể truyện cho trẻ Những t- t-ởng này đến nay vẫn còn nguyên giá trị khoa học đối với nghành giáo dục mầm non
Tính mạch lạc trong các câu truyện của mẫu giáo còn đ-ợc D.N ixtomina nghiên cứu Bà cho trẻ mẫu giáo kể lại truyện không có tranh, kể theo tranh và
kể sáng tạo Trên cơ sở tài liệu thu đ-ợc bà đi đến kết luận các biện pháp kể
Trang 11truyện có ảnh h-ởng quyết định ddến sự hình thành và phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo
ở Việt Nam trong thời gian gần đây vấn đề phát triển ngôn ngữ ngày càng
đ-ợc quan tâm hơn, biểu hiện bằng các tiết học ỏ tr-ờng mầm non do bộ giáo dục và đào tạo, vụ mầm non đề ra trong các ch-ơng trình: làm quen chữ cái, trò chơi với chữ cái, bé tập tô Đặc biệt hiện nay đang b-ớc đầu thực hiện chuyển
đổi, đổi mới về nội dung cũng nh- ph-ơng pháp giảng dạy trong tr-ờng mầm non Việc phát triển ngôn ngữ đ-ợc lồng ghép thích hợp trong các tiết học khác
mà vẫn đảm bảo đ-ợc nội dung kiến thức của môn học chính
Nguyễn Xuân Khoa trong cuốn “Ph-ơng pháp phát triển cho trẻ mẫu
giáo” đã đưa ra một số biện pháp nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
d-ới hình thức kể chuyện khác nhau trong đó có kể chuyện sáng tạo
Lê Thị Kim Anh trong “Ph-ơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu
giáo” cũng đã xây dựng một số phương pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc Tác
giả đã nhấn mạnh ý nghĩa của việc rèn luyện kỹ năng về dạy trẻ kể chuyện sáng tạo đoạn kết thúc của câu chuyện , dạy trẻ kể chuyện sáng tạo theo dàn bài của câu chuyện Lập chuyện theo tính cách nhân vật hay dạy trẻ kể chuyện về nhân vật Tuy nhiên ch-a đề ra các biện pháp cụ thể
Nguyễn Thị Oanh khi nghiên cứu sự phát triển của ngôn ngữ trẻ đã khẳng
định tầm quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ Tác giả thấy rằng cần có tiết học riêng giành cho nhiệm vụ phát triển ngôn nhữ trong đó
có ngôn ngữ mạch lạc Sự lồng ghép nhiệm vụ này trên các tiết học khác không
đảm bảo chất l-ợng phát triển ngôn ngữ cũng nh- không đủ thời gian để giải quyết một cách triệt để
Việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ không chỉ đ-ợc thực hiện trong giao tiếp tự do mà còn phải có trong những tiết học với mục đích phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ Đó là tiết học khó đòi hỏi cô giáo phải chuẩn bị cẩn thận
và nắm vững ph-ơng pháp dạy
Luận án thạc sĩ của Huỳnh ái Hồng về “Một số biện pháp dạy trẻ kể
chuyện theo chủ đề nhằm phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi
Trang 12tại thành phố Hồ Chí Minh” đã xây dựng một số biện pháp dạy trẻ kể chuyện
theo tranh có chủ đề nhằm phát triển lời nói mạch lạc cho trẻ mẫu giáo
Nhìn chung đã có rất nhiều tác giả, nhiều nhà khoa học, giáo dục trong và ngoài n-ớc quan tâm nghiên cứu trên nhiều khía cạnh góc độ riêng, phong phú Tuy nhiên ở n-ớc ta trong những năm gần đây mới bắt đầu chú trọng đến vấn đề phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo Ngoài việc khẳng định tính cấp thiết và tầm quan trọng của việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc trong giáo dục trẻ mầm non các tác giả cũng đã đ-a ra một số nội dung, nhiệm vụ, biện pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo Riêng vấn đề dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian theo tính cách nhân vật nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo thì còn ch-a đ-ợc nghiên cứu
4 Nhiờ ̣m vu ̣ nghiờn cƣ́u
nghiờn cứu
Xõy dựng mụ ̣t sụ́ biờ ̣n phỏp dạy trẻ mẫu giỏo (5 - 6 tuụ̉i) thụng qua giờ kờ̉ chuyờ ̣n nhằm phát triờ̉n ngụn ngữ ma ̣ch la ̣c cho trẻ
triờ̉n ngụn ngữ của trẻ mõ̃u giáo (5 - 6 tuụ̉i) qua giờ kờ̉ chuyờ ̣n
Xử lí kờ́t quả nghiờn cứu
5 Phạm vi nghiờn cứu
5.1 Đi ̣a bàn nghiờn cƣ́u
Vỡ điều kiờ ̣n thời gian có ha ̣n đi la ̣i nhiờ̀u trờn các đi ̣a phương khác nhau nờn tụi chỉ tiờ́n hành tìm hiờ̉u và thực nghiờ ̣m ta ̣i hai trường mõ̀m non:
Trường mõ̀m non Thanh Yờn sụ́ 1 – Huyện Điờ ̣n Biờn
Trường mõ̀m non Hoa Hụ̀ng - Thị trấn Mộc Chõu
Trang 135.3 Đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu một số biệ n pháp dạy trẻ mẫu giáo (5 - 6 tuổi) thông qua kể chuyê ̣n nhằm phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c
6 Phương pha ́ p nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luâ ̣n: Thu thâ ̣p và phân tích tư liê ̣u, sách báo, tạp
Phương pháp quan sát : Quan sát và ghi chép viê ̣c sử du ̣ng các biê ̣n pháp phát triển ngôn ngữ mạch la ̣c cho trẻ mẫu giáo (5 - 6 tuổi) qua giờ kể chuyê ̣n
Phương pháp thống kê toán học: Xử lí số liê ̣u thu được
Phương pháp thực nghiê ̣m sư pha ̣m
7 Như ̃ng đóng góp của luâ ̣n văn
Hê ̣ thống hóa những vấn đề lý luâ ̣n và thực tiễn về viê ̣c phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c cho trẻ mẫu giáo (5 - 6 tuổi) thông qua giờ kể chuyê ̣n
Sự thành công của luâ ̣n văn sẽ bổ s ung cho phương pháp phát tri ển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c cho trẻ thông qua giờ kể chuyê ̣n nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm non cho sinh viên khoa Tiểu ho ̣c - Mầm non trường Đa ̣i h ọc Tây Bắc nói riêng và những độc giả quan tâm đến vấn đề này
Đề xuất và vâ ̣n du ̣ng sáu phương pháp giúp trẻ mẫu giáo (5 - 6 tuổi) phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c thông qua giờ kể chuyê ̣n
8 Giả thuyết khoa ho ̣c
Bắt đầu từ những nghiên cứu lý luâ ̣n và thực tiễn có thể giả đi ̣nh như sau: Mức đô ̣ phát triển ngôn ngữ ma ̣ ch la ̣c cho trẻ mẫu giáo (5 - 6 tuổi) ở các trường mầm non hiê ̣n nay diễn ra chưa đồng đều , chưa đa ̣t kết quả cao ở trẻ Vì
vâ ̣y, nếu sử dụng một số biện pháp thích hợp thì khả năng sử dụng ngôn ngữ mạch lạc của trẻ sẽ làm tăng vốn từ giúp trẻ sử dụng đúng lời nói mạch lạc trong phạm vi giao tiếp
9 Cấu tru ́ c của luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu , phần kết luận , phụ lục, tài liệu tham khảo nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Trang 14Chương 1: Cơ sở lí luâ ̣n và thực tiễn
nói chung và ngôn ngữ mạch lạc của trẻ mẫu giáo (5 - 6 tuổi) nói riêng, và thực trạng của việc phát triển ngôn ngữ mạch la ̣c cho trẻ mẫu giáo (5 - 6 tuổi) qua giờ kể chuyê ̣n
Chương 2: Mô ̣t số biê ̣n pháp da ̣y trẻ mẫu giáo (5 - 6 tuổi) kể chuyê ̣n nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
phát triển ngôn ngữ mạch la ̣c cho trẻ mẫu giáo (5 - 6 tuổi) thông qua giờ kể chuyê ̣n
Chương 3: Thiết kế thực nghiê ̣m
phương pháp
Trang 15PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sơ ̉ lý luâ ̣n
1.1.1 Cơ sơ ̉ tâm lý ho ̣c
Đặc điểm tâm lí của trẻ:
“Trẻ em là một thực thể đang phát triển về nhiều mặt (sinh vật, văn hóa và
cả mặt tâm lí cá nhân) để trờ thành một thành viên của xã hội” {9 - trang 12}
Độ tuổi mẫu giáo lớn là giai đoa ̣n cuối cùng của trẻ em ở lứa tuổi “Mầm non” - Tức là lứa tuổi trước khi đến trường phổ thông
Ở trẻ em đặc điểm tâm lí cơ bản mang tính vô thức , có thể gọi là chủ quan ngây thơ, chủ quan một cách hồn nhiên, không giống như người lớn (Thường đi với tính toán theo chiều hướng có lợi mà ta go ̣i là ích kỷ) Hay nói cách khác quy
phần lớn là mô ̣t tổ hợp thiếu hê ̣ thống, những tâm tra ̣ng rời ra ̣c khác nhau
So với trẻ ở lứa tuổi 4 - 5 tuổi, trẻ 5 - 6 tuổi có những sự tahy đổi lớn về chức năng tâm lí, biểu hiê ̣n ở mô ̣t số khía ca ̣nh sau:
Sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng ngày:
Nắm vững ngữ âmvà ngữ điê ̣u khi sử du ̣ng tiếng me ̣ đẻ Biết sử du ̣ng ngữ điê ̣u mô ̣t cách phù hợp với nô ̣i dung giao tiếp hay nô ̣i dung của câu chuyê ̣n mà trẻ kể Trẻ thường sử dụng ngữ điệu êm ái , thô và ma ̣nh khi biểu thi ̣ tình cảm trìu mến hay giận dữ
lũy được khá phong phú không những chỉ về danh t ừ mà cả về động từ, tính từ, liêm từ Trẻ nắm được vốn từ trong tiếng mẹ đẻ đủ để diễn đạt các mặt trong đời sống hàng ngày Khi sử du ̣ng ngôn ngữ trẻ bắt đầu hiểu nghĩa của từ và nguồn gốc của nó
ngữ cao, không những về phương diê ̣n ngôn ngữ mà về cả phương diê ̣n tư duy Ngôn ngữ tình huống mà trẻ sử du ̣ng trước đây sang giai đoa ̣n này chuyển thành ngôn ngữ ngữ cảnh rõ ràng, khúc triết và ngôn ngữ giải thích
Trang 16* Sự xác đi ̣nh ý thức bản ngã và tính chủ đi ̣nh trong hoa ̣t đô ̣ng tâm lý Tiền đề của ý thức bản ngã là viê ̣c tách mình ra khỏi người khác , đã được hình thành ở cuối tuổi ấu nhi
Ý thức bản ngã ở trẻ được xác định rõ ràng giúp trẻ điều khiển và điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với những chuẩn mực , quy tắc xã hô ̣i , từ đó mà hành vi của trẻ mang tính xã hô ̣i , tính nhân cách đậm né t hơn trước Cho trẻ thực hiện các hành động một cách có chủ tâm hơn nhờ đó các quá trình tâm lí mang tín chủ đi ̣nh rõ rê ̣t
và những yếu tố của kiểu tư duy lôgic
+ Ở lứa tuổi mẫu giáo nhỡ trẻ tư duy trực quan hình tượng nhưng những thuô ̣c tính mang tính bản chất của sự vâ ̣t và hiê ̣n tượng mà trẻ cần tìm hiểu la ̣i bi ̣ che giấu không thể hình dung được bằng hình ảnh Vì vậy cần phải phát triển
mô ̣t số kiểu tư duy trực quan , hình tượng mới để đáp ứng với khả năng và nhu cầu phát triển của trẻ ở cuối tuổi mẫu giáo Đó là kiểu tư duy trực quan sơ đồ
Cả tư duy trực quan hành động lẫn tư duy trực quan hình tượng đều liên hê ̣ mâ ̣t thiết với ngôn ngữ Vai trò của ngôn ngữ rất lớn , giúp trẻ có thể nhận biết bài toán cần phải giải quyết, giúp trẻ đạt kế hoạch để tìm ra cách giải quyết và nghe những lời giải thích, hướng dẫn của người lớn
được trong số các biến da ̣ng muôn màu , muôn vẻ ở những da ̣ng cơ bản của các thuô ̣c tính được dùng làm chuẩn
Quá trình dạy dỗ đó có thể vận dụng một cách khái quát qua các lí thuyết về các giai đoa ̣n hình thành thao tác trí tuê ̣ của P.IaGanperin
Đặc biệt cuối tuổi mẫu giáo lớn trẻ xuất hiện một hiện tượng tâm lí mới
mà các nhà tâm lí học gọi thời kì này là bước ngoặt 6 tuổi
đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p bắt đầu nảy sinh để tiến tới giữ vi ̣ trí chủ đa ̣o ở giai đoa ̣n sau bước ngoă ̣t 6 tuổi
Trang 17Tóm lại ở giai đoạn này trẻ dần dần hình thành những nền tảng chức năng phức ta ̣p của con người Nhiều chức năng tâm lí đã hoàn thiê ̣n hay được đi ̣nh hình vì vậy trẻ có nhu cầu tiếp thu nhiều hơn, phức ta ̣p hơn
biê ̣t là nhâ ̣n thức về cái đe ̣p , lời nói đe ̣p, lời nói hay vài vâ ̣y viê ̣c phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c cho trẻ ở lứa tuổi này là rất quan tro ̣ng Điều đó đòi hỏi giáo viên phải có những bện pháp phù hợp thúc đẩy sự phát triển ngôn ngữ của trẻ thơ
1.1.2 Cơ sơ ̉ ngôn ngƣ̃ ho ̣c
Ngôn ngữ là mô ̣t hê ̣ thống tín hiê ̣u đă ̣c biê ̣t với những quy tắc hoa ̣t đô ̣ng chung, là phương tiện giao tiếp của con người, nó thể hiện ý thức xã hội hiện tại, phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội
Ngôn ngữ chính là một trong những phương tiện thúc đẩy trẻ trở thành
mô ̣t thành viên của xã hô ̣i loài người Ngôn ngữ là mô ̣t công cu ̣ hữu hiê ̣u để trẻ
có thể bày tỏ nguyện vọng của mình từ khi còn rất nhỏ để người lớn có thể chăm sóc giáo dục trẻ, là một điều kiện quan trọng để trẻ thể hiện những nguyện vọng của mình tham gia vào mọi hoạt đoọng của xã hội loài người Ngôn ngữ càng phong phú thì viê ̣c nhâ ̣n thức và hòa nhâ ̣p với cuô ̣c sống xã hô ̣i ng ày càng thuận lợi và được mở rô ̣ng hơn
Vâ ̣y có thể nói : Ngôn ngữ xuất hiê ̣n để thỏa mãn nhu cầu giao lưu của người trong cô ̣ng đồng xã hô ̣i loài người Hằng ngày, hàng giờ trong mọi lĩnh vực hoa ̣t đô ̣ng của con người như la o đô ̣ng, vui chơi, học tập, giải trí đều cần đến ngôn ngữ Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi nguyê ̣n vo ̣ng tình cảm, ý nghĩ, kinh nghiê ̣m vơi nhau Nhờ ngôn ngữ mà con người hiểu nhau hơn
và cùng tổ chức công tác trên mo ̣i lĩnh vực hoa ̣t đô ̣ng của con người
Ngôn ngữ còn có ý nghĩa trong viê ̣c giúp trẻ khám phá , nhâ ̣n biết thế giới
của xã hội Trẻ tiếp thu, lĩnh hội, chiếm lĩnh những kinh nghiê ̣m , lịch sử xã hội, biến nó thành cái riêng của mình dưới sự tác đô ̣ng của giáo du ̣c và da ̣y ho ̣c , và bằng sự tích cực của bản thân Nhờ sự phát triển ngôn ngữ mà trẻ trở thành m ột thực thể của xã hô ̣i loài người Trở thành những con người mang trong mình
Trang 18những kinh nghiê ̣m của xã hô ̣i Trẻ nhận thức những dấu hiệu đặ trưng cùng các mối liên hê ̣ của sự vâ ̣t, hiê ̣n tượng Để thỏa mãn nhu cầu giao tiếp, nhâ ̣n thức đó Trẻ phải có kỹ năng ngôn ngữ cao hơn - chính là ngôn ngữ mạch lạc
Ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c là ngôn ngữ được trình bày có lôgic, có trình tự, chính xác, đúng ngữ pháp và có hình ảnh Ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c bao gồ m ngôn ngữ đô ̣c
ngôn ngữ mới phát triển tốt và ngược la ̣i Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ là phát triển khả năng nghe , hiểu ngôn ngữ và khả ngăng trình bày có lôgic , trình tự, chính xác, đúng ngữ pháp và có hình ảnh mô ̣t nô ̣i dung nhất đi ̣nh
Ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c góp phần phát triển tư duy cho trẻ , sự lĩnh hô ̣i ngôn ngữ tiếng me ̣ đẻ là thành tựu quan trong nhất trong những năm đầu của cuô ̣c đời đứa trẻ Ngôn ngữ giữ vai trò vô cùng quan tro ̣ng trong sự phát triển tư duy của trẻ, đă ̣c biê ̣t là tư duy lôgic , trừu tượng Nhờ có ngôn ngữ mà đứa trẻ có thể suy nghĩ, điều khiển hành vi, hành đô ̣ng của mình sao cho phù hợp Có thể nói ngôn ngữ là nền tảng cho qu á trình tư duy bậc cao , điều khiển sự chú ý , ghi nhớ có chủ định, nhớ la ̣i, phân loa ̣i, kế hoa ̣ch hóa hoa ̣t đô ̣ng , giải quyết vấn đề Tư duy của trẻ ng ày càng phát triển phụ thuộc vào vốn sống kiến thức trong phạm vi giao tiếp và khả năng ngôn ngữ của trẻ Trẻ biết sử du ̣ng ngôn ngữ ma ̣ch lạc của mình để giải thích , mô tả, trình bày các mối liên hệ của sự vật , hiê ̣n tượng để người nghe dễ hiểu và dễ chấp nhâ ̣n Do đó cần nâng cao khả năng sử su ̣ng ngôn ngữ của trẻ Để có thể phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c cần giúp trẻ phát âm đúng , nói đúng ngữ pháp, sử du ̣ng các hình thức liên kết lôgic…
Như vâ ̣y , ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c của trẻ mẫu giáo lớn có ý nghĩa đă ̣c biê ̣t quan tro ̣ng đối với sự phát triển toàn ve ̣n nhân cách của trẻ Nó góp phần chuẩn bị cho trẻ bước vào trường phổ thông tham gia các hoạt động vui c hơi, học tập, sinh hoa ̣t mô ̣t cách tự tin, mạnh dạn, hòa nhập với mọi người
1.1.3 Vai tro ̀ của ngôn ngƣ̃
Ngôn ngữ có vai trò rất quan tro ̣ng trong cuô ̣c sống của con người Nhờ
nhau những kinh nghiê ̣m Lênin đã khẳng đi ̣nh : “Con người muốn tồn tại thì
Trang 19phải gắn bó với cộng đồng, giao tiếp là một đặc trưng quan trọng của con người, ngôn ngữ là phương tiên giao tiếp quan trọng nhất”
người ra khỏi thế giới động vật , ngôn ngữ và lao động là hai yếu tố quyết đinh ,
ra đời, tồn tại và phát triển của con người trong xã hội” [2 - trang 17]
Bác Hồ của chúng ta đãc dạy : “ Tiếng nói là thứ của cái vô cùng lâu đời
và vô cùng quý báu của dân tộc Chúng ta phải giữ gìn nó , tôn trọng nó ” [3 -
trang 10]
Trong công tác giáo du ̣c thế hê ̣ trẻ Mầm non cho đấ t nước, chúng ta càng thấy rõ vai trò của ngôn ngữ đối vơi viê ̣c giáo du ̣c trẻ thơ Ngôn ngữ đă ̣c biê ̣t góp phần đào tạo các cháu trở thành những con ngừoi phát triển toàn diện Nó đã trở thành đối tượng nghiên cứu của nhi ều nghành khoa học, song nhìn chung vai trò của ngôn ngữ được thể hiê ̣n như sau:
hiê ̣u, điê ̣u bô ̣, kí hiệu khác nhau (kí hiệu toán học , kí hiệu hóa học , kí hiệu đèn
họa Nhưng bản thân những kí hiê ̣u , dấu hiê ̣u này muốn hiểu thì cần phải dùng ngôn ngữ để giải thích Vì vậy, chúng ta cần khẳng định ngôn ngữ là phương tiê ̣n quan tro ̣ng nhất của con người , trẻ em sinh ra nếu không có môi trường ngôn ngữ thì không thể giao tiếp được
của lời nói (ngôn ngữ) của trẻ em trước hết là sự phát triển của phương thức giao tiếp” Viê ̣c ta ̣o cho trẻ em mô ̣t môi trường ngôn ngữ phù hợp là vấn đề rất
cần các nhà giáo du ̣c quan tâm và thiết lâ ̣p mô ̣t cách nghiêm túc
nhâ ̣n thức
Trang 20U.sinxki đã nhâ ̣n đi ̣nh : “Tiếng me ̣ đẻ là cơ sở của mọi sự phát triển , là
vốn quý của mọi tri thức”
Các Mác và Ăng Ghen cũng đã khẳng đi ̣nh : Ngôn ngữ và tư duy ra đời cùng một lúc, ngay từ đầu chúng đã quyê ̣n vào nhau , không tách rời nhau Ngôn ngữ là hiê ̣n thực trực tiếp của tư duy Nếu ngôn ngữ chỉ là những tổ hợp âm thanh đơn giản thì không thể trở thành phương tiê ̣n giao tiếp được , mă ̣c dù chức
chúng tồn tại đọc lập với nhau
Ngôn ngữ của con người không chỉ tồn ta ̣i ở da ̣ng thành tiếng mà còn tồn tại dưới dạng biểu tượng âm thanh trong óc , chữ viết ra giấy Chức năng ngôn ngữ với tư duy không chỉ hiê ̣n ra lời nói mà cả khi con người suy nghĩ thầm bên
thể tư duy mà không có ngôn ngữ
Ngôn ngữ là cơ sở của suy nghĩ và là công cụ của tư duy Ngôn ngữ là thành tố của tình cảm, tri thức, trí tuệ, đa ̣o đức Của con người như F.D.Sausure nói:
Ngôn ngữ là vâ ̣t chất , tư duy là tinh thần Tư duy có tính chất nhân loa ̣i còn ngôn ngữ có tính chất dân tộc Ngôn ngữ và tư duy ra đời cùng mô ̣t lúc và không tách rời nhau, trong mô ̣t chừng mực nào đó chúng xuất hiê ̣n cùng nhau và bổ xung cho nhau
Đối với trẻ em : “Ngôn ngữ có vai trò quyết đ ịnh đến sự phát triển tâm lí
của các em , ngôn ngữ làm phát triển tư duy , ngược lại tư duy cang phất triển càng đẩy nhanh phát triển của ngôn ngữ” [5 - trang 8]
Khi đứa trẻ đã lớn , nhâ ̣n thức của trẻ phát triển Trẻ không chỉ dừng lại ở những nhâ ̣n thức về sự vâ ̣t hiê ̣n tượng gần gũi, xung quanh trẻ mà còn muốn biết
cả về những điều trẻ không trực tiếp nhìn thấy , trẻ muốn biết về quá khứ , tương
về Bác Hồ kính yêu
Khi đã có mô ̣t vốn ngôn ngữ nhất đi ̣nh, trẻ sử dụng ngôn ngữ như phương tiê ̣n để biểu hiê ̣n nhâ ̣n thức của mình Trẻ có thể dung lời để diễn đạt những hiểu
Trang 21biết, những suy nghĩ, những cảm xúc của mình Trẻ hiều được lời chỉ dẫn của người lớn, của cô giáo thì các hoạt động trí tuệ , các thao tác tư duy củ a trẻ được chính xác, kích thích trẻ tích cực hoạt động, kích thích trẻ nói, từ đó sự hiểu biết của trẻ càng được nâng lên
Trẻ dùng ngôn ngữ để đặt ra muôn vàn câu hỏi, yêu cầu, nguyê ̣n vo ̣ng, thể hiê ̣n thái đô ̣, tình cảm yêu , ghét Biểu hiê ̣n bằng ngôn ngữ giúp cho nhâ ̣n tức của trẻ được củng cố sâu sắc hơn , tạo chi trẻ được sống trong môi trường có các hoạt động giao tiếp, trên cơ sở đó nẩy sinh nhiều suy nghĩ sáng ta ̣o mới Vì vậy, trong các trường mầm non khi trẻ tiến hành các hoa ̣t đô ̣ng vui chơi , lao đô ̣ng, học tập Cần phải ta ̣o điều kiê ̣n kích thích trẻ nói
phát triển toà n diê ̣n là đứa trẻ có trí tuê ̣ và phẩm chất đa ̣o đức , chuẩn mực về hành vi văn hóa , cần giao tiếp ứng xử như thế nào cho phù hợp Ngôn ngữ có
phần không nhỏ vào việc trang bị cho trẻ rồi rào nhũng hiểu biết về những
nguyên tắc những chuẩn mực đa ̣o đức, rèn luyện cho trẻ những tình cảm và hành
vi phù hợp với xã hô ̣i mà trẻ đang sống
Ngôn ngữ phát triển giúp tr ẻ tiếp thu những giá trị thẩm mỹ trong thơ ca , truyê ̣n kể những tác phẩm nghê ̣ thuâ ̣t Ngôn từ đầu tiên người lớn có thể đem
mẹ Cũng nhờ ngôn ngữ mà những nhà giáo dục và các bậc cha mẹ có điều kiện hiể con cháu mình hơn để có thể uốn nắn , giáo dục và xây dựng cho các cháu những tình cảm, hành vi đạo đức trong sáng nhất Song song với viê ̣c phát triển
đa ̣o đức cho trẻ, ngôn ngữ còn có vai trò quan tro ̣ng trong quá trình tác đô ̣ng có mục đích, có hệ thống nhằm phát ở trẻ năng lực cảm thụ cái đẹp và hiểu đúng đắn cái đe ̣p trong tự nhiên , trong đời sống xã hô ̣i Trong nghê ̣ thuâ ̣t , giáo dục cho trẻ lòng yêu cái đe ̣p và năng lực ta ̣o ra cái đe ̣p Trong viê ̣c phát triển toàn diê ̣n của trẻ, phát triển thể chất cũng là một mặt quan trọng Để giáo du ̣c thể lực cho trẻ các nhà giáo du ̣c ho ̣c đã kết hợp nhiề u phuong pháp khác nhau Trong đó, ngôn ngữ đóng góp mô ̣t vai trò quan tro ̣ng đáng kể Theo nhà giáo du ̣c Nga
Trang 22Vovremia cho rằng: Giai đoa ̣n từ sơ sinh đến 6 tuổi, nhất là giai đoa ̣n (3 - 6 tuổi) là giai đoa ̣n phát triển ngôn ngữ, thành tựu phát triển nhất thiết đòi hỏi phải có sự giáo dục ngôn ngữ “Kịp thời”, “Đúng lúc”
Trẻ 5 - 6 tuổi sử du ̣ng tốt tiếng me ̣ đẻ chính vì vâ ̣y cần cung cấp cho trẻ
Trường mần non là trường ho ̣c đầu tiên , ở đây trẻ có điều kiện, có cơ hội để làm quen nhiều thứ Vâ ̣y có thể khẳng đi ̣nh rằng: Học tiếng mẹ đẻ là sự học tập quan trọng nhất, cấp thiết nhất , bắt đầu sớm nhất và cần được quan tâm nhiều nhất Trong đó viê ̣c cung cấp vốn từ cho trẻ là mô ̣t viê ̣c vô cùng quan tro ̣ng và không thể thiếu
1.1.4 Sƣ ̣ phát triển ngôn ngƣ̃ ma ̣ch la ̣c ở trẻ 5 - 6 tuổi
những về phương tiê ̣n ngôn ngữ mà cả về phương tiê ̣n tư duy nữa
Có thể thấy ở độ tuổi này tư duy của trẻ phát triển hơn , trẻ có thể đưa ra những phân tích đầy đủ về sự vâ ̣t hiê ̣n tượng Bằng ngôn ngữ có thể diễn đa ̣t rõ ràng, mạch lạc ý nghĩ , sự hiểu biết của mình Trẻ biết xây dựng câu chuyện tương đối liên tu ̣c , rõ ràng, phong phú theo đề tài cho sẵn hoă ̣c kể chuyê ̣n theo
Khi giao tiếp với người xung quanh trẻ sử du ̣ng nhiều yếu tố trong tình huống giao tiếp để hỗ trợ ngôn ngữ của mình Dần dần cuô ̣c sống đòi hỏi trẻ em
có một kiểu ngôn ngữ khác , ít phụ thuô ̣c vào tính huống hơn, nhất là trẻ cần mô
tả lại cho người khác những điều mà mình đã mắt thấy , tai nghe Ở đây trẻ phải nói năng sao cho người khác có thể hình dung ra được những điều mình định mô
tả mà không thể dựa vào tình huống cụ thể trước mắt, kiểu ngôn ngữ này là kiểu ngôn ngữ ngữ cảnh
Mô ̣t kiểu ngôn ngữ khác cũng đang phát triển trong đô ̣ tuổi mẫu giáo lớn , đó là kiểu ngôn ngữ giải thích Ngôn ngữ giải thích đòi hỏi đứa trẻ phải trình bày ý kiến của mình theo một trình tự nhất định , phải nêu bật những đặc điểm chủ yếu và những mối quan hê ̣ liên kết các sự vâ ̣t và hiê ̣n tượng mô ̣t cách hợp lí để người nghe dễ đồng tình Có nghĩa là nó yêu cầu phải có tính chặt chẽ và mạch
Trang 23lạc, do đó còn go ̣i là ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c Kiểu ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c có ý nghĩa hết sức quan tro ̣ng đối với viê ̣c hình thành những mối quan hê ̣ qua la ̣i trong nhóm trẻ và với mọi ngừoi xung quanh, đă ̣c biê ̣t là đối với sự phát triển của trẻ
Muốn có ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c thì những trẻ đi ̣nh nói ra cần phải được suy nghĩ rõ ràng , rành mạch ngay từ trong đầu , tức là cần được tư duy hỗ trợ Mă ̣t khác chính ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c là phương tiê ̣n làm cho tư duy của trẻ phát triển đến một lượng mới , đó là viê ̣c nảy sinh các yếu tố của tư duy lôgic , nhờ đó mà toàn bộ sự phát triển của trẻ được nâng lên một trình độ mới, cao hơn
chuyê ̣n, đàm thoa ̣i, biết diễn đa ̣t nguyê ̣n vo ̣ng và sự hiểu biết của mình Có thể dạy trẻ biết kể chuyện theo tranh, đồ chơi, đồ vâ ̣t, kể chuyện sáng tạo nhưng phải có trình tự, diễn cảm, rõ ràng, mạch lạc, không lắp, không ngo ̣ng
1.2 Cơ sơ ̉ thực tiễn
1.2.1 Khảo sát điều tra
1.2.1.1 Mục đích điều tra
Quá trình điều tra nhằm tìm hiểu:
Tỉnh Điện Biên và Trường mầm non Hoa Hồng - Thị trấn Mộc Châu - TP Sơn La)
mẫu giáo (5 - 6 tuổi)
1.2.1.2 Đối tượng điều tra
- Các nhóm trẻ Mẫu giáo lớn tại các trường mâm non
1.2.1.3 Thơ ̀ i gian điều tra
1.2.1.4 Phương pha ́ p điều tra
Trang 24- Phương pháp quan sát, trò chuyện, trao đổi
- Dùng toán thống kê để xử lí số liệu
1.2.1.5 Xây dƣ ̣ng các tiêu chí đánh giá viê ̣c phát triển ng ôn ngƣ̃ ma ̣ch l ạc cho trẻ (5 - 6 tuổi) thông qua giờ kể chuyê ̣n
giáo (5 - 6 tuổi)
Có 4 tiêu chí đánh giá cu ̣ thể như sau:
đúng nhân vâ ̣t rõ ràng + Trẻ đánh giá được nhân vật nhưng trả lời không có chi tiết
nhưng rút ra được chi tiết hay, yêu thích
+ Bỏ sót nhiều chi tiết
Trang 25- Mứ c đô ̣ giỏi: Đạt từ 9 - 10 điểm
1.2.1.6 Phân ti ́ch kết quả điều tra
a Thư ̣c trạng trình độ đào tạo của giáo viên trực tiếp giảng d ạy trẻ mẫu
giáo lớn ở 2 trường mầm non được điều tra
* Trình độ đào tạo:
Qua số liê ̣u điều tra trên ta thấy , tại các trường mầm non mà chú ng tôi khảo sát, phần lớn các giáo viên đều có trình đô ̣ từ trung cấp đến đa ̣i ho ̣c và đa số các giáo viên đều có thâm niên công tác lâu năm ta ̣i các lớp lớn Đây là điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi trong viê ̣c chăm sóc và giáo du ̣c trẻ n ói chung và việc nâng cao chất lượng giáo du ̣c cu ̣ thể là phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c nói riêng Ngoài ra cùng với lòng nhiệt tình, yêu trẻ các cô luôn luôn hết lòng vì sự nghiê ̣p trẻ thơ
Từ số liê ̣u trên ta thấy , số lượng trẻ ở mỗi lớp tương đối đông Chính vì thế mà viê ̣c tổ chức các hoa ̣t đô ̣ng giúp trẻ phát triển ngôn ngữ mạch lạc gặp rất nhiều khó khăn, bởi số lượng trẻ đông nên cô khó bao quát được trẻ , trẻ không
Trang 26được tham gia hết các hoa ̣t đô ̣ng , ít được trải nghiệm, Mă ̣t khác giáo viên cũng chưa thực sự chú tâm vào việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ , các giờ dạy của giáo viên chưa có sự sáng tạo , còn khuôn khổ , cứng nhắc Đồng thời, trình
đô ̣ cũng như nghiê ̣p vu ̣ sư pha ̣m của từng giáo viênchưa đồng đều và còn nhiều hạn chế khi truyền thu ̣ kiến thức cho trẻ
b Thư ̣c trạng nhận thức của giáo viên về viê ̣c phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
trường: Trường mầm non Thanh Yên số 1 - Huyê ̣n Điê ̣n Biên và trường mầm non Hoa Hồng - Thị trấn Mộc Châu Sau khi điều tra chúng tôi nhâ ̣n thấy , nhâ ̣n thức của giáo viên về viê ̣c phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c cho trẻ Mẫu giáo lớn thông qua giờ kể chuyê ̣n như sau:
- 100 % giáo viên nhất trí rằng việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ đều có thể tiến hành ở mo ̣i lúc, mọi nơi, nhưng điều quan tro ̣ng là phải sử du ̣ng như thế nào
để có thể đạt được hiệu quả một cách tốt nhất
Chúng ta có thể nhâ ̣n thấy , các giáo viên đã nhận thức được tầm quan
đô ̣ng đều có thể phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c cho trẻ nhưng bằng phương
pháp nào , biê ̣n p háp nào sẽ đem lại kết quả mong muốn thì vẫn chưa có được tiếng nói chung
Khi hỏi: Chị đã dùng những phương pháp, biê ̣n pháp gì để trẻ mẫu giáo (
5 - 6 tuổi) phát triển ngôn ngữ mạch lạc thông qua giờ kể chuyện thì có 17/17
giáo viên đã dùng biện pháp dạy trẻ học thuộc câu chuyện , 13/17 sử du ̣ng biê ̣n pháp giảng giải 9/17 sử du ̣ng đồ dùng trực quan 6/17 sử du ̣ng biê ̣n pháp dùng
hê ̣ thống câu hỏi Hầu hết các giáo viên sử du ̣ng các biê ̣n pháp còn máy móc, lạc
hâ ̣u, chưa phát huy được hết khả năng tích cực của trẻ Trẻ còn học dưới dạng thụ động, giáo viên mới là người chủ động Ở lứa tuổi này ý thức bản ngã và tính chủ định trong hoạt động tâm lý – giúp trẻ điều chỉnh , điều khiển hành vi của mình phù hợp với các chuẩn mực và quy tắc , óc tưởng tượng, ghi nhớ ngày càng phát triển Ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo lớn phát triển nhanh cả về số lượng
Trang 27và chất lượng Chính vì vậy mà trẻ có nhu cầu giao tiếp sơm , muốn tự do trong mọi hoạt động học tập và vui chơi Trẻ muốn được tự mình khám phá và trải nghiê ̣m Cho nên nếu chỉ sử du ̣ng biê ̣n pháp trên thì sự hình dung trẻ chỉ là những cố máy hay con vẹt , nhắc la ̣i những gì cô giáo nói mà không thể tự mình tìm hiểu Trẻ chỉ biết được một phần không đầy đủ và thụ động , thấy những cái
có sẵn và sẽ ỷ lại hoặc dễ chán
Điều này có thể thấy đó là do thi ếu một chương trình cải biến hay thiếu những biê ̣n pháp sáng ta ̣o , cụ thể và phù hợp trong việc dạy ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua giờ kể chuyê ̣n Vì thế làm cho ngôn ngữ mạch lạc của trẻ chưa có cơ hội phát triển, chưa thúc đẩy sự tự giác và hứng thú tham gia giao tiếp của trẻ
Nguyên nhân trước tiên là do sự nhâ ̣n thức của giáo viên về ngôn ngữ mạch lạc chưa đúng , chưa sâu Vì vậy cần nâng cao hiểu biết của giáo viên về viê ̣c phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c cho trẻ, bồi dưỡng cung cấp kiến thức tiếp câ ̣n với giáo án mẫu Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ nói chung và ngôn ngữ mạch lạc nói riêng, trong tất cả các tiết cho trẻ làm quen với tác phẩ m văn ho ̣c nhất là qua giờ kể chuyê ̣n cần được sử du ̣ng nhiều câu hỏi “mở”để trẻ phát triển tư duy , suy nghĩ và lựa chọn những cách trả lời riêng của trẻ
Đánh giá đúng mức đô ̣ trẻ để đưa ra các câu hỏi vừa sức tránh vi ệc những câu hỏi sử du ̣ng quá sức trẻ hoă ̣c chưa phù hợp với trình đô ̣ nhâ ̣n thức của trẻ
Do giáo viên chưa ta ̣o được sự hứng thú cho trẻ bằng gio ̣ng kể truyền cảm, lời thoa ̣i rõ ràng , chính xác nên giờ kể chuyện là giờ mà trẻ được tự do , thoải mãi, thu hút trẻ nhất thì la ̣i chưa đa ̣t được hiê ̣u quả cao Vâ ̣y cần bồi dưỡng giáo viên về lời nói mạch lạc , rõ ràng, đúng thanh điê ̣u, ngữ điê ̣u kể , tính lôgic trong kể chuyê ̣n, cách ngắt giọng đúng, nhịp điệu chính xác, cường đô ̣ của gio ̣ng phù hợp và quan trọng nhất đó là tư thế , nét mặt, cử chỉ của giáo viên khi thực hành kể chuyện, ngoài ra việc lựa chọn chuyện phù hợp cũng rất quan trọng
Khi được hỏi về n hững khó khăn trong viê ̣c phát triển ngôn ngưc ma ̣ch lạc qua giờ kể chuyện , 100% giáo viên cho rằng , do số trẻ quá đông không thể quản lý, bao quát được tất cả các trẻ trong tiết da ̣y , làm giảm hiệu quả tiếp thu
Trang 28các trẻ khác và dẫn đến kết quả trên trẻ sẽ không cao , chính vì vậy, khi tổ chức hoạt động giáo dục nói chung , cũng như việc giúp trẻ phát triển ngôn ngữ mạch lạc nói riêng, các cô gặp không ít khó khăn
Phát triển ngôn ngữ mạch lạ c qua kể chuyê ̣n là mô ̣t hình thức khó , cần phải có thời gian để hướng dẫn và lắng nghe , viê ̣c đi ̣nh hướng trẻ vào mô ̣t vấn
đề nào đó là rất khó , giúp trẻ hiểu sâu hơn về vấn đề phát triển ngôn ngữ mạch lạc qua giờ kể c huyê ̣n la ̣i càng khó khăn Qua phiếu thăm dò tôi nhâ ̣n thấy rằng , các giáo viên còn rất lúng túng khi đưa ra các biện pháp nhằm phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c cho trẻ , thâ ̣m chí mô ̣t số giáo viên còn không đưa ra được biê ̣n pháp mới nào
Nhƣ vâ ̣y: Từ kết quả trên cho ta thấy , viê ̣c giáo viên sử du ̣ng các phương
pháp khi tổ chức các hoạt động nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ còn hời hợt , chưa thực sự đào sâu , tìm tòi, sáng tạo trong giáo á n là do bản thân người giáo viên chưa xác đi ̣nh được các phương pháp đem la ̣i hiê ̣u quả cao trong viê ̣c phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c cho trẻ Mẫu giáo (5 - 6 tuổi)
c Thư ̣c trạng về mức độ phát triển ngôn ngữ mạch lạc của trẻ Mẫu giáo lớn qua giờ kể chuyê ̣n
Chúng tôi đánh giá thực trạng mứ c đô ̣ phát triển ngôn ngữ ma ̣c h la ̣c của
trẻ mẫu giáo (5 - 6 tuổi) thông qua giờ kể chuyê ̣n với 4 tiêu chí ở (mục 1.2.1.5)
các tiêu chí này không chỉ đánh giá viê ̣c trẻ mẫu giáo lớn phát triển ngôn ngữ mạch lạc thông qua giờ kể chuyện trước khi thực nghiệm mà còn dùng để đo kết quả giữa thực nghiệm và đối chứng
Dựa vào việc đánh giá và chấm điểm cho từng tiêu chí chúng tôi đã phân loại theo phân bố tần số để phân loại trẻ theo từng mức độ tương ứng với các
thang điểm ở (mục 1.2.1.5)
Cách tiến hành: Chương I tiến hành chấm điểm cho mỗi trẻ theo các tiêu chí đã nêu bằng các ghi chép, quan sát, trao đổi với giáo viên chủ nhiê ̣m lớp
Sau đây là kết quả điều tra trước thực nghiê ̣m:
Trang 29Bảng 1: Kết quả thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c cho trẻ Mẫu giáo (5 - 6 tuổi) theo các tiêu chí đánh giá của trẻ trường Mầm non Thanh Yên số 1 – Huyện Điện Biên
Trang 31Giỏi Khá Trung
bình
Yếu
ĐC TN
Trang 32Qua bảng và biểu đồ trên ta thấy trẻ ở hai nhóm đối chứng và thực nghiê ̣m được phân loa ̣i theo 4 mức đô ̣ tương đương nhau Từ đó, có thể rút ra nhận xét : Mức đô ̣ phát triển ngôn ngữ ma ̣ch lạc của trẻ mẫu giáo ( 5 - 6 tuổi) qua giờ kể chuyê ̣n của 2 nhóm đối chứng và thể nghiệm ở mức độ tương đương nhau
Qua điều tra tôi có nhâ ̣n xét như sau:
- Trẻ đạt ở mức độ giỏi là 4/124 (3.22%)
- Trẻ đạt ở mức độ khá là 43/124 (34.67%)
- Trẻ đạt ở mức độ yếu là 10/124 (8.06%)
Như vâ ̣y, có thể thấy rằng : Số lượng trẻ điều tra về khả năng phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c qua kể chuyê ̣n trước thực nghiệm ở mức độ trung bình là chủ yếu Điều này có thể do nhiều yếu tố khác nhau tác đô ̣ng đến như : Vùng miền, đièu kiê ̣n hoàn cảnh , môi trường sống , sự đầu tư cơ sở vâ ̣t chất cho các trường mầm non chưa thực sự chu đá o Đặc biệt cho thấy giáo viên chưa thực sự quan tâm và chưa xác đi ̣nh được các biê ̣n pháp , phương pháp hợp lý để phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c cho trẻ
Tiểu luận chương 1
ngữ của trẻ mẫu giáo (5 - 6 tuổi), đă ̣c biê ̣t là ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c đối với trẻ Viê ̣c giúp trẻ mẫu giáo lớn phát triển ngôn ngữ mạch lạc của mình tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như khả năng nhâ ̣n thức, tư duy, và cả tâm sinh lí của từng trẻ Ở mỗi đô ̣ tuổi khác nhau, viê ̣c lĩnh hô ̣i ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c cũng khác nhau nên viê ̣c
chuyê ̣n mà nó còn được tiến hành trên các giờ ho ̣c khác nữa : Môi trường xung
trẻ nâng cao vốn ngôn ngữ, tích cực hóa vốn từ, lờ nói ma ̣ch la ̣c, rõ ràng
Trang 333 Kết quả điều tra thực tra ̣ng sử du ̣ng các biê ̣n pháp , phương pháp nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường mầm non phản ánh đúng thực tra ̣ng là giáo viên chưa thực sự quan tâm , chú trọng công tác phát triển ngôn ngữ ma ̣ch la ̣c cho trẻ bằng phương pháp hiê ̣u quả nhất
hợp và tốt nhất để phát triển ngôn ngữ ma ̣ch lạc cho trẻ mẫu giáo (5 - 6 tuổi) qua giờ kể chuyê ̣n
Trang 34CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP DA ̣Y TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI KỂ
CHUYỆN NHẰM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ MẠCH LẠC
CHO TRẺ
2.1 Như ̃ng yêu cầu khi đề xuất biê ̣n pháp
2.1.1 Lư ̣a cho ̣n truyê ̣n
Theo nhâ ̣n xét của nhiều giáo viên mẫu giáo thì giờ ho ̣c được trẻ ham thích nhất, giữ trâ ̣t tự nhất đó chính là giờ kể chuyê ̣n , nó được xem như là món quà hấp dẫn đối với trẻ
thiếu đối với trẻ mẫu giáo Vâ ̣y lựa cho ̣n truyê ̣n không thể máy móc hay tùy tiê ̣n được Thông thường bao giờ giáo viên cũng suy nghĩ và nghiên cứu cẩn thâ ̣n, có kế hoăchj tiến hành cu ̣ thể Điều đó giúp giáo viên chuẩn bi ̣ kĩ lưỡng trước khi thực hiê ̣n da ̣y ho ̣c
Khi cho ̣n truyê ̣n, giáo viên cần phải chú ý đến tính vừa sức của tác phẩm đối với các em
Ngoài tính vừa sức ra cần chú ý đến mô ̣t nguyên tắc giáo du ̣c là song song với giảng dạy với câu chuyê ̣n đã ho ̣c bằng cách cho trẻ tự kể , tham gia đóng kịch tái hiện những câu chuyện trẻ đã học , trẻ ham thích ôn lại bài cũ vì mỗi lần
ôn la ̣i, trẻ lại tìm thấy những điều mới lạ trong từng câu chuyện đã quen hoặc
củng cố và hiểu sâu một câu chuyện đã được nghe Bởi vì, như “lần đầu tiên đọc
cuốn sách hay chúng ta có cảm tưởng như tìm lại được một người bạn mới Đọc lại một cuốn sách đã xem tức là gặp lại một người bạn cũ”
Viê ̣c lựa cho ̣n truyê ̣n hợp lí , đôi khi gă ̣p nhiều khó khăn , có những câu chuyê ̣n rất ngắn trẻ có thể thuô ̣c ngay , nhưng cũng có câu truyê ̣n đối với trẻ la ̣i rất dài Vì vậy, cần tìm và da ̣y trẻ sao cho phù hợp
Vâ ̣y có thể nói lựa chọn tr uyện là một khâu cực kì quan trọng trong việc dạy ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ Người giáo viên mầm non cần tìm hiểu đầy đủ các yếu tố tâm lí của trẻ, sự phát triển về mă ̣t nhâ ̣n thức của trẻ để tìm ra được truyê ̣n phù hợp với đối tượng trẻ
Trang 352.1.2 Lư ̣a cho ̣n các phương tiê ̣n , thiết bi ̣, đồ dùng trực quan trong giờ kể chuyê ̣n
* Các phương tiện:
Các phương tiện giao tiếp như: Nét mặt, điê ̣u bô ̣, cử chỉ, ngữ điê ̣u kể của giáo viên,
Thứ nhất: Nét mặt, điê ̣u bô ̣, cử chỉ có tác du ̣ng làm tăng sự giao cảm giữa
người kể với người nghe Đó chính là những ánh mắt, nét mặt, điê ̣u bô ̣, cử chỉ có tác dụng khi nó biểu thị tình cảm , nô ̣i tâm của nhân vâ ̣t , nếu biến chúng thành
đô ̣ng tác trình diễn hoă ̣c la ̣m du ̣ng sẽ gây phản tác du ̣ng với tâm lý ngừoi nghe
Mă ̣c dù các yếu tố đó rất quan tro ̣ng nhưng chúng vẫn c òn được sử dụng đúng nơi, đúng chỗ, hợp lí để mang la ̣i hiê ̣u quả như mong muốn
Thứ hai: Ngữ điê ̣u kể không nhất thiết phải trung thành với lời văn của
truyê ̣n Muốn cho câu chuyê ̣n thêm sinh đô ̣ng , hấp dẫn người kể cần chú ý
tâm tra ̣ng của nhân vâ ̣t và miêu tả cảnh vâ ̣t nơi diễn ra sự kiê ̣n Tùy thuô ̣c vào câu chuyê ̣n mà ng ười kể lựa cho ̣n ngữ điê ̣u vui hay buồn , vui tươi hay âu yếm , trang tro ̣ng hay chua chanh, khinh bỉ Một điều cần lưu ý là người kể không nên duy trì mô ̣t gio ̣ng đều đều gây nhàm chán , gây buồn ngủ khi kể cũng thể hiê ̣n ở khả năng biết ngừng , nghỉ một cách nghệ thuật ở những điểm nút cốt truyện , ở những chỗ có sự thay đổi đô ̣t ngô ̣t trong diễn biến câu chuyê ̣n hay tính cách, thái
đô ̣ nhân vâ ̣t
là những điểm tựa vô cùng quan trọng để giúp trẻ có thể dễ dàng ghi nhớ , khắc
Trang 36sâu nô ̣i dung câu chuyê ̣n mô ̣t cách nhe ̣ nhàng , hấp dẫn mà dễ thự hiê ̣n với nhiều dạng khác nhau
Ngoài ra thiết bị dạy học cũng giúp trẻ trong việc thực hành , rèn luyện kỹ năng kể chuyê ̣n hiê ̣u quả
Phim đèn chiếu , băng ghi âm, ghi hình: Mô ̣t hình thức da ̣y kể chuyê ̣n rất
chuyê ̣n được thực hiê ̣n trong những phòng chuyên biê ̣t bố trí sẵ các phương tiê ̣n cốt yếu như: Đa ̣o cu ̣, trang phu ̣c, con rối, máy chiếu phim , máy video để tạo môi trường phù hợp với từng câu chuyê ̣n Khi đó trẻ vừa được nghe giáo viên kể, vừa được xem phim, nghe băng xem múa rối, hoă ̣c được trực tiếp tham gia đóng ki ̣ch Chúng ta thấy rằng thiết bi ̣ trong da ̣y ho ̣c rất quan tro ̣ng, cần biết lựa cho ̣n thiết bi ̣
* Đồ dùng trực quan:
hết sức phong phú và đa da ̣ng như : Ngôn ngữ của giáo viên , tranh ảnh minh họa, mô hình,
Trước tiên là ngôn ngữ của giáo viên : Phải nhẹ nhàng, lôi cuốn được trẻ , đảm bảo tính ngắn go ̣n, hấp dẫn
Ngôn ngữ của cô phải chuẩn , chính xác, rõ ràng thì trẻ mới cảm thụ tác phẩm mô ̣t cách dễ dàng, có như vậy mới có sự lôi cuốn, hấp dẫn trẻ
Với tranh ảnh minh ho ̣a: Mô ̣t đồ dùng hết sức thông du ̣ng, quen thuô ̣c
Khi cảm nhâ ̣n tác phẩm trẻ mẫu giáo rất cần sự có mặt của các hình tượng trực quan, như cách go ̣i của T A.Cô-Menxki thì tranh minh ho ̣a được coi như là
“quy tắc vàng”
Tranh minh ho ̣a làm tác phẩm trở nên sinh đô ̣ng , trẻ thích thú hơn và nó phải thể hiê ̣n được những điểm , những chi tiết tro ̣ng tâm bô ̣c lô ̣ tinh thần , tác phẩm và phải đa ̣t được những yêu cầu sau:
Màu sắc gợi cảm xúc, hứng thú, cuốn hút trẻ mẫu giáo nhưng cũng cần có điểm hứng thú thi ̣ giác Tranh không thể nhiều , vụn vặt, các tình tiết , hình ảnh trong tác phẩm cần phải được lựa cho ̣n và xác đi ̣nh tính chất mô ̣t cách tóm tắt ,
Trang 37khái quát để trẻ có thể tưởng tượng ra được nội dung của sự kiện , tư tưởng của tác phẩm Bằng các phương tiê ̣n biểu hiê ̣n làm nổi bâ ̣t điểm sáng đó là thống nhất giữa hình ảnh và văn bản
Kích thước tranh cần có tỉ lệ thích hợp Với tranh minh ho ̣a dùng trong tiết ho ̣c thì thường có tỉ lê ̣ khoảng 45cm * 60cm Nếu tranh cho trẻ sử du ̣ng để
lâ ̣t giở với tỷ lê ̣ vừa phải (20cm * 27cm); (15cm * 21cm) để phù hợp với tri giác gần, thuâ ̣n lợi cho viê ̣c giở tranh của trẻ
Tranh tỷ lê ̣ phù hợp , màu đẹp bao giờ cũng lôi cuốn trẻ , sự thích thú của trẻ Với trẻ càng lớn thì sự quan tâm đến nô ̣i dung của bức tranh càng tăng , vì
vâ ̣y các tranh minh ho ̣a cần phải thể hiê ̣n mô ̣t cách phong phú và đầy đủ
Với trẻ 5 - 6 tuổi thì tranh có thể phức ta ̣p hơn Đây là mô ̣t bước tiến trong sự phát triển của trẻ về khả năng cảm nhâ ̣n sâu sắc đầy đủ các tranh manh ho ̣a
muốn không cho các cháu mất tâ ̣p trung có thể dùng mô ̣t tờ giấy che la ̣i Phương pháp sử dụng tranh minh họa trong từng trường hợp được giải quyết theo những cách khác nhau phụ thuộc vào cấu ta ̣o và nô ̣i dung cuốn - bô ̣ tranh
Với mô hình cần rõ ràng , phong phú, đa da ̣ng và có tính sáng ta ̣o cao, khi sử du ̣ng cần tâ ̣n du ̣ng triê ̣t để những yếu tố trong mô hình
Với viê ̣c sử du ̣ng vâ ̣t thâ ̣t cũng là phương pháp nhằm gây hứng thú ma ̣nh đối với trẻ , làm tăng tính sinh động hấp dẫn của câu chuyện Vâ ̣y khi l ựa chọn giáo viên cần phải chọn kỹ , vừa đảm bảo an toàn cho trẻ , vừa đa ̣t tính thẩm mỹ cao, phù hợp với bài giảng và đạt hiệu quả
2.2 Các biện pháp dạy trẻ mẫu giáo (5- 6 tuổi) kể chuyê ̣n nhằm phát triển ngôn ngƣ̃ ma ̣ch la ̣c cho trẻ
2.2.1 Biê ̣n pháp đàm thoa ̣i
* Mục tiêu và ý nghĩa:
Đàm thoa ̣i giúp trẻ hiểu rõ được nô ̣i dung câu chuyê ̣n và cũng để giáo viên nắm rõ được tình hình trẻ hiểu truyê ̣n đến mức đô ̣ nào Ngoài ra nhằm kích
đô ̣ng để trẻ nói được nhiều , tạo điều kiện để trẻ kể lại một cách diễn cảm Đàm thoại chính là một trong những hình thức kiểm tra đánh giá tri thức của trẻ
Trang 38* Yêu cầu
Trong khi đàm thoa ̣i giáo viên cần kưu ý tránh đă ̣t câu hỏi trong một thời gian dài, làm như vậy trẻ sẽ rất mệt và nhàm chán , chất lượng của các câu trả lời càng về sau càng thiếu chính xác Cũng tránh đặt câu hỏi quá dễ vì sẽ không phát triển tư duy của trẻ Nhưng cũng không nên đă ̣t câu hỏi quá khó đối với trẻ, trẻ sẽ không trả lời được gây cảm giác sợ hãi và tự ái trước mọi người
Trong khi đàm thoa ̣i giáo viên cần chú ý phát huy tính tích cực , chủ động sáng tạo Khi trẻ mới trả lời cô cần chủ đô ̣ng đă ̣t câu hỏi , nhưng càng về sau cô càng khuyến khích trẻ tự nêu câu hỏi hoặc thêm câu hỏi Khi trẻ trả lời cô phải biết gợi trẻ trả lời sáng ta ̣o , biết sử du ̣ng các từ gợi hình , gợi cảm, đối ví von , so
* Nội dung:
Đàm thoa ̣i có 3 loại:
Đàm thoa ̣i khi giới thiê ̣u câu chuyê ̣n
Đàm thoa ̣i để hiểu chuyê ̣n
Đàm thoa ̣i để củng cố tái hiê ̣n la ̣i câu chuyê ̣n
Vâ ̣y đàm thoa ̣i để hiểu tác phẩm chiếm vi ̣ trí quan tro ̣ ng nhất Nó giúp trẻ hiểu và cảm thu ̣ được tác phẩm mô ̣t cách sâu sắc về nô ̣i dung và cách diễn đa ̣t
câu hỏi cô cần đă ̣t câu hỏi kết h ợp với giải thích, đo ̣c hoă ̣c kể la ̣i trích dẫn trong tác phẩm Phần lớn truyê ̣n dành cho trẻ mẫu giáo đề câ ̣p đến nô ̣i dung về tình cảm giữa người ruột thịt , giữa ba ̣n bè với nhau hoă ̣c giáo du ̣c trẻ có thái đô ̣ yêu mến, kính tro ̣ng người lao đô ̣ng, yếu mến và bảo vê ̣ thiên nhiên, các con vật Tất
cả các tác phẩm có tác dụng giáo dục tình cảm nhân ái cho trẻ Thông qua các nhân vâ ̣t, trẻ tự học được những bài học cần thiết
Ở giai đoạn này trẻ đang trong quá trình hình thành ý thức bản ngã , trẻ cần phải soi mình vào ng ười khác để hiểu mình Trẻ đánh giá được hành vi của người khác là đúng hay sai thì trẻ mới rút ra cho mình mô ̣t bài ho ̣c tốt Vì vậy
Trang 39đàm thoại giữa cô và trẻ phải hướng vào việc đánh giá hành động phẩm chất c ủa nhân vâ ̣t Trong các câu chuyê ̣n có những nhân vâ ̣t tương phản nhau rõ nét về tính cách, cô giáo nên đă ̣t câu hỏi lần lượt về từng nhân vâ ̣t cho trẻ s o sánh và rút ra nhận xét
* Cách tiến hành:
giải thích, chỉ dẫn cách nóidiễn cảm , xem tranh minh ho ̣a , Khi đàm thoa ̣i, cho trẻ đồng thanh nhắc la ̣i cách diễn đạt ý của tác giả để trong khi kể la ̣i trẻ bắt chước mà sử du ̣ng Giáo viên có thể sử dụng một số đoạn trong bài để cho buổi đàm thoa ̣i cho sinh đô ̣ng
Trong khi đàm thoa ̣i, giáo viên có thể vận dụng kiến thức và kin h nghiê ̣m của trẻ để giải thích rõ thêm nội dung câu chuyện Giáo viên phải biết trước tr ẻ nào mình sẽ hỏi trên giờ học , phát huy tính tích cực của trẻ trong các giờ học , khuyến khích trẻ phát biểu Giáo viên giúp đỡ nhiề u những trẻ lần đầu tiên kể chuyê ̣n Như vâ ̣y tất cả các trẻ mô ̣t lần nữa được tiếp thu chỉ dẫn của giáo viên , trẻ thấy cần phải kể lại theo yêu cầu như thế nào?
Biê ̣n pháp này có thể sử du ̣ng mo ̣i lúc, mọi nơi giúp trẻ hiểu được truyê ̣n Những câu chuyê ̣n sử du ̣ng trong quá trình đàm thoa ̣i cần được đưa ra giảng dạy
2.2.2 Biê ̣n pháp cô sƣ̉ du ̣ng lời kể mẫu
* Mục tiêu và ý nghĩa:
Phương pháp sử du ̣ng lời nói là phương pháp đo ̣c kể diễn đa ̣t là cách sử dụng giọng đọc , lời kể có kèm theo cử chỉ điê ̣u bô ̣ để truyền tình cảm thái đô ̣ , tâm tra ̣ng của người nghe thông qua đo ̣c kể diễn đa ̣t Giúp trẻ có ấn tượng sâu sắc hứng thú với tác phẩm giúp trẻ làm quen với tác phẩm văn học chuyện kể Sử du ̣ng lời nói mẫu nhằm truyền đa ̣t nô ̣i dung câu chuyê ̣n đến trẻ giúp trẻ hiểu được
chuyê ̣n và kể la ̣i la ̣i theo khả năng và hiểu biết của mình Qua lời kể của cô trẻ không chỉ tiếp nhâ ̣n nô ̣i dung tác phẩm mà còn kích thích trẻ kể , hứng thú tham trong giờ ho ̣c Cô có thể khuyến khích trẻ sáng ta ̣o thêm các chi tiết trên cơ sở dựa theo mẫu của cô, hình thành ở trẻ những nền tàng ban đầu để trẻ có thể dễ dàng tái
Trang 40tạo lại câu chuyện Sử du ̣ng lời kể mẫu nhằm truyền đa ̣t được tốt nhất tác phẩm đến
* Yêu cầu:
Đối với giáo viên lời đọc kể phải diễn đạt phù hợp với nô ̣i dung tác phẩm
thơ thì phải phù hợp với nhi ̣p điê ̣u, vần điê ̣u, xúc cảm của thơ, về điê ̣u bô ̣ cử chỉ phải tự nhiên phù hợp với nộ i dung của tác phẩm Lời kể của cô phải đảm bảo tính ngắn gọn , hấp dẫn Kể mẫu là phương thức ho ̣c , trước hết để cho trẻ bắt chước, cũng như bất kì chuyện kể nào, lời kể mẫu phải có nô ̣i dung giáo du ̣c gợi ý trẻ mô tả trong chuyê ̣n của mình những hành đô ̣ng đúng, tính đoàn kết giúp đỡ
giọng kể, lời thuâ ̣t, phân biê ̣t được gio ̣ng và lời nói của nhân vâ ̣t Nhờ vâ ̣y lời kể mẫu có vai trò hết sức quan tro ̣ng trong viê ̣c da ̣y kể la ̣i truyê ̣n , qua đó trẻ hình thành tình cảm với nhân vật trong truyện rồi tự rút cho mình một cách thể hện sao cho phù hợp Bởi vâ ̣y, lời mẫu của cô phải chuẩn, chính xác, phải được nghiên cứu kỹ và được cô thể hiện với tâm tư tình cảm của mình ở đó, có như vậy mới có sự lôi cuốn hấp dẫn trẻ, trẻ có hứng thú trong bài dạy
* Nội dung:
Lời kể mẫu của cô được thể hiê ̣n qua những tác phẩm truyê ̣n đo ̣c có thể trong giờ ho ̣c , giờ ngủ hoă ̣ bất kể mo ̣i lúc , mọi nơi Cô sử du ̣ng lời kể mẫu để truyền đa ̣t tới trẻ toàn bô ̣ tác phẩm hay toàn bô ̣ câu chuyê ̣n
Lúc này giáo viên sẽ làm cầu nối giữa trẻ với tác phẩm Đây là mô ̣t viê ̣c làm hết sức quan trọng bởi lời kể mẫu của cô có tác dụng to lớn với tâm tư tình cảm của trẻ Qua lời kể của cô mà trẻ có thể yêu thích hay ghét câu truyê ̣n đó
Chính vì thế mà giáo viên cần phải hết sức chú ý trong viê ̣c sử du ̣ng biê ̣n pháp này khi dạy trẻ trong giờ kể chuyện
* Cách tiến hành:
Muốn truyền đa ̣t nô ̣i dung câu chuyê ̣n mô ̣t cách đầy đủ , chính xác đòi hỏi sự hiểu biết của cô về mo ̣i thành tố nô ̣i dung và hình thức nghê ̣ thuâ ̣t của câu chuyê ̣n Phải kể đúng giọng điệu , âm hưởng, sắc thái cũng có nghĩa là phải kể đúng, kể hay, kể diễn cảm