1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh

104 599 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Văn Chín, được sự ủng hộ động viên của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quy hoạch và quản l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình thực hiện, dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Lê Văn Chín, được sự ủng hộ động viên của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quy hoạch và

quản lý tài nguyên nước đúng thời hạn và nhiệm vụ với đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng

của biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh”

Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã có cơ hội học hỏi và tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc của mình Tuy nhiên do thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế, số liệu và công tác xử lý

số liệu với khối lượng lớn nên những thiếu sót của Luận văn là không thể tránh khỏi Do đó, tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến đóng góp của bạn bè và đồng nghiệp

Qua đây tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Lê Văn Chín, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp những tài liệu, những thông tin cần thiết cho tác giả hoàn thành Luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo, cô giáo Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, các thầy cô giáo các bộ môn đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn trong suốt quá trình học tập

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra thu thập tài liệu cho Luận văn này

Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn

Xin chân thành cảm ơn./

Hà Nội, ngày……tháng 05 năm 2013

Tác giả

Đồng Thị Kiều Anh 

Trang 3

BẢN CAM KẾT

Tên tác giả: Đồng Thị Kiều Anh

Học viên cao học: CH19Q

Người hướng dẫn: TS Lê Văn Chín

Tên đề tài Luận văn: “Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khả

năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi, thành phố

Hồ Chí Minh”

Tác giả xin cam đoan đề tài Luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư liệu được thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên báo cáo của các cơ quan nhà nước…để tính toán ra các kết quả, từ đó cân bằng, đánh giá và đưa ra một số đề xuất giải pháp Tác giả không sao chép bất kỳ một Luận văn hoặc một đề tài nghiên cứu nào trước đó

Tác giả

Đồng Thị Kiều Anh 

Trang 4

MỤC LỤC

 Lời cảm ơn

Bản cam kết

Mục lục

Danh mục các hình ảnh

Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN LĨNH VỰC THỦY LỢI 5

1.1.Tổng quan về biến đổi khí hậu trên thế giới 5

1.1.1 Khái niệm về biến đổi khí hậu và những nguyên nhân của nó 5

1.1.2 Biến đổi khí hậu toàn cầu 7

1.2 Tổng quan về biểu hiện của BĐKH trong nước 8

1.2.1 Những biểu hiện của BĐKH ở Việt Nam 8

1.2.2 Tổng quan về thiên tai lũ lụt, hạn hán của Việt Nam và vùng nghiên cứu 10

1.3 Tổng quan về nghiên cứu biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam 12

1.3.1 Tổng quan về nghiên cứu BĐKH trên thế giới 12

1.3.2 Tổng quan về nghiên cứu BĐKH ở Việt Nam 13

1.4 Các kịch bản BĐKH ở Việt Nam 14

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG THỦY LỢI KÊNH ĐÔNG CỦ CHI-TP.HỒ CHÍ MINH 18

2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi 18

2.1.1 Vị trí địa lý 18

2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 19

2.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng- địa chất 19

2.1.4 Đặc điểm địa chất thủy văn 20

2.1.5 Đặc điểm khí hậu 20

2.1.5 Đặc điểm kinh tế - xã hội 26

2.1.6 Hiện trạng của hệ thống 27

2.2 Tính toán các yếu tố khí tượng thủy văn 29

2.2.1 Tính toán mưa tưới thiết kế 29

2.2.3 Tính toán dòng chảy qua kênh hàng tháng 31

2.3 Tính toán nhu cầu nước của các đối tượng dùng nước trong hệ thống ở hiện tại 31

2.3.1 Tính toán nhu cầu nước cho cây trồng 31

Trang 5

2.3.2 Tính toán nhu cầu nước cho thủy sản 41

2.3.3 Tính toán nhu cầu nước cho sinh hoạt 41

2.3.4 Tính toán nhu cầu nước cho chăn nuôi 42

2.3.5 Tính toán nhu cầu nước cho công nghiệp 42

2.3.6 Tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn hệ thống 43

2.4 Tính toán sơ bộ cân bằng nước của hệ thống trong điều kiện hiện tại 43

2.5 Đánh giá khả năng cấp nước của hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi 45

2.5.1 Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến hệ thống 45

2.5.2 Tính toán nhu cầu nước của hệ thống ở thời kỳ nền 46

2.5.4 Kết quả đánh giá khả năng cấp nước của hệ thống 58

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC CỦA HỆ THỐNG TƯỚI 59

3.1 Tính toán nhu cầu nước theo các kịch bản BĐKH của Bộ Tài nguyên & Môi trường công bố Tháng 6 năm 2012 (chọn kịch bản phát thải trung bình B2 để tính toán) 59

3.1.1 Mốc thời gian năm 2020 60

3.1.2 Mốc thời gian năm 2050 ( giữa thế kỷ 21) 67

3.2 Tính toán cân bằng nước theo các kịch bản BĐKH 74

3.2.1 Năm 2020 75

3.2.2 Năm 2050 76

3.3 Đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến khả năng cấp nước của hệ thống tưới kênh Đông Củ Chi 77

3.3.1 Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH đến hệ thống 77

3.3.2 Kết quả đánh giá tác động của BĐKH đến nhu cầu nước của hệ thống 78

3.3.3 Kết quả đánh giá tác động của BĐKH đến khả năng cấp nước của hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi 84

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẤP NƯỚC CỦA HỆ THỐNG THỦY LỢI KÊNH ĐÔNG CỦ CHI-TP.HỒ CHÍ MINH DƯỚI ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 86

4.1 Đề xuất các giải pháp công trình 86

4.1.1 Đối với thời điểm hiện tại 86

4.1.2 Đối với các thời điểm trong tương lai theo kich bản BĐKH 86

4.2 Đề xuất các giải pháp phi công trình 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1-1: Những nước và khu vực bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu 9

Hình 1-2: Bản đồ các trạm thủy văn trong lưu vực sông Đồng Nai và sông Sài Gòn 12

Hình 2-1: Bản đồ hành chính huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh 18

Hình 2-2: Bản đồ hệ thống thủy lợi Tp.Hồ Chí Minh 28

Hình 2-3: Bảng kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 35

Hình 2-4: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 36

Hình 2.5: Bảng kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 37

Hình 2-6: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 37

Hình 2-7: Bảng kết quả yêu cầu nước cho cây Lạc 38

Hình 2-8: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước cho cây Lạc 39

Hình 2-9: Bảng kết quả yêu cầu nước của cây Ngô 40

Hình 2-10: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của cây Ngô 40

Hình 2-11: Bảng kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 46

Hình 2-12: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 46

Hình 2-13: Bảng kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 47

Hình 2-14: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 47

Hình 2-15: Bảng kết quả yêu cầu nước của cây Lạc 48

Hình 2-16: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của cây Lạc 48

Hình 2-17: Bảng kết quả yêu cầu nước của cây Ngô 49

Hình 2-18: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của cây Ngô 49

Hình 2-19: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ thống ở thời điểm hiện tại so với thời kỳ nền trong trường hợp các đối tượng dung nước không đổi 55

Hình 2-20: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ thống ở thời điểm hiện tại so với thời kỳ nền trong trường hợp các đối tượng dung nước thay đổi 56

Hình 3-1: Bảng kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 60

Hình 3-2: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 61

Hình 3-3: Bảng kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 61

Hình 3-4: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 62

Hình 3-5: Bảng kết quả yêu cầu nước của cây Lạc 62

Hình 3-6: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của cây Lạc 63

Trang 7

Hình 3-7: Bảng kết quả yêu cầu nước của cây Ngô 63

Hình 3-8: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của cây Ngô 64

Hình 3-9: Bảng kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 68

Hình 3-10: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 68

Hình 3-11: Bảng kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 69

Hình 3-12 Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 69

Hình 3-13 Bảng kết quả yêu cầu nước của cây Lạc 70

Hình 3-14 Kết quả yêu cầu nước của cây Lạc 70

Hình 3-15 Kết quả yêu cầu nước của cây Ngô 71

Hình 3-16 Kết quả yêu cầu nước của cây Ngô 71

Hình 3-17: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của cây trồng và hệ thống ở thời điểm năm 2020 so với thời kỳ nền TH1 80

Hình 3-18: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của của cây trồng và hệ thống ở thời điểm năm 2020 so với thời kỳ nền TH2 80

Hình 3-19: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của của cây trồng và hệ thống ở thời điểm năm 2050 so với thời kỳ nền TH1 81

Hình 3-20: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của của cây trồng và hệ thống ở thời điểm năm 2050 so với thời kỳ nền TH2 81

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2-1 Các chỉ tiêu cơ lý của đất nền 20

Bảng 2-2 Các đặc trưng gió khu vực thành phố Hồ Chí Minh 21

Bảng 2-3 Nhiệt độ bình quân tại các trạm tiêu biểu trong vùng nghiên cứu 22

Bảng 2-4 Lượng bốc hơi ống Piche tại một số vị trí hạ LVĐN 23

Bảng 2-5 Độ ẩm tương đối trung bình hang tháng tại một số vị trí hạ LVSĐN 24

Bảng 2.6 Số giờ nắng trung bình hàngtháng tại một số vị trí hạ LVSĐN 24

Bảng 2-7: Kết quả tính toán các thông số thống kê X, Cv,Cs 29

Bảng 2-8: Bảng thống kê chọn mô hình mưa đại diện ứng với từng thời vụ 30

Bảng 2-9: Nhiệt độ bình quân tháng trạm Tân Sơn Hòa (1980-2009) 30

Bảng2-10: Độ ẩm không khí trung bình tháng trạm Tân Sơn Hòa (1980-2009) 30

Bảng2-11: Tốc độ gió trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Hòa (1980-2009) 31

Bảng2-12: Lượng bốc hơi trung bình tháng trạm Tân Sơn Hòa 31

Bảng2-13: Số giờ nắng trung bình tháng trạm Tân Sơn Hòa 31

Bảng2-14: Phân phối dòng chảy qua kênh hàng tháng 31

Bảng 2-16: Thời vụ và công thức tưới lúa vụ Hè Thu 35

Bảng 2-17: Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 36

Bảng 2-18: Thời vụ và công thức tưới lúa vụ Mùa 36

Bảng 2-19: Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 37

Bảng 2-21: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây Lạc 39

Bảng 2-22: Thời vụ và giai đoạn sinh trưởng của cây Ngô 39

Bảng 2-23: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây Ngô 40

Bảng 2-24: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây trồng 41

Bảng 2-25: Bảng kết quả yêu cầu nước cho thủy sản ( triệu m3) 41

Bảng 2-26: Bảng kết quả yêu cầu nước cho nhà máy nước sạch (triệu m3) 42

Bảng 2-27: Bảng kết quả yêu cầu nước cho chăn nuôi ( triệu m3) 42

Bảng 2-28: Bảng kết quả yêu cầu nước cho công nghiệp ( triệu m3) 42

Bảng 2-29: Bảng tổng hợp yêu cầu dùng nước toàn hệ thống ở thời điểm hiện tại 43 Bảng 2-30: Bảng kết quả cân bằng nguồn nước của hệ thống ở thời điểm hiện tại 44 Bảng 2-31: Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 47

Bảng 2-32: Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 48

Bảng 2-33: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây Lạc 49

Bảng 2-34: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây Ngô 50

Trang 9

Bảng 2-35: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây trồng 50

Bảng 2-36: Bảng kết quả yêu cầu nước cho thủy sản 51

Bảng 2-37: Bảng kết quả yêu cầu nước cho nhà máy nước sạch 51

Bảng 2-38: Bảng kết quả yêu cầu nước cho chăn nuôi 51

Bảng 2-39: Bảng kết quả yêu cầu nước cho công nghiệp 52

Bảng 2-40: Kết quả tổng hợp các yêu cầu dùng nước của hệ thống ở thời kỳ nền 52 Bảng 2-41: Bảng kết quả tổng hợp yêu cầu dùng nước toàn hệ thống ở thời điểm hiện tại khi các đối tượng dùng nước không thay đổi so với thời kỳ nền 53

Bảng 2-42: Bảng kết quả cân bằng nguồn nước của hệ thống khi các đối tượng dùng nước thay đổi so với thời kỳ nền 54

Bảng 2-43: Bảng tính toán nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ thống ở thời điểm hiện tại so với thời kỳ nền TH1 54

Bảng 2-44: Bảng tính toán nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ thống ở thời điểm hiện tại so với thời kỳ nền TH2 55

Hình 2-20: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ thống ở thời điểm hiện tại so với thời kỳ nền trong trường hợp các đối tượng dung nước thay đổi 56

Bảng 3-1: Mức thay đổi kịch bản về nhiệt độ và lượng mưa theo kịch bản B2 59

Bảng3-2: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) 59

Bảng3-3: Mức thay đổi lượng mưa năm (%) 59

Bảng 3-4: Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 61

Bảng 3-5: Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 62

Bảng 3-6: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây lạc 63

Bảng 3-7: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây ngô 64

Bảng 3-8: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây trồng thời điểm năm 2020 64

Bảng 3.9: Bảng kết quả yêu cầu nước cho nhà máy nước sạch 65

Bảng 3.10: Bảng kết quả yêu cầu nước cho chăn nuôi 65

Bảng 3.11: Bảng kết quả yêu cầu nước cho thủy sản 65

Bảng 3.12: Bảng kết quả yêu cầu nước cho công nghiệp 66

Bảng 3.13: Bảng tổng hợp tất cả các yêu cầu dùng nước toàn hệ thống thời kỳ 2020 66

Bảng 3.14: Bảng tổng hợp tất cả các yêu cầu dùng nước toàn hệ thống thời kỳ 2020 67

Bảng 3-15: Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu 69

Bảng 3-16: Thống kê kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa 70

Bảng 3-17: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây Lạc 71

Trang 10

Bảng 3-18: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây Ngô 72

Bảng 3-19: Thống kê kết quả yêu cầu nước của cây trồng thời kỳ năm 2050 72

Bảng 3-20: Bảng kết quả yêu cầu nước cho nhà máy nước sạch (triệu m3) 72

Bảng 3-21: Bảng tổng hợp tất cả các yêu cầu dùng nước toàn hệ thống TH1 73

Bảng 3-22: Bảng tổng hợp tất cả các yêu cầu dùng nước toàn hệ thống TH2 74

Bảng 3-23: Bảng kết quả cân bằng nguồn nước của hệ thống năm 2020 75

Bảng 3-24: Bảng kết quả cân bằng nguồn nước của hệ thống năm 2020 75

Bảng 3-25: Bảng kết quả cân bằng nguồn nước của hệ thống năm 2050 76

Bảng 3-26: Bảng kết quả cân bằng nguồn nước của hệ thống năm 2050 76

Bảng 3-27: Bảng tính toán nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ thống ở thời điểm năm 2020 so với thời kỳ nền 78

Bảng 3-28: Bảng tính toán nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ thống ở thời điểm năm 2020 so với thời kỳ nền 78

Bảng3-29: Bảng tính toán nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ thống ở thời điểm năm 2050 so với thời kỳ nền 79

Bảng3-30: Bảng tính toán nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ thống ở thời điểm năm 2050 so với thời kỳ nền 79

Trang 11

TN&MT Tài nguyên và môi trường

GDP Tổng thu nhập quốc nội

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21 Biến đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến đời sống, sản xuất

và môi trường trên phạm vi toàn thế giới Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế- xã hội trong tương lai Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về biến đổi khí hậu tác động đến các lĩnh vực và đời sống của con người Kết quả của những nghiên cứu đã chỉ ra rằng biến đổi khí hậu

sẽ tác động nghiêm trọng tới sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp sẽ dễ bị tổn thương nhất

Việt Nam trong khoảng 50 năm qua, diễn biến của khí hậu theo chiều hướng cực đoan Cụ thể, lượng mưa tăng mạnh vào mùa lũ và giảm vào mùa kiệt cùng với nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,5-0,70C Hậu quả của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam là rất nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xóa đói-giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổn thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của biến đổi khí hậu là tài nguyên nước, nông nghiệp và an ninh lương thực, sức khỏe con người ở các vùng đồng bằng và dải ven biển

Biến đổi khí hậu là một trong những nội dung nghiên cứu còn mới mẻ ở Việt Nam cả về phương pháp luận cũng như các công cụ nghiên cứu do tính phức tạp về qui

mô toàn cầu, mức độ và đối tượng bị tác động Do vậy, việc tìm hiểu và nghiên cứu về những tác động của biến đổi khí hậu là một nhiệm vụ khó khăn và đầy thử thách

Mục tiêu của việc xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam là đưa ra những thông tin cơ bản về xu thế biến đổi khí hậu, nước biển dâng của Việt Nam trong tương lai tương ứng với các kịch bản khác nhau về phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu dẫn đến các tốc độ phát thải khí nhà kính khác nhau Các kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng sẽ là định hướng ban đầu để

Trang 13

các Bộ, ngành, địa phương đánh giá các tác động có thể có của biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, xây dựng và triển khai kế hoạch hành động nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu trong tương lai

Hiện nay, có rất ít nghiên cứu chi tiết về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới

hệ thống thuỷ lợi nói chung và hệ thống tưới nói riêng Đối với nước ta, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu thì việc nghiên cứu cụ thể chính xác về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hệ thống tưới và đặc biệt là khả năng cấp nước cho cây trồng là rất cần thiết Hiện nay, ở trong nước đã có một số tác giả đi nghiên cứu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế khác nhau, tuy nhiên mới chỉ dừng ở phương pháp và phạm vi lưu vực, có rất ít nghiên cứu chi tiết về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới hệ thống thuỷ lợi nói chung và hệ thống tưới nói riêng

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố thuộc Đồng bằng Đông Nam Bộ của nước ta bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi hiện tượng nước biển dâng và thiên tai do biến đổi khí hậu Hậu quả đã làm cho đời sống của người dân

vô cùng khó khăn, sản xuất nông nghiệp thiệt hại to lớn, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội

Hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi có nhiệm vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước và giao thông nội đồng, hệ thống do Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác dịch vụ thủy lợi Hồ Chí Minh quản lý và vận hành Nguồn nước tưới được dẫn từ Hồ Dầu Tiếng (địa phận tỉnh Tây Ninh) vào thành phố Hồ Chí Minh qua kênh Chính Đông đổ vào các kênh tưới cấp 1, 2, 3 Trước khi có hệ kênh Đông Củ Chi, việc sản xuất thường là 01 vụ lúa (dùng nước mưa) và 01 vụ hoa màu (nước giếng) Sau khi có hệ thống kênh Đông Củ Chi đưa vào sử dụng, sản xuất nông nghiệp đạt năng suất cao (02 vụ lúa, 01 vụ màu hoặc 01 vụ lúa, 02 vụ màu) do mùa khô vẫn có nước tưới cho cây trồng Đây là công trình có quy mô lớn và mang lại hiệu quả cao, đặc biệt là khu vực huyện Củ Chi

Trước những thực trạng và biến động thời tiết khó lường như vậy, vấn đề đặt

ra là chúng ta phải đánh giá được những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, đồng thời

Trang 14

phải có kế hoạch dài hạn nhằm trước hết là phòng ngừa, giảm thiểu các thiên tai, lũ lụt sau đó là có biện pháp ứng phó kịp thời trợ giúp ngành nông nghiệp khắc phục các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

Chính vì vậy, đề tài : “Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khả

năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi, thành phố

Hồ Chí Minh” sẽ tập trung giải quyết được một phần các vấn đề nêu trên là hết sức

cần thiết Sau khi nghiên cứu với những kết quả đạt được của đề tài, chúng ta sẽ có các biện pháp, kế hoạch cụ thể cho ngành sản xuất nông nghiệp, chủ động trước những ảnh hưởng và biến động của biến đổi khí hậu hiện nay, cũng như các kịch bản biến đổi khí hậu trong tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu : Sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nhu cầu nước

Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi, Tp HCM

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận:

Theo quan điểm hệ thống;

Theo quan điểm thực tiễn và tổng hợp đa mục tiêu;

Theo quan điểm bền vững;

Trang 15

Theo sự tham gia của người hưởng lợi

Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu nhập tài liệu: điều tra thực tế, thu nhập số liệu về hiện trạng của hệ thống thủy lợi kênh Đông của huyện Củ Chi; tài liệu khí tượng, thuỷ văn và các kịch bản biến đổi khí hậu toàn quốc;

Phương pháp ứng dụng các lý thuyết về thủy nông, thủy văn;

Phương pháp phân tích tổng hợp;

Phương pháp mô hình toán, thủy văn, thủy lực;

Phương pháp chuyên gia;

Phương pháp kế thừa

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG

CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN LĨNH VỰC THỦY LỢI

1.1.Tổng quan về biến đổi khí hậu trên thế giới

1.1.1 Khái niệm về biến đổi khí hậu và những nguyên nhân của nó

1.1.1.1 Khái niệm thời tiết-khí hậu Trái Đất

Thời tiết là trạng thái nhất thời của khí quyển tại một địa điểm nhất định được xác định bằng tổ hợp hoặc riêng lẻ các yếu tố khí tượng: nhiệt độ, độ ẩm, gió, mưa…Thời tiết rất dễ thay đổi trong phạm vi một ngày, một giờ hay ngắn hơn Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết trong một thời gian đủ dài (thường là khoảng 30 năm trở lên) tại một nơi nhất định Khí hậu có tính ổn định tương đối

1.1.1.2 Hệ thống khí hậu Trái Đất:

Khí quyển (78% là khí Nitơ, 21% là khí oxy, 1% là các khí khác) Đất liền (chiếm 28% bề mặt Trái Đất, trong đó ở Bắc bán cầu có 40% đất liền, 60% là đại dương; ở Nam bán cầu chỉ có 19% đất liền, 81% là đại dương) Đại dương chiếm 72% bề mặt Trái Đất, khối lượng 1 tỷ 340 triệu km3 Băng quyển (phần lớn diện tích Bắc Cực, Nam Cực, Greenland) Sinh quyển tồn tại chủ yếu trên đất liền và trong đại dương

1.1.1.3 Định nghĩa biến đổi khí hậu:

Định nghĩa chung nhất cho sự biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự thay đổi các đặc điểm mang tính thống kê của hệ thống khí hậu so với trung bình hoặc sự dao động của khí hậu trong khoảng thời gian dài thường là hàng thập kỷ hoặc lâu hơn,

mà không kể đến các nguyên nhân

Sau đây là định nghĩa BĐKH của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Việt nam: Biến đổi khí hậu (Climate Change hoặc Climatic Change) xác định sự khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khí hậu Trong đó, trung bình được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, thường là vài thập

Trang 17

kỷ Sự thay đổi của khí hậu được quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được

1.1.1.4 Nguyên nhân:

Nguyên nhân của sự BĐKH hiện nay, tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu đã được khẳng định là chủ yếu do hoạt động của con người Các hoạt động của con người đã tạo ra các chất thải khí nhà kính làm gia tăng hiệu ứng nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác

Có 6 loại khí nhà kính chủ yếu: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6 là nguyên nhân gây ra BĐKH, được sinh ra từ các hoạt động của con người như: các hoạt động công nghiệp (sản xuất xi măng, cán thép, sản xuất magie, nhôm…), khai thác than, sử dụng chất đốt là nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ…), sự ô nhiễm

từ các bãi rác thải, việc phá rừng và thay đổi mục đích sử dụng đất…Nghị định thư Kyoto được đưa ra nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính trên nhằm hạn chế sự BĐKH toàn cầu

Bên cạnh đó còn có nguyên nhân từ tự nhiên:

Kiến tạo mảng: Sự chuyển động của các mảng làm tái sắp xếp các lục địa và đại dương trên toàn cầu đồng thời hình thành lên địa hình bề mặt Điều này có ảnh hưởng đến các kiểu khí hậu khu vực và toàn cầu và các dòng tuần hoàn khí quyển- đại dương Hiện tượng kiến tạo mảng có thể làm tích trữ một lượng lớn cacbon và

làm tăng băng hà

Hoạt động của núi lửa: Trong quá trình phun trào núi lửa các vật chất từ vỏ

và lớp phủ của Trái Đất được phun lên bề mặt theo đó các mạch nước suối nóng, nham thạch, các hạt bụi, khí núi lửa được phun vào khí quyển trái đất Núi lửa cũng

là một phần của chu kỳ carbon mở rộng

Thay đổi ở đại dương: Đại dương là một nền tảng của hệ thống khí hậu Những dao động ngắn hạn (vài năm hoặc đến vài thập niên) và những dao động trong khoảng thời gian dài hơn đóng vai trò quan trọng trong sự tái phân bố nhiệt trong đại dương trên thế giới

Trang 18

Thay đổi quỹ đạo Trái Đất: Những biến đổi nhỏ về quỹ đạo Trái Đất gây ra những thay đổi về sự phân bố năng lượng mặt trời theo mùa trên bề mặt Trái Đất và cách nó được phân bố trên toàn cầu Đó là những thay đổi rất nhỏ theo năng lượng Mặt trời trung bình hàng năm trên một đơn vị diện tích, nhưng nó có thể gây biến đổi mạnh mẽ về sự phân bố các mùa và địa lý

1.1.2 Biến đổi khí hậu toàn cầu

- Biến đổi khí hậu trong quá khứ:

Thời kỳ đầu Cambri (540-500 triệu năm trước), khí hậu Trái Đất nóng hơn hiện nay- không có băng cả ở Bắc Cực và Nam Cực Trong thời kì Đệ tam kéo dài khoảng 18,5 triệu năm sau đó, khí hậu bắt đầu lạnh dần và đóng băng ở những vùng

vĩ độ cao Cách đây khoảng 65 triệu năm, xảy ra một chu kỳ băng hà và loài khủng long bị tiêu diệt Khoảng 2 triệu năm trước CN, Trái Đất đã trải qua nhiều lần băng

hà xen lẫn những kỳ gian băng với chu kỳ khoảng 100 nghìn năm Trong thời kỳ Đệ

tứ (pleistocen), khi con người xuất hiện, khí hậu ấm lên Vùng Sahara (Châu Phi) là vùng đất trù phú với lượng mưa dồi dào, dòng chảy các sông phong phú Thời kỳ băng hà cuối cùng kết thúc cách đây khoảng 10-15 nghìn năm, đặc trưng của thời

kỳ này là sự rút lui của băng hà và sự mở rộng của các vùng than bùn, sự thay đổi của trạng thái sông, hồ, cây cối và điều kiện sống của con người BĐKH trong thời

kỳ lịch sử được đặc trưng bởi những biến động khí hậu với chu kỳ vài trăm năm, trong đó bao hàm những dao động với chu kỳ ngắn hơn

- Biến đổi khí hậu hiện đại – nóng lên toàn cầu:

Bắt đầu từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng 1850-1870) Biểu hiện đầu tiên

là sự rút lui của các sông băng ở Na Uy và trên dãy núi Anpơ Nhiệt độ bề mặt Trái Đất tăng lên ngày càng nhanh, nhất là từ đầu thế kỷ 20 đến nay, ở Bắc Cực và các vùng vĩ độ cao tăng nhiều hơn so với vùng vĩ độ thấp (gấp đôi mức trung bình toàn cầu) Theo IPCC, trong 100 năm qua (1906-2005), nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,740C Trong 50 năm cuối, nhiệt độ trung bình tăng nhanh gấp 2 lần (0,130C/1 thập kỷ) Thập kỷ 1991-2000 là thập kỷ nóng nhất kể từ 1861, thậm chí là trong

1000 năm qua ở Bắc bán cầu 11/12 năm nóng nhất kể từ 1850 đều rơi vào thời kỳ

Trang 19

1995-2006 Thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó có liên quan đến hiện tượng ESNO

Diện tích băng biển trung bình năm ở Bắc Cực đã thu hẹp 2,7%/1thập kỷ Riêng mùa hè giảm 7,4%/1thập kỷ Diện tích cực đại của lớp phủ băng theo mùa ở Bắc bán cầu đã giảm 7% từ năm 1990 Những lớp băng vĩnh cửu ở Greenland (Bắc Cực) tan chảy Ở Alaska (Bắc Mỹ), lớp băng vĩnh cửu giảm 40%, độ dày lớp băng

đã giảm từ 1,2m xuống còn 0,3m Băng ở Nam Cực đang tan với tốc độ chậm hơn, nhưng gần đây đã tăng nhanh hơn

Mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng với tỷ lệ trung bình 1,8mm/năm trong thời kỳ 1961-2003 và tăng nhanh hơn với tỷ lệ 3,1mm/năm trong thời kỳ 1993-2003 Tổng cộng mực nước biển trung bình toàn cầu đã tăng 0,17m trong thế

kỷ 20 Những biến đổi về lượng mưa và bốc hơi trên các đại dương được cho là do

độ mặn của nước biển ở vùng vĩ độ cao và trung bình giảm, trong khi ở vùng đại dương vĩ độ thấp tăng

(Nguồn: Hội thảo nâng cao kiến thức, nhận thức về BĐKH cho nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên trường ĐHTL)

1.2 Tổng quan về biểu hiện của BĐKH trong nước

1.2.1 Những biểu hiện của BĐKH ở Việt Nam

Xu thế biến đổi của nhiệt độ: Trong khoảng 70 năm qua (chủ yếu là 50 năm gần đây), nhiệt độ trung bình năm đã tăng 0,7oC Thập kỷ 1991-2000 là thập kỷ nóng nhất trong số liệu quan trắc Số ngày nắng nóng tăng lên trong các thập kỷ gần đây, nhất là Trung Bộ và Nam Bộ Số ngày rét đậm, rét hại giảm đi Dự tính đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 3oC (1,6-3oC), tăng ít hơn ở Tây Nguyên, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, tăng nhiều hơn ở Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc Trung Bộ so với trung bình thời kỳ 1980-1999

Xu thế biến đổi của lượng mưa: Lượng mưa biến đổi không nhất quán giữa các nơi: ở Hà Nội và Tp.HCM, lượng mưa trung bình năm của các thập kỷ sau 1950

có xu thế giảm so với trước đó Ở các tỉnh Nam Trung Bộ, lượng mưa có xu thế giảm Riêng ở Đà Nẵng, lượng mưa có xu thế tăng, nhất là thập kỷ 1991-2000 Số

Trang 20

ngày mưa phùn giảm rõ rệt, số ngày mưa lớn và mưa trái mùa tăng lên Dự tính đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm ở các vùng đều tăng, 7-10% ở Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ, 2,5% ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ so với trung bình thời kỳ 1989-1999 Đáng chú ý hơn là lượng mưa tăng chủ yếu do lượng mưa mùa mưa tăng Trái lại, lượng mưa mùa khô giảm, trong đó giảm nhiều nhất ở Tây Nguyên và Nam Trung Bộ (15-20%)

Biến đổi của một số hiện tượng thời tiết khác: Số cơn bão trên Biển Đông giảm trong 4 thập kỷ qua (1961-2000) Số cơn bão ảnh hưởng đến Việt Nam giảm trong thập kỷ (1991-2000) Số cơn bão mạnh nhiều hơn Mùa bão kéo dài hơn về cuối năm và số bão ảnh hưởng đến các tỉnh phía Nam có phần nhiều hơn

Biến đổi của mực nước biển trung bình: Mực nước biển trung bình có xu thế tăng 2,5-3,0cm/1thập kỷ trong khoảng 50 năm trước

Việt Nam đứng thứ 13 trong số 16 nước hàng đầu sẽ phải chịu tác động mạnh của hiện tượng BĐKH toàn cầu trong 30 năm tới

(Theo báo cáo mới nhất của cơ quan phân tích rủi ro Maplecroft-Anh nhận định)

Hình 1-1: Những nước và khu vực bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

Trang 21

Thông tin từ Bộ Tài nguyên & Môi trường cho biết, theo kết quả nghiên cứu các kịch bản về biến đổi khí hậu BĐKH những năm tới do Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường công bố: BĐKH trong thời gian tới sẽ tác động rất lớn tới các nguồn nước ở Việt Nam, đặc biệt là với hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Mê Kông Cụ thể dòng chảy năm và dòng chảy kiệt có xu hướng thấp

đi, nhưng đến mùa lũ dòng chảy lại dữ dội hơn so với nhiều năm trước

Theo tính toán của các nhà khoa học, vào những năm 2070, thay đổi về thời tiết vùng sẽ tác động trực tiếp đến nguồn nước tại Đồng Bằng sông Cửu Long Trên các cửa sông vừa và nhỏ, dòng chảy năm có thể giảm đi Điều đó cũng có nghĩa sự khắc nghiệt ngày càng gia tăng đối với nguồn tài nguyên nước của Việt Nam

1.2.2 Tổng quan về thiên tai lũ lụt, hạn hán của Việt Nam và vùng nghiên cứu

1.2.2.1 Tổng quan về thiên tai lũ lụt, hạn hán của Việt Nam

Theo báo cáo về Chỉ số rủi ro Khí hậu toàn cầu 2010 do tổ chức Gernmanwatch công bố ngày 8/12, Việt Nam là một trong 4 nước chịu ảnh hưởng lớn nhất của hiện tượng khí hậu cực đoan trong hai thập kỷ trở lại đây và đứng thứ 3 nếu chỉ tính riêng năm 2008 Theo đó, 10 quốc gia chịu ảnh hưởng lớn nhất gồm Bangladesh, Myanmar, Honduras, Việt Nam, Nicaragoa, Haiti, Ấn

Độ, Cộng Hòa Đominicana, Philippines và Trung Quốc, đây đều là những nước

có mức thu nhập thấp Trong giai đoạn từ 1990-2008, tại các nước này xảy ra 11.000 trận bão, lũ và hạn hán khiến gần 600.000 người thiệt mạng, gây thiệt hại 1.700 tỷ USD Riêng ở Việt Nam, mỗi năm thiên tai cướp đi mạng sống của 466 người, thiệt hại trên 1,5 tỷ USD

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và chịu tác động trực tiếp của ổ bão Châu Á-Thái Bình Dương–một trong 5 ổ bão lớn của thế giới Cùng với đặc thù đó, những nguyên nhân chủ quan do con người tạo ra như chặt phá rừng và kahi thác rừng bừa bãi khiến rừng bị tàn phá nặng nề, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên không có kiểm soát làm đất đai bị xói mòn, sự gia tăng ồ ạt của các chất thải gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến môi trường, các hệ sinh thái tự nhiên

Trang 22

dẫn đến Việt Nam thường xuyên phải đối mặt với các loại hình thiên tai phổ biến như bão, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, rét đậm, rét hại Nước ta nằm trong số

10 nước hàng đầu về tần suất bị thiên tai trên thế giới Những năm gần đây, thiên tai diễn ra bất thường, cực đoan hơn và gia tăng về quy mô Chắc hẳn nhiều người trong chúng ta vẫn chưa thể quên cơn bao Chanchu và Ketsana, nó đã đi qua song còn đó những nỗi đau trong trái tim của những người trực tiếp gánh chịu hậu quả Gần 10 năm không có bão lớn, chỉ vì sự chủ quan của các cơ quan chức năng và người dân đã khiến siêu bão Chanchu (2006) gây thiệt hại lớn về người và tài sản Sau đó 3 năm, cơn bão Ketsana (2009) đã tàn phá 14 tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên Việt Nam là một đất nước được xem là nhiều thiên tai, đặc biệt là các thiên tai đến từ sông, biển và khí quyển Hay nói cách khác đi là thiên tai ở Việt Nam đều

có liên quan ít nhiều đến nước Thiên tai là một trong các nguyên nhân chính làm cản trở sự phát triển kinh tế và xã hội ở Việt Nam

1.2.2.2 Tổng quan về thiên tai lũ lụt của vùng nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất và là trung tâm kinh tế của cả nước với sự đóng góp 20% vào GDP quốc gia và 30% vào tổng giá trị xuất khẩu

(Theo Trung tâm Xúc tiến Đầu tư & Thương mại Tp.HCM 2008) Mặc dù có vai trò

quan trọng chiến lược trong nền kinh tế quốc gia, tuy nhiên TP HCM lại nằm trên một nền đất thấp và dễ dàng bị ngập do mưa lớn, nước lũ thượng nguồn hay triều cường Theo Trung tâm Chống ngập của thành phố, 60% diện tích toàn thành phố

có cao độ thấp hơn 2m, trong khi mực nước cao nhất tại trạm Phú An trên song Sài Gòn và gần trung tâm thành phố có thể đạt 1,55m cộng thêm 1m nước biển dâng vào cuối thế kỷ sẽ gây ngập phần lớn diện tích thành phố Hơn nữa, tốc đội lún gần 15mm/năm hiện nay tại nhiều điểm trong thành phố sẽ làm trầm trọng hơn vấn đề

ngập lụt (Theo Tuổi trẻ 1/12/2010) Hiện nay, cả thành phố có hơn 100 điểm ngập,

tổng cộng 154/322 xã phường ghi nhận bị ngập lụt thường xuyên Trong điều kiện khí hậu cá biệt như cơn bão Linda năm 1997 thì 48% dân số thành phố sẽ chịu cảnh

ngập lụt (ICEM 2010) Trong tương lai, rủi ro của thành phố có thể còn trầm trọng

hơn khi hệ quả của BĐKH tác động vào vùng đất này Một báo cáo khác của Ngân

Trang 23

hàng Thế giới (Dasgupta et al 2009) xếp TP.HCM vào danh sách 25 thành phố rủi

ro nhất thế giới về quy mô dân số chịu ảnh hưởng của các cơn bão liên quan tới BĐKH Nghiên cứu của Trung tâm Quản lý Môi trường Quốc tế (ICEM 2009) dự báo tới năm 2050, 50% các nhà máy nước, 60% các nhà máy xử lý nước thải,, 90% diện tích các bãi rác thải và 30% đến 7% hệ thống giao thông bao gồm đường cao tốc, cảng và hệ thống metro có nguy cơ ngập lụt Vô hình chung, mối quan ngại địa phương về vấn đề ngập lụt trong đô thị hiện tại đã được liên hệ với nhận thức toàn cầu về rủi ro BĐKH trong tương lai

Hình 1-2: Bản đồ các trạm thủy văn trong lưu vực sông Đồng Nai và sông Sài Gòn

1.3 Tổng quan về nghiên cứu biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tổng quan về nghiên cứu BĐKH trên thế giới

Từ những năm 1824 trên thế giới đã có những nghiên cứu về BĐKH như nghiên cứu của nhà vật lý người Pháp, Joseph Fourier, ông miêu tả hiện tượng hiệu

Trang 24

ứng nhà kính: “Nhiệt độ của Trái Đất có thể tăng lên do sự thay đổi của các thành phần trong bầu không khí bởi sức nóng, trong quá trình chuyển hóa nhiệt năng, khí quyển hấp thụ nhiệt năng Mặt Trời nhiều hơn là phản xạ nó trở lại không gian vũ trụ” Các nhà khoa học trên thế giới không ngừng nghiên cứu và đưa ra những nhận xét về sự biến đổi của khí hậu và những ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu;

Năm 1990: Báo cáo đánh giá lần thứ nhất của IPCC đã được đưa ra Báo cáo đánh giá và đưa ra kết luận là trong suốt một thế kỷ qua, nhiệt độ trung bình toàn cầu sẽ tăng lên 0,30C – 0,60C Các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội của con người

đã thải nhiều khí nhà kính làm nồng độ khí nhà kính tăng cao hơn rất nhiều so với nồng độ tự nhiên của chúng trong khí quyển và đây chính là nguyên nhân cơ bản gây ra sự nóng lên toàn cầu Báo cáo đánh giá lần thứ 2 (năm 1995), lần thứ 3 (năm 2001) và báo cáo lần thứ 4 (năm 2007) đã đánh giá và đưa ra kết luận cho thấy hơn 90% tác nhân gây ra Biến đổi khí hậu ngày nay là do hoạt động của con người trong

đó bao gồm các phát thải khí nhà kính;

Báo cáo về kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam của nhóm nghiên cứu thuộc trường Đại học Oxford, Vương quốc Anh;

Sản phẩm của mô hình khí hậu toàn cầu (MRI-AGCM) với độ phân giải 20

km của Viện Nghiên cứu Khí tượng thuộc Cục Khí tượng Nhật Bản, trích dẫn một sản phẩm của mô hình MRI-AGCM đối với nhiệt độ cho khu vực Việt Nam theo kịch bản phát thải khí nhà kính ở mức trung bình) Số liệu của vệ tinh TOPEX/POSEIDON và JASON 1 từ năm 1993

1.3.2 Tổng quan về nghiên cứu BĐKH ở Việt Nam

Trong những năm qua, Viện Khí tượng thủy văn (KTTV) đã thực hiện nhiều nội dung hợp tác quốc tế trong nghiên cứu BĐKH và Môi trường, trong đó có một

số kết quả nổi bật sau:

Hoàn thành dự án: “ Nghiên cứu chiến lược giảm khí nhà kính với chi phí thấp nhất cho Châu Á” (ALGAS) – Hợp tác với UNDP và ADB

Hợp tác với UNEP, thực hiện “ Thông báo Quốc gia của Việt Nam về BĐKH”

Trang 25

Nghiên cứu xói mòn Tây Nguyên và xâm nhập mặn Đồng bằng sông Cửu Long với Ủy hội Mê Kông quốc tế

Hoàn thành các nghiên cứu với UNEP – RISO về chi phí giảm khí nhà kính Hoàn thành dự án nghiên cứu hợp tác với Đan Mạch: “Lợi ích của việc thích nghi với BĐKH của các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ, đồng bộ với phát triển nông thôn”

Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng năm 1994 trong Báo cáo về biến đổi khí hậu ở châu Á do Ngân hàng phát triển châu Á tài trợ;

Kịch bản biến đổi khí hậu trong Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH, (Viện KH KTTVMT, 2003);

Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng bằng phương pháp tổ hợp (phần mềm MAGICC/SCEN GEN 4.1) và phương pháp chi tiết hóa (Downscaling) thống

kê cho Việt Nam và các khu vực nhỏ hơn (Viện KH KTTVMT, 2006);

Kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng cho dự thảo Thông báo lần hai của Việt Nam cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (Viện KH KTTVMT, 2007);

Kịch bản biến đổi khí hậu xây dựng bằng phương pháp tổ hợp (phần mềm MAGICC/SCEN GEN 5.3) và phương pháp chi tiết hóa thống kê (Viện KH KTTVMT, 2008);

Kịch bản biến đổi khí hậu cho khu vực Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp động lực (Viện KH KTTVMT, SEA START, Trung tâm Hadley, 2008)

Số liệu quan trắc mực nước biển tại các trạm của Việt Nam Các nghiên cứu của Việt Nam về nước biển dâng như công trình Thủy triều biển Đông và sự dâng lên của mực nước ven bờ Việt Nam; Đánh giá sự huỷ hoại do mực nước biển dâng của Trung tâm Hải văn (Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam - Bộ TNMT)

1.4 Các kịch bản BĐKH ở Việt Nam

Nhận thức rõ ảnh hưởng của BĐKH, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH Một trong những nội dung quan trọng của Chương trình là xây dựng và cập nhật kịch bản BĐKH Đây là định hướng để các Bộ, ngành, địa phương đánh giá tác động có thể của BĐKH đối với

Trang 26

các lĩnh vực kinh tế - xã hội, xây dựng và triển khai kế hoạch nhằm thích ứng và giảm thiểu các tác động tiềm tang của BĐKH trong tương lai

Các kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho Việt Nam đã được xây dựng theo các kịch bản phát thải khí nhà kính khác nhau là: thấp (B1), trung bình (B2) và cao (A2, A1FI) và dựa trên sự phân tích và tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước Các tiêu chí để lựa chọn phương pháp tính toán xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam bao gồm:

(1) Mức độ tin cậy của kịch bản biến đổi khí hậu toàn cầu;

(2) Độ chi tiết của kịch bản biến đổi khí hậu;

21 cho Việt Nam

Ba kịch bản phát thải khí nhà kính được chọn để tính toán xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam là kịch bản phát thải thấp (kịch bản B1), kịch bản phát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải trung bình (kịch bản B2) và kịch bản phát thải trung bình của nhóm các kịch bản phát thải cao (kịch bản A2)

Các phương pháp và nguồn số liệu để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây và được cập nhật đến năm 2010 Thời kỳ 1980-1999 được chọn là thời kỳ nền cơ sở để so sánh sự thay đổi của khí hậu và nước biển dâng

Trang 27

Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình tăng từ 2 đến 30C trên phần lớn diện tích cả nước, riêng khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ trung bình tăng nhanh hơn so với những nơi khác Nhiệt độ thấp nhất trung bình tăng từ 2,2 đến 3,00C, nhiệt độ cao nhất trung bình tăng từ 2,0 đến 3,20C Số ngày có nhiệt độ cao nhất trên 350C tăng từ 15 đến 30 ngày trên phần lớn diện tích cả nước

Theo kịch bản phát thải cao: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm có mức tăng phổ biến từ 2,5 đến trên 3,70C trên hầu hết diện tích nước ta

- Về lượng mưa:

Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm tăng phổ biến khoảng trên 6%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, chỉ vào khoảng dưới 2%

Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm tăng trên hầu khắp lãnh thổ Mức tăng phổ biến từ 2% đến 7%, riêng Tây Nguyên, Nam Trung Bộ tăng ít hơn, dưới 3% Xu thế chung là lượng mưa mùa khô giảm và lượng mưa mùa mưa tăng Lượng mưa ngày lớn nhất tăng so với thời kỳ 1980-1999 ở Bắc

Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ Tuy nhiên, ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa dị thường với lượng mưa gấp đôi so với kỷ lục hiện nay

Theo kịch bản phát thải cao: Lượng mưa năm vào cuối thế kỷ 21 tăng trên hầu khắp lãnh thổ nước ta với mức tăng phổ biến khoảng từ 2 đến 10%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, khoảng từ 1 đến 4%

Cụ thể như sau:

- Về nhiệt độ trung bình:

Theo kịch bản phát thải trung bình, ở thời điểm giữa thế kỷ 21 (khoảng năm

2045 đến năm 2055), vào mùa đông ( từ tháng 12 đến tháng 2), nhiệt độ tăng từ 1,4 đến 1,8(0C) trên đại bộ phận diện tích ở phía Bắc (từ Đà Nẵng trở ra) Mùa xuân ( từ tháng 3 đến tháng 5), nhiệt độ tăng từ 1,2 đến 1,6(0C) ở đa phần diện tích nước ta Mùa hè (từ tháng 6 đến tháng 8), nhiệt độ tăng từ 1,0 đến 1,4 (0C) cũng trên đa phần

Trang 28

diện tích nước ta, riêng khu vực Hà Tĩnh đến Quảng Trị, nhiệt độ tăng từ 1,4 đến 1,8(0C) Vào mùa thu (từ tháng 9 đến tháng 11), nhiệt độ trên hầu hết diện tích nước

ta tăng từ 1,0 đến 1,6 (0C)

- Về lượng mưa mùa:

Theo kịch bản phát thải trung bình, ở thời điểm giữa thế kỷ 21, vào mùa đông, hầu hết diện tích Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có lượng mưa tăng với mức phổ biến là dưới 2% Riêng Tây Bắc Bộ và tỉnh Hà Tĩnh có mức tăng cao hơn từ 2 đến 4 % Lượng mưa mùa xuân giảm ở hầu hết diện tích lãnh thổ nước ta với mức giảm phổ biến ở khu vực Bắc Bộ là dưới 2% và ở khu vực từ Thanh Hóa trở vào có mức giảm phổ biến từ 2 đến 6 % Lượng mưa mùa hè trên cả nước ta đều tăng với mức tăng cao nhất có thể đến trên 6% Còn lượng mưa mùa thu, mức tăng cao nhất

có thể trên khu vực phía Bắc ( từ Quảng Bình trở ra) là khoảng 4%

Trong luận văn này sử dụng kịch bản BĐKH của Bộ tài nguyên & Môi trường công bố tháng 6 năm 2012 để tính toán (kịch bản được lựa chọn là kịch bản phát thải trung bình B2)

Trang 29

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG THỦY LỢI KÊNH ĐÔNG CỦ CHI-TP.HỒ CHÍ MINH

2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi

2.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Củ Chi có tọa độ địa lý từ 10o53’00” đến 10o10’00” vĩ độ Bắc và từ

106o22’00’’ đến 106o40’00’’ kinh độ Đông, nằm ở phí Tây Bắc TP.Hồ Chí Minh, gồm 20 xã và một thị trấn với diện tích tự nhiên 43.450,2 ha, bằng 20,74% diện tích toàn Thành phố Thị trấn Củ Chi là trung tâm kinh tế-chính trị-văn hóa của huyện, cách trung tâm TP.HCM 50km về phía Tây Bắc theo đường xuyên Á

Hình 2-1: Bản đồ hành chính huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh

Trang 30

2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây Nam Bộ

và miền sụt Đông Nam Bộ, với cao độ giảm dần theo 2 hướng Tây Bắc-Đông Nam

và Đông Bắc-Tây Nam Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8m-10m Ngoài

ra địa bàn huyện có tương đối nhiều ruộng, đất đai để phát triển nông nghiệp so với các huyện trong thành phố Hồ Chí Minh

2.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng- địa chất

Huyện Củ Chi: Có tổng diện tích đất tự nhiên là 43.450,2ha và căn cứ vào nguốn gốc phát sinh có 3 nhóm đất chính sau: đất phù sa, đất xám, đất đỏ vàng và vàng

- Đất phù sa: Được hình thành trên các trầm tích Alluvi tuổi haloxen muộn ven các song, kênh, rạch Các cation Ca2+, Mg2+…và chất dinh dưỡng về mùn, đạm, lân và kali rất giàu Vì vậy, đây là một loại đất rất quý hiếm, cần thiết phải được cung cấp nước tưới, ưu tiên sản xuất lúa nước 2 đến 3 vụ và sử dụng một phần diện tích nhỏ cho việc trồng cây ăn trái

- Đất xám: Hình thành chủ yếu trên mẫu đất phù sa cổ (Pleistocen muộn) Loại đất này dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hóa và thích hợp với các loại cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu…Nên ưu tiên sử dụng cho việc trồng các cây như cao su, điều vì khả năng bảo vệ và cải tạo đất tốt Trong

sử dụng chú ý biện pháp chống xói mòn và rửa trôi, tăng cường bổ sung dinh dưỡng cho đất

- Đất đỏ vàng: Loại đất này hình thành trên sản phẩm phong hóa của các loại

đá mẹ và mẫu chất khác nhau Đặc điểm của nhóm đất này là chua, độ no bazơ thấp, khả năng hấp thụ không cao, chất hòa tan dễ bị rửa trôi

Trang 31

Bảng 2-1 Các chỉ tiêu cơ lý của đất nền

2.1.4 Đặc điểm địa chất thủy văn

Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng, với những đặc điểm

chính: Sông SG chịu chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước triều

bình quân thấp nhất là 1,2m và cao nhất là 2,0m Các hệ thống kênh rạch tự nhiên

khác đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy văn của sông SG như Rạch Tra,

Rạch Sơn, Bến Mương…Riêng chỉ có kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy

văn của sông Vàm Cỏ Đông Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối

chế độ thủy văn và nét nổi bật của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều

2.1.5 Đặc điểm khí hậu

Khu vực có nguồn tài liệu khí tượng khá tốt nhờ số lượng trạm đo khá dày,

liên tục và các yếu tố đo khá đủ

Trang 32

Hướng gió Tây Nam, từ tháng V-VI, là hướng gió thịnh hành trong mùa mưa, thổi từ vịnh Bengan, mang theo hơi ẩm và là nguyên nhân gây mưa Hướng gió Tây Nam khi đến khu vực này đôi khi bị lệch sang hướng Tây hoặc Tây- Nam

Ngoài ra, trên khu vực TP.HCM còn xuất hiện các hướng gió phụ khác không lien tục như gió Nam, gió Đông…, chủ yếu từ biển thổi vào

Tốc độ gió bình quân biến đổi trong khoảng từ 1,5-3,0 m/s, có xu thế tăng dần khi ra biển (Cần Giờ - Nhà Bè) và giảm dần khu vào sâu trong đất liền (Hóc Môn, Củ Chi) Tốc độ gió lớn nhất có thể đạt được 20-25 m/s, xuất hiện trong bão

Lặng gió (%)

Vmax (%)

Hướng gió Vmax

Năm có Vmax

Trang 33

- Nhiệt độ:

Do nằm gần xích đạo, trực tiếp ảnh hưởng bởi chế độ nhiệt vùng nhiệt đới, khu vực TP.HCM có nền nhiệt độ trung bình cao, sự biến đổi nhiệt độ theo không gian là không đáng kể Chênh lệch nhiệt độ theo mùa trong năm cũng không nhiều (3-4oC), với một sự tăng nhẹ đầu mùa mưa (tháng IV-V, trên 29,0 oC) và một sự giảm nhẹ đầu mùa khô (tháng XII-I, khoảng 26,0 oC) Đặc điểm quan trọng nhất trong chế độ nhiệt ở đây có lẽ là sự phân bố nhiệt độ trong một ngày đêm, đặc biệt

là vùng ven biển Nếu như ban ngày, nhiệt độ có thể lên đến 33-35 oC, thì vào ban đêm, nhiệt độ giảm xuống chỉ còn 22-24 oC, chênh lệch đến 10 oC Nhiệt độ tối cao

có thể đạt 40,0 oC (Tân Sơn Nhất-1912: 40,0 oC, Vũng Tàu-1912: 38,4 oC, Biên Hòa-1962: 38,2 oC) và xuống dưới 15 oC (Tân Sơn Nhất-1937: 18,3 oC, Vũng Tàu-1934: 15,0 oC, Biên Hòa-1962: 13,6 oC)

Bảng 2-3 Nhiệt độ bình quân tại các trạm tiêu biểu trong vùng nghiên cứu

Trang 34

nhiều (1.100-1.150mm) Tuy bốc hơi trên ống Piche cao nhưng trong thực tế, vào các tháng mùa khô, lượng ẩm trong đất ở nhiều nơi còn rất nhỏ vì vậy lượng bốc hơi tiềm năng không thể đạt được đến giá trị bốc hơi khả năng Trong năm, các tháng mùa khô có lượng bốc hơi đạt từ 130-160 mm/tháng và giảm chỉ còn từ 70-90 mm/tháng vào các tháng mùa mưa Lượng bốc hơi trên chậu “A” hoặc “GGI 3000”

có thể đạt khoảng 1.600-1.800mm, gấp 1,3-1,4 lần so với ống Piche, trong khhi bốc hơi về mặt lưu vực chỉ có thể đạt dưới 1.000mm mà thôi

Bảng 2-4 Lượng bốc hơi ống Piche tại một số vị trí hạ LVĐN

- Độ ẩm:

Khu vực TP.HCM có độ ẩm tương đối trung bình đạt từ 78-80%, do nắng nhiều, nhiệt độ cao Trong năm, mùa mưa có độ ẩm cao hơn hẳn so với mùa khô

Độ ẩm tháng cao nhất có thể đạt đến 90% Độ ẩm thấp nhất có thể xuống đến dưới 30%

Trang 35

Bảng 2-5 Độ ẩm tương đối trung bình hang tháng tại một số vị trí hạ LVSĐN

- Nắng:

Khu vực TP.HCM là nơi có nhiều giờ nắng trong năm, trung bình toàn vùng

có khoảng 2600-2800 giờ nắng, tức 7-8 giờ nắng mỗi ngày Số giờ nắng vào mùa khô rất cao, trung bình 260-280 giờ/tháng (8-9 giờ/ngày) Mùa mưa có số giờ nắng thấp hơn hẳn, trung bình 160-180 giờ/tháng (5-6 giờ/ngày)

Bảng 2.6 Số giờ nắng trung bình hàngtháng tại một số vị trí hạ LVSĐN

(Nguồn: Đài khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ)

Trang 36

- Mưa:

Khu vực TP.HCM có lượng mưa hang năm biến đổi trong khoảng 1.900mm Khu vực nội thành phía Bắc, Đông Bắc thành phố ( Quận 9, Thủ Đức) có lượng mưa lớn hơn cả, từ 1.700-1.900mm (Tân Sơn Nhất: 1.930mm) Vùng ven biển Cần Giờ có lượng mưa nhỏ nhất (dưới 1.200mm) Các vùng khác có lượng mưa thịnh hành từ 1.500-1.700mm

1.200-Hàng năm, mưa được phân thành 1 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng XII-IV năm sau và mùa mưa từ tháng V-XI Do sự chi phối của hướng gió mùa Tây-Nam-hướng gây mưa, lượng mưa hang năm cũng biến động đáng kể.Sự biến động của mưa năm cũng khá lớn Trong những tháng giữa mùa mưa, lượng mưa nhiều và khá đều, tháng VIII và IX là hai tháng cho mưa ổn định hơn cả Những tháng đầu hay cuối mùa mưa, có sự biến động lớn Những tháng mùa khô mưa không đáng kể

- Đặc điểm khí hậu của huyện Củ Chi:

Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiêt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với các đặc trưng chủ yếu là:

Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm khoảng 26,6oC Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28.8oC (tháng 4), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12) Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngày

và đêm chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 – 10oC

Lượng mưa trung bình năm từ 1.300 mm – 1770 mm, tăng dần lên phía Bắc theo chiều cao địa hình, mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung vào tháng 7,8,9; vào tháng 12,tháng 1 lượng mưa không đáng kể

Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7,8,9 là

80 – 90%, thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%

Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.100 – 2920 giờ

Trang 37

Gió: Từ tháng 2 đến tháng 5 gió Tín phong có hướng Đông Nam hoặc Nam với vận tốc trung bình từ 1,5 – 2,0 m/s Tháng 5 đến tháng 9 có gió Tây-Tây nam, vận tốc trung bình từ 1,5 – 3,0 m/s Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau có gió Đông Bắc, vận tốc trung bình từ 1 – 1,5 m/s

2.1.5 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Huyện Củ Chi có dân số khoảng 350.638 người (Năm 2010), 80% là dân số sống ở đô thị và 20% là dân số sống ở nông thôn

Cơ cấu kinh tế của huyện hiện nay là: Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp, Nông nghiệp, Thương mại-Dịch vụ Hiện nay trên địa bàn huyện có 2 Khu công nghiệp và 3 Cụm công nghiệp đang hoạt động Trong tương lai, một số dự án lớn của thành phố sẽ được triển khai trên địa bàn huyện Củ Chi như: Khu đô thị Tây Bắc thành phố: Quy mô 6.000ha; Khu xử lý chất thải rắn thành phố: Quy mô 822ha; Khu thảo cầm viên Sài Gòn: Quy mô 485,35ha; Trường đại học Dân lập Củ Chi: Quy mô 20ha; Khu công viên văn hoá lịch sử Sài Gòn - Gia Định: Quy mô 100ha; Khu công viên giải trí quốc tế: Quy mô 150ha; Khu du lịch sinh thái - vườn: Quy mô 100ha; Khu công viên nước Củ Chi (mở rộng): Quy mô 28ha; Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi - giai đoạn 2: Quy mô 169,80ha

Trị giá sản xuất nông nghiệp ước thực hiện được 612 tỷ 875 triệu đồng Trong đó giá trị trồng trọt 340 tỷ 103 triệu đồng đạt 99,31% KH, giá trị chăn nuôi là

181 tỷ 869 triệu đồng Dịch vụ nông nghiệp thực hiện được 75 tỷ 859 triệu đồng, lâm nghiệp 9 tỷ 612 triệu đồng, giá trị sản xuất ngành thuỷ sản thực hiện được 5 tỷ

432 triệu đồng Giá trị sản xuất CN-TTCN ước thực hiện tháng 12/2004 (Giá CĐ94), cộng dồn từ đầu năm đạt 873 tỷ 641 triệu đồng tăng 39,59% so với cùng kỳ năm 2003 Giá trị sản xuất thực tế CN-TTCN, ước thực hiện tháng 12/2004 (Giá hiện hành): 176,863 triệu đồng, so với luỹ tuyến cùng kỳ đạt 1,441 tỷ 830 triệu đồng tăng 63,09% Tổng hàng hoá bán ra: ước thực hiện tháng 12/2004: 113 tỷ 602 triệu đồng Tổng mức hàng hoá bán ra trên địa bàn huyện ước thực hiện tháng 12/2004: 1,440 tỷ 093 triệu đồng

Trang 38

2.1.6 Hiện trạng của hệ thống

Hệ thống thủy lợi kênh Đông Củ Chi được xây dựng từ năm 1985 và được kiên cố hóa từ năm 2002 Hệ thống thủy lợi có nhiệm vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước và giao thông nội đồng, hệ thống cũng do Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác dịch vụ thủy lợi Hồ Chí Minh quản lý, vận hành Nguồn nước tưới được dẫn từ Hồ Dầu Tiếng (địa phận tỉnh Tây Ninh) vào thành phố Hồ Chí Minh qua kênh chính Đông đổ vào các kênh tưới cấp 1, 2, 3… Địa hình khu vực sản xuất nông nghiệp sử dụng nguồn nước kênh Đông tương đối cao so với toàn địa hình thành phố Hồ Chí Minh và có độ chênh lệch khá lớn, dốc từ phía Tây sang Đông (từ thượng lưu ra hạ lưu là sông Sài Gòn), cao độ mặt đất tự nhiên từ

+0,8 m đến +12 m

Trước khi có hệ kênh Đông Củ Chi, việc sản xuất thường là 01 vụ lúa (dùng nước mưa) và 01 vụ hoa màu (nước giếng) Sau khi có hệ thống kênh Đông Củ Chi đưa vào sử dụng, sản xuất nông nghiệp đạt năng suất cao (02 vụ lúa, 01 vụ màu hoặc 01 vụ lúa, 02 vụ màu) do mùa khô vẫn có nước tưới cho cây trồng Nguyên tắc tưới tiêu của hệ thống chủ yếu là tưới tự chảy, cá biệt có nơi do địa hình cao (kênh N23A) phải sử dụng tạo nguồn từ bơm nhỏ (tùy thời vụ) Do đó, đa số kênh tưới được thiết kế theo kênh nổi hoặc nửa nổi nửa chìm, hệ thống tiêu là kênh đào, có tận dụng và cải tạo một số rạch tự nhiên trong khu vực Theo số liệu do đơn vị cung cấp: diện tích (tưới, tiêu) thiết kế 14.500 ha, diện tích (tưới, tiêu) thực tế thì thấp hơn so với thiết kế, tổng chiều dài trên 500 km Hệ thống kênh Đông Củ Chi bao gồm 2 công trình lớn: hệ kênh Đông và hệ N31A (Bến Mương – Láng The) Hệ thống kênh Đông Củ Chi được chia thành 05 cụm quản lý chính: N25, N25-2, N31A, N38, N43 Đây là công trình có quy mô lớn và mang lại hiệu quả cao, đặc biệt là khu vực huyện Củ Chi

Trang 39

Hình 2-2: Bản đồ hệ thống thủy lợi Tp.Hồ Chí Minh

Trang 40

2.2 Tính toán các yếu tố khí tượng thủy văn

2.2.1 Tính toán mưa tưới thiết kế

Căn cứ vào đặc điểm khí hậu, kế hoạch canh tác của các huyện trong hệ thống thì tính toán tưới cho cây trồng tính theo cơ cấu 2 vụ lúa (Hè Thu và Mùa) và một số cây trồng cạn chủ lực vào vụ Đông Xuân như cây đậu phộng (Lạc) và bắp (Ngô) như sau:

Vụ Hè Thu (lúa Hè Thu) từ tháng IV đến tháng VII (gieo trồng từ 15/4-30/4

Kết quả tính toán các thông số thống kê , Cv, Cs được thể hiện trong bảng:

Bảng 2-7: Kết quả tính toán các thông số thống kê X, C v ,C s

Ngày đăng: 03/10/2014, 11:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Bộ Tài nguyên và Môi Trường. Hà Nội tháng 6 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi Trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
6. Dự án “ Quy hoạch tổng thể thủy lợi Đồng bằng Bắc bộ trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng” 2012. Viện quy hoạch thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể thủy lợi Đồng bằng Bắc bộ trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng
1. Allen RG, Pereira L.S., Raes D., Smith M., 1998, Crop evapotranspiration. Guidelines for computing crop water requirements. In: FAO irrigation and drainage paper, no 56. FAO, Roma, Italy.2 Ha H. N., 1979, Requirement of lowland rice in the North delta and diagnostic equations. PhD thesis, Ha Noi, Viet Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Crop evapotranspiration. Guidelines for computing crop water requirements
Tác giả: Allen RG, Pereira L.S., Raes D., Smith M
Nhà XB: FAO
Năm: 1998
4. IPCC, Climate Change 2001, Synthesis Report. A Contribution of Working Group I, II, and III to the Third Assessment Report of the Intergovernmental Sách, tạp chí
Tiêu đề: Climate Change 2001, Synthesis Report
Tác giả: IPCC
Nhà XB: Intergovernmental Panel on Climate Change
Năm: 2001
5. IPCC, Climate Change 2007, Synthesis Report. Contribution of Working Groups I, II and III tothe Fourth Assessment Report of the Intergovernmental Panel on Climate Change, edited by: Core Writing Team, Pachauri, R. K., and Reisinger, A., IPCC, Geneva, Switzerland, 2007a. 3091 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Climate Change 2007, Synthesis Report
Tác giả: Core Writing Team, Pachauri, R. K., Reisinger, A
Nhà XB: IPCC
Năm: 2007
8. Le V.C. and Ranzi R., 2010, River Basin Water Assessment and Balance in fast developing areas in Viet Nam. Geophysical Research Abstracts, Vol. 12, EGU2010-3107, EGU General Assembly, 03-07 May 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: River Basin Water Assessment and Balance in fast developing areas in Viet Nam
Tác giả: Le V.C., Ranzi R
Nhà XB: Geophysical Research Abstracts
Năm: 2010
2. Giáo trình Quy hoạch và thiết kế hệ thống Thủy Lợi. Trường Đại học Thủy Lợi Khác
3. Nghiên cứu điển hình Quy hoạch hệ thống Thủy Lợi. Trường Đại học Thủy Lợi Khác
4. Giáo trinh thủy văn công trình. Trường Đại học Thủy Lợi 5. Giáo trình trạm bơm. Trường đại học Thủy lợi Khác
7. Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh Phần tiếng Anh Khác
6. IPCC, Climate Change 2007, The Physical Science Basis: Working Group I Contribution to 30 the Fourth Assessment Report of the IPCC, edited by: So- lomon, S., Qin, D., Manning, M., Chen, Z., Marquis, M., Averyt, K. B., Tig- nor, M., and Miller, H. L., Cambridge University Press, Cambridge, UK and New York, NY, USA, 2007b Khác
7. IPCC, Emissions Scenarios 2000, Special Report of the Intergovernmental Panel on Climate Change Working Group III, edited by: Nakicenovic, N. and Swart, R., Cambridge University Press, Cambridge, United Kingdom and New York, NY, USA Khác
9. Le V.C., 2011, Water resources Assessment for the Day river basin (Vietnam) under development and climate change scenarios. Ph.D Thesis, Milan-Italy Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1:  Những nước và khu vực bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu - đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh
Hình 1 1: Những nước và khu vực bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (Trang 20)
Hình 1-2: Bản đồ các trạm thủy văn trong lưu vực sông Đồng Nai và sông Sài Gòn - đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh
Hình 1 2: Bản đồ các trạm thủy văn trong lưu vực sông Đồng Nai và sông Sài Gòn (Trang 23)
Hình 2-1:  Bản đồ hành chính huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh - đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh
Hình 2 1: Bản đồ hành chính huyện Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh (Trang 29)
Hình 2-4: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu - đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh
Hình 2 4: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu (Trang 47)
Hình 2.5:  Bảng kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa - đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh
Hình 2.5 Bảng kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa (Trang 48)
Hình 2-6:  Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa - đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh
Hình 2 6: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa (Trang 48)
Hình 2-8:  Biểu đồ kết quả yêu cầu nước cho cây Lạc - đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh
Hình 2 8: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước cho cây Lạc (Trang 50)
Hình 2-14:  Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa - đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh
Hình 2 14: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Mùa (Trang 58)
Hình 2-19:  Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ - đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh
Hình 2 19: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của cây trồng và toàn hệ (Trang 66)
Hình 3-2: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu - đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh
Hình 3 2: Biểu đồ kết quả yêu cầu nước của lúa vụ Hè Thu (Trang 72)
Hình 3-17: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của cây trồng và hệ thống ở - đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh
Hình 3 17: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của cây trồng và hệ thống ở (Trang 91)
Hình 3-18: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của của cây trồng và hệ - đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh
Hình 3 18: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của của cây trồng và hệ (Trang 91)
Hình 3-19:  Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của của cây trồng và hệ - đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh
Hình 3 19: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của của cây trồng và hệ (Trang 92)
Hình 3-20:  Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của của cây trồng và hệ - đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hệ thống thủy lợi kênh đông củ chi, thành phố hồ chí minh
Hình 3 20: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi nhu cầu nước của của cây trồng và hệ (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm