1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở vùng đồng bằng sông cửu long

24 825 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 243 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó cũng chính là lý do để tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở vùng Đồng bằng sông Cửu long” làm đề tài luận án tiến sĩ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài là mục tiêu chiến lược pháttriển giáo dục và đào tạo (GDĐT) của nước ta Giáo dục (GD) ở bất cứ cấp nào cũngđều chủ yếu góp phần đào tạo (ĐT) con người, bồi dưỡng nhân cách, năng lực sống vàlàm việc, đáp ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội củađất nước và chủ động hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (sửa đổi, bổ sungnăm 2001) đã khẳng định: “phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu” Tại Đại hội đạibiểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta tiếp tục chủ trương: “Quan tâm hơn tới phát triểnGDĐT ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn Bảo đảm công bằng xã hội trong GD; thựchiện tốt chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với người và gia đình có công, đồng bào dân tộcthiểu số, học sinh giỏi, học sinh nghèo, học sinh khuyết tật, giáo viên công tác ở vùngsâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn”

Phân cấp quản lý nhà nước (QLNN) về GD, Luật Giáo dục năm 1998, đã được sửađổi vào các năm 2005, năm 2009 và Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010:

“UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chức năng QLNN về GD trên địa bànhuyện; chịu trách nhiệm trước UBND cấp tỉnh về phát triển giáo dục mầm non(GDMN), tiểu học (TH), trung học cơ sở (THCS) và xây dựng xã hội học tập trên địabàn huyện”

Đặc điểm QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL cónhững đặc thù, nhiều vấn đề đặt ra như: nội dung QLNN về GD đối với vùng đặc thù làgì? Bộ máy QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS được tổ chức ra sao?Chức năng, thẩm quyền của các cơ quan QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH vàTHCS? Hình thức và phương pháp QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCSvùng đặc thù ĐBSCL? Hơn nữa, có rất nhiều vấn đề về lý luận, pháp lý và thực tiễncủa công tác QLNN về GD trên địa bàn cấp huyện ở nước ta từ trước đến nay chưađược quan tâm nghiên cứu Đây chính là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫnđến chất lượng GD trên địa bàn cấp huyện vùng ĐBSCL chưa cao và hiệu quả quản lýđối với đối tượng này chưa được như mong muốn Vì vậy, việc nghiên cứu một cách cơbản, hệ thống về vấn đề này là rất cấp thiết ở nước ta hiện nay Đó cũng chính là lý do

để tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở vùng Đồng bằng sông Cửu long” làm đề tài luận án tiến

sĩ chuyên ngành quản lý hành chính công

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng những luận cứ khoa học về mặt lý luận và thực tiễn một cách cơ bản,

hệ thống nhằm đề xuất những giải pháp hoàn thiện QLNN ở cấp huyện đối với GDMN,GDTH và GD THCS nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH

và THCS: đặc điểm, nội dung, hình thức, phương pháp QLNN; tổ chức bộ máy; đội ngũCBCC, viên chức; tài chính công để làm rõ lý luận QLNN về GD; nghiên cứu đặc trưngquản lý giáo dục quốc dân và những vấn đề lý luận về QLGD

- Điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN ở cấp huyện đối vớiGDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH

và THCS vùng ĐBSCL

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là hệ thống lý luận QLNN và các giải pháp nhằm hoàn thiện

và nâng cao hiệu lực QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL

- Khách thể nghiên cứu là các hoạt động QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH vàTHCS vùng ĐBSCL

6 Giả thuyết nghiên cứu

Để QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS có hiệu quả, cần phải hoàn

thiện hệ thống chính sách theo hướng phân cấp mạnh cho QLNN cấp huyện về thể chế,

tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, tài chính công và công tác thanh tra, kiểm tra, cácchính sách này phải phù hợp với đặc điểm địa - kinh tế, xã hội, văn hoá, GD của vùngĐBSCL Cụ thể là: Về quy hoạch nguồn lực GV cho GDMN, TH, THCS: Cấp huyệnchủ động kết hợp với nhà trường phân tích nhu cầu giáo viên cho từng bậc học, đặt hàng

Trang 3

cơ sở ĐT về chuyên môn theo yêu cầu, phối hợp với cơ quan dân số y tế làm quy hoạchtrường, lớp; Về triển khai kế hoạch năm học (Kế hoạch GD): cần phân cấp cho địaphương trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch năm học phù hợp với đặc thù vùngĐBSCL (sông ngòi chằng chịt, lũ thường xuyên); xây dựng một số mô hình GDMN phùhợp với vùng sông nước ĐBSCL (mô hình “Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo cộng đồng”, “Giữtrẻ liên gia”); Chế độ giáo viên: Lương và các chế độ phụ cấp cho GV phải đáp ứngnhu cầu cuộc sống tối thiểu người lao động vùng đặc thù nhằm tạo điều kiện GV tậptrung cho giảng dạy chuyên môn; Đầu tư cho GD phải tính đến vùng đặc thù: Nền đấtyếu suất đầu tư lớn, do nhiều sông rạch nên cự ly, quy mô công trình và dân cư để mởcác điểm Trường cần có tiêu chí đặc thù theo vùng; Tăng cường bộ máy QLNN cấphuyện về GD: Số lượng các Phó Chủ tịch UBND cấp huyện phân bổ theo chức tráchnhiệm vụ được phân cấp mà không bổ theo dân số và diện tích như hiện nay, biên chếPhòng GDĐT cần tương xứng với nhiệm vụ quản lý, không cào bằng với các phòngchuyên môn khác.

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Vận dụng quan điểm

biện chứng, lịch sử và tiếp cận hệ thống để nghiên cứu, phân tích vấn đề

- Các phương pháp nghiên cứu bao gồm: Phương pháp nghiên cứu tài liệu,

phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quansát, phương pháp thực nghiệm mô hình xã hội, phương pháp dự báo, phương pháp xử lýthông tin

8 Những đóng góp mới của luận án

Công trình đầu tiên nghiên cứu hệ thống lý luận, pháp lý và thực tiễn QLNN ở cấphuyện đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL

- Về mặt lý luận: góp phần khẳng định vị trí, vai trò, nội dung QLNN ở cấp huyệnđối với GDMN, TH và THCS như là một cấp cơ sở, cấp khởi đầu cũng là cấp kết thúctoàn diện trên cả năm thành tố: thể chế, tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, tài chính công

và công tác thanh tra, kiểm tra

- Về mặt thực tiễn: góp phần làm thay đổi thực tiễn trong QLNN ở cấp huyện đốivới GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL trên cả năm thành tố, năm nội dung: thể chế, tổchức bộ máy, nguồn nhân lực, tài chính công và công tác thanh tra, kiểm tra

9 Kết cấu luận án

Trang 4

Ngoài các phần mở đầu, tổng quan về nghiên cứu đề tài luận án, kết luận nội dungcủa Luận án gồm 3 Chương: Chương 1 trình bày cơ sở lý luận QLNN ở cấp huyện đốivới GDMN, TH và THCS Chương 2 trình bày thực trạng QLNN ở cấp huyện đối vớiGDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL.Chương 3 trình bày quan điểm, định hướng, giảipháp hoàn thiện QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL đếnnăm 2020, bảng biểu phụ lục bản đồ.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

- Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Về tầm quan trọng GD, khi đề cao vai trò của GD, Khổng Tử, Alvin Toffler, R.RoySingh, Allan Walker, N.K.Krupxkaia, tổ chức quốc tế UNESCO, Nhật Bản…GD phảithành ưu tiên tuyệt đối trong mọi ngân sách và phải giúp vào việc đề cao mọi khía cạnhsáng tạo của con người Rõ ràng, GD có tầm quan trọng đặc biệt ưu tiên đối với các nhàkhoa học trên thế giới

Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về phân cấp trong quản lý, một số tác giả tiêubiểu: Denis.A.Rondnelli và John.R.Nelli; GS Christopher Hood Phân cấp nhằm đảmbảo sự gọn nhẹ và có mục đích; đảm bảo sự trung thực và công bằng; đảm bảo sứcmạnh và khả năng chống đỡ Một số quốc gia châu Á, phân cấp mạnh QLNN về GDnhư: Nhật bản cho Chính quyền và các cơ quan quản lý GD địa phương (PrefecturalBoard of Education), các cơ sở GD có trách nhiệm và quyền hạn rất lớn trong quá trìnhquản lý và thực thi các hoạt động GD trong phạm vi quản lý, Trung Quốc phân cấpchính quyền cấp huyện có vai trò quản lý các trường THCS, TH và mẫu giáo

- Các nghiên cứu trong nước

Tư tưởng Hồ Chí Minh về GD là nền tảng tư tưởng giáo dục Việt Nam Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, quan điểm chủ trương của Đảng Cộng Sản Việt

Nam - căn cứ khoa học cơ bản trong QLNN về giáo dục, khẳng định vai trò, vị trí, tầmquan trọng, mục tiêu chiến lược phát triển GDĐT ở nước ta Luật GD và các văn bảndưới luật là hành lang pháp lý liên quan đến đề tài

Trong nước, có nhiều nhà khoa học đề cập trong các tác phẩm kinh điển, giáo trình,các đề tài khoa học, các cuộc hội thảo, các bài viết trên Tạp chí khoa học: Phạm MinhHạc, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng, Nguyễn Quốc Chí,Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Minh Đường, Phạm Văn Kha, NguyễnThu Linh, Bùi Văn Nhơn Các tác giả trình bày lý luận cơ bản về quan điểm, địnhhướng, khái niệm, các cách tiếp cận, đặc điểm, nội dung, hệ thống GD quốc dân trongQLNN về GD ở nước ta hiện nay và trong tương lai Đây là những nội dung rất quan

Trang 5

- Về khoa học hành chính và phân cấp hành chính được nhiều nhà khoa học: Lê

Minh Thông, Nguyễn Đăng Thành, Nguyễn Hữu Khiển, Lê Chi Mai, Võ Kim Sơn,

Đinh Thị Minh Tuyết, Nguyễn Văn Hậu, Đào Thị Ái Thi Một loạt vấn đề phân cấp,chính sách công, đào tạo nguồn nhân lực là cơ sở lý luận quan trọng trong quá trìnhnghiên cứu đề tài luận án

- Nghiên cứu về thực tiễn quản lý xã hội, một số tác giả: Đinh Thế Huynh, Lê VĩnhTân, Trần Thị Ngọc Trâm, Hồ Văn Thống, Trần Chí Thành, Phan Huy Hiền,Trần

Quang Trung, Nguyễn Mạnh Thắng tập trung đánh giá thực trạng và đề ra một số giải

pháp phát triển GDĐT ở nước ta nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng

Qua tổng quan trên, có thể rút ra một số nhận xét:

- GD được nhiều quốc gia quan tâm và xem đó là động lực quan trọng hàng đầu đối với

việc ĐT nguồn nhân lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chính vì thế mà nhiều tác giả

ngoài nước tập trung nghiên cứu về GD và QLGD Một số nghiên cứu quan tâm đếnphân cấp QLGD cho các địa phương và cơ sở GD như Nhật Bản, Trung Quốc đối vớiGDMN, TH, THCS

- Trong các nghiên cứu trong nước, đáng chú ý nhất là giáo trình QLNN về văn hóa

- giáo dục - y tế do PGS.TS Nguyễn Thu Linh (chủ biên) và GS.TS Bùi Văn Nhơn,

NXB Giáo dục, năm 2006 và Tác phẩm “Quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên), NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội,

2012 đề cập và đưa ra hệ thống lý thuyết QLNN về GDĐT hoàn thiện, là cơ sở quantrọng để tác giả nghiên cứu vận dụng viết chương lý luận cơ bản, còn lại các bài viết tuynhiều nội dung khác nhau nhưng hầu hết tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất cácgiải pháp trong QLNN về GDĐT ở tầm vĩ mô, đại học hoặc một lĩnh vực cụ thể ở địaphương nhất định

- Nội dung các nghiên cứu nói trên chưa đầy đủ và chưa giải quyết những vấn đềmang tính cụ thể của vấn đề QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS vùngđặc thù - Vùng ĐBSCL

Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và khẳng định:

Trên cơ sở tổng quan vấn đề nghiên cứu đề tài luận án “Quản lý nhà nước ở cấp

huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở vùng ĐBSCL” Việc tập

trung nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng QLNN ở cấp huyện đối với GDMN,

TH và TH vùng ĐBSCL để chúng ta tiếp tục khẳng định quan điểm: Cấp huyện vẫn là một cấp cơ sở, cấp khởi đầu, cấp chủ chốt trực tiếp và cũng là cấp cuối cùng trong

Trang 6

QLNN về GD trên địa bàn, có một ý nghĩa lý luận và thực tiễn hết sức quan trọng và

cấp bách trong tình hình hiện nay Quan điểm ấy không trùng lấp với bất kỳ công trìnhnghiên cứu khoa học nào trong nước và ngoài nước

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở CẤP HUYỆN ĐỐI VỚI GIÁO

DỤC MẦM NON, TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Khái niệm cơ bản

1.1.1 Quản lý

Tùy theo góc độ nghiên cứu các ngành khoa học trên cơ sở những cách tiếp cậnkhác nhau mà có những quan niệm khác nhau về thuật ngữ quản lý Quan niệm chungnhất về quản lý là do điều khiển học đưa ra: Quản lý là sự tác động có định hướng bất

kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp vớinhững quy luật nhất định

1.1.2 Quản lý nhà nước

Khái niệm QLNN hiện nay vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau: QLNN là sự tácđộng có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội vàhành vi hoạt động của con người do hệ thống cơ quan Nhà nước từ trung ương đến cơ

sở tiến hành dựa trên cơ sở pháp luật để thực hiện luật pháp Nhà nước

1.1.3 Giáo dục, giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học và trung học cơ sở

- Giáo dục là một hoạt động có ý thức của con người nhằm trang bị những tri thức

cần thiết về mọi mặt cho đời sống con người, GD diễn ra thường xuyên liên tục trongmôi trường xã hội

- Giáo dục mầm non: GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, GD trẻ em từ ba

tháng tuổi đến sáu tuổi GDMN là cấp học đầu tiên của hệ thống GD quốc dân, đặt nềnmóng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em ViệtNam

- Giáo dục tiểu học: GD TH được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp

năm Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi GDTH là bậc học nền tảng, cónhiệm vụ giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho việc phát triển năng lựctoàn diện của trẻ em, nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhâncách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa

- Giáo dục trung học cơ sở: GD THCS được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp

sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình TH, có tuổi làmười một tuổi GD THCS có nhiệm vụ giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả

Trang 7

của GD tiểu học, giúp các em có trình độ học vấn PTCS và những hiểu biết ban đầu về kỹ

thuật, hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.

1.1.4 Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, quản lý giáo dục và đào tạo

- QLNN về GDĐT là sự tác động, điều chỉnh thường xuyên của nhà nước bằng

quyền lực nhà nước đối với toàn bộ hoạt động GDĐT của một quốc gia nhằm địnhhướng, thiết lập trật tự kỷ cương của hoạt động GDĐT, hướng đến mục tiêu và yêu cầucủa sự phát triển nguồn nhân lực quốc gia

- Quản lý GDĐT là sự tác động, điều khiển của người đứng đầu cơ sở GDĐT và bộ

máy quản lý vào các hoạt động GDĐT của đơn vị trên cơ sở chính sách, phát luật vềGDĐT của Nhà nước và hệ thống quy chế, nội quy hoạt động của tổ chức nhằm nângcao chất lượng ĐT, thực hiện tốt kế hoạch GDĐT được đặt ra Các cách tiếp cận trong

lý luận quản lý giáo dục: Một là, Cách tiếp cận chức năng Hai là, Cách tiếp cận khách thể/đối tượng quản lý giáo dục Ba là, Cách tiếp cận hành vi/quan hệ con người trong quản lý giáo dục Bốn là, Cách tiếp cận quan hệ nhà nước trong quản lý giáo dục.

1.1.5 Quản lý nhà nước về giáo dục của chính quyền địa phương cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở

- Chức năng của chính quyền cấp huyện trên các phương diện sau: Chức năng đạidiện, chức năng chấp hành và điều hành, chức năng hỗ trợ cộng đồng

- Thẩm quyền của chính quyền cấp huyện về GD gồm thẩm quyền của hội đồngnhân dân (HĐND) cấp huyện và thẩm quyền của ủy ban nhân dân (UBND) huyện

1.1.6 Phân cấp

Phân cấp hành chính được nhiều nhà khoa học đưa ra các khái niệm khác nhau Từthực tiễn quản lý hành chính ở địa phương, theo chúng tôi: Phân cấp hành chính giữatrung ương và địa phương là xác lập bằng các quy định của pháp luật về quyền hạn,trách nhiệm của cơ quan hành chính các cấp ở địa phương trên một lĩnh vực nào đó

1.2 Tư tưởng, quan điểm quản lý nhà nước về giáo dục

1.2.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh - nền tảng tư tưởng giáo dục Việt Nam

Tư tưởng Hồ Chí Minh là một khoa học, luôn tiếp nhận sự bồi bổ từ trí tuệ, thực tếphát triển của Việt Nam và thế giới, nền tảng tư tưởng GD Việt Nam

1.2.2 Quan điểm chủ trương của Đảng Cộng Sản Việt Nam - căn cứ khoa học

cơ bản trong quản lý nhà nước về giáo dục

1.2.2.1 GDĐT là quốc sách hàng đầu

1.2.2.2 Giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài 1.2.2.3 Giáo dục phải vừa gắn chặt với yêu cầu phát triển đất nước, vừa phù hợpvới xu thế tiến bộ của thời đại

Trang 8

1.2.2.4 Xã hội hoá, đa dạng hóa các hình thức giáo dục và đào tạo.

1.3 Tầm quan trọng của quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo

1.3.1 Tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo

Trên thế giới từ xưa đến nay đều xác định GD có vị trí, ý nghĩa, tầm quan trọng đặc biệt vàcho rằng: GD là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nó ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự pháttriển của xã hội loài người Từ khi có văn hoá thì loài người bắt đầu có GD

1.3.2 Tầm quan trọng của quản lý nhà nước về giáo dục địa bàn cấp huyện

1.3.2.1 QLNN về giáo dục trên địa bàn cấp huyện góp phần đảm bảo cho các chínhsách, mục tiêu, chiến lược về GD được thực thi đúng hướng và có hiệu quả thiết thựctrên địa bàn

1.3.2.2 QLNN về giáo dục địa bàn cấp huyện tạo điều kiện cho người học đượctham gia đầy đủ, đúng theo chương trình, kế hoạch với chất lượng tốt nhất

1.3.2.3 QLNN về giáo dục địa bàn cấp huyện góp phần đảm bảo thực thi các chínhsách về ĐTBD, bố trí đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) trong các

cơ sở GD cũng như các chế độ đãi ngộ đối với họ nhằm phát huy khả năng chuyên môn,hoàn thành tốt nhiệm vụ của nhà giáo

1.3.2.4 QLNN về giáo dục trên địa bàn cấp huyện góp phần huy động mọi nguồnlực đầu tư cho GD như mạng lưới trường lớp, cở vật chất trang thiết bị phục vụ chogiảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh

1.3.2.5 QLNN về giáo dục trên địa bàn cấp huyện nhằm đẩy mạnh công tác thanhtra, kiểm tra các hoạt động dạy và học, chống bỏ học

1.4 Đặc điểm quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn cấp huyện

1.4.1 Đặc điểm quản lý nhà nước về giáo dục

Từ cách tiếp cận quan hệ nhà nước trong QLGD, đặc điểm QLNN về GD bao gồm: 1.4.1.1 Đặc điểm kết hợp quản lý hành chính và quản lý chuyên môn trong các hoạtđộng QLGD (đặc điểm hành chính - GD)

1.4.1.2 Đặc điểm về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lý

1.4.1.3 Đặc điểm kết hợp nhà nước - xã hội trong quá trình triển khai QLNN về

Trang 9

1.4.2.2 Cấp huyện là nơi diễn ra và thực hiện tốt nhất chủ trương XHH sự nghiệp

GD - mặt trận quyết định thắng lợi chủ trương XHH sự nghiệp GD ở nước ta nói chung

và vùng ĐBSCL nói riêng

1.4.2.3 Cấp huyện là cấp quyết định, gần nhất, sát nhất đối với tổ chức mạng lướitrường lớp học theo nhu cầu người học ở vùng ĐBSCL

1.4.2.4 Cấp huyện là cấp ngân sách đảm bảo cho GDĐT ở vùng ĐBSCL

1.4.2.5 Cấp huyện vùng ĐBSCL là cấp cần có một cơ chế quản lý vùng đặc thù đốivới GDĐT

Như vậy, Từ đại hội IV, V Đảng ta chủ trương: Củng cố cho được cơ sở Đảng gắnliền với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị xây dựng huyện, quận, xã, phường…xâydựng các tổ chức sản xuất kinh doanh, các đơn vị chiến đấu và phát động các phong tràoquần chúng… xây dựng cấp huyện là pháo đài trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, vănhoá, xã hội, quốc phòng-an ninh Qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, vấn đề phâncấp quản lý có nhiều thay đổi cho thích ứng với tiến trình hội nhập quốc tế và xu thếtoàn cầu hoá, quốc tế hoá Nhiều quan điểm cho đến nay vẫn còn xem nhẹ vai trò, vị trícủa cấp huyện, nhất là trong GDĐT và cho rằng đây là nhiệm vụ của ngành GDĐT Từthực tiễn quản lý hiện nay, có quá nhiều yếu tố xã hội bất lợi được hình thành từ mặt tráicủa nền kinh tế thị trường đã tác động mạnh mẽ đến chất lượng GDĐT, cho phép

chúng ta tiếp tục khẳng định quan điểm: Cấp huyện vẫn là một cấp cơ sở, cấp khởi đầu, cấp chủ chốt trực tiếp và cũng là cấp cuối cùng trong QLNN về GDĐT, huyện là một pháo đài cho đến nay vẫn còn nguyên giá trị đối với QLNN về GD trên địa bàn - quan điểm ấy đúng đắn và phù hợp với ĐBSCL hiện nay.

1.5 Phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn cấp huyện

1.5.1 Tính tất yếu của phân cấp

- Phân cấp cho địa phương là một công cụ, biện pháp thúc đẩy và bảo đảm hiệu quảhoạt động QLNN

- Phân cấp cho địa phương tất yếu dẫn đến hệ quả là thừa nhận tính độc lập tươngđối của một chủ thể trong một lĩnh vực nhất định

Trang 10

- Bảo đảm quyền lực là thống nhất và chủ quyền quốc gia.

- Bảo đảm nguyên tắc hiệu quả, cấp nào sát thực tế hơn, giải quyết kịp thời hơn,phục vụ dân tốt hơn thì giao cho cấp đó thực hiện

- Kết hợp quản lý ngành với quản lý theo lãnh thổ và bảo đảm bình đẳng giữa cácđơn vị hành chính - lãnh thổ

- Phân cấp phải rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, gắn với chức năng của mỗi cấp

- Phân cấp bảo đảm sự phù hợp nhịêm vụ với khả năng của địa phương

1.5.5 Nội dung phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục ở nước ta

Hệ thống GD quốc dân bao gồm GD chính quy và GD thường xuyên GD thườngxuyên, một mặt coi là phương thức GD, mặt khác, được coi là bộ phận quan trọng cùngvới bộ phận GD chính quy tạo thành hệ thống GD quốc dân Có 4 cấp học và trình độ

đào tạo

Nguyên tắc cơ bản phân cấp trách nhiệm QLNN về GD: (1) Bảo đảm tính thốngnhất, thông suốt và nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về GD; (2) Bảo đảm tương ứnggiữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn lực tài chính, nhân sự và các điềukiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ được giao; (3) Phân công, phân cấp và xácđịnh cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm về lĩnh vực GD của các bộ, UBND cáccấp và các cơ quan có liên quan, đồng thời, phát huy cao nhất tính chủ động, sáng tạocủa cơ quan quản lý GD các cấp trong việc thực hiện chức trách và nhiệm vụ được giao.Phân cấp QLNN về GD trên địa bàn cấp huyện được quy định tại Điều 8, Nghị định

số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ: “UBND cấp huyện có tráchnhiệm thực hiện chức năng QLNN về GD trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm trướcUBND cấp tỉnh về phát triển GDMN, TH, THCS và xây dựng xã hội học tập trên địabàn huyện”

Để đảm bảo tính thứ bậc chặt chẽ, tính độc lập tương đối, tính hiệu quả của một cấp hành chính, cấp huyện phải được phân cấp một cách toàn diện, ổn định trên 5 lĩnh vực: Phân cấp về thể chế, phân cấp về tổ chức bộ máy, phân cấp về nguồn nhân lực, phân cấp về tài chính công, phân cấp về công tác thanh tra, kiểm tra Đây cũng là thuộc tính của bất cứ một nền hành chính nào trên thế giới.

Trên đây là những đóng góp về lý luận phân cấp nói chung và phân cấp về GD trên địa bàn cấp huyện nói riêng Đây là nội dung xuyên suốt của đề tài luận án và điều đó chính được thể hiện ở nội dung phân cấp QLNN về GD mục 1.6 của luận án.

1.6 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn cấp huyện

Trang 11

1.6.1 Về thể chế: thực thi hiến pháp, luật và các chính sách công về giáo dục trên địa bàn cấp huyện

1.6.1.1 Quản lý nhà nước về chương trình, kế hoạch học tập

1.6.1.2 Quản lý nhà nước về chất lượng GD đạo đức và học tập của học sinh trênđịa bàn cấp huyện

1.6.1.3 Quản lý nhà nước các phong trào thi đua trên địa bàn cấp huyện

1.6.1.4 Quản lý nhà nước về công tác chống mù chữ và phổ cập giáo dục trên địabàn cấp huyện

1.6.1.5 Quản lý nhà nước về giáo dục hòa nhập dành cho người tàn tật, khuyết tậttrên địa bàn cấp huyện

1.6.1.6 Quản lý nhà nước ở cấp huyện về huy động trẻ trong độ tuổi đến trường vàphòng chống học sinh bỏ học

1.6.2 Tổ chức bộ máy và phương thức quản lý nhà nước về giáo dục trên địa

bàn cấp huyện

1.6.2.1 Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

Trách nhiệm QLNN về GD của UBND cấp huyện, được phân cấp tại Điều 8, Nghịđịnh số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ: UBND cấp huyện có tráchnhiệm thực hiện chức năng QLNN về GD trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm trướcUBND cấp tỉnh về phát triển GDMN, TH, THCS và xây dựng xã hội học tập trên địabàn huyện với 10 nội dung

Cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động của UBND huyện được quy định tại Điều 119đến Điều 127 của Luật Tổ chức HĐND và UBND thông qua năm 2003 Phương phápQLNN của UBND là phương pháp thuyết phục và phương pháp cưỡng chế Hình thứcQLNN của UBND những hình thức mang tính pháp lý và những hình thức ít mang tínhpháp lý

1.6.2.2 Phòng Giáo dục và Đào tạo

Phòng GDĐT là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND, được tổ chức thống nhất ởcác quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày04/02/2008 của Chính phủ Phòng GDĐT là cơ quan tham mưu, giúp UBND cấp huyệnthực hiện chức năng QLNN về các lĩnh vực GDĐT 8 nội dung theo Nghị định số115/2010/NĐ-CP

1.6.2.3 Bộ máy quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Là một cấp hành chính cuối cùng trong hệ thống các CQHCNN Trách nhiệmQLNN về GD của UBND cấp xã, được phân cấp tại Điều 10, Nghị định số115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ gồm 6 nội dung Cấp xã là một trong

Trang 12

4 cấp hành chính của hệ thống các cơ quan hành chính Việt Nam, phương pháp và hìnhthức QLNN của UBND cấp xã tương tự như UBND các cấp.

1.6.3 Quản lý nhà nước về nguồn nhân lực ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở

1.6.3.1 Số lượng đội ngũ CBCC, GV, CBQLGD trên địa bàn cấp huyện.

Nguyên tắc chung bố trí biên chế CBQLGD và nhân viên được bố trí theo hạngtrường, biên chế giáo viên bố trí theo số buổi trên ngày Riêng biên chế giáo viên trường

MN bố trí theo số lượng trẻ

1.6.3.2 Tiêu chuẩn đội ngũ CBCC, GV, CBQLGD trên địa bàn cấp huyện

- Chuẩn CBCC được quy định trong Luật Cán bộ, công chức 2008 gồm tiêu chuẩnchung và tiêu chuẩn cụ thể đối với từng vị trí công tác

- Chuẩn đạo đức nhà giáo được quy định tại Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐTngày 16/4/2008; chuẩn nghề nghiệp giáo viên MN được quy định tại Quyết định số02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/1/2008; chuẩn nghề nghiệp giáo viên TH được quy địnhtại Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/05/2007; chuẩn nghề nghiệp giáo viênTHCS, giáo viên THPT được quy định tại Thông tư 30/2009/BGDĐT ngày 22/10/2009của Bộ GDĐT

1.6.3.3 Công tác rà soát, quy hoạch, ĐTBD, bố trí nguồn nhân lực trên địa bàn cấp huyện.

Rà soát quy trình về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức theo Nghị định số

24/2010/NĐ-CP Đối với giáo viên, CBQLGD, cần tiến hành rà soát, đánh giá, sắp xếp

lại đội ngũ nhà giáo, CBQLGD để có kế hoạch ĐTBD bảo đảm đủ số lượng và cân đối

về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo,CBQLGD Nội dung ĐTBD ở trong nước gồm: Lý luận chính trị; kiến thức, kỹ năngQLNN; kiến thức hội nhập; tin học, ngoại ngữ chuyên ngành; tiếng dân tộc cho CBCCcông tác tại các vùng có tiếng dân tộc thiểu số sinh sống

1.6.4 Quản lý nhà nước về tài chính ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở

1.6.4.1 Chế độ,chính sách tiền lương cho CBCC,GV, CBQLGD.

Tiền lương bảo hiểm xã hội không chỉ là phương tiện bồi dưỡng nhân lực mà còn làmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Chế độ tiền lương được quy định tại Nghị định số204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 và các khoản phụ cấp

1.6.4.2 Kinh phí hoạt động bộ máy QLNN về giáo dục trên địa bàn cấp huyện.

Đối với UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện thì kinh phí

Ngày đăng: 03/10/2014, 12:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w