L ỜI CẢM ƠN Sau m ột thời gian nghiên cứu, luận văn Thạc sĩ với đề tài “Đánh giá ảnh hưởng từ dòng thải nước làm mát của nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2 đến môi trường nước và sinh t
Trang 1L ỜI CẢM ƠN
Sau m ột thời gian nghiên cứu, luận văn Thạc sĩ với đề tài “Đánh giá ảnh
hưởng từ dòng thải nước làm mát của nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2 đến môi trường nước và sinh thái khu vực xung quanh” đã hoàn thành theo
đúng nội dung của đề cương nghiên cứu, được Hội đồng Khoa học và Đào tạo
c ủa Khoa Môi trường phê duyệt Luận văn được thực hiện với mong muốn đánh giá ảnh hưởng dòng thải nước làm mát của nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2 đến môi trường nước và hệ sinh thái khu v ực xung quanh, từ đó sơ bộ đề xuất
gi ải pháp giảm thiểu
Để có được kết quả như ngày hôm nay, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
s ắc tới PGS.TS Vũ Minh Cát – trưởng Khoa Kỹ thuật biển - trường Đại học Thủy
l ợi đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp các ý kiến quý báu trong suốt quá trình th ực hiện luận văn
Xin chân thành c ảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, sự hỗ trợ về mặt chuyên môn và kinh nghi ệm của các thầy cô giáo trong khoa Môi trường
Xin chân thành c ảm ơn các đồng nghiệp trong Trung tâm Tư vấn Nhiệt điện – Điện hạt nhân và Môi trường, Viện Năng lượng; các chuyên gia của DHI
Vi ệt Nam; Phòng Đào tạo Đại học và sau đại học; tập thể lớp cao học 19MT Trường Đại học Thuỷ lợi cùng toàn thể gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều
ki ện thuận lợi về mọi mặt cho tác giả trong thời gian hoàn thành luận văn
Trong quá trình th ực hiện luận văn, do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên ch ắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô, đồng nghiệp để giúp tác giả hoàn thi ện về mặt kiến thức trong học tập và nghiên cứu
Xin trân tr ọng cảm ơn!
Hà N ội, ngày 20 tháng 5 năm 2013
Tác gi ả
Lê Hoàng Anh
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường quản lý hạ tầng đường thủy nội địa theo định hướng phát triển giao thông
đường thủy bền vững” là kết quả nghiên cứu của tôi
Những kết quả nghiên cứu, thí nghiệm không sao chép từ bất kỳ nguồn thông tin nào khác Nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm, chịu bất kỳ các hình thức kỷ luật nào của Nhà trường
Hà N ội, ngày tháng 5 năm 2013
Lê Hoàng Anh
Trang 3M ỤC LỤC
38T
MỞ ĐẦU38T 1 38T
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU38T 4 38T
1.1.38T 38TĐiều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu38T 4 38T
1.1.1 Vị trí địa lý38T 4 38T
1.1.2 Đặc điểm khí hậu38T 5 38T
1.1.3 Đặc điểm thủy hải văn38T 12 38T
1.1.4 Đặc điểm sinh thái và đa dạng sinh học biển khu vực dự án38T 19 38T
1.2 Giới thiệu về dự án NMĐHN Ninh Thuận 238T 27 38T
1.2.1 Công nghệ của nhà máy38T 27 38T
1.2.2 Các hạng mục phụ trợ38T 30 38T
CHƯƠNG II: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE21FM MÔ PHỎNG KHUẾCH TÁN NHIỆT TỪ NƯỚC LÀM MÁT CỦA NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN 238T 33 38T
2.1 Giới thiệu chung về mô hình MIKE21FM38T 33 38T
2.1.1 Hệ phương trình cơ bản38T 33 38T
2.1.2 Phương pháp giải tìm nghiệm38T 36 38T
2.1.3 Phạm vi ứng dụng và ưu điểm của MIKE21FM38T 40 38T
2.1.4 Độ ổn định, chính xác của mô hình và chỉ tiêu đánh giá sai số38T 41 38T
2.1.5 Ứng dụng mô hình MIKE21FM mô phỏng quá trình lan truyền và khuếch tán nhiệt của dòng nước thải làm mát NMĐHN Ninh Thuận 2 vào vùng biển khu vực
dự án38T 43 38T
2.2 Số liệu cho mô hình38T 43 38T
2.2.1 Số liệu địa hình38T 43 38T
2.2.2 Số liệu khí tượng – hải văn38T 44 38T
2.3 Thiết lập mô hình38T 44 38T
2.3.1 Thiết lập lưới tính toán38T 44 38T
2.3.2 Điều kiện biên38T 47 38T
2.3.3 Điều kiện ban đầu38T 48 2.3.4 Chuỗi số liệu hiệu chỉnh và kiểm định mô hình 48
Trang 4CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CÁC KỊCH BẢN, MÔ PHỎNG, ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ TÍNH TOÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU ẢNH HƯỞNG TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ HỆ SINH THÁI BIỂN38T 60 38T
3.1 Xây dựng các kịch bản tính toán38T 60 38T
3.2 Mô phỏng lan truyền nhiệt theo các kịch bản38T 61 38T
3.2.1 Kịch bản S138T 61 38T
3.2.2 Kịch bản S238T 63 38T
3.2.3 Kịch bản W138T 65 38T
3.2.4 Kịch bản W238T 67 38T
3.2.5 Kịch bản FW138T 68 38T
3.2.6 Kịch bản FW238T 70 38T
3.2.7 Kịch bản FS138T 71 38T
3.2.8 Kịch bản FS238T 73 38T
3.3 Nội suy kết quả tính toán theo độ sâu38T 74 38T
3.3.1 Ứng dụng cho kịch bản S1 và S238T 74 38T
3.3.2 Ứng dụng cho kịch bản W1 và W2 ; FW1 và FW238T 76 38T
3.3.3 Ứng dụng cho kịch bản FS1 và FS238T 78 38T
3.4 Đánh giá ảnh hưởng do nhiệt thải nước làm mát đến môi trường nước và hệ sinh thái biển38T 80 38T
3.4.1 Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường38T 80 38T
3.4.2 Đánh giá ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển38T 84 38T
3.5 Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu tác động của việc lấy và xả nước làm mát đến chất lượng nước và hệ sinh thái biển38T 87 38T
3.5.1 Biện pháp giảm thiểu do lấy nước làm mát38T 87 38T
3.5.2 Biện pháp giảm thiểu do thải nước làm mát38T 87 38T
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ38T 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 5Bảng 1.14: Nhiệt độ nước biển thấp nhất, cao nhất, trung bình tại vị trí dự kiến xây
dựng cửa thải nước làm mát (TS1)38T 17 38T
Bảng 1.15: Nhiệt độ nước biển thấp nhất, cao nhất, trung bình tại vị trí (TS2)38T 18 38T
Bảng 1.16: Chiều cao sóng lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình, hướng sóng chủ đạo38T 1938T
Bảng 1.17: Các điểm có nhiều tập hợp san hô lớn, Khu bảo tồn biển, VQG Núi Chúa, Ninh Thuận (S - nông, d - sâu)38T 22 38T
Bảng 1.18: Danh mục các thiết bị trong giai đoạn vận hành của nhà máy38T 2838T
Bảng 2.1 Điều kiện ban đầu của mô hình38T 48 38T
Bảng 2.2 Bộ thông số của mô hình thủy lực vào mùa hè sau khi hiệu chỉnh38T 50 38T
Bảng 2.3 Bộ thông số của module nhiệt độ nước biển vào mùa hè sau khi hiệu
chỉnh mô hình38T 51 38T
Bảng 2.4 Bộ thông số của mô hình thủy lực vào mùa đông sau khi hiệu chỉnh38T 53 38T
Bảng 2.5 Bộ thông số của module nhiệt độ nước vào mùa đông sau khi hiệu chỉnh38T54
Trang 6Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực và module nhiệt độ38T 58 38T
Bảng 3.1: Các kịch bản tính toán38T 61 38T
Bảng 3.2: Nhiệt độ nước tại cửa nhận và thải nước ở độ sâu -14m trong 2 kịch bản S1 và S238T 75 38T
Bảng 3.3: Nhiệt độ nước tại cửa nhận và thải nước ở độ sâu -14m trong 4 kịch bản W1 và W2 ; FW1 và FW238T 77 38T
Bảng 3.4: Nhiệt độ nước tại cửa nhận và thải nước ở độ sâu -14m trong 2 kịch bản FS1 và FS238T 79
38T
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả tính toán theo các kịch bản38T 83
Trang 7Hình 1.6: Vị trí san hô, rùa biển và nhà máy trong khu vực nghiên cứu38T 26 38T
Hình 1.7: Chu trình của lò phản ứng hạt nhân nước sôi BWR38T 2738T
Hình 1.8: Mặt bằng cảng và các đường ống thải nước làm mát của nhà máy38T 31 38T
Hình 1.9: Cấu tạo cửa thải nước làm mát38T 32 38T
Hình 2.2: Số liệu địa hình được sử dụng để tạo lưới tính38T 45 38T
Hình 2.3 Lưới mô phỏng địa hình khu vực tính toán38T 46 38T
Hình 2.4 Xác định các biên trong khu vực tính toán38T 47 38T
Hình 2.5: Sơ đồ quá trình hiệu chỉnh mô hình38T 50 38T
Hình 2.6: Kết quả hiệu chỉnh mực nước vào mùa hè từ ngày 19 – 26/8/201138T 51 38T
Hình 2.7: Kết quả hiệu chỉnh nhiệt độ tại điểm TS1 vào mùa hè từ ngày 19 – 26/8/201138T 52 38T
Hình 2.8: Kết quả hiệu chỉnh nhiệt độ tại điểm TS2 vào mùa hè từ ngày 19 – 26/8/201138T 52 38T
Hình 2.9: Kết quả hiệu chỉnh mực nước vào mùa đông từ ngày 19 – 26/12/201138T 53 38T
Hình 2.10: Kết quả hiệu chỉnh nhiệt độ tại điểm TS1 vào mùa đông từ ngày 19 – 26/12/201138T 54 38T
Hình 2.11: Kết quả hiệu chỉnh nhiệt độ tại điểm TS2 vào mùa đông từ ngày 19 – 26/12/201138T 55 38T
Hình 2.12: Kết quả kiểm định mực nước vào mùa hè từ ngày 4 – 12/8/201138T 55 38T
Hình 2.13: Kết quả kiểm định nhiệt độ tại điểm TS1 vào mùa hè từ ngày 5 – 12/8/201138T 56 38T
Hình 2.14: Kết quả kiểm định nhiệt độ tại điểm TS2 vào mùa hè từ ngày 5 – 12/8/2011 56
Trang 8Hình 3.19: Tương quan nhiệt độ nước tại tầng mặt và độ sâu -15m từ 12/5/2011 – 06/7/201238T 79 38T
Hình 3.20: Tổng hợp vùng ảnh hưởng theo các trường hợp mô phỏng38T 84 38T
Hình 3.21: Đồ thị biểu diễn giới hạn sinh thái theo nhiệt độ38T 85
Trang 9M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Theo qui hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn
2030 (viết tắt là QHĐVII) do Viện Năng lượng lập đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011, hai nhà máy điện hạt nhân (NMĐHN) Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2, công suất mỗi nhà máy là 4x1000 MW, sẽ được xây dựng và đưa vào vận hành tổ máy đầu tiên từ năm 2020, hoàn thành vào năm 2025-2027 nhằm mục đích giảm dần sự phụ thuộc vào nhiên liệu hoá thạch, giảm phát thải khí nhà kính và đảm bảo an ninh năng lượng cho phát triển
bền vững Ngoài ra, việc xây dựng hai NMĐHN còn có ý nghĩa chính trị to lớn là nâng cao vị trí của Việt Nam trên trường Quốc tế khi làm chủ công nghệ hạt nhân Tuy nhiên việc phát triển điện hạt nhân sẽ gây nên một số tác động không mong muốn đến môi trường và sinh thái, trong đó có tác động do việc lấy và xả một lượng lớn nước làm mát cho các NMĐHN Khi xây dựng các NMĐHN, các nhà thiết kế đã xem xét vị trí xây dựng nhà máy, hệ thống lấy nước và c ửa xả sao cho ảnh hưởng ít nh ất đến môi trường xung quanh, nhưng trong quá trình vận hành, nhiệt độ nước làm mát vẫn cao hơn nhiệt độ nước biển xung quanh khoảng 7P
0
P
C Điều này sẽ dẫn đến mất cân bằng sinh thái như tăng số loài ưa nóng và giảm số loài không thích nghi được; giảm lượng oxy hòa tan; rối loạn khả năng tái sinh của
một số loài thủy sinh vật Các tác động này sẽ đặc biệt nghiêm trọng nếu NMĐHN được đặt tại khu vực sinh thái nhạy cảm hoặc có giá trị cao Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá tác động do nước làm mát đến môi trường và hệ sinh thái khu vực xung quanh các NMĐHN là hết sức cần thiết, nó sẽ giúp các nhà thiết kế, các nhà quản lý
có cái nhìn tổng quan về phạm vi và mức độ ảnh hưởng để đi ều chỉnh phương án thiết kế hợp lý nhất về về mặt môi trường, quá trình vận hành nhà máy và quá trình
ra quyết định phê duyệt dự án
Với ý nghĩa đó , trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ, học viên lựa chọn đề tài :
“Đánh giá ảnh hưởng dòng thải nước làm mát của nhà máy điện hạt nhân Ninh Thu ận 2 đến môi trường nước và hệ sinh thái khu vực xung quanh” để xác
Trang 10định phạm vi và mức độ ảnh hưởng của dòng thải nước làm mát của nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2 đến môi trường nước và hệ sinh thái khu vực xung quanh
2 M ục đích của đề tài
Mô phỏng quá trình lan truyền và khuếch tán nhiệt của dòng nước thải làm mát NMĐHN Ninh Thuận 2 và đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường nước và hệ sinh thái khu vực xung quanh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu của đề tài là khu v ực biển Vĩnh Hải nơi đặt NMĐHN Ninh Thuận 2
- Phạm vi thời gian: suốt thời gian vận hành của nhà máy trong trư ờng hợp máy móc làm việc tốt, không xảy ra các sự cố bất thường
- Đối tượng nghiên cứu là môi trường nước biển và hệ sinh thái biển nằm trong vùng ảnh hưởng do khuếch tán nhiệt từ nước làm mát của NMĐHN Ninh Thuận 2
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Phương pháp được sử dụng trong việc phân tích và xử lý tài liệu địa hình, khí tượng, thủy hải văn và hệ sinh thái thủy sinh
- Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa: để thu thập tài liệu khí tư ợng,
thủy hải văn, tài liệu chất lượng nước tại khu vực thực hiện dự án phục vụ cho các nghiên cứu sau này
- Phương pháp so sánh: để đánh giá các tác động của nước làm mát tới môi trường trên cơ s ở các “Qui chuẩn k ỹ thuật Quốc gia về Môi trường” (QCVN) của
Việt Nam và các tiêu chuẩn của Thế giới
- Phương pháp phỏng đoán: để đánh giá sơ bộ phạm vi và mức độ ảnh hưởng
do nhiệt tăng từ nước làm mát của NMĐHN
- Phương pháp mô hình toán sẽ là công c ụ chính được sử dụng cho nghiên cứu này Mô hình MIKE 21 FM được sử d ụng để mô phỏng, tính toán mức độ và
phạm vi ảnh hưởng do nước làm mát theo các kịch bản khác nhau
Trang 11Phương pháp kế thừa: Trong quá trình thực hiện, luận văn sẽ tham khảo và
kế thừa các kết quả có liên quan đã được nghiên cứu trước đây của các tác giả, cơ quan và tổ chức khác Những thừa kế sẽ làm kết quả tính toán của luận văn phù hợp hơn với thực tiễn của vùng nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu , kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo , luận văn gồm các chương sau:
Chương 1: Tổng quan về khu vực nghiên cứu
Chương 2: Ứng dụng mô hình MIKE21FM mô phỏng quá trình khuếch tán nhiệt từ dòng thải nước làm mát của nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2
Chương 3: Xây dựng các kịch bản, mô phòng, đánh giá kết quả tính toán và
đề xuất các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường và hệ sinh thái biển
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
1.1.1 V ị trí địa lý
Dự án Nhà máy Điện hạt nhân Ninh Thuận 2 (NMĐHN-NT2) dự kiến xây
dựng tại xã Vĩnh Hải, thuộc huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận Huyện Ninh Hải có
vị trí tiếp giáp với thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, cách trung tâm tỉnh lỵ tỉnh Ninh Thuận khoảng 10km Ninh Hải tiếp giáp với thành phố Phan Rang – Tháp Chàm ở phía Nam, biển Đông ở phía Đông, huyện Bác Ái ở phía Tây, huyện Thuận
Bắc ở phía Bắc có tọa độ: 109°10’E và 11°38’N
Hình 1.1: V ị trí của NM ĐHN Ninh Thuận 2
Trang 13Diện tích của NMĐHN-NT2 khoảng 180 ha, tiếp giáp với biển ở phía Đông
là khu vực sẽ được qui hoạch xây d ựng cảng nhiên liệu, lấy và xả nước làm mát của nhà máy Khu vực d ự án tiếp giáp với đất canh tác của người dân ở phía Bắc, tiếp giáp với núi ở phía Nam và tiếp giáp với đường tỉnh lộ 702 ở phía Tây
1.1 2 Đặc điểm khí hậu
Các đặc trưng khí hậu của khu vực dự án được tính toán từ tài liệu thực đo
của trạm khí tượng Phan Rang - là trạm khí tượng gần nhất, cách vị trí dự án khoảng 23 km về phía Tây Nam và chuỗi tài liệu nhi ệt độ, độ ẩm, áp suất không khí, mưa, bốc hơi, nắng, mây, bão và các hiện tượng thời tiết cực đoan khác đủ dài
và chính xác phục vụ cho các nghiên cứu
Hình 1.2: B ản đồ vị trí các trạm khí tượng và trạm đo mưa trong khu vực dự án
Trang 14Khí hậu 35Ttại tỉnh Ninh Thuận35T 35Tnói chung và ở35T 35Tvị35T 35Ttrí35T 35Tdự35T 35Tkiến35T 35Txây dựng NMĐHN35T 35T
Ninh Thuận 235T nói riêng 35Tlà35T 35Tkhí hậu35T 35Tnhiệt đới gió mùa35T 35Tvới35T 35Tgió mùa Đông Bắc35T 35Ttừ35T 35Ttháng
11 đến tháng 4 và35T 35Tgió mùa35T T35Tây Nam35T 35Ttừ35T tháng 35T5 đến tháng 1035T
nhiều nơi,35T 35Tđặc35T 35Tbiệt35T 35Tlà35T 35Tở dải đồng bằng35Tven biển
B ảng 1.1: Nhiệt độ không khí tại trạm khí tượng Phan Rang (P
Trang 15mùa (gió mùa tây nam) từ tháng 4 - tháng 5 Tuy nhiên, áp suất không khí tối thiểu
ở Ninh Thuận thường xảy ra trong thời gian hoạt động của các cơn bão, áp thấp nhiệt đới, vùng áp suất thấp, dải hội tụ nhiệt đới trên địa bàn tỉnh
B ảng 1.2: Áp suất không khí tại trạm khí tượng Phan Rang (mb)
o
P35Tvà giữa 35Ttrưa35T 35T15/4 và35T 35T8 (35Ttháng có độ cao mặt
trời cao nhất) 35Tlà35T 35Ttrên35T 35T85P
o
P35T
Số giờ nắng ở Ninh Thuận khá lớn và không thay đổi nhiều trong năm Số
giờ n35Tắng35T 35Ttrung35T 35Tbình ngày 15 của35T 35Ttất cả các tháng35T 35Ttại Nha Hố là35T 35Thơn 1235T 35Tgiờ; số giờ
nắng dài nhất xuất hiện35T vào 35Ttháng 6 và tháng 735T 35Tvới hơn 1335T 35Tgiờ mỗi ngày35T, 35Tsố giờ
nắng ít nhất xuất hiện vào tháng 12 và tháng 135T 35Tvới35T 35Thơn 11,535T 35Tgiờ mỗi ngày35T 35TSố giờ
nắng35T 35Ttrung35T 35Tbình35T 35Thàng35T 35Tnăm35T 35Tở Ninh Thuận35T 35Tlà35T 35Tkhoảng 2.50035T 35T- 3.10035T 35Tgiờ35T 35TTổng35T 35Tsố35T 35Tgiờ
hàng năm35T 35T(bao gồm cả35T 35Tbức xạ trực tiếp35T 35Tvà35T 35Tbức xạ gián tiếp35T) 35Tlà35T 35Thơn 23035T 35TKcal/cmP
2
P35T,
35T
bức xạ35T 35Ttối thiểu là35T 35T1435T 35TKcal/cmP
2
P/tháng35T
Trang 16B ảng 1.4: Tổng lượng bức xạ hàng năm tại trạm Nha Hố (Kcal/cmP
bình35T 35Tở Ninh Thuận35T 35Tvào mùa khô35T 35Ttừ35T 35T7235T 35Tđến35T 35T7735T%, 35Ttrong mùa mưa từ35T 35T7935T 35Tđến35T 35T8035T%
B ảng 1.6: Độ ẩm tương đối tại trạm Phan Rang (%) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Độ che phủ của mây trung bình tháng là 2,2/10 – 4,6/10 phần bầu trời
B ảng 1.7 Độ che phủ của mây (Phần bầu trời (1/10)) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 T.bình
Trang 17bình.35T 35TLượng mưa trong35T 35Tmùa35T 35Tkhô35T chiếm 35Tkhoảng 30%35T 35Tđến 40%35T 35Ttổng lượng mưa năm35T 35T
Tháng35T 35Tcó lượng mưa35T 35Tthấp nhất35T 35Tlà ba35T 35Ttháng đầu35T 35Tcủa35T 35Tmùa khô35T 35T(35Ttừ 35Ttháng 1 - 335T)
Mùa mưa 35Tở Ninh Thuận35T 35Tthường kéo dài35T 35Ttừ tháng 9 đến35T 35Tgiữa35T 35Ttháng35T 35T1235T L35Tượng mưa35T 35Tmùa mưa ở Ninh35T 35TThuận35T 35Tchiếm35T 35Tkhoảng35T 35T60-70%35T 35Tvà35T 35Tgiảm35T 35Ttừ Đông sang Tây35T 35TSự
giảm35Tlượng mưa 35Tlà do35T 35Ttrong35T 35Tkhu vực miền núi35T 35Tcao35T 35Thơn35T, 35Tlượng mưa trong35T 35Tmùa khô35T 35Tlớn35T 35T
hơn ở35T 35Tkhu vực35T 35Tđồng bằng35T 35Tvà35T 35Tmùa mưa kéo dài35T 35Tlâu hơn35T T35Tháng35T có35T lượng mưa35T 35Ttối35T 35Tđa35T 35T
thường thuộc35T 35Tmùa mưa,35T 35Tđặc35T 35Tbiệt35T 35Tlà35T 35Ttháng 9,35T 35Ttháng 10 và 1135T 35TỞ Ninh Thuận35T, số ngày mưa trung bình hàng năm 35Tlà từ35T 35T4135T 35T-35T 35T9435T 35Tngày35T 35Ttrong35Tđó có 35T4535T 35Tđến35T 35T8135T 35Tngày là thuộc mùa mưa35T
B ảng 1.8 Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
1.1.2.8 Ch ế độ gió
a Hướng gió
Ở Ninh Thuận, có hai mùa gió chính theo mùa:
- Gió mùa hè là gió mùa bắt đầu tháng 5 và kết thúc vào tháng 8 hàng năm
- Gió mùa đông là gió bắt đầu vào tháng 11 và kết thúc tháng 3 năm sau
- Tháng 4 và tháng 9 là thời gian chuyển tiếp của gió tây nam và gió mùa đông bắc Vào mùa đông, 35TNinh35T 35TThuận35T 35Tvà khu vực Nam trung bộ35T 35Tbị ảnh hưởng35T 35Tbởi gió35T 35T
mậu dịch đông bắc35T 35Tvới không khí35T 35Tchủ đạo là35T không khí35T nhiệt đới Thái Bình Dương35T, trong khi 35Tở miền Bắc,35T 35Tkhông khí35T 35Tchủ đạo35T 35Tlà không khí cực biến tính35T 35TTrong thời gian này35T, 35Tkhi35T 35Táp lực35T 35Tcao35T 35Tlục địa35T 35Tchâu Á35T 35Thoạt động mạnh35T, 35Tkhông khí35T 35Tcực35T 35Tcó khả năng35T 35Tchuyển
dịch nhanh về35T 35Tphía35T 35Tkhu35T 35Tvực35T 35Tvĩ độ thấp35T, 35Tđi35T 35Tqua35T 35TTrung35T 35TQuốc hay35T 35Tvùng biển Nhật Bản35T, 35T
biển Hoàng Hải,35T 35TBiển Đông35T 35Tvà35T 35TBiển35T 35TĐông Trung Quốc,35T 35Tgây ra35T 35Tgió mùa đông bắc35T
Vào mùa hè, 35Tkhông khí35T 35Txích đạo35T 35Tcó nguồn gốc từ35T phía Bắc 35TẤn Độ Dương35T 35Tkết
hợp35T 35Tvới35T 35Tmột phần của35T 35Tgió35T 35Tmậu dịch35T 35Tphía Nam35T 35Tbán cầu35T 35Tđi lên35T 35Tphía Bắc35T 35Ttạo35T 35Tra35T 35Tgió mùamùa hèở Ninh Thuậnvớihai hướng
Trang 18- Gió hướng Tây và hướng Tây Nam sau khi vượt qua dãy Trường Sơn, hầu hết
độ ẩm bị bỏ lại ở sườn phía Tây và trở nên khô và nóng, vì vậy được gọi là "gió Tây khô nóng" hoặc "gió Lào"
- Gió hướng Nam và Đông Nam từ biển sau một hành trình dài trên biển, gió
tạo ra thời tiết mát mẻ vào cuối mùa hè
Khi gió 35Tđến35T 35TNinh Thuận35T, 35Tdưới tác động35T 35Tcủa địa hình35T, hướng gió 35Tthay đổi35T 35Tvà35T 35Ttrở35T 35T
nên35T 35Tkhông đồng đều35T 35Ttại các địa điểm khác nhau35T 35TTại Phan Rang35T, 35Thướng gió35T 35Tthịnh hành35T 35Tlà35T 35Tphía35T 35TĐông35T 35TBắc35T 35Tvào mùa Đông và35T 35Tphía Tây Nam35T 35Tvào mùa hè35T
B ảng 1.9: Tần suất và hướng gió chủ đạo tại trạm Phan Rang (%)
Hướng NE NE NE NE SE SW SW SW SW NE NE NE
Tần suất 47,0 37,8 27,2 13,5 11,6 22,1 31,0 31,4 16,8 20,5 39,9 50,3
Hình 1.3: Hướng gió và tần suất vào
mùa hè
Hình 1.4: Hướng gió và tần suất vào
mùa đông
Trang 19b T ốc độ gió
Tốc độ gió trung bình khoảng 2,5 m/s Gió mạnh 35Tthường xuất hiện35T 35Ttrong
những trận bão35T, 35Táp thấp nhiệt đới35T 35Tvà35T khi có 35Tgió mùa Đông Bắc tăng cường35T
B ảng 1.10: Tốc độ gió trung bình và lớn nhất tháng ở Ninh Thuận (m/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
VR tb 3,7 3,3 2,6 1,9 1,6 1,9 2,2 2,2 1,6 1,8 2,9 3,8 2,5
VR max 18 15 14 14 14 14 12 14 12 14 18 35 35
1.1.2.9 Bão và các hi ện tượng thời tiết cực đoan
Bão và áp thấp nhiệt đới hìn h thành trên biển Tây Thái bình dương và di chuyển vào Biển Đông trực tiếp đổ bộ hoặc gây ảnh hưởng đ ến Ninh Thuận Đây là một dạng thời tiết xảy ra trong khoảng thời gian ngắn , nhưng hậu quả gây ra lại đặc biệt nghiêm trọng vì kèm theo gió mạnh với hướng thay đổi, giảm áp suất không khí, nước dâng do bão và mưa lớn kéo dài Theo số liệu thống kê cho thấy:
Mùa bão tại Ninh Thuận gần như đồng thời với mùa mưa, từ tháng 9 đến
cuối tháng 12 Trong những tháng này, hầu hết các cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực Ninh Thuận (khoảng 9 cơn bão/áp thấp nhiệt đới trong
10 năm) Tần suất đổ bộ vào tỉnh Ninh Thuận thuộc loại khá ít do đặc điểm chung của bão ở khu vực vĩ độ thấp gần xích đạo Khi đi vào đất liền gặp ma sát lớn nên cường độ bão giảm nhanh, suy yếu thành một vùng áp suất thấp và tan đi rất nhanh
Ở Ninh Thuận, trường gió đặc biệt là gió bão y ếu hơn so với các tỉnh ven
biển khác ở khu vực Nam Trung Bộ Theo số l iệu thống kê các cơn bão thì t ốc độ gió cực đại không vượt quá 35m/s, nhỏ hơn nhiều so với tốc độ gió ghi được ở miền
Bắc Việt Nam (tốc độ gió cực đại tại Hải Phòng lên đến 80m/s) do khi các cơn bão đổ bộ vào Ninh Thuận đã là cuối mùa mưa bão (các cơn bão đang hoạt động tại thời điểm này thường có cường độ nhỏ)
Ngoài gió lớn, bão thường gây ra mưa lớn kéo dài và lư ợng mưa đo được ở Ninh Thuận thường lớn hơn 100mm, thậm chí đến 500mm, trong thời gian từ 2 đến
5 ngày Lượng mưa do bão ghi được trong 24 giờ tại trạm khí tượng Nha Hố
Trang 20(16/11/1979) là 323,2 mm; ở Quán Thẻ (13/11/2003) là 365,8mm và ở Nhị Hà là 410,6mm
Vì hầu hết các sông suối trong khu vực bắt nguồn từ dãy Trường Sơn thuộc lãnh thổ Việt Nam nên sông ngắn , độ dốc cao và khi gặp mưa bão thư ờng gây lũ quét ở miền núi và khi chảy về tới h ạ lưu thường kết hợp với triều cường gây ng ập
lụt nghiêm trọng
b Dông
Dông (có hoặc không có mưa ) là hiện tượng th ời tiết không ổn định do nguyên nhân nhiệt Gió m ạnh (đôi khi có thể đạt tới 20m/s) kèm theo lốc xoáy , mưa, mưa đá và sấm sét dữ dội cũng gây thiệt hại nghiêm trọng cho khu vực nghiên cứu
Dông thường xảy ra vào mùa hè bắt đầu tháng 4 hoặc tháng 5 và kết thúc vào tháng 10 Trong nhiều trường hợp, xảy ra sớm hơn và kết thúc muộn hơn Một trận mưa dông kéo dài không lâu , nhưng có cư ờng độ cao và tần suất khá phá biến ở Ninh Thuận nên lượng mưa do dông gây ra chiếm một phần đáng kể của lượng mưa năm
Số ngày mưa dông tăng ở khu vực miền núi và giảm ở khu vực đồng bằng do điều kiện đia hình và các nhân tố nhận nhiệt
1.1 3 Đặc điểm thủy hải văn
1.1.3.1 H ệ thống sông suối và vài nét về chế độ thủy văn
Ninh Thuận là một tỉnh ven biển thuộc khu vực Nam Trung Bộ Trong đó khu vực miền núi chiếm khoảng 2/3 tổng diện tích tỉnh, khu vực đồng bằng là một
dải đất nhỏ và hẹp gần biển Sông suối chủ yếu là các con sông suối nhỏ và vừa có
dạng hình rễ cây Độ dốc lòng sông lớn, hướng dòng chảy Tây Bắc - Đông Nam và đổ ra biển Do đặc trưng suối ngắn, hẹp và dốc, mưa lớn xảy ra nhanh gây nên lũ
lụt, ngập úng ở khu vực đồng bằng và vùng trũng trong mùa mưa từ tháng 9 – 12 hàng năm Trong mùa khô, mực nước giảm xuống, xâm nhập mặn xảy ra ở khu vực
hạ lưu, gây ra sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất từ tháng 1 - 8
Trang 21Vào mùa mưa, ở các sông suối có lưu vực nhỏ, lòng dẫn hẹp và độ dốc lòng
lớn, khi mưa lớn với cường độ cao (lượng mưa lớn hơn 50mm) xuất hiện trong một
phạm vi vừa và nhỏ có thể gây ra lũ quét Có 2 đến 5 trận lũ trong mỗi suối nhỏ trong mỗi mùa, tùy thuộc vào tình hình mưa Thời gian lũ lụt thường kéo dài từ 2 đến 6 giờ Lũ lớn thường xảy ra ở lưu vực sông
Sông Cái - Phan Rang là sông lớn nhất ở Ninh Thuận, có diện tích lưu vực là 3.000 kmP
1.1.3.2 Ch ế độ triều khu vực dự án
Ninh Thuận có đường bờ biển dài 105 km, diện tích đất liền là 18.000 kmP
2
P
Chế độ triều khu vực này là nhật triều với 18 ngày triều trong một tháng Độ cao triều là khoảng 1,5 - 2m Triều ảnh hưởng mạnh ở vùng cửa sông và yếu khi vào sâu trong đất liền Tại sông Cái – Phan Rang, triều xâm nhập sâu vào 5-8 km trong đất liền Mực nước ở trạm thủy văn Phan Rang (thành phố Phan Rang – Tháp Chàm) cũng bị ảnh hưởng triều Chế độ triều khá phức tạp, phụ thuộc vào địa hình
và dòng chảy phía thượng lưu
Số liệu triều khu vực tỉnh Ninh Thuận được đo tại trạm thủy văn Phan Rang, đây là trạm thủy văn lớn và gần khu vực dự án nhất, cách khu vực dự án khoảng 23
km về phía Tây Nam Trạm được thành lập năm 1978 thường để đo mực nước và lượng mưa trong mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 12 Tần suất quan trắc là 2 obs/ngày vào 7h sáng và 7h tối để dự báo mực nước hạ lưu sông Cái – Phan Rang (Vị trí
trạm thủy văn Phan Rang được trình bày ở hình 1.2 của luận văn)
Trang 22B ảng 1.11: Các đặc trưng mực nước triều tại trạm thủy văn Phan Rang (m) Năm
Kết quả khảo sát tại các vị trí cách đất liền 1 km trong năm 2011 – 2012 cho
thấy, độ mặn khu vực dự án dao động trong khoảng 32 – 33P
1.1 3.4 Đặc trưng nhiệt độ nước biển
Trạm đo nhiệt độ nước biển gần khu vực dự án nhất là trạm khí tượng – thủy văn Phú Quý, đặt tại huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận, cách dự án 130 km về phía Nam Trạm được thành lập năm 1979, có nhiệm vụ đo các yếu tố khí tượng thủy hải văn như nhiệt độ không khí, độ ẩm, bức xạ, mưa, nắng, bốc hơi, mực nươc, nhiệt độ nước, triều…
Trang 23B ảng 1.12: Đặc trưng nhiệt độ nước biển tại trạm Phú Quý từ năm 1979 – 2011
Trang 24Do vị trí trạm khá xa khu vực dự án nên để tính toán khuếch tán nhiệt do dòng thải nước làm mát của NMĐHN NT 2 trong môi trường nước biển Vĩnh Hải,
dự án tiến hành đo liên tục nhiệt độ nước biển trong 1 năm (từ 26/6/2011 đến 6/7/2012) với bước thời gian là 10 phút tại 2 vị trí TS1 và TS2 có tọa độ và hình vẽ minh họa được trình bày ở bảng 1.13 và hình 1.5 của luận văn
B ảng 1.13: Vị trí đo nhiệt độ nước biển tại khu vực dự án
Trang 25Từ số liệu thực đo nhiệt độ tại 2 vị trí trên trong khu vực dự án thu được các tham số thống kê sau:
Nhiệt độ trung bình năm tại vị trí dự kiến xây dựng cửa xả nước làm mát (TS1) là 25°C; Nhiệt độ cao nhất trung bình tháng là 27,9°C (tháng 9 năm 2011); nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng là 23,7°C (tháng 1 năm 2012) Nhiệt độ cao nhất
và thấp nhất đo tại độ sâu 1m dưới mặt nước tại vị trí dự kiến xây dựng cửa thải nước làm mát (TS1) là 31,0°C vào tháng 6 năm 2012 và 20,7°C vào tháng 7 năm 2011
Nhiệt độ trung bình năm tại vị trí dự kiến (TS2) là 25,6°C; nhiệt độ nước
biển cao nhất hàng tháng là 27,2°C (tháng 5 năm 2012); nhiệt độ nước biển thấp
nhất hàng tháng là 23,6°C (tháng 1 năm 2012) Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong giai đoạn này ở độ sâu -1m tại vị trí dự kiến xây dựng cửa thải nước làm mát (TS2)
là 31,4°C vào tháng 6 năm 2012 và 20,4°C vào tháng 7 năm 2011
B ảng 1.14: Nhiệt độ nước biển thấp nhất, cao nhất, trung bình tại vị trí dự kiến
xây d ựng cửa thải nước làm mát (TS1)
Trang 26B ảng 1.15: Nhiệt độ nước biển thấp nhất, cao nhất, trung bình tại vị trí (TS2)
Đặc trưng sóng trong khu vực dự án được đo từ tháng 7 năm 2011 đến tháng
6 năm 2012, kết quả đo cho thấy, tần suất xuất hiện của sóng có chiều cao nhỏ hơn 1m là 68,9%, sóng nhỏ hơn 2m là 94,4%, sóng nhỏ hơn 3m là 98,5% Sóng lớn thường xuất hiện từ tháng 12 đến tháng 2
Chiều cao sóng lớn nhất đo được trong giai đoạn này là 7,50m (11 tháng 12 năm 2011), chiều cao sóng chủ đạo lớn nhất là 4,30m (1 tháng 12 năm 2011) Sóng trong khu vực dự án chủ yếu xuất hiện ở 2 hướng: Đông Đông Bắc và Đông với tần
suất lần lượt là 34,2% và 26,3%
Trang 27B ảng 1.16: Chiều cao sóng lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình, hướng sóng chủ
ch ủ
đạo
Max 1,14 1,32 1,41 1,77 2,04 4,30 2,80 3,54 2,27 2,32 1,20 1,25 19/7
12.50
7/8 13.50
29/8 5.50
28/10 21.50
24/11 7.50
11/12 18.50
9/1 7.50
19/2 0.50
31/3 18.50
1/4 2.50
23/5 15.50
12/6 13.50
Min 0,21 0,16 0,35 0,28 0,44 0,67 0,45 0,32 0,25 0,16 0,17 0,19
5/7 10.50
20/8 22.50
13/9 9.50
17/10 5.50
19/11 6.50
1/12 1.50
16/1 19.50
24/2 9.50
21/3 10.50
23/4 8.50
7/5 2.50
2/6 5.50
7.50
29/8 13.50
29/9 8.50
29/10 6.50
24/11 8.50
11/12 8.50
8/1 2.50
19/2 3.50
31/3 18.50
1/4 4.50
23/5 15.50
17/6 23.50
Min 0,34 0,26 0,57 0,45 0,64 1,04 0,71 0,43 0,37 0,26 0,26 0,32
7/5 10.50
20/8 19.50
14/9 5.50
17/10 6.50
19/11 6.50
1/12 1.50
21/1 4.50
24/2 9.50
21/3 10.50
23/4 7.50
7/5 3.50
2/6 3.50
1.1 4 Đặc điểm sinh thái và đa dạng sinh học biển khu vực dự án
NMĐHN Ninh Thuận 2 nằm trọn trong vùng đệm của Vườn Quốc gia Núi Chúa, khu bảo tồn biển và trong vòng bán kính 1km ranh giới trên đất liền của Vườn Quốc gia
(N ội dung Đặc điểm sinh thái và đa dạng sinh học biển khu vực dự án được trích t ừ Báo cáo chuyên ngành Sinh thái và đa dạng sinh học biển thuộc Báo cáo
D ự án đầu tư NMĐHN Ninh Thuận 2 do Viện Sinh thái & Tài nguyên sinh vật, Viện
H ải Dương học Nha Trang và Ban quản lý Vườn Quốc gia Núi Chúa khảo sát và
th ực hiện trong 2 năm 2011 và 2012)
1.1.4.1 Th ực vật nổi
Xác định được 66 loài TVN thuộc 3 ngành tảo gồm ngành Tảo Lam
Cyanophyta, ngành T ảo Silic Bacillariophyta và ngành Tảo Giáp Pyrrophyta
Trang 28Trong đó, Tảo Silic có số loài cao nhất (51 loài), tiếp đến là tảo Giáp (có 12 loài) và
cuối cùng là tảo Lam (có 2 loài) Trong thành phần loài thực vật nổi, chi
Chaetoceros có s ố loài nhiều nhất, sau đó là chi Rhizosolenia, chi Ceratium Nét nổi
bật trong thành phần thực vật nổi là các loài có nguồn gốc nhiệt đới, phân bố rộng
và trên cơ sở thích ứng sinh thái
- Nhóm loài phân bố rộng ở ruộng muối thuộc chi Chaetoceros (Ch
Loenianus, Ch Compresus), các loài Thalassionema nitzschioides, Thalassiothrix frauenfeldii
- Nhóm các loài có tính phân bố toàn cầu như Planktoniella sol, Rhizosolenia
solterfothii, Bacteriastrum varians, Dithilium brightwellii
- Nhóm loài có nguồn gốc biển khơi thích nghi với độ muối cao như
Chaetoceros coartatus, Ch diversus
- Nhóm loài ven bờ thích ứng độ mặn thấp như Chaetoceros affinis,
Chaetoceros lorenzianus, Thalassionema nitzschioides, Thalassiothrix frauenfeldii
1.1 4.2 Động vật nổi
Xác định được 69 loài và nhóm loài ĐVN thuộc các nhóm Chân Mái Chèo
Copepoda, nhóm Râu ngành Cladocera và các n hóm khác như Vỏ bao Ostracoda,
Giun nhiều tơ Polychaeta, Có bao đầu Oikopleura spp, Hàm tơ Sagitta sp, Ấu trùng Giáp xác Crustacea, Th ủy mẫu ống Siphonophora, Sứa lược Hydromedusae, Ấu trùng Da gai Echinodermata, Ấu trùng Thân mềm Mollusca, Bơi nghiêng
Amphipoda, V ỏ bao Ostracoda, Tôm quỷ Lucifer, Ấu trùng tôm he Penaeidae, Tôm cám Mysidae, Trứng cá, cá con Trong thành phần ĐVN, nhóm Giáp xác chân chèo
Copepoda có só lượng loài cao nhất (với 53 loài), tiếp đến là các nhóm khác (có 12 loài) Nhóm giáp xác Râu ngành (chỉ có 2 loài) Thành phần ĐVN khu vực đa phần
là những loài thường gặp, phân bố rộng trong khu vực ven biển
- Nhóm có nguồn gốc biển khơi thích ứng với độ mặn cao, phân bố rộng như
Eucalanus subcrassus, Calanopia elliptica , không thấy có các loài biển khơi điển hình
- Nhóm nước pha ven bờ rộng muối như các loài Temora turbinata,
Calanopia thompsoni, Euterpe acutifrons
Trang 29- Nhóm loài nước lợ cửa sông: Các loài Copepoda - Calanoida đặc trưng
thuộc các giống Schmackeria, Pseudodiaptomus
1.1.4 3 Động vật đáy
Kết quả phân tích các mẫu ĐVĐ tại các trạm khảo sát ven biển khu vực Ninh Thuận vùng dự án ĐHN 2 xác định được 148 loài thuộc các nhóm Giun nhiều tơ
Polychaeta, nhóm Chân b ụng (với các loài ốc) Mollusca-Gastropoda, nhóm Hai
mảnh vỏ Mollusca-Bivalvia và nhóm Giáp xác (tôm cua) Crustacea Trong thành
phần ĐVĐ, nhóm Động vật Thân mềm có nhiều loài nhất với 84 loài Hai mảnh vỏ,
55 loài ốc; tiếp đến là nhóm Giun nhiều tơ (20 loài) Các nhóm còn lại có số loài thấp
1.1.4.4 Rong bi ển, cỏ biển và san hô
a Rong bi ển và cỏ biển
Cỏ biển tại khu vực có các loài như Halophila beccarii Asch, Halophila
ovalis Hooker, Halophila minor D Hartog, Thalassia hemprichii (Ehr.) Asch., Enhalus acoroides (L.f.) Royle, Rupia maritima Lin, Halodule uninervis (Forsk) Asch, Halodule pinifonia (Miki) Den Hartog, Syringgodium isoetifolium (Asch.) Dandy, Cymodocea rotundata Ehr Et Hemp, Cymodocea serrulata (R Brown) Asch Et Mrg Và loài Thalassodendron ciliatum D Hartog phân bố tại khu vực phía Bắc huyện Ninh Hải đến vịnh Cam Ranh với diện tích khoảng 800 ha Một số khu vực rìa ngoài bãi rạn thuộc khu vực bãi Thịt có thảm cỏ biển tập trung, diện tích khoảng 6 ha Khu vực bãi Mỹ Hòa cũng có hệ sinh thái cỏ biển tập trung với diện tích khoảng 50 ha, trong đó có 36 ha tập trung cỏ biển với mật độ cao Các loài ưu
thế như Thalassia hemprichii, Cymodocea serrulata, Halodule pinifonia,
Syringgodium isoetifolium
Rong trong khu vực có các loài như rong sụn Kappaphycus alvarezii, rong
câu ngắn Gracilaria crassa, rong câu chân vịt Gracilaria eucheumoides (Harvey), rong câu cước Gracilaria heteroclada, Rong hồng vân Betaphycus gelatinum, rong đông gai dày Hypnea boergeserii và rong đông thảm Hypnea panosa Các loài này
phân bố rải rác trong khu vực và diện tích không đáng kể
b San hô
Thống kê được ở vùng biển khu vực Núi Chúa và lân cận có 333 loài thuộc
57 giống, 14 họ của bộ san hô cứng Scleractinia Trong số 14 họ, các họ có số loài
Trang 30nhiều nhất là họ Acroporiidae (107 loài), Faviidae (64), Fungiidae (29) và
Poritidae (25), chiếm tới 66% tổng số loài chung Xét về giống, tuy có số lượng nhiều, song đa số tập trung vào các giống là Acropora (64 loài), Montipora (36 loài), Favia (25 loài), Fungia (14 loài), Porites (12 loài), Goniopora (9 loài),
Platygyra (8 loài), Astreopora (7 loài), Goniastrea (7 loài), Acanthastrea (8 loài), Pocillopora (6 loài), Psammocora (6 loài) và Turbinaria (6 loài), các giống còn lại đều có dưới 5 loài, thậm chí chỉ có 1-2 loài Bên cạnh nhóm san hô cứng là thành viên tạo rạn quan trọng nhất, trên các rạn san hô biển khu vực còn nhóm san hô
mềm khá phong phú, với 27 loài trong 19 giống
B ảng 1.17: Các điểm có nhiều tập hợp san hô lớn, Khu bảo tồn biển, VQG Núi
Chúa, Ninh Thu ận (S - nông, d - sâu)
Hòn Tai (5s) Lớp vỏ cứng nhiều lá Merulina ampliata
Mỹ Hòa (1s,11s)
Bãi Nước Ngọt (8s) Lớp vỏ cứng nhiều lá
Montipora aquituberculata Montipora crassituberculata Montipora hispida
Montipora peltiformis Montipora stellata
Bãi Nước Ngọt (8s) Nhánh Porites cylindrica
Nam Mũi Thị (12s) Phiến
Acropora spicifera Acropora hyacinthus Acropora cytherea
Trang 31Độ che phủ san hô
Độ che phủ sống của các loại san hô tạo rạn xấp xỉ từ 10 - 60 %, cao nhất ở nam Hòn Đeo và phía bắc khu vực nghiên cứu ở bãi Lớn Ở cả 2 khu vực, các quần
xã san hô phát triển trong các điểm nông ngang qua phía trước các bãi cát và lộ rõ khi hoạt động sóng biển ở mức cao vừa phải suốt thời kỳ biển động và gió mạnh Trung bình ở Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Chúa, độ che phủ san hô cứng đạt đến 30%, độ che phủ san hô chết trung bình (9%) Độ che phủ san hô chết cao nhất (~20-40%) xảy ra ở xa về phía bắc của khu vực nghiên cứu Bãi Rạn và Bộ Đội (Bình Tiên), nguyên nhân bởi loài sao biển gai, còn ở Hòn Tai và Mỹ Hòa hầu hết
bị quy cho tình trạng tẩy trắng san hô năm 1998
Độ che phủ san hô mềm thấp, <10% và ở hầu hết các khu vực, bị hạn chế
~1%, với cả độ che phủ và tính đa dạng tương đối thấp so với các điểm rạn khác ở
Việt nam (Quần đảo Côn Đảo, vịnh Nha Trang) Tảo khổng lồ phân bố rộng rãi
giữa các điểm (<10% - >50%), đặc biệt loài Caulerpa có nhiều ở phía bắc Hang Rái
(khu vực 17d) Sự tụ tập tảo khổng lồ thể hiện tính đa dạng đặc thù, có lẽ phản ánh
mức độ ảnh hưởng theo mùa của các dòng nước ấm ven biển Trong số các loài này
có một số loài chưa được biết đến, bao gồm gelatinous rhodophyte với sự giống
nhau dưới nước kỳ lạ đối với loài san hô tạo rạn Acropora (gần với A bushyensis),
có lẽ là một hình thức ngụy trang Trung bình tảo khổng lồ che phủ khoảng 10%
nền, tảo cỏ (20%), tảo san hô (15%) góp phần tạo độ che phủ tảo >40%
1.1.4.5 Cá
Thống kê ghi nhận thành phần loài cá vùng dự án ghi nhận được 201 loài thuộc 70 họ, 17 bộ Trong thành phần cá biển bắt gặp 3 loài cá quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt nam năm 2007 bao gồm 2 loài bậc VU(Vulnerable) - sẽ nguy cấp
là loài Cá Cháo lớn Megalops cyprinoides và loài Cá Chim hoàng đế Pomacanthus
imperator, 1 loài bậc EN (Endangered) - nguy cấp là loài Cá ngựa đen
Hippocampus kuda Các loài cá này có số lượng không nhiều và ít bắt gặp trong các
mẻ lưới khai thác được
Trang 321.1.4.6 Nh ận xét chung về đặc điểm sinh thái biển khu vực dự án
Tại khu vực này đáng chú ý nhất là rạn san hô thuộc bãi rạn Thái An (bãi Thịt
rộng 210 ha) Diện tích san hô cứng khoảng 32ha Phía ngoài là khu vực có diện tích cát và san hô (Cát chiếm 65%, san hô chiếm 35%), phía trong là khu vực san hô chết chiếm 60%, san hô sống chiếm 40% Rong biển tập trung phần rìa ngoài bãi Rạn Cỏ
biển tập trung tại khu vực dải ven bờ khoảng 3ha (cỏ biển chiếm 75% và cát chiếm 30% diện tích) Các nhóm động vật biển không bắt gặp loài quý hiếm trong khu vực này, kể cả nhóm rùa biển Tuy nhiên trong quá trình tính toán khuếch tán nhiệt cũng
cần xem xét ảnh hưởng của dòng nước làm mát đến bãi đẻ của rùa biển nằm ở phía Bắc
của nhà máy từ bãi Móng Tay đến bãi Ngang và khu bảo tồn rùa biển ở phía Nam
Đặc điểm của rủa biển
Rùa biển là loài sống lâu năm và sinh sống ở hầu hết các đại dương Độ tuổi thành thục và đẻ trứng của rùa biển khoảng 30 tuổi Trong vòng đời phát triển của mình, rùa biển trải qua nhiều môi trường s ống khác nhau, bắt đầu từ những bãi cát ven biển, lớn lên ở vùng rạn san hô , cỏ biển ven bờ rồi trôi dạt ra ngoài đại dương Đến mùa sinh sản, chúng trở lại vùng rạn san hô để kết đôi và trở về đúng nơi nó đã sinh ra để làm tổ và đẻ trứng Tất cả các loài rùa bi ển đều áp dụng cách làm tổ/ổ
giống nhau, là dùng vây để bới những hố cát , sâu khoảng 40-50cm Sau khi đào xong bãi đẻ, rùa cái bắt đầu đẻ trứng, mỗi ổ trứng cũng là mỗi lứa đẻ , khoảng 90-
130 trứng Sau đó, rùa mẹ vùi cát để giấu đi ổ trứng của m ình Đôi khi, chúng còn đào một vài bãi đẻ khác để đánh lạc hướng kẻ thù Tất cả quá trình này diễn ra nhanh chóng, chỉ khoảng 30 phút đến một giờ, thường vào ban đêm vì chúng sợ ánh sáng, sợ tiếng ồn Chúng chọn thời điểm nước ròng, tức mực nước biển cách bãi cát khoảng 3m để đẻ chứng vì t ừ lúc sinh ra đến lúc rùa thành thục sinh sản, rùa biển tuyệt đối ở dưới nước và bơi bằng bốn chi của mình Do đó, bốn chi của chúng
rất khỏe nhưng đó chỉ là thế mạnh của chúng khi ở dưới biển, còn khi ở trên bờ chúng rất yếu nên phải chờ khi nước lên để không bị mất sức Quãng thời gian cho tới khi trứng nở kho ảng hai tháng , dĩ nhiên còn dao động phụ thuộc vào nhi ệt độ
của cát Nhiệt độ trong cát càng cao thì thời gian ấp trứng càng ng ắn Nhiệt độ bên
Trang 33ngoài cũng quyết định đến giới tính của rùa con Nhiệt độ càng tăng thì số lượng rùa cái trong một tổ càng nhiều Khi đạt khả năng phát triển, rùa con tự phá tung vỏ bọc
và đội cát ngoi lên và rẽ cát hướng về biển khơi Tuy nhiên, trong hàng nghìn rùa sinh ra, chỉ có một số lượng rất nhỏ rùa con sống sót , các chuyên gia ước tính tỉ lệ này khoảng từ 1/10.000 đến 1/1.000, nghĩa là trong một nghìn đến một vạn rùa non
ra đời, chỉ có 1 con sống sót cho tới khi trưởng thành
Đặc điểm của san hô
San hô là loài động vật rất nhạy cảm với nhiệt độ Nhiệt độ cao của nước
biển bề mặt cộng với mức độ bức xạ cao (nhiều ánh sáng) gây ra tổn thất cho zooxanthallae, một loại tảo cộng sinh cung cấp 95% năng lượng cho san hô chủ
Hậu quả là san hô bị mất lớp sắc tố (bạc màu) Khi nhiệt độ nước biển bề mặt tăng cao so với mức bình thường, nhiều rạn san hô nhiệt đới đã bị bạc màu hoặc chết Theo các tài liệu nghiên cứu thì ngưỡng chịu đựng nhiệt độ của san hô khoảng
Trang 34Hình 1.6: V ị trí san hô, rùa biển và nhà máy trong khu vực nghiên cứu
Trang 351.2 Gi ới thiệu về dự án NMĐHN Ninh Thuận 2
1.2.1 Công ngh ệ của nhà máy
NMĐHN Ninh Thuận 2 sử dụng công nghệ lò phản ứng hạt nhân nước sôi (Boiling water reactor –BWR) Loại lò phản ứng này sẽ sử dụng nước khử khoáng (nước nhẹ - light water) làm chất tải nhiệt và chất làm chậm neutron Nhiệt được sinh ra từ phản ứng phân hoạch tại tâm lò phản ứng sẽ làm cho nước bay hơi, hơi nước sinh ra được chuyển trực tiếp tới tuabin và làm quay tuabin và phát ra điện năng, sau đó nó sẽ được ngưng tụ thành chất lỏng (dạng nước) và chuyển trở lại tâm
lò phản ứng Nhiên liệu sử dụng trong lò phản ứng BWR là uranium đã được làm giàu ở mức nhẹ (khoảng 3-5%)
Hình 1.7: Chu trình c ủa lò phản ứng hạt nhân nước sôi BWR
1.2.1.1 Lò ph ản ứng
Lò phản ứng bao gồm của thùng chứa lò phản ứng (RPV) với lõi đặt ở trung tâm, cấu trúc hỗ trợ lõi lò và các thành phần bên trong khác
Trang 36- Lõi lò ph ản ứng
Lõi lò phản ứng chứa cụm nhiên liệu được sắp xếp dọc theo cấu trúc hình trụ Nhiệt được sinh ra trong lõi lò phản ứng trong điều kiện áp lực cao do chuỗi phản ứng phân hạch bằng cách điều chỉnh số lượng thanh điều khiển và lưu lượng chất tải nhiệt, và tạo ra hơi nước để quay tua bin hơi và máy phát
- Thùng lò ph ản ứng áp lực (RPV)
Cấu trúc của thùng lò phản ứng áp lực là một hình trụ thẳng đứng có nhiều vòi phun: vòi phun hơi nước chính, mũi phun sương và các vòi phun thiết bị đo đạc khác nhau
1.2.1.2 H ệ thống tua bin
Trong hệ thống tuabin của lò hơi BWR, hơi nước sinh ra trong lò phản ứng được sử dụng trực tiếp làm quay tuabin hơi nước Hơi từ tuabin được ngưng tụ trong bình ngưng và hơi ngưng tụ được gửi trở lại lò phản ứng
1.2.1.3 H ệ thống làm lạnh khẩn cấp (ECCS)
ECCS được lắp đặt để tránh hiện tượng hỏng vỏ bọc thanh nhiên liệu và để
giảm lượng nhiệt phân rã phát ra từ lõi lò phản ứng trong một thời gian dài
B ảng 1.18: Danh mục các thiết bị trong giai đoạn vận hành của nhà máy
- Tổng khối lượng uranium khoảng 150 tấn
Trang 37Hệ thống kiểm soát khí dễ cháy
Hệ thống kiểm soát không khí
(4) Hệ thống vận chuyển và lưu trữ
nhiên liệu
Bề chứa nhiên liệu
Bề chứa nhiên liệu đã sử dụng
Hệ thống làm mát bể chứa nhiên liệu
Thiết bị tiếp nhiên liệu
(5) Turbine
Đồng trục, 6 nhánh trích hơi (kiểu gia nhiệt)
Công suất: 1,356 MW
Thiết bị điều khiển turbine Loại điều khiển điện – thủy
lực (6) Máy phát
Công suất: 1.550.000 kVA Pha: 3
Điện áp: 26.325kV / 500kV
Tần suất: 50 Hz Máy phát diesel khẩn cấp 4 - Công suất: 6.300kVA
- Điện áp : 6.9kV
Trang 38(7) Máy biến thế
Công suất: 1.540.000kVA Điện áp: 26.325kV / 500kV Pha: 3
Công suất: 70.000kVA Điện áp: 500kV / 6,9kV Pha: 3
Công suất: 12.500kVA Điện áp: 110kV / 6,9kV Pha: 3
(8) Hệ thống làm mát
Bình ngưng
1
Chân không: 702 mm Hg Lưu lượng nước làm mát: khoảng 330.000 m3/h
Chiều dài vũng quay tàu của cảng và đê chắn sóng có kích thước lần lượt là
200 m và khoảng 3.000 m Cửa nhận nước được đặt sâu xuống dưới mặt nước ở độ sâu từ 0 đến -25m
Trang 39Hình 1.8: M ặt bằng cảng và các đường ống thải nước làm mát của nhà máy
C ửa nhận nước
Trang 401.2.2.3 H ạng mục cửa xả nước làm mát
Hệ thống thải nước làm mát của nhà máy gồm 2 đường ống có chiều dài
1300 m với 4 cửa xả nước hướng lên trên (2 cửa xả cho mỗi đường ống) Kích thước đường ống là 2,4m Chiều sâu đường ống so với mặt nước biển là -17m, chiều sâu của cửa xả so với mặt nước biển là -14m
Hình 1.9: C ấu tạo cửa thải nước làm mát