1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên

201 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 7,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRỊNH HUY TOÀN Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên Chuyờn ngành: Khoa học Mụi Trường Mó số: 60 - 85 - 02 LUẬN VĂN

Trang 2

TRỊNH HUY TOÀN

Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải

rắn noong bua, tỉnh điện biên

Chuyờn ngành: Khoa học Mụi Trường

Mó số: 60 - 85 - 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Đức Toàn

HÀ NỘI – 2013

Trang 3

Luận văn này được hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân tác giả, trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn luôn được sự quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo ở trường Đại học Thủy lợi, bạn bè, đồng nghiệp trong

cơ quan, các ban ngành, đơn vị ở địa phương nơi có địa điểm nghiên cứu

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Vũ Đức Toàn đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Môi trường, trường Đại học Thủy Lợi và các bạn học viên cao học đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và làm luận văn

Trân trọng cảm ơn!

Trịnh Huy Toàn

Trang 4

Tên tôi là: Trịnh Huy Toàn Mã số học viên: 118608502013

Chuyên ngành: Khoa học Môi Trường Mã số: 60-85-02

Tôi xin cam đoan quyển luận văn được chính tôi thực hiện dưới sự hướng

dẫn của TS Vũ Đức Toàn với đề tài nghiên cứu trong luận văn “’Nghiên cứu lựa

chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của BCL chất thải rắn Noong Bua, tỉnh Điện Biên”

Đây là đề tài nghiên cứu mới, không giống với các đề tài luận văn nào trước đây, do đó không có sự sao chép của bất kì luận văn nào Nội dung của luận văn được thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn

Nếu xảy ra vấn đề gì với nôi dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định./

Hà nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Trịnh Huy Toàn

Trang 5

HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM KHU VỰC BÃI

RÁC NOONG BUA, THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN

LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC RÒ RỈ CỦA BCL NOONG

BUA, TỈNH ĐIỆN BIÊN43T 32

43T

2.143T 43TTỔNGQUANCÁCPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨUXỬLÝNƯỚCRÒ

RỈCỦABCLCHẤTTHẢIRẮNNOONGBUA,TỈNHĐIỆNBIÊN43T 32

Trang 6

THIẾT KẾ MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM XỬ LÝ NƯỚC RÒ RỈ CỦA BÃI

CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN NOONG BUA43T 59

Trang 8

Bảng 2.5 Thành phần CTR tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số địa phương:

Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Tp.HCM và Bắc Ninh năm 2009-2010U 46

Trang 9

BOD : Nhu cầu oxi sinh hóa

BODR 5 : Nhu cầu oxy sinh học sau 5 ngày

COD : Nhu cầu oxi hóa học

BCL : Bãi chôn lấp

CTR : Chất thải rắn

SS : Chất rắn lơ lửng

XLNT : Xử lý nước thải

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

ABR : Bể phản ứng kỵ khí có vách ngăn

Bùn dư : Là lượng bùn cần phải thải bỏ sau quá trình xử lý

Bùn hoạt tính : Là bùn trong bể aeroten mà trong đó chứa phần lớn là các

vi sinh vật URENCO : Công ty Môi trường đô thị Hà Nội

SFC : Công ty Đầu tư Phát triển Môi trường SFC Việt Nam

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Đến năm 2015, khối lượng chất thải rắn (CTR) phát sinh ước đạt khoảng 44 triệu tấn/năm Đây là số liệu dự báo của Bộ Xây dựng và Bộ Tài nguyên và Môi trường đưa ra trong báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 về chất thải rắn Tỷ lệ thu gom CTR hiện nay đã tăng lên đáng kể, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu và mong muốn thực tế Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt, dịch vụ và công nghiệp ước đạt khoảng 80-82% (tỷ lệ này là 83-85% ở khu vực đô thị và khoảng 40-55% ở khu vực nông thôn) Vì vậy, loại chất thải này đang trở thành một trong những nguyên nhân chính, gây ô nhiễm môi trường nước mặt, không khí, đất, cảnh quan

đô thị và tác động xấu tới sức khỏe cộng đồng

Phần lớn CTR chưa được phân loại tại nguồn, mà thu gom lẫn lộn và vận chuyển đến bãi chôn lấp Chính vì điều này mà thành phần nước rỉ rác từ các bãi rác

ở Việt Nam phức tạp hơn so với các nước tiên tiến (rác thải đã được phân loại, xử lý bằng các phương pháp khác trước khi chôn lấp) Tỷ lệ CTR được chôn lấp ở Việt Nam hiện chiếm khoảng 76 - 82% lượng CTR thu gom được (trong đó, khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn lấp không hợp vệ sinh) Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở các thành phố lớn đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi được coi là hợp vệ sinh Ở phần lớn các bãi chôn lấp, việc chôn lấp rác được thực hiện hết sức sơ sài, chưa thực hiện đúng các qui định Các công trình xử lí nước thải chưa đạt qui chuẩn xả thải gây ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống của người dân trong khu vực Khi bãi rác không được thực hiện đúng qui trình thì sẽ lại trở thành nơi phát sinh ô nhiễm thứ cấp, có thể gây tác hại nhiều hơn

so với rác thải ban đầu Một trong nơi như vậy là bãi chôn lấp rác (BCL) Noong Bua

BCL Noong Bua thuộc địa phận phường Noong Bua, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên BCL được thiết kế, xây dựng để chôn lấp rác của thành phố Điện Biên Phủ BCL hoạt động đã lâu và trước đây được xây dựng chỉ là nơi chôn

Trang 11

rác đơn thuần, chưa được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn bãi chôn lấp hợp vệ sinh nên gây ô nhiễm môi trường Hiện tại bãi rác đã quá tải, việc xử lý triệt để ô nhiễm toàn bộ khu vực bãi rác hiện hữu, cải tạo, nâng cấp và mở rộng bãi rác, đầu tư cơ sở

hạ tầng khu xử lý rác thải hợp vệ sinh cho thành phố Điện Biên Phủ là thực sự cần thiết và cấp bách

Đứng trước thực trạng môi trường đang bị suy thoái nghiêm trọng, việc

‘’N ghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của BCL chất thải rắn Noong Bua, t ỉnh Điện Biên’’ từ đó có được một giải pháp công nghệ mang tính tổng hợp,

phù hợp với điều kiện thực tế và trình độ quản lý của địa phương nhằm xử lý nước

rỉ rác và bảo vệ môi trường cho thành phố và cả tỉnh Điện Biên

2 Mục đích của Đề tài

Lựa chọn công nghệ phù hợp xử lý tổng hợp nước rỉ rác nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường xung quanh bãi rác và cải thiện môi trường sống của dân cư phường Noong Bua, tỉnh Điện Biên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Nước rác rò rỉ từ bãi chôn lấp chất thải rắn và công nghệ xử lý

b Phạm vi nghiên cứu

Bãi chôn lấp chất thải rắn Noong Bua, tỉnh Điện Biên

4 P hương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích hệ thống: phương pháp được sử dụng để phân tích một cách hệ thống những vấn đề liên quan đến môi trường từ chất thải rắn, nước thải của BCL

- Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu: lấy mẫu đại diện cho khu vực nhằm đánh giá ảnh hưởng của nước thải bãi rác Noong Bua đến môi trường nước mặt

Trang 12

- Phương pháp kế thừa: thu thập thông tin về tổng quan, số liệu về môi trường của bãi rác Noong Bua; tổng quan, số liệu về môi trường của một số bãi rác điển

hình ở Việt Nam (Nam Sơn, Bình Dương…) Trên cơ sở các thông tin thu được sẽ tiến hành phân tích một cách khoa học để kế thừa những ưu điểm, khắc phục nhược điểm khi đề xuất hệ thống XLNT phù hợp để xử lý nước rác Noong Bua

- Phương pháp công nghệ: áp dụng tính toán các hạng mục trong hệ thống XLNT đề xuất, phù hợp để xử lý nước rác Noong Bua; tính toán hệ thống tách, thu gom nước mưa, không cho nước mưa chảy trực tiếp vào ô chôn lấp

5 Nội dung nghiên cứu

- Thu thập tài liệu và điều tra thông tin tổng quan về bãi rác Noong Bua

- Lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước đối với khu vực xung quanh bãi rác

- Thu thập thông tin cơ bản về một số BCL điển hình ở Việt Nam và các công nghệ xử lí nước thải, nước rò rỉ bãi rác đang áp dụng

- Đề xuất giải pháp: Thiết kế mô hình thử nghiệm công nghệ xử lý nước rò rỉ bãi rác Noong Bua

Trang 13

CHƯƠNG 1

HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM KHU VỰC BÃI RÁC NOONG BUA, THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện địa hình khu vực bãi rác

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Điện Biên là một tỉnh miền núi biên giới phía Tây Bắc Việt Nam, có diện tích

tự nhiên 9.542,289 kmP

2

Pchiếm 2,89% diện tích cả nước

Điện Biên Phủ là thành phố của tỉnh Điện Biên Thành phố này nằm trong khu

thung lũng Mường Thanh với chiều dài khoảng 20 km và chiều rộng 6 km Cách biên giới với Lào khoảng 35 km Điện Biên Phủ cách Hà Nội 474 km theo quốc lộ

279 và 6 Thành phố Điện Biên Phủ phía Đông Nam giáp huyện Điện Biên Đông, các phía còn lại giáp huyện Điện Biên

Thành phố Điện Biên Phủ có diện tích 64,2710 kmP

2 P

, gồm 7 phường và 2 xã Các phường là: Mường Thanh, Tân Thanh, Him Lam, Thanh Bình, Nam Thanh,

Thanh Trường, Noong Bua và xã Thanh Minh, xã Tà Lèng (xem sơ đồ tổng quan

bãi rác hình 1.1)

Trang 14

B·i r¸c Noong Bua

B.V lao phæi B¶n Khe ChÝt

TT thÈm vÊn

Tr¹i giam

B¶n Nµ Hæng 3

2 2 2 2

2 2

m

.

.

.

. . .

.

.

.

.

.

.

.

.

. .

.

.

.

.

.

.

.

.

.

ao ao ao

ao ao ao ao ao

ao

ao ao

Hình 1.1 Tổng quan vị trí bãi rác Noong Bua, Thành phố Điện Biên Phủ

1.1.1.2 Điều kiện địa hình

Do ảnh hưởng của các hoạt động kiến tạo nên địa hình của Điện Biên rất phức tạp, được cấu tạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với

độ cao biến đổi từ 200 m đến hơn 1.800 mét Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam

và nghiêng dần từ Tây sang Đông

Ở phía Bắc có các điểm cao 1.085 m, 1.162 m và 1.856 m (thuộc Mường Nhé), cao nhất là đỉnh Pu Đen Đinh cao 1.886 m Ở phía Tây có các điểm cao 1.127

m, 1.649 m, 1.860 m và dãy điểm cao Mường Phăng kéo xuống Tuần Giáo

Xen lẫn các dãy núi cao là các thung lũng, sông suối nhỏ hẹp và dốc phân bố khắp nơi trên địa bàn tỉnh, trong đó đáng kể có thung lũng Mường Thanh rộng hơn

150 km2, là cánh đồng lớn và nổi tiếng nhất của tỉnh và toàn vùng Tây Bắc Núi bị

Trang 15

bào mòn mạnh tạo nên những cao nguyên khá rộng như cao nguyên A Pa Chải (huyện Mường Nhé), cao nguyên Tả Phình - Tủa Chùa Ngoài ra còn có các dạng địa hình thung lũng, sông suối, thềm bãi bồi, nón phóng vật, sườn tích, hang động castơ, mô sụt võng, phân bố rộng khắp trên địa bàn, nhưng diện tích nhỏ

Nhìn chung địa hình ở Điện Biên khá hiểm trở, ngoài lòng chảo Điện Biên

và một số khu vực thuộc cao nguyên ở Mường Nhé, Tủa Chùa, địa hình tương đối bằng phẳng, còn hầu hết là địa hình đồi núi dốc, hiểm trở và chia cắt mạnh nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát triển sản xuất, xây dựng hạ tầng, nhất là giao thông và tổ chức dân cư xã hội

1.1.1.3 Vị trí bãi rác Noong Bua

Bãi rác cách trung tâm thành phố Điện Biên Phủ khoảng 3km về phía Đông - Nam Nằm ở phường Noong Bua, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên Phía Đông giáp với xã Tà Lèng, phía Nam tiếp giáp với xã Thanh Xương, phía Bắc là bệnh viện Đa khoa tỉnh, phía Tây tiếp giáp với trại giam và bệnh viện lao phổi của

thành phố

Đường vận chuyển rác vào khu vực bãi rác đi qua bệnh viện Lao phổi của tỉnh Điện Biên Đường bao khu vực bãi rác nối liền đường vận chuyển cặp theo bên trái của khu vực bãi rác và đi theo độ dốc địa hình tới chân đồi Từ bãi rác đến khu dân

cư gần nhất là cụm Loòng Hỏm với khoảng cách 600 m

Bảng 1.1: Tọa độ khép góc của bãi rác hiện trạng

Tổng diện tích bãi rác hiện tại vào khoảng 02 hecta, trong đó khoảng 1,6 ha

là diện tích chứa rác, phần diện tích hồ chứa nước rỉ rác khoảng 0,24ha, phần còn

Trang 16

lại là đường bao của bói rỏc Chiều sõu của phần diện tớch chứa rỏc hiện tại vào khoảng 20m

Khu vực bói rỏc là vựng đồi cao tạo thành một khe đồi như lũng chảo tự nhiờn được sử dụng để đổ và lấp rỏc Cao độ hiện tại từ chõn đồi lờn đến đỉnh đồi khoảng 20-25m, cao độ từ lớp rỏc đỏy đến lớp đất phủ rỏc trờn cựng trong khoảng 15-20m

(Hỡnh 1.1, Hỡnh 1.2)

Đường nội bộ vận chuyển rỏc cú men theo sườn đồi tả ngạn cú cao độ tương đương với mặt đất phủ lớp rỏc trờn cựng Về phớa tả ngạn bói chụn hiện hữu (bờn trỏi đường nội bộ) là một ngọn đồi nhỏ với rừng cõy bụi thưa tự nhiờn

Đoạn đường BTXM hiện tại

khu mộ của dân

hướng đi TP

đi Bản Nà Hổng

1.1.2 Điều kiện về khớ tượng

Điện Biờn cú khớ hậu thuộc loại nhiệt đới giú mựa nỳi cao, mựa Đụng tương đối lạnh và ớt mưa, mựa hạ núng, mưa nhiều với cỏc đặc tớnh diễn biến thất thường,

Trang 17

phân hoá đa dạng, ít chịu ảnh hưởng của bão, chịu ảnh hưởng vừa của gió tây khô

và nóng Mùa mưa từ tháng V đến tháng X-XI và mùa khô từ tháng XI-XII đến tháng IV năm sau

1.1.2.1 Nhi ệt độ

Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 18- 23P

0 P

C, nhiệt độ trung bình thấp nhất thường vào tháng 12 đến tháng 2 năm sau (từ 12-19P

0 P

C), các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất từ tháng 4 - 9 (26P

0 P

C), chỉ xảy ra các khu vực có độ cao thấp hơn 500m

Trang 18

Bảng 1.3 Số giờ nắng các tháng trong năm

Trang 20

1.1.3 Điều kiện thủy văn

Với lượng mưa hàng năm khá lớn, hệ thống ao hồ và sông suối nhiều (toàn tỉnh có hơn 10 hồ lớn và hơn 1.000 sông suối lớn nhỏ phân bố tương đối đồng đều trong tỉnh) nên nguồn nước mặt ở Điện Biên rất phong phú theo 3 hệ thống sông chính là sông Đà, sông Mã và sông Mê Kông

Sông Đà ở phía Bắc tỉnh (giáp với tỉnh Lai Châu) bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc) qua Mường Tè (tỉnh Lai Châu) - thị xã Mường Lay - Tuần Giáo rồi chảy về tỉnh Sơn La Sông Đà trên địa bàn Điện Biên có các phụ lưu chính là Nậm

Ma, Nậm Bum, Nậm Pô, Nậm Mức, với tổng diện tích lưu vực khoảng 5.300 kmP

2 P

, chiếm 55% diện tích tự nhiên của tỉnh Hệ thống sông Mã có các phụ lưu chính là sông Nậm Khoai thuộc huyện Tuần Giáo và sông Nậm Mạ thuộc huyện Điện Biên với diện tích lưu vực 2.550 kmP

2 P

Đây là hệ thống sông lớn thứ hai của tỉnh Hệ thống sông Mê Kông có diện tích lưu vực là 1.650 kmP

2

Pvới các nhánh chính là sông Nậm Rốm, Nậm Núa Sông Nậm Rốm bắt nguồn từ Bắc huyện Điện Biên qua thành phố Điện Biên Phủ - Pa Thơm (huyện Điện Biên) rồi chảy sang Lào Sông Nậm Núa bắt nguồn từ Mường Nhà chảy theo hướng Nam - Bắc sau đó chuyển sang hướng Đông - Tây và gặp sông Nậm Rốm ở lòng chảo Điện Biên rồi chảy sang Lào

Đặc điểm chung của các sông suối trong tỉnh là có độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh, nhất là các sông suối thuộc hệ thống sông Đà và sông Nậm Rốm Chất lượng nước tương đối cao, ít bị ô nhiễm

1.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý

1.1.4.1 Môi trường không khí

Các vị trí lấy mẫu không khí được trình bày trong bảng sau:

Trang 21

Bảng 1.6 Vị trí lấy mẫu không khí bãi rác Noong Bua

KK1 Đầu bãi rác phía Đông (đầu hướng gió) N: 21P

0 P

22’904”

E: 103P

0 P

02’533”

KK2 Đầu bãi rác khu vực gần cổng (đầu hướng gió) N: 21P

0 P

22’901”

E: 103P

0 P

02’482”

KK3 Tại trung tâm bãi rác (điểm trong bãi) N: 21P

0 P

22’904”

E: 103P

0 P

02’533”

KK4 Cuối bãi rác hướng Đông (cuối hướng gió) N: 21P

0 P

22’863”

E: 103P

0 P

02’576”

KK5 Trên đường vào cụm Loòng Hỏm, xa Tà Lèng N: 21P

0 P

22’884”

E: 103P

0 P

02’560”

KK6 Trên đường vào bãi rác, tiếp giáp nghĩa trang N: 21P

0 P

22’916”

E: 103P

0 P

02’538”

Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí được thể hiện trong bảng 1.7

Bảng 1.7 Kết quả phân tích hiện trạng môi trường không khí trong bãi rác

Trang 22

chịu

Mùi khó

chịu

Mùi khó

chịu

Mùi khó

chịu

Không khó

chịu

Không khó

(Nguồn: Viện Vật lý – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

U

Ghi chúU: “- “: Không quy định

- QCVN 05:2009/BTNMT- Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi trường

không khí xung quanh

- (*) QCVN 06:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại

trong không khí xung quanh

U

Nhận xétU:

*) Môi trường không khí trong bãi rác Noong Bua

+ Hàm lượng CO nằm trong khoảng 980 đến 1.250 µg/mP

3 P

+ Hàm lượng SOR 2 Rnằm trong khoảng 106 đến 120 µg/mP

3 P

+ Hàm lượng NOR 2 Rnằm trong khoảng 98 đến 108 µg/mP

3 P

+ Hàm lượng HC nằm trong khoảng 250 đến 292 µg/mP

3 P

+ Hàm lượng OR 3 R nằm trong khoảng 11 đến 15 µg/mP

3 P

+ Hàm lượng Pb nằm trong khoảng 4 đến 7 µg/mP

3 P

+ Hàm lượng NHR 3 R nằm trong khoảng 9 đến 20 µg/mP

3 P

+ Hàm lượng CHR 4 Rnằm trong khoảng 7.800 đến 8.900 µg/mP

3 P

Căn cứ vào kết quả phân tích, so sánh với quy chuẩn hiện hành cho thấy hầu hết các chất ô nhiễm đều có nồng độ nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05: 2009/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT

Riêng chỉ tiêu TSP và HR 2 RS trong mẫu không khí trong bãi rác Noong Bua vượt giới hạn cho phép:

Trang 23

- KK1: Nồng độ HR 2 RS vượt giới hạn cho phép 3,57 lần, nồng độ TSP vượt giới hạn cho phép 1,42 lần

- KK2: Nồng độ HR 2 RS vượt giới hạn cho phép 3,69 lần, nồng độ TSP vượt giới hạn cho phép 1,51 lần

- KK3: Nồng độ HR 2 RS vượt giới hạn cho phép 3,83 lần, nồng độ TSP vượt giới hạn cho phép 1,55 lần

- KK4: Nồng độ HR 2 RS vượt giới hạn cho phép 3,86 lần, nồng độ TSP vượt giới hạn cho phép 1,54 lần

Bên cạnh đó, khu vực bãi chôn lấp phát sinh mùi khó chịu do quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong bãi chôn lấp

*) Môi trường không khí xung quanh bãi rác Noong Bua

Qua kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh bãi rác Noong Bua thấy hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05: 2009/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT

+ Hàm lượng CO nằm trong khoảng 840 đến 875 µg/mP

3 P

+ Hàm lượng SOR 2 Rnằm trong khoảng 91 đến 95 µg/mP

3 P

+ Hàm lượng NOR 2 Rnằm trong khoảng 798 đến 82 µg/mP

3 P

+ Hàm lượng HC nằm trong khoảng 141 đến 150 µg/mP

3 P

+ Hàm lượng OR 3 R nằm trong khoảng 8 đến 9 µg/mP

3 P

+ Hàm lượng Pb nằm trong khoảng 2 đến 3 µg/mP

3 P

+ Hàm lượng NHR 3 R nằm trong khoảng 5 đến 7 µg/mP

3 P

+ Hàm lượng CHR 4 Rnằm trong khoảng 1.200 đến 1.250 µg/mP

3 P

Nồng độ bụi (TSP) trong môi trường không khí xung quanh vượt giới hạn cho phép: KK5 vượt giới hạn cho phép 1,15 lần, KK6 vượt giới hạn cho phép 1,14 lần Môi trường không khí xung quanh bãi rác Noong Bua có dấu hiệu ô nhiễm bụi

và phát sinh mùi do hoạt động của bãi chôn lấp Do đó, khi tiến hành cải tạo bãi chôn lấp cần chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường không khí giảm thiểu tác động

do hoạt động của bãi chôn lấp đến môi trường xung quanh

Trang 24

22’863”

E: 103P

0 P

02’576” Đ2 Đất tại đồi cạnh cột điện cao thế N: 21P

0 P

22’819”

E: 103P

0 P

02’422”

0 P

22’874”

E: 103P

0 P

02’456”

0 P

22’860”

E: 103P

0 P

02’447” Đ5 Đất ruộng của người dân cụm Loòng Hỏm N: 21P

0 P

22’965”

E: 103P

0 P

Trang 25

TT Ch ỉ tiêu Đơn vị

03:2008/ BTNMT

(Nguồn: Viện Vật lý – Viện Khoa và học Công nghệ Việt Nam)

U

Ghi chú:U “- “: Không quy định, KPHT: Không phát hiện thấy

kim loại nặng trong đất (đất lâm nghiệp)

U

Nhận xét:

Các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 03:2008/BTNMT Tuy nhiên, nồng độ các kim loại nặng và chất ô nhiễm tồn tại trong đất ở nồng độ tương đối đáng kể, đặc biệt là trong vùng đất chứa nước rỉ rác

1.1.5 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên

1.1.5.1 Tài nguyên đất

Điện Biên có các nhóm đất chính là: nhóm đất phù sa, nhóm đất đen, nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi Những loại đất này rất phù hợp để phát triển các loại cây lương thực, hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày, trồng và khoanh nuôi tái sinh rừng

Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh là 108.158 ha, chiếm 11,32% diện tích đất tự nhiên; trong đó diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 309.765 ha (chiếm 32,42%), diện tích đất chuyên dùng 6.053 ha (chiếm 0,68%) Ngoài ra, Điện Biên còn có 528.370 ha đất chưa sử dụng, chiếm 55,3% tổng diện tích đất tự nhiên, trong

đó chủ yếu là đất đồi núi (96,9%)

Trang 26

1.1.5.2 Tài nguyên r ừng

Hiện nay, toàn tỉnh có 348.049 ha rừng, đạt tỷ lệ che phủ 37% Trong rừng có nhiều loại gỗ quý hiếm, giá trị kinh tế cao như: lát, trò chỉ, nghiến, táu, pơmu,…ngoài ra còn có các loại cây đặc sản khác như cánh kiến đỏ, song mây,…Không chỉ có nhiều loại thực vật quý hiếm, rừng Điện Biên còn có 61 loài thú, 270 loài chim, 27 loài động vật lưỡng cư, 25 loài bò sát, 50 loài cá đang sinh sống Trong những năm gần đây do nạn đốt rừng và săn bắt chim thú tự do nên lượng chim thú quý trong rừng ngày càng giảm, một số loài đang có nguy cơ bị tuyệt chủng

1.1.5.3 Tài nguyên khoáng s ản

Tài nguyên khoáng sản ở Điện Biên chưa được thăm dò đánh giá kỹ Qua tra cứu các tài liệu lịch sử liên quan cho thấy, Điện Biên có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng về chủng loại, gồm các loại chính như: nước khoáng, than mỡ, đá vôi,

đá đen, đá granit, quặng sắt và kim loại màu, nhưng trữ lượng thấp và nằm rải rác trong tỉnh

Đến nay trên địa bàn tỉnh đã xác định được 32 điểm quặng sắt và kim loại, 14 điểm mỏ than, trong đó có 2 điểm đó được đánh giá trữ lượng cấp C1 và nhiều điểm khoáng sản vật liệu xây dựng, nước khoáng, nhưng chưa được thăm dò đánh giá sâu về trữ lượng và chất lượng

1.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội Thành phố Điện Biên Phủ

1.2.1.1 Dân s ố

Thành phố Điện Biên Phủ có số dân khoảng 70.639 người (cuối năm 2009)

Cư dân sống ở đây không chỉ có người Kinh (người Việt) mà còn có một số đông là người Thái, người H'Mông, người Si La Các dân tộc thiểu số chiếm 1/3 dân số của thành phố

Trang 27

1.2.1.2 Giao thông

Về đường bộ, Thành phố Điện Biên Phủ nối với thị xã Mường Lay bằng đường 12, cách nhau 90 km Điện Biên Phủ cách Hà Nội 474 theo đường 279 đến Tuần Giáo chuyển sang đường 6

Về đường hàng không, Điện Biên Phủ có sân bay Điện Biên Phủ nối với Hà Nội

1.2.1.3 Kinh t ế

Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của Thành phố đều tăng Năm 2006 đạt 15,7%, năm 2007 đạt 16%, năm 2008 đạt 19,1% GDP bình quân đầu người tăng nhanh, năm 2006 đạt 790 USD, đến năm 2008 thì GDP bình quân đầu người của Thành phố đã đạt 1.389 USD Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng định hướng, thu ngân sách trên địa bàn năm sau cao hơn năm trước Lực lượng sản xuất không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng

Thương mại - dịch vụ - du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Đến hết năm 2008, toàn Thành phố có 13 DNNN, 89 DNTN, 2.510 hộ

cá thể kinh doanh trên địa bàn Tổng giá trị lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ năm

2008 đạt 993 tỷ đồng, chiếm 56,3% tỷ trong GDP

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và Xây dựng trên địa bàn phát triển ổn định, năm sau luôn cao hơn năm trước Tổng giá trị xây dựng trên địa bàn năm 2008 đạt 387 tỷ đồng

Về sản xuất nông - lâm nghiệp, do đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp bằng các giải pháp tích cực như đầu tư hệ thống kênh mương thuỷ lợi, triển khai dự án khai hoang ruộng nước và nương cố định, xây dựng thí điểm và nhân rộng mô hình cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao và đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất, thâm canh tăng vụ, khắc phục kịp thời và làm tốt công tác phòng chống dịch bệnh sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển khá Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 10%/năm Công tác quản lý, chăm sóc và bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng được quan tâm chỉ đạo, đã tiến hành khảo sát lập quy hoạch trồng rừng kinh tế với các dự án trồng tre lấy măng và

Trang 28

mô hình vườn rừng trồng cây ăn quả, mô hình kinh tế trang trại theo hướng sản xuất nông - lâm kết hợp

1.2.1.4 V ề văn hoá xã hội

Sự nghiệp giáo dục của Thành phố phát triển, quy mô giáo dục dần đi vào ổn định, giữ vững được kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS, hiện nay đang thực hiện phổ cập bậc trung học Tính đến hết 2008, thành phố đã xây dựng được 14 trường đạt chuẩn Quốc gia

Văn hoá - thông tin - TDTT có nhiều chuyển biến tích cực, phục vụ tốt nhiệm

vụ chính trị của thành phố, của tỉnh và các ngày lễ lớn của đất nước, đặc biệt là bầu

cử đại biểu Quốc hội khoá XII, kỷ niệm 15 năm thành lập thị xã nay là thành phố,

60 ngày thương binh, liệt sĩ Công tác thông tin tuyên truyền, truyền thanh, truyền hình có nhiều tiến bộ Việc phát triển và quản lý hệ thống thông tin đại chúng được chú trọng: Hiện nay 100% phường, xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình, 95% dân số được xem truyền hình, nghe đài truyền thanh Phong trào TDTT phát triển mạnh, hiện nay trên địa bàn có 8.300 người huyện tập TDTT thường xuyên; 26 câu lạc bộ thể thao, 9 câu lạc bộ dưỡng sinh hoạt động thường xuyên

1.2.1.5 Y t ế

Thành phố triển khai thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, chương trình phòng chống dịch bệnh, khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng Bệnh phong, bệnh bại liệt, phòng chống sốt rét, loại trừ uốn ván sơ sinh đã được thành phố quan tâm 100% số trẻ em dưới 6 tuổi được tiêm chủng đầy đủ Cơ sở vật chất

và trang thiết bị y tế được tăng cường

1.2.1.6 Chính sách xã h ội

Việc giải quyết các vấn đề xã hội, công tác xoá đói giảm nghèo đạt kết quả tích cực; tỷ lệ hộ nghèo liên tục giảm: Năm 2005 là 3,88%, năm 2006 giảm xuống còn 1,79%, năm 2007 còn 147 hộ nghèo, chiếm 1,25%, năm 2008 chỉ còn 118 hộ chiếm 0,99%

Thực hiện chế độ chính sách đối với các đối tượng hưởng chính sách xã hội, đúng, đủ, kịp thời, đến tận tay đối tượng Các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”

Trang 29

“Uống nước nhớ nguồn”, xây nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, trợ cấp nuôi dưỡng đạt hiệu quả thiết thực Đến năm 2008 có 4/8 xã phường xóa xong nhà tạm

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội phường Noong Bua

a Di ện tích

- Tổng diện tích đất của xã: 334,6 ha

b Dân s ố

- Tổng dân số: 5.020 người, với 1.178 hộ dân

- Tỷ lệ tăng dân số trung bình: 3 %

- Các dân tộc chính: H’Mông, Khơ mú, Thái, Tày, Nùng, Kinh

- 100% hộ dân được cấp điện từ điện lưới quốc gia

- 100% hộ dân sử dụng nước giếng khoan và nước máy để ăn uống, sinh hoạt

- Trong phường không có khu đô thị mới, khu công nghiệp

e Giáo d ục

- Số học sinh trung học phổ thông 1.062 học sinh

Trang 30

1.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BÃI RÁC NOONG BUA

1.3.1 Hiện trạng khu vực bãi rác

Hình 1.3 Bãi rác đã được phủ đầy, bằng cao trình tự nhiên

Bãi rác này được hình thành từ khe núi, được xem như là lòng chảo nhỏ của thành phố Do đó từ trước đến nay bãi rác Noong Bua là nơi tập trung rác của thành phố và vùng lân cận Và đây chỉ là bãi rác đơn thuần chứ chưa có hệ thống xử lý rác Do tận dụng từ khe núi nên cứ mùa mưa đến là nước hai bên sườn núi tập trung chảy vào bãi rác; nước mưa dần ngấm vào rác và chảy rò rỉ xuống phía thấp hơn là

ao rác phía dưới chân của khe núi, gây ô nhiễm nặng nề

Hiện tại bãi rác đã được phủ đầy ở phần chứa rác 1,6ha lên đến cao trình cốt tự nhiên (cao trình đường bao của khu vực bãi rác) Nước thải rỉ rác từ hồ chứa vẫn đang chảy về khu vực trũng và khu đất ruộng lúa của người dân xung quanh Thành phần rác tại đây chủ yếu là rác thải sinh hoạt, bao gồm rác hữu cơ và vô cơ không được phân loại

Bãi rác được công ty Cổ phần Môi trường và Xây dựng đô thị tỉnh Điện Biên quản lý và điều hành Bãi rác hiện tại đây không có kết cấu chống thấm đáy và bờ bao, chưa có hệ thống xử lý nước rò rỉ

Nguồn gây ô nhiễm chính đến môi trường của khu vực là: nước rỉ rác; nước mưa chảy tràn trên diện tích khu rác đã được lấp đầy, kéo theo các chất ô nhiễm chảy vào khu vực đất canh tác của dân cư xung quanh Sau thời gian phân huỷ kỵ khí sẽ tạo mùi hôi thối ảnh hưởng đến môi trường khu vực Thời gian sau này sẽ

Trang 31

làm ô nhiễm đến tầng nước ngầm, nước mặt làm giảm năng suất cây trồng của khu vực Ngoài ra còn ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng dân cư

bãi rác Noong Bua

1.3.2.1 Đánh giá chất lượng nước thải từ BCL Noong Bua

Để đánh giá chất lượng nước thải từ BCL Noong Bua, thu thập số liệu mẫu nước ở đầu ra của bãi đã được phân tích các chỉ tiêu đại diện

Các vị trí lấy mẫu nước thải được trình bày trong bảng 1.10

Bảng 1.10 Vị trí lấy mẫu nước thải

NT1 Nước trong hồ chứa nước rỉ rác N: 21P

0 P

22’860”

E: 103P

0 P

02’447”

0 P

22’862”

E: 103P

0 P

02’413”

Kết quả phân tích chất lượng nước thải được trình bày trong bảng 1.11

Bảng 1.11 Kết quả phân tích chất lượng nước thải

Trang 32

Ghi chú:U “- “: Không quy định

- QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải của bãi chôn

• Đối với NT1 : Nước trong hồ chứa nước rỉ rác:

Trang 33

+ Hàm lượng TSS vượt 420 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT Vượt 4,2 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng COD vượt 3900 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 25:2009/BTNMT Vượt 10,75 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng BOD5 vượt 2050 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 25:2009/BTNMT Vượt 21,5 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng tổng N vượt 1460 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 25:2009/BTNMT Vượt 37,5 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng tổng Nito-Amoni vượt 30 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 25:2009/BTNMT Vượt 1,5 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng tổng P vượt 6 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT Vượt 2 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng Hg vượt 0,03 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT Vượt 4 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng Fe vượt 17,6 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT Vượt 4,52 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng Cu vượt 0,51 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT Vượt 1,255 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng coliform vượt 20,200 MPN/100ml so với giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT Vượt 5,04 lần so với giới hạn cho phép

• Đối với NT2: Nước thải từ bãi rác:

+ Hàm lượng TSS vượt 450 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT Vượt 5,5 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng COD vượt 7100 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 25:2009/BTNMT Vượt 18,75 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng BODR 5 R vượt 2880 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 25:2009/BTNMT Vượt 29,8 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng tổng N vượt 1710 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 25:2009/BTNMT Vượt 43,75 lần so với giới hạn cho phép

Trang 34

+ Hàm lượng tổng Nito-Amoni vượt 35 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 25:2009/BTNMT Vượt 1,58 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng tổng P vượt 6 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT Vượt 2 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng Hg vượt 0,04 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT Vượt 5 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng Fe vượt 18,8 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT Vượt 4,76 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng Cu vượt 0,55 mg/l so với giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT Vượt 1,275 lần so với giới hạn cho phép

+ Hàm lượng coliform vượt 22.420 MPN/100ml so với giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT Vượt 5,48 lần so với giới hạn cho phép Qua kết quả phân tích cho thấy nước thải từ bãi rác có các chỉ tiêu ô nhiễm vượt giới hạn cho phép nhiều lần Nếu lượng nước thải này không được xử lý mà thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Do đó, khi cải tạo bãi chôn lấp chủ đầu tư sẽ chú trọng vào việc xây dựng hệ thống xử lý nước rác đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường nhằm hạn chế ô nhiễm thủy vực tiếp nhận nước thải

Do đó, cùng với việc khối lượng rác tiếp nhận vượt quá công suất, nước mưa chảy tràn đã góp phần làm BCL bị quá tải Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường sống của người dân trong khu vực

Các vị trí lấy mẫu nước mặt được trình bày trong bảng 1.12

Trang 35

Bảng 1.12 Vị trí lấy mẫu nước mặt

NM1 Tại ao thả cá cụm Loòng Hỏm, xã Tà Nèng N: 21P

0 P

22’986” E: 103P

0 P

02’457”

0 P

23’003” E: 103P

0 P

02’462” NM3 Mương (Khe suối) nhỏ, cạnh hồ chứa nước rỉ rác N: 21P

0 P

22’859” E: 103P

0 P

02’406” Kết quả phân tích chất lượng nước mặt đươc trình bày trong bảng 1.13

Bảng 1.13 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

Trang 36

• Vị trí NM2 (Tại ao trên đường vào bãi rác):

+ Hàm lượng COD vượt 140 mg/l (5,67 lần) so với giới hạn cho phép của QCVN 08: 2008/BTNMT (Cột B1)

+ Hàm lượng BODR 5 R vượt 127 mg/l (9,47 lần) so với giới hạn cho phép của QCVN 08: 2008/BTNMT (Cột B1)

+ Hàm lượng Coliform vượt 200 MPN/100 ml (1.03 lần) so với giới hạn cho phép của QCVN 08: 2008/BTNMT (Cột B1)

• Vị trí NM3 (Mương (Khe suối) nhỏ cạnh hồ chứa nước rỉ rác):

+ Hàm lượng COD vượt 138 mg/l (5,6 lần) so với giới hạn cho phép của QCVN 08: 2008/BTNMT (Cột B1)

+ Hàm lượng BOD5 vượt 128 mg/l (9,53 lần) so với giới hạn cho phép của QCVN 08: 2008/BTNMT (Cột B1)

Các chỉ tiêu SS, Cd cũng có hàm lượng khá lớn, gần vượt quá giới hạn cho phép

Trang 37

1.3.2.3 Đánh giá chất lượng nước ngầm xung quanh bãi rác Noong Bua

Hiện tại, BCL Noong Bua không có giếng giám sát chất lượng nước ngầm Để đánh giá chất lượng nước ngầm xung quanh BCL Noong Bua, các mẫu nước giếng

ở các nhà dân xung quanh đã được lấy

Vị trí lấy mẫu nước ngầm được thể hiện trong bảng 1.14

Bảng 1.14 Vị trí lấy mẫu nước ngầm

NN1 Nước giếng nhà bà Lò Thị Hương (sâu 20m) N: 21P

0 P

23’020” E: 103P

0 P

02’460” NN2 Nước giếng nhà ông Nguyễn Đức Cửu, phố 2,

phường Noong Bua (sâu 25 m)

N: 21P 0 P

22’884” E: 103P

0 P

02’560” NN3 Nước giếng trong trại giam Khe Chíp (sâu 15m) N: 21P

0 P

22’916” E: 103P

0 P

02’538” NN4 Nước giếng nhà ông Phạm Văn Thắng, phố 2,

phường Noong Bua (sâu 20m)

N: 21P 0 P

22’966” E: 103P

0 P

02’466”

Bảng 1.15 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm

Trang 38

TT Ch ỉ tiêu Đơn vị K ết quả QCVN

Ghi chú:U “- “: Không quy định, KPHT: Không phát hiện thấy

Trang 39

môi trường định kỳ đối với BCL để kiểm tra, giám sát nước sau xử lý đảm bảo phải đạt các qui định trong QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 25:2009/BTNMT

1.4.1 Khối lượng rác thải hiện tại trong khu vực chôn lấp

Hiện nay rác thải vẫn được công ty cổ phần Môi trường và xây dựng đô thị thu gom và vận chuyển đến bãi rác hiện tại ở phường Noong Bua, để phục vụ xử lý rác thải cho cộng đồng dân cư của thành phố Điện Biên

Lượng rác thải mỗi ngày trung bình 50 tấn/ngày, tương đương 100mP

3

Pthể tích rác Tỉnh cũng đã quy hoạch điểm xây dựng cơ sở xử lý rác thải mới ở xã Thanh Nưa, huyện Điện Biên Tuy nhiên dự án đang trong giai đoạn kêu gọi đầu tư và chưa chính thức khởi động Vì vậy bãi rác tại phường Noong Bua vẫn đang tiếp nhận và xử lý rác thải của thành phố, dự kiến vào cuối năm 2015 sẽ đóng cửa bãi rác này và chuyển sang địa điểm mới

Khối lượng rác thải hiện tại trong khu vực chôn lấp:

- Diện tích chứa rác tại khu vực bãi rác hiện tại F = 1,6ha

- Độ sâu chôn rác H = 20m

- Thể tích lượng rác V = H*F= 20*1,6 = 320.000 mP

3

1.4.2 Khối lượng rác thải tính đến thời điểm dự tính đóng cửa bãi rác

Lượng rác trung bình/ngày

- Lượng rác trung bình/ngày : mRoR= 50 tấn/ngày

- Thể tích rác tương đương/ngày: VRoR= 100mP

3

P

/ngày

Lượng rác trung bình/năm

- Lượng rác trung bình/năm mR1R= 50 tấn/ngày x 365 = 18.250 tấn/năm

Lượng rác trung bình tính từ hiện nay đến cuối tháng 12 năm 2015

- Lượng rác trung bình tính toán M TB = 18 250 tấn/năm x 3 = 54.750 tấn

Trang 40

Như vậy, bãi rác Noong Bua phải tiếp nhận thêm 54.750 tấn rác nữa để xử lý

trước khi đóng cửa bãi rác

Ngày đăng: 03/10/2014, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2  Phạm vi bãi rác Noong Bua hiện tại được giới hạn bởi đường  nét đứt màu - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Hình 1.2 Phạm vi bãi rác Noong Bua hiện tại được giới hạn bởi đường nét đứt màu (Trang 16)
Bảng 1.6. Vị trí lấy mẫu không khí bãi rác Noong Bua - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Bảng 1.6. Vị trí lấy mẫu không khí bãi rác Noong Bua (Trang 21)
Hình 1.3  Bãi rác đã được phủ đầy, bằng cao trình tự nhiên - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Hình 1.3 Bãi rác đã được phủ đầy, bằng cao trình tự nhiên (Trang 30)
Bảng 2.2. Nước thải từ các bãi rác tại thành phố Hồ Chí Minh, bãi rác Nam Bình - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Bảng 2.2. Nước thải từ các bãi rác tại thành phố Hồ Chí Minh, bãi rác Nam Bình (Trang 48)
Bảng 2.3. Đặc tính nước thải đầu vào để thiết kế NMXL nước rỉ rác Gò Cát và - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Bảng 2.3. Đặc tính nước thải đầu vào để thiết kế NMXL nước rỉ rác Gò Cát và (Trang 49)
Hình 2.1 . Các phương án xử lý nước rác ở các nước - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Hình 2.1 Các phương án xử lý nước rác ở các nước (Trang 51)
Hình 2.2. COD và BOD R 5 R trong nước rác theo thời gian phân hủy khác nhau của bãi - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Hình 2.2. COD và BOD R 5 R trong nước rác theo thời gian phân hủy khác nhau của bãi (Trang 52)
Hình 2.3 . COD và BOD trong nước rác bãi chôn lấp Breitenau (Canada) theo các - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Hình 2.3 COD và BOD trong nước rác bãi chôn lấp Breitenau (Canada) theo các (Trang 52)
Hình 2.4 . pH của nước rác bãi chôn lấp Breitenau (Canada) theo theo các tháng - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Hình 2.4 pH của nước rác bãi chôn lấp Breitenau (Canada) theo theo các tháng (Trang 53)
Hình 2.6. Sơ đồ công nghệ xử lý nước rác của công ty SEEN - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Hình 2.6. Sơ đồ công nghệ xử lý nước rác của công ty SEEN (Trang 61)
Hình 3.2 : Mặt bằng phủ đỉnh và hướng thoát nước mưa - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Hình 3.2 Mặt bằng phủ đỉnh và hướng thoát nước mưa (Trang 69)
Hình 3.3 . Mặt bằng đường ống thu nước rỉ rác  iii.  Hố thu nước rác và hố ga - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Hình 3.3 Mặt bằng đường ống thu nước rỉ rác iii. Hố thu nước rác và hố ga (Trang 71)
Hình 3.5 . Mặt bằng đường ống phụ hướng thu nước rỉ rác và vị trí giếng gas - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Hình 3.5 Mặt bằng đường ống phụ hướng thu nước rỉ rác và vị trí giếng gas (Trang 72)
Hình 3.7:  Mặt bằng bố trí các công trình của BCL Noong Bua - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Hình 3.7 Mặt bằng bố trí các công trình của BCL Noong Bua (Trang 75)
Hình 3.8 . Sơ đồ công nghệ xử lý của BCL Noong Bua - nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý nước rò rỉ của bãi chôn lấp chất thải rắn noong bua, tỉnh điện biên
Hình 3.8 Sơ đồ công nghệ xử lý của BCL Noong Bua (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w