DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn của công ty 10 Bảng 2.2. Bảng phân tích khái quát mức độ độc lập 11 Bảng 2.3. Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán 12 Bảng 2.4: Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của công ty 13 Bảng 2.5. Bảng đánh giá cơ cấu tài sản 15 Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 18 Bảng 2.7: Tình hình tài sản và nguồn vốn: 20 Bảng 2.8: Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và tổng vốn 22 Bảng 2.9: Tỷ số nợ 22 Bảng 2.10: Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt 23 Bảng 2.11: Khả năng thanh toán hiện thời 23 Bảng 2.11: Khả năng thanh toán nhanh 24 Bảng 2.12: Bảng Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) 24 Bảng 2.13. Bảng tỷ suất sinh lời (ROE) 25 Bảng 2.14. Bảng Tỷ suất sinh lời của doanh thu 26 Bảng 2.15: Bảng Vòng quay hàng tồn kho 26 Bảng 2.16: Vòng quay các khoản phải thu 27 Bảng 2.17: Vòng quay tài sản cố định 27 Bảng 2.18: Vòng quay tổng tài sản 28 Bảng 2.19: Vòng quay vốn chủ sở hữu 28 MỤC LỤC DANH SÁCH NHÓM DANH MỤC BẢNG MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1 3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2 5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2 6. BỐ CỤC ĐỀ TÀI 2 CHƯƠNG 1 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 3 1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính 3 1.1.2. Đối tượng của phân tích tài chính 3 1.1.3. Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 3 1.1.4. Tổ chức công tác phân tích tài chính 3 1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 4 1.2.1. Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính 4 1.2.1.1. Thu thập thông tin 4 1.2.1.2. Xử lý thông tin 4 1.2.1.3. Dự toán và ra quyết định 4 1.2.1.4. Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính 4 1.3. PHÂN TÍCH CHỈ SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH . 5 1.3.1 Các hệ số khả năng thanh toán. 5 1.3.2 Các hệ số hoạt động. 5 1.4.3 Hệ số đòn bẩy tài chính . 6 1.3.4 Hệ số khả năng sinh lời. 7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI AN PHÁT 9 2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY 9 2.1.1. Giới thiệu về công ty 9 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của công ty 9 2.2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 9 2.2.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn 9 2.2.2. Phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp 11 2.2.3. Phân tích đánh giá khái quát khả năng thanh toán 12 2.2.4. Phân tích đánh giá khái quát khả năng sinh lợi 13 2.2.5. Phân tích cấu trúc tài chính 15 2.2.5.1. Phân tích cơ cấu tài sản 15 2.2.5.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn 17 2.2.6. Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ luân chuyển vốn 20 2.2.7. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 21 2.2.7.1. Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả 21 2.2.7.2. Phân tích tình hình khả năng thanh toán 22 .2.8. Phân tích hiệu quả kinh doanh 24 2.2.8.1. Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) 24 2.2.8.2. Suất sinh lời trên tổng tài sản ( ROA): 25 2.2.8.3 Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 25 2.2.8.4. Tỷ suất sinh lời của doanh thu 26 2.2.9. Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty 26 CHƯƠNG 3 29 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH 29 3.1.. Nâng cao năng lực cân đối vốn 29 3.2. Nâng cao năng lực thanh toán 29 3.3. Cao năng lực kinh doanh 29 KẾT LUẬN 32
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -BÀI TIỂU LUẬN
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn của công ty 10
Bảng 2.2 Bảng phân tích khái quát mức độ độc lập 11
Bảng 2.3 Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán 12
Bảng 2.4: Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của công ty 13
Bảng 2.5 Bảng đánh giá cơ cấu tài sản 15
Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 18
Bảng 2.7: Tình hình tài sản và nguồn vốn: 20
Bảng 2.8: Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và tổng vốn 22
Bảng 2.9: Tỷ số nợ 22
Bảng 2.10: Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt 23
Bảng 2.11: Khả năng thanh toán hiện thời 23
Bảng 2.11: Khả năng thanh toán nhanh 24
Bảng 2.12: Bảng Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) 24
Bảng 2.13 Bảng tỷ suất sinh lời (ROE) 25
Bảng 2.14 Bảng Tỷ suất sinh lời của doanh thu 26
Bảng 2.15: Bảng Vòng quay hàng tồn kho 26
Bảng 2.16: Vòng quay các khoản phải thu 27
Bảng 2.17: Vòng quay tài sản cố định 27
Bảng 2.18: Vòng quay tổng tài sản 28
Bảng 2.19: Vòng quay vốn chủ sở hữu 28
Trang 4MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM
DANH MỤC BẢNG
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 1 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính 3
1.1.2 Đối tượng của phân tích tài chính 3
1.1.3 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 3
1.1.4 Tổ chức công tác phân tích tài chính 3
1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 4
1.2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính 4
1.2.1.1 Thu thập thông tin 4
1.2.1.2 Xử lý thông tin 4
1.2.1.3 Dự toán và ra quyết định 4
1.2.1.4 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính 4
1.3 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5
1.3.1 Các hệ số khả năng thanh toán 5
Trang 51.4.3 Hệ số đòn bẩy tài chính 6
1.3.4 Hệ số khả năng sinh lời 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI AN PHÁT 9
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY 9
2.1.1 Giới thiệu về công ty 9
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty 9
2.2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 9
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn 9
2.2.2 Phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp 11
2.2.3 Phân tích đánh giá khái quát khả năng thanh toán 12
2.2.4 Phân tích đánh giá khái quát khả năng sinh lợi 13
2.2.5 Phân tích cấu trúc tài chính 15
2.2.5.1 Phân tích cơ cấu tài sản 15
2.2.5.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn 17
2.2.6 Phân tích cân bằng tài chính dưới góc độ luân chuyển vốn 20
2.2.7 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 21
2.2.7.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả 21
2.2.7.2 Phân tích tình hình khả năng thanh toán 22
.2.8 Phân tích hiệu quả kinh doanh 24
2.2.8.1 Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) 24
2.2.8.2 Suất sinh lời trên tổng tài sản ( ROA): 25
2.2.8.3 Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 25
2.2.8.4 Tỷ suất sinh lời của doanh thu 26
2.2.9 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty 26
CHƯƠNG 3 29
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH 29
Trang 63.1 Nâng cao năng lực cân đối vốn 29
3.2 Nâng cao năng lực thanh toán 29
3.3 Cao năng lực kinh doanh 29
KẾT LUẬN 32
Trang 7MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự hội nhập kinh tế quốc tế của nước tacùng sự phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn.Điều này làm cho các nhà đầu tư cần phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi quyết định đầu tưvào một kênh kinh doanh nào đó, và họ mong muốn với sự đầu tư này sẽ đem lại lợinhuận cao nhất với doanh thu tốt nhất Vậy để làm được điều này ngoài việc bỏ nguồnvốn ra các nhà đầu tư, các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm hiểu và đưa ra những giảipháp, chiến lược, chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công Ngoài các chiến lược,chính sách đưa ra các nhà đầu tư, doanh nghiệp cũng phải xác định và nắm bắt đượcdòng tiền của mình lưu chuyển ra sao Vì vậy các doanh nghiệp, nhà đầu tư cần phải cómột đội ngũ, để giúp doanh nghiệp, các nhà đầu tư phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp một cách đầy đủ và đúng đắn Do đó, nhóm em quyết định chọn đề tài:
“Phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại An
Phát” để làm đề tài tiểu luận của nhóm em
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính của công tythông qua các báo cáo tài chính Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giải pháp thíchhợp để gia tăng nguồn vốn công ty và nâng cao hơn nữa hoạt động kinh doanh của côngty
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tình hình tài chính của Công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại AnPhát, Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng báo cáolưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 8Bằng việc áp dụng một số phương pháp khoa học như: Phương pháp thống kê,phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích báo cáo tài chính của công ty.
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần Công nghệ
và dịch vụ Thương Mại An Phát thông qua các số liệu thống kê trong Bảng cân đối kếtoán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Bảng báo cáo lưu chuyểntiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính của năm 2012 và năm 2013
6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Đề tài hoàn thành với nội dung 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Công nghệ và dịch vụ Thương Mại An Phát.
Chương 3: Một số giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả công tác tài chính tại Công ty cổ phần Công nghệ và dịch vụ Thương Mại An Phát.
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp,công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kếtoán cũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, giúp nhà quản lýkiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưacác quyết định xử lý phù hợp tùy theo mục đích theo đuổi
1.1.2 Đối tượng của phân tích tài chính
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có hoạtđộng trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ báo cáo tàichính và vật chất Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vàocác mối quan hệ báo cáo tài chính đa dạng và phức tạp
Như vậy,đối tượng của phân tích tài chính ,về thực chất là các mối quan
hệ kinh tế phát sinh trong qua trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dướicác hình thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
1.1.3 Mục đích, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính
Có nhiều đối tược quan tâm đến tình hình báo cáo tài chính của doanhnghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng…Mỗi đốitượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau
1.1.4 Tổ chức công tác phân tích tài chính
Quá trình tổ chức công tác phân tích báo cáo tài chính được tiến hành tùytheo loại hình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp,đáp ứng nhu cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểm tra và raquyết định.công tác tổ chức phân tích phải làm sao thỏa mãn cao nhất cho nhucầu thông tin của từng loại hình quản trị khác nhau
Trang 101.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.2.1 Các bước trong quá trình tiến hành phân tích tài chính
1.2.1.1 Thu thập thông tin
Phân tích báo cáo tài chính sử mọi nguồn thông tin có khả năng giải vàthuyết minh hoạt động tài chính ,hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp,phục vụ cho quá trình dự đoán,đánh giá ,lập kế hoạch
1.2.1.2 Xử lý thông tin
Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông tin theo một mục tiêu nhất định
để nhằm tính toán, so sánh, đánh giá, xác định nguyên nhân của kết quả đạtđược nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định
1.2.1.3 Dự toán và ra quyết định
Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động báo cáo tài chính nhằmđưa ra các quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp làtăng trưởng, phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu
1.2.1.4 Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính
Bảng cân đối kế toán : là bảng báo cáo báo cáo tài chính mô tả tình
trạng báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó
Nó gồm được thành lập từ 2 phần: tài sản và nguồn vốn
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là một báo cáo báo cáo tài
chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanhtrong một niên độ kế toán, dưới hình thức tiền tệ Nội dung của báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh 4 nội dung cơ bản:doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý, lãi, lỗ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh quá trình hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp
Thông tin về lưu chuyển tiền của doanh nghiệp giúp các đối tượng sửdụng báo cáo báo cáo tài chính có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản
Trang 11tiền và sử dụng các khoản tiền đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.
1.3 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Phân tích chỉ số báo cáo tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quantrọng nhất của phân tích báo cáo tài chính Dựa vào mục tiêu phân tích, các tỷ
số báo cáo tài chính có thể chia thành:
- Hệ số khả năng thanh toán
- Hệ số hoạt động
- Hệ số đòn bẩy tài chính
- Hệ số khả năng sinh lời.
1.3.1 Các hệ số khả năng thanh toán.
a.) Tỷ số thanh toán hiện thời ( tỷ số thanh toán ngắn hạn ).
Trang 12Thời gian giải toả
Tồn kho bình quân * 360Giá vốn hàng bán
1.4.3 Hệ số đòn bẩy tài chính
a) Tỷ số nợ trên tổng tài sản.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản, thường được gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ
sử dụng nợ của công ty so với tài sản
Công thức:
Tổng tài sản
b) Tỷ số khả năng trả lãi vay
Công thức:
Thông số khả năng
trả lãi vay =
EBIT Lãi vay
Do khoản chi phí trả lãi vay được lấy từ lợi nhuận trước thuế và lãi vay( EBIT ), sau đó mới nộp thuế và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế - phần dànhcho chủ sở hữu Vì vậy nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khả năngđảm bảo cho việc thanh toán các khoản trả lãi từ lợi nhuận càng đảm bảo hơn
1.3.4 Hệ số khả năng sinh lời.
Trang 13Lợi nhuận là một chỉ tiêu báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quảcủa toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật,quản lý kinh tế tại doanh nghiệp
a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( Lợi nhuận gộp biên ) có thể tính chohoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cũng có thể tính cho toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận
Công thức:
Lợi nhuận gộp biên = Lợi nhuận gộp
Doanh thu thuần
Công thức:
Lợi nhuận ròng biên = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
b) Tỷ suất sinh lời trên tài sản ( Return on Asset – ROA ).
Công thức:
ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
= Lợi nhuận sau thuế * Doanh thu thuần
Doanh thu thuần Tổng tài sảnROA = Lợi nhuận ròng biên * Vòng quay tài sản
Trang 14c) Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ( Return On Equity – ROE ).
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI AN PHÁT2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY
2.1.1 Giới thiệu về công ty
Tên chính thức : Công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ thương mại An
Vốn điều lệ: 12.000.000.000 (mười hai tỷ đồng)
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Cung cấp các dịch vụ sơn……
- Hoàn thiện các công trình xây dựng
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh thương mại tổnghợp
2.2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn
Dựa vào bảng cân đối kế toán của công ty trong 2 năm phân tích tình hìnhhuy động vốn
Trang 16Bảng 2.1: Bảng đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn của công ty
Nguồn vốn chủ sở hữu giảm do vốn đầu tư của chủ sở hữu giữ nguyênqua 2 năm trong khi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lỗ mạnh Điều này ảnhhưởng kéo theo sự giảm xuống của tổng Nguồn vốn
Trong 2 năm qua, Tài sản và nguồn vốn của công ty có sự giảm xuống.Điển hình là tài sản ngắn hạn giảm và vốn chủ sở hữu giảm tác động tới tài sản
và nguồn vốn của công ty
Vì vậy công ty cần phải xem xét lại tìm biện pháp khắc phục cho về lượngtiền mặt sao cho phù hợp, bên cạnh đó cần phải giảm lượng hàng tồn kho xuống
Trang 17Công ty cần có những điều chỉnh các khoản mục trong bảng cân đối kếtoán để các chỉ tiêu phát sinh hợp lý, những năm tiếp theo công ty kinh doanh cóhiệu quả hơn.
2.2.2 Phân tích khái quát mức độ độc lập của doanh nghiệp
Bảng 2.2 Bảng phân tích khái quát mức độ độc lập
Cuối năm 2013 so với cuối năm 2012
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2013 là 1.958.154024 đồng, năm
2012 là 3.681.674.077 đồng cho thấy mức độ biến động giảm khả năng không
tự chủ của doanh nghiệp cao
Hệ số tài trợ tài sản dài hạn năm 2013 tăng so với năm 2012 là 64.84%điều này chứng tỏ số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thiếu và không đủ đểtrang trải tài sản dài hạn mức độ độc lập thấp của doanh nghiệp sẽ gặp nhiềukhó khăn trong thanh toán các khoản nợ
Hệ số tài trợ tài sản cố định năm 2013 giảm so với năm 2012 là 64.37%cho thấy doanh nghiệp phải có phương hướng kịp thời không dẫn đến không đủ
để trang trải tài sản cố định công ty sẽ bị phá sản
2.2.3 Phân tích đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Bảng 2.3 Bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Trang 18- Qua bảng đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty cho thấy
hệ số khả năng thanh toán tổng quát (lần) của năm 2013 nhỏ hơn năn 2012
là (-21.30% ), chênh lệch lần là (-0.36 ) lần so với năm 2012 Điều này chứng tỏcông ty không đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần) cho thấy khả năng thanhtoán của năm 2013 nhỏ hơn năm 2012 là (-33.81%), chênh lệch lần là (-0.47 )lần so với năm 2012 Điều này chứng tỏ công ty không có khả năng thanh toánngay các khoản nợ ngắn hạn căn cứ vào tài sản ngắn hạn nào có khả năng thanhtoán bằng tiền nhanh nhất Vậy công ty không có đủ khả năng thanh toán nợngắn hạn, nếu không có phương pháp công ty se dẫn bất ổn và phá sản
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (lần) năm 2013 nhỏ hơn so với năm
2012 là (-25.33%) , chênh lệch (-0.55) lần so với năm 2012 Điều này chứng tỏcông ty không có khả năng thanh toán nhanh
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2013 thấp hơn năm 2012 là 96.49%), chênh lệch (-0.55) lần so với năm 2012 Điều này chứng tỏ công tykhông có khả năng thanh toán tức thời, công ty cần phải áp dụng các biện pháp
Trang 19( Hệ số khả năng thanh toán dài hạn năm 2013 nhỏ hơn năm 2012 là (-1.86%) lần chênh lệch lần là (-0.63) so với năm 2012 Điều này cho thấydoanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, doanh nghiệp sẽkhông gặp khó khăn trong thanh toán
Từ bảng phân tích trên ta thấy công ty cần phải có hướng giải quyết nhanhkhả năng thanh toán nhanh và dài hạn
2.2.4 Phân tích đánh giá khái quát khả năng sinh lợi
Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có bảng sau:
Bảng 2.4: Bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của công ty
Nhận xét và kết luận
Qua bảng đánh giá khái quát khả năng sinh lợi của công ty ta thấy:
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm 2013 thấp hơn năm 2012 là -74.46% Điều này chứng tỏ sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu thấp, hiệu quả kinh doanhthấp
Sức sinh lợi doanh thu thuần của năm 2013 nhỏ hơn năm 2012 là 24.14%) Điều này chứng tỏ doanh thu giảm hơn so với năm 2012 là (-0.169)lần Nhưng khả năng sinh lợi của công ty rất thấp
Sức sinh lợi kinh tế của tài sản (lần) năm 2013 nhỏ hơn năm 2012 là 43.1%) Điều này chứng tỏ sức sinh lợi kinh tế của tài sản giảm (- 0.05) lần sovới năm 2012, do sức sinh lợi kinh tế tài sản thấp nên doanh thu và hiệu quảkinh doanh của công ty thấp