Luật Giáo d c ũng địn : “PP g áo d c PT phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặ đ ểm từng lớp học, môn học; bồ dưỡng PP tự học, khả năng l c
Trang 1
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 M C TIÊU, NHIỆM V , GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 2
2
3
2.3 Giới hạn nghiên cứu 3
3 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 3
3.1 Trên thế giới 3
3.2 Ở Vi t Nam 4
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN ỨU 4
4 P ương p áp ng n ứu lí thuyết 4
4 P ương p áp ập, tổng hợp tài li u 4
4 P ương p áp p ân í số li u thống kê 5
4.1.3 P ương p áp b ể đồ 5
4 P ương p áp ng n ứu thực tiễn 5
4 P ương p áp đ ề n sá 5
4 P ương p áp ực nghi sư p ạm 5
Đ NG G P H ẬN 6
6 CẤU TRÚC KHÓA LUẬN 6
PHẦN NỘI DUNG 7
Ơ Ở ẬN Ơ Ở H I N ẤN ĐỀ NGHIÊN Ứ 7
7
1.1.1 Quan ni m về PPDH đị lí eo ướng tích cực 7
1.1.1.1 Khái ni p ương p áp í ực 7
1.1.1.2 Những dấu hi đặ ưng ủ p ương p áp í ực 7
1.1.1.3 Các tiêu chí chính của dạy và học tích cực 10
Trang 21.1.2 Một số p ương p áp dạy học phát huy tính tích cực của HS 12
12
Đ G Đ HP ) 12
12
ộ d ng ương n đị lí 10 13
ặ đ ể ị lí lớp 10 15
Đ H p 10 THPT 16
Đ – HP 17
Ử D NG PHƯƠNG PHÁP NÊ ẤN ĐỀ NG Ạ HỌ ĐỊ - N Ơ N 18
2.1 Khái quát chung v PP nêu vấ 18
2.1.1 Quan ni m 18
2.1.2 Cách tiến hành 19
2.1.3 Các mứ độ dạy học giải quyết vấn đề 21
4 Ý ng ĩ ủa dạy học giải quyết vấn đề 22
2.2 Thống kê các bài d y có sử dụng PP nêu vấ o G a lí 10 23
2.3 Sử dụng PP nêu vấ trong quá trình d y h c 24
ặt và tạo tình huống có vấn đề trong khâu mở bài và chuyển ý 24
ặt và tạo tình huống có vấn đề trong nội dung c thể của bài 26
ặt và tạo tình huống có vấn đề kết hợp với khai thác kênh hình 33
4 ặ ạo n ống ấn đề kết hợp với các PPDH khác 36
ặ ạo n ống ấn đề gắn liền với hi n ượng ường gặp trong cuộc sống và bằng cách mô tả, kể chuy n 38
2.4 Thiết kế giáo án có sử dụ á ê ấ P ụ ụ ) 43 H NGHIỆ Ư PHẠ 44
ụ ụ ê 44
3.1.1 đí ự ng 44
ủ ự ng 44
g n ắ ự ng 44
Trang 33.2 Tổ ch 45
ố ượng thực nghi m 45
ộ d ng ự ng 45
P ương p áp ực nghi m 46
4 ến n ự ng 46
P á á ế 46
P ân í đán g á kết quả đ ều tra khảo sát 46
3 P ân í đán g á kết quả kiểm tra 47
án g á kết quả thực nghi m 48
ẬN I N NGHỊ 50
N ế ế 50
ế ả 50
Hạn ế 50
ố ế ấ 50
Trang 41
PHẦN Ở ĐẦ
1 HỌN ĐỀ I
Hi n n ấ nướ đ ng ong g đoạn nước rút của quá trình CNH –
H H ới m c tiêu phấn đấ đến nă 0 0 V t Nam sẽ ơ bản trở n nước công nghi p, hội nhập với cộng đồng quốc tế Và một trong những nhân tố quyết định sự thắng lợi của sự nghi p CNH – H H ội nhập quốc tế đ ín l nguồn lự on người Chính vì vậy, vi đ o ạo nguồn nhân lự ong g đoạn mới không những đò ỏi về số lượng, chấ lượng n ơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Mà òn đò ỏi nâng cao h thống phẩm chấ năng lự được hình thành trên một nền tảng kiến thứ kĩ năng đủ và chắc chắn là yêu cầu mới của sự phát triển KT- XH
Bên cạn đ sự phát triển nhanh, mạnh mang tính chất bùng nổ của khoa học công ngh thông tin được thể hi n qua các thành tựu nghiên cứu lí thuyết và khả năng ứng d ng cao vào thực tế, buộ ương nh SGK l ôn được xem xét
đ ều chỉn ong k đ ọc vấn ở ường phổ thông trang bị không thể thâu được mọi tri thức mong muốn Chính vì vậy, vi c dạy PP, dạ á đ ới kiến thức vô tận củ lo người thì l ôn được coi trọng ơn ả
Theo khoản 2 ều 28 Luật Giáo d c ũng địn : “PP g áo d c PT phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với
đặ đ ểm từng lớp học, môn học; bồ dưỡng PP tự học, khả năng l c theo nhóm, rèn luy n kĩ năng ận d ng kiến thức vào thực tiễn; á động đến tình
cả đe lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.” n n o đến nay vi c
sử d ng PP phát huy tính tích cực trong dạy học địa lí diễn ra vẫn còn chậm chạp ư đáp ứng được m c tiêu giáo d c Cách dạy và họ địa lí theo lối truyền th một chiề đã gâ ản ưởng không nhỏ đối với chấ lượng dạy học, đồng thời hạn chế vi c phát triển trí tu của HS khi họ ôn địa lí; Từ đ c dạy và họ địa lí trở thành gánh nặng của cả thầy và trò Cách dạy và họ n ư trên không thể đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển xã hộ đò ỏi công cuộc đổi mới củ đấ nước Vì vậy các PP phát huy tính tích cực cần được GV chú ý
áp d ng nhiề ơn nữa trong quá trình giảng dạy
Hơn ế nữa, SGK đị lí được biên soạn eo ướng tạo đ ều ki n để GV
tổ chức cho HS học tập một cách tự giác, tích cự độc lập Bên cạnh vi c cung cấp kiến thức, SGK chú trọng thể hi n quá trình dẫn đến kiến thức, cách thức làm vi c, cách hình thứ n động để tự k á p á lĩn ội các kiến thứ đ Nội dung bài viế được biên soạn theo tinh thần vừa cung cấp thông tin vừa tạo
Trang 52
nên tình huống để GV có thể tổ chứ ướng dẫn HS học tập, tạo đ ều ki n cho
HS vừa tiếp nhận kiến thức, vừa rèn luy n kĩ năng p á ển ư d l tiền đề tạo đ ều ki n thuận lợi cho vi c sử d ng PP tích cực trong dạy họ địa lí
Trong bối cảnh hội nhập, mở rộng g o lư HS được tiếp nhận nhiều nguồn ông n đ dạng, phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống, có thể hiểu biết nhiề ơn l n oạt và thực tế ơn so ới các thế h cùng lứa tuổ ước
đâ ấy ch nă Do ậy, ngoài khả năng p ân í ổng hợp, so sánh, trừu ượng hóa, khái quát hóa ngày càng phát triển HS THPT không thích chấp nhận mộ á đơn g ản những áp đặt của GV Các em thích tìm tòi, tranh luận, bày tỏ những ý kiến riêng bi t của cá nhân mình về những vấn đề lí thuyết và thực tiễn â l ột thuận lợ ơ bản cho vi c áp d ng các PP DHTC trong dạy
họ địa lí
Trong một xã hộ đ ng p á ển n n eo ơ ế thị ường có sự cạnh tranh gay gắt n ư nước ta hi n nay, thì vi c phát hi n sớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là mộ năng lự đảm bảo sự n đạt trong cuộc sống Vì vậy, tập dượt cho HS biết phát hi n đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của á n ân g đ n cộng đồng không chỉ ý ng ĩ ở tầ PPDH n òn ý ng ĩ n ư ột
m c tiêu giáo d đ o ạo Thông qua cách thứ V ướng dẫn HS phát hi n
và giải quyết vấn đề không những giúp HS nắ được tri thức mới mà còn nắm được PP chiếm lĩn ứ đ p á ển đượ ư d í ực sáng tạo được chuẩn bị mộ năng lực thích ứng vớ đời sống xã hội Từ đ p á n kịp thời và giải quyết những vấn đề nảy sinh
Với mong muốn tìm hiể sâ ơn á ức truyền th ướng dẫn HS tốt
ơn khi giải quyết những vấn đề học tập ũng n ư ứng d ng vào thực tiễn cuộc sống ô đã lựa chọn vấn đề “Sử d ng p ương p áp p á ín í ực trong dạy họ địa lí 10 – B n ơ bản” để nghiên cứu cho luận ăn ủa mình
2 M C TIÊU NHIỆ GIỚI HẠN NGHIÊN Ứ
ụ ê
ề tài tập ng đ sâ o c sử d ng PP phát huy tính tích cực trong
dạy họ đị lí 0 ong đ ng n ứ kĩ lưỡng PP nêu vấn đề n ằ :
- Nắ được cách thức tiến hành PP nêu vấn đề trong QTDH
- Nắ đượ ý ng ĩ ết thực của PP nhằm ứng d ng phổ biến vào thực tiễn Từ đ p á ín í ự ủ động sáng ạo ủ H g p p ần nâng o
ấ lượng dạ ọ ôn ị lí ong n ường PT
Trang 63
2 N ụ
ể đạ được m n đề tài phải giải quyết những nhi m v sau:
- H thống oá ơ sở lí luận và thực tiễn của vi c sử d ng PP phát huy
tính tích cực trong dạy họ địa lí
- Thống kê các bài dạy có sử d ng PP nêu vấn đề trong SGK địa lí 10
- Vận d ng PP nêu vấn đề trong các khâu của QTDH
- Tiến hành thực nghi sư p ạm nhằ đán g á ín k ả thi củ đề tài và
đư ột số kiến nghị nhằm nâng cao hi u quả dạy họ đị lí ong n ường
PT hi n nay
2 G ê
Các PP phát huy tính tích cực trong dạy họ địa lí nhìn chung rất phong phú, đối với mỗi một bài, một nội dung bài họ được thiết kế trong SGK ít nhiều ũng đã sự địn ướng về mặt PP ong do đ ều ki n n độ có hạn cho
n n đề tài tập trung nghiên cứu:
- ộ d ng: Luận ăn ỉ tập trung nghiên cứu PP nêu vấn đề trong phạm ương n GK ịa lí 10 – B n ơ bản ong đ ú ọng ơn ả là phần địa lí tự nhiên
- ờ g n: ến n ng n ứ ự ng ong nă ọ 2012 – 2013
- ông g n: ến n ự ng ạ ường THPT Mộc Lỵ (H Mộc Châu – ơn L )
R ôp … o n ững nă 70 ủ ế kỉ XIX Cá n k o ọ n đã n l n
p ương án ò p á k ến ong dạ ọ n ằ n n năng lự n ận ứ
Trang 7ần đâ g ễn đã đư PP DH V o n ường ể ọ ự
ng ở ộ số ôn n ư oán ự n n – xã ộ ạo đứ
H n n n ề á g ả đị lí k á ũng đề ập đến PP n n ư:
g ễn Dượ g ễn ọng P ú ong ốn lí l ận dạ ọ đị lí 0 0 ặng Văn ứ g ễn Hằng ong ốn PPDH đị lí eo ướng í ự
đả bảo ín k o ọ ín sư p ạ ong á n ập l p ả đặ
Trang 8Các số li u thống kê có vai trò là minh chứng xác thực cho sự nhận định
về các tri thứ đị lí PP n được sử d ng trong đề thông qua vi c phân tích,
xử lí các số li u thống k được từ kết quả thực nghi sư p ạm Thông qua
đ n ững kết luận chính xác và tạo nên tính khách quan của đề
4.1.3 P á ồ
Mặc dù không thể hi n vai trò của mình trong suốt quá trình nghiên cứu Tuy nhiên PP này không thể thiếu, vai trò của nó được ứng d ng c thể thông qua vi c xây dựng biể đồ so sánh kết quả thực nghi m giữa lớp thực nghi m và lớp đối chứng Từ đ g p p ần quan trọng trong vi c chứng minh tính k á
Trang 96
5 ĐÓNG GÓP C A H ẬN
Khóa luận là tài li u tham khảo cung cấp những nộ d ng l n n đến
PP dạy họ eo ướng tích cự đặc bi t là PP V , phù hợp với những vấn đề chung về đổi mới PP giáo d c ở PT C o n n đề tài sẽ là tài li u tham khảo hữu
í đối với thầy cô, bạn bè và những n â đến vấn đề này
6 CẤ Ú H ẬN
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồ ương:
C ương : Cơ sở lí luận và thực tiễn của ấn đề ng n ứ
C ương : ử d ng p ương p áp n ấn đề trong dạy họ địa lí 10 – B n ơ bản
C ương : ực nghi sư phạm
Trang 10“PP í ự ” l ột thuật ngữ rút gọn được dùng ở nhiề nước trên thế giới
để chỉ những PP giáo d c dạy họ eo ướng phát huy tính tích cực, chủ động của
người học “Tích cực” trong PP tích cực được dùng với nghĩa là chủ động, hoạt
động, trái nghĩa với bị động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực
Tích cự được biểu hi n trong hoạ động chủ động của chủ thể Vì vậy PP
dạy học tích cực chính là PP dạy học hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động PP C đò ỏi phải phát huy tính tích cực của cả
người dạ người họ người dạy phải phát huy tính tích cực, chủ động của người học
ặ ưng ng n ất của PPTC thể hi n ở tính hoạ động cao của chủ thể giáo d ín n ân ăn o ủa giáo d c
Bản chất củ PP C l k á động lực học tập trong bản ân người
họ để phát triển chính họ ồng thời coi trọng lợi ích, nhu cầu của cá nhân người họ đảm bảo cho họ thích ứng vớ đời sống xã hộ …
1.1.1.2 Nhữn dấu hiệu đặc tr n của h n há tích cực
a Dạy học thông qua các tổ chức hoạt động học tập của HS
PP DHTC dự n ơ sở tâm lí học cho rằng nhân cách của trẻ được hình thành và phát triển thông qua các hoạ động chủ động vớ á n động có ý thức Trí tu của trẻ phát triển nhờ sự “đối thoạ ” g ữa chủ thể vớ đố ượng và
ô ường Mối quan h giữa họ l đã được nhiều tác giả lớn đề cập:
Trang 118
đề đặ eo á s ng ĩ ủa mình, từ đ nắ được kiến thức mớ kĩ năng mới Nắ đượ PP “l ” n ững kiến thứ kĩ năng đ k ông n ất thiết rập khuôn theo những khuôn mẫu có sẵn người họ được bộc lộ và phát huy khả năng sáng ạo
Dạy học theo PPTC, GV không chỉ giúp HS nắm vững tri thức mà còn ướng dẫn n động Nội dung và PPDH phải giúp cho từng người học biết
n động và tích cự g á ương n n động của cộng đồng “ ừ học và biế đến làm, muốn làm và cuối cùng muốn tồn tại và phát triển n ư n ân cách mộ on ngườ l o động tự chủ năng động, sáng tạo”
b Dạy học chú trọng PP tự học
PPTC xem vi c rèn luy n PP học tập cho HS không chỉ là bi n pháp nâng
cao hi u quả dạy học mà còn là m c tiêu của dạy học Từ lâ á n sư p ạm
đã n ận thứ đượ ý n ĩ ủa vi c dạy PP học tập A D s e e đã ết “Người
thầy giáo tồi truyền đạt chân lí, người thầy giáo giỏi dạy cách làm ra chân lí”
Trong xã hội hi n đạ đ ng đổi mới nhanh chóng, với sự bùng nổ thông tin, khoa học và công ngh phát triển n ư ũ bão c dạy PP học ngày càng được coi trọng â l á ữu hi để chuẩn bị cho lớp người kế t c thích ứng với xã hội học tập ong đ ỗ người phả năng lực học tập liên t c, suốt đời
DH theo PPTC thì cốt lõi là dạy PP tự học PP tự học là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học Nế èn đượ o người họ đượ PP kĩ năng, thói quen tự học, biết vận d ng linh hoạt những đ ề đã ọc vào những tình huống mới, biết tự lực phát hi n đặt và giải quyết vấn đề gặp phải trong thực tiễn cuộc sống thì sẽ tạo cho họ lòng ham họ k ơ dậy những tiề năng ốn có trong mỗ on ngườ L đượ n ư ậy thì không những kết quả học tập được nâng lên gấp bội, sẽ “ ọc một, biế ườ ” n ư ông ường n người
họ òn được chuẩn bị để tiếp t c tự họ k o đời, dễ dàng thích ứng với cuộc sống n ạ
Vì những lẽ đ ng n người ta nhấn mạnh PP học trong quá trình DH
hi n nay là cố gắng tạo ra sự chuyển biến từ học tập th động sang tự học một cách chủ động
c Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
PP C đò ỏi sự cố gắng cao về trí tu và nghị lực củ người học trong quá trình tự lực giành lấy kiến thức mớ Ý í năng lực của HS trong một lớp không thể đồng đều tuy đối vì vậy buộc phải chấp nhận sự phân hóa Sự phân hóa trong dạy học chỉ on đường: Một là, ở thờ đ ể định sẵn, mỗi
Trang 129
HS thực hi n mộ ương n H l eo ương n định sẵn mỗi HS thực hi n một nhịp đ u (khác nhau về ường độ, tiến độ hoàn thành nhi m v học tập) nhất là khi bài họ được thiết kế thành một chuỗ ông á độc lập giao cho từng cá nhân thực hi n Áp d ng PPTC ở n độ càng cao thì sự phân hóa càng lớn Vi c sử d ng á p ương n nghe nhìn, máy vi tính ngày càng rộng
ã ong n ường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạ động học tập theo nhu
cầ năng lực mỗi HS
Tuy nhiên trong học tập, không phải mọi tri thứ kĩ năng á độ đều được hình thành bằng on đường hoạ động thuần túy cá nhân Lớp học là môi ường giao tiếp thầy – trò, trò – trò, tạo nên mối quan h hợp tác giữa các cá
n ân n on đường đ ới chân lí Trong PP hợp tác nổi lên mối quan h giao tiếp trò – trò Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân đượ đ ều chỉnh, khẳng định hay bác bỏ đ người học nâng mình lên
mộ n độ mới, bài học vận d ng được vốn hiểu biết và kinh nghi m của mỗi
cá nhân và của cả lớp
Trong giáo d c, công vi c hợp á được tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp Sử
d ng phổ biến nhất là hoạ động hợp tác trong nhóm nhỏ, từ 4 – 6 người Hoạt động trong tập thể nhóm sẽ làm cho từng thành viên quen dần với sự phân công hợp á ong l o động xã hội Hi u quả học tập sẽ ăng l n n ất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hi n thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá
n ân để hoàn thành công vi c
d Kết hợp đánh giá của thầy với sự tự đánh giá của trò
Trong học tập, vi đán g á H k ông ỉ nhằm m đí n ận định thực trạng đ ều chỉnh hoạ động củ ò òn đồng thời tạo đ ều ki n nhận định thực trạng đ ều chỉnh hoạ động dạy của thầy
ướ đâ n n m về đán g á òn p ến di n: GV độc quyền đán
g á H l đố ượng đượ đán g á ong dạy họ eo ướng phát huy vai trò tích cực chủ động củ người học, vi c rèn luy n PP tự học l ế ố ế sứ
n ọng ể chuẩn bị cho HS khả năng ọc tập liên t c suố đời đượ xem n ư ột m c tiêu giáo d c thì GV phả ướng dẫn HS phát triển kĩ năng ự đán g á để ể tự đ ều chỉnh oạ động học ủ n
eo ướng phát triển á PP C để đ o ạo những on ngườ năng động, sớm thích ứng vớ đời sống xã hội, hòa nhập ớ sự phát triển ủ cộng đồng
Vi c không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hi n các kiến thức, lặp lạ á kĩ năng đã ọc mà phải khuyến khích óc sáng tạo, phát hi n sự chuyển biến á độ
x ướng củ H ước những vấn đề củ đời sống á n ân g đ n ộng
Trang 1310
đồng ồng ờ èn luy n đượ khả năng p á n và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong các tình huống thực tế Muốn vậy phải có những PP kĩ ật đán g á í ợp
Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ ậ đ ng ng ng p ổ biến trong
n ường sẽ không còn là công vi c nặng nhọ đối với GV mà GV lại
có nhiều thông tin kịp thờ ơn để linh hoạ điều chỉnh hoạ động dạy và chỉ đạo hoạ động họ Cá PP p ương n mới sẽ tạo đ ều ki n ăng n ịp độ kiểm tra giúp HS có thể ường xuyên tự kiểm tra
e Vai trò chỉ đạo của GV
Từ dạy học thông báo, giải thích, minh họa sang dạy học theo PPTC, GV không òn đ ng ò đơn ần l người truyền đạt kiến thức mà trở thành người thiết kế, tổ chứ ướng dẫn các hoạ động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để
HS tự lực chiế lĩn á k ến thức mớ n n á kĩ năng á độ mới theo yêu cầu củ ương n
Trên lớp, HS hoạ động l ín n ưng ướ đ k soạn bài GV phải
đầ ư n ều công sức và thời gian mới có thể thực hi n ố đượ bài giảng Với
ò l người gợi mở xú á động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạ động tìm tòi, hào hứng, tranh luận sôi nổi của HS
Thực hi n PP DHTC, vai trò của GV không hề bị hạ thấp mà trái lại có yêu cầ o ơn n ều GV phả n độ chuyên môn sâu rộng n độ sư phạm lành nghề đầu óc sáng tạo và nhạy cảm mới có thể tổ chứ ướng dẫn các hoạ động học tập của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV
1.1.1.3 Các tiêu chí chính của dạy và học tích cực
Dạy họ được coi là tích cực khi vi c học tập củ H đạ được các tiêu chí
ín n ư s :
a Tính tích cực
Tính tích cực là phẩm chất vốn có củ on ngườ n được biểu hi n qua hoạ động Tính tích cực học tập là sự gắng sức cao trong hoạ động học tập nhất là trong hoạ động nhận thứ ; ó là một trạng thái hoạ động đặ ưng bởi lòng khát khao học tập, sự nỗ lực về mặt trí tu với nghị lực cao trong quá trình chiế lĩn ức, rèn luy n kĩ năng o bản ân ề đ đồng ng ĩ ới vi c người học chủ động trong toàn bộ quá trình tìm tòi, phát hi n và giải quyết nhi m v nhận thứ dưới sự ướng dẫn của GV
Trang 14đề đ
- Cấp độ 3: Tích cực sáng tạo: Có thể tự đặt ra vấn đề và tự tìm tòi con đường, cách thứ để giải quyết vấn đề Hơn ế nữ á on đường, cách thức được lựa chọn là mới, không theo khuôn mẫu và có tính sáng tạo
b Tính tự do
Chỉ khi nào có tự do sáng kiến, tự nguy n lựa chọn k đ ới có dạy học tích cực Tất nhiên, tự do k ông ng ĩ l ốn g được nấy mà tự do có giới hạn trong khuôn khổ trách nhi n o n o á n ân cho cộng đồng Giáo d c là phải tạo on người học trong mộ ô ường n ư l ột tổ hợp các thành tố để người học có thể tự do ( ong s ng ĩ c làm, tranh luận đề xuất vấn đề, )
c Tính tự giác
Học tập tự giác, tự giáo d c không chỉ bao gồm vi c tự quyế định, tự hoạt động mà còn giúp phát triển tính tự giác, xúc tiến vi n n on người năng động, sáng tạo, tự chủ Vì m đí ủa giáo d c không những giúp HS chiế lĩn á k ến thứ kĩ năng òn l ức tỉnh tính nhạy cảm, tính phán đoán và phát triển nhân cách của HS
Tính tự g á ũng l ền đề dẫn đến lương â đến tinh thần trách nhi m,
là những phẩm chất quý giá củ on người
Trang 15* P ương p áp đ oại gợi mở
* P ương p áp dạy học giải quyết vấn đề
* P ương p áp dạy học theo dự án
* P ương p áp k ảo sá đ ều tra
Trang 1613
ề ĩ năng:
Củng ố ếp p á ển ở H ộ số kĩ năng ơ bản s :
- ĩ năng n sá n ận x p ân í ổng ợp so sán á sự ậ n ượng đị lí ũng n ư kĩ năng sử d ng bản đồ lượ đồ b ể đồ số l ống kê
- ấ á n ủ bản ân ong ông ộ xâ dựng k n ế xã
Trang 17- ị lí ng n dị : V ò á n ân ố ản ưởng đặ đ ể p ân bố
á ng n dị ị lí á ng n dị n ư ng n g o ông ận ả ông n l n lạ ương ạ
- ô ường sự p á ển bền ững: ề ập đến nộ d ng l ô ường ng n n n n; Mô ường sự p á ển bền ững
Trang 1815
Về ặ ự n : ộ d ng ương n n ằ o èn l n kĩ năng
p ân í số l ống k xâ dựng b ể đồ n ơ sở số l o ướ ũng
n ư đọ p ân í bản đồ dân ư, KT - XH
1.2.1.3 ặc đi SGK a í 10
SGK đị lí 0 được biên soạn eo ướng tạo đ ều ki n để GV tổ chức cho HS học tập một cách tự giác, tích cự độc lập Bên cạnh vi c cung cấp kiến thức, SGK chú trọng vi c thể hi n quá trình dẫn đến kiến thức, cách thức làm
vi c, các hình thức hoạ động để tự k á p á lĩn ội các kiến thứ đ Nội dung bài viế được biên soạn theo tinh thần vừa cung cấp thông tin vừa tạo nên nhiều tình huống để GV có thể tổ chứ ướng dẫn HS học tập, rèn luy n kĩ năng p á ển ư d Nhiều nộ d ng á b k ông được trình bày trọn vẹn mà có những phần để ngỏ (dưới hình thức câu hỏi giữa bài), dành cho sự tham gia bổ sung trực tiếp của HS thông qua hoạ động học tập
đ dạng dưới sự ướng dẫn củ V l n ững tiền đề tạo đ ều ki n thuận lợi cho vi đổi mới PPDH
* ề c tr c: ộ d ng ương n ị lí 0 b o gồ p ần ị lí
ự n n ị lí KT - XH:
- P ần ị lí ự n n đạ ương b o gồ 4 ương b (b 9 – ế ) ong đ b o gồ 18 b lý ế b ự n
- P ần ị lí KT - XH đạ ương gồ 6 ương b ong đ 7 b
Trang 19từ nhiều nguồn ông n đ dạng, phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống ừ đ
HS có hiểu biết nhiề ơn l n oạt và thực tế ơn so ới các thế h cùng lứa tuổ ướ đâ ấy ch nă đặc bi t là HS bậc trung học
Mộ đặ đ ểm khá phổ biến ở lứa tuổ n l á e đ ng ong độ chuyển giao từ trẻ on s ng người lớn ng ng ưởng n Do đ á e í đượ l người lớn, muốn chứng tỏ n đã ưởng n í được thể
hi n trướ đá đông C o n n để tạo đ ều ki n o á e p á được khả năng độc lập, sáng tạo đặc bi l kĩ năng g o ếp thể hi n ướ đá đông l
đ ều rất cần thiế đối với các em
ặ đ ểm nhận thức ở H HP l ư d lí l ận ư d ừ ượng
p á ển được thể hi n qua vi c trong giờ họ á e ường đặt ra các vấn đề, các câu hỏ n ư: ạ s o? ư ế nào? Vì sao lại thế … Cá e k ả năng tiếp nhận nguồn tri thức một cách nhanh chóng và biết vận d ng kiến thứ đã học vào vi c giải quyết những vấn đề mớ đặt ra Cách thứ đ ường được thể
hi n ong ư d địa lí là tìm ra mối liên h nhân quả giữa các thành phần tự nhiên hay giữa các thành phần KT - XH
Ngoài khả năng p ân í ổng hợp, so sánh, trừ ượng hóa, khái quát
ng ng được phát triển, HS THPT không thích chấp nhận mộ á đơn giản những áp đặt của GV Các em thích tranh luận, bày tỏ những ý kiến riêng
bi t của cá nhân mình về những vấn đề lí thuyết và thực tiễn â l ột thuận
lợ ơ bản cho GV thực hi n thành công PPDH theo lối mới
ể phù hợp vớ đặ đ ểm tâm lí lứa tuổ ũng n ư n độ nhân thứ n ư trên GV nên thực hi n các PPDH tích cự n ư: oại gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận n … ong đ PP V có vai trò quan trọng giúp
Trang 20ọ ủ bản ân n ở n ngườ ọ động ong s ng ĩ ủ
n ề H , môn đị lí l ôn ọ p ôn ọ ủ í n ớ ôn ọ “ ộ lòng” ứ k ông p ả l ôn ọ ủ ư d
Một thực trạng phổ biến hi n nay cho thấy ở á ường PT là: Nội dung kiến thứ ong đư á d ong k ời gian giảng dạy 1 tiết học lại chỉ gò b ong òng 4 p ú C o n n để GV truyền đạt hết kiến thức trong SGK là mộ đ ề đã k k ăn ứ ư ín đến vi c sử d ng các PP phát huy tính tích cực trong quá trình dạy học Cho nên, một thực tế mà GV PT ũng sợ
là nếu áp d ng “PPDH ớ ” sẽ bị “ á g áo án” do áp lực thờ g n ương trình dạy Trong khi thờ lượng phân bổ o ương n dạy học bộ giáo d c định rất rõ ràng nên nếu áp d ng các PP này sẽ không thể eo đúng ến độ
go , do t n độ HS có sự p ân k ông đồng đều cho nên khi áp
d ng PP này cho toàn lớp chắc chắn l sẽ phải chấp nhận sự phân hóa rất lớn
B n ạn đ , trong thực tế luôn kêu gọi GV áp d ng PPDH mới trong khi
đ n ứ lại không có sự đổi nhiều Tức là kết quả học tập chung của HS vẫn được thực hi n n ơ sở lấ đ ểm bình quân kiểm tra và thi cuối học kì, cuố nă l ủ yế l ư kể vi c chấm thi vẫn giữ nguyên cách chấ “ ý l o đ ể ” ứ í ú ý đến “sự sáng tạo” eo ầu
củ “PPDH mớ ” đã đề ra
C ể n á dạ ọ đị lí n n đã l ạ đến p á ển í
ủ H l o H ấ ế ứng ú k ọ đị lí l o dạ ọ
đị lí ở n gán nặng ủ ả ầ ò V ậ ể n đổ ớ PPDH đị lí ần đượ n â g ả ế
Trang 21á n ư d í ự ận d ng l n n ững ứ ũ l n n
eo I ôp n ống ấn đề l sự ở ngạ ề í ủ on ngườ x ấ n k ngườ đ ư b ế á g ả í n ượng sự k n ủ
á n ự ạ
ư ậ ấn đề l ộ â ỏ ủ ủ ể n ận ứ nả s n ong n ống ốn ể b ế ủ bản ân ư đủ để g ả í n ận ứ á n ượng sự ậ k á n
Tình huống có vấn đề có thể là:
- Một mâu thuẫn làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết
- Hai hoặc nhiều bi n pháp khác nhau cần lựa chọn
- Một mối liên h nhân quả cần phải chứng minh
* Tình huống có v n đề o G đưa ra trong QTDH ph i đạt được 3 điều kiện:
- Làm xuất hi n mâu thuẫn ước HS, giúp họ xá định rõ nhi m v nhận thức và tiếp nhận n ng ĩ l ạo ra nhu cầu nhận thức ở HS
- í í được hứng thú nhận thức củ H đồng thời làm cho họ tự giác, tích cực trong hoạ động nhận thức
- Phải phù hợp với khả năng n độ củ H ng ĩ l ọ có thể giải quyết hoặc biết cách giải quyết bằng hoạ động ư d dựa vào vốn kiến thức nhất địn đã ề vấn đề đ
* Khái niệm về PPDH gi i q yết v n đề
PP dạy học giải quyết vấn đề, hay dạy học dựa trên vấn đề, hoặc dạy học đặt và giải quyết vấn đề l PP ong đ V đặ ước HS một (hay h thống)
Trang 2219
vấn đề nhận thức, chuyển HS vào tình huống có vấn đề s đ V phối hợp cùng HS (hoặ ướng dẫn đ ều khiển HS) giải quyết vấn đề đ đến những kết luận cần thiết của nội dung học tập â l PP được xem xét nhiều về mặt tính chất hoạ động của HS và của GV
Trong PP DH V , GV không trình bày tri thức theo trình tự làm sẵn mà
có sự sắp xếp tài li để đặt thành những tình huống có vấn đề, những mâu thuẫn kí í người học phải suy ng ĩ á g ải quyế ông đ
GV giúp họ nắ được các bi n pháp của hoạ động nhận thứ lĩn ội tri thức mớ ư ậy, mấu chốt của PP DH V là tạo được các tình huống
có vấn đề
á ế
PP giải quyết vấn đề được tiến hành theo một trình tự n ư sau:
a) ặt v n đề và chuyển HS vào tình huống có v n đề
- “Vấn đề là bài làm, mà cách thức hoàn thành hay kết quả củ n ư được HS biế ướ n ưng H đã nắ được kiến thức và kỹ năng x ấ p á để
từ đ ực hi n sự tìm tòi kết quả hay cách thức hoàn thành bài làm Nói cách
k á đ l â ỏ H ư b ết câu trả lờ n ưng ể bắt tay vào tìm kiếm lời giả đáp” ư ậ đặt vấn đề trong phần lớn ường hợp tứ l đặt ra ước HS một câu hỏ n n đ k ông p ải là câu hỏ ông ường n ư ong đ oại, mà phải là câu hỏi có vấn đề Có 4 cách thứ để thiết kế mâu thuẫn chủ chốt của bài toán nêu vấn đề
+ Tình huống k k ăn bế tắc: Một mâu thuẫn giữa kiến thứ ũ k ến thức mới, giữ á đã b ế á ư b ết cần phải khám phá, nhận thức, giữa vốn kiến thức khoa họ đã ốn kiến thức thực tiễn đ dạng Ví d : “ t
độ giả k í áp ăng ưng ại sao khi lên cao, nhi độ giảm, khí áp lại giả ?” “ ơ n ận đượ lượng bức xạ Mặt Trời nhiề ường nhi t độ cao Tại sao khu vự Xí đạo l nơ n ận đượ lượng bức xạ Mặt Trời lớn nhấ n ưng
đ k ông p ả l nơ n ng n ấ n á ấ ?”
+ Tình huống nhiều lựa chọn: Là tình huống V đề cập đến một vấn
đề có nhiều sự lựa chọn k á n đò ỏi HS phải tìm ra sự lựa chọn thích hợp nhất Ví d : “ ự khai thác tự nhiên quá mức hi n nay là do nhu cầu của con người về sản xuất, do nhu cầu của mức sống ngày càng cao, do áp lực của dân
số ng ng g ăng ong số đ ng n n ân n o lớn nhất bao trùm hết cả?” “ ong số các nguồn lực phát triển kinh tế (vị í địa lí, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế - xã hội), nguồn lực nào có vai trò quan trọng để lựa
Trang 2320
chọn chiến lược phát triển phù hợp vớ đ ều ki n c thể củ đấ nước trong từng giai đoạn?”
+ Một nghịch lí, một sự ki n bất ngờ, mộ đ ề g k ông b n ường so với cách hiể ũ ủa HS đô k b n đầu thoạ ng e ưởng chừng n ư ô lí làm HS ngạc nhiên Ví d : Trong cuộc sống hàng ngày, HS thấy Mặt Trời chuyển động trên bầu trờ n ưng k ọ b địa lí, các em gặp kiến thức Mặt Trờ đứng yên, không chuyển động Chuyển động nhìn thấy bằng mắ ường đ đượ gọ là chuyển động biểu kiến của Mặt Trời
+ Tình huống tại sao: Là tình huống đò ỏ đ ng n n ân ủa một kết quả, bản chất, nguồn gốc quy luật của một hi n ượng Ví d : ạ s o đô ị
k ông x ấ p á ừ C H k ông p ợp ân đố ớ á n C H
sẽ s n á n ượng ự ề – XH ô ường? Hoặ ạ s o
sự k á n ề độ d ủ á ờ k n ng lạn ở ỗ bán ầ ? vv
- Tình huống có vấn đề là một trạng á â lí ong đ H ếp nhận mâu thuẫn khách quan (mộ k k ăn gặp phả n bướ đường nhận thứ ) n ư
là mâu thuẫn chủ quan (mâu thuẫn nội tại của bản thân), bị day dứt bởi chính mâu thuẫn đ ốn giải quyết
ể vấn đề trở thành tình huống đối với HS, câu hỏ đặt vấn đề phả lư ý
á đ ểm sau:
+ Trong thành phần câu hỏi, phải có phần H đã b ết (phần kiến thứ ũ)
và phần H ư b ết (phần kiến thức mới) Hai phần này phải có mối quan h
vớ n ong đ p ần H ư b ết là phần chính của câu hỏi, HS phải có nhi m v tìm tòi, khám phá Ví d : “ ường những nơ ở gần biển thì khí hậu
đ ề ò ư n ề ưng ại sao bờ tây các l địa ở vùng chí tuyến lại
ư í k í ậ k ô k n?”
+ Nội dung câu hỏi phải thật sự kích thích, gây hứng thú nhận thứ đối với HS Trong rất nhiề ường hợp, câu hỏi gắn với các vấn đề thực tế gần gũ ường lôi cuốn hứng thú HS nhiề ơn
+ Câu hỏi phải vừa sức với HS Các em có thể giải quyế được, hoặc hiểu được cách giải quyết dựa vào vi động vốn tri thức sẵn có của mình bằng hoạ động ư d ong â ỏi nên hàm chứ p ương ướng giải quyết vấn đề, tạo đ ều ki n làm xuất hi n giả thuyết và tìm on đường giải quyế đúng
Tình huống có vấn đề có thể được tạo ra vào lúc bắ đầu bài mới, bắ đầu một m c củ b lú đề cập đến một nội dung c thể của bài, một khái
ni m, một mối liên h nhân quả
Trang 24- ề xuất các giả thuyết cho vấn đề đặt ra
- Lập kế hoạch giải quyết vấn đề
- Thu thập và xử lí thông tin t eo ướng các giả thuyế đã đề xuất
c) Kết luận
- Thảo luận kết quả đán g á
- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyế đã n
- V đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề
- HS thực hi n cách giải quyết vấn đề eo ướng dẫn của GV
- GV cung cấp thông tin tạo tình huống
- HS phát hi n xá định vấn đề nảy sinh, tự lự đề xuất các thuyết và lựa chọn giải pháp
- HS thực hi n cách giải quyết vấn đề với sự g úp đỡ của GV khi cần
- V H ng đán g á
Trang 25ư d í ực, sáng tạo và có khả năng ận d ng tri thức vào giải quyết tình huống mới
Dạy học giải quyết vấn đề không chỉ giới hạn ở phạm trù PPDH Vi c áp
d ng dạy học giải quyết vấn đề đò ỏi phả đổi mới cả nộ d ng đổi mới cách
tổ chức quá trình dạy học trong mối liên quan thống nhất với PPDH
4 Ý ĩ ế ấ
PPDH n ý ng ĩ đặ b n ọng ể l :
- Họ á địn ướng giải quyết vấn đề giúp cho vi c liên h và sử d ng những tri thứ đã củ người học trong vi c tiếp thu tri thức mớ ũng n ư ạo được mối liên h giữa những tri thứ k á n ướ đ ngườ ọ ường được nghiên cứ độc lập
- Thông qua họ địn ướng giải quyết vấn đề người học có thể ường
x n ơn g ả í được các sự sai khác giữa lí thuyết và thực tiễn, những mâu thuẫn nhận thức n ờ đ ũng được tìm thấy
- Sự tham gia tích cực củ người học trong quá trình dạy họ l ăng ường niề ũng n ư k ả năng á ể đối với nội dung học tập do đ
l ăng ường động ơ ọc tập
Trang 26- Dạy học giải quyết vấn đề có nhiều tác d ng trong vi c nâng cao chất lượng dạy họ địa lí, thể hi n ở chỗ HS:
ố ê á ó ử ụ PP ê ấ o GK
Phần tự nhiên c thể sử d ng PP V trong các bài sau:
H quả chuyển động xung quanh Mặt Trời củ á ất
á động của nội lự đến địa hình bề mặ á ất Khí quyển Sự phân bố nhi độ k ông k í n á ất
Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính gưng đọng ơ nước trong khí quyển ư Thủy quyển Một số nhân tố ản ưởng tới chế độ nước sông Một
số sông lớn n á ất
ng ủ ề Dòng b ển Lớp vỏ địa lí Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí Quy luậ đị đới và quy luậ p đị đới
Phần kinh tế - xã hội sử d ng PP nêu vấn đề trong các bài:
Trang 27Dân số và sự g ăng dân số
P ân bố dân ư Cá loạ n ần ư đô ị
V ò đặ đ ểm và các nhân tố ản ưởng đến phát triển, phân bố ngành giao thông vận tải
có sự quan tâm đúng ức
Vớ á đặ ạo n ống ấn đề ong k â ở b ển ý úng ể áp d ng c thể ong á b s đâ :
Bài 6 Hệ quả chuy n đ ng xung quanh Mặt Trời của Trái ất
Nêu v n đề trong khâu mở bài: Trong cuộc sống ường ngày chúng ta
ường bắt gặp những â n n ư: ặt Trời mọc ở đằng ông lặn ở đằng Tây
H ong nă 4 x ân ạ đông n ững đặ đ ểm riêng về thời tiết và khí hậu Hoặc câu ca dao quen thuộ “ áng nă ư nằ đã sáng ngà áng ườ ư ườ đã ố ” Vậ ì sao lại có những hi n ượng n ư n úng ng đ ểu trong tiết học ngày hôm nay
Bài 8 Tác đ ng của n i lực đến đ a hình bề mặt Trái ất
Nêu v n đề trong khâu mở bài: á ất có dạng hình cầ n ưng thực tế
bề mặt củ n đặ đ ểm là rất gồ ghề nơ n ô l n nơ ạ thấp xuống,
nơ l l đị nơ l đạ dương nơ đỉnh núi cao nhấ l đỉnh Chômôlungma (8848 ) nơ ực sâu thẳ đạ dương l ực Marian (11034m)… Tại sao bề mặt
á ất lại có sự p ân n ư ậ ? C úng ng đ ểu trong tiết học
ng ô n :…
Trang 2825
Bài 13 N n đọn h i n c trong khí quy n a
Chuyển ý sang mục II: Các nhân tố ản ưởng đến lượng ư V ể
chuyển ý bằng cách: Nhìn vào bản đồ phân bố lượng ư n hế giới chúng ta thấ nướ lượng ư ng b n k á o n ưng bán đảo Arập cùng vớ ĩ
độ n ư nướ ũng g áp b ển n ưng lượng ư ất thấp và là khu vực hoang mạc Vì sao lạ n ư ậ ? ể biế được nguyên nhân của sự k á n đ úng
ng đ tìm hiểu các nhân tố ản ưởng đến lượng ư
ối với từng nhân tố, GV có thể nêu câu hỏi yêu cầu HS nhận xét hoặc giả í n ư:
- Vì sao khu vực khí áp thấp ư n ều, khu vự k í áp o ư í ?
- đông ư n ều hay ít, vì sao?
- Dựa vào dòng biển, hãy giải thích vì sao ven biển Tây Bắc châu Phi lại
là miền hoang mạc
Dạy nội dung phân bố ư eo ĩ độ, ngoài vi c yêu cầu HS quan sát
n để nhận xét tình hình phân bố ư ở á ĩ độ, GV còn phải yêu cầu
HS giải thích vì sao những ĩ độ n ư n ề ĩ độ k ư í
Bài 21 Quy luật đ a đ i và quy luật hi đ a đ i
N v n đề trong hâ mở bài: C úng đều biết rằng k đ l n á ng
núi cao thì nhi độ càng giảm Vì vậ độ ẩ ũng sự biến đổi theo, kéo
eo đ ũng n thành nên các kiểu thảm thực vậ n đấ ương ứng Sự biến đổ n ũng n ề n ương đồng n ư ừ X về phía hai cực Vậy sự phân bố của chúng là ngẫu nhiên hay tuân theo quy luật của tự nhiên? Nguyên nhân dẫn đến hi n ượng n n ư ế nào? Biểu hi n của quy luật ra sao? Chúng
ta sẽ ng đ ểu trong bài học ngày hôm nay
Chuyển ý sang mục II: Vừa rồ úng đã ng n ứu song m I đ l
sự đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cản n đị lí eo ĩ độ Tuy nhiên, các em quan sát vào hình 19.1 Các kiểu thảm thực vật chính trên thế giới Phần l địa Bắ ĩ dọ eo ĩ ến 40oB từ ông s ng â lại lần lượt
có các kiểu thảm thực vật sau: Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới, thảo nguyên và cây b i chịu hạn, rừng lá kim Vì sao lại có hi n ượng á ngượ n ư vậy chúng ta cùng tìm hiểu sang m c 2 của bài - Quy luậ p đị đới
Bài 22 Dân số và sự ia tăn dân số
Mở bài: Lịch sử đã ỉ ra rằng dân số đ ng ò n ọng trong quá
trình phát triển của nhân loại Dân số thế giới luôn luôn biến động Ở các thời kì
Trang 2926
khác nhau, tại các khu vực, lãnh thổ khác nhau, quy mô dân số khác nhau Sự khác nhau này là do biến động tự n n ơ ọc tạo nên Trên phạm vi toàn thế giới và mỗi quốc gia, sự ăng g ảm dân số chủ yếu là do biến động tự nhiên quyế địn n ưng đối với từng vùng còn do cả biến động ơ ọc Vì sao
lạ n ư ậ úng ng đ ểu trong tiết họ ô n …
Bài 37: a lí các ngành giao thông vận tải
ở ài: GV có thể cho HS quan sát bảng số li u bài tập 4 của bài 36 và
nêu vấn đề: Tạ s o ong ơ ấu khố lượng hàng hóa vận chuyển đường ô tô chiếm tỉ trọng lớn nhấ òn ong ơ ấu khố lượng hàng hóa luân chuyển thì đường biển chiếm tỉ trọng cao nhất? B ọ ô n sẽ ả lờ â ỏ đ đồng
ờ o úng ể ơn ề đặ đ ể ư n ượ đ ể ũng n ư x ướng
đổ ủ á loạ n V n ế g ớ
Kết thúc bài học GV có thể giải thích ngắn gọn cho HS hiểu theo những
nộ d ng ín n ư s , thì HS có thể nhớ được dễ dàng những đặ đ ểm chính của mỗi một loại hình vận tải
Trong vận chuyển ng đường ô tô chiếm tỉ trọng cao nhất vì:
- Loạ đường này có nhiề ư đ ể ơn: Ti n lợ ín ơ động cao,
n ng l n oạ thích nghi với mọ đ ều ki n địa hình, vận chuyển được những hàng hóa nặng, tố độ vận chuyển n n n ưng ỉ đ đượ ãng đường ngắn ng b n
+ ường hàng không thì trọng tải thấp
- Trong luân chuyển ng đường biển chiếm tỉ trọng lớn nhất vì nó
ở ng nặng đ ãng đường x ủ ế ận ển trên các tuyến đường quốc tế
Đ o ống ó ấ o ụ
Sử d ng PP nêu vấn đề ong o n b l đ ều hết sứ k k ăn gâ
k ông k í ăng ẳng cho HS Phần lớn ong á ường hợp để thiết kế mâu thuẫn chủ chốt của bài toán nêu vấn đề là áp d ng trong một m c hoặc ý nhỏ của bài, thì hi u quả dạy học sẽ o ơn
Trang 3027
Bài 11: Khí quy n Sự phân bố nhiệt đ khôn khí trên Trái ất
Sử d ng PP giải quyết vấn đề trong dạy học nộ d ng “ độ trung
b n nă o n ất và thấp nhấ đều nằm ở l đị ”
1 ặt v n đề: ơ n ận đượ lượng bức xạ Mặt Trời nhiề ường nhi t
độ cao Tại sao khu vực X l nơ n ận đượ lượng bức xạ Mặt Trời lớn nhất,
n ưng đ k ông p ả l nơ n ng n ấ n á ất?
2 Gi i quyết v n đề: V ướng dẫn HS liên h , vận d ng kiến thứ đã
học, vào giả í ường hợp này
- Không khí nhận được nhi t của Mặt Trờ đốt nóng trực tiếp và nhi t từ
mặ đất truyền l n ong đ lượng nhi t nhận được từ mặ đất lớn ơn 400 lần
so với bức xạ Mặt Trời và 500.000 lần so với dẫn nhi t phân tử Nguồn cung cấp nhi t chủ yếu cho không khí ở dưới thấp là nhi t của bề mặ đấ được Mặt Trời đốt nóng
- Khu vực X chủ yế l đạ dương ừng rậ xí đạo ẩ ướt, nhiều mây, d n í l đị n ỏ, nước bố ơ ạnh, nên nhi độ không cao Trong
k đ k ực chí tuyến ũng n ận đượ lượng nhi t Mặt Trời nhiều,
n ưng ỉ l di n tích l đị ương đối lớn, í â , ư ương đối ít, d n í
bề ặ ủ ế l á Cho nên ở đâ l nơ n độ ng b n nă o nhất
n á ất
3 Kết luận: Nhi độ ng b n nă o n ất nằm ở trên l đị ơ
nhi độ cao nhấ n á ất là khu vực chí tuyến
Bài 12 Sự phân bố khí áp M t số loại gió chính
* Sử dụng PP nêu v n đề trong mục 2 Ng y n nhân thay đổi của hí áp ách 1)
Với m c này nội dung SGK n b k á ường minh Vì vậy, khi GV sử
d ng PP nêu vấn đề cần phải cấu tạo lại nội dung các ý trong m n ần đư phần k í áp đổi theo nhi độ l n ướ s đ g ảng các phần còn lại
1 Nêu v n đề: ư ậy, nhi độ giả k í áp ăng ưng ại sao khi
lên cao, nhi độ giảm thì khí áp giảm?
2 Gi i quyết v n đề: V địn ướng rõ cho HS thấy rằng, càng lên cao
nhi độ càng giảm (cứ lên cao 100m nhi độ giảm 0,6oC) ể cho HS chú tâm vào vấn đề cần phải giải quyết ở đâ n n nguyên nhân làm cho khí áp giảm ở đâ lạ không phải do yếu tố nhi độ chi phối mà là do yếu tố khác Càng lên cao không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ do đ k í áp g ả ến
Trang 3128
đâ đối với một số HS hứng thú tìm tòi sẽ đặt ra vấn đề mới: Tại sao càng lên cao thì không khí càng loãng? Mặ d đâ k ông p ải là nội dung trọng tâm của phần n song V ũng ần giải thích rõ cho HS hiểu trọn vẹn đượ vấn đề
Tuy không nhìn thấy, không sờ đượ n ưng k ông k í l ột thứ vật chất, do các phân tử của nhiều loại khí hợp n n ũng chịu sức hút của tâm
á ất Không khí là loại khí có thể n n p được, lớp không khí bên trên nén
ép lớp k ông k í b n dưới, l o mậ độ lớp k ông k í b n dưới ị sứ p
n ề ơn Cho nên, càng cách xa mặ đất không khí bên trên chịu sức ép càng
b đ o n n ậ độ càng cao lại càng nhỏ Vì vậy có thể nói rằng càng lên cao thì không khí càng loãng (Theo kết quả nghiên cứu cho thấy cứ 1cm3 không khí
ở mặ đất chứa 25,5 tỉ tỉ phân tử ưng ở độ cao k oảng 1000km, mỗi cm3
không khí chỉ còn có khoảng 10 vạn phân tử mà thôi.)
3 Kết luận: Càng lên cao không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ do đ
- V s o k độ ẩ ng ăng lượng ơ nước trong không khí càng nhiều
mà khí áp lại càng giảm? (Vì cùng khí áp và nhi độ thì mộ lí ơ nước nhẹ
ơn ột lít không khí khô Khi nhi độ ăng ơ nước bốc lên chiếm chỗ của không khí khô làm cho khí áp giảm)
- Dựa vào hình 12.1 và sự hiểu biết của mình, em hãy cho biết trên bề mặt
á ấ k í áp được phân bố n ư ế nào? Vì sao lại có sự phân bố n ư ậy?
Với ý 1 HS có thể dễ dàng trả lờ được ưng ới ý 2 thì là nội dung khó đối với nhiề H đâ ũng k ông p ải là nội dung chính của bài Song với những lớp khá giỏi vi đư ấn đề n o H ò k á p á l đ ều cần thiế đặc bi l đối với những HS lớp chuyên Với nội dung này GV nêu vấn đề thu hút sự quan tâm củ á e n n V ũng ể tự giải quyết vấn đề nếu thấy quá sứ đối với HS
Trang 3229
+ Do nhi độ: Sự phân bố bức xạ nhi t của Mặt Trờ n á ất theo
n đ dẫn tới sự phân bố nhi độ n á ấ ũng eo n đ ừ đ ảnh ưởng tới khí áp (áp thấp X và áp cao cự l do á động của nhi t) Ở X đượ năng lượng bứ xạ ặ ờ đố n ng ường x n C o n n k ông k í bị
đố n ng nở b l n o sứ n n x ống bề ặ đấ n ỏ, dẫn đến n
n áp ấp gượ lạ , ở ng ự n ận đượ ng ồn năng lượng bứ xạ ặ
ờ ấp ơn ấ n ề k ông k í lạn bị o lạ sứ n n x ống bề ặ đấ o dẫn đến n n áp o ền ự
+ Do động lực: C ể l do ận động củ o n lư k í ển dưới tác động của nhi độ ộng ớ lực vận động củ á ất (Chí tuyến là áp cao do không khí chuyển động bị nén xuống; Ôn đới là áp thấp là do các khố k í được đẩy lên) Không khí trên mặ đất ở X bị đốt nóng, nở b l n o đến
mộ độ o n o đ bị lạn đ Do p í dưới vẫn á dòng k í đ l n n n khí lạnh này không hạ xuống lạ được mà phả đ ề phía hai cực và bị l ch về
p í đông do á d ng của lực Côriôlit Tớ á ĩ độ 30o
– 35o độ l đã l n tới 90o so với kinh tuyến, các dòng khí chuyển động song song vớ ĩ ến Tại
đâ k ông k í đã lạnh hẳn, hạ xuống rất mạnh, tạo á ng áp o b n dưới,
l n đ áp o ận nhi đới Sự xuất hi n củ đ áp o n l ng ồn gố
p á s n đ o ng ạc cận nhi n á đại l c và vùng lặng g n á đại dương Còn ng ôn đới nằm giữ đ g ông đ g â l òng đ lặng gió Tạ đâ g ổ đến từ hai phía Bắ ngượ n đã ạo ra nguyên
n ân động lực để hình thành nên đ áp ấp ôn đới
* Sử dụng PP nêu v n đề trong mục 3 Frông với mục đích phân iệt sự khác nhau giữa frông và d i hội tụ nhiệt đới
1 Nêu v n đề: Tại sao gọi là dải hội t nhi đới mà không gọi là frông?
Dải hội t nhi đới nằm giữa hai khối khí chí tuyến và X hay nằm giữa hai khối khí X ở BCB và khối khí X ở BCN?
2 Gi i quyết v n đề:
- Chỉ được gọi là frông khi chúng là ranh giớ ngăn á k ối khí có
những thuộc tính vật lí khác nhau Dải hội t nhi đớ ũng l n g ớ ngăn cách 2 khố k í n ưng ỉ khác nhau về ướng gió thổ ( ướng ngược chiều nhau) Do vậy có thể kết luận rằng, dải hội t nhi đớ ường được hình thành giữa 2 khối khí X của BCB và khối khí X ở BCN
- Dải hội t nhi đới không nằm giữa 2 khối khí chí tuyến và khối khí X vì: