Để giải quyết vấn đề này, công tác đào tạo nghề cần phải được tăng cường và nâng cao năng lực đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng trong bối cảnh mới, đặc biệt ph
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Chất lượng nguồn nhân lực quốc gia có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng xuất lao động và tăng năng lực cạnh tranh quốc gia Tại Chiết lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia thời kỳ 2010 – 2020 đã xác định giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn là: “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng đào tạo theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc” Tại Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ đã có quan điểm chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 là: “Nâng cao chất lượng và phát triển quy mô dạy nghề là một quá trình, vừa phổ cập nghề cho người lao động, đồng thời phải đáp ứng nhu cầu của các ngành, nghề sử dụng nhân lực có tay nghề cao trong nước và xuất khẩu lao động” Bởi vậy, việc nâng cao chất lượng giáo dục dạy nghề giai đoạn 2013 - 2020 là hết sức quan trọng, do
đó Luận văn này đã nghiên cứu phân tích các yếu ảnh hưởng đến chất lượng dạy nghề Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy nghề giai đoạn 2013 – 2020, trong đó có xem xét, học hỏi những mô hình hiệu quả, những kinh nghiệm hay của một số nước có hệ thống phát triển dạy nghề tiên tiến Luận văn có 5 chương, cụ thể như sau:
Chương I GIỚI THIỆU Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, công nghệ mới trong hầu hết các ngành công nghiệp thay đổi rất nhanh chóng từng năm, thậm chí không đến một năm, đặc biệt là trong các lĩnh vực như công nghệ thông tin, điện tử, cơ điện tử, tự động hóa trong nhà máy sản xuất, Trong bối cảnh đó,
Trang 2công tác nâng cao kỹ năng nghề cho lực lượng lao động đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là hết sức quan trọng Đây chính là thách thức lớn đối với công tác đào tạo nghề của Việt Nam trong việc đáp ứng nhu cầu về nhân lực chất lượng cao của các ngành công nghiệp
Để giải quyết vấn đề này, công tác đào tạo nghề cần phải được tăng cường và nâng cao năng lực đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng trong bối cảnh mới, đặc biệt phải có những chính sách, chiến lược, kế hoạch và các chương trình đào tạo phù hợp, hiện đại, khoa học dựa trên nhu cầu thực tế của phía ngành công nghiệp
Theo kinh nghiệm từ quốc tế, để có một hệ thống đào tạo nghề linh hoạt, Vương quốc Anh đã xây dựng Hội Đồng Ngành (SSCs);
Úc xây dựng Hội Đồng Kỹ năng nghề (ISCs) Trong hai quốc gia này,
mô hình của SSC hoặc ISC giữ vai trò là cầu nối quan trọng giữa các ngành công nghiệp, chương trình đào tạo nghề và chính phủ Tại Nhật Bản và Hàn Quốc đã phát triển thử nghiệm và chứng nhận hệ thống liên kết riêng giữa bên đào tạo nghề (VET) và ngành công nghiệp và các bên liên quan để cung cấp nguồn lao động có tay nghề cao thích ứng với thị trường lao động Ở Việt Nam, năm 2008, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành một chính sách mới
để phát triển các bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia (NOSS) tại Quyết định số 09/2008/QD-BLDTBXH ngày 27/3/2008 của Bộ Trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia Căn cứ theo Quyết định này, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
đã phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để xây dựng và ban hành các bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho từng nghề theo nhu cầu của xã hội và các ngành công nghiệp
Trang 3Đến nay, ưu điểm của các bộ Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia (NOSS) đã được xây dựng và ban hành thể hiện như sau: Tổng cục Dậy nghề, cơ quan được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội giao giúp Bộ quản lý nhà nước việc xây dựng và ban hành NOSS có cơ sở
để tiến hành quản lý và tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động; các cơ sở dạy nghề xây dựng chương trình đào tạo; các doanh nghiệp bố trí hợp lý vị trí việc làm và trả lương phù hợp theo năng lực người lao động và người lao động xác định được những thiếu hụt về năng lực để tiếp tục phấn đấu, rèn luyện; v.v Tuy nhiên, các Bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề chỉ phát huy đúng giá trị của nó như nên trên nếu các thủ tục và quy trình xây dựng, phát triển chúng có sự tham gia mạnh mẽ và thực chất của các ngành công nghiệp Mặt khác, các ngành công nghiệp phải thực sự tham gia vào quá trình xác định những kỹ năng cần thiết mà họ có nhu cầu trong quá trình sản suất và đồng thời các kỹ năng ngày phải được các cơ sở đào tạo trang bị cho người học đúng kỹ năng và đúng bậc kỹ năng đã được xác định theo nhu cầu của ngành công nghiệp Tuy nhiên, sự tham gia của các ngành công nghiệp hiện nay vẫn hạn chế, chưa thực chất do đó cá bộ tiêu chuẩn kỹ năng ghề hiện nay chưa phát huy tốt tác dụng của nó, chưa đáp ứng được theo mục đích xây dựng và ban hành của nó theo yêu cầu của Nhà nước và nhu cầu
xã hội về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt trước mắt là việc chưa phát huy được tác dụng trong việc phát triển chương trình, giáo trình đào tạo nghề phù hợp
Tháng 5 năm 2012, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt và ban hành hai chiến lược quan trọng: Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2011-2020 và Chiến lược phát triển hệ dạy nghề giai đoạn 2011-2020 Mục tiêu của cả hai Chiến lược này hướng tới giải pháp phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2010 – 2020 “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng
Trang 4cao chất lượng đào tạo theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” phục vụ mục tiêu chung của đất nước “về
cơ bản trở thành nước phát triển vào năm 2020” Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài:
"Phân tích các yếu tố ảnh hướng đến công tác dạy nghề Việt Nam: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giai đoạn 2013 - 2020"
Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu này, các tác giả đã đi sâu tìm hiểu, phân tích và trả lời các câu hỏi sau:
1 Thông tin cá nhân của người được điều tra về tuổi, giới tính, trình độ học vấn, hộ tịch và thu nhập là gì?
2 Nhận thức của người được điều tra về các vấn đề: Đặc điểm
cá nhân, chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất, năng lực quản lý, cơ hội việc làm, thông tin về thị trường lao động, chính sách hỗ trợ?
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề nghiệp?
4 Thực trạng đào tạo nghề tại Việt Nam và và kinh nghiệm từ các nước phát triển?
Mục tiêu của nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm đánh giá tình trạng của giáo dục dạy nghề ở Việt Nam và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề Cụ thể như sau:
1 Mô tả về đối tượng điều tra
Trang 5b, Chất lượng đào tạo
c, Cơ sở vật chất
d, Năng lực quản lý
đ, Cơ hội làm việc
e, Thông tin về thị trường lao động
f, Chính sách hỗ trợ
3 Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo giáo dục nghề nghiệp
4 Để phân tích thực trạng công tác đào tạo nghề tại Việt Nam
5 Đưa ra các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo nghề
Ý nghĩa của đề tài
Trong năm nay 2013, chính phủ Việt Nam sẽ đệ trình bộ luật mới về đào tạo nghề và lao động với Quốc hội để biểu quyết Mặt khác, chính phủ đã phê duyệt chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020, trong đó có đề cử Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội xây dựng và đệ trình phê duyệt dự án "Đổi mới cơ bản và toàn diện công tác đào tạo nghề" hướng đến năm 2020 để xây dựng một lực lượng lao động có tay nghề cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp Do đó, luận án sẽ là một kênh thao khảo vô cùng giá trị cho các nhà hoạch định chính sách trong các lĩnh vực giáo dục dạy nghề, phát triển lực lượng lao động có tay nghề, cơ sở dạy nghề, các ngành công nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm
Phạm vi và giới hạn của nghiên cứu
Mục đích chính của hệ thống đào tạo nghề là cung cấp lực lượng lao động có tay nghề cao nhằm đáp ứng nhu cầu cho các ngành công nghiệp Luận án sẽ tập trung nghiên cứu về các bài học kinh nghiệm, chính sách và mô hình đào tạo dạy nghề nhằm đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp và nền kinh tế thị trường mới nổi
Trang 6Đề tài sẽ đi sâu nghiên cứu, đánh giá chất lượng giáo dục dạy nghề ở Việt Nam dựa trên 07 yếu tố chính: Đặc điểm cá nhân, chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất, năng lực quản lý, cơ hội việc làm, thông tin về thị trường lao động và chính sách hỗ trợ Các yếu tố này được xây dựng dựa trên việc nghiên cứu các tài liệu tổng quan và học thuyết liên quan Luận án đã thực hiện việc thu thập số liệu ở tất cả các tỉnh Tuy nhiên, do hạn chế về mặt tài chính và thời gian, đề tài
sẽ nghiên cứu hai cơ sở đào tạo nghề lớn nhất tại mỗi tỉnh và tiến hành phỏng vấn 01 quản lý, 02 nhân viên và 02 người học tại mỗi cơ
sở Công tác thu thập số liệu được tiến hành trong năm 2012-2013
Chương II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Phần này trình bày các khái niệm cơ bản, các nội dung liên quan đến đào tạo dạy nghề được sắp xếp theo các biến nghiên cứu
Khung khái niệm
Khung nghiên cứu mô tả khái quát phương pháp xác định vấn đề, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao công tác đào tạo dạy nghề dựa trên các biến được chọn
Chương III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phân tích nhận thức của người được điều tra và thực trạng công tác đào tạo nghề tại Việt Nam dựa trên các yếu tố cơ bản: Đặc tính cá nhân, chất lượng giảng dạy, cơ sở vật chất, năng lực quản lý, cơ hội việc làm, thông tin thị trường lao động và chính sách hỗ trợ
Trang 7Bên cạnh đó, luận án còn sử dụng phân tích định lượng nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới công tác đào tạo nghề Phương pháp này có nhiều ưu điểm như: Kết quả đáng tin cậy và khách quan, kiểm định giả thiết một cách hiệu quả và khoa học,
Địa điểm nghiên cứu
Luận án đánh giá thực trạng giáo dục dạy nghề tại 63 tỉnh thành của Việt Nam và hai cơ sở đào tạo nghề lớn nhất được lựa chọn để nghiên cứu tại mỗi tỉnh Nghiên cứu được tiến hành trong năm 2013
Dân số và lấy mẫu
Công thức Slovin thường được sử dụng để tính toán kích thước mẫu
2
*
N n
Trong đó:
n là kích thước của mẫu
N là tổng thể
e là sai số chuẩn tại α = 0,05
Thông thường, tác giả sẽ sử dụng công thức Slovin để xác định mẫu Nhưng trong trường hợp này, bộ số liệu quá lớn, công thức này không thể sử dụng Vì vậy tác giả đã lựa chọn hai trung tâm dạy nghề lớn nhất mỗi tỉnh và chọn ngẫu nhiên người được điều tra Theo đó, luận án sẽ phân tích, đánh giá dựa trên bộ số liệu gồm 126 cán bộ quản lý, 252 nhân viên và 252 người học
Công cụ nghiên cứu
Tác giả xây dựng bộ câu hỏi điều tra gồm 3 phần:
Thông tin cá nhân của người được điều tra
Nhận thức của người được điều tra về chất lượng công tác đào tạo nghề về các khía cạnh: Đặc tính cá nhân, chất lượng đào tạo,
cơ sở vật chất, năng lực quản lý, cơ hội việc làm, thông tin về thị trường lao động và chính sách hỗ trợ
Trang 8 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề Các câu hỏi được đánh giá theo phương pháp Likert với thang điểm từ 1 đến 5, trong đó 5 là cao nhất và 1 là thấp nhất
Cụ thể như sau:
Bảng 1: Thang điểm đánh giá của bảng hỏi 1
Danh sách các câu hỏi sẽ được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha Giá trị từ 0,8 đến gần 1 thể hiện quy mô đo lường là tốt, giá trị
từ 0,7-0,8 có thể được sử dụng Các nhà nghiên cứu cũng cho rằng hệ
số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là vẫn có thể được sử dụng trong trường hợp nghiên cứu các khái niệm mới (theo Chu Hoàng Trọng, Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) Vì vậy, đối với đề tài này, Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 là có thể sử dụng
Phương pháp thu thập số liệu
Tác giả đã đến thăm một số cơ quan chính phủ đã đến thăm để thu thập thông tin cần thiết, ví dụ như Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhằm thu thập các thông tin về xuất khẩu lao động Việt Nam Tác giả cũng đã đến một số trường đại học và thư viện khác nhau để tham khảo các giáo trình, sách cũng như các tài liệu nghiên cứu khác và dữ liệu cần thiết khác về năng lực cạnh tranh Một số trang web cũng đã được tác giả truy cập để thu thập số liệu bổ sung liên quan đến đề tài
1
Số bảng trong bản tóm tắt này lấy theo số bảng của bản Luận án đầy đủ
Trang 9Công tác thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện bằng cách phỏng vấn điều tra trực tiếp, qua email, điện thoại bằng hệ thống thang đo Likert Bộ câu hỏi sau khi hoàn thành đã được kiểm tra và hiệu đính bởi các chuyên gia cố vấn Sau đó, bộ câu hỏi này được gửi đến 108 cán bộ quản lý tại 36 doanh nghiệp quốc tế trong 3 quốc gia Sau khi tham khảo ý kiến và sửa đổi, số liệu thí điểm đã được tiến hành kiểm tra độ tin cậy bằng phần mềm SPSS Sau khi độ tin cậy đã được kiểm chứng, tác giả tiến hành khảo sát thực tế
Công tác thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện bằng cách phỏng vấn điều tra trực tiếp, qua email, điện thoại bằng hệ thống thang đo Likert Bộ câu hỏi sau khi hoàn thành được kiểm tra và hiệu đính bởi các chuyên gia Sau đó, bộ câu hỏi đã được gửi đến 10 đối tượng ngẫu nhiên trong phạm vi nghiên cứu (ngoài mẫu) để điều tra thử nghiệm Sau khi thu được các kết quả thử nghiệm, tác giả đã tiến hành kiểm tra độ tin cậy bằng phần mềm SPSS Sau khi độ tin cậy đã được kiểm chứng, tác giả tiến hành khảo sát thực tế
Câu hỏi đã được gửi đến 630 đối tượng điều tra tại 63 tỉnh thành Sau đó, các câu hỏi được thu lại Kết quả đã được lập bảng thống kê và tiến hành phân tích, đánh giá
Phương pháp phân tích
Thống kê mô tả - Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phần trăm,
tần số để mô tả người được điều tra về tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn và thu nhập; Mặt khác, phương pháp này còn được dùng để phân tích nhận thức của người được điều tra về công tác đào tạo nghề
Tương quan và phân tích hồi quy được sử dụng để xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
Trang 10Phương trình hồi quy đa biến:
SP = Cơ hội việc làm
IL = Thông tin về thị trường lao động
SU = Chính sách hỗ trợ
VT = Chất lượng đào tạo nghề
e = Sai số ngẫu nhiên
Biến độc lập sẽ là: (1) Đặc điểm cá nhân, (2) Chất lượng đào tạo, (3) Cơ sở vật chất, (4) Năng lực quản lý, (5) Cơ hội làm việc, (6) Thông tin thị trường lao động và (7) Chính sách hỗ trợ
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Chương này trình bày các kết quả nghiên cứu và phân tích dữ liệu của luận án
Thông tin của đối tượng điều tra
Bảng 2 dưới đây đã mô tả thông tin cá nhân của các đối tượng điều tra liên quan đến luận án, dựa trên tần số và giá trị phần
trăm Các biến nhân khẩu học được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm: Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và thu nhập trung bình hàng tháng
Trang 11Bảng 2: Thông tin cá nhân của đối tƣợng điều tra
Quản lý
Nhân viên
Học viên
Quản lý
Nhân viên
Học viên
Trang 12viên có số lượng nam chiếm cao nhất với 220 người (34,92%) và nữ chỉ có 32 người chiếm 5,08% Nhóm quản lý bao gồm 126 người, trong đó có 76 nữ và 50 nam, với tỷ lệ 12,06% và 7,94% Nhóm nhân viên có tỷ lệ nam và nữ tương đương
Hầu hết đối tượng được điều tra có độ tuổi 36-45 (chiếm 29,38%), trong đó có 15 người là học viên (chiếm 2,38%), 121 người
là nhân viên (chiếm 19,22%) và 49 người là quản lý (chiếm 7,78%) Nhóm có độ tuổi hơn 45 gồm 164 người (chiếm 26,03%) Nhóm tuổi 26-35 tuổi có 147 người và có 134 người trong độ tuổi 18-25
Tình trạng hôn nhân: 265 người trong 630 người được phỏng vấn đang độc thân chiếm tỷ lệ 42,06%, trong đó có 41 người là nhân viên (chiếm 6,51%), 217 người là học viên (chiếm 34,44%) và 7 người là cán bộ quản lý (chiếm 7,11%) Có 365 người đã kết hôn chiếm tỷ lệ 57,94%, bao gồm 5.56% là học viên, 33,49% là nhân viên
và 18,89% là cán bộ quản lý Điều này là dễ hiểu vì số người tham gia phỏng vấn trong nhóm năm trên 36 tuổi chiếm tỷ lệ cao
Hầu hết số người được hỏi có thu nhập lớn hơn 1,5 triệu đồng/tháng, bao gồm 347 người (chiếm 55,08%) và hầu hết trong số
đó là` đội ngũ nhân viên và các nhà quản lý Nhóm không có thu nhập bao gồm 239 học viên (chiếm 37,94%) và 0,16% tỷ lệ là nhân viên Nhóm có thu nhập nhỏ hơn 1,5 triệu đồng/tháng là 6,82%, bao gồm 1,90% là học viên và 4,92% là nhân viên Trên thực tế, đối tượng điều tra chủ yếu là học viên và nhân viên Các học viên muốn học các kỹ năng kỹ thuật hoặc kỹ năng khác để tìm việc làm
Đa số đối tượng được điều tra có trình độ đại học hoặc cao đẳng (58,41%) và đều là là đội ngũ nhân viên và các nhà quản lý Trình độ dạy nghề chiếm tỷ lệ 37,14% và 4,45% là trình độ trung học Điều
Trang 13này hoàn toàn phù hợp vì hầu hết những người được điều tra là nhân viên và cán bộ quản lý, họ có trình độ học vấn cao
Nhận thức của người trả lời về đào tạo nghề
Dựa trên lý thuyết của các nhà nghiên cứu trong việc xây dựng
mô hình và phát triển giả thuyết nghiên cứu, nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm tra giả thuyết nghiên cứu, với các cuộc điều tra
kỹ thuật thu thập ý kiến thông qua các câu hỏi với các mẫu thiết lập kích thước n = 630 Tác giả đã sử dụng kiểm định Conbach’s Alpha
để kiểm tra độ tin cậy của câu hỏi Mô hình và nghiên cứu giả thuyết được kiểm tra thông qua phân tích tương quan và hồi quy
Kỹ năng quản lý của cơ sở đào tạo nghề ở mức trung bình Cơ hội
Trang 14việc làm và hỗ trợ tìm việc vẫn còn kém, thông tin về thị trường lao động ở mức trung bình, vẫn còn thiếu thốn Nhìn chung, công tác đào tạo nghề hiện nay còn nhiều bất cập cần giải quyết
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo dạy nghề
Tác giả đã phân tích hồi quy đã biến với 07 biến độc lập, bao gồm đặc điểm cá nhân, trình độ của các giảng viên, cơ sở vật chất, năng lực quản lý, cơ hội việc làm, thông tin về thị trường lao động và chính sách hỗ trợ đào tạo nghề; biến phụ thuộc là chất lượng đào tạo nghề
Bảng 27: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính
Kết quả hồi quy cho thấy rằng các biến độc lập PF, SP, IL, AM,
QT, IE, SM có hệ số Sig nhỏ hơn 0.05, như vậy các biến của mô hình
có ý nghĩa ở mức 95% Vì vậy, với mức độ tin cậy 95%, biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc và các hệ số góc tương ứng là 0,486, 0,312, 0,310, 0,295, 0,212, 0,164, 0,120 Các biến của PF, SP, IL,
AM, QT, IE, SM đều có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng công tác đào tạo nghề
Trang 15Kết quả hồi quy cho thấy, yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng công tác đào tạo nghề là cơ sở vật chất phục vụ cho nghiên cứu thực nghiệp, tiếp đến là cơ hội việc làm, thông tin về thị trường lao động, kỹ năng quản lý, chất lượng đào tạo, đặc tính cá nhân và cuối cùng là chính sách hỗ trợ
So sánh nhận thức của đối tượng được điều tra theo từng nhóm thông tin cá nhân
So sánh giữa nhận thức của người được điều tra được giải thích chi tiết trong bảng dưới đây:
Bảng 38: So sánh nhận thức của đối tƣợng điêu tra
đƣợc nhóm theo thông tin cá nhân
Chỉ
Tình trạng hôn nhân
0,338 Chấp nhận Null
0,110 Chấp nhận Null
0,552 Chấp nhận Null
Từ chối
Null
0,547 Chấp nhận Null
0,057 Chấp nhận Null
0,129 Chấp nhận Null
0,160 Chấp nhận Null
Từ chối
Null
0,066 Chấp nhận Null
0,658 Chấp nhận Null
0,446 Chấp nhận Null
0,205 Chấp nhận Null
Từ chối
Null
0,220 Chấp nhận Null
0,233 Chấp nhận Null
0,240 Chấp nhận Null
0,546 Chấp nhận Null
Từ chối
Null
0,419 Chấp nhận Null
0,532 Chấp nhận Null
0,351 Chấp nhận Null
0,162 Chấp nhận Null
Trang 16Chỉ
Tình trạng hôn nhân
Thu nhập Trình độ học vấn
Từ chối
Null
Chấp nhận Null
Từ chối Null Chấp nhận
Null
Chấp nhận Null
Chấp
nhận Null
0,703 Chấp nhận Null
0,232 Chấp nhận Null
0,761 Chấp nhận Null
0,152 Chấp nhận Null
Từ chối
Null
0,180 Chấp nhận Null
0,291 Chấp nhận Null
0,114 Chấp nhận Null
0,091 Chấp nhận Null
Qua bảng trên cho thấy, các hệ số sig của các biến ít hơn 0,05, điều này chỉ ra rằng có sự khác biệt đáng kể giữa nhận thức giữa các
độ tuổi khác nhau của người được điều tra về đặc điểm cá nhân, trình
độ của các bài giảng, cơ sở vật chất, năng lực quản lý, hỗ trợ và giới thiệu việc làm, thông tin về thị trường lao động và chất lượng công tác đào tạo nghề Không có sự khác biệt về nhận thức của đối tượng điều tra về chính sách hỗ trợ
So sánh về giới tính, các hệ số sig của biến lớn hơn 0,05, điều này cho thấy không có sự khác nhau giữa nam và nữ nhận khi nhận định về thực trạng công tác đào tạo nghề
So sánh về tình trạng hôn nhân, yếu tố “thông tin về các thị trường lao động” có sig nhỏ hơn 0,05, cho thấy rằng có sự khác biệt đáng kể giữa nhận thức của người được điều tra về thông tin thị trường lao động Các biến còn lại có hệ số sig lớn hơn 0.05, điều này chỉ ra rằng không có sự khác biệt về nhận thức giữa người chưa lập gia đình và người đã lập gia đình
So sánh về thu nhập, các hệ số sig của các biến lớn hơn 0.05, điều này chỉ ra rằng có sự tương đồng giữa nhận thức của người được điều tra về thực trạng công tác đào tạo nghề cho dù họ có mức thu nhập khác nhau