1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o

97 704 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 612,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2008 Bảng 2.3: Giá trị khối lượng hoàn thành các công trình Bảng 2.4: Giá trị sản lượng và doanh thu qu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2013

TÁC GIẢ

Nguyễn Quốc Huy

Trang 2

Tác gi ả xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng khoa học đã đóng góp những ý kiến, những lời khuyên quý giá cho luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Công ty cổ phần xây dựng C.E.O và các phòng, ban đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đinh đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn

và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn

vốn ngân sách nhà nước năm 2008

Bảng 2.3: Giá trị khối lượng hoàn thành các công trình

Bảng 2.4: Giá trị sản lượng và doanh thu qua các năm

Bảng 2.5 Thống kê thiết bị thi công

Bảng 3.1: Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán

Bảng 3.2: Bảng giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo

Trang 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hình thành chi phí theo giai đoạn đầu tư

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ yêu cầu các giải pháp nâng cao chất lượng

quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước

Sơ đồ 3.2: Quy trình các bước lập, thẩm tra, phân bổ và

thanh toán vốn đầu tư

Sơ đồ 3.3: Kiểm soát chi phí khâu thanh toán vốn đối với các

hình thức hợp đồng

Sơ đồ 3.4: Các bước thực hiện kiểm soát hồ sơ thanh toán

của Chủ đầu tư

Sơ đồ 3.5: Quy trình kiểm tra hồ sơ thanh toán

Sơ đồ 3.6: Sơ đồ quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ thanh

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

Chương I: Những vấn đề lý luận về công tác quản lý thanh, quyết

toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách

1.1 Tổng quan về vốn ngân sách

1.2 Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.1 Khái niệm

1.2.2 Nội dung chi ngân sách về xây dựng cơ bản

1.3 Tổng quan một số vấn đề cơ bản về chi phí và quản lý chi phí đối

với công tác thanh, quyết toán

1.3.1 Khái niệm

1.3.2 Nguyên tắc cơ bản về quản lý chi phí

1.3.3 Quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng cơ bản

1.3.3.1 Giai đoạn hình thành chi phí

1.3.3.2 Nội dung quản lý chi phí

1.4 Quản lý trong khâu thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.4.1 Yêu cầu cơ bản quản lý trong thanh toán vốn đầu tư

1.4.2 Tài liệu cơ sở để quản lý trong thanh toán vốn đầu tư

1.4.2.1 Kế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn

1.4.2.2 Căn cứ kiểm soát khối lượng xây dựng hoàn thành

1.4.2.3 Căn cứ kiểm soát khối lượng thiết bị hoàn thành

1.4.2.4 Căn cứ kiểm soát khối lượng công tác tư vấn hoàn thành

1.4.3 Đánh giá chất lượng quản lý trong khâu thanh toán vốn đầu tư

1.4.4 Nội dung quản lý trong khâu thanh toán vốn đầu tư

1.5 Quản lý trong khâu quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.5.1 Khái niệm

1.5.2 Yêu cầu cơ bản quản lý trong khâu quyết toán vốn đầu tư

1.5.3 Nội dung quản lý trong khâu quyết toán vốn đầu tư

Trang 7

1.5.3.1 Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư

1.5.3.2 Nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

1.5.3.3 Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thanh, quyết toán

Kết luận chương 1

Chương II: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thanh, quyết toán

vốn đầu tư xây dựng trong thời gian gần đây

2.1 Thực trạng về quản lý vốn trong đầu tư xây dựng

2.2 Thực trạng công tác thanh toán vốn đầu tư

2.2.1 Cơ chế thanh toán vốn đầu tư

2.2.2 Thực trạng kiểm soát căn cứ thanh toán vốn đầu tư

2.2.3 Thanh toán vốn đầu tư đối với trường hợp chỉ định thầu và đấu

thầu

2.2.3.1 Thanh toán vốn đầu tư đối với trường hợp chỉ định thầu

2.2.3.2 Thanh toán vốn đầu tư đối với trường hợp đấu thầu

2.3 Thực trạng công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn

vốn ngân sách nhà nước

2.3.1 Thực trạng cơ chế quyết toán vốn đầu tư xây dựng sử dụng

nguồn vốn ngân sách

2.3.2 Thực trạng quyết toán vốn đầu tư

2.3.3 Công tác nghiệm thu và hoàn công công trình xây dựng

2.3.4 Công tác lập thẩm tra và phê duyệt báo cáo quyết toán dự án

hoàn thành

2.3.4.1 Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

2.3.4.2 Thẩm tra, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án

hoàn thành

2.3.5 Kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành

2.4 Nhận xét, phân tích và đánh giá tổng quan về thực trạng quản lý

Trang 8

thanh, quyết toán dự án đầu tư xây dựng

2.4.1 Nhận xét, phân tích và đánh giá tổng quan

2.4.2 Ưu điểm

2.4.3 Nhược điểm

2.4.4 Nguyên nhân

2.5 Giới thiệu về Công ty cổ phần xây dựng C.E.O

2.5.1 Giới thiệu chung về công ty

2.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

2.5.3 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu

2.6 Thực trạng công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây

dựng tại Công ty

2.6.1 Các công trình điển hình đã và đang thi công

2.6.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

2.6.3 Phân tích đánh giá các nhân tố nội tại của công ty

2.6.3.1 Năng lực tài chính

2.6.3.2 Máy móc thiết bị, công nghệ thi công

2.6.3.3 Nguồn nhân lực

Kết luận chương 2

Chương III: Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh,

quyết toán vốn đầu tư xây dựng Áp dụng cho Công ty cổ phần xây

dựng C.E.O

3.1 Yêu cầu đặt ra đối với các giải pháp nâng cao chất lượng thanh,

quyết toán vốn đầu tư xây dựng

3.2 Nhóm giải pháp quản lý vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà

nước đối với đơn vị chủ quản

3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân cấp tăng cường trách nhiệm và

tính chủ động của chủ đầu tư

3.2.2 Tăng cường công khai minh bạch trong quản lý sử dụng vốn

Trang 9

đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

3.2.3 Cải cách thủ tục hành chính trong công tác thanh, quyết toán

3.3 Nhóm các giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán vốn đầu tư

xây dựng

3.3.1 Hoàn thiện quy trình lập, thẩm tra, phân bổ và thanh toán vốn

đầu tư

3.3.2 Phân bổ, quản lý và điều hành kế hoạch nguồn vốn đầu tư

3.3.2.1 Phân bổ vốn đầu tư

3.3.2.2 Quản lý điều hành kế hoạch nguồn vốn đầu tư

3.3.3 Kiểm soát giai đoạn thực hiện đầu tư

3.3.4 Kiểm soát khâu thanh toán vốn đầu tư

3.3.5 Xác định rõ căn cứ và hoàn thiện quy trình thanh toán vốn đầu

3.4 Trách nhiệm của các chủ thể trong việc nâng cao chất lượng

quyết toán dự án hoàn thành

3.4.1 Trách nhiệm của chủ đầu tư

3.4.2 Trách nhiệm của nhà thầu

3.4.3 Trách nhiệm của cơ quan kiểm soát, cho vay vốn đầu tư

3.4.4 Trách nhiệm của nhà thầu kiểm toán

3.4.5 Trách nhiệm của cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán

3.4.6 Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp

3.5 Nhóm các giải pháp nâng cao chất lượng thanh, quyết toán vốn

đầu tư xây dựng của Công ty cổ phần xây dựng C.E.O

3.5.1 Giải pháp tăng cường nội lực của Công ty

3.5.1.1 Tăng cường tiềm lực tài chính

3.5.1.2 Tăng cường năng lực máy móc thiết bị, công nghệ thi công

3.5.1.3 Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực

3.5.2 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

9001-2008 kiểm soát chất lượng mọi hoạt động của Công ty

Trang 10

3.5.3 Hoàn thiện quy trình thanh toán, quyết toán, phân công trách

nhiệm cho các phòng, ban chỉ huy trong từng giai đoạn thực hiện

3.5.3.1 Hoàn thiện quy trình làm việc từ giai đoạn lập hồ sơ dự thầu

đến khi kết thúc công trình

3.5.3.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm

cho các phòng, ban chỉ huy trong từng giai đoạn thực hiện

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hàng năm nhà nước dành vốn ngấn sách lớn cho đầu tư xây dưng để phát triển kinh tế xã hội, chiếm khoảng 30-35% GDP Việc cân đối, phân bổ và điều hành vốn đối với các Bộ, ngành, địa phương và thành phố để triển khai các dự án đầu tư xây dựng phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và chống lãng phí đang là vấn đề lớn được dư luận xã hội quan tâm

Tuy nhiên, thực trạng đã và đang xảy ra những lãng phí, thất thoát vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng đã đặt ra cho các cấp quản lý từ Trung ương đến địa phương phải tìm ra giải pháp ngăn ngừa lãng phí vốn

Việc giảm thất thoát, lãng phí vốn đầu tư đồng nghĩa với việc tăng nguồn vốn phát triển kinh tế xã hội Để giảm thất thoát, lãng phí cần thực hiện từ khâu chủ trương đầu tư, thực hiện đầu tư và khâu kết thúc đầu tư đưa vào sử dụng Trong đó khâu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư có vị trí rất quan trọng về mặt nhận thức, về lý luận cũng như quá trình điều hành thực tiễn

Để nâng cao chất lượng khâu quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành cần đẩy mạnh việc phân cấp cho chủ đầu tư trong hoạt động đầu tư xây dựng, quy định rõ chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm chính trong thanh, quyết toán dự án hoàn thành, giảm bớt hồ sơ thanh, quyết toán, làm rõ căn cứ và

quy trình thanh, quyết toán dự án hoàn thành Vì vậy, việc “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho Công ty cổ phần xây dựng C.E.O” là yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và hoạt động thực tiễn

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến quản lý trong khâu thanh, quyết toán vốn đầu tư và nội dung ảnh hưởng đến chất lượng thanh, quyết toán dự án hoàn thành (như căn cứ, quy trình, hợp đồng và giai đoạn thanh toán)

Trang 12

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan thanh, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Làm rõ vấn đề lý luận thanh, quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự

án sử dụng nguồn vốn ngân sách Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng của việc tìm

ra những hạn chế trong công tác thanh, quyết toán để đề xuất ra những giải pháp hiệu quả nhằm hoàn thiện công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng và áp dụng cho Công ty cổ phần xây dựng C.E.O

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp

- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp hệ thống hóa

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản quản lý trong thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo từng quá trình thực hiện để làm cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá về quản lý trong thanh, quyết toán vốn đầu tư dự án xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Trên cơ sở lý luận đã nêu, luận văn đã áp dụng

để phân tích thực trạng quản lý trong thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, làm căn cứ đề xuất một số nhóm giải pháp nâng cao chất lượng quản lý để áp dụng vào thực tiễn trong việc giải quyết những vấn đề còn bất cập, mâu thuẫn như quyền hạn và nghĩa vụ của các chủ thể đối với công tác quản lý trong thành, quyết toán

Trang 13

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

THANH, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH

1.1 Tổng quan về vốn ngân sách

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, theo quy định hiện hành

Vốn NSNN bao gồm vốn trong nước của các cấp NSNN, vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước.0F

Nằm trong nội dung của chi đầu tư phát triển cơ bản không thể thiếu là nội dung chi ngân sách về xây dựng cơ bản Xây dựng cơ bản chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Xây dựng cơ bản là các hoạt động cụ thể để tạo ra các tài sản cố định Kết quả của hoạt động xây dựng cơ bản là các tài sản

cố định, có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất định Vậy ta có thể nói: xây dựng cơ bản là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch các tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất, cũng như không sản xuất vật chất Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật cho

1 TT27/2007 của BTC hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trang 14

chủ nghĩa xã hội Như vậy, chi ngân sách về xây dựng cơ bản: là khoản chi tài chính nhà nước được đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống, bến cảng, sân bay, hệ thống thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông…) các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền kinh tế, tạo

ra tiền đề kích thích quá trình vận động vốn của doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân

Chi đầu tư xây dựng cơ bản luôn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi Ngân sách nhà nước hàng năm

Bảng 1.1: Bảng quyết toán chi ngân sách Nhà nước giai đoạn 2006 – 2010

Qua bảng số liệu trên có thể nhận thấy rằng, từ năm 2006 đến 2010, mức chi cho đầu tư XDCB đều có sự gia tăng qua các năm

1.2.2 Nội dung chi ngân sách về xây dựng cơ bản

Hoạt động chi ngân sách cho lĩnh vực xây dựng cơ bản của Nhà nước bao gồm đầu tư vào các công trình công nghiệp, công trình dân dụng và công trình công cộng, các công trình phát triển khoa học kỹ thuật, y tế, giáo dục, các công trình hành chính sự nghiệp và mạng lưới công trình kỹ thuật hạ tầng thuộc khu vực Nhà nước

- Mục đích: phục vụ cho lợi ích và sự phát triển của toàn xã hội, mọi người, mọi ngành nghề, lĩnh vực (lợi ích công cộng)

- Nguồn vốn: cần một số lượng vốn lớn từ ngân sách nhà nước Mỗi một năm ngân sách, Nhà nước lại trích một phần ngân sách rất lớn cho hoạt động này

Trang 15

trong khi không tính đến khả năng thu hồi lại vốn (do đây là hoạt động nhằm phục vụ công cộng) mà hướng đến sự phát triển của toàn xã hội trong tương lai

Do đó, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Nhà nước ta huy động nhiều nguồn vốn khác nhau tham gia đầu tư xây dựng Mỗi nguồn vốn

có nội dung, đối tượng sử dụng khác nhau phù hợp với quá trình phát triển trong từng giai đoạn lịch sử

- Trình tự cấp phát vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản: Bộ tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính trong lĩnh vực đầu tư và phát triển, nghiên cứu, xây dựng các chính sách, chế độ quản lý vốn đầu tư và xây dựng để ban hành hoặc theo thẩm quyền hoặc trình tự thủ tướng ban hành Hàng năm, căn

cứ vào kế hoạch nhà nước xét duyệt, Bộ tài chính thông báo cho các bộ, các ngành thuộc ngân sách trung ương và các địa phương về việc cấp phát vốn, kho bạc nhà nước sẽ chuyển tiền theo kế hoạch để thực hiện việc cấp phát Trên cơ sở

kế hoạch cấp phát và các văn bản cần thiết (căn cứ cấp phát) chủ đầu tư sẽ nhận được vốn cấp phát

Vì vậy, chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản là một vấn đề hết sức quan trọng nhưng cũng rất nan giải và phức tạp Nó đòi hỏi phải có quy định chặt chẽ của pháp luật để đảm bảo cho quá trình đầu tư đạt hiệu quả tránh sự thất thoát, lãng phí trong quá trình chi và sử dụng vốn ngân sách

1.3 Tổng quan một số vấn đề cơ bản về chi phí và quản lý chi phí đối với công tác thanh, quyết toán

1.3 1 Khái niệm

Chi phí đầu tư xây dựng công trình: Là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị kỹ thuật công trình Do đặc điểm của sản xuất xây dựng và đặc thù công trình xây dựng nên mỗi công trình

có chi phí khác nhau được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ quá trình xây dựng

Quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng chịu ảnh hưởng của các quy luật kinh

tế thị trường như quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cung cầu và

Trang 16

giá cả, quy luật cạnh tranh và chịu sự điều tiết hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng Quản lý chi phí thực chất là kiểm soát khống chế chi phí trong suốt quá trình đầu tư xây dựng từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu

tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng Quản lý chi phí trong thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng là một khâu, một phạm trù của quản lý chi phí đầu tư xây dựng Quản lý chi phí trong thanh toán, quyết toán vốn đầu tư

dự án hoàn thành là kiểm soát chi phí giai đoạn từ khi ký kết hợp đồng kinh tế giữa bên giao thầu và bên nhận thầu đến khi lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư

dự án hoàn thành

1.3.2 Nguyên tắc cơ bản về quản lý chi phí

1 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường

2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn

và các quy định của Nhà nước

3 Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính

đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

4 Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng công trình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định

về quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng công trình

5 Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

1.3.3 Quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng cơ bản

1.3.3.1 Giai đoạn hình thành chi phí

Chi phí đầu tư xây dựng công trình được hình thành và quản lý qua từng giai đoạn của quá trình đầu tư:

Trang 17

- Lập báo cáo đầu tư: Giai đoạn này hình thành sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án Sơ bộ tổng mức đầu tư được ước tính trên cơ sở suất vốn đầu tư hoặc chi phí các công trình tương tự đã thực hiện và các yếu tố chi phí ảnh hưởng tới tổng mức đầu tư theo độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư sơ bộ giai đoạn này chưa có ý nghĩa về mặt quản lý vốn

- Lập dự án đầu tư và quyết định đầu tư: Giai đoạn này xác định tổng mức đầu tư, là chi phí dự tính của dự án được xác định từ thiết kế cơ sở, tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng hoặc tính trên cơ sở số liệu các dự án có chỉ tiêu kinh

tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

- Dự toán xây dựng công trình: Được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí theo tỷ lệ phần trăm (%) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc

đó Là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong khâu thiết kế

và các bước tiếp theo

- Chi phí được lập trong khâu đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Xác định giá gói thầu, giá dự thầu, giá đánh giá và giá đề nghị trúng thầu

- Chi phí hình thành khi nghiệm thu bàn giao là giá quyết toán Giá quyết toán là cơ sở để Chủ đầu tư quyết toán với nhà thầu những chi phí hợp pháp, hợp

lệ xác định từ khối lượng thực tế thi công và căn cứ hợp đồng đã ký kết

Sơ đồ 1.1dưới đây diễn tả sự hình thành chi phí theo các giai đoạn đầu tư

Trang 18

Chiến lược KTXH Đề xuất đầu tư

Báo cáo đầu tư Ước toán đầu tư

Kế hoạch KTXH Dự án đầu tư Tổng mức đầu tư

Lập thiết kế kỹ thuật Dự toán TKKT

Giải phóng mặt bằng, tái định cư Chuẩn bị xây dựng

Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu

Ký kết hợp đồng XD

Xây dựng và lắp đặt

Nghiệm thu bàn giao

Tổng kết, đánh giá dự án

Dự toán BVTC

Giá trị HĐ

Thanh toán

Quyết toán

Tổng quyết toán

Trang 19

1.3.3.2 Nội dung quản lý chi phí

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tổng mức đầu tư, dự toán công trình xây dựng, định mức và đơn giá xây dựng, hợp đồng trong hoạt động xây dựng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

a, Quản lý tổng mức đầu tư:

Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

b, Quản lý dự toán xây dựng công trình:

Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công trình xây dựng cụ thể

và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Đối với dự

án có nhiều công trình, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý dự án Tổng dự toán của dự án được xác định bằng cách cộng dự toán của các công trình thuộc dự án Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

Dự toán công trình đã được thẩm định và phê duyệt là căn cứ để ký kết hợp đồng xây lắp Khi thực hiện phương thức giao thầu và thanh toán giá xây lắp công trình xây dựng, là cơ sở để xác định giá mời thầu và quản lý chi phí sau đấu

thầu 1.4 Quản lý trong khâu thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.4 1 Yêu cầu cơ bản quản lý trong thanh toán vốn đầu tư

Quản lý chi phí trong khâu thanh toán vốn đầu tư là một công việc phải thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình thực hiện đầu tư xây dựng, vì vậy chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan cấp phát vốn phải bám sát khâu thanh toán, đảm bảo giải ngân vốn kịp thời, đúng tiến độ cho nhà thầu Cụ thể là:

- Xác định căn cứ pháp lý liên quan đến công tác thanh toán vốn đầu tư như

hệ thống văn bản hướng dẫn công tác thanh toán vốn, các quy định về quản lý chi phí, tuân thủ quy trình thanh toán vốn đầu tư

Trang 20

- Xác định rõ nguồn vốn, nhu cầu sử dụng, kế hoạch sử dụng để tạo thế chủ động cho cơ quan cấp phát vốn, phân cấp về quản lý vốn ngân sách mạnh hơn nữa cho các chủ đầu tư, đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát vốn thanh toán một cách chặt chẽ bằng việc sử dụng các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp Điều chỉnh mức vốn đầu tư theo từng quý, năm sát với thực tế

- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình Đảm bảo sự chính xác giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối lượng thiết kế

- Ban hành các định chế về thanh toán phù hợp, đồng bộ với văn bản hiện hành về đầu tư xây dựng, rút ngắn thời gian thanh toán, giảm bớt hồ sơ thanh toán, thực hiện thanh toán trước kiểm soát sau đối với từng lần thanh toán, kiểm soát trước, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng

- Trong hợp đồng kinh tế cần quy định đầy đủ, rõ ràng về nội dung thanh toán, thời hạn thanh toán, giai đoạn thanh toán, điều chỉnh giá hợp đồng, tạm ứng hợp đồng, tiến độ thực hiện và thời gian hoàn thành công việc, nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, bảo hành công trình

1.4 2 Tài liệu cơ sở để quản lý trong thanh toán vốn đầu tư

1.4.2.1 Kế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn

- Kế hoạch khối lượng: Khối lượng công việc phải thực hiện trong năm kế hoạch đã được người quyết định đầu tư phê duyệt căn cứ vào:

+ Bản vẽ thi công được duyệt

+ Dự toán hạng mục hoặc công trình được duyệt

+ Tiến độ thi công được duyệt

+ Điều kiện môi trường và năng lực xây dựng trong năm của nhà thầu

- Kế hoạch khối lượng do chủ đầu tư lập, đăng ký với cơ quan chủ quản, cơ quan chủ quản kiểm tra, cân đối chung toàn ngành, sau đó có quyết định phân bổ

kế hoạch vốn cho từng dự án

Trang 21

- Kế hoạch khối lượng là cơ sở để lập kế hoạch tài chính, làm căn cứ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cho dự án trong quá trình thực hiện

- Kế hoạch vốn: Là xác định lượng vốn đầu tư cần phải có để thanh toán vốn

dự án cho nhà thầu khi có khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán Khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán là khối lượng hoàn thành

Căn cứ để lập kế hoạch vốn:

+ Giá trị khối lượng thực hiện dở dang đầu kỳ

+ Giá trị khối lượng kế hoạch của dự án trong năm kế hoạch

+ Giá trị khối lượng dở dang cuối kỳ

Kế hoạch vốn do chủ đầu tư lập, cơ quan tài chính kiểm tra và thông báo cho chủ quản đầu tư và kho bạc nhà nước làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn

Xác định kế hoạch vốn:

VKH = KLĐK + KLKH - KLCKTrong đó:

VKH: Lượng vốn đầu tư cần thiết trong kỳ kế hoạch để thanh toán cho giá trị khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán trong kỳ kế hoạch

KLĐK: Giá trị khối lượng thực hiện dở dang đầu kỳ kế hoạch chưa được thanh toán

KLKH: Giá trị khối lượng thực hiện theo kế hoạch (Kế hoạch khối lượng)

KLCK: Giá trị khối lượng thực hiện dở dang cuối kỳ kế hoạch

Trang 22

AC: Khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán

Ví dụ: Dự án đầu tư chuyển tiếp có giá trị khối lượng thực hiện dở dang đầu

kỳ là 3,5 tỷ đồng Kế hoạch khối lượng năm kế hoạch là 10 tỷ đồng, dự kiến đến cuối năm khối lượng dở dang là 2,5 tỷ đồng Hãy xác định khối lượng vốn đầu tư cần chuẩn bị để thanh toán

VKH= KLĐK+KLKH-KLCK= 3,5+10-2,5= 11 tỷ đồng

VKH= 11 tỷ>KLKH= 10 tỷ Kế hoạch vốn của dự án lớn hơn kế hoạch khối lượng trong năm kế hoạch

1.4.2.2 Căn cứ kiểm soát khối lượng xây dựng hoàn thành:

1, Mở tài khoản thanh toán (đối với vốn trong nước mở tài khoản tại KBNN, vốn nước ngoài mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ)

2, Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với

dự án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có)

3, Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng

4, Văn bản lựa chọn nhà thầu theo qui định của Luật đấu thầu

5, Hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu (bao gồm các tài liệu kèm theo hợp đồng như: điều kiện hợp đồng, đề xuất của nhà thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện tham chiếu, các bản vẽ thiết kế, các sửa đổi bổ sung bằng văn bản, biên bản đàm phán hợp đồng, bảo đảm thực hiện hợp đồng và các bảo lãnh khác nếu có)

6, Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của hợp đồng

Trong 6 tài liệu trên chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ xung, điều chỉnh

7, Các hồ sơ được gửi kèm theo đối với từng đợt thanh toán (6 nội dung):

Trang 23

+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng) + Giấy rút vốn đầu tư

1.4.2.3 Căn cứ kiểm soát khối lượng thiết bị hoàn thành:

- Biên bản nghiệm thu theo quy định Trường hợp thiết bị không cần lắp đặt thì gửi biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và nhà thầu theo hợp đồng

- Hóa đơn

- Các chứng từ vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí lưu kho (trường hợp chưa được tính trong giá thiết bị)

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư

- Giấy đề nghị thanh toán vốn tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng)

- Giấy rút vốn đầu tư

1.4.2.4 Căn cứ kiểm soát khối lượng công tác tư vấn hoàn thành:

- Biên bản nghiệm thu hoặc biên bản bàn giao khối lượng công việc tư vấn hoàn thành hoặc báo cáo kết quả hoàn thành Trường hợp hợp đồng thanh toán theo thời gian có bảng kê chi phí do chủ đầu tư lập

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư

- Giấy đề nghị thanh toán vốn tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng)

- Giấy rút vốn đầu tư

Trang 24

1.4 3 Đánh giá chất lượng quản lý trong khâu thanh toán vốn đầu tư

Để đánh giá chất lượng quản lý chi phí trong thanh toán vốn đầu tư được chia làm 3 giai đoạn chính:

- Giai đoạn thứ nhất: Từ khi ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu đến khi thực hiện thanh toán từng lần trước khi chuyển lên cơ quan cấp phát vốn, chủ đầu tư phải đánh giá chất lượng giai đoạn này

- Giai đoạn thứ 2: Chủ đầu tư kiểm soát hồ sơ thanh toán

+ Kiểm tra khối lượng theo bản vẽ thiết kế và hồ sơ dự thầu so với khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu theo từng giai đoạn thanh toán

+ Kiểm tra tính đúng đắn của việc áp dụng giá vật liệu, nhân công và máy thi công trong đơn giá (kể cả đơn giá điều chỉnh bổ sung)

+ Kiểm tra việc tính toán bảng xác định khối lượng hoàn thành, bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (khối lượng trong hợp đồng và khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng)

+ Xác định giá trị đề nghị thanh toán sau khi giảm trừ các khối lượng tạm ứng còn tỷ lệ giảm trừ của thư giảm giá, bảo đảm thực hiện hợp đồng hay bất kỳ khoản thanh toán nào khác mà bên giao thầu chưa thanh toán cho bên nhận thầu

kể cả tiền bảo hành công trình

+ Kiểm tra tổng thể các hồ sơ thanh toán mà nhà thầu gửi cho chủ đầu tư: Số lượng hồ sơ, biên bản nghiệm thu, chữ ký, đóng dấu của các bên Các tài liệu gửi một lần và các tài liệu gửi từng đợt

- Giai đoạn 3: Chủ đầu tư gửi hồ sơ thanh toán đến cơ quan cấp phát vốn

Chủ đầu tư gửi hồ sơ thanh toán lên cơ quan cấp phát vốn Căn cứ vào hồ sơ thanh toán của chủ đầu tư gửi lên cơ quan cấp phát vốn sẽ tiến hành kiểm tra một

số nội dung sau:

+ Kiểm tra sự đầy đủ của tài liệu theo quy định, tính hợp pháp, hợp lệ của từng tài liệu, sự logic về thời gian các văn bản, tài liệu

Trang 25

+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của việc lựa chọn nhà thầu, số vốn đề nghị thanh toán trong phạm vi kế hoạch năm được thông báo, hạng mục nội dung công việc thanh toán có trong hợp đồng hoặc dự toán được duyệt

+ Sau khi kiểm tra hồ sơ đảm bảo các điều kiện trên, cơ quan cấp phát vốn xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi, tỷ lệ giảm giá (nếu có), tên tài khoản đơn vị được hưởng ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào giấy

1.4 4 Nội dung quản lý trong khâu thanh toán vốn đầu tư

Để quản lý trong khâu thanh toán vốn đầu tư phải đảm bảo những nội dung sau:

+ Điều khoản và điều kiện hợp đồng

+ Khối lượng và phạm vi công việc phải thực hiện

+ Giá trị hợp đồng

+ Phương thức thanh toán, tạm ứng, mức tạm ứng

+ Thanh toán hợp đồng

+ Hồ sơ thanh toán đối với từng loại hợp đồng

+ Quyền và nghĩa vụ của các bên, thời hạn bảo hành công trình và các điều kiện khác

1.5 Quản lý trong khâu quyết toán vốn đầu tư

1.5.1 Khái niệm:

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện cho đầu

tư xây dựng công trình và đưa công trình vào khai thác sử dụng

Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình hoàn thành để trình người quyết định đầu tư phê duyệt, chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng

Trang 26

đối với dự án nhóm B, 6 tháng đối với dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng

1.5 2 Yêu cầu cơ bản quản lý trong khâu quyết toán vốn đầu tư

- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện, phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tài sản cố định (TSCĐ), tài sản lưu động (TSLĐ)

- Báo cáo phải thực hiện theo đúng trình tự, các bước lập, báo cáo quyết toán phải được chuyển đến đúng cấp chức năng thẩm tra và phê duyệt để tổ chức thẩm tra, phê duyệt kịp thời

- Đơn vị, cá nhân lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải có

đủ điều kiện năng lực được quy định theo pháp luật

- Bảo đảm đúng nội dung, thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định hiện hành Báo cáo quyết toán thể hiện đầy đủ các nội dung thực hiện, các phụ lục đi kèm Thời gian trong báo cáo phải logic và phù hợp từng bước công việc thực hiện, nội dung thẩm tra phải thể hiện đầy đủ, có xác nhận của đơn vị có liên quan

1.5 3 Nội dung quản lý trong khâu quyết toán vốn đầu tư

1.5.3.1 Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư

1, Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán:

- Loại nguồn vốn tham gia đầu tư dự án: nguồn vốn nhà nước, vốn vay nước ngoài, vốn vay trong nước và vốn khác

- Phản ánh nguồn vốn đầu tư cho dự án được cấp có thẩm quyền duyệt trong quyết định đầu tư dự án, phản ánh nguồn vốn thực tế đầu tư cho dự án tính đến thời điểm khóa sổ lập báo cáo quyết toán

Trang 27

2, Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, mua sắm

và lắp đặt thiết bị, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, khoản mục chi phí đầu tư Nội dung chi phí đầu tư được ghi trong báo cáo quyết toán:

- Tổng mức đầu tư được duyệt ghi trong quyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh tổng mức đầu tư

- Dự toán được duyệt được ghi trong quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh dự toán

- Chi phí đầu tư dự án (công trình, hạng mục công trình) hoàn thành chủ đầu

tư đề nghị quyết toán

3, Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: phản ánh những chi phí do nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, địch họa, được cấp có thẩm quyền cho phép duyệt bỏ không tính vào giá trị hình thành qua đầu tư

4, Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định, tài sản lưu động theo chi phí thực tế Đối với các dự án có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng để xác định giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất,

sử dụng

5, Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị

6, Hồ sơ trình duyệt quyết toán:

+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư

+ Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo văn bản quy định hiện hành

do Chủ đầu tư lập

+ Các văn bản pháp lý có liên quan

+ Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu

Trang 28

+ Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng

+ Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có); kèm văn bản của Chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị

7, Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của Chủ đầu tư

1.5.3.2 Nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

Khái niệm: Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành là kiểm tra tính hợp pháp của việc đầu tư xác định chính xác số vốn đầu tư thực tế đã sử dụng để xây dựng

dự án, công trình, xác định giá trị tài sản (TSCĐ, TSLĐ) do kết quả đầu tư đem lại được bàn giao đưa vào sản xuất, khai thác, sử dụng

Nội dung thẩm tra phê duyệt quyết toán

Đối với dự án không kiểm toán quyết toán:

2, Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án:

- Đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan để xác định số vốn đầu tư thực tế thực hiện

- Thẩm tra sự phù hợp trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

3, Thẩm tra chi phí đầu tư:

a) Thẩm tra những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện:

Trang 29

- Những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện bao gồm các khoản mục chi phí thuộc chi phí quản lý dự án và gói thầu chủ đầu tư được phép tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu

- Thẩm tra các nội dung, khối lượng trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của Chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng; đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt đảm bảo phù hợp với định mức, đơn giá, phù hợp với phương pháp lập định mức đơn giá theo quy định Qua đó xác định được giá trị quyết toán của công việc hoặc gói thầu do chủ đầu tư (ban quản lý) tự thực hiện

b) Thẩm tra những công việc do các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng:

Tùy theo đặc điểm, tính chất của dự án, công trình xây dựng; với tất cả các loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng; các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thỏa thuận giá hợp đồng xây dựng theo một trong các hình thức:

- Giá hợp đồng trọn gói

- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định

- Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh

- Giá hợp đồng kết hợp 3 hình thức trên

4, Thẩm tra chi phí thiệt hại không tính vào giá trị tài sản:

- Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác không thuộc phạm vi bảo hiểm

- Chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền

5, Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

- Thẩm tra số lượng và giá trị theo 2 loại: tài sản cố định và tài sản lưu động; nguyên giá (đơn giá) của từng nhóm (loại) tài sản theo thực tế chi phí và theo giá quy đổi về thời điểm bàn giao tài sản đưa vào sản xuất, sử dụng

6, Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng:

- Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, tình hình thanh toán cho các nhà thầu của chủ đầu tư để thẩm tra công nợ của dự án

Trang 30

- Căn cứ thực tế tiếp nhận và sử dụng vật tư thiết bị của dự án để xác định số lượng, giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng, đề xuất phương án xử lý

- Căn cứ biên bản kiểm kê đánh giá tài sản dành cho hoạt động Ban Quản lý

dự án tính đến ngày lập báo cáo quyết toán, xác định số lượng, giá trị tài sản còn lại để bàn giao cho đơn vị sử dụng hoặc xử lý theo quy định

7, Xem xét việc chấp hành của Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với

ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước (nếu có)

8, Nhận xét, đánh giá và kiến nghị:

- Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của chủ đầu tư; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án

- Kiến nghị về giá trị quyết toán và xử lý các vấn đề có liên quan

Theo kết quả thẩm tra quyết toán, tổ chức thẩm tra kiến nghị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán các văn bản sau:

+ Tờ trình của cơ quan, tổ chức thẩm tra gửi cấp có thẩm quyền đề nghị phê duyệt quyết toán

+ Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán

+ Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán

+ Báo cáo quyết toán do chủ đầu tư lập

1.5.3.3 Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

- Thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

Căn cứ vào báo cáo thẩm tra quyết toán theo các nội dung nêu trên, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, phê duyệt báo cáo quyết toán vốn đầu

tư dự án hoàn thành theo quy định Cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành của nhà nước

1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thanh, quyết toán

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu

tư, nhưng các nhân tố chủ đạo, có ảnh hưởng lớn nhất đến công tác này là:

Trang 31

- Môi trường pháp lý thiếu, chưa chặt chẽ và chưa ổn định Nhiều văn bản pháp luật còn bộc lộ những bất cập và đã phải bổ sung, sửa đổi nhiều lần, thường xuyên

- Thủ tục kiểm soát hồ sơ còn rườm rà, tồn tại nhiều phòng ban có chức năng chồng chéo, mỗi nơi lại có những tiêu chuẩn khác nhau về kiểm soát hồ sơ làm cho hồ sơ phải chỉnh sửa nhiều lần

- Cán bộ của chủ đầu tư và cơ quan cấp phát vốn thường gây khó khăn, tìm mọi lý do để bắt nhà thầu phải chỉnh sửa hồ sơ, mà lý do chính là nhũng nhiễu nhà thầu để trục lợi cá nhân

Đây là những nguyên nhân chính làm cho công tác thanh, quyết toán thường gặp nhiều khó khăn, thiếu lành mạnh, nảy sinh nhiều tiêu cực gây ra tốn kém, lãng phí cho nhà nước, xã hội

Kết luận chương 1

Chương 1 của luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý chi phí đối với công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng Chương 1 đã khái quát được các vấn đề sau:

- Đã phân tích, làm rõ sự cần thiết phải nghiên cứu công tác quản lý thanh, quyết toán hiện nay, mục tiêu, yêu cầu và nội dung của công tác Chương 1 luận văn đã xây dựng các nguyên tắc cơ bản về quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng

và trong công tác thanh, quyết toán

- Từ lý luận chung về thanh, quyết toán và hoạt động thanh, quyết toán, luận văn đã nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận trong các khâu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư Chương 1 luận văn trình bày một cách có cơ sở khoa học về công tác thanh, quyết toán và hoạt động thanh, quyết toán, phân tích những nhân

tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh, quyết toán vốn đầu tư Đây là một trong những tiền đề quan trọng để phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách

Trang 32

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THANH ,

QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY

2.1 Thực trạng về quản lý và điều hành vốn trong đầu tư xây dựng

Công tác quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước trong những năm qua chưa hoàn thành kế hoạch đặt ra, khối lượng giải ngân vốn đạt tỷ lệ thấp, nhất là nguồn vốn từ trái phiếu chính phủ Nguyên nhân chính là từ khâu xác định chủ trương đầu tư, xây dựng kế hoạch vốn của các Bộ, ngành, địa phương chưa xác định rõ hướng ưu tiên đầu tư mà còn đầu tư theo chiều rộng, nặng về cơ chế “xin-cho” vốn, dẫn đến quá trình triển khai thực hiện đã nảy sinh nhiều vướng mắc

Trong khi chính quyền các cấp chưa bám sát kế hoạch vốn hàng năm được giao để đôn đốc kịp thời các Chủ đầu tư trong việc điều chỉnh kế hoạch vốn theo thời gian như quý, năm dẫn đến tình trạng các quý đầu triển khai giải ngân vốn chậm mà dồn vào quý cuối năm Việc giải ngân vốn chậm đã gây ra lãng phí vốn, thời gian, cơ hội và hiệu quả đầu tư

Thực trạng quản lý và điều hành kế hoạch vốn 3 năm: 2008-2010 được phản

ánh như sau (xem bảng 2.1)

Trong đó, Kế hoạch vốn đã thanh toán theo thống kê Kho bạc nhà nước Trung ương năm 2008 là 75.666 tỷ đồng, năm 2009 là 83.324 tỷ đồng, năm 2010

là 98.670 tỷ đồng với khoảng 4 vạn dự án đầu tư đang được triển khai Tuy nhiên mới thực hiện được số vốn thanh toán là: năm 2008 là 66.450 tỷ, số vốn chưa được giải ngân là 9.216 tỷ đồng, chiếm 12.18% kế hoạch vốn cả năm năm 2009

là 69.682 tỷ, số vốn chưa giải ngân là 13.642 tỷ, chiếm 16.37%; năm 2010 là 84.900 tỷ, số vốn chưa giải ngân là 13.770 tỷ chiếm 13.95% Qua số liệu trên cho thấy nguồn vốn ngân sách hàng năm cho đầu tư phát triển ngày càng tăng, số vốn

đã thanh toán hàng năm đều vượt giá trị khối lượng thực hiện (khoảng 11%), trong khi tỷ lệ giải ngân giữa số vốn đã thanh toán so với kế hoạch vốn đều chậm Đây là một vấn đề gây bức xúc trong dư luận xã hội về việc giải ngân vốn

Trang 33

chậm trong khi nguyên nhân không phải là thiếu vốn mà chính là quá trình thực hiện và cơ chế chính sách đầu tư còn nhiều bất cập

Bảng 2.1: Kết quả thanh toán vốn đầu tư trong 3 năm 2008-2010

1 Kế hoạch vốn thanh toán 75.666 83.324 98.670

2 Giá trị khối lượng thực hiện 60.128 62.478 76.450

4 Số vốn chưa được giải ngân 9.216 13.642 13.770

5 Tỷ lệ chưa giải ngân so với kế

hoạch vốn: (dòng (1)-(3))/dòng(1) 12.18% 16.37% 13.95%

6 Tỷ lệ số vốn đã thanh toán so với

giá trị khối lượng thực hiện

dòng (3)/dòng (2)

110,51% 111.53% 111.05%

Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu chính phủ tốc độ giải ngân chậm Tổng kế hoạch vốn trái phiếu đã nhận 13 tháng (tính từ 01/01/2007 đến hết tháng 31/01/2008) là 18.485 tỷ đồng Trong đó vốn TPCP do Trung ương quản lý

là 10.546 tỷ đồng, do địa phương quản lý là 7.939 tỷ đồng Giá trị khối lượng thực hiện gửi đến KBNN ước đến hết tháng 1/2008 là 10.900 tỷ đồng đạt 58.97%

kế hoạch vốn năm 2007, trong đó: dự án do trung ương quản lý là 6.100 tỷ đồng

đạt 57.84% kế hoạch vốn năm 2007, dự án do địa phương quản lý là 4.800 tỷ đồng đạt 60.46% kế hoạch vốn năm 2007

Luỹ kế số vốn giải ngân từ khởi công (từ năm 2006 đến hết tháng 1/2009) là 42.671,8 tỷ đồng, trong đó giải ngân trong năm 2008 là 18.030 tỷ đồng, bao gồm giải ngân cho kế hoạch năm trước chuyển sang là 4.530 tỷ đồng, giải ngân các dự

án thuộc kế hoạch năm 2008 đến hết tháng 1/2009 ước là 13.500 tỷ đồng đạt 73.03 % kế hoạch 2008

Trang 34

Tính đến hết tháng 01 năm 2009, giá trị khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành của kế hoạch vốn đầu tư năm 2008 gửi đến Kho bạc Nhà nước đề nghị

thanh toán ước là 76,450 tỷ đồng đạt 77,48% kế hoạch; trong đó ngân sách trung

ương là 17,900 tỷ đồng đạt 82,13% kế hoạch, ngân sách địa phương là 58,550 tỷ

đồng đạt 76,17% kế hoạch; Vốn đầu tư thanh toán ước là 84,900 tỷ đồng đạt 86,04% kế hoạch đã thông báo sang KBNN, trong đó thanh toán vốn đầu tư ngân sách trung ương 19,850 tỷ đồng đạt 91,07 % kế hoạch và ngân sách địa phương 65,050 tỷ đồng đạt 84,62 % kế hoạch (Xem bảng 2.2)

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân

I Ngân sách

Vốn trong nước 15,249 11,500 75,41 13,400 87,87 Vốn ngoài nước 6,547 6,400 97,75 6,450 98,52

II Ngân sách địa

Vốn trong nước 74,035 56,000 75,64 62,400 84,28 Vốn ngoài nước 2,837 2,550 89,88 2,650 93,41

Một số nguyên nhân chủ yếu:

Trang 35

- Một nguồn vốn đầu tư thông qua nhiều mối quản lý nên tính chịu trách nhiệm không tập trung và không cao

- Trình tự thủ tục đầu tư xây dựng, thủ tục đấu thầu, quy trình thanh toán quyết toán còn rườm rà, thiếu chặt chẽ, nhiều kẽ hở

- Kiểm tra và giám sát đầu tư chưa được chặt chẽ, chưa coi trọng công tác này

- Công tác xây dựng kế hoạch và bố trí nhiều dự án chưa được đảm bảo

- Thủ tục thu hồi đất giải phóng mặt bằng, tái định cư chậm triển khai

- Năng lực tài chính, thiết bị và nhân lực yếu kém của nhà thầu

- Các nhà thầu có số dư nợ lớn, do đó các ngân hàng tập trung thu nợ và siết chặt vốn vay dẫn đến tình trạng thiếu vốn

- Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, nhà thầu năng lực còn hạn chế dẫn đến tiến

độ lập, thẩm tra, điều chỉnh và phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán thường bị chậm

2.2 Thực trạng công tác thanh toán vốn đầu tư

2.2 1 Cơ chế thanh toán vốn đầu tư

Công tác quản lý thanh toán vốn đầu tư đều đã có thông tư quy định rõ, các văn bản này được cập nhật bổ sung thường xuyên theo thời gian và theo các đòi hỏi thực tế của công tác đảm bảo văn bản sau khắc phục, sửa đổi được các hạn chế tồn tại trong các văn bản trước, từng bước kiện toàn công tác quản lý thanh toán vốn đầu tư và theo tinh thần của các nghị định Chính phủ như: Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/05/2003 hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, thông tư 27/2007/TT-BTC ngày 03-04-2007 thay thế thông tư 44/2003/TT-BTC, thông tư 130/2007/TT-BTC ngày 02-11-2007 sửa đổi một số điểm của thông tư 27/2007/TT-BTC, thông tư 88/2009/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điểm của thông tư 27/2007/TT-BTC và thông tư 130/2007/TT-BTC

2.2 2 Thực trạng kiểm soát căn cứ thanh toán vốn đầu tư

Trong thời gian qua, Kho bạc nhà nước đã ban hành và áp dụng các quy trình nghiệp vụ thanh toán theo cơ chế mới trong đó chú trọng đến việc giảm bớt số

Trang 36

lượng hồ sơ, chứng từ thanh toán, thực hiện thanh toán trước, kiểm soát sau do

đó đã rút ngắn thời gian thanh toán so với quy định, chất lượng kiểm soát căn cứ

đã được nâng lên Tuy nhiên vẫn còn một số cơ quan Kho bạc các cấp còn yêu cầu chủ đầu tư cung cấp những hồ sơ, tài liệu thanh toán ngoài quy định (như bản thẩm định dự toán, hóa đơn mua vật liệu; thanh toán hợp đồng trọn gói vẫn yêu cầu phải có dự toán được duyệt…) Cán bộ thanh toán ở một số Kho bạc chưa hướng dẫn đầy đủ để Chủ đầu tư hiểu và bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thanh toán hoặc cá biệt có những cán bộ hiểu chưa đúng chế độ, máy móc khi thực hiện (chưa đến thời điểm phải có một loại hồ sơ nhưng vẫn yêu cầu chủ đầu tư cung cấp ngay hồ sơ đó) dẫn đến phức tạp hóa những vướng mắc mà có thể giải quyết được theo thẩm quyền

2.2 3 Thanh toán vốn đầu tư đối với trường hợp chỉ định thầu và đấu thầu

2.2 3.1 Thanh toán vốn đầu tư đối với trường hợp chỉ định thầu

- Theo quy định trước đây đối với khối lượng hoàn thành theo hình thức chỉ định thầu và hình thức tự thực hiện dự án được thanh toán là giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu theo hợp đồng đã ký kết và có đủ các điều kiện sau:

+ Khối lượng nghiệm thu phải đúng thiết kế bản vẽ thi công được duyệt

và có trong kế hoạch đầu tư năm được giao;

+ Có dự toán chi tiết được duyệt theo đúng quy định hiện hành về định mức, đơn giá của nhà nước

Theo quy định tại khoản 1 và 2 điều 20 Luật Đấu thầu quy định một số trường hợp được áp dụng chỉ định thầu, lựa chọn một nhà thầu được xác định là

có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu

2.2 3.2.Thanh toán vốn đầu tư đối với trường hợp đấu thầu

Thanh toán hợp đồng phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng

Trang 37

- Thanh toán hợp đồng trọn gói: Đối với giá hợp đồng trọn gói thanh toán theo tỷ lệ (%) giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình hoàn thành tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng sau khi đã có hồ

sơ thanh toán được kiểm tra, xác nhận của chủ đầu tư

- Thanh toán hợp đồng đơn giá cố định: Hợp đồng theo ĐGCĐ được thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành (kể cả khối lượng công việc phát sinh được duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá tương ứng với các công việc đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung hợp đồng

- Thanh toán hợp đồng theo giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng công việc phát sinh được duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo quy định hợp đồng Trường hợp đến giai đoạn thanh toán vẫn chưa đủ điều kiện điều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá tạm tính khi ký hợp đồng để thực hiện thanh toán và điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chỉnh theo đúng quy định của hợp đồng

- Thanh toán đối với giá hợp đồng kết hợp: được xác định theo các hình thức quy định tại các mục trên

- Thanh toán đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng:

+ Đối với khối lượng công việc phát sinh từ 20% trở xuống so với khối lượng công việc tương ứng trong hợp đồng và đã có đơn giá trong hợp đồng thì khối lượng công việc phát sinh được thanh toán theo đơn giá đã ghi trong hợp đồng

+ Đối với khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% so với khối lượng công việc tương ứng trong hợp đồng hoặc khối lượng công việc phát sinh chưa

có đơn giá trong hợp đồng thì khối lượng công việc phát sinh được thanh toán theo đơn giá do chủ đầu tư phê duyệt theo quy định

+ Đối với khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc quy định của hợp đồng áp dụng phương thức giá hợp đồng trọn gói thì giá trị bổ sung được

Trang 38

lập dự toán, bên giao thầu và bên nhận thầu thống nhất ký hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này

2.3 Thực trạng công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

2.3 1 Thực trạng cơ chế quyết toán vốn đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách

Công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng được quy định tại thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước và thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/08/2007 sửa đổi,

bổ sung một số điểm của thông tư 33/2007/TT-BTC

2.3.2 Thực trạng quyết toán vốn đầu tư

Hàng năm cả nước có hàng nghìn dự án được bàn giao đưa vào sử dụng, trong đó cũng không ít các dự án đã thực hiện dở dang nhưng ngừng trệ, chưa được quyết toán, có dự án thì chỉ thực hiện phần vốn nhà nước cấp còn các nguồn vốn khác không huy động được dẫn đến không quyết toán được nguồn vốn hoàn thành

Quyết toán vốn đầu tư chỉ có ý nghĩa thực sự khi thông qua công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư để xác định được chi phí hợp pháp đã thực hiện hàng năm và cả quá trình đầu tư, đồng thời xác định được năng lực sản xuất, giá trị tài sản hình thành sau đầu tư bàn giao cho đơn vị quản lý, sử dụng Kịp thời bàn giao dự án đầu tư hoàn thành để đưa vào khai thác vận hành có hiệu quả Theo số liệu báo cáo các Bộ, ngành và địa phương về công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành ước tính qua các giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1990-1994: Tổng số dự án hoàn thành đã được quyết toán trên

7000 dự án, tổng số vốn đầu tư được quyết toán trên 11.300 tỷ đồng, tỷ lệ tiết kiệm đạt 2-3% trên tổng giá trị đề nghị quyết toán

- Giai đoạn 1994-1999: Tổng số dự án hoàn thành quyết toán vốn đầu tư trên 18.000 dự án, tổng số vốn đầu tư được quyết toán gần 30.000 tỷ đồng; tỷ lệ tiết kiệm đạt trung bình 3-5%

Trang 39

- Trong năm 2000: Tổng số vốn đầu tư được quyết toán trên 10.000 tỷ đồng với 875 dự án Qua thẩm tra, phê duyệt quyết toán đã tiết kiệm cho ngân sách nhà nước khoảng 118 tỷ đồng tương đương khoảng 3.61% tổng vốn đầu tư

Công tác quyết toán vốn đầu tư là khâu kiểm soát chi phí cuối cùng trong trình tự quản lý nguồn vốn đầu tư Tuy nhiên thực tế hiện nay, các chủ đầu tư chưa thực sự chú trọng đến công tác này, trong khi các cấp Bộ, ngành địa phương chưa thực sự sát sao, đôn đốc các chủ đầu tư trực thuộc quản lý thực hiện các thủ tục pháp lý Nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện giải ngân chậm nhất là đối với nguồn vốn trái phiếu chỉnh phủ

Theo thống kê, Kho bạc nhà nước đã tiến hành rà soát và thực hiện tất toán tài khoản với hơn 49.000 dự án, công trình hoàn thành từ năm 2004 về trước với

số vốn là 70.500 tỷ đồng, Kho bạc nhà nước đã kiến nghị với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng chính phủ xử lý tồn đọng trong tất toán số vốn đã thanh toán trên tài khoản các dự án hoàn thành từ những năm trước

Theo báo cáo của Kiểm toán nhà nước, đến 31/12/2009 còn 16.784 dự án đầu

tư hoàn thành đưa vào sử dụng chưa được thẩm định và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chiếm 37.6% tổng số dự án hoàn thành của năm 2009 1F

2

Một số tồn tại trong công tác quyết toán vốn đầu tư:

+ Công tác lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và quyết toán niên độ thường chậm

+ Tiến độ thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành ở một số Bộ, ngành, địa phương còn chậm so với quy định

+ Nhiều dự án chưa được phê duyệt quyết toán do chưa đầy đủ thủ tục pháp lý theo quy định nhà nước, một số dự án chưa thể thực hiện do thiếu vốn hoặc không quy định rõ trách nhiệm thực hiện

+ Nhiều Bộ, ngành, địa phương không chấp hành chế độ báo cáo tình hình quyết toán đầy đủ và kịp thời theo quy định

- Một số nguyên nhân cơ bản trong công tác quyết toán vốn đầu tư

2 Theo Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009

Trang 40

+ Nguyên nhân thứ nhất là, cơ chế quản lý đầu tư xây dựng của nhà nước trong thời gian gần đây có nhiều thay đổi nên chủ đầu tư khó khăn trong việc thực hiện Chưa có chế tài cụ thể về mức xử phạt đối với chủ đầu tư, nhà thầu trong việc chậm thực hiện quyết toán dự án hoàn thành Trong thời gian qua, đã

có sự thay đổi lớn trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, nhưng tình trạng bố trí kế hoạch còn dàn trải, chưa căn cứ vào khả năng thực tế thực hiện trong năm, việc tính bù giá vật tư, nhân công do trượt giá chưa được hướng dẫn kịp thời

+ Nguyên nhân thứ hai là, nhiều chủ đầu tư với lực lượng cán bộ làm công tác quyết toán không đúng chuyên môn nghiệp vụ, chủ yếu là kiêm nhiệm, chưa nắm vững công tác báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Trong khi các đơn vị thẩm tra, phê duyệt quyết toán chưa quan tâm đúng mức đến việc bố trí cán bộ làm công tác thẩm tra, số lượng cán bộ làm công tác thẩm tra còn thiếu và yếu, công tác thẩm tra chưa được coi trọng đúng mức, chất lượng thẩm tra chưa tốt, còn mang tính hình thức Đồng thời, nhiều chủ đầu tư chưa nhận thức đúng, đầy

đủ về công tác quyết toán vốn đầu tư, còn trì trệ trong công tác lập báo cáo quyết toán; lúng túng trong quá trình lập báo cáo quyết toán, quản lý hồ sơ chứng từ chưa tốt làm ảnh hưởng đến công tác lập báo cáo quyết toán và cung cấp hồ sơ phục vụ công tác thẩm tra phê duyệt quyết toán

+ Nguyên nhân thứ ba là cơ quan tài chính và cơ quan Kho bạc nhà nước các cấp chưa phối hợp tốt để đôn đốc các chủ đầu tư của các Bộ ngành địa phương tập trung dứt điểm báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hàng năm

+ Nguyên nhân thứ tư là chưa quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn trong lập, thẩm tra và phê duyệt báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, chưa đẩy mạnh việc phân cấp thẩm tra, phê duyệt báo cáo quyết toán dự án Công tác giám sát đầu tư của các đơn vị chức năng bị xem nhẹ

2.3 3 Công tác nghiệm thu và hoàn công công trình xây dựng

- Công tác nghiệm thu:

Ngày đăng: 03/10/2014, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hình thành chi phí theo giai đoạn đầu tư - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hình thành chi phí theo giai đoạn đầu tư (Trang 18)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân (Trang 34)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty: - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty: (Trang 50)
Bảng 2.4: Giá trị sản lượng và doanh thu qua các năm - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o
Bảng 2.4 Giá trị sản lượng và doanh thu qua các năm (Trang 57)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ yêu cầu các giải pháp nâng cao chất lượng  q uản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ yêu cầu các giải pháp nâng cao chất lượng q uản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước (Trang 65)
3. Bảng xác định giá trị khối lượng  công việc hoàn thành theo hợp đồng - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o
3. Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Trang 71)
Bảng 3.1: Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o
Bảng 3.1 Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (Trang 72)
Bảng 3.2: Bảng giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o
Bảng 3.2 Bảng giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Trang 72)
Bảng 3.3: Bảng xác định đơn giá điều chỉnh theo quy định của hợp đồng - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o
Bảng 3.3 Bảng xác định đơn giá điều chỉnh theo quy định của hợp đồng (Trang 73)
Bảng 3.4: Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o
Bảng 3.4 Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (Trang 73)
Sơ đồ 3.4: Các bước thực hiện kiểm soát hồ sơ thanh toán của Chủ đầu tư - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o
Sơ đồ 3.4 Các bước thực hiện kiểm soát hồ sơ thanh toán của Chủ đầu tư (Trang 75)
Sơ đồ 3.5: Quy trình kiểm tra hồ sơ thanh toán - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o
Sơ đồ 3.5 Quy trình kiểm tra hồ sơ thanh toán (Trang 77)
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ thanh toán - nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thanh, quyết toán vốn đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách, áp dụng cho công ty cổ phần xây dựng c.e.o
Sơ đồ 3.6 Sơ đồ quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ thanh toán (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm