Những năm qua kinh tế của thị trấn có sự gia tăng đáng kể, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, các dịch vụ ngành nghề, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đ
Trang 11
- Họ và tên: NGUYỄN HỒNG QUÂN Giới tính: Nam
- Ngày, tháng, năm sinh: 20/10/1979 Nơi sinh: Thanh Oai - Hà Nội
- Quê quán: Thanh Oai - Hà Nội Dân tộc: Kinh
- Chức vụ, đơn vị công tác trước khi đi học tập, nghiên cứu:
Nhân viên, công tác tại Trung tâm Chuyển giao công nghệ Quản lý nước và Công trình thủy lợi (từ tháng 3/2010 đổi tên thành Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Thủy lợi)
- Chỗ ở hiện nay hoặc địa chỉ liên lạc: Số 277 - Phố Bùi Xương Trạch - Phường Khương
Đình - Quận Thanh Xuân - Hà Nội
- Điện thoại cơ quan: 043 733 8793 Fax: 043 733 8794
- Email: quannh.tl@mard.gov.vn Di động: 0983 305 375
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Trung học chuyên nghiệp:
- Hệ đào tạo: Thời gian từ: / đến /
- Nơi học (trường, thành phố):
- Ngành học:
2 Đại học:
- Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian từ: 7/1999 đến 6/2004
- Nơi học: Đại học Thủy lợi Hà Nội
- Ngành học: Thủy nông - Cải tạo đất
- Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp:
Đề tài Quy hoạch, thiết kế và nâng cấp hồ chứa nước Thung Sâu
- Ngày và nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp:
Ngày 04/6/2004, Tại Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội
- Người hướng dẫn: TS Hà Lương Thuần
3 Thạc sĩ:
- Hệ đào tạo: Sau đại học Thời gian từ: 9/2009 đến 6/2010
- Nơi học: Đại học Thủy lợi Hà Nội
- Ngành học: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Ảnh 4x6
Trang 22
- Ngày và nơi bảo vệ:
- Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Trọng Hà
4 Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh, tiêu chuẩn B1 Châu Âu
5 Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật được chính thức cấp; số bằng, ngày cấp và nơi cấp:
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC:
đảm nhiệm
Từ 7/2004
đến 03/2010
Trung tâm Chuyển giao công nghệ Quản lý nước
và Công trình Thuỷ lợi
Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2012
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CỬ ĐI HỌC Người khai ký tên
Nguyễn Hồng Quân
Trang 3thành ngoài sự nỗ lực của bản thân học viên còn có sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của PGS.TS Nguyễn Trọng Hà, các thầy cô giáo khoa Kỹ thuật tài nguyên nước - trường Đại học Thủy lợi
Học viên xin chân thành cảm ơn đến đến Trường đại học Thủy lợi, các thầy cô giáo trong và ngoài trường, các bạn bè và đồng nghiệp, Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia, Viện Kỹ thuật tài nguyên nước - Trường Đại học Thủy lợi
Học viên xin bày tỏ lòng cảm chân thành đến các cơ quan, đơn vị và cá nhân nêu trên Đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Trọng Hà đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp những thông tin cần thiết cho bản luận văn này
Hà Nôi, tháng 6 năm 2012
HỌC VIÊN
Nguyễn Hồng Quân
Trang 4VietGAP : Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi
an toàn tại Việt Nam
Trang 52 Mục đích của Đề tài: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VÙNG CHUYÊN CANH RAU AN TOÀN HUYỆN BA VÌ - HÀ NỘI 3
1.1 Đặc điểm tự nhiên 3
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất, thổ nhưỡng 4
1.1.3 Đặc điểm khí tượng, sông ngòi và nguồn nước 5
1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội và định hướng phát triển 7
1.2.1 Dân số và cơ cấu dân cư 7
1.2.2 Trình độ sản xuất nông nghiệp và tập quán canh tác 7
1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất, các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu 7
1.2.4 Kết quả sản xuất nông nghiệp 10
1.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng khác 11
1.3.1 Hiện trạng giao thông 11
1.3.2 Hệ thống thủy lợi 11
1.3.3 Hệ thống điện - thông tin liên lạc 11
1.3.4 Y tế 12
1.3.5 Giáo dục 12
1.3.6 Cơ sở xây dựng khác 12
1.4 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội .12
CHƯƠNG II: YÊU CẦU CỦA VÙNG CHUYÊN CANH RAU AN TOÀN 14
2.1 Yêu cầu kỹ thuật của vùng chuyên canh rau an toàn 14
2.1.1 Đất đai 14
2.1.2 Nước tưới 14
2.1.3 Phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật 15
2.1.4 Giống 17
Trang 62.2.1 Tưới tự do 20
2.2.2 Tưới có áp 21
2.2.3 Hiện trạng tưới nước trong sản xuất rau của huyện Ba Vì 24
CHƯƠNG III: BỐ TRÍ, THIẾT KẾ HỆ THỐNG TƯỚI CHO VÙNG RAU AN TOÀN 25
3.1 Chọn nguồn nước cho khu tưới 25
3.1.1 Phương án tưới bằng nước mặt 25
3.1.2 Phương án tưới bằng nước ngầm 25
3.2 Phân khu tưới theo các khu canh tác rau 26
3.2.1 Khu tưới thứ nhất 29
3.2.2 Khu tưới thứ hai 29
3.3 Mô hình tưới áp dụng cho các mô hình canh tác rau 30
3.4 Tính toán nhu cầu nước cho rau 31
3.4.1 Mức tưới cho rau 31
3.4.2 Hệ số tưới của hệ thống 32
3.4.3 Nhu cầu nước 33
3.5 Bố trí, thiết kế hệ thống tưới cho khu chuyên canh RAT 34
3.5.1 Bố trí, thiết kế hệ thống tưới phun mưa 34
3.5.2 Tính toán thủy lực hệ thống tưới phun mưa 40
3.5.3 Ứng dụng phần mềm Netafim tính toán thiết kế hệ thống phun mưa 43 3.5.4 Tính toán thiết kế hệ thống tưới nhỏ giọt cho khu tưới thứ 2 48
3.6 Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường 53
1.6.1 Hiện trạng môi trường sinh thái 53
2.6.2 Hiệu quả kinh tế, xã hội 57
3.7 Đề xuất áp dụng 62
1 Làm việc thống nhất chủ trương thực hiện 62
2 Đào tạo, tập huấn cho xã viên 63
3 Chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất RATt 63
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC 72
Trang 8Hình 3.2: Sơ đồ bố trí vòi phun mưa hình vuông 37
Hình 3.3: Sơ đồ bố trí tính toán hệ thống tưới phun mưa 39
Hình 3.4: Sơ đồ tính toán thủy lực hệ thống tưới phun mưa 41
Hình 3.5: Kết quả tính đường ống tưới, vòi phun mưa 44
Hình 3.6: Kết quả tính đường ống nhánh cấp 1, 2 45
Hình 3.7: Kết quả tính đường ống chính 46
Hình 3.8: Sơ đồ bố trí hệ thống tưới nhỏ giọt 49
Hình 3.9: Kết quả tính đường ống tưới nhỏ giọt 50
Hình 3.10: Kết quả tính đường ống nhánh cấp 2 51
Hình 3.11: Kết quả tính đường ống chính, ống nhánh cấp 1 52
Trang 9Bảng 2.1: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong đất 14
Bảng 2.2 : Mức giới hạn tối đa cho phép của 1 số KL nặng trong nước tưới 15
Bảng 2.3: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và 16
hoá chất gây hại trong sản phẩm rau, quả, chè 16
Bảng 3.1: Kết quả tính chế độ tưới cây bắp cải vụ Đông 32
Bảng 3.2: Thông số máy bơm 38
Bảng 3.3: Kết quả tính tổn thất cột nước 42
Bảng 3.4: Yêu cầu số liệu tính vòi phun và ống tưới 43
Hình 3.5: Kết quả tính đường ống tưới, vòi phun mưa 44
Bảng 3.5: Kết quả tính đường ống tưới và vòi phun mưa 44
Bảng 3.6: Yêu cầu số liệu tính đường ống nhánh 45
Bảng 3.7: Yêu cầu số liệu tính đường ống chính 46
Bảng 3.8: So sánh kết quả tính bằng 2 phương pháp 47
Bảng 3.9:Kết quả phân tích mẫu đất 53
Bảng 3.10: Kết quả phân tích mẫu nước mặt 54
Bảng 3.11: Lợi nhuận thu được trước dự án 58
Bảng 3.12: Lợi nhuận thu được sau dự án 58
Bảng 3.13: Tính toán các chỉ tiêu kinh tế của dự án 59
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Rau xanh là thực phẩm thiết yếu hàng ngày của con người, nhất là trong điều kiện khí hậu ngày càng khắc nghiệt như hiện nay thì nhu cầu này lại càng cấp thiết Sản xuất rau xanh ở huyện Ba Vì không chỉ cung cấp thực phẩm hàng ngày cho mỗi gia đình mà còn đem lại nguồn thu nhập chính cho những hộ trồng rau Đặc biệt trong những năm gần đây nhu cầu tiêu thụ rau xanh của huyện vào thị trường nội thành Hà Nội và các tỉnh lân cận ngày một tăng nhanh
Rau xanh là loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao và có ý nghĩa nhiều mặt đối với sản xuất của nông dân ngoại thành Hà Nội Hiện nay, thành phố
có khoảng gần 4.500 ha đất trồng rau các loại với 1.364 ha trồng rau an toàn Theo ước tính lượng tiêu thụ rau xanh cho mỗi công dân Hà Nội là 70 kg/năm thì một năm thành phố cần tới khoảng 280.000 tấn rau Theo quan điểm về dinh dưỡng thì mức dùng rau tối thiểu của 1 người là 90kg/năm, tuy nhiên nhiều nước trên thế giới đã vượt xa tiêu chuẩn này như Balan 100kg/ng.năm, Pháp & Hà lan 150kg/ng.năm, Hungari 160 kg/ng.năm, Bungari 180kg/ng.năm Vì vậy, có thể nói việc mở rộng diện tích trồng rau nhất là rau an toàn vẫn còn đang là đòi hỏi rất lớn và lâu dài trong định hướng sản xuất nông nghiệp của huyện cũng như của Thủ đô
Tuy nhiên, Huyện Ba Vì là 1 huyện tận cùng phía Tây Bắc của Hà Nội, địa hình chủ yếu là núi và gò đồi, nguồn nước khan hiếm, nhu cầu nước để phục vụ nông nghiệp nói chung và trồng rau nói riêng là rất cần thiết và cấp bách Do đó, việc lựa chọn và áp dụng phương pháp, kỹ thuật tưới thích hợp phù hợp với điều kiện tự nhiên trên địa bàn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp, phân bố nước trực tiếp đến cây trồng và quyết định lượng
Trang 11nước tổn thất mặt ruộng nhiều hay ít Với các phương pháp, kỹ thuật tưới thông thường (tưới cổ truyền) hiện nay thì lượng nước tổn thất còn rất lớn Trong khi đó ưu điểm nổi bật của công nghệ tưới tiết kiệm nước là ít tốn nước, quản lý vận hành đơn giản, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm công tưới, thuận tiện cho việc cơ giới hoá và tự động hoá
Từ thực trạng trên, để thúc đẩy sản xuất và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, tăng thu nhập cho người dân Huyện Ba Vì đã nhận thức được được vai trò của việc sản xuất rau an toàn Từ đó đặt ra vấn đề cần quan tâm là ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước để phát triển vùng trồng rau an toàn cho phù hợp với điều kiện của địa phương
2 Mục đích của Đề tài:
Áp dụng công nghệ tưới thích hợp, tiết kiệm nước cho vùng quy hoạch trồng rau của huyện Ba Vì, nhằm tạo ra vùng chuyên canh rau an toàn, từng bước thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tưới thích hợp cho vùng chuyên canh rau an toàn của huyện Ba Vì, Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Khu chuyên canh rau 51ha của Thị trấn Tây Đằng - Ba Vì, Hà Nội
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
- Điều tra, khảo sát các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, xã hội và môi trường
có liên quan đến yêu cầu phát triển vùng chuyên canh rau an toàn của huyện
Ba Vì
- Ứng dụng kỹ thuật và công nghệ tưới thích hợp cho các loại hình canh tác rau an toàn của khu vực nghiên cứu
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VÙNG CHUYÊN CANH RAU AN TOÀN
HUYỆN BA VÌ - HÀ NỘI 1.1 Đặc điểm tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Tây Đằng nằm ở trung tâm huyện Ba Vì, trên Quốc lộ 32A, cách thị xã Sơn Tây 10 Km Địa giới hành chính của thị trấn Tây Đằng như sau:
- Phía Bắc giáp xã Phú Châu
- Phía Nam giáp các xã: Thụy An, Tiên Phong, Chu Minh, Minh Châu
- Phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc
- Phía Tây giáp xã Vật Lại
Thị trấn có đường quốc lộ 32A chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
và tuyến đường Tỉnh lộ 90 và các tuyến đường liên xã rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các xã, thị trấn trong huyện và trong khu vực
Thị trấn Tây Đằng có khu Gò Tròn là vùng đất sản xuất lúa và rau Hiện tại, có 3 ha chuyên trồng rau hàng hóa gồm các nhóm rau ăn lá, rau gia vị và
củ quả, với hơn 100 lao động sản xuất rau tập trung
Trang 131.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất, thổ nhưỡng
- Cao độ lớn nhất trong khu vực: + 13,5
- Cao độ trung bình của khu vực: + 10
- Cao độ nhỏ nhất trong khu vực: + 8,1
Phía Tây giáp xã Vật Lại là vùng đồi gò thấp dần đến quốc lộ 32A, phía Đông từ quốc lộ 32A đến phần tiếp giáp tỉnh Vĩnh Phúc là vùng đồng bằng và đất bãi phù sa sông Hồng
2 Đặc điểm địa chất
Điều kiện địa chất khu vực chủ yếu có cấu tạo thành những lớp như sau :
- Thường lớp trên cùng là tầng đất phong hoá hỗn hợp vói đất sét và đất thịt từ 1 ÷ 5 m có lẫn các loại cuội, dăm, sỏi với kích cỡ nhỏ
- Lớp tiếp theo là lớp đất sét và đất trung bình màu vàng xám kết cấu chặt trạng thái từ dẻo cứng tới dẻo mềm với bề dày khoảng gần 1 m
- Lớp thứ ba là hỗn hợp cát, cuội sỏi tròn cạnh chiếm từ 25 ÷ 30% là đất sét có kết cấu rời rạc và thấm nước mạnh, chiều dày của lớp này khoảng 6 m
- Lớp cuối cùng là lớp đất sét nhẹ, mềm yếu, chảy nhão
Trang 143 Đặc điểm thổ nhưỡng
Thổ nhưỡng đất đai của Tây Đằng tương đối đa dạng, gồm đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất thịt nặng, đất bazan phong hóa vùng đồi gò Được chia làm 3 loại chính:
- Đất phù sa ven sông Hồng và bãi sông Hồng, loại đất này được bồi đắp hàng năm nên rất màu mỡ
- Đất phù sa cổ không được bồi, đây là diện tích đất đồng bằng phía trong đê sông Hồng
- Đất đồi gò
Đất của vùng chuyên canh rau chủ yếu là đất thịt nhẹ, có khả năng giữ nước tốt trong mùa khô hạn và thoát nước nhanh trong mùa mưa úng, đất tơi xốp và có hàm lượng dinh dưỡng đất từ trung bình đến khá, các chỉ tiêu của những yếu tố hạn chế năng suất cây trồng đều nằm dưới giới hạn cho phép
1.1.3 Đặc điểm khí tượng, sông ngòi và nguồn nước
1 Đặc điểm khí tượng
Tây Đằng nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng nên cũng chịu ảnh huởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh và mùa hạ tuơng đối nóng
- Về nhiệt độ: Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1với nhiệt độ 15,8 ºC, tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6 và tháng 7 với nhiệt độ 29 ºC
- Lượng mưa: Lượng mưa bình quân cả năm là 2016 mm và chia ra thành 2 mùa rõ rệt
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10, tổng lượng mưa là
1833 mm, chiếm 90,87 % lượng mưa cả năm
Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 năm sau, với tổng lượng mưa 183,9 mm chiếm 13 % lượng mưa cả năm
Trang 15- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm qua các tháng biến động từ 81 -:- 87 % Tháng 6 và tháng 12 có độ ẩm thấp nhất 81 -:- 82 %, từ tháng 1 đến tháng 5 có độ ẩm cao từ 86 -:- 87 %
- Mây: Lượng mây trung bình năm vào khoảng 7,5/10 Thời kỳ mây nhiều nhất là nửa cuối mùa đông và tháng 3, lượng mây trung bình 9/10 Lượng mây ít nhất vào tháng 10 và tháng 11 trung bình khoảng 6/10
- Gió: Tốc độ gió trung bình từ 1,0 – 1,5 m/s Mùa đông gió tập trung 2 hướng Đông Bắc trôi nửa mùa và Đông Nam trôi từ tháng 2 trở đi, mùa hạ gió chủ yếu là Đông Nam và Nam chiếm 60 – 70 %
Một hiện tượng đáng lưu ý của thời tiết ở khu vực Tây Đằng là hiện tượng bão, mưa to gió lớn thường xảy ra từ tháng 7 đến tháng 10, nên đất đai
có thể bị ngập úng hoặc rửa trôi nghiêm trọng
2 Đặc điểm thủy văn
Tây Đằng chịu tác động của 2 con sông là sông Hồng và sông Tích nằm trên địa bàn
- Phía Đông Bắc là sông Hồng: Hàng năm trong mùa mưa lũ và do điều tiết của nước từ nhà máy thủy điện Hòa Bình đã làm xói lở đất ven sông gây
ra tình trạng mất đất canh tác, một số hộ dân sống ven sông Hồng phải di rời nhà ở
- Phía Tây có sông Tích chảy qua, đây là nguồn nước tưới cho sản xuất nông nghiệp ở mùa khô, nhưng mùa mưa lũ vẫn thường xảy ra ngập úng cục
bộ, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp làm giảm khả năng tăng vụ của bà con nông dân
Ngoài 2 nguồn nước sông nói trên ở địa bàn thị trấn Tây Đằng còn có nguồn nước ngầm được nhân dân khai thác, sử dụng cho cấp nước sinh hoạt qua việc đào giếng khơi và giếng khoan ở độ sâu từ 10 - 24 m, tùy theo điều kiện địa hình của từng khu vực mà chất lượng nước sẽ khác nhau Nhiều khu
Trang 16vực chất lượng nước không được đảm bảo, phải qua xử lý mới đưa vào sử dụng được Trữ lượng nước ngầm không được bảo đảm, về mùa khô thường hay xảy ra hạn hán cục bộ gây thiếu nước sinh hoạt cho người dân
1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội và định hướng phát triển
1.2.1 Dân số và cơ cấu dân cư
Thị trấn Tây Đằng gồm 14 thôn với tổng dân số của thị trấn tính đến năm
triển dân số tự nhiên bình quân là 1,0% Thu nhập bình quân đầu người khoảng 9,16 triệu/người/năm
1.2.2 Trình độ sản xuất nông nghiệp và tập quán canh tác
Thị trấn Tây Đằng có khu Gò Tròn là vùng đất sản xuất lúa và rau Hiện tại, có 3 ha chuyên trồng rau hàng hóa gồm các nhóm rau ăn lá, rau gia vị và
củ quả, với hơn 100 lao động sản xuất rau tập trung
Hiệu quả kinh tế của sản xuất rau đang được người dân của thị trấn quan tâm và có kế hoạch chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng rau Sản xuất rau của thị trấn đã được quy hoạch phát triển thành vùng rau chuyên canh của huyện
và nằm trong quy hoạch phát triển sản xuất RAT của thành phố Hà Nội Phương thức sản xuất rau của thị trấn được tiến hành theo truyền thống, sản phẩm được tiêu thụ ở các thị trường tự do như chợ Phủ, chợ Đông Viên, chợ Sơn Tây, Hà Nội, Vĩnh Phú…
Sản xuất rau của thị trấn do xã viên chủ động về giống, phân bón, hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật…nên phương thức sản xuất luôn bị động theo thời vụ, chi phối của thị trường tiêu thụ và khả năng của từng hộ xã viên Trình độ thâm canh vùng rau của các xã viên không đồng đều, các loại rau cao cấp có giá trị kinh tế cao vẫn chưa được đưa vào sản xuất
1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất, các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu
Trang 17Theo số liệu thông kê năm 2005, thị trấn Tây Đằng có tổng diện tích tự nhiên 1205,3 ha Trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm 492,36 ha chiếm 40,85%
- Đất trồng cây lâu năm 118 ha chiếm 9,79%
- Đất lâm nghiệp 52,05 ha chiếm 4,32%
- Đất nuôi trồng thủy sản 28,81 ha chiếm 2,39%
Thị trấn Tây Đằng, đất lúa, màu là tư liệu sản xuất chính chiếm vị trí quan trọng trong thu nhập kinh tế của nhân dân, đất trồng cây lâu năm và vườn tạp nằm xen trong khu dân cư, diện tích nhỏ nên việc đầu tư cải tạo còn hạn chế Đất nuôi trồng thủy sản chủ yếu là ao, hồ nhỏ nằm rải rác trong khu dân cư có mặt nước hẹp, nhân dân chưa đầu tư nên cho thu nhập thấp, đất lâm nghiệp ở thị trấn là vùng đồi gò, diện tích chủ yếu là rừng trồng trên đồi có diện tích nhỏ
Tuy nhiên, hiện nay một số hộ gia đình đã tiến hành dồn điền đổi thửa để xây dựng mô hình kinh tế trang trại VAC, thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học vào trong sản xuất nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai
Đi đôi với khai thác tiềm năng của đất, nhân dân cũng rất chú trọng đến công tác bảo vệ và cải tạo đất, bảo vệ môi trường đất, nước và bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên
2 Đất phi nông nghiệp
Trang 18Diện tích đất phi nông nghiệp của toàn thị trấn là 432,5 ha chiếm 35,88%
tổng diện tích tự nhiên Trong đó, gồm các loại đất như sau:
- Đất ở đô thị 65,8 ha chiếm 5,46% diện tích đất tự nhiên
- Đất chuyên dùng 129,13 ha chiếm 10,71% diện tích đất tự nhiên
Tình hình sử dụng đất của thị trấn như sau:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 7,89 ha chiếm 0,65% diện
tích đất tự nhiên
- Đất an ninh quốc phòng 1,13 ha chiếm 0,09% diện tích đất tự nhiên
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 0,13 ha chiếm 0,01% diện
tích đất tự nhiên
- Đất cho mục đích công cộng 119,98 ha chiếm 9,95% diện tích đất tự
nhiên Diện tích, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp tập trung chủ yếu ở đất
giao thông, hệ thống thủy lợi và mặt nước chuyên dùng
Diện tích đất giành cho nhu cầu phát triển công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ còn thấp Hiện nay cơ cấu sử dụng đất
cho các ngành nghề còn mới được hình thành và đang từng bước phát triển
Trong tương lai dự kiến quỹ đất dành cho phát triển các ngành nghề ở địa
phương nhiều hơn để tăng tỷ trọng sản xuất công nghiệp, giảm tỷ trọng sản
xuất nông nghiệp ở địa phương
3 Đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng toàn thị trấn hiện có 81,66 ha chiếm 6,77% diện tích
đất tự nhiên Diện tích đất chưa sử dụng chủ yếu là đất ven bãi sông Hồng,
hàng năm thường xuyên bị ngập nước, bồi lở không ổn định, không thể đưa
vào khai thác sử dụng thường xuyên được
4 Những tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng đất
Trang 19Hiện nay, cơ cấu kinh tế ở địa phương phần lớn là cơ cấu kinh tế nông nghiệp, quy mô sản xuất còn nhỏ, lạc hậu Do vậy, tác động đến môi trường trong quá trình khai thác sử dụng đất là không đáng kể
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở địa phương mới được hình thành, việc khai thác sử dụng đất được quản lý chặt chẽ, quy trình công nghệ sản xuất hiện đại và các yếu tố chỉ tiêu kỹ thuật về bảo vệ môi trường luôn được đảm bảo Do vậy, sự ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình hoạt động sản xuất của ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp là rất thấp
1.2.4 Kết quả sản xuất nông nghiệp
Sản xuất lương thực những năm qua từng bước được đầu tư thâm canh, tăng vụ, kết hợp với việc đưa các giống lúa mới năng suất cao đã góp phần nâng cao năng suất và sản lượng lương thực Tổng diện tích cấy lúa là 599,4
ha, năng suất bình quân đạt 62 tạ/ha, sản lượng là 1.717,2 tấn với giá trị 19.701.160 nghìn đồng
Sản xuất rau màu và cây vụ đông khác: Hệ thống tưới tiêu của thị trấn đã góp phần làm tăng năng suất cây trồng cũng như luân canh tăng vụ, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người nông dân Cây Ngô đông trên đất hai lúa là 38,5 ha năng suất ước đạt 55 tạ/ha, sản lượng 211,7 tấn với giá trị 1.058.500 nghìn đồng
Diện tích và sản lượng các cây nông sản của Thị trấn được tổng hợp trong Bảng 1.2
Bảng 1.2: Diện tích và sản lượng các cây nông sản của thị trấn
TT Loại cây Diện
tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Trang 20Cả năm Vụ đông
TT Loại cây Diện
tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
1.3.1 Hiện trạng giao thông
Thị trấn có đường quốc lộ 32A chạy qua, dài khoảng 4 km đường tốt, giao thông nối các khu vực xung quanh thuận lợi, đường liên thị trấn đã được
bê tông hóa rộng từ 3 - 4 m, chất lượng tốt, các đường liên thôn đã được đổ bê tông mặt đường rộng từ 3 - 3,5 m đạt 70% Do đó, giao thông của thị trấn hiện nay là tương đối tốt phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế địa phương
1.3.2 Hệ thống thủy lợi
- Vùng ven sông Hồng địa thế bằng phẳng được sử dụng nước tưới của
xí nghiệp thủy nông Ba Vì
- Vùng ven sông Tích tưới tiêu chủ động bằng máy bơm điện và các hồ đập, xong vẫn thường xuyên xảy ra ngập úng cục bộ do sông Tích dâng cao vào mùa mưa lũ
Nhìn chung, hệ thống thủy lợi được đầu tư xây dựng và quản lý vận hành tương đối tốt, nhờ thế đã góp phần ổn định sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân trong vùng
1.3.3 Hệ thống điện - thông tin liên lạc
Toàn thị trấn có 8 trạm biến áp, 100% số dân trong thị trấn được sử dụng điện ổn định Hệ thống thông tin liên lạc đã có hệ thống cáp điện thoại đến
Trang 21trung tâm các thôn trong thị trấn, các khu dân cư đều được lắp đặt hệ thống đài truyền thanh Thông tin liên lạc trong những năm qua phát triển mạnh
1.3.4 Y tế
Thị trấn có một trạm y tế được xây dựng kiên cố, trang thiết bị y tế của trạm được cung cấp đầy đủ, việc chăm sóc sức khỏe cho nguời dân ngày một tốt hơn, công tác kế hoạch hóa gia đình được triển khai thực hiện tốt
1.3.5 Giáo dục
Toàn thị trấn có 4 trường: Trường phổ thông trung học, trường trung học
cơ sở, trường tiểu học và trường mầm non Các trường học đã xây dựng mới, kiên cố, cơ sở vật chất đầy đủ thuận lợi cho công tác dạy và học của giáo viên
và học sinh
1.3.6 Cơ sở xây dựng khác
Các công trình phúc lợi hạ tầng, trụ sở làm việc, nhà văn hóa, trụ sở thôn được xây dựng đầy đủ đảm bảo cho nhu cầu giao lưu, văn hoá của người dân ngày một tốt hơn
1.4 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội
Cùng với quá trình phát triển nền kinh tế của tỉnh, huyện trong thời kỳ đổi mới Những năm qua kinh tế của thị trấn có sự gia tăng đáng kể, đặc biệt
là sản xuất nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, các dịch vụ ngành nghề, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp được chú trọng phát triển Tập trung thu hút đầu tư của các doanh nghiệp vào phát triển công nghiệp tại địa phương nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn
Phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ mũi nhọn: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ, gắn với phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh Chú trọng phát triển sản phẩm có giá trị cao, đưa giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt mức tăng
Trang 22trưởng bình quân hàng năm 18,2% Phát triển các ngành hàng, loại hình dịch
vụ có giá trị gia tăng cao, như: Thương mại, du lịch, vận tải, tư vấn, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng, đạt mức tăng trưởng của ngành bình quân 14,2%/năm Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin, truyền thông, đẩy nhanh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thông tin liên lạc Phát triển hệ thống truyền thông trực tuyến và chính quyền điện tử cấp tỉnh, cấp huyện Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch, đến năm 2015 tổng lượng khách du lịch đạt 2,5 triệu lượt người
Đảm bảo phát triển ổn định nông nghiệp, nông thôn Phát triển sản xuất nông nghiệp, đảm bảo ổn định đời sống nhân dân và từng bước chuyển sang sản xuất hàng hóa, gắn với thị trường tiêu thụ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội
bộ ngành theo hướng sản xuất các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, hiệu quả kinh tế lớn và tăng tỷ trọng chăn nuôi trong ngành
Bảo đảm tăng trưởng bình quân hàng năm 4,2% và thực hiện tốt chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong đó trọng tâm là vấn đề đào tạo nghề cho nông dân và xây dựng mô hình nông thôn mới Duy trì diện tích, nâng cao năng suất lúa, ngô đảm bảo an ninh lương thực vùng phát triển trung bình Đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hình thành các vùng cây công nghiệp, cây ăn quả hàng hóa; phát triển các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn Tập trung phát triển trồng trọt, chăn nuôi, vườn đồi, vườn rừng, kinh tế trang trại, hỗ trợ nhân dân về giống, vốn, đảm bảo an ninh lương thực tại vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn, không để xảy ra đói giáp hạt cục bộ, từng bước tiến tới sản xuất hàng hóa
Quyết tâm của các ngành các cấp rất cao trong thực hiện đề án chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, ưu tiên đầu tư phát triển xây dựng vùng sản xuất RAT
Trang 23CHƯƠNG II YÊU CẦU CỦA VÙNG CHUYÊN CANH RAU AN TOÀN
2.1 Yêu cầu kỹ thuật của vùng chuyên canh rau an toàn
2.1.1 Đất đai
Vùng đất trồng rau an toàn phải trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung, nghĩa trang, đường giao thông lớn
Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất, giá thể trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không
Bảng 2.1: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong đất
(Ban hành kèm theo Quyết định số 99 /2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TT Nguyên tố Mức giới hạn tối đa cho phép
Trang 24Hàm lượng một số hoá chất và kim loại nặng trong nước tưới trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép nêu tại bảng 2.2
Bảng 2.2 : Mức giới hạn tối đa cho phép của 1 số KL nặng trong nước tưới
(Ban hành kèm theo Quyết định số 99 /2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TT Nguyên tố Mức giới hạn tối đa cho phép
* Có thể sử dụng phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương
Nước sử dụng trong sản xuất rau mầm phải đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho người
2.1.3 Phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật
Bón phân theo đúng quy trình hướng dẫn đối với từng chủng loại cây và từng giống khác nhau
Ưu tiên bón đủ lượng phân hữu cơ, đảm bảo bón cân đối nhóm phân đa lượng N, P, K
Đảm bảo nghiêm ngặt thời gian cách ly với lần bón cuối cùng, nhất là đối với phân đạm
Theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn: Rau, quả an toàn là sản phẩm rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an
Trang 25toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương đương VietGAP và mẫu điển hình đạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm quy định tại bảng 2.3
Bảng 2.3: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và
hoá chất gây hại trong sản phẩm rau, quả, chè
(Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
cho phép
Phương pháp thử*
I Hàm lượng nitrat NO3
7 Đậu ăn quả, Măng tây, Ớt ngọt 200
II Vi sinh vật gây hại
(quy định cho rau, quả) CFU/g **
TCVN 6848:2007
III Hàm lượng kim loại nặng
(quy định cho rau, quả, chè) mg/kg
Trang 26TT Chỉ tiêu Mức giới hạn tối đa
cho phép
Phương pháp thử*
- Rau ăn lá, rau thơm, nấm 0,1
- Rau ăn thân, rau ăn củ, khoai tây 0,2
IV Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
(quy định cho rau, quả, chè)
Theo TCVN hoặc ISO, CODEX tương
Ghi chú: Căn cứ thực tế tình hình sử dụng thuốc BVTV tại cơ sở sản xuất để
xác định những hóa chất có nguy cơ gây ô nhiễm cao cần phân tích
* Có thể sử dụng phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương
** Tính trên 25 g đối với Salmonella
Trong các đợt bón thúc, làm cỏ cần kết hợp bắt sâu, vơ tỉa lá già, lá bệnh tạo cho ruộng rau thông thoáng, hạn chế sâu bệnh
Trang 27Áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hợp lý tùy theo thời vụ, giai đoạn sinh trưởng của rau và tình hình sâu bệnh phát sinh
2 Thu hoạch
Thu hoạch là khâu quan trọng không chỉ đảm bảo chất lượng, mẫu mã rau mà còn liên quan tới an toàn vệ sinh thực phẩm, nhất là để tránh nhiễm vi sinh vật tồn dư trên bề mặt rau
Việc thu hoạch phải được đảm bảo về những tiêu chuẩn kỹ thuật như đủ thời gian cách ly, có đủ độ chín sinh lý,
Độ chín sinh lý: Là thời gian rau đạt tối đa cả về khối lượng lẫn chất lượng
- Nếu thu hoạch muộn thì rau sẽ bị già có xơ, dinh dưỡng giảm, giá thành
Thao tác khi thu hoạch rau
- Không nên để rau trực tiếp xuống đất mà cần sử dụng bao bì, hộp carton để chứa sản phẩm
- Rau cần được cắt tỉa gốc rễ lại ruộng
- Khi thu hoạch rau bằng tay phải cẩn thận, nhẹ nhàng để tránh những tổn thất sau thu hoạch…
3 Bảo quản, sơ chế
Trước khi thu hoạch 1 ngày nên tưới rửa rau trên ruộng Sau khi thu hoạch, nên xử lý sơ bộ rau trước khi vận chuyển đến nơi sơ chế:
- Rau ăn lá: cắt rễ, cắt bỏ lá già, lá bệnh, rửa đất bụi còn bám trên rau, tiến hành phân loại
Trang 28- Rau ăn quả, ăn củ: loại bỏ quả già, quả bệnh, phân loại
Vận chuyển về nơi tập kết sơ chế:
- Phải được thực hiện trong thời gian ngắn nhất
- Nên sử dụng các dụng cụ vận chuyển (thùng, hộp carton,…) được lót bao mềm;
- Khi xếp rau: Cần xếp rau thành từng lớp, xếp chặt để tránh rau tổn thương
Phân loại rau dựa trên một số chỉ tiêu như độ đồng đều về kích thước, màu sắc, độ non già,…
Chú ý: Không dùng hoá chất độc hại để ngâm tẩm, bảo quản rau, quả trong quá trình thu hoạch và sơ chế
2.1.6 Những thuận lợi và khó khăn của vùng chuyên canh rau huyện Ba Vì
Khu vực chuyên canh RAT là vùng sản xuất rau truyền thống của huyện
và đang được quy hoạch thành vùng chuyên canh sản xuất RAT, nên rất thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng
Khu vực dự án nằm gần trung tâm huyện nên rất thuận lợi cho việc giao thông Đất trên khu vực là đất phù sa (thịt nhẹ và cát pha) rất thích hợp cho việc sản xuất rau màu
Trong khu vực dự án đã có một số tuyến kênh tưới, kênh tiêu có sẵn có thể tận dụng bằng cách cải tạo, nâng cấp mới làm giảm chi phí đầu tư cho dự
án
Qua khảo sát, đây là khu vực có địa hình không bằng phẳng, không thuận lợi cho công tác thuỷ lợi Sản xuất chủ yếu tự phát (đào giếng khoan…) chưa có sự quản lý, hướng dẫn thường xuyên của các cơ quan chuyên môn, chính quyền các cấp nên năng suất và hiệu quả thấp Do vậy, để nâng cao hiệu quả kinh tế của khu vực bằng chuyển đổi sang sản xuất chuyên canh vùng
Trang 29RAT tập trung cần có sự đầu tư phù hợp đồng bộ của các ngành các cấp và quyết tâm cao của nhân dân và chính quyền địa phương
Mô hình sản xuất rau là mô hình cá thể, diện tích nhỏ lẻ, chủng loại rau trong một vụ không thống nhất nên sẽ gặp khó khăn trong việc vận hành tưới, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch do đó, bên cạnh việc đầu tư các cơ sở hạ tầng
kỹ thuật cho vùng RAT, còn phải xúc tiến thành lập các mô hình sản xuất tổ, đội, hay hợp tác xã sản xuất và tiêu thụ RAT, nhằm từng bước gia nhập liên minh sản xuất rau an toàn của thành phố
2.2 Kỹ thuật tưới của vùng chuyên canh RAT
2.2.1 Tưới tự do
Tưới tự do là hình thức tưới sử dụng kỹ thuật tưới mặt, đây là kỹ thuật tưới dựa trên tác dụng trọng lực để dẫn nước tự chảy theo kênh nơi địa hình cao đến khu vực tưới ở thấp hơn Kỹ thuật tưới tự do được chia thành các phương thức tưới chính như: Tưới ngập, tưới rãnh, tưới dải
1 Tưới ngập
Là phương pháp tưới đơn giản, dễ áp dụng và được sử dụng rộng rãi để tưới cho các cây trồng có khả năng chịu ngập trên đồng ruộng như: một vài loại cỏ, lúa nước, các loại rau kết bè,… loại hình này được áp dụng với địa hình đất bằng phẳng, mặt đất mỗi thửa ruộng cần được san phẳng Hạn chế của kỹ thuật tưới này là chỉ được áp dụng cho những cây trồng có khả năng sinh trưởng trong môi trường ngập nước, để nước tưới đồng đều trên ruộng hình thức này yêu cầu tốn nhiều nhân lực cho công tác mặt ruộng Ngoài ra,
hệ thống tưới phải được xây dựng đồng bộ, nguồn nước tưới dồi dào, và tưới ngập có diện tích chiếm đất cao để xây đường bờ, mương, máng dẫn nước
2 Tưới dải
Là phương pháp tưới hiệu quả đối với cây trồng dày như cỏ, cây ngũ cốc
và cũng có thể dùng để tưới cho cây ăn quả, cây nho, … Hình thức tưới này
Trang 30yêu cầu lưu lượng khá lớn Với dải nhỏ ( tối đa 5m) bố trí theo chiều dốc lớn nhất, đất giữa các bờ được san phẳng theo chiều ngang, với dải rộng (tối đa 30m) đòi hỏi phải san mặt ruộng cẩn thận, khi tưới cần ít nhân lực, ít trở ngại cho máy móc canh tác trên đồng ruộng Hệ thống tưới chỉ áp dụng cho một số loại cây trồng và thường kết hợp với yêu cầu kỹ thuật làm đất và cây trồng Khu tưới đòi hỏi phải có hệ thống tiêu hoàn chỉnh
3 Tưới rãnh
Là phương pháp tưới thích hợp với nhiều loại cây trồng, những loại cây được trồng theo luống, theo hàng như: cây mía, ngô, cà chua, khoai, … Hình thức tưới này có thể áp dụng với nhiều địa hình khác nhau như có thể tưới rãnh theo ruộng bậc thang, tưới theo đường đồng mức, tưới rãnh ngập nước (rãnh đóng), rãnh hở Với phương thức tưới này yêu cầu lưu lượng không lớn, tuy nhiên cần bố trí các đường bờ và rãnh tiêu nước cho phù hợp, lưu lượng tưới phải thích hợp để không gây xói lở đất và thích hợp với loại cây trồng không chịu ngập nước, tưới nhiều vẫn có hiệu quả, phù hợp với canh tác cơ giới
2.2.2 Tưới có áp
Tưới có áp là hình thức tưới sử dụng áp lực nước để tạo ra các giọt nước, tia nước để tưới qua các đường ống dẫn, các thiết bị tưới Kỹ thuật tưới có áp hiện nay được chia thành các phương thức tưới chính như: Tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt và tưới ngầm
Hình thức tưới này thích hợp với các loại cây trồng cạn có giá trị cao như cây công nghiệp: chè, cà phê, hồ tiêu, , cây ăn quả: nho, táo, cam, quýt, và đặc biệt thích hợp với các loại hoa, rau sạch: cà chua, khoai tây, bắp cải,
1 Tưới phun mưa
Đây là kỹ thuật tưới cung cấp nước cho cây trồng dưới dạng các hạt mưa hoặc các hạt sương
Trang 31Hình thức này có ưu điểm là tiết kiệm được nước tưới, có thể tiết kiệm được 40 - 50% lượng nước so với tưới mặt Tưới phun thỏa mãn mọi yêu cầu
về sinh lý của cây trồng do cường độ phun, diện tích phun có thể điều chỉnh cho phù hợp sự tăng trưởng của cây, thậm chí còn thích hợp được với nhiều loại địa hình khác nhau, không tạo nên dòng chảy mặt, không phá vỡ cấu tượng đất, điều hòa tiểu khí hậu Ngoài ra còn có tác dụng kết hợp với phun thuốc trừ sâu, bón phân hóa học, hạn chế sâu bệnh, cỏ dại phát triển Tiết kiệm đất do không phải đào, đắp kênh mương tưới, giảm sức lao động vận hành tưới
Những hạn chế chủ yếu của kỹ thuật tưới này là vốn đầu tư ban đầu cao hơn so với các kỹ thuật tưới cổ điển, nước cấp cho tưới phun phải qua sử lý
để tránh tắc nghẽn Cần máy bơm có áp lực lớn, lưu lượng thích hợp Khi tưới có thể bị ảnh hưởng của gió Yêu cầu trình độ kỹ thuật nhất định trong thiết kế xây dựng và quản lý, cần có hệ thống an ninh, bảo vệ để tránh gây mất mát và hư hỏng không đáng có
Tưới phun mưa đang có xu hướng được áp dụng rộng rãi cho các địa hình phức tạp đất có tính thấm nhỏ đến vừa, đặc biệt là rất thích hợp với các loại cây trồng cạn có giá trị như vườn ươm, cây trong nhà kính, các loại hoa, cây ăn quả, một số cây công nghiệp, hình thức tưới này là một chỉ tiêu được lựa chọn để chủ động trong kỹ thuật canh tác RAT
2 Tưới nhỏ giọt
Là hình thức tưới đưa nước trực tiếp đến bề mặt đất ở vùng gốc cây trồng một cách liên tục dưới dạng từng giọt nhờ các thiết bị đặc trưng là các vòi tạo giọt
Ưu điểm của hình thức này là đảm bảo phân bố độ ẩm đều trong tầng đất canh tác, không ảnh hưởng đến cấu tạo, phá vỡ kết cấu đất, không tạo váng nước đọng trên mặt đất Tiết kiệm nước tối đa, giảm tối thiểu tổn thất do bốc
Trang 32hơi, thấm Có thể kết hợp với các khâu canh tác khác như phun thuốc trừ sâu, bón phân hóa học, ngoài ra góp phần ngăn ngừa cỏ dại, sâu bệnh, trách tác động trực tiếp của hóa chất lên thân, lá, quả… của cây trồng Tưới nhỏ giọt không gây mất diện tích đất, phù hợp với nhiều loại địa hình, nhất là không chịu ảnh hưởng của gió như tưới phun mưa
Ngoài những ưu điểm trên, hình thức này có nhược điểm là: Dễ bị tắc tại các vòi tạo giọt, đòi hỏi nước phải qua xử lý và thiết bị cần bảo dưỡng thường xuyên tránh làm gián đoạn khi tưới Không có khả năng tưới làm mát cây, cải tạo vi khí hậu Vốn đầu tư ban đầu lớn, đòi hỏi người vận hành phải có kỹ thuật
Hình thức này có thể áp dụng tại các nơi khô hạn, khan hiếm nguồn nước
và khó khai thác Tại các nơi có điều kiện địa hình phức tạp, khó khăn, khó thực hiện tưới phun mưa do gió thổi mạnh thường xuyên Thích hợp với các loại cây trồng yêu cầu phải tưới liên tục thường xuyên với mức tưới nhỏ như các loại rau, hoa, dâu tây, nho, và với các loại cây ăn quả lâu năm, cây công nghiệp còn nhỏ, tưới nhỏ giọt là một kỹ thuật tưới có khả năng tạo ra sản phẩm nông nghiệp sạch và an toàn cho người sử dụng
Hạn chế của phương pháp này là phức tạp trong quản ký vận hành, bảo dưỡng rất phức tạp Vốn đầu tư ban đầu khá cao, không có khả năng cải tạo vi
Trang 33khí hậu, không thích hợp với vùng đất nhẹ và đất mặn, chua Các rễ cây có thể gây tắc các ống thoát nước trên ống tưới
Tưới ngầm có thể áp dụng trong các trường hợp nguồn nước quý hiếm, khó khai thác, điều kiện khí hậu khô hạn, lại có gió lớn, đất cần có khả năng mao dẫn tốt, đất thịt, thịt pha cát, áp dụng cho quy mô khu tưới nhỏ
2.2.3 Hiện trạng tưới nước trong sản xuất rau của huyện Ba Vì
Hiện tại, nước dùng tưới cho khu sản xuất rau của huyện Ba Vì được lấy
từ nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt
Căn cứ vào đặc điểm của vùng sản xuất rau an toàn hiện tại cũng như trong tương lai, kỹ thuật tưới phun mưa và nhỏ giọt sẽ là lựa chọn để áp dụng cho bố trí, thiết kế tưới cụ thể cho khu vực chuyên canh RAT
Trang 343.1.1 Phương án tưới bằng nước mặt
Nguồn cấp nước mặt được lấy tưới cho khu vực là từ công trình: Hồ Suối Hai và trạm bơm Trung Hà lấy nước từ sông Đà, có các đặc điểm như sau:
- Hồ Suối Hai những năm đủ nước trữ có dung tích hữu ích là 42 triệu
m3 Khả năng lấy nước qua cống theo thiết kế Q = 5,07 m3/s Như vậy khả năng của công trình đầu mối hiện nay là đủ đáp ứng yêu cầu tưới của khu vực
- Chất lượng nước mặt: Qua đánh giá khảo sát chất lượng nước mặt được lấy vào hệ thống tưới cho thấy các chỉ tiêu đều tương đối tốt, để tưới cho vùng RAT chỉ cần xử lý qua là có thể đưa vào sử dụng
- Các công trình đầu mối, công trình kênh mương đưa nước vào hệ thống đều có sẵn và hoạt động ổn định
- Tuy nhiên việc lấy nước mặt lại phụ thuộc vào quy trình vận hành của
hồ Suối Hai, vì vậy cần phải xây dựng bể trữ nước trong thời gian hồ không cấp nước Sơ đồ lấy nước tưới cho khu tưới rau an toàn như sau: Hồ Suối Hai
từng lô thửa
3.1.2 Phương án tưới bằng nước ngầm
Nguồn cấp nước tưới cho khu vực lấy từ giếng khoan có đặc điểm sau:
- Qua 2 năm khai thác và sử dụng giếng khai thác nước ngầm tưới rau, nước tưới có trữ lượng tốt, chất lượng nước đảm bảo tiêu chuẩn nước tưới
- Tuy nhiên, nếu khai thác nguồn nước ngầm để tưới cho 51 ha trồng rau chuyên canh trong suốt thời gian dài của năm thì vấn đề trữ lượng nước
Trang 35ngầm cần được khảo sát và quan trắc diễn biến về động thái nước ngầm Theo
số liệu khoan khảo sát nước ngầm cho mục đích khai thác cung cấp nước phục vụ sinh hoạt của thị trấn thì trữ lượng nước tầng sâu không đủ đáp ứng cho mục đích cấp nước sinh hoạt Điều tra khả năng khai thác nước ngầm tầng nông để tưới rau trước đây cho thấy trữ lượng nước của tầng này biến đổi
và phụ thuộc vào mùa nhiều trong năm Trữ lượng lượng nước ngầm tầng nông ước tính chỉ đủ khai thác cho một vài ha rau, việc khai thác nước ngầm tầng nông để tưới RAT của vùng chuyên canh rau là không khả thi Hơn thế nữa, khi các ruộng canh tác lúa nước được chuyển đổi thành vùng canh tác RAT, chắc chắn diễn biến của nước ngầm tầng nông sẽ bị ảnh hưởng theo hướng bất lợi khi khai thác
Từ 2 phương án trên có thể nhận thấy phương án 1: tưới bằng nước mặt
là phương án có tính khả thi và đạt được mục tiêu đề ra
3.2 Phân khu tưới theo các khu canh tác rau
Nhiệm vụ của khu vực chuyên canh RAT là xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cơ bản cho khu chuyên canh 51ha để sản xuất rau Bên cạnh yêu cầu cung cấp nước tưới đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định về sản xuất RAT, cần chú trọng nhiệm vụ tiêu nước thuận lợi để không làm ảnh hưởng đến chất lượng rau và các hộ dân xung quanh khu vực, bố trí khu nhà lưới để sản xuất giống, sản xuất thử nghiệm và trình diễn các giống rau, hoa cao cấp trước khi nhân rộng, khu sơ chế sản phẩm và bảo quản RAT, khu thu gom và
xử lý môi trường
Căn cứ vào tổng diện tích mặt bằng khu chuyên canh RAT là 54,6ha, yêu cầu cơ bản cho một cơ sở hạ tầng sản xuất RAT, căn cứ vào hiện trạng khu vực có thể bố trí tổng khể mặt bằng như sau :
- Khu nhà lưới làm nơi sản xuất mẫu, quảng bá sản phẩm là 2,5 ha, chiếm 4,6% tổng diện tích
Trang 36- Khu chuyên canh trồng RAT là 51 ha chiếm 93,4% tổng diện tích
- Diện tích dành cho xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho vùng RAT là 1,1 ha, chiếm 2% tổng diện tích, bao gồm các hệ thống: trạm bơm , kênh tiêu, đường giao thông…
- Các hạng mục công trình chủ yếu gồm:
+ Cụm công trình đầu mối: Trạm bơm, bể chứa
+ Đường giao thông nội đồng
+ Hệ thống cấp nước ( kênh xây mới, kênh nâng cấp)
+ Hệ thống tiêu thoát nước
+ Hệ thống đường dây điện hạ thế 0,4KV phục vụ máy bơm và chiếu sáng
+ Hệ thống mạng lưới đường ống phân phối và ống tưới
+ Nhà lưới
+ Nhà sơ chế và bảo quản
+ Hệ thống thu gom và xử lý môi trường
Sơ đồ bố trí mặt bằng khu chuyên canh RAT được trình bày ở hình 3.1
Trang 37KÊ íN
KÊNH TIÊU CHíNH TUYếN 2
Kên
h tiêu
Khu tưới 2 Khu tưới 1
K
ên
h tiêu
K ên
Trang 38Căn cứ vào đặc điểm địa hình của khu chuyên canh rau là 51 ha, có thể phân làm 2 khu tưới như sau:
3.2.1 Khu tưới thứ nhất
Khu tưới thứ nhất có diện tích là 36 ha, cây trồng chủ yếu của khu tưới này là cây thu hoạch thân và lá, cây đại diện được chọn là cây cải bắp, đặc điểm của các cây trồng này là có nhu cầu nước tương đối lớn, thích hợp trồng trên đất giàu dinh dưỡng, hàm lượng mùn cao, thoát nước tốt, ẩm và độ pH =
6 - 6,5, cây ưa đất thịt nhẹ pha cát, tốt nhất là đất phù sa được bồi hàng năm Cây bắp cải có thể trồng trên đất luân canh với lúa, ngô, khoai, đậu , đất trồng phải xa nguồn nước thải, các khu công nghiệp Đất trồng rau phải đảm bảo tưới, tiêu chủ động
Cây bắp cải được trồng với khoảng cách cây cách cây 30 - 40 cm, khoảng cách hàng cách hàng 60 - 70 cm, mật độ trồng khoảng 35.000 - 40.000 cây/ha
3.2.2 Khu tưới thứ hai
Khu tưới thứ hai có cây trồng theo hàng, đại diện là cây dưa chuột Do
bộ rễ của cây dưa chuột kém phát triển, sức hấp thụ của rễ yếu nên yêu cầu về đất trồng khắt khe hơn các cây khác trong họ bầu bí Dưa chuột yêu cầu độ
pH của đất từ 5,5 - 6,0, đất có thành phần cơ giới nhẹ như đất pha cát, đất thịt nhẹ Cây con dưa chuột rất mẫn cảm với các loại hóa chất Để cho 1 tấn sản phẩm, dưa chuột lấy đi từ đất: 0,8 - 1,36 kg N; 0,27 - 0,9 kg P2O5 và 1,36 - 2,3
trồng dưa chuột chọn đất cao, dễ thoát nước nhưng chủ động nguồn nước tưới Trước đó 2 vụ không trồng các cây cùng họ bầu bí
Mật độ trồng: Cây cách cây khoảng 35 cm trong vụ đông và 40 cm trong
vụ xuân Mật độ trồng khoảng từ 30.000 đến 33.000 cây/ha
Trang 393.3 Mô hình tưới áp dụng cho các mô hình canh tác rau
Thực tiễn canh tác rau của vùng được tiến hành theo truyền thống, người dân thường tưới theo kỹ thuật tưới rãnh Rau thường được trồng trên các luống đất và nước tưới được đưa vào rãnh giữa các luống Nhờ tác động thấm và hiện tượng mao dẫn, nước ngấm vào thân luống và cung cấp cho vùng rễ cây Biện pháp canh tác này thích hợp với các loại cây như ngô, cà chua, khoai lang, khoai tây, rau cải, Tuy nhiên, biện pháp này có nhược điểm là sau mỗi vụ thì người dân phải làm lại đất và mỗi lần đưa nước vào rãnh thì tổn thất nước là rất cao, ngoài ra cần phải có kênh dẫn nước đưa vào rãnh vì thế mà hệ số sử dụng đất giảm Ngoài ra, khi tưới bằng biện pháp này mỗi lần cần bón phân hóa học, thuốc trừ sâu thì người dân thường dùng các bình hoặc dùng ô doa để phun, các hóa chất tồn dư sẽ theo nước ở các rãnh tưới tập trung ở kênh tiêu hay các khu thu nước, đây là nguyên nhân dẫn đến
sự gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Theo nghiên cứu của nhiều tổ chức, nhiều nhà khoa học về thủy văn và
sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu cho thấy tài nguyên nước ngày cành khan hiếm, đang có xu hướng giảm dần trong khi nhu cầu dùng nước của xã hội ngày càng tăng Ngoài ra quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa làm diện tích đất phục vụ nông nghiệp ngày càng giảm dần Do đó chọn mô hình tưới áp dụng cho các mô hình canh tác rau cần đưa lên hàng đầu là tiết kiệm nước nhưng vẫn phải đạt hiệu quả kinh tế cao
Trong thời gian gần đây, các biện pháp cơ giới hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn đang dần được phổ biến và áp dụng trên đồng ruộng, vì thế
kỹ thuật tưới hiện đại tiết kiệm nước đang được các tổ chức và người dân ủng
hộ và quan tâm và áp dụng ngày càng rộng rãi ở Việt Nam Hơn nữa các kỹ thuật tưới hiện đại, tiết kiệm nước tưới đang góp phần làm tăng năng suất, chất lượng và sản lượng cây trồng, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông
Trang 40nghiệp, nông thôn Các kỹ thuật tưới hiện đại tiết kiệm nước chủ yếu được áp dụng là kỹ thuật tưới phun mưa và tưới nhỏ giọt Sở dĩ kỹ thuật này được áp dụng ngày càng rộng rãi cho vùng RAT vì nó có những ưu điểm nổi bật như: tiết kiệm nước, tiết kiệm diện tích canh tác (do không phải đào đắp rãnh tưới), năng suất tưới cao, giảm sức lao động, dễ dàng cơ khí hóa, tự động hóa, không gây xói mòn, rửa trôi, không phá vỡ cấu tượng đất, không làm ảnh hưởng đến nhu cầu sinh lý của cây, có thể kết hợp với bón phân hóa học phòng trừ sâu bệnh, Ngoài ra trên thị trường hiện nay chủng loại và thiết bị tưới phun mưa rất phong phú Với rau an toàn thì cân phải đảm bảo yêu cầu
về chất lượng, về hình thái cụ thể như sau:
- Về hình thái: Rau được thu hoạch đúng thời điểm, giữ đúng đặc điểm giống, không dập nát, thối hỏng, không lẫ tạp chất, sâu bệnh và được bao gói đúng quy cách
- Về chất lượng: Các tác nhân hóa học và sinh học gây ô nhiễm sản phẩm như: thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng nitrat (NO3-), kim loại nặng (Cu, Pb, Hg, Cd, As), các vi sinh vật (E.coli, Salmonella, trứng giun, ) tồn tại trong và bề mặt sản phẩm rau dưới ngưỡng cho phép Với yêu cầu của rau an toàn và các ưu điểm trên cho thấy kỹ thuật tưới phun mưa và tưới nhỏ giọt đặc biệt thích hợp và là một giải pháp đúng đắn cho mô hình canh tác rau an toàn, nhằm đảm bảo tăng năng suất, sản lượng và đạt hiệu quả kinh tế cao
3.4 Tính toán nhu cầu nước cho rau
3.4.1 Mức tưới cho rau
Vì đây là vùng sản xuất chuyên canh các loại rau nên có nhu cầu nước gần tương tự như nhau Từ đó ta có thể tính đại diện chế độ tưới cho cây rau bắp cải ở vụ Đông và vụ Xuân Vì cây bắp cải là cây rau lấy thân và lá nên có nhu cầu nước tương đối lớn, khi đó hệ thống đáp ứng được nhu cầu nước cho