BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI PH ẠM MINH CHÂM NGHIÊN C ỨU, ĐỀ XUẤT TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC LO ẠI HÌNH CÔNG NGHIỆP KHÔNG KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRÊN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
PH ẠM MINH CHÂM
NGHIÊN C ỨU, ĐỀ XUẤT TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC LO ẠI HÌNH CÔNG NGHIỆP KHÔNG KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI
Chuyê n ngành: Môi trường
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Lu ận văn thạc sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu, đề xuất tiêu chí xác định các loại
hình công nghi ệp không khuyến khích đầu tư trên Lưu vực sông Đồng Nai” đã
được hoàn thành tại khoa Môi trường, trường Đại học Thủy lợi tháng 9 năm 2013 Trong quá trình h ọc tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhi ều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình
Trước hết tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Trần
H ồng Thái và PGS.TS Nguyễn Văn Thắng đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ trong quá trình nghiên c ứu và hoàn thành luận văn
Tác gi ả cũng chân thành cảm ơn tới các anh chị đồng nghiệp, bạn bè ở Trung tâm Tư vấn Khí tượng Thủy văn và Môi trường – Viện khoa học KT-TV và MT đã hỗ
tr ợ chuyên môn, thu thập tài liệu liên quan để luận văn được hoàn thành
Xin g ửi lời cảm ơn đến phòng đào tạo đại học và sau đại học, khoa Môi trường trường Đại học Thủy lợi và toàn thể các thầy cô đã giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận
l ợi cho tác giả trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn
Trong khuôn kh ổ một luận văn, do thời gian và điều kiện hạn chế nên không tránh kh ỏi những thiếu sót Vì vậy tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu c ủa các thầy cô và các đồng nghiêp
Xin trân tr ọng cảm ơn!
Hà Nôi, Ngày 05 tháng 9 năm 2013
Tác gi ả
Ph ạm Minh Châm
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Ph ạm Minh Châm Mã số học viên: 118608502002
thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử dụng trong
luận văn đều được trích dẫn nguồn
Nếu xảy ra vấn đề gì với nôi dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định./
Hà Nôi, Ngày 05 tháng 9 năm 2013 Tác gi ả
Ph ạm Minh Châm
Trang 41.1.1 Vị trí địa lý38T 1 38T
1.1.2 Địa hình38T 1 38T
1.1.3 Chế độ khí hậu38T 2 38T
1.1.3.1 Nhiệt độ không khí38T 3 38T
1.1.3.2 Lượng mưa38T 3 38T
1.1.3.3 Độ ẩm38T 4 38T
1.1.3.4 Bốc hơi38T 4 38T
1.1.4 Chế độ Thủy văn38T 538T
1.2 ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI38T 738T
1.2.1 Đặc điểm dân cư38T 738T
1.2.2 Đặc điểm phát triển kinh tế38T 838T
1.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế38T 838T
1.2.2.2 Cơ cấu kinh tế38T 9 38T
1.3 ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI HÌNH CÔNG NGHIỆP CHÍNH TRÊN LVS ĐỒNG NAI38T 1038T
1.3.1 Nhóm ngành Sản xuất giấy và bột giấy38T 1038T
1.3.2 Nhóm ngành Dệt nhuộm38T 1238T
1.3.3 Nhóm ngành sản xuất da giày – thuộc da38T 14 38T
1.3.4 Nhóm ngành cơ khí – luyện kim38T 16 38T
1.3.5 Nhóm ngành sản xuất hóa chất38T 17 38T
1.3.6 Nhóm ngành sản xuất và chế biến cao su38T 18 38T
1.3.7 Khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên lưu vực38T 19 38T
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN CHẤT THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI38T 22
Trang 52.1.4 Đánh giá tổng hợp chất lượng nước sông Đồng Nai theo chỉ số chất lượng nước WQI38T 32 38T
2.2 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN CỦA MÔI TRƯỜNG NƯỚC LVS ĐỒNG NAI38T 35 38T
2.2.1 Phương pháp tính toán khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm38T 35 38T
2.2.2 Đánh giá khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm38T 37 38T
2.2.2.1 Đoạn 1 từ hợp lưu sông Bé với sông Đồng Nai (dưới đập hồ thuỷ điện
Trị An) đến hợp lưu sông Sài Gòn với dòng chính sông Đồng Nai38T 40 38T
2.2.2.2 Đoạn 2 từ hợp lưu sông Sài Gòn với dòng chính sông Đồng Nai tới
hợp lưu sông Vàm Cỏ với dòng chính sông Đồng Nai38T 4238T
2.2.2.3 Đoạn 3 từ hợp lưu sông Vàm Cỏ với dòng chính sông Đồng Nai tới
cửa Soài Rạp38T 45 38T
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI HÌNH CÔNG NGHI ỆP CẦN HẠN CHẾ ĐẦU HOẶC KHÔNG KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ38T 49
38T
3.1 TỔNG QUAN VỂ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM38T 49 38T
3.1.1 Trên thế giới38T 49 38T
3.1.2 Việt Nam38T 58 38T
3.2 XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ38T 63 38T
3.2.1 Tiêu chí 1 - Về khả năng tiếp nhận của nguồn thải38T 63 38T
3.2.2 Tiêu chí 2 - Về loại hình công nghệ có tiềm năng gây ô nhiễm nguồn nước38T 64 38T
3.2.2.1 Quy mô sản xuất38T 64 38T
3.2.2.2 Đánh giá trình độ hiện đại của công nghệ hoặc thiết bị38T 65 38T
3.2.2.3 Khả năng áp dụng cơ chế sản xuất sạch hơn38T 65 38T
3.2.3 Tiêu chí 3 – Đặc điểm nguồn thải38T 66 38T
3.2.3.1 Lưu lượng nước thải38T 66 38T
3.2.3.2 Đặc tính nguồn thải38T 67 38T
3.2.3.3 Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải38T 68 38T
3.3 ĐÁNH GIÁ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT THEO TIÊU CHÍ VÀ ĐỀ XUẤT DANH MỤC CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP KHÔNG KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ38T 6938T
3.3.1 Đánh giá các cơ sở sản xuất theo các tiêu chí38T 69 38T
3.3.1.1 Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp38T 69 38T
3.3.1.2 Các cơ sở sản xuất ngoài Khu công nghiệp38T 71 38T
Quận 10,Tp Hồ Chí Minh thuộc vùng không còn khả năng tiếp nhận38T 76 38T
3.3.2 Đề xuất danh mục các loại hình sản xuất không khuyến khích đầu tư trên LVS Đồng Nai38T 7738T
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ38T 89
38T
TÀI LI ỆU THAM KHẢO38T 90
Trang 6Bảng 1-4: Cơ cấu kinh tế phân theo ngành của vùng các tỉnh thuộc LVS Đồng NaiU 1038TU
Bảng 2-1 Vị trí quan trắc trên sông Đồng NaiU 25 38TU
Bảng 2-2 Vị trí quan trắc trên sông Sài GònU 28 38TU
Bảng 2-3 Vị trí quan trắc trên sông BéU 29 38TU
Bảng 2-4 Vị trí quan trắc trên sông Vàm CỏU 31 38TU
Bảng 2-5 Phần trọng lượng đóng góp (wi) của 9 thông số quyết định.U 3238TU
Bảng 2-6 Phân loại chất lượng nước WQI.U 33 38TU
Bảng 2-7 Tiêu chí để phân đoạn sông Đồng Nai từ đập Trị An đến cửa Soài Rạp.U 3838TU
Bảng 2-8 Các nguồn thải chính đổ vào đoạn 1U 40 38TU
Bảng 2-9 Lưu lượng thải từ các nguồn điểm và rạch đổ vào sông Đồng Nai.U 40 38TU
Bảng 2-10 Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU tn URU) của đoạn 1 vào mùa mưa (T9/2009)U 41 38TU
Bảng 2-11 Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU tn URU) của đoạn 1 vào mùa mưa (T10/2009)U 41 38TU
Bảng 2-12 Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU tn URU) của đoạn 1 vào mùa khô (T4/2010)U 4138TU
Bảng 2-13 Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU tn URU) của đoạn 1 vào mùa khô (T5/2010)U 41 38TU
Bảng 2-14 Khả năng tiếp nhận vào mùa mưa và mùa khô đoạn 1 sông Đồng NaiU 4238TU
Bảng 2-15 Thống kê các nguồn thải chính đổ vào đoạn 2U 42 38TU
Bảng 2-17 Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU tn URU) của đoạn 2 vào tháng 9/2009U 43 38TU
Bảng 2-18 Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU tn URU) của đoạn 2 vào tháng 10/2009U 44 38TU
Bảng 2-19 Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU tn URU) của đoạn 2 vào tháng 4/2010U 44 38TU
Bảng 2-20 Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU tn URU) của đoạn 2 vào tháng 5/2010U 4438TU
Bảng 2-21 Khả năng tiếp nhận vào mùa mưa và mùa khôU 44 38TU
Bảng 2-22 Thống kê các nguồn thải chính đổ vào đoạn 3U 45 38TU
Bảng 2-23 Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU tn URU) của đoạn 3 vào tháng 9/2009U 46 38TU
Bảng 2-24 Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU tn URU) của đoạn 3 vào tháng 10/2009U 46 38TU
Bảng 2-25 Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU tn URU) của đoạn 3 vào tháng 4/2010U 46 38TU
Bảng 2-26 Khả năng tiếp nhận nước thải (LURU tn URU) của đoạn 3 vào tháng 5/2010U 46 38TU
Bảng 2-27 Khả năng tiếp nhận vào mùa mưa và mùa khôU 4738TU
Bảng 3-1 Giới hạn phân vùng khả năng tiếp nhận nguồn thải trên LVS Đồng NaiU 64
Trang 7Bảng 3-2 Quy mô sản xuất công nghiệp 65 38TU
Bảng 3-3 Công nghệ, thiết bị sản xuấtU 65 38TU
Bảng 3-4 Một số tính chất nguy hại chính để đánh giá đặc tính nguồn thảiU 67 38TU
Bảng 3-5 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá các KCN/CCN theo tỉnh/Tp trên LVS Đồng NaiU 69 38TU
Bảng 3-6 Bảng đánh giá theo tiêu chí của công ty giấy Tân MaiU 7238TU
Bảng 3-7 Bảng đánh giá theo tiêu chí của công ty dệt Thắng LợiU 73 38TU
Bảng 3-8 Bảng đánh giá theo các tiêu chí của công ty Green TechU 74 38TU
Bảng 3-9 Công ty Công ty thép Nam KimU 75 38TU
Bảng 3-10 Công ty TNHH Lữ GiaU 76 38TU
Bảng 3-11 Nhà máy chế biến cao su sông BéU 76
Trang 8Hình 2-2 Biểu đồ diễn biến thông số DO sông Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010.U 24 38TU
Hình 2-3 Biểu đồ diễn biến thông số BODU 5 RUsông Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010.U 2438TU
Hình 2-4 Biểu đồ diễn biến thông số COD sông Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010.U 25 38TU
Hình 2-5 Diễn biến thông số NHU 4 RP
+ PU
tại điểm Trị An năm 2009 - 2010U 26 38TU
Hình 2-6 Diễn biến thông số NHU 4 RP
+ PU
tại điểm Hóa An năm 2009 - 2010U 26 38TU
Hình 2-7 Diễn biến thông số NHU 4 RP
+ PU
tại điểm Nhà Bè năm 2009 - 2010U 27 38TU
Hình 2-8 Diễn biến thông số NHU 4 RP
+ PU
tại điểm Soài Rạp An năm 2009 - 2010U 2738TU
Hình 2-9 Nồng độ COD quan trắc trên sông Sài Gòn năm 2009- 2010U 28 38TU
Hình 2-10 Nồng độ NHU 4 RP
+ PU quan trắc trên sông Sài Gòn năm 2009- 2010U 2938TU
Hình 2-11 Nồng độ TSS quan trắc trên sông Bé năm 2009 -2010U 30 38TU
Hình 2-12 Nồng độ COD quan trắc trên sông Bé năm 2009-2010U 30 38TU
Hình 2-13 Nồng độ NHU 4 RP
+ PU quan trắc trên sông Vàm CỏU 31 38TU
Hình 2-14 Nồng độ NHU 4 RP
+ PU quan trắc trên sông Vàm CỏU 31 38TU
Hình 2-15 Bản đồ phân đoạn sông Đồng Nai dựa trên chỉ số chất lượng nước.U 3438TU
Hình 2-16 Sơ đồ vị trí các mặt cắt đo đạc thủy văn và phân đoạn trên sông Đồng NaiU 39 38TU
Bảng 2-16 Lưu lượng thải từ các rạch đổ vào sông Đồng Nai.U 43 38TU
Hình 2-17 Bản đồ phân vùng chất lượng nước và khả năng tiếp nhận của nguồn nước trên lưu vực sông Đồng NaiU 48 38TU
Hình 3-1 Sơ đồ tính toán chỉ số ô nhiễm tổng hợp EPI [21]U 53 38TU
Hình 3-2 Biểu diễn giá trị CEPI và các EPI thành phần tại các khu công nghiệpU 5738TU
Hình 3-3 Biểu đồ đánh giá giữa các KCN/CCN cần lưu ý và cho phép hoạt động bình thường trên LVS Đồng NaiU 70
Trang 9MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Lưu vực sông Đồng Nai có diện tích phần lưu vực thuộc lãnh thổ Việt Nam khoảng 37.400kmP
và tưới tiêu Hệ thống sông Sài Gòn cũng bị ô nhiễm nghiêm trọng, chủ yếu là ô nhiễm chất hữu cơ, vi sinh và một số nơi có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng Chất lượng nước trên các đoạn sông trung lưu bị ô nhiễm cục bộ bởi các chất hữu cơ Nước sông bắt đầu bị ô nhiễm từ khu vực cửa sông Thị Tính và tăng dần về phía hạ lưu Các nguồn thải chính gây ô nhiễm môi trường nước theo thứ tự là: nước thải công nghiệp, khai thác khoáng sản, làng nghề, sinh hoạt, y tế, nông nghiệp…
Trong thời gian qua nhiều văn bản quy phạm pháp luật có liên quan được ban hành đã góp phần luật hóa công tác quản lý môi trường và bảo vệ nguồn nước các LVS Trong đó có thể kể ra các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng như: Luật BVMT (2005), Luật TNN (2012), hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường
và hàng loạt các văn bản dưới luật khác Hơn nữa, để bảo môi trường LVS Đồng Nai Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg ngày 03/12/2007 về việc phê duyệt “Đề án bảo vệ môi trường LVS Đồng Nai đến năm 2020” Tuy nhiên, việc
áp dụng và thực thi Luật BVMT, luật TNN và Hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường nhằm mục tiêu kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất lượng nước vẫn còn nhiều hạn chế
Luận văn “Nghiên cứu, đề xuất tiêu chí xác định các loại hình công nghiệp
khôn g khuyến khích đầu tư trên Lưu vực sông Đồng Nai” sẽ là một nghiên cứu rất
thiết thực Kết quả của luận văn sẽ là cơ sở khoa học giúp các cơ quan quản lý nhà
Trang 10nước về bảo vệ môi trường (của Trung ương và địa phương) và Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông LVS Đồng Nai thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ môi trường lưu vực sông, cải thiện chất lượng sông theo đúng lộ trình mà Đề án bảo vệ môi trường
đã đặt ra, đồng thời giúp cho các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
- Xác định được các loại hình hoạt động sản xuất, kinh doanh chính gây ô nhiễm trên LVS Đồng Nai;
- Xây dựng tiêu chí để phân loại các loại hình sản xuất công nghiệp trên quan điểm bảo vệ môi trường;
- Đề xuất danh mục các loại hình sản xuất công nghiệp không khuyến khích đầu
tư
III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Các loại hình sản xuất thuộc các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không nằm trong KCN/CCN, khu chế xuất;
- Các KCN/CCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao (có bao gồm cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm trong KCN/CCN, khu chế xuất nhưng chưa đấu nối vào hệ thống XLNT chung)
Phạm vi nghiên cứu:
- Lưu vực sông Đồng Nai
3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, đánh giá: trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát về hoạt động xả thải của các loại hình công nghiệp trên lưu vực, tiến hành phân tích, đánh giá tác động đến môi trường LVS Đồng Nai của từng loại hình công nghiệp
Trang 11- Phương pháp chuyên gia:
Luận văn có sự tham gia đóng góp ý kiến của các chuyên gia môi trường, chuyên gia quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và các chuyên gia về ngành, lĩnh vực có liên quan về quản lý lưu vực sông để có các đánh giá, đề xuất, kiến nghị phù hợp với điều kiện thực tế trên LVS Đồng Nai
Phương pháp đánh giá theo thang điểm được áp dụng phổ biến trong quá trình bước đầu định lượng các tác động nhằm đưa ra các đánh giá phù hợp Vì vậy, trong luận văn này tác giả kế thừa cách tính điểm và phương pháp cho điểm theo các tiêu chí lựa chọn của các chuyên gia, tổ chức khác nhau trên thế giới và trong nước để tính toán, đánh giá các cơ sở sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và lựa chọn các khu vực bị ô nhiễm cũng như các tiêu chí đánh giá về cải thiện môi trường và khắc phục ô nhiễm
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI VÀ CÁC
LOẠI HÌNH CÔNG NGHIỆP TRÊN LƯU VỰC
1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1.1.1 V ị trí địa lý
LVS Đồng Nai với diện tích tự nhiên trên lãnh thổ Việt Nam là 37.400kmP
2 P, nằm từ 10° 17' 58” đến 12° 20' 14” vĩ độ Bắc, và từ 105° 20' 32” đến 109° 0' 31” kinh độ Đông Phía Bắc và Tây Bắc giáp Campuchia, phía Đông Nam giáp biển Đông Phía Tây Nam giáp Đồng bằng sông Cửu Long Phía Bắc giáp với khu vực Tây Nguyên
Lưu vực bao gồm 11 tỉnh, thành phố: Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương, Lâm Đồng, Đăk Nông, Bình Thuận, Ninh Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An (Hình 1-1)
Hình 1-1 Sơ đồ lưu vực sông Đồng Nai 1.1.2 Địa hình
LVS Đồng Nai nằm từ vùng đồng bằng (Long An) lên đến vùng vùng miền
gò đồi Đông Nam Bộ rồi đến vùng cao nguyên (Đắk Nông, Lâm Đồng) Cao trình
bề mặt dao động trong khoảng 3 - 5 m ở khu vực sông Vàm Cỏ Đông (tỉnh Long
Trang 13An) đến khoảng 75 - 85 m ở khu vực Bình Phước rồi đến khoảng 1.400 - 1.500 m ở khu vực Đắk Nông, Lâm Đồng
Nhìn chung, địa hình lưu vực thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông Bắc xuống Tây Nam, bị chia cắt bởi 3 hệ thống sông lớn: Sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông Các sông này bắt nguồn từ vùng đồi cao phía Bắc, ở phần thượng nguồn các sông chảy theo hướng Bắc - Nam
Địa hình tương đối bằng phẳng (từ 0 - 3o) chiếm 58% diện tích tự nhiên,
gần 20% diện tích có độ dốc từ 3 - 8P
o P Diện tích có độ dốc lớn hơn 8P
0 P chiếm hơn 22% trong đó lớn hơn 15P
0 P
Trang 141.1.3.1 Nhi ệt độ không khí
LVS Đồng Nai chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ khí hậu nhiệt đới ẩm nhưng
do địa hình phức tạp, nên hình thành sự phân hóa nhiệt độ giữa các vùng khá rõ nét Đặc điểm đáng chú ý trước hết là sự hạ thấp nhiệt độ theo quy luật giảm nhiệt độ theo độ cao địa hình Ở các độ cao 500 - 1.000 m, nhiệt độ hạ thấp 3 - 5P
o P
C so với đồng bằng và ở độ cao 1.500 m trung bình hạ thấp 8 - 9P
o P
C Độ chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng không lớn với biên độ nhiệt trung bình năm khoảng 4P
o P
C Tuy nhiên
sự dao động nhiệt độ trong một ngày đêm rất mạnh (tới 10 - 11P
o PC), đặc biệt trong các tháng mùa khô, biên độ nhiệt trung bình ngày đêm có thể lên tới 15 - 16P
o P
C
1.1.3.2 Lượng mưa
Chế độ mưa ở LVS Đồng Nai thể hiện khá rõ quy luật của chế độ gió mùa Hàng năm, trùng hợp với 2 mùa gió là 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu từ nửa cuối tháng IV và kết thúc vào nửa đầu tháng XI, kéo dài gần
7 tháng Bình quân trên toàn vùng, lượng mưa hàng năm đạt khoảng 2.100 mm Tuy nhiên, do sự khác biệt về yếu tố địa hình nên chế độ mưa thay đổi theo không gian
và thời gian, hình thành một số vùng đặc trưng như sau:
- Vùng có lượng mưa lớn tập trung ở trung lưu sông Đồng Nai, Bảo Lộc, thượng nguồn nhánh Dargna, thượng nguồn sông Bé, lượng mưa có thể đạt 2.700 - 3.000 mm Lượng mưa cao nhất tập trung ở Bảo Lộc (2.781 mm), Da Teh (2.880 mm);
- Vùng có lượng mưa nhỏ là vùng ven biển từ Ninh Thuận đến Vũng Tàu, Cần Giờ, hạ lưu sông Vàm Cỏ có lượng mưa biến đổi từ 1.100 - 1.300 mm
- Ngoài 2 vùng đặc biệt nêu trên, ở các khu vực khác, lượng mưa biến đổi từ 1.600 - 2.400 mm tùy từng nơi
Bảng 1-1 Số ngày mưa trong năm tại một số vị trí trên LVS Đồng Nai
Stt Vị trí Số ngày mưa trong năm Lượng mưa (mm)
Trang 15Hàng năm, tùy từng nơi trên lưu vực có từ khoảng 100 - 200 ngày mưa, trung bình khoảng từ 130 - 150 ngày (Bảng 1-1) Trên lưu vực ít bị ảnh hưởng của bão nên khả năng gây mưa lớn và số ngày mưa lớn không nhiều Mưa lớn trên 100 mm/trận một vài năm mới xảy ra một lần Các tháng có lượng mưa lớn là tháng VIII, IX và X Bản đồ đẳng trị mưa trung bình nhiều năm tại LVS Đồng Nai được trình bày trong Hình 1-3
Hình 1-3 Bản đồ đẳng trị mưa trung bình nhiều năm tại LVS Đồng Nai
1.1.3.3 Độ ẩm
Độ ẩm trung bình toàn vùng ở mức khá cao đạt từ 80 - 82% Dải ven biển lưu vực sông Sài Gòn – Vàm Cỏ, hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng nai là vùng có độ ẩm thấp (78 - 79%) do mưa ít, nắng nhiều, nhiệt độ cao Thượng lưu sông Đa Nhim, Đa Dung, trung lưu sông Đồng Nai, thượng lưu sông La Ngà, là những khu vực có độ
ẩm cao (83 - 85%) do mưa nhiều, nhiệt độ thấp Trong năm, mùa mưa có độ ẩm cao hơn nhiều so với mùa khô (85 - 88% có nơi 70 - 75%), độ ẩm tháng cao nhất có nơi đạt đến 90% và thậm chí một số ngày độ ẩm lên đến 100%, độ ẩm tháng thấp nhất chỉ đạt 66%
1.1.3.4 B ốc hơi
Theo số liệu đo bằng ống Piche, lượng bốc hơi hàng năm trong vùng khá lớn: trên dưới 1.000mm Lượng bốc hơi có xu thế giảm dần từ vùng ven biển và vùng có
Trang 16cao độ thấp lên vùng núi cao và thay đổi từ 1.200 - 1.300 mm xuống còn 700 - 900
mm Trong năm, lượng bốc hơi đạt từ 100 - 150 mm/tháng vào các tháng mùa khô
và giảm còn 50 - 70 mm/tháng vào các tháng mùa mưa
1.1.4 Ch ế độ Thủy văn
LVS Đồng Nai bao gồm dòng chính Đồng Nai và 4 chi lưu lớn là: Sông La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ (tên gọi chung cho hai nhánh sông lớn Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây)
Dòng chính sông Đồng Nai có tổng chiều dài khoảng 628 km, chảy qua các tỉnh: Đồng Nai, TP HCM, Lâm Đồng, Đăk Nông, Bình Phước, Bình Dương, Long
An với tổng diện tích lưu vực là 13.858 kmP
2 P Sông Đồng Nai bắt nguồn từ vùng núi phía bắc thuộc cao nguyên Lang Biang (Nam Trường Sơn) ở độ cao 1.770 m với những đỉnh cao như Lâm Viên 2.167 m, Bi Đúp 2.287 m Phần thượng lưu sông Đồng Nai gồm 2 nhánh Đa Nhim và Đa Dung có diện tích lưu vực 3.300 kmP
2 P Phần trung lưu sông Đồng Nai được kể từ sau hợp lưu của Đa Nhim và Đa Dung (Thượng lưu thác Boljon và hạ lưu tuyến hồ Đại Ninh) đến thác Trị An, có chiều dài 190 km, lòng sông hẹp, hai bờ vách đứng, độ dốc trung bình lòng sông 0,31%
Hạ trung lưu dòng chính sông Đồng Nai từ bãi Cát Tiên đến Trị An Đoạn này sông
đi qua vùng trung du, hai bên bờ có bãi tràn rộng Với chiều dài 138 km, độ dốc lòng sông 0,065% vối nhiều thác ghềnh và hẻm núi, điều kiện tự nhiên cho phép xây dựng các hồ chứa nước lớn Từ thác Trị An cho đến cửa Soài Rạp là phần hạ lưu sông, có chiều dài 150 km Sông đi qua vùng đồng bằng, lòng sông rộng, sâu,
độ dốc nhỏ, thủy triều ảnh hưởng đến chân thác Trị An
Sông La Ngà là chi lưu lớn duy nhất nằm bên bờ trái dòng chính Sông bắt nguồn từ vùng núi cao ven Di Linh-Bảo Lộc với cao độ từ 1.300-1.600 m, chảy theo rìa phía Tây tỉnh Bình Thuận, đổ vào dòng chính tại điểm cách thác Trị An 38
km về phía thượng lưu Chiều dài của sông theo nhánh Đa Riam là 290 km, diện tích lưu vực 4.100 kmP
2 P Thượng lưu sông gồm 2 nhánh là Đa Riam và Đa R'gna chảy qua vùng núi hạ thấp theo hướng Đông- Nam của cao nguyên Di Linh, Bảo
Lộc với cao độ trung bình 800-900 m Hạ lưu La Ngà là vùng trũng thấp ngập lũ hàng năm
Sông Bé là chi lưu lớn nhất nằm bên bờ phải dòng chính Hình thành từ vùng núi phía Tây của vùng Nam Tây Nguyên (cao nguyên Xnaro) ở độ cao 600-
800 m với 3 nhánh lớn là Đak R'lap, Đak Glun và Đak Huyot, sông Bé nhập vào dòng chính Đồng Nai tại hạ lưu thác Trị An (tuyến đập Trị An) 6 km Với chiều dài
350 km và diện tích lưu vực 7.650 kmP
2 P, sông Bé có lưu vực hầu như nằm trọn trong
Trang 17ranh giới hành chính của 2 tỉnh Bình Phước và Bình Dương Thủy triều chỉ ảnh hưởng khoảng 10 km gần cửa nên sông Bé được xem là điển hình của sông vùng trung du
Sông Sài Gòn được hợp thành từ hai nhánh Sài Gòn và Sanh Đôi, bắt nguồn
từ các vùng đồi ở Lộc Ninh và ven biên giới Việt Nam-Cam Pu Chia, với độ cao khoảng 100-150 m Sông Sài Gòn ít gấp khúc, mang sắc thái của sông vùng ảnh hưởng triều do độ dốc nhỏ (0,13%) Sông có diện tích lưu vực 4.934 kmP
2 P, chiều dài
280 km Thủy triều có thể ảnh hưởng đến tận hạ lưu đập Dầu Tiếng, cách cửa Soài Rạp 148 km và cách biển 206 km Đa phần sông chảy trong vùng đồng bằng bằng phẳng có cao độ từ 5-20 m Sông Sài Gòn chảy ngang TP Hồ Chí Minh trên một đoạn 15 km và đổ ra sông Nhà Bè tại vị trí cách bến phà Cát Lái 1,5 km về phía hạ lưu Từ Thủ Dầu Một đến cửa sông Sài Gòn có độ rộng chừng 200-300 m, khá sâu, đặc biệt là đoạn gần cửa sông, nên tàu 10.000 tấn có thể vào cảng Sài Gòn
Vàm Cỏ là tên gọi chung từ sau hợp lưu của hai con sông lớn là Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây Đây là hai con sông điển hình của sông vùng ảnh hưởng triều với các nếp uốn đều đặn lệch tâm một đường thẳng nối từ điểm cuối bị ảnh
hưởng triều đến cửa sông Sông Vàm Cỏ Đông có diện tích lưu vực 6.155 km2, chiều dài 283 km Sông Vàm Cỏ Tây có diện tích khoảng 6.983 km2
, tương đương
lớp dòng chảy 805 mm, trên tổng lớp nước mưa trung bình 1.950 mm, đạt hệ số dòng chảy 0,40, thuộc loại có dòng chảy trung bình của nước ta (Hình 1-4)
Trang 18Hình 1-4 Mô đun dòng chảy trung bình nhiều năm LVS Đồng Nai
Theo thời gian, dòng chảy được phân chia thành hai mùa rõ rệt, với mùa lũ thường chậm hơn mùa mưa 1-2 tháng và mùa kiệt trùng với mùa khô Hàng năm, mùa lũ bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI, kéo dài 6 tháng Tuy nhiên, thời gian này không đều ở từng vùng Mùa kiệt thường duy trì trong khoảng từ tháng XII-V, với tháng kiệt nhất vào tháng III hoặc IV, thậm chí tháng V Tuy vậy, tùy từng vùng, thời gian mùa lũ cũng dài ngắn khác nhau:
- Vùng thượng Đa Nhim, mùa lũ thật sự chỉ kéo dài trong 3-4 tháng, từ tháng VIII/IX-XI/XII Tuy nhiên, cũng có khi lũ xảy ra sớm, vào tháng V, như lũ tháng V-1932
- Vùng trung lưu sông Đồng Nai, mùa lũ kéo dài khoảng 6 tháng, từ tháng VI-XI
- Lưu vực sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ có mùa lũ 5-6 tháng, từ
VI/VII-XI Hai tháng VI và XII, ở nhiều sông cho lưu lượng khá lớn, tuy chưa là tháng mùa lũ nhưng lại vượt các tháng mùa kiệt khác nên được xem là thời kỳ chuyển tiếp
1.2 ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI
1.2.1 Đặc điểm dân cư
Dân số toàn LVS Đồng Nai là 18.175.207 người (năm 2010), trong đó có 9.215.936 người sống tại các đô thị (chiếm 50,7%), 8.959.262 người sống tại khu
Trang 19vực nông thôn (chiếm 49,3%) Mật độ dân số trung bình tại LVS Đồng Nai là 388 người/kmP
(Bảng 1-2)
Bảng 1-2 Dân số các địa phương tại các tiểu lưu vực thuộc LVS Đồng Nai
Stt Tên ti ểu lưu vực Tổng số dân (Người) Thành Thị (N gười) Nông thôn (Người) M dân s ật độ ố
Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường thống kê tính toán
Mạng lưới đô thị được hình thành và phát triển trên cơ sở các đô thị trung tâm, gồm thành phố trung tâm cấp quốc gia như: Tp Hồ Chí Minh, Biên Hoà và Vũng Tàu; các thành phố, thị xã trung tâm cấp tỉnh, bao gồm 3 thành phố trung tâm quốc gia, 11 đô thị là trung tâm vùng đã kể trên và các thành phố, thị xã tỉnh lỵ khác; các đô thị trung tâm cấp huyện, bao gồm các thị trấn huyện lỵ và các thị xã là vùng trung tâm chuyên ngành của tỉnh và các đô thị trung tâm cấp tiểu vùng, bao gồm các thị trấn là trung tâm các cụm khu dân cư nông thôn hoặc là các đô thị vệ tinh trong các vùng ảnh hưởng của đô thị lớn
Các đô thị trung tâm lớn như: Tp Hồ Chí Minh, Biên Hoà và Vũng Tàu được tổ chức thành các chùm đô thị, có vành đai xanh bảo vệ để hạn chế tối đa sự tập trung dân số, cơ sở kinh tế và phá vỡ cân bằng sinh thái, tránh sự hình thành các siêu đô thị
1.2.2 Đặc điểm phát triển kinh tế
1.2.2.1 T ốc độ tăng trưởng kinh tế
Trong những năm gần đây, các tỉnh, thành phố thuộc LVS Đồng Nai đã có bước phát triển vượt bậc cả về tốc độ tăng trưởng kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hàng hóa Đây là vùng có tốc
độ tăng trưởng cao nhất trong cả nước, từng khu vực trong vùng đều có sự phát
Trang 20triển, là trung tâm kinh tế, thương mại, văn hóa và khoa học công nghệ lớn của cả
nước Tổng sản phẩm trong nước GDP của cả vùng thời kỳ thời kỳ 2006 – 2010 đạt 6,4% gần bằng tốc độ tăng trung bình cả nước 6,8% Tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng phụ thuộc rất lớn vào mức tăng trưởng của TP.HCM và Bà Rịa – Vũng Tàu
Bảng 1-3: Một số chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế theo GDP của các tỉnh LVS Đồng
Phi nông nghiệp 55.249 83.560 126.120 162.533 178.429 8,6 8,5 7,2
GDP/người của các tỉnh trên LVS Đồng Nai từ 15,4 triệu đồng năm 2000 tăng lên 27,3 triệu đồng năm 2005 và năm 2010 đạt khoảng 55,4 triêu đồng Mức chênh lệch về GDP/người của từng tỉnh so với GDP/người của vùng là rất khác nhau GDP bình quân là BR-VT gấp 4,35 lần GDP/người của vùng, TP.HCM là 1,24 lần, Đồng Nai và Bình Dương là 0,60 lần, Tây Ninh là 0,4 lần và Bình Phước
là 0,23 lần Giữa các tỉnh trong vùng có sự chênh lệch rất lớn về GDP/người: ví dụ của BR-VT gấp 18,59 lần của Bình Phước
1.2.2.2 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngành tính theo GDP của nền kinh tế vùng có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ
Tỷ trọng nhóm ngành nông - lâm - thủy sản đã giảm từ 6,9% (năm 2000) xuống 5,2% (năm 2005), 5,1% (năm 2008) và 4,7% (năm 2010); công nghiệp – xây dựng tăng từ 56,3% (năm 2000) lên 62,3% (năm 2005) và giảm xuống 58,3% (năm 2008) giảm xuống 56,3% vào năm 2010; dịch vụ giảm từ 36,8% xuống còn 34,8%
và tăng dần đến 36,6% (năm 2008), đạt cơ cấu 39% (năm 2010)
Trang 21So với cơ cấu kinh tế cả nước, tỷ trọng công nghiệp – xây dựng chiếm tỷ trọng cao hơn và độ dịch chuyển trong cơ cấu kinh tế vùng Đông Nam Bộ cũng lớn hơn, từ 53,1% năm 2000 tăng lên 57,3% năm 2005, năm 2007 đạt 58,7% và dự kiến năm 2010 sẽ đạt khoảng 57,5% (cả nước từ 36,7% tăng lên 41% năm 2005); tỷ trọng nông, lâm nghiệp trong GDP nhỏ hơn, từ 6,9% năm 2005 xuống 4,5% năm
2010, trong khi đó của cả nước là 24,5% xuống 20,9%
Cơ cấu kinh tế phân theo ngành của vùng các tỉnh thuộc LVS Đồng Nai được trình bày trong Bảng 1-4
Bảng 1-4: Cơ cấu kinh tế phân theo ngành của vùng các tỉnh thuộc LVS Đồng Nai
Đơn vị: %
Công nghiệp - Xây
1.3.1 Nhóm ngành S ản xuất giấy và bột giấy
Thống kê có 25 cơ sở sản xuất nằm ngoài các KCN – CCN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giấy – bột giấy trên địa bàn các tỉnh thuộc LVS Đồng Nai, các cơ
sở chủ yếu nằm tại tỉnh Đồng Nai, Long An và TP Hồ Chí Minh Nhìn chung trình
độ công nghệ của ngành giấy Việt Nam cũng như trên LVS Đồng Nai nói riêng rất lạc hậu, điều này gây ra ô nhiễm môi trường trầm trọng Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất giấy in viết đã chuyển sang công nghệ xeo giấy trong môi trường kiềm tính, nhờ vậy chất lượng sản phẩm được nâng lên, tiết kiệm được nguyên vật liệu nhưng trong sản xuất giấy bao bì vẫn sử dụng công nghệ xeo giấy trong môi trường axít là phương pháp đơn giản và lạc hậu [8]
Quy trình công nghệ sản xuất giấy sử dụng nguyên liệu gỗ hay một số thực vật khác như tre, rơm, cỏ, bã mía… được tóm tắt theo sơ đồ Hình 1-5:
Trang 22Hình 1-5 Sơ đồ quy trình sản xuất giấy từ giấy phế liệu
Công nghiệp giấy sử dụng một lượng khá lớn nguyên liệu đầu vào (nguyên liệu từ rừng, các hóa chất cơ bản, nhiên liệu, năng lượng, nước…) so với khối lượng sản phẩm đã tạo ra (tỉ lệ bình quân vào khoảng 10/1) Do vậy, so với các ngành công nghiệp khác, ngành giấy gây tác động mạnh đến môi trường xung quanh do nguồn nước thải tương đối lớn và chứa nhiều chất độc hại (Bảng 1-5)
Bảng 1-5 Tổng lượng nước thải và giá trị ô nhiễm cho một tấn giấy ở Việt Nam
Trang 23Theo kết quả thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường, có 15/23 (60%)
cơ sở đã và đang xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn cho phép (TCCP), nước thải sản xuất của các cơ sở còn lại đều xả thẳng ra môi trường tự nhiên không qua xử lý, toàn bộ nước thải từ công đoạn sản xuất bột hóa nhiệt cơ (CTMP) được thải trực tiếp ra sông, làm cho nước sông có màu đục và rất nhiều những thể lơ lửng Điển hình là các cơ sở: Công ty giấy Linh Xuân – Tp HCM, công ty giấy Xuân Đức – Tp HCM, xí nghiệp bột giấy Phước Long… gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Tổng lưu lượng thải ra của toàn bộ các cơ sở sản xuất này là 8329,03 mP
3 P/ngày đêm, điển hình như công ty giấy Tân Mai (1.046,07
1.3.2 Nhóm ngành D ệt nhuộm
Thống kê có 39 cơ sở dệt nhuộm, may mặc trên LVS Đồng Nai, với tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở này là 32.873,4 mP
3 P/ngày đêm Có 02 cơ sở có lưu lượng thải lớn trên 4.000 mP
3 P/ngày đêm là Công ty Dệt Thắng Lợi và Công ty Dệt Thành Công - TP Hồ Chí Minh, và có khoảng 05/39 cơ sở thống kê có lưu lượng thải từ 2.000 – 3.000 mP
3 P/ngày đêm Đa số các cơ sở , nhà máy chưa có hệ thống xử
lý nước thải (chiếm gần 90%), chủ yếu nằm ở Thành phố Hồ Chí Minh (23 cơ sở), tiếp đến là Bình Dương (6 cơ sở) và Long An (5 cơ sở) chưa có hệ thống xử lý nước thải
Dệt nhuộm là một ngành công nghiệp bao gồm rất nhiều công đoạn sản xuất Tuỳ từng loại sản phẩm (vải, màu, tuyn, len, khăn ) mà quy trình sản xuất được áp dụng khác nhau Thông thường công nghệ dệt nhuộm gồm ba quá trình cơ bản: Kéo sợi, dệt vải - Xử lý hoá học (nấu, tẩy ), nhuộm - hoàn thiện vải
Nhìn chung, quy trình công nghệ ngành dệt nhuộm bao gồm các công đoạn chính như Hình 1-6
Trang 24Hình 1-6 Sơ đồ quy trình công nghệ dệt - nhuộm kèm dòng thải
Thành phần nước thải ngành dệt rất đa dạng, bao gồm các chất ô nhiễm dạng hữu cơ ( thuốc nhuộm, tinh bột, tạp chất) và các dạng vô cơ (các muôi trung tính, các chất trợ nhuộm) Do trong quy trình dệt nhuộm đều sử dụng các loại thuốc nhuộm là các hợp chất mang mầu có thể là dạng hữu cơ hoặc là phức của các kim loại như Cu, Co, Ni, Cr…nên trong nước thải chứa một hàm lượng thuốc nhuộm dư khó phân hủy sinh học, gây nguy hại đến môi trường, con người và hệ sinh thái nước Ngoài ra còn có các chất hồ và các chất hoạt động bề mặt được tạo ra từ quá trình giũ hồ, nhuộm tẩy như Clo hoạt tính, Crom VI, kim loại nặng, polyme tổng hợp…cũng là những chất ô nhiễm đặc trưng của các cơ sở dệt nhuộm, may mặc Xơ
Trang 25sợi chứa các tạp chất và hóa chất sử dụng trong quá trình xử lý vải, cũng như các kim loại và hydrocacbon được sử dụng trong quá trình hoàn tất kéo sợi thường được tách ra khỏi vải trước khâu xử lý cuối cùng cũng góp phần gây ô nhiễm
Bảng 1-6 Đặc tính nước thải của một số cơ sở sản xuất dệt nhuôm ở Việt Nam
Thông số Đơn vị Hàng bông dệt thoi Hàng pha dệt kim Dệt len Sợi
Nước thải mP
3 P
1.3.3 Nhóm ngành s ản xuất da giày – thuộc da
Thống kê 19 cơ sở sản xuất nằm ngoài các KCN – CCN hoạt động trong lĩnh vực thuộc da – da giầy trên hệ thống LVS Đồng Nai Tổng lưu lượng thải trong quá trình sản xuất tại các cơ sở là 2.597 mP
3 P/ngày đêm Hiện tại chỉ có 3 cơ sở đang xây dựng và hoàn thành hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN trước khi thải ra môi trường là công ty Green Tech (Bình Dương), công ty da giầy An Giang (TP Hồ Chí Minh), công ty TNHH Thiên Lộc (TP Hồ Chí Minh) Các cơ sở còn lại chủ yếu tại tỉnh Bình Dương và Tp Hồ Chí Minh đều xả thẳng trực tiếp nước thải ra môi trường
tự nhiên, gây ô nhiễm nghiêm trọng
Công nghệ thuộc da hiện nay ở các cơ sở sản xuất của các địa phương vẫn còn ở mức trung bình và lạc hậu Mức tiêu thụ tài nguyên cho 1 tấn da nguyên liệu của các doanh nghiệp thuộc da thường cao hơn so với các nước trong khu vực Đông Nam Á, ngay cả khi cùng áp dụng công nghệ thuộc da truyền thống Lượng nước sử dụng tại Việt Nam là 40 - 50 mP
3 P/tấn da thuộc trong khi ở các nước trong khu vực Đông Nam Á chỉ mất 30 mP
3 P/tấn (Hình 1-7)
Trang 26Hình 1-7 Sơ đồ công nghệ thuộc da kèm dòng thải
Hiện nay, vấn đề chính trong các nhà máy thuộc da là vấn đề môi trường nước thải, mùi và chất thải rắn Nước thải thường có độ màu, hàm lượng chất rắn (TS), chất lơ lửng (SS), ClP
P, mỡ, crom và các chất hữu cơ cao Bên cạnh nước thải, quá trình sản xuất da phát sinh một lượng lớn chất thải rắn như mỡ, bạc nhạc, diềm
-da, mùn bào Khí thải phát sinh ở hầu hết các công đoạn sản xuất với thành phần
Trang 27chủ yếu là HR 2 RS, NHR 3 R, chất hữu cơ bay hơi (VOC) do quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây mùi rất khó chịu
Bảng 1-7 Đặc tính nước thải thuộc da Công đoạn Lượng nước thải
ty TNHH giày thông dụng nước thải có độ màu, chứa hàm lượng rắn TSS, chất rắn
lơ lửng SS, hàm lượng ô nhiễm các chất hữu cơ cao Ngoài ra nước thải thuộc da còn chứa sunfua, crom và dầu mỡ là những chất rất khó xử lý hoặc nếu xử lý cũng
sẽ phải sử dụng lượng hóa chất tương đối lớn gây ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái Lưu lượng thải của các cơ sở sản xuất nằm trong khoảng từ 50-300
Hiện nay, hơn 60% sản lượng thép hiện nay được luyện theo quy trình Lò cao (BF)/BOS trong khi 30-35% được luyện từ Lò hồ quang điện (EAF) với liệu lò
là cả thép phế và các kim loại khác như sắt hoàn nguyên trực tiếp Ngoài nguyên liệu chính là thép phế, sắt xốp, gang thỏi hay gang lỏng, với việc sản xuất thép còn
sử dụng năng lượng (than, gas, điện, dầu, oxy), nước và các chất phụ trợ như hợp kim, điện cực, khí trơ, vật liệu đầm lò) (Hình 1-8)
Trang 28
Hình 1-8 Sơ đồ quy trình công nghệ luyện kim
Tổng lượng nước thải từ loại hình sản xuất cơ khí – luyện kim trên địa bàn LVS Đồng Nai là 6.708 mP
3 P/ngày đêm Trong đó, hiện có 10 công ty, cơ sở sản xuất
có lưu lượng nước thải ở mức trên 200 mP
3 P/ngày, trong đó công ty cổ phần Hoàng Liên- TP Hồ Chí Minh với lưu lượng thải lên tới 3.500 mP
3 P/ngày đêm chiếm tới 50,08 % lượng nước thải thải ra trên toàn lưu vực sông, kế đến là đơn vị Z751 cũng đóng tại TP HCM, lưu lượng thải lên tới 475 mP
3 P/ngày Đáng lo ngại là cả 2 công ty này đều chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải, nước thải được thải trực tiếp ra LVS gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
1.3.5 Nhóm ngành s ản xuất hóa chất
Ngành công nghiệp hoá chất có các phân ngành then chốt như sản xuất hoá chất vô cơ cơ bản, hoá chất bảo vệ thực vật, hoá chất tiêu dùng, phân bón, nguyên liệu hoá chất Các sản phẩm thuộc ngành công nghiệp hóa chất được khuyến khích phát triển hiện nay gồm: bột giặt, sơn, chất tẩy rửa, phân bón, cao dán, nhang trừ muỗi, hóa chất cho bảo vệ thực vật và hóa chất cho tiêu dùng khác Tuy nhiên trong luận văn chỉ đưa ra thông tin của ngành sản xuất phân bón và hóa chất cơ bản, những ngành có tác động đến môi trường nước cao nhất
Theo kết quả thống kê và Thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm
2011, trên địa bàn các tỉnh thuộc lưu vực sông Đồng Nai, có 21 cơ sở, xí nghiệp
Nước làm mát
Trang 29hoạt động trong lĩnh vực hóa chất, trong đó hiện có 08/21 cơ sở có xây dựng hệ thống xử lý nước thải chiếm tỷ lệ 38,10% và 13/21 (76,47%)cơ sở chưa xây dựng
hệ thống xử lý nước thải Lượng nước thải từ các cơ sở sản xuất hoạt động trong nhóm ngành hóa chất là 10.046mP
3 P/ngày đêm, trong đó nhóm ngành sản xuất phân bón có lượng nước thải không đáng kể, dưới 300 mP
3 P/ngày đêm; tiếp đến là ngành sản xuất hóa dầu,với công ty Dầu Tân Bình, quận 10 TP HCM với lưu lượng thải lên đến 2.880 mP
3 P/ngày đêm và công ty TNHH Lữ Gia với lưu lượng thải là 1.800
1.3.6 Nhóm ngành s ản xuất và chế biến cao su
Do ngành chế biến sản xuất cao su là thế mạnh đồng thời là một trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường nước của LVS Đồng Nai Tổng lưu lượng nước thải của khoảng 102 cơ sở, nhà máy chế biến cao su là 40.559
Phần lớn các cơ sở , nhà máy đều chưa có hệ thống xử lý nước thải hoặc hệ thống xử lý nước thải thô sơ (chiếm gần 80%) và chỉ có gần 20% bao gồm 11 cơ sở nhà máy đã được chứng nhận hoàn thành hệ thống xử lý nước thải , 03 cơ sở đang xây dựng hệ thống xử lý, 03 cơ sở đã xây dựng nhưng chưa đạt yêu cầu và 05 cơ sở đang chạy thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Công ty cao su Đồng Nai bao gồm rất nhiều nhà máy và các cơ sở nhỏ lẻ trực thuộc Công ty (28 nhà máy và cơ sở ) nằm phân tán trên các xã Long Giao , Xuân Đường, Xuân Mỹ, Xuân Quế, Long Đức, Xuân Lập, Xuân Lộc, Thừa Đức, Suối Tre, Sông Nhạn thuộc huyện Long Khánh , tỉnh Đồng Nai, đa số chưa có hệ thống xử lý nước thải Tổng lượng nước thải từ các cơ sở này lên đến hơn 3000 mP
3 P/ ngày đêm, chiếm 7,3% tổng lưu lượng thải của cả lưu vực Bên cạnh đó, Bình Phước với 30 cơ sở, tiếp đến là Tây Ninh (khoảng 16 cơ sở), Bình Dương (khoảng 17 cơ sở) và Thành phố Hồ C hí Minh (khoảng 03 cơ sở) Trong đó , Công ty Cao su Miền nam thuộc huyện Hooc Môn , Hồ Chí Minh có lượng nước thải tính theo ngày đêm lên đến 1.200 mP
3 P Theo điều tra, nước thải của
Trang 30nhà máy sơ chế mủ cao su đã gây ô nhiễm nặng nề đến môi trường nước mặt, nước ngầm và không khí
Quy trình chế biến cao su thiên nhiên và sản xuất các sản phẩm từ cao su tạo
ra rất nhiều chất thải gây ô nhiễm , điển hình là cơ sở Xuân Lập , Đồng Nai có chức năng chế biến mủ ly tâm (latex) và mủ cốm từ mủ tạp
Nguồn khí thải gây ô nhiễm chủ yếu là khí thải đốt dầu từ quá trình vận hành
lò xông mủ, hơi amoniac, hơi axit trong quá trình đánh đông và mùi hôi của cao su
tự nhiên Ngoài ra, còn có các axit béo dễ bay hơi (VFA) có mùi tanh hôi, khó chịu, các khí COR x R, NOR x R, SOR x R, cacbonhydro, aldehyde thải ra từ hoạt động của các phương tiện tiêu thụ xăng và dầu diezel
Nước thải có màu đen, đục, nổi váng và có mùi khó chịu Hơn nữa là hàm lượng chất hữu cơ khá cao, cao su đông tụ nổi váng lên bề mặt ngăn cản oxy hoà tan dẫn đến hàm lượng DO rất nhỏ Tại nguồn tiếp nhận nước thải, do quá trình lên men yếm khí sinh ra các mùi hôi gây khó chịu cho dân cư, nước nguồn bị nhiễm bẩn không thể sử dụng cho sinh hoạt Ngoài ra trong nước thải cao su còn chứa các hợp chất acid dễ bay hơi, mercaptan gây ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống người dân
1.3.7 Khu công nghi ệp, cụm công nghiệp trên lưu vực
Kết quả thống kê trên LVS Đồng Nai có 100 KCN/CCN với diện tích là 59.258ha Hầu hết các KCN/CCN có tỷ lệ diện tích được lấp đầy khá cao: các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tp Hồ Chí Minh, Tây Ninh có tỷ lệ lấp đầy các KCN/CCN trên 75%; tiếp đến là Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu và các tỉnh khác; Ninh Thuận có tỷ lệ rất thấp (<10%) và hầu hết đều là các KCN/CCN mới và chưa
HT xử lý nước thải Đang hoạt
động Đang Xây dựng Chưa có Tỷ lệ có HT XLNT (%)
Trang 31Mặc dù tỷ lệ các KCN có hệ thống xử lý nước thải rất cao (74%) và theo thiết kế các hệ thống này đều phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, nước thải ra môi trường phải đảm bảo QCVN 24:2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhưng qua thanh tra, kiểm tra nhận thấy, có 7 KCN (Bình Chiểu, Cát Lái 2, Bình Chiểu, Tân Phú Trung, Lê Minh Xuân, Vĩnh Lộc, Tân Thới Hiệp) trên địa bàn TP Hồ Chí Minh đều chưa thu gom triệt để nước thải phát sinh từ các doanh nghiệp trong KCN 6/7 KCN có kết quả kiểm tra nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép, trong đó một số doanh nghiệp trong KCN có nước thải có độ ô nhiễm cao như Công ty TNHH Việt Nam Northern Viking Technologies tại KCN Tân Thới Hiệp (nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải như COD vượt mức cho phép 20 lần, Coliform vượt 18600 lần), Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Bình Tây tại KCN Vĩnh Lộc (nước thải có nồng độ BODR 5 R vượt mức cho phép gần 145 lần, COD vượt 165 lần,
Coliform vượt 1000 lần)
56T
Bảng 1-956T Tổng tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ hoạt động công nghiệp
N - NOR3RP
Sunfua
-Các KCN 1.901,45 7.255,59 6.943,59 1.010,40 121,11 452,92 0,40 Các doanh nghi ệp
Trang 32Bảng 1-1056T Tổng tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ hoạt động công nghiệp
(tiếp theo)
Tên nguồn
th ải Xyanua T ổng P Asen Tải lượng (kg/ngày) Cadimi Chì Crom
(VI) Đồng Thủy ngân
Các KCN 0,11 2,37 0,01 0,01 0,05 2,22 0,03 0,01 Các doanh
Trang 33CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN CHẤT THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC
TRÊN LƯU VỰC SÔNG ĐỒNG NAI
2.1 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT
2.1.1 Ch ất lượng nước sông Đồng Nai
Thượng nguồn sông Đồng Nai, đoạn đi qua tỉnh Lâm Đồng chưa bị tác động nhiều bởi các hoạt động sản xuất công nông nghiệp tại các huyện nơi có dòng sông Đồng Nai chảy qua, do đó chất lượng nước tương đối tốt Mặc dù có sự biến động
về hàm lượng của các chất ô nhiễm qua các mùa tại các điểm quan trắc nhưng vẫn đạt ngưỡng quy định của QCVN 08/2008 - BTNMT Tuy nhiên cũng cần chú ý hàm lượng SS (vượt QCVN từ 1,74 đến 4,86 lần) chủ yếu do xói mòn và hoạt động khai thác cát trên sông và vào thời điểm giao mùa nắng – mưa; hàm lượng NHR 4 RP
+
Pvượt từ 1,1 đến 1,8 lần và hàm lượng coliform vượt 1,47 lần do chảy qua khu dân cư hoặc kinh doanh du lịch.(Hình 2-1)[12]
Hình 2-1 Diễn biến hàm lượng SS và Coliform ở thượng lưu sông Đồng Nai năm
2009
Đoạn đi qua tỉnh Đồng Nai, căn cứ đặc thù, mục đích sử dụng nước theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19/3/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có thể đánh giá chất lượng nước sông Đồng Nai theo từng đoạn sông như sau:
- Đoạn 1: Từ bến đò Nam Cát Tiên đến bến phà 107, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán;
- Đoạn 2: Từ dưới hồ Trị An ngã ba sông Bé - sông Đồng Nai, huyện Vĩnh Cửu đến cầu Hóa An - xã Hóa An, Tp Biên Hòa;
- Đoạn 3: Từ cầu Hóa An - xã Hóa An, Tp Biên Hòa đến cầu Đồng Nai - phường Long Bình Tân, Tp Biên Hòa;
Trang 34- Đoạn 4: Từ dưới cầu Đồng Nai - phường Long Bình Tân, Tp Biên Hòa đến ngã 3 sông Cái Mép - sông Gò Gia - xã Phước An, huyện Nhơn Trạch
Diễn biến chất lượng nước sông Đồng Nai - Đoạn 1
Từ năm 2006 - 2010, nhìn chung chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn 1 còn tương đối tốt và đáp ứng yêu cầu cho mục đích cấp nước sinh hoạt; tuy nhiên một
số thời điểm quan trắc vẫn phát hiện ô nhiễm do các chất hữu cơ Vào mùa mưa, lượng phù sa từ thượng nguồn đổ về gây ra hiện tượng nước sông bị đục, hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) và sắt tổng (Fe) vượt quy chuẩn môi trường quy định
Diễn biến chất lượng nước sông Đồng Nai - Đoạn 2
Từ năm 2006 - 2010, chất lượng nước đoạn 2 sông Đồng Nai đáp ứng yêu cầu cho mục đích cấp nước sinh hoạt, hàm lượng BODR 5 Rdao động từ 2-5mg/l, COD
từ 6-12mg/l Vào mùa mưa hàng năm, hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) và sắt tổng (Fe) vượt quy chuẩn do lượng phù sa từ thượng nguồn đổ về
Diễn biến chất lượng nước sông Đồng Nai - Đoạn 3
Đoạn sông này chảy qua thành phố Biên Hòa do chịu tác động bởi các nguồn thải từ khu vực dân cư, các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc thành phố Biên Hòa và huyện Dĩ An - Bình Dương nên chất lượng nước mặt còn một vài thông số chưa đạt yêu cầu cho mục đích cấp nước sinh hoạt (ô nhiễm chủ yếu do chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng và vi khuẩn), cụ thể:
- Đoạn từ cầu Hóa An đến cầu Rạch Cát, chất lượng nước đáp ứng yêu cầu cấp nước nhưng vào một số thời điểm quan trắc vẫn phát hiện ô nhiễm do các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi khuẩn
- Đoạn đầu từ cầu Rạch Cát đến hợp lưu sông Cái - sông Đồng Nai (gần công
ty Ajinomoto) chất lượng nước qua các năm vẫn đáp ứng yêu cầu cho mục đích cấp nước Tuy nhiên, vẫn xuất hiện tình trạng ô nhiễm do các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi khuẩn từ nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Biên Hòa đổ vào Chất lượng nước đoạn sông này kém hơn so với các đoạn tại thượng lưu
Diễn biến chất lượng nước sông Đồng Nai - Đoạn 4
Từ năm 2006 - 2010, chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn này dao động không đáng kể, đạt yêu cầu cho mục đích tưới tiêu thủy lợi, giao thông đường thủy
Nhin chung, chất lượng môi trường nước sông Đồng Nai có thể sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nếu có biện pháp xử lý phù hợp.Chất lương nước có
Trang 35xu hướng giảm từ khu vực thượng nguồn (đoạn 1) đến khu vực bến đò Bà Miêu xã Thạnh Phú (đoạn 2) Do mức độ tác động bởi các nguồn thải từ khu vực dân cư, các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi thành phố Biên Hòa (đoạn 3) nên chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn chảy qua thành phố Biên Hòa có một số chỉ tiêu, có thời điểm chưa hoàn toàn đảm bảo yêu cầu cho mục đích cấp nước sinh hoạt, các thông số ô nhiễm có thời điểm vượt quy chuẩn là chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng và vi khuẩn Khu vực từ xã Tam An đến hợp lưu sông Đồng Nai - sông Sài Gòn (đoạn 4) chất lượng nước chỉ đạt yêu cầu cho mục đích tưới tiêu thủy lợi
Biểu đồ diễn biến thông số DO, BODR 5 R, COD trên sông Đồng Nai giai đoạn
2006 - 2010 được trình bày trong các Hình 2-2, Hình 2-3, Hình 2-4
Diễn biến DO sông Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010
Hình 2-2 Biểu đồ diễn biến thông số DO sông Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010
Diễn biến BOD 5 sông Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010
Hình 2-3 Biểu đồ diễn biến thông số BODR5Rsông Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010
Trang 36Diễn biến COD sông Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010
0 5 10
Hình 2-4 Biểu đồ diễn biến thông số COD sông Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010
Ngoài ra, để đánh giá chất lượng nước sông Đồng Nai, 4 đợt quan trắc đã tiến hành tại các mặt cắt Trị An, Hóa An, Nhà Bè, Soài Rạp trong 2 năm 2009,
2010 Đợt 1 vào tháng 9/2009, đợt 2 vào tháng 10/2009 (đại diện cho các tháng mùa lũ) Đợt 2 vào tháng 4/2010, đợt 4 vào tháng 5/2010 (đại diện cho các tháng mùa kiệt), mỗi đợt do trong 2 ngày liên tiếp Vị trí các điểm quan trắc được trình bày chi tiết tại Bảng 2-1
Bảng 2-1 Vị trí quan trắc trên sông Đồng Nai
TA 01 Mặt cắt Trị An – Thủy trực 1 106P
o P58’13,40”E 11P
o P6’30,67”N
TA 02 Mặt cắt Trị An – Thủy trực 2 106P
o P58’12,44”E 11P
o P6’29,57”N
TA 03 Mặt cắt Trị An – Thủy trực 3 106P
o P58’12,80”E 11P
o P6’27,98”N
TA 04 Mặt cắt Trị An – Thủy trực 4 106P
o P58’11,23”E 11P
o P6’26,98”N
TA 05 Mặt cắt Trị An – Thủy trực 5 106P
o P58’10,78”E 11P
o P6’25,79”N
HA 01 Mặt cắt Hóa An – Thủy trực 1 106P
o P48’18,63”E 10P
o P57’2,30”N
HA 02 Mặt cắt Hóa An – Thủy trực 2 106P
o P48’16,90”E 10P
o P56’58,45”N
HA 03 Mặt cắt Hóa An – Thủy trực 3 106P
o P48’13,72”E 10P
o P56’53,45”N
HA 04 Mặt cắt Hóa An – Thủy trực 4 106P
o P48’13,00”E 10P
o P56’49,46”N
HA 05 Mặt cắt Hóa An – Thủy trực 5 106P
o P48’10,84”E 10P
o P56’45,10”N
NB 01 Mặt cắt Nhà Bè – Thủy trực 1 106P
o P46’35,69”E 10P
o P40’43,32”N
NB 02 Mặt cắt Nhà Bè – Thủy trực 2 106P
o P46’29,32”E 10P
o P40’37,74”N
NB 03 Mặt cắt Nhà Bè – Thủy trực 3 106P
o P46’17,99”E 10P
o P40’39,32”N
Trang 37NB 04 Mặt cắt Nhà Bè – Thủy trực 4 106P
o P46’12,54”E 10P
o P40’32,48”N
NB 05 Mặt cắt Nhà Bè – Thủy trực 5 106P
o P46’3,78”E 10P
o P40’30,84”N
SR 01 Mặt cắt Soải Rạp – Thủy trực 1 106P
o P45’52,05”E 10P
o P28’10,01”N
SR 02 Mặt cắt Soải Rạp – Thủy trực 2 106P
o P45’36,22”E 10P
o P28’1,63”N
SR 03 Mặt cắt Soải Rạp – Thủy trực 3 106P
o P45’18,47”E 10P
o P27’54,34”N
SR 04 Mặt cắt Soải Rạp – Thủy trực 4 106P
o P44’58,55”E 10P
o P27’43,76”N
SR 05 Mặt cắt Soải Rạp – Thủy trực 5 106P
o P44’44,08”E 10P
o P27’37,27”N
Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường (ENTEC)
Kết quả cho thấy chất lượng nước sông Đồng Nai tại các điểm này cũng đang có dấu hiệu ô nhiễm, mức độ ô nhiễm tăng dần từ thượng lưu đến hạ lưu, nhiều chỉ tiêu đạt không đạt QCVN 08:2008 loại A2 như hàm lượng TSS, NHR 4 RP
+ P
vượt quy chuẩn, hàm lượng NR tổng, RPR tổng R tương đối cao do sông Đồng Nai phải tiếp nhận lượng nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp (Hình 2-5 đến Hình 2-8)
Hình 2-5 D iễn biến thông số NHR4RP
+
Ptại điểm Trị An năm 2009 - 2010
Hình 2-6 D iễn biến thông số NHR4RP
+
Ptại điểm Hóa An năm 2009 - 2010
Trang 38Hình 2-7 Di ễn biến thông số NHR4RP
+
Ptại điểm Nhà Bè năm 2009 - 2010
Hình 2-8 D iễn biến thông số NHR4RP
hạ lưu, tuy nhiên vẫn còn nằm trong quy chuẩn quốc gia
Khu vực thượng lưu (từ hồ Dầu Tiếng ở Tây Ninh đến cửa sông Thị Tính ở Bình Dương): xuất hiện hiện tượng axít hoá và ô nhiễm chất hữu cơ cục bộ
Khu vực trung lưu (cửa sông Thị Tính đến cầu Bình Phước): môi trường nước bị ô nhiễm rõ rệt pH thấp hơn quy chuẩn loại B, DO có giá trị thấp, đặc biệt là
ở đoạn phía dưới (cầu An Lộc – TP Hồ Chí Minh), tại Cầu Phú Cường, Coliform vượt quy chuẩn 16 lần
Khu vực hạ lưu (từ cầu Bình Triệu đến cầu Tân Thuận – TP Hồ Chí Minh): chất lượng nước rất kém, bị ô nhiễm nặng do nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp TSS vượt quá quy chuẩn loại B1 đến 4.8 lần, trong khi DO thấp hơn một
Trang 39chút so với quy chuẩn tại hầu hết các điểm quan trắc Coliforms vượt quy chuẩn vài lần tại cầu Rạch Ông, cầu Tân Thuận
Kết quả phân tích chất lượng nước sông Sài Gòn trong năm 2009, 2010 tại vị trí sông Sài Gòn trước khi nhập vào sông Đồng Nai có thể nhận thấy, chất lượng nước sông Sài Gòn khá thấp, nguồn nước đang bị ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng khá cao Chỉ tiêu về hàm lượng TSS, COD, BODR 5 R, NHR 4 RP
+
Pvượt quy chuẩn A2 Mức
độ ô nhiễm tăng trong các tháng mùa kiệt Nguyên nhân do hàng ngày sông Sài Gòn phải tiếp nhận lượng nước thải lớn từ thành phố Hồ Chí Minh (địa phương có tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao nhất nước) Bên cạnh đó, công tác xử lý nước thải còn gặp nhiều bất cập khiến hiệu quả không cao đã góp phần làm suy giảm chất lượng nước sông Sài Gòn (Bảng 2-2, Hình 2-9, Hình 2-10)
Bảng 2-2 Vị trí quan trắc trên sông Sài Gòn
SG 01 Mặt cắt sông Sài Gòn – Thủy trực 1 106P
o P44’56,74”E 10P
o P44’37,35”N
SG 02 Mặt cắt sông Sài Gòn – Thủy trực 2 106P
o P44’56,18”E 10P
o P44’34,04”N
SG 03 Mặt cắt sông Sài Gòn – Thủy trực 3 106P
o P44’56,41”E 10P
o P44’30,24”N
SG 04 Mặt cắt sông Sài Gòn – Thủy trực 4 106P
o P44’55,20”E 10P
o P44’27,42”N
SG 05 Mặt cắt sông Sài Gòn – Thủy trực 5 106P
o P44’54,14”E 10P
o P44’23,90”N
Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường (ENTEC)
Hình 2-9 Nồng độ COD quan trắc trên sông Sài Gòn năm 2009- 2010
Trang 40Hình 2-10 Nồng độ NHR4RP
+
Pquan trắc trên sông Sài Gòn năm 2009- 2010
2.1.3 Ch ất lượng nước các sông khác
Sông Bé do ít chịu ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất công nghiệp nên nói chung chất lượng nước sông Bé tương đối tốt Kết quả phân tích chất lượng nước sông Bé tại mặt cắt Sông Bé nối với dòng chính sông Đồng Nai trong năm
2009, 2010 cho thấy nhiều chỉ tiêu đạt quy chuẩn Riêng các chỉ tiêu TSS, tổng
Photpho, tổng Nitơ vượt quy chuẩn do sông Bé phải tiếp nhận lượng nước thải sinh hoạt và nước thải nông nghiệp, có thể đã góp phần làm cho nồng độ TSS, tổng Photpho, tổng Nitơ tăng cao (Bảng 2-3, Hình 2-11, Hình 2-12)
Bảng 2-3 Vị trí quan trắc trên sông Bé
SB 01 Mặt cắt sông Bé – Thủy trực 1 106P
o P57’55,33”E 11P
o P6’44,64”N
SB 02 Mặt cắt sông Bé – Thủy trực 2 106P
o P57’54,88”E 11P
o P6’44,53”N
SB 03 Mặt cắt sông Bé – Thủy trực 3 106P
o P57’54,42”E 11P
o P6’44,24”N
SB 04 Mặt cắt sông Bé – Thủy trực 4 106P
o P57’53,86”E 11P
o P6’43,93”N SB05 Mặt cắt sông Bé – Thủy trực 5 106P
o P57’53,22”E 11P
o P6’43,93”N