1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần sữa việt nam

30 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 111,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn của công ty 9 Bảng 2.2. Bảng phân tích khái quát mức độ độc lập 10 Bảng 2.3. Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán 10 Bảng 2.4: Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của công ty 12 Bảng 2.5. Bảng đánh giá cơ cấu tài sản 13 Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 15 Bảng 2.7: Bảng tính hệ số khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn 20   MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 2 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính 2 1.1.2. Đối tượng của phân tích tài chính 2 1.1.3. Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 2 1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 2 1.2.1. Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính 2 1.2.1.1. Thu thập thông tin 2 1.2.1.2. Xử lý thông tin 3 1.2.1.3. Dự toán và ra quyết định 3 1.2.1.4. Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính 3 1.3. PHÂN TÍCH CHỈ SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH . 3 1.3.1 Các hệ số khả năng thanh toán. 4 1.3.2 Các hệ số hoạt động. 4 1.3.3 Hệ số đòn bẩy tài chính . 5 1.3.4 Hệ số khả năng sinh lợi . 6 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK 8 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 8 2.1.1. Giới thiệu về công ty 8 2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh chính 8 2.2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 9 2.2.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn 9 2.2.2. Phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp 10 2.2.3. Phân tích đánh giá khái quát khả năng thanh toán 10 2.2.4. Phân tích đánh giá khái quát khả năng sinh lợi 12 2.2.5. Phân tích cấu trúc tài chính 13 2.2.5.1. Phân tích cơ cấu tài sản 13 2.2.5.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn 15 2.2.6. Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ luân chuyển vốn 17 2.2.7. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 18 2.2.7.1. Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả 18 2.2.7.2. Phân tích tình hình khả năng thanh toán 19 2.2.8. Phân tích hiệu quả kinh doanh 21 2.2.8.1. Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) 21 2.2.8.2. Suất sinh lời trên tổng tài sản ( ROA): 22 2.2.8.3 Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 23 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK 24 3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG 24 3.2.2. Định hướng giải pháp. 24 3.3. Giải pháp cho Vinamilk 25 KẾT LUẬN 27

Trang 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn của công ty 9

Bảng 2.2 Bảng phân tích khái quát mức độ độc lập 10

Bảng 2.3 Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán 10

Bảng 2.4: Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của công ty 12

Bảng 2.5 Bảng đánh giá cơ cấu tài sản 13

Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 15

Bảng 2.7: Bảng tính hệ số khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn 20

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính 2

1.1.2 Đối tượng của phân tích tài chính 2

1.1.3 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 2

1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 2

1.2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính 2

1.2.1.1 Thu thập thông tin 2

1.2.1.2 Xử lý thông tin 3

1.2.1.3 Dự toán và ra quyết định 3

1.2.1.4 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính 3

1.3 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.3.1 Các hệ số khả năng thanh toán 4

1.3.2 Các hệ số hoạt động 4

1.3.3 Hệ số đòn bẩy tài chính 5

1.3.4 Hệ số khả năng sinh lợi 6

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK 8

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 8

2.1.1 Giới thiệu về công ty 8

Trang 3

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn 9

2.2.2 Phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp 10

2.2.3 Phân tích đánh giá khái quát khả năng thanh toán 10

2.2.4 Phân tích đánh giá khái quát khả năng sinh lợi 12

2.2.5 Phân tích cấu trúc tài chính 13

2.2.5.1 Phân tích cơ cấu tài sản 13

2.2.5.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 15

2.2.6 Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ luân chuyển vốn 17

2.2.7 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 18

2.2.7.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả 18

2.2.7.2 Phân tích tình hình khả năng thanh toán 19

2.2.8 Phân tích hiệu quả kinh doanh 21

2.2.8.1 Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) 21

2.2.8.2 Suất sinh lời trên tổng tài sản ( ROA): 22

2.2.8.3 Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 23

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK 24

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG 24

3.2.2 Định hướng giải pháp 24

3.3 Giải pháp cho Vinamilk 25

KẾT LUẬN 27

Trang 4

MỞ ĐẦU

Phân tích tình hình báo cáo tài chính ngày nay trở thành nhu cầu của các doanhnghiệp khi Việt Nam gia nhập WTO Với tình hình công nghệ thông tin phát triển vàcác doanh nghiệp khi đang dần tiếp cận với nền kinh tế thị trường giao lưu kinh tế vớicác nước khác cũng như tiếp cận với cách kinh doanh hiện đại Nhu cầu báo cáo tàichính của các công ty ngày càng cao do vậy họ bắt đầu tiếp cận với các công ty vay vốnnhư sàn giao dịch chứng khoán, ngân hàng, các tổ chức tín dung, Cho nên họ thườngphải cung cấp những thông tin báo cáo tài chính về công ty cho những người cung cấpvốn

Việc phân tích báo cáo tài chính cũng có nhiều mục đích khác nhau Đối với nhàquản trị, phân tích báo cáo tài chính nhằm đánh giá hoạt đọng kinh doanh của doanhnghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Đối với các nhà đầu tư, họmuốn biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích báo cáo tài chínhcũng rất cần thiết cho nhà đầu tư

Vì vậy, nhóm chúng em lựa chọn phân tích báo cáo tài chính của Công Ty CổPhần Sữa Việt Nam Vinamilk, phân tích và đánh giá quá khứ và triển vọng tương laicủa công ty làm đề tài tiểu luận

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính

Phân tích báo cáo tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp,công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin

kế toán cũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, giúp nhàquản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tươnglai để đưa các quyết định xử lý phù hợp tùy theo mục đích theo đuổi

1.1.2 Đối tượng của phân tích tài chính

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có hoạtđộng trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ báo cáotài chính và vật chất Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải thamgia vào các mối quan hệ báo cáo tài chính đa dạng và phức tạp

1.1.3 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Có nhiều đối tược quan tâm đến tình hình báo cáo tài chính của doanhnghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng…Mỗiđối tượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan vớinhau

1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1.2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính

1.2.1.1 Thu thập thông tin

Phân tích báo cáo tài chính sử mọi nguồn thông tin có khả năng giải vàthuyết minh hoạt động tài chính ,hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp,phục vụ cho quá trình dự đoán,đánh giá ,lập kế hoạch

Trang 6

1.2.1.2 Xử lý thông tin

Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông tin theo một mục tiêu nhấtđịnh để nhằm tính toán, so sánh, đánh giá, xác định nguyên nhân của kết quảđạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định

1.2.1.3 Dự toán và ra quyết định

Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động báo cáo tài chính nhằmđưa ra các quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp làtăng trưởng, phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu

1.2.1.4 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính

Bảng cân đối kế toán : là bảng báo cáo báo cáo tài chính mô tả tình

trạng báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó

Nó gồm được thành lập từ 2 phần: tài sản và nguồn vốn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo báo cáo tài

chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanhtrong một niên độ kế toán, dưới hình thức tiền tệ Nội dung của báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh 4 nội dung cơbản: doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý, lãi, lỗ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo báo cáo tài chính tổng hợp,

phản ánh quá trình hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báocáo của doanh nghiệp

Thông tin về lưu chuyển tiền của doanh nghiệp giúp các đối tượng sửdụng báo cáo báo cáo tài chính có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra cáckhoản tiền và sử dụng các khoản tiền đó trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

1.3 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Phân tích chỉ số báo cáo tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quantrọng nhất của phân tích báo cáo tài chính Dựa vào mục tiêu phân tích, các

Trang 7

- Hệ số đòn bẩy tài chính

- Hệ số khả năng sinh lợi .

1.3.1 Các hệ số khả năng thanh toán.

a.) Tỷ số thanh toán hiện thời ( tỷ số thanh toán ngắn hạn ).

b) Tỷ số thanh toán nhanh ( Acid test).

Trang 8

tồn kho Tồn kho bình quân

Thời gian giải toả

Tồn kho bình quân * 360Giá vốn hàng bán

1.3.3 Hệ số đòn bẩy tài chính

a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản.

Tỷ số nợ trên tổng tài sản, thường được gọi là tỷ số nợ, đo lường mức

độ sử dụng nợ của công ty so với tài sản

Công thức:

Tỷ số nợ = Tổng nợ

Tổng tài sản

b) Tỷ số khả năng trả lãi ( Ability to pay interest ) hay tỷ số trang trải lãi vay.

Công thức:

Thông số khả năng

trả lãi vay =

EBIT Lãi vay

Do khoản chi phí trả lãi vay được lấy từ lợi nhuận trước thuế và lãi vay( EBIT ), sau đó mới nộp thuế và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế - phầndành cho chủ sở hữu Vì vậy nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khảnăng đảm bảo cho việc thanh toán các khoản trả lãi từ lợi nhuận càng đảmbảo hơn

1.3.4 Hệ số khả năng sinh lợi

Trang 9

Lợi nhuận là một chỉ tiêu báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả

của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật,

quản lý kinh tế tại doanh nghiệp

a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( Lợi nhuận gộp biên ) có thể tính cho

hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cũng có thể tính cho toàn bộ hoạt động

sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận

Công thức:

Lợi nhuận gộp biên = Lợi nhuận gộp

Doanh thu thuần

Công thức:

Lợi nhuận ròng biên = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

b) Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA ).

Công thức:

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

= Lợi nhuận sau thuế * Doanh thu thuần

Doanh thu thuần Tổng tài sản

ROA = Lợi nhuận ròng biên * Vòng quay tài sản

c) Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (– ROE )

Trang 10

Số nhân của vốn chủ là tương quan giữa tổng tài sản và vốn chủ sởhữu, thể hiện số lượng vốn chủ sở hữu được sử dụng để tài trợ cho các tài sản

Trang 11

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Tên giao dịch : Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk

Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;

Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa

Phòng khám đa khoa

Trang 12

Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa

bột, sữa tươi, sữa chua cho đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh

kẹo và các sản phẩm chức năng khác

2.2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn

Dựa vào bảng cân đối kế toán của công ty trong 2 năm phân tích tình

Về nguồn vốn, vào năm 2012 công ty Vinamilk đã giảm nợ phải một

cách đáng kể giảm 4.46% so với năm 2011 Điều này làm giảm rủi ro cho

công ty, tạo nên sự ổn định hơn cho công ty

Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 4.45 % so với năm 2011 , trong đó vốn

đầu tư của CSH tăng 74.38% điều này chứng tỏ năm 2012 công ty Vinamilk

tăng nguồn vốn của công ty bằng đa số vốn đầu tư thêm của chủ sở hữu

Kết luận: Qua bảng so sánh kết cấu tài sản và nguồn vốn trong năm

2011 và 2012 cho thấy nhìn chung công ty Vinamilk đang phát triển quy mô

gia tăng sản xuất sản phẩm bằng cách tăng các khoản đầu tư ngắn hạn, hàng

tồn kho; giảm các khoản phải thu, tiền mặt Gia tăng VCSH tạo nên sự ổn

định thêm cho công ty

Trang 13

2.2.2 Phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp

Bảng 2.2 Bảng phân tích khái quát mức độ độc lập

2011

Nhận xét

Qua bảng phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp ta thấy

năm 2012 hệ số tại trợ tăng so vơi năm 2011 là 5.85% Cho thấy khả năng tự

đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp cao

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2012 là 4.315.937 triệu đồng,

năm 2011 là 2.738.383 cho thấy mức độ biến động tăng và khả năng tự chủ

của doanh nghiệp cao

Hệ số tài trợ tài sản dài hạn năm 2012 tăng so với năm 2011 là 16.56%

điều này chứng tỏ số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có đủ và thừa để trang

trải tài sản dài hạn mức độ độc lập của doanh nghiệp cao giúp công ty sẽ ít

gặp khó khăn trong thanh toán các khoản nợ

Hệ số tài trợ tài sản cố định năm 2012 tăng so với năm 2011 là 6.8%

cho thấy doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng trang trải TSCĐ

2.2.3 Phân tích đánh giá khái quát khả năng thanh toán

Bảng 2.3 Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán

Trang 14

2011 là 22.82% , chênh lệch lần là 0.95 lần so với năm 2011 Điều này chứng

tỏ công ty đảm bảo được khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần) cho thấy khả năng thanhtoán cảu năm 2012 lớn hơn năm 2011 là 33.71%, chênh lệch lần là 0.89 sovới năm 2011 Điều này chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán ngay cáckhoản nợ ngắn hạn căn cứ vào tài sản ngắn hạn nào có khả năng thanh toánbằng tiền nhanh nhất Vậy công ty có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần) năm 2012 lớn hơn so với năm

2011 là 18,93% , chênh lệch 0.32 lần so với năm 2011 Điều này chứng tỏcông ty thừa khả năng thanh toán nhanh

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2012 thấp hơn nă 2011 là

(- 45.45 %), chênh lệch (-0.1) so với năm 2011 Điều này chứng tỏ

Trang 15

- Hệ số khả năng thanh toán dài hạn năm 2012 lớn hơn năm 2011 là4.23%, chênh lệch lần là 0.63 so với năm 2011 Điều này cho thấy doanhnghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ không gặp khókhăn trong thanh toán

2.2.4 Phân tích đánh giá khái quát khả năng sinh lợi

Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có bảng sau:

Bảng 2.4: Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của công ty

Nhận xét và kết luận

Qua bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của công ty ta thấy:Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2012 lớn hơn năm 2011 là42.01% Điều này chứng tỏ sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu thấp, hiệu quảkinh doanh thấp

Sức sinh lợi doanh thu thuần của năm 2012 lớn năm 2011 là 27.27%.Điều này chứng tỏ doanh thu tăng hơn so với năm 2011 là 0.03 lần Nhưngkhả năng sinh lợi của công ty thấp

Sức sinh lợi kinh tế của tài sản (lần) năm 2012 lớn hơn năm 2011 là35.71% Điều này chứng tỏ sức sinh lợi kinh tế của tài sản tăn 0.05 lần so vớinăm 2011, do sức sinh lợi kinh tế tài sản thấp nên doanh thu và hiệu quả kinhdoanh của công ty thấp

Trang 16

2.2.5 Phân tích cấu trúc tài chính

2.2.5.1 Phân tích cơ cấu tài sản

Bảng 2.5 Bảng đánh giá cơ cấu tài sản

Chỉ tiêu

Cuối năm Cuối năm 2012 so với cuối năm 2011 Năm 2011 Năm 2012

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng(%) Số tiền (triệu đồng)

Tỷ lệ (%)

Tỷ trọng (%)

A Tài sản ngắn hạn 1996391 55.45 3191888 59.54 1.195.497 0.6 4.09

I Tiền và tương đương tiền 165.895 4.61 113.527 2.12 - 52.368 - 0.31 - 2.49

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 306.730 12.21 654.485 8.52 347.775 1.13 3.69 III Phải thu ngắn hạn 511.623 14.21 689.339 12.86 - 177.716 - 0.35 - 1.35

-IV.Đầu tư tài chính dài hạn 413.901 11.49 445.554 8.31 31.653 7.65 - 3.18

V Tài sản dài hạn khác 117.401 3.29 203.941 2.64 23.442 -7.77 - 3.04

Tổng số tài sản 3.600.533 100 5.361.044 100 1.760.511 100 100

Trang 17

Nhận xét:

Qua bảng so sánh kết cấu tài sản và nguồn vốn trong hai năm 2011 và

2012, ta thấy tài sản công ty thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng trong tài sảnngắn hạn (tăng 4.09%) so với năm 2011, cho thấy khả năng thanh khoản cao.Trong đó tiền mặt giảm 2.49% so với năm 2011 Các khoản đầu tư ngắn hạntăng (3.69%) là do các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn bao gồm các loạichứng khoán của các công ty chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán vàquỹ đầu tư Với số tiền được nhận là 60.786 triệu đồng từ việc chuyểnnhượng cổ phiếu đầu tư Ta còn thấy hàng tồn kho cũng tăng 4.13% , tài sảnngắn hạn khác tăng 35.8% Trong khi đó tiền mặt giảm 2.49% do công ty sữanày đầu tư tiền mặt vào các khoản ngắn hạn, mở rộng quy mô tiêu thụ sảnphẩm với chính sách bán chịu gia tăng Số lượng hàng tồn kho cũng tăng lên4.13 % so với năm 2011 là do mở rộng quy mô sản xuất sản phẩm

Tài sản dài hạn giảm 4.09 % so với năm 2011 là do tài sản cố địnhgiảm 3.95%, dự vào bảng thuyết minh , điều này làm giảm rủi ro kinh doanh

do khấu hao làm giảm tổng định phí

Về nguồn vốn, vào năm 2012 công ty Vinamilk đã giảm nợ phải mộtcách đáng kể ( giảm 4.45%), nợ ngắn hạn giảm 4.07%, nợ dài hạn giảm0.38% so với năm 2011 Điều này làm giảm rủi ro cho công ty, tạo nên sự ổnđịnh hơn cho công ty

Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 4.45 % so với năm 2011 , trong đó vốnđầu tư của CSH tăng 74.38% điều này chứng tỏ năm 2012 công ty Vinamilktăng nguồn vốn của công ty bằng đa số vốn đầu tư thêm của chủ sở hữu

Kết luận: Qua bảng so sánh kết cấu tài sản và nguồn vốn trong năm

2011 và 2012 cho thấy nhìn chung công ty Vinamilk đang phát triển quy môgia tăng sản xuất sản phẩm bằng cách tăng các khoản đầu tư ngắn hạn, hàngtồn kho; giảm các khoản phải thu, tiền mặt Gia tăng VCSH tạo nên sự ổnđịnh thêm cho công ty

Ngày đăng: 03/10/2014, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình huy động vốn - phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần sữa việt nam
Hình huy động vốn (Trang 12)
Bảng 2.5. Bảng đánh giá cơ cấu tài sản - phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần sữa việt nam
Bảng 2.5. Bảng đánh giá cơ cấu tài sản (Trang 16)
Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn - phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần sữa việt nam
Bảng 2.6 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 18)
Bảng 2.8: Bảng hệ số khả năng thanh toán lãi vay - phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần sữa việt nam
Bảng 2.8 Bảng hệ số khả năng thanh toán lãi vay (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w