Những kinh nghiệm đạt được trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ở nước ta trong thời gian vừa qua; - Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trùng thực và chưa được
ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Hồng Thắng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Bá Uân, và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý, khoa Công trình – Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Ban quản lý Dự án kè cứng hóa
bờ Sông Hồng
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã chỉ bảo
và hướng khoa học và cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5
1.1.TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5
1.1.1.Tổng quan về dự án 5
1.1.2 Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.2.CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 11
1.2.1.Khái niệm chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 11 1.2.2 Các quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước 12
1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 12
1.2.4 Nội dung xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình 13
1.2.5 Các vấn đề về quản lý chi phí dự án ĐTXDCT 14
1.3.CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 16
1.3.1 Các quy định hiện hành về quản lý chí phí dự án đầu tư xây dựng công trình 16
1.3.2 Nguyên tắc quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình 17
1.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 21
1.5 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DỰ ÁN ĐÊ KÈ BẢO VỆ BỜ 23
1.5.1 Vai trò của các dự án đê kè bảo vệ bờ 23
1.5.2 Đặc điểm của các công trình kè bảo vệ bờ ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí 25
1.6 MỘT SỐ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 26
Trang 4KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KÈ CỨNG HÓA BỜ SÔNG HỒNG 31
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KÈ CỨNG HÓA KÈ SÔNG HỒNG 31
2.1.1 Tổ chức, bộ máy 31
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ, mô hình quản lý, 31
2.2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÊ, KÈ BẢO VỆ BỜ SÔNG HỒNG TRONG THỜI GIAN VỪA QUA 34
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TRONG CÁC NĂM QUA 36
2.3.1 Thực trạng nguồn nhân lực, và cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý điều hành dự án 36
2.3.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án 37
2.4 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG TỒN TẠI CẦN KHẮC PHỤC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA BAN 46
2.4.1 Những kết quả đạt được 46
2.4.2 Những tồn tại cần khắc phục 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KÈ CỨNG HÓA BỜ SÔNG HỒNG 53
3.1 ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÊ KÈ BỜ SÔNG HỒNG TRONG THỜI GIAN TỚI 53
3.2 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÊ KÈ BỜ SÔNG HỒNG 56
3.2.1 Những thuận lợi 56
3.2.2 Những cơ hội 57
3.2.3 Những thách thức 58
Trang 53.3 CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI
PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 61
3.3.1 Nguyên tắc khoa học, khách quan 61
3.3.2 Nguyên tắc xã hội hóa 62
3.3.3 Nguyên tắc tuân thủ quy luật khách quan của thị trường 62
3.3.4 Nguyên tắc hiệu quả và khả thi 62
3.4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KÈ CỨNG HÓA BỜ SÔNG HỒNG 63
3.4.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý dự án 63
3.4.2 Đào tạo phát triển và xây dựng nguồn nhân lực quản lý dự án tại Ban 67
3.4.3 Nâng cao công tác quản lý chi phí dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 68
3.4.4 Nâng cao công tác quản lý chi phí giai đoạn thực hiện đầu tư 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BQL Ban quản lý
BQLDA Ban quản lý Dự án
TMĐT Tổng mức đầu tư
QLCPDA Quản lý chi phí Dự án
ĐTXDCT Đầu tư xây dựng công trình
VNS Vốn ngân sách
Trang 7MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài:
Sông Hồng là con sông lớn nhất miền Bắc với tổng chiều dài 1.126 km, chiều dài phần qua địa phận Việt Nam là 556 km chiếm 49,3%, diện tích lưu vực thuộc lãnh thổ Việt Nam là 155.000 kmP
2 P
, chiếm 45,6% diện tích, sông Hồng còn có 614 phụ lưu, với những phụ lưu lớn như Đà , Lô, Chảy Đoạn sông Hồng chảy cắt qua địa phận Thành phố Hà Nội bắt đầu từ huyện Ba Vì , kết thúc ở địa phận huyện Phú Xuyên, có chiều dài khoảng 163 km
Lũ lụt là thiên tai lớn nhất đe dọa dân cư sống trong vùng châu thổ sông Hồng Cơn lũ vào tháng 8 năm 1971 đã làm vỡ đê Sông Hồng và 100,000 người đã bị thiệt mạng Đây là cơn lũ lớn nhất trong vòng 250 năm nay ở miền Bắc Diễn biến và ảnh hưởng của lũ trên Sông Hồng vô cùng khốc liệt và khó lường, nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân sinh sống và đặc biệt ảnh hưởng đến thủ đô Hà Nội của nước ta Trong vòng 100 năm qua, đồng bằng sông Hồng đã có 26 trận lũ lớn Các trận lũ lớn này đa số xảy ra vào tháng 8, nhằm vào cao điểm của mùa mưa bão Đặc biệt vào năm 1971, ảnh hưởng dòng nước lạnh La Nina đã gây nên những trận mưa to liên tục vào mùa bão năm đó Một cơn bão từ miền nam Trung hoa gần Hồng Kông mang đến những trận mưa to trên các Sông Thao, Sông Lô và Sông Đà Nuớc lũ từ các sông này đã hợp lại gây nên cơn lũ lịch sử của đồng bằng Sông Hồng Mực nước Sông Hồng ngày 20 tháng 8 lên đến 14,13 m ở Hà Nội Mực nước
ở Hà Nội này cao hơn mực nước báo động cấp III đến 2,63 m Mực nước Sông Hồng đo được 18,17 m ở Việt Trì (cao hơn 2,32 m mức báo động cấp III) và 16,29
m ở Sơn Tây (1,89 m cao hơn mức báo động cấp III) Đồng thời mực nước ở các Sông Cầu, Sông Lô, Sông Thái Bình lên cao hơn bao giờ hết Trận lũ năm 1971 đã gây vỡ đê ở ba địa điểm, làm thiệt mạng 100000 người, úng ngập 250000 ha và hơn 2,7 triệu người bị thiệt hại Môt trận lũ lớn khác vào tháng 8 năm 1945 gây vỡ đê tại
79 điểm, gây ngập 11 tỉnh với tổng diện tích 312000 ha, ảnh hưởng tới cuộc sống của 4 triệu người Gần đây lũ lụt kèm theo gió to hơn 100 km/giờ do bão Frankie gây nên vào ngày 24 tháng 7 năm 1996 làm 100 người bị thiệt mạng, 194000 căn
nhà bị hư hại và hơn 177,000 ha bị úng ngập
Trang 8Chính vì vậy Lãnh đạo TP Hà Nội yêu cầu khẩn trương lập phương án chuẩn
bị quỹ đất, quỹ nhà phục vụ tạm cư, tái định cư để dự án kè cứng hóa sông Hồng khởi công vào đầu tháng 11/2005 và thành lập ra Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng chịu trách nhiệm quản lý thực hiện xây dựng các dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng
Kè cứng hóa bờ sông Hồng (đoạn chạy qua Hà Nội) sẽ tạo cho 2 bên bờ sông Hồng một diện mạo khang trang, xứng tầm với vị trí trung tâm của Thủ đô Dự án này thành công sẽ tăng cường khả năng thoát lũ của sông Hồng, góp phần ngăn chặn lấn chiếm, lòng sông, tạo đà triển khai quy hoạch thoát lũ cũng như tạo cơ sở
để thành phố thực hiện các giai đoạn tiếp theo
Quản lý chi phí xây dựng tại Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng là một vấn đề quan trọng trong các dự án, để việc sử dụng chi phí xây dựng các dự án tiết kiệm đạt hiệu quả cao tránh lãng phí và thất thoát vốn ngân sách của các dự là điều được Ban quản lý đặc biệt quan tâm Giám sát các hoạt động chi phí, kiểm soát
và phân bổ chi phí Chịu trách nhiệm toàn bộ về việc quản lý, sử dụng chi phí quản
lý dự án Thực hiện việc lập dự toán, quyết toán chi phí quản lý dự án; thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án đúng thời gian Các dự án kè sông Hồng vốn đầu tư lớn với chi phí thực hiện dự án lớn, xây dựng trong kiều điện khó khăn
và đặc thù riêng
Các giải pháp để nâng cao quản lý chi phí là cần thiết trong quản lý dự án và đặc biệt tại Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng Đề suất một số giải pháp giúp Ban quản lý có thể quản lý tốt các chi phí xây dựng trong quá trình chuẩn bị cũng như triển khai thực hiện các dự án
2 Mục đích của đề tài:
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các
dự án đầu tư xây dựng công trình bảo vệ bờ sông Hồng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước tại Ban quản lý dự án kè cứng hóa Sông Hồng
3 Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ
sở lý luận về khoa học quản lý dự án và những quy định hiện hành của hệ thống văn
Trang 9bản pháp luật trong lĩnh vực này Đồng thời luận văn cũng sử dụ ng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đó là: Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; Phương pháp thống kê ; Phương pháp phân tích , so sánh; và một số phương pháp kết hợp khác
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình kè và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này tại Ban quản lý
dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng
b Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản
lý chi phí ở Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng đối với các d ự án bảo vệ
bờ sông được triển khai trong thời gian gần đây
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài:
a Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về chi phí , quản
lý chi phí dự án xây dựng công trình, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động quản lý này Những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chi phí đầu tư trong loại hình dự án đặc thù phòng chống xói lở bờ sông sẽ là những tài liệu góp phần hoàn thiện hơn lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
b Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản
lý chi phí của dự án là những gợi ý thiết thự c, hữu ích có thể vận dụng vào công tác quản lý các dự án tại Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng
6 Kết quả dự kiến đạt được:
Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyết được những kết quả sau đây:
Trang 10- Hệ thống cơ sở lý luận về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước Những kinh nghiệm đạt được trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình ở nước ta trong thời gian vừa qua;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình bảo vệ bờ sông tại Ban quản lý dự án (QLDA) kè cứng hóa Sông Hồng;
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu
tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng , nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả chi phí các dự án xây dựng công trình bảo vệ bờ sông Hồng sử vốn ngân sách Nhà nước
7 Nội dung của luận văn:
- Tổng quan chung về dự án , quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản
lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
- Tìm hiểu thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng Đánh giá những kết quả đạt được , những mặt còn tồn tại hạn chế trong công tác quản lý chi phí tại Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng
- Nghiên cứu giải pháp và đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Ban q uản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng
Trang 11CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực” (trích trong Giáo trình quản lý dự án – PGS.TS Nguyễn Bá Uân)
2 Đặc trưng cơ bản của dự án:
Dự án có những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Dự án có mục đích mục tiêu rõ ràng
- Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp
- Sản phẩm của mỗi Dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo
- Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực
- Dự án luôn có tính bất định và rủi ro
- Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án
- Người ủy quyền riêng của mỗi dự án
1.1.2 Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình
1 Khái niệm về Dự án đầu tư xây dựng công trình:
a Khái niệm về dự án đầu tư:
Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư, nhưng những khái niệm thường xuyên được sử dụng khi nghiên cứu về dự án đầu tư như sau:
Trang 12+ Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động về chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định;
+ Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đựơc sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định;
+ Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài nguyên hữu hạn vốn có thể đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt;
+ Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định
Như vậy về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai; Về mặt quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài; Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
b Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường giao thông, cầu cống,… Xét theo quan điểm động, có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng công trình (ĐTXDCT) là một quá trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng ĐTXDCT thành hiện thực trong sự ràng buộc về kết quả (chất lượng), thời gian (tiến độ) và chi phí (giá thành) đã xác định trong hồ sơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro)
Trang 13Dự án ĐTXDCT xét về mặt hình thức là tập hợp các hồ sơ về bản vẽ thiết kế kiến trúc, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công công trình xây dựng và các tài liệu liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự
án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của dự án…
Theo Luật Xây dựng Việt Nam 2003 thì, “Dự án đầu tư xây dựng công trình
là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu
tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”
c Các đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư:
- Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể
- Xác định được hình thức tổ chức để thực hiện
- Xác định được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư
- Xác định được khoảng thời gian để thực hiện mục tiêu dự án
d Nội dung thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thuyết minh của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
- Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình
- Triển khai thực hiện dự án
- Nghiệm thu tổng kết và giải thể dự án
Thực tế có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm quản lý dự án, có thể nêu ra một số khái niệm thường được nhiều học giả sử dụng như sau:
- Quản lý dự án là một nghệ thuật và khoa học phối hợp con người, thiết bị, vật tư, tiền bạc, cùng với tiến độ để hoàn thành một dự án cụ thể đúng thời hạn trong vòng chi phí đã được duyệt;
Trang 14- Quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào một dự án nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi chất lượng, thời gian và chi phí;
- Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được phê duyệt và đạt được các yêu cầu đã định
về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép;
- Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các công việc
và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của vòng đời dự án Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như: mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng Vì thế làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Chu trình quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là (1) lập kế hoạch,
(2) Tổ chức phối hợp thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và (3) giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã định
Chi tiết hơn của quản lý dự án gồm những nội dung sau:
- Quản lý phạm vi dự án: tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án,…
- Quản lý thời gian dự án: quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra
Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án
- Quản lý chi phí dự án: là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mực trù bị ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Trang 15- Quản lý chất lượng dự án: Là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện
dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng…
- Quản lý nguồn nhân lực của dự án: là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản
lý dự án
- Quản lý việc trao đổi thông tin dự án: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đôi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến
- Quản lý việc mua bán của dự án: là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng hàng hóa, vật liệu, máy móc trang thiết bị thu mua được từ bên ngoài
tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu
- Quản lý việc giao nhận dự án: một số dự án sau khi thực hiện hoàn thành
dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Dự án mới bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên khách hàng có thể thiếu nhân lực quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án, vì thế cần có
sự hỗ trợ của đơn vị thi công dự án, giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó xuất hiện khâu quản lý việc giao – nhận dự án Quản lý việc giao – nhận
dự án cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là
Trang 16cần có sự phối hợp chắt chẽ giữa hai bên giao nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp
- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án;
- Tạo điều kiện cho việc liên hệ, gắn bó giữa nhóm QLDA với khách hàng, chủ đầu tư (CĐT) và các nhà cung cấp đầu vào;
- Tăng cường sự hợp tác và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia
dự án;
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho sự đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng;
- Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn
a Kết quả cuối cùng cần đạt10T (10Tchất lượng của dự án):
Mỗi một dự án thường đặt ra một hay nhiều mục tiêu cần đạt được (mục tiêu
kỹ thuật công nghệ, mục tiêu kinh tế tài chính, mục tiêu kinh tế xã hội, quốc phòng…)
Trang 17Nếu một dự án được thực hiện mà đạt được kết quả cuối cùng như dự kiến (độ hoàn thiện yêu cầu) trong một thời gian khống chế với mục một nguồn lực đã xác định thì dự án xem là đã hoàn thành mục tiêu tổng thể Tuy nhiên, trên thực tế mục tiêu tổng thể thường rất khó, thậm chí không thể nào đạt được và do đó trong quản lý DA người ta thường phải tìm cách kết hợp dung hòa 3 phương diện chính của một dự án bằng cách lựa chọn và thực hiện phương án kinh tế nhất theo từng trường hợp cụ thể
Ba yếu tố cơ bản: Thời gian, chi phí và kết quả là những mục tiêu cơ bản của QLDA và giữa chúng có mỗi liên quan chặt chẽ với nhau Sự kết hợp 3 yêu tố này tạo thành mục tiêu tổng thể của QLDA
1.2 CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Thuật ngữ “chi phí” có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau theo những tình huống khác nhau Chi phí khác nhau được dung cho những mục đích sử dụng, những tình huống ra quyết định khác nhau
Chi phí như là một nguồn lực hy sinh hoặc mất đi để đạt được một mục đích cụ thể” (Horngren et al., 1999) Hầu hết mọi người đều xem chi phí là hao phí nguồn
lực tính bằng tiền đểđổi lấy hàng hoá và dịch vụ
Chi phí là tài nguyên được hy sinh hay tính trước để đạt được mục tiêu rõ ràng hay để tra đổi cái gì đó Chi phí thường đo bằng đơn vị tiền tệ
Chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Quản lý chi phí dự án bao gồm những quy trình yêu cầu đảm bảo cho dự án được hoàn tất trong sự cho phép của ngân sách Những quy trình này bao gồm: + Lập kế hoách cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để thực hiện dự án
+ Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự án
Trang 18+ Dự toán chi phí: phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện
+ Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí : điều chỉnh thay đổi Chi phí dự án
1.2.2 Các quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: là nguồn vốn của nhà nước được
sử dụng cho các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng và an ninh, cho
điều tra khảo sát, lập quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội (trích trong Giáo trình quản lý chi phí nâng cao – PGS.TS Nguyễn Xuân Phú)
- Chi phí ĐTXDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng, sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng, biểu thị qua: TMĐT, DT, giá trị thanh quyết toán vốn đầu tư
- Chi phí ĐTXDCT được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn ĐTXDCT, các bước thiết kế, nguồn vốn sử dụng và các quy định của Nhà nước
- Việc lập và quản lý chi phí ĐTXDCT phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả, tính khả thi, tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với cơ chế thị trường
- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí dự án, hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí dự án
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi CT được đưa vào khai thác, sử dụng
- Quản lý chi phí ĐTXDCT bao gồm: “TMĐT; dự toán; định mức và đơn giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Thanh toán; quyết toán vốn ĐTXDCT sử dụng vốn ngân sách nhà nước” (trích tại nghị định chính phủ số: 112/2009/NĐ-CP
1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý chi phí dự án ĐTXDCT phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả DA ĐTXDCT và các yêu cầu khác của kinh tế thị trường
- Quản lý chi phí ĐTXDCT theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của nhà nước
Trang 19- Tổng mức đầu tư, dự toán XDCT phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp
độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu
tư được phép sử dụng để ĐTXDCT
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí ĐTXDCT thông qua việc ban hành, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí ĐTXDCT
- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí ĐTXDCT từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng công trình đưa vào sử dụng, khai thác
1.2.4 Nội dung xác định tổng mức đầu tư xây dựng công trình
- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự án được xác đinh theo quy định tại khoản 1 điều 5 của nghị định chỉnh phủ số: 112/2009/NĐ-CP Tổng mức đầu tư là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện ĐTXDCT
- Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù
và giải phóng mặt bằng tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí khác và chi phí dự phòng
- Các chi phí trong TMĐT được quy định như sau:
a) Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá và tháo dỡ cac vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, chi phí phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;
b) Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành, bảo hiểm, thuế và các loại chi phí có liên quan khác;
c) Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư bao gồm: chi phí đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí khác, chi phí thực hiện tái định cư, chi phí tổ chức thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có), chí phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật ( nếu có);
d) Chi phí QLDA bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việc QLDA từ khi lập dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng khai thác;
Trang 20đ) Chi phí tư vấn ĐTXDCT: chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng, tư vấn thẩm tra, và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác;
e) Chi phí khác bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử và sản xuất không ổn định đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác;
f) Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình
1.2.5 Các vấn đề về quản lý chi phí dự án ĐTXDCT
1 Kiểm soát, khống chế chi phí theo các dai đoạn ĐTXDCT
a Khái niệm, mục tiêu:
Là việc điều khiển sự hình thành chi phí, giá XDCT và các điều chỉnh sao cho không phá vỡ hạn mức chi phí đã được xác định trong từng giai đoạn đầu tư
XD, bảo đảm cho dự án đạt được hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội đã
định (trích trong Giáo trình quản lý dự án – PGS.TS Nguyễn Bá Uân)
b Kiểm soát chi phí xây dựng ở giai đoạn quyết sách đầu tư
Những nội dung chủ yếu cần tham mưu cho chủ đầu tư là:
+ Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
+ Lựa chọn phương án đầu tư hợp lý về kinh tế
+ Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án
+ Ước toán mức đầu tư của dự án
+ Lựa chọn phương án tài chính của dự án
+ Đánh giá rủi ro của dự án
c Kiểm soát ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí
Bao gồm:
- Thiết kế cơ sở tổng mặt bằng xây dựng công trình
- Thiết kế không gian kiến trúc
- Lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng
- Lựa chọn phương án công nghệ
- Lựa chọn thiết bị
Trang 21d Kiểm soát chi phí thông qua đấu thầu
Đấu thầu là cách tốt nhất để khống chế có hiệu quả chi phí của DA:
+ Thúc đẩy cạnh tranh để lựa chọn phương án thiết kế tốt nhất
+ Đấu thầu thiết kế có lợi do tính hợp lý của phương án được chọn
+ Giảm thời gian thiết kế, do đó giảm thời gian dự án và giảm chi phí thiết
kế
Việc quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu phải hết sức linh hoạt; phải lấy mục tiêu hiệu quả, rút ngắn thời gian thực hiện dự án, đồng thời vẫn theo nguyên tắc lựa chọn được nhà thầu có đủ điều kiện, năng lực, kinh nghiệm, có giá hợp lý, phù hợp với mục tiêu quản lý
2 Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình
a Những yếu tố chủ yếu dẫn đến phải điều chỉnh chi phí XDCT:
+ Thay đổi khối lượng
+ Những chi phí phát sinh không lường trước
+ Giá cả, chế độ chính sách thay đổi
+ Những bất khả kháng khác
b Nguyên tắc điều chỉnh chi phí:
+ Những công tác có ghi trong hợp đồng thì được điều chỉnh theo hợp đồng
a Khoản mục chi phí phải thực hiện khống chế:
+ Giá trị quyết toán phần xây dựng kiến trúc
+ Giá trị quyết toán phần mua sắm, lắp đặt thiết bị
+ Giá trị quyết toán các khoản mục khác
b Nội dung khống chế chi phí ở giai đoạn này:
+ Đối chiếu khối lượng hoàn thành nghiệm thu theo thiết kế
+ Đối chiếu khối lượng phát sinh được và không được thanh toán
Trang 22+ Loại bỏ khối lượng tính sai, trùng lặp và phát sinh đã thực hiện
+ Lượng tiêu hao vật liệu chủ yếu, tìm nguyên nhân tăng giảm;
+ Kiểm tra đối chiếu giá trị thanh toán theo hợp đồng;
+ So sánh, phân tích giá thành xây dựng;
+ Lập báo cáo giải trình
1.3 CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.3.1 Các quy định hiện hành về quản lý chí phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 02 năm 2009
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
-Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của BỘ tài chiónh về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư
- Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của BỘ tài chiónh về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư
Trang 23- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
19T
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình)
1 Nhà nước ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chỉnh đơn giá, dự toán; định mức kinh tế
- kỹ thuật trong thi công xây dựng; định mức chi phí trong hoạt động xây dựng để lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán và thanh toán vốn đầu 18Ttư xây18Tdựng công trình
2 Chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định 18Ttheo18T công trình phù hợp với bước thiết kế xây dựng và được biểu hiện bằng tổng mức đầu tư, tổng
dự toán, dự toán xây dựng công trình
3 Chi phí dự án đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước phải được lập và quản lý trên
cơ sở hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí trong hoạt động xây dựng, hệ thống giá xây dựng và cơ chế chính sách có liên quan do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
4 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ các nguyên tắc quy định tại các khoản 1,2,3 Điều này chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở có liên quan lập các bảng giá vật liệu, nhân công và chi phí sử dụng máy thi công xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của thị trường địa phương để ban hành và hướng dẫn áp dụng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
5 Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự 18Tán18Tđầu tư xây dựng công trình
6 Quản lý tổng mức đầu tư
7 Quản lý tổng dự toán xây dựng công trình
8 Quản lý chất lượng xây dựng công trình
9 Quản lý tiến độ xây dựng công trình
Trang 2410 Quản lý công tác tạm ứng vốn xây dựng công trình
Việc tạm ứng vốn được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và được quy định như sau:
- Đối với hợp đồng tư vấn, mức vốn tạm ứng không quá 50% giá trị của hợp
đồng bố trí và hoàn thành trước năm 2012 cho công việc phải thuê tư vấn Đối với các hợp đồng tư vấn do tổ chức tư vấn nước ngoài thực hiện, việc tạm ứng 18Ttheo18T
thông lệ quốc tế
- Đối với gói thầu thi công xây dựng:
a) Gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên mức tạm ứng vốn bằng 10% giá trị hợp đồng; b) Gói thầu từ 10 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng mức tạm ứng vốn bằng15% giá trị hợp đồng;
c) Gói thầu dưới 10 tỷ đồng mức tạm ứng vốn bằng20% giá trị hợp đồng
- Đối với việc mua sắm thiết bị, tuỳ 18Ttheo18Tgiá trị của gói thầu mức tạm ứng vốn do hai bên thoả thuận nhưng không nhỏ hơn 10% giá trị của gói thầu Một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựngcó giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến
độ thi công xây dựng và một số loại vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ 18Ttheo18T mùa
được tạm ứng vốn Mức tạm ứng vốn 18Ttheo18Tnhu cầu cần thiết của việc sản xuất, nhập khẩu và dự trữ các loại vật tư nói trên
- Đối với các gói thầu hay dự 18Tán18Tthực hiện theo hợp đồng EPC, việc tạm ứng để mua sắm thiết bị được căn cứ vào tiến độ cung ứng trong hợp đồng 18TCác công việc khác, mức tạm ứng bằng 15% giá trị của phần việc ghi trong hợp đồng
- Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng được thực hiện 18Ttheo18Tkế hoạch giải phóng mặt bằng
- Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì mức tạm ứng vốn không vượt quá kế hoạch vốn hàng năm của gói thầu
- Việc thu hồi vốn tạm ứng bắt đầu khi gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đạt từ 20% đến 30% giá trị hợp đồng Vốn tạm ứng được 18Tthu18Thồi dần vào từng thời kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và được thu hồi hết khi gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Đối với các công việc
Trang 25giải phóng mặt bằng, việc 18Tthu18Thồi vốn tạm ứng kết thúc sau khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng
11 Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình
- Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết
- Những dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn nước ngoài hoặc gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế mà trong Hiệp định tín dụng ký với Chính phủ Việt Nam có quy định về tạm ứng, thanh toán vốn khác thì thực hiện theo Hiệp định đã ký
- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toán toàn bộ cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại 18Ttheo18Tquy định để bảo hành công trình
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán hợp
lệ theo quy định, chủ đầu 18Ttư phải18T thanh toán giá trị khối lượng công việc đã thực hiện cho nhà thầu Đối với các dự 18Tán18Tsử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thời hạn
3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị giải ngân tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn 18TTrong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán
Cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại việc thanh toán chậm do lỗi của mình gây ra
- Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng công việc đã hoàn thành thì phải trả khoản lãi 18Ttheo18T lãi suất ngân hàng do các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng cho nhà thầu đối với khối lượng chậm thanh toán
12 Quyết toán vốn ĐTXDCT
- Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng 18Ttheo18Tyêu cầu của người quyết định đầu tư
Trang 26- Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự 18Tán18Tvào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng 18Tvới thiết18Tkế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định khác của Nhà nước có liên quan Đối với các dự 18Tán18Tsử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự 18Tán18T hoàn thành Riêng các dự 18Tán18Tdo Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán
- Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư sử dụng đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý để trực tiếp thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành hoặc thẩm tra lại đối với các dự án thuê kiểm toán vốn đầu tư trước khi phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và 9 tháng đối với các dự án nhóm B và 6 tháng đối với các dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản
lý nhà nước về quyết toán vốn đầu tư; hướng dẫn chi tiết về quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành, kiểm tra công tác quyết toán vốn đầu tư; định kỳ hoặc đột xuất thẩm định lại các quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp quy đổi chi phí đầu tư xây dựng đã thực hiện về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng làm căn cứ lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư, xác định giá trị tài sản cố định và tài sản lưu động bàn giao cho sản xuất kinh doanh
Trang 271.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1 Nhân tố pháp lý, chính sách
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình nguyên nhân do các quy định, pháp lệnh, các luật và nghị định quy định về công tác quản lý chi phí xây dựng còn chưa thống nhất giữa các văn bản luật và nghị định Các văn bản quy định giưa trung ương và địa phương còn chưa thông nhất, các quy định giữa các ngành cũng xảy ra sự trồng chéo dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng các quy định vào trong công tác quản lý Chính vì vậy việc áp dụng các văn bản luật và nghị định vào công tác quản lý chi phí xây dựng còn gặp nhiều bất cập gây khó khăn trong việc áp dụng, và việc quản lý chi phí dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Nhứng chính sách của nhà nước như tiền lương, bảo hiểm, thuế, nguồn vốn đầu tư áp dụng cho lĩnh vực xây dựng cũng làm ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng công trình
Việc quản lý nhân sự trong công tác thực hiện dự án là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Có một sự tương đồng khá lớn giữa các bên trong việc nhận định các yếu tố ảnh hưởng đến chậm trễ
và vượt chi phí của dự án trong giai đoạn thi công, trong đó 4 yếu tố hàng đầu là: công tác QLDA; tổ chức quản lý và giám sát yếu kém; khả năng tài chính của Chủ đầu tư; khả năng tài chính của nhà thầu được sự đồng ý rất cao giữa các bên Giữa Chủ đầu tư và nhà thầu có một sự khác biệt giữa yếu tố đứng đầu: Khả năng tài chính của Chủ đầu tư đối với nhà thầu; khả năng tài chính của nhà thầu đối với Chủ đầu tư, điều này cũng là một điều dễ hiểu do mối quan hệ và sự kỳ vọng giữa hai bên trong dự án Trình độ, kỹ thuật, tay nghề của con người trong việc quản lý và xây dựng ảnh hưởng dõ đến công tác quản lý chi phi xây dựng công trình
Đối với nhà thầu, vật tư thiếu là một yếu tố quan trọng, Chủ đầu tư lại cho rằng các sai sót trong thiết kế ảnh hưởng lớn đến việc vượt chi phí và chậm tiến độ ở các
Trang 28dự án của họ Sự khác biệt giữa điều kiện thực tế so với khi khảo sát, thiết kế đối với Chủ đầu tư và nhà thầu là yếu tố quan trọng, tất cả các bên trong dự án cho rằng việc chậm trễ chi trả cho các công việc đã hoàn thành ít hay nhiều đã ảnh hưởng tới việc chậm trễ tiến độ
Các yếu tố tiếp theo gây chậm trễ và vượt chi phí đó là: Dự toán, các khoản dự trù thiếu chính xác; Hợp đồng không chặt chẽ, thiếu ràng buộc; Sự yếu kém của thầu phụ; Chậm trễ trong việc nghiệm thu công việc đã hoàn thành; Các sai sót trong quá trình thi công; Các công việc phát sinh
Đối với phương pháp và công nghệ thi công lạc hậu, 90% tư vấn và nhà thầu cho rằng nó ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí dự án nhưng Chủ đầu tư lại không
quan tâm đến vấn đề khoa học công nghệ
Việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong xây dựng công trình là một trong những giải pháp quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình, làm giảm chi phí, nhân lực lao động trong thi công Giúp con người sử dụng máy móc thiết bị vật liệu mới một cách nhẹ nhàng và chính xác cao, giảm được thời gian, nhân lực, chi phí
Ngày nay việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong công tác xây dựng ngày càng được áp dụng rộng dãi, việc sử dụng vật liệu mới có tính hiệu quả cao giảm chi phí giá thành nhân công là sự lựa chọn hàng đầu của các nhà xây dựng Khoa học công nghệ, máy móc thiết bị áp dụng vào xây dựng nhằm đẩy nhanh tiến
độ thi công năng cao chất lượng xây dựng công trình và làm ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí xây dựng công trình
4 Nhân tố thị trường
Sự biến động về giá cả, tiền lương, vật tư vật liệu thiết bị làm ảnh hưởng không nhỏ đến tổng mức đâu tư xây dựng công trình Sự thay đổi về giá cả làm cho việc kiểm soát quản lý chi phí trong xây dựng gặp nhiều khó khănNgoài ra còn một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng công trình như: thay đổi khối lượng; những chi phí phát sinh không lường trước; những bất khả kháng khác
Trang 295 Nhân tố đặc điểm và điều kiện thi công công trình xây dựng
- Nhân tố đặc điểm chính của thi công công các công trình đê kè là kết cấu công trình thường nằm một nửa dưới nước và một nửa trên bờ Công trình nằm chạy dài theo hai bên bờ sông Mặt bằng thi công chật hẹp và kéo dài, bờ đê hẹp và xoải dẫn đến việc thực hiện thi công và vận chuyển vật tư vật liệu, thiết bị vô cùng khó khăn chính vì vậy chi phí thực hiện, biện pháp thực hiện công trình ảnh hưởng rất nhiều đến chi phí của công trình
- Điều kiện thi công các công trình đê kè thường phải thực hiện theo mùa và phải gấp rút để đạt tiến độ và không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thiên nhiên Công trình đê kè thường chạy dài theo hai bên bờ sông, mặt bằng thi công hẹp, mái đê thường xoải nên khó thi công và tập kết vật liệu nên việc đảm bảo tiến độ rất khó khăn, điều kiện thi công cả trên bờ và cả dưới nước nên thi công xây dựng phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên và chế độ dòng chảy của lưu vực sông lên xuống Chính những đặc điểm thi công của các công trình đê kè bảo vệ bờ như vậy nên việc ảnh hưởng của điều kiện thi công và biện pháp thi công đến chi phí của dự án xây dựng công trình là không nhỏ đặc biệt là những vấn đề chất lượng tiến độ công trình, biện pháp thi công là những nhân tố chính ảnh hưởng đến chi phí của công trình
1.5 VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DỰ ÁN ĐÊ KÈ BẢO VỆ BỜ
1.5.1 Vai trò của các dự án đê kè bảo vệ bờ
- Vai trò của các dự án công trình đê kè bảo vệ bờ nhằm mục đích chống sạt
lở đất hai bên bờ sông, chống lũ, ngăn ngập lụt, sạt lở sình lầy phá hoại hại bên bờ sông làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, đất canh tác của người dân quanh hai bên bờ sông Giảm thiệt hại cho các hoạt động dân sinh kinh tế vùng ven sông như gây mất đất nông nghiệp, hư hỏng nhà cửa, công trình, gây chết người, thậm chí có thể hủy hoại toàn bộ một khu dân cư, khu đô thị
- Các công trình kè bảo vệ bờ còn giúp cho giao thông thủy được thông suốt tạo cảnh quan khang trang cho vùng dân cư sinh sống Tạo cảnh quan, không gian sống tốt cho dân cư hai bên bờ sông cũng như toàn khu vực dân cư sinh sống
Trang 30Hình 1.1 Thi công kè bờ sông Hồng
Hình 1.2 Cải tạo kè sông Hà Cối – huyện Hải Hà
- Hiện nay trên thế giới các công trình kè bảo vệ bờ không những nhằm ngăn chặn các ảnh hưởng sạt lở, lũ lụt, ô nhiễm ảnh hưởng đến đời sống dân sinh mà các công trình kè bảo vệ bờ đã là nơi du lịch, là nơi giải trí cho người dân sinh sống của cả vùng Họ tận dụng không gian và khuôn viên trên các công trình kè bảo vệ
bờ để xây dựng các khu vui chơi, du lịch tạo hiệu quả kinh tế cao cho dân sinh xã hội
40T
Toàn bộ tuyến kè của khu cảng cũ dài 4,5 km ở thành phố Bordeaux (Pháp)
đã được cải tạo thành những không gian công cộng xen kẽ giữa các vườn hoa và các tuyến đường dạo, đường cho xe đạp Những kho hàng cũ cũng “lột xác” thành các nhà hàng và cửa hiệu ven sông
Trang 31Hình 1.3 Cải tạo kè 40Tở thành phố Bordeaux (Pháp)
chi phí
- Quy trình các bước quản lý dự án phải hết sức linh động, nhiều khi khó tuân
theo trình, quy định chung;
- Vốn xây dựng các công trình kè bảo vệ bờ thường rất lớn
- Tuyến công trình xây dựng kéo dài trên một diện tích lãnh thổ
- Mặt bằng thi công chật hẹp
- Điều kiện thi công khó khăn giữa trên cạn và dưới lòng sông
- Tập kết vật tư vật liệu khó khăn
- Thi công xây dựng công trình thường phụ thuộc nhiều vào điều kiện tư nhiên, thiên nhiên
- Thời gian thi công đòi hỏi phải cấp bách, an toàn và nhanh
Chính những đặc điểm điển hình trong công tác xây dựng công trình kè bảo
vệ bờ như vậy làm ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý chí phí xây dựng công trình Kiểm soát thời gian xây dựng công trình là một vẫn đề rất khó, do quá trình thi công phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa hình, không gian, thời gian, điều kiện tự nhiên khí hậu và đặc điểm thi công khẩn cấp, đảm bảo an toàn, điều kiện thi công khó khăn Dẫn đến tiến độ thi công các công trình kè bảo vệ bờ đòi hỏi phải tính toán kỹ và kiểm soát chặt chẽ Chi phí biện pháp thi công, giải pháp thi công cũng làm ảnh hưởng lớn đến chi phí xây dựng công trình Chính vì vậy công tác quản lý chi phí các công trình xây dựng kè bảo vệ bờ gặp nhiều khó khăn trong công tác
Trang 32quản lý, đòi hỏi nhà quản lý phải nắm vững chuyên môn và nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý để kiểm soát tốt chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.6 MỘT SỐ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Để quản lý tốt chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình ngoài áp dựng đúng và tuân thủ đầy đủ theo các quy định, văn bản quy phạm luật, nghị định, thông
tư của chính phủ và các bộ ban hành ra còn phải nắm rõ các chính sách nhà nước quy định trong công tác quản lý xây dựng để thực hiện tốt công việc quản lý chi phí các dự án Việc áp dụng các quy chuẩn tiêu chuẩn phải thống nhất trong một dự án
Quản lý tốt chi phí của từng giai đoạn đầu tư là công việc chính để kiểm soát
và quản lý tốt chi phí đầu tư của dự án Kiểm soát tổng mức đầu tư, tổng dự toán để chi phí đầu tư xây dựng công trình khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng không vượt quá tổng mức đầu tư là điều cần thiết của nhà quản lý Dà soát thiết kế, quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dánh giá hồ sơ thầu, lựa chọn tốt nhà thầu là các yếu
tố để quản lý tốt chi phí và khống chế tổng mức đâu tư của dự án
Kiểm soát chi phí trong các giai đoạn đầu tư xây dựng của dự án để khống chế và quản lý chi phí một cách có hiệu quả:
a Kiểm soát chi phí xây dựng ở giai đoạn quyết sách đầu tư
- Những vấn đề kinh tế - kỹ thuật của dự án đầu tư xây dựng công trình được giải quyết ở giai đoạn quyết sách đầu tư có ảnh hưởng mang tính quyết định đối với chi phí xây dựng và hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
- Vai trò của tổ chức tư vấn quản lý chi phí xây dựng là đặc biệt quan trọng Những nội dung chủ yếu mà tổ chức tư vấn quản lý chi phí xây dựng cần tham mưu cho chủ đầu tư là:
+ Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
+ Lựa chọn phương án đầu tư hợp lý về kinh tế
+ Đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án
+ Ước toán mức đầu tư của dự án
+ Lựa chọn phương án tài chính của dự án: nguồn vốn, lãi suất, phương thức vay, thanh toán
Trang 33+ Đánh giá rủi ro của dự án
b Kiểm soát chi phí thông qua việc phân tích ảnh hưởng của thiết kế đến chi phí
Khống chế chi phí trong mối quan hệ với thiết kế là việc phân tích, đánh giá những nhân tố của thiết kế ảnh hưởng đến chi phí đầu tư xây dựng công trình Những nhân tố này bao gồm:
- Thiết kế cơ sở tổng mặt bằng xây dựng công trình liên quan đến sử dụng đất đai, chiều dài đường điện, nước, đường vận chuyển, khối lượng đào đắp, đền bù GPMB, vệ sinh môi trường, phòng cứu hỏa, an toàn, an ninh
- Thiết kế không gian kiến trúc liên quan đến khối lượng xây dựng do việc lựa chọn không gian
- Lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng: chi phí vật liệu chiếm khoảng 70% chi phí trực tiếp và 40-50% giá xây dựng công trình, vì vậy việc lựa chọn vật liệu và kết cấu xây dựng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
60 Lựa chọn phương án công nghệ: Dù lựa chọn công nghệ nào cũng phải phân tích kỹ lưỡng tính kinh tế - kỹ thuật, hữu ích và ảnh hưởng nhiều mặt, nhiều phương diện để đi đến quyết định
- Lựa chọn thiết bị: Phải xem xét đến khả năng sử dụng các thiết bị trong nước, nếu phải nhập thiết bị thì phải xem xét đến các yếu tố gia công các thiết bị phi tiêu chuẩn mà trong nước có thể sản xuất được để giảm giá thành Mẫu mã thiết bị cần chú ý đến yêu cầu, tiêu chuẩn hóa, tính thông dụng phổ biến ở trong nước
c Kiểm soát chi phí thông qua công tác thẩm tra dự toán thiết kế
Làm tốt công tác thẩm tra dự toán sẽ giúp cho việc phân phối hợp lý vốn đầu
tư, tăng cường quản lý kế hoạch đầu tư, tránh những trường hợp tính toán sai khối lượng, áp sai đơn giá, bỏ sót hạng mục…, từ đó đảm bảo tính chính xác của dự toán, xác định đủ vốn đầu tư
Các bước thực hiện kiểm soát chi phí dự toán thiết kế:
- Tính toán kiểm tra khối lượng xây dựng công trình
- Kiểm tra tính đúng đắn của việc áp đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công
- Xác định tính phù hợp danh mục và giá vật liệu trong bảng phân tích vật liệu
Trang 34- Các khoản chi phí khác, lợi nhuận, thuế
- Kiểm tra tính toán
- Biên soạn, nhận xét, đánh giá
d Kiểm soát chi phí thông qua đấu thầu
Đấu thầu là cách tốt nhất để khống chế có hiệu quả chi phí của dự án:
- Thực hiện đấu thầu thiết kế công trình đem lại những lợi ích:
+ Thúc đẩy cạnh tranh để lựa chọn phương án thiết kế tốt nhất
+ Đấu thầu thiết kế có lợi cho việc khống chế chi phí của dự án do tính hợp
lý của phương án được chọn
+ Giảm thời gian thiết kế, do đó giảm thời gian dự án và giảm được chi phí thiết kế
- Thực hiện linh hoạt các hình thức lựa chọn nhà thầu phù hợp với tính chất, loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật Việc quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu phải hết sức linh hoạt; phải lấy mục tiêu hiệu quả, rút ngắn thời gian thực hiện dự án, đồng thời vẫn theo nguyên tắc lựa chọn được nhà thầu có đủ điều kiện, năng lực, kinh nghiệm, có giá hợp lý, phù hợp với mục tiêu quản lý
e Xử lý biến động giá, chi phí xây dựng công trình
- Có thể có những yếu tố chủ yếu dẫn đến phải điều chỉnh chi phí xây dựng công trình:
+ Thay đổi khối lượng do các nguyên nhân về khảo sát, đo đạc không kỹ, điều kiện địa chất, thủy văn phức tạp, không lường trước được hoặc do sai sót trong thiết kế; vì vậy cần có sự điều chỉnh, bổ sung hoặc giảm bớt khối lượng công việc xây dựng
+ Những chi phí phát sinh không lường trước được do phải ngừng thi công, kéo dài thời gian xây dựng, chậm bàn giao mặt bằng thi công, hoặc chủ đầu tư muốn thay đổi, bổ sung thêm,… dẫn tới phải bổ sung, điều chỉnh chi phí
+ Giá cả thay đổi, chế độ chính sách về lương, khấu hao, chính sách thuế thay đổi
+ Những bất khả kháng khác
- Những yếu tố biến động nêu trên đều dẫn đến khả năng phải xem xét điều chỉnh cho phù hợp với hợp đồng đã ký kết Nguyên tắc điều chỉnh chi phí:
Trang 35+ Những công tác xây dựng đã có ghi trong hợp đồng thì được điều chỉnh chi phí bổ sung theo giá trị hợp đồng đã ký kết
+ Những công tác xây dựng không có trong hợp đồng thì 2 bên A-B thỏa thuận theo nguyên tắc: nhà thầu đề xuất, kỹ sư định giá xây dựng kiểm tra đề xuất của nhà thầu, kiến nghị thực hiện
f Kiểm soát chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Được thực hiện khi công trình hay giai đoạn dự án hoàn thành để chuẩn bị đưa vào vận hành, khai thác sử dụng
- Theo khoản mục chi phí phải thực hiện khống chế:
+ Giá trị quyết toán phần xây dựng kiến trúc
+ Giá trị quyết toán phần mua sắm, lắp đặt thiết bị
+ Giá trị quyết toán các khoản mục khác
- Nội dung khống chế chi phí ở giai đoạn này:
+ Đối chiếu khối lượng hoàn thành nghiệm thu theo thiết kế
+ Đối chiếu khối lượng phát sinh được thanh toán và không được thanh toán + Phân tích, so sánh để loại bỏ những khối lượng tính sai, trùng lặp và bổ sung khối lượng phát sinh đã thực hiện
+ Xác định lượng tiêu hao vật liệu chủ yếu: khối lượng, chủng loại, mức chênh lệch, tìm nguyên nhân tăng giảm
+ Kiểm tra đối chiếu giá trị thanh toán theo hợp đồng
+ So sánh, phân tích giá thành xây dựng
+ Lập báo cáo giải trình
Yếu tố con người trong công tác quản lý và xây dựng dự án công trình cũng
là vấ đề ảnh hưởng lớn đến chi phí xây dựng công trình Việc đào tạo con người có chuyên môn và trình độ trong công tác quản lý, thi công xây dựng để thực hiện tốt cho một dự án xây dựng Sử dụng khoa học công nghệ tiên tiến và các giải pháp ứng dụng hiện đại vào xây dựng công trình là yếu tố đảm bảo chất lượng công trình
và tiến độ xây dựng
Trang 36Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư các dự án xây dựng công trình, xong việc quản lý chi phí là vấn đề rất khó khăn trong công tác quản lý
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản lý chi phí các dự án xây dựng đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước là một vẫn đề quan trọng và được nhiều ban ngành nhà nước quan tâm Thực trạng công tác quản lý vốn và chi phí ĐTXDCT còn nhiều bất cập và các chính sách các quy định hiện hành, cách phân bổ vốn Việc quản lý tốt nguồn vốn ngân sách và chi phí ĐTXDCT cần đòi hỏi các ban ngành, chủ đầu
tư, ban quản lý dự án cần nắm rõ các chủ chương của nhà nước, áp dụng đúng những quy định hiện hành về công tác quản lý dự án ĐTXDCT của nhà nước
Quản lý dự án ĐTXDCT phải đảm bảo được các yếu tố chất lượng, tiến độ thời gian và chi phí Vẫn đề quản lý chi phí các dự án xây dựng công trình tại ban quản lý dự án đang được quan tâm và nghiên cứu để đưa ra các giải pháp nhằm tăng
cường công tác quản lý chi phí một cách hiệu quả nhất
Trang 37- Tên đơn vị: Ban quản lý Dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng
- Địa chỉ trụ sở: Số 1 Đường Tô Hiệu, Hà Đông, Hà Nội
- Điện thoại/Fax: 04.33553208
- E.mail: kesonghonghn@yahoo.com.vn
- Quá trình thành lập: thành lập theo Quyết định số 5055/QĐ-UB ngày 26/7/2005 của UBND Thành phố Hà Nội và được thành lập lại tại Quyết định số 1910/QĐ-UBND ngày 07/11/2008 của UBND Thành phố Hà Nội
- Tổ chức bộ máy: Gồm Ban giám đốc và các phòng chức năng: Tổ chức - Hành chính, Tài chính - Kế toán, Kế hoạch
- Tổng số cán bộ viên chức và lao động hợp đồng: 24 người gồm 2 thạc sỹ và
22 kỹ sư, cử nhân, trong đó có 11 biên chế viên chức và 13 lao động hợp đồng
+ Ban Giám đốc: Giám đốc và 02 Phó giám đốc
+ Phòng Tổ chức – Hành chính: 03 người
+ Phòng Tài chính – Kế toán: 03 người
+ Phòng Kinh tế - Kế hoạch: 16 người
1 Chức năng nhiệm vụ của Ban
Ban quản lý dự án Kè cứng hoá bờ sông Hồng thực hiện chức năng quản lý
dự án từ khi lập, phê duyệt đến nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác
sử dụng Đơn vị được nhận trực tiếp vốn của cơ quan có thẩm quyền cấp vốn hoặc huy động từ các nguồn trong nước và nước ngoài để triển khai dự án
Ban Quản lý dự án Kè cứng hóa bờ sông Hồng thực hiện chức năng quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng nguông vốn ngân sách Nhà nước của Trung ương
và Thành phố, được Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thông Hà Nội
Trang 38giao, theo quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Thông tư hướng dẫn số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ xây dựng
Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng và các công việc khác phụ vụ cho việc xây dựng công trình;
Chuẩn bị hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình để chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định;
Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ thầu để lựa chọ nhà thầu theo quy định; Đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế với các nhà thầu theo ủy quyền của chủ đầu tư;
Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình khi có đủ điều kiện năng lực;
Tổ chức nghiệm thu, thanh toán và lập hồ sơ quyết toán theo hợp đồng đã ký kết;
Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí khác, an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường của công trình xây dựng;
Nghiệm thu và bàn giao công trình;
Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, khai thác;
Chấp hành nghiêm túc các quy định của Thành phố, của Sở về công tác báo cáo thường xuyên và báo cáo đột xuất;
Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản, vật tư, kinh phí, lao động và các nguồn lực được giao, theo quy định hiện hành;
Ban quản lý dự án kè cứng hoá bờ sông Hồng có nhiệm vụ: Lập, quản lý và triển khai thực hiện các dự án tu bổ đê điều thường xuyên hàng năm từ nguồn vốn Trung ương và Hà Nội, thực hiện kè bờ sông Hồng và các dự án khác do cấp có thẩm quyền giao
Trang 392 Mô hình quản lý
- Chức năng nhiệm vụ ban giám đốc: thực hiện việc quản lý các dự án, ra quyết định thực hiện và phân công quản lý việc triển khai dự án và quản lý nhân sự trong ban
- Phòng tổ chức hành chính: thực hiện việc quản lý về nhân sự và công tác tổ chức cán bộ nhân viên trong ban
- Phòng tài chính kế toán: thực hiện việc quản lý tài chính các dự án và chi phí trong ban, quản lý việc thu chi, tiền lương của nhân viên trong ban
- Phòng kinh tế kế hoạch thực hiện việc lập dự án, lập kế hoạch phân bổ vốn, quản lý việc thực các giai đoạn của dự án, quản lý và triển khai dự án, giám sát chất lượng, chi phí, tiến độ thực hiện các dự án
Ưu điểm của mô hình quản lý:
- Số lượng phòng ban ít dễ quản lý và điều hành, cán bộ nhân việc được thực hiện tất cả các lĩnh vực trong công tác quản lý thực hiện dự án như: lập kế hoạch, thẩm tra dự án, tham gia tổ đấu thầu, quản lý chất lượng hiện trường, quản lý hồ sơ chất lượng, thanh quyết toán
Nhược điểm của mô hình:
- Khó đánh giá được hiệu quả thực hiện của từng cán bộ thành việc tham gia thực hiện dự án, chưa quy định trách nhiệm và nhiệm vụ rõ ràng, độ chuyên nghiệm
Trang 40về các lĩnh vực cũng như độ chuyên xâu trong công tác chưa cao Dẫn đến việc thực hiện trong các giai đoạn của dự án chưa đạt được hiệu quả cao nhất do chưa có cán
bộ nhân viên chuyên trách và thực hiện theo chuyên ngành riêng
- Cần phân ra các phòng ban chuyên trách thực hiện theo từng giai đoạn của dự
án cụ thể Ngoài ra chưa Ban chưa xây dựng phòng thí nghiệm riêng cũng như chưa tuyển dụng thêm các bộ thực hiện giám sát trong công tác an toàn lao động thi công ngoài hiện trường các dự án
2.2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÊ, KÈ BẢO
VỆ BỜ SÔNG HỒNG TRONG THỜI GIAN VỪA QUA
Được sự quan tâm của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao cho Ban quản
lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng lập hồ sơ, kế hoạch các dự án xây dựng kè, gia
cố bảo vệ hai bên bờ sông Hồng thuộc địa phận chảy qua thành phố Hà Nội Do tính cấp thiết của các dự án đê, kè bảo vệ bờ sông Hồng và người dân hai bên bờ sông, Ban quản lý dự án kè cứng hóa bờ sông Hồng đã khẩn trưởng lập báo cáo đầu tư các
dự án trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiến hành triển khai thực hiện quản
lý xây dựng các dự án bảo vệ bờ sông Hồng từ năm 2005 đến nay Ban kè đã thực hiện quản lý xây dựng được các dự án công trình bảo vệ bờ sông Hông từ năm 2005 đến nay đước 18 dự án lớn nhỏ như các dự án tiêu biểu sau: