ĐỖ TRỌNG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CẤP NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH NƯỚC SẠCH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Hà Nộ
Trang 1ĐỖ TRỌNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CẤP NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH NƯỚC
SẠCH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội – 2013
Trang 2ĐỖ TRỌNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CẤP NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH NƯỚC
SẠCH NINH BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên và môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN TRỌNG HOAN
Hà Nội - 2013
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ĐỀ TÀI NGHIÊN C ỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CẤP NƯỚC SINH HOẠT CỦA CÔNG TY TNHH
MTV KINH DOANH NƯỚC SẠCH NINH BÌNH
Học viên cao học: Đỗ Trọng Lớp : Cao học 19KT11 Chuyên ngành : Kinh tế Tài nguyên TN và Môi trường
Mã số : 60 - 31 - 16
Người HD khoa học : TS Nguyễn Trọng Hoan
Bộ môn quản lý : Quản lý xây dựng
HÀ NỘI - 2013
Trang 5Tên tôi là Đỗ Trọng, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Những nội dung và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
Học viên
Đỗ Trọng
Trang 6
EM xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và các ý kiến đóng góp của các
T hầy giáo, Cô giáo của Khoa Kinh tế và Quản lý trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Do những hạn chế kiến thức, kinh nghiệm, điều kiện thực hiện và thời gian nghiên cứu nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và đồng nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2013
Tác giả luận văn
Đỗ Trọng
Trang 7Nước sạch và vệ sinh môi trường có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với
s ức khoẻ của người dân Trong những năm gần đây vấn đề này đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm Đối với tỉnh Ninh Bình tình hình cấp nước sinh
ho ạt cũng đang được quan tâm, đầu tư một cách tích cực Đến nay,80% hộ dân nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đã được sử dụng nước sạch tuy nhiên so
v ới mục tiêu chiến lược quốc gia NS&VSMT của tỉnh thì đến hết năm 2011 tỷ lệ này v ẫn hụt 5%
Để hoàn thành mục tiêu đến năm 2015 toàn tỉnh có 95% dân số được sử
d ụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh trong đó có 60% từ các công trình cấp nước tập trung, UBND t ỉnh đang gấp rút hoàn thành đưa vào sử dụng thêm 16 dự án cấp nước tập trung, các doanh nghiệp nhà nước, tư nhân cũng đang đầu tư nỗ lực thi công l ắp đặt các công trình cấp nước sinh hoạt để hoàn thành mục tiêu này
Tuy nhiên hi ện nay các công trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Ninh Bình sau khi đưa vào quản lý, vận hành đa phần các công trình đều mang lại
hi ệu quả cao, một số công trình đạt hiệu quả bình thường và một số công trình không mang l ại hiệu quả,còn nhiều bọc lộ nhiều bất cập như:
Ngu ồn nước ngày càng bị ô nhiễm, chất lượng nước đạt thấp
M ột số trạm cấp nước chưa vận hành hết công suất thiết kế, việc khảo sát thi ết kế trước khi xây dựng công trình cấp nước sạch còn chưa sát với thực tế
T ỷ lệ thất thoát nước còn cao, các hộ dùng nước còn thấp so với thiết kế
M ột số công trình bị hư hỏng, xuống cấp nhưng không được sửa chữa kịp
th ời
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ quản lý,vận hành
ch ưa đáp ứng được yêu cầu
Trước thực trạng quản lý dự án nêu trên để nâng cao năng lực quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình tác giả luận văn đã chọn đề tài:
“ Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt của công ty TNHH MTV KD nước sạch Ninh Bình”
Trang 8bản về dự án và quản lý dự án, đồng thời đã phân tích và đưa ra các giải pháp
qu ản lý dự án cấp nước sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ODA và một số nguồn vốn khác
Ý nghĩa thực tiễn: Ứng dụng nâng cao năng lực thực hiện các dự án cấp nước
sạch của công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Ninh Bình sử dụng nguồn
vốn ODA và một số nguồn vốn khác
3 Mục đích của đề tài:
- Đánh giá và phân tích thực trạng quản lý ngân sách và chi phí dự án các công tr ình cấp nước sinh hoạt trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho các dự án cấp nước
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
4 Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp sử dụng là phân tích, tổng hợp, đánh giá trên cơ sở các
dữ liệu, thông tin về hiện trạng quản lý dự án các công trình cấp nước sinh hoạt
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý dự án và những nhân
t ố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý dự án nói chung và dự án cấp nước sạch sử
d ụng nguồn vốn ODA và một số nguồn vốn khác nói riêng
* Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn tập trung vào các dự án cấp nước sạch sử dụng nguồn ODA và một số nguồn vốn khác phục vụ cho lợi ích
xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.Vì vậy nghiên cứu trong công tác quản lý chi phí; quản lý chất lượng công trình, ảnh hưởng tới người dân là các hộ dùng nước
s au khi dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng là những khâu trong quản lý dự án còn nhiều hạn chế cần phải hoàn thiện
6 Kết quả dự kiến đạt được:
a Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận quản lý dự án, một số đặc
Trang 9b Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án các công trình cấp nước sạch
s ử dụng nguồn vốn ODA và một số nguồn vốn khác cụ thể ở các khâu xác định mục tiêu lựa chọn dự án quản lý cấp nước sinh hoạt Từ đó chỉ rõ
m ột số vấn đề tồn tại trong công tác qu ản lý dự án, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ODA phục vụ lợi ích xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
7 Nội dung của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án
Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực quản lý dự án các công trình
cấp nước sinh hoạt của công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Ninh Bình
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực công tác quản lý các dự
án cấp nước sinh hoạt của công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Ninh Bình
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH Trang Hình 1.1: Biểu tượng của hệ thống phương pháp luận quản lý 5 Hình 1.2: Những tiêu chuẩn ràng buộc kết quả thực hiện dự án 7
H ình 3.1: Sơ đồ quy trình quản lý dự án ODA 69
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1 Thống kê dân số được cấp nước 39 Bảng 2.2 Giá trị thặng dư người tiêu dùng 45 Bảng 2.3 Bảng kê một số các dự án cấp nước 47
B ảng 2.5: Giá thành bán nước sạch tính toán 55
Trang 12DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
TNHH MTV KDNS Trách nhiệm hữu hạn một thành viên kinh
doanh nước sạch BQLDA Ban quản lý dự án
PPMU Ban quản lý dự án cấp nước sạch và vệ sinh
nôn g thôn vay vốn ngân hàng thế giới
Trang 132.1 Khái quát về công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Ninh Bình31T 34
31T
2.1.1 Giới thiệu khái quát về ban quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt công
ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Ninh Bình31T 34
31T
2.1.2 Sơ đồ tổ chức quản lý ban quản lý dự án31T 37
Trang 14TNHH MTV kinh doanh nước sạch Ninh Bình 41
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT CỦA
CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH NƯỚC SẠCH NINH BÌNH31T 63
Trang 15án cấp nước sinh hoạt tại ban QLDA công ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Ninh Bình31T 68
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.1 Các vấn đề cơ bản của quản lý dự án
1.1.1 Định nghĩa dự án
Dự án hiểu theo nghĩ a thông thường là “điều mà người ta có ý định làm” Theo “Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì: “Dự án là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”
Theo định nghĩa này, dự án có 2 đặc tính:
a Tạm thời (hay có thời hạn) - Nghĩa là mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết thúc
xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu dự án đạt được hoặc khi đã xác định được rõ ràng là mục tiêu khống chế đạt được và dự án được chấm dứt Trong mọi trường hợp, độ dài của một dự án là xác định, dự án không phải là một cố gắng liên tục, liên tiếp;
b Duy nhất - Nghĩa là sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất đó khác biệt so với những
sản phẩm đã có hoặc dự án khác Dự án liên quan đến viêc gì đó chưa từng làm trước đây và do vậy là duy nhất
Theo định nghĩa của tổ chức quốc đế về tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự án được xác
định nghĩa như sau: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt
động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu vào kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực
Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểm chung như:
- Các dự án đều được thực hiện bởi con người;
- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: con người, tài nguyên;
Trang 17- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát
Như vậy có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau:
= KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN
(Vật chất, Tinh thần, Dịch vụ)
1.1.2 Vấn đề cơ bản của quản lý dự án
1.1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án
Từ những năm 50 trở lại đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học
kỹ thuật và kinh tế xã hội, các nước đều cố gắng nâng cao sức mạnh tổng hợp của bản thân nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa Chính trong tiến trình này, các tập đoàn doanh nghiệp lớn hiện đại hoá không ngừng xây dựng những dự án công trình quy mô lớn, kỹ thuật cao, chất lượng tốt Dự án đã trở thành phần cơ bản trong cuộc sống xã hội Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày cang cao đối với chất lượng dự án
Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư dự án phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án
Bất kỳ một dự án nào cũng trải qua một số giai đoạn phát triển nhất định Để đưa dự án qua các giai đoạn đó, đương nhiên ta phải bằng cách này hoặc cách khác, quản lý được nó (dự án) Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Trang 18Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các công việc và nguồn lực
để hoàn thành các mục tiêu đã định
Quản lý dự án là việc áp dụng những kiến thức, kỹ năng, phương tiện và kỹ thuật trong quá trình hoạt động của dự án để đáp ứng được (hoặc vượt quá thì càng tốt) những nhu cầu và mong đợi của người hùn vốn cho dự án Trong thực tế quản lý dự án luôn gặp vấn đề gay cấn vì những lý do về quy mô của dự án, thời gian hoàn thành, chi phí và chất lượng, những điều này làm cho người hùn vốn khi thì vui mừng, khi thì thấp thỏm lo âu và thậm trí thất vọng
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đồi
Ba yếu tố: thời gian, chi phí và chất lượng (kết quả hoàn thành) là những mục tiêu cơ bản và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau (hình 1.1) Tuy mối quan hệ giữa 3 mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kì của một dự án, nhưng nói chung để đạt kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải “ hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia Do vậy, trong quá trình quản lý dự án các quản lý
hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án
Trong lịch sử phát triển của mình, loài người đã quản lý và đã thành công với những “dự án” như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trường thành Trung Quốc,… Sự cần thiết của một hệ thống phương pháp luận độc lập về quản lý dự án đã được nhận thức ở các nước phát triển phương Tây từ những năm 50 của thế kỷ XX Băt đầu từ lĩnh vực quân sự dần dần quản lý dự án được ứng dụng rộng rãi trong
các lĩnh vực kinh tế xã hội khác Ngày nay, ở tất cả các nước phát triển, quản lý dự
án được công nhận như một hệ thống phương pháp luận của hoạt động đầu tư
Công cuộc xây dựng đất nước của chúng ta hiện nay được đánh dấu bằng loạt các dự án lớn nhỏ, ở khắp vùng miền, khắp các lĩnh vực, khắp các cấp quản lý Chính vì lí do đó, nghiên cứu phương pháp luận quản lý dự án mang ý nghĩa cực
Trang 19kỳ quan trọng: nâng cao hiệu quả của công cuộc xây dựng đất nước, nhanh chóng đưa nước ta đến đích trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội
1.1 2.2 Tiền đề cơ bản của hệ thống phương pháp luận quản lý dự án
Những thay đổi trong quá trình phát triển của đất nước là tiền đề cho việc vận dụng hệ thống phương pháp luận quản lý dự án Một số trong những tiền đề cơ bản đó là:
- Xóa bỏ hệ thống kế hoạch hóa tập trung, xây dựng một nền kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường;
- Sự xuất hiện các thành phần kinh tế khác không phải kinh tế Nhà nước;
- Sự thay đổi các hình thức tổ chức tương ứng với các thay đổi hình thức
sở hữu và kèm theo đó là vấn đề phi tập trung hóa quản lý, phân quyền cho các cấp quản lý tại chỗ;
- Quá trình chống độc quyền trong sản xuất hàng hóa;
- Sự hình thành thị trường tài chính trong đó có thị trường chứng khoán; thị trường bất động sản; các hình thức đầu thầu và thị trường các dự án đầu tư,…
Trong bối cảnh hiện nay, vấn đề quản lý nền kinh tế ngày càng trở lên phức tạp với sự tăng lên không ngừng của các số lượng của các chủ thể quản lý, sự đa dạng của các đối tượng quản lý… mà trước hết là các loại dự án đầu tư Với khả năng kinh tế, tài chính và nguồn lực của nước ta vốn có hạn, chính sách đầu tư là phải tập trung vào các dự án thực hiện trong thời hạn ngắn, khả năng mang lại hiệu quả
kinh tế cao nhất Để giải quyết bài toàn phức tạp này thì hệ thống phương pháp luận quản lý dự án là một công cụ đã được kiểm chứng trong việc thực hiện các dự án đảm bảo chất lượng yêu cầu, trong thời hạn cho phép ngân sách có hạn đã ấn định (hình 1.1)
Trang 20T ro
ng k
hu ôn
k hổ cá c m
ố i quan hệ b ì nh t h ườn
g v ớ i c hủ đ ầu
t ư
Chi phí Thờ i gi
an Các nguồn lực Chất lượng
Hỡnh 1.1 Biểu tượng của hệ thống phương phỏp luận quản lý
1.1.2.3 Triển vọng phỏt triển nghiờn cứu hệ thống phương phỏp luận quản lý dự
ỏn
Kinh nghiợ̀m của Đức, Nhật, Hàn Quụ́c, Mỹ và nhiờ̀u quụ́c gia phát triờ̉n khác cho thṍy rằng các phương pháp quản lý dự án là phương thuụ́c hiợ̀u nghiợ̀m thoát khỏi khủng hoảng kinh tờ́, là phương pháp tụ́t nhṍt giải quyờ́t các vṍn đờ̀ kinh tờ́- xó hụ̣i lớn đang đặt ra trong từng thời kỳ Đõy chính là cụng cụ quản lý tụ́i ưu trong các hợ̀ thụ́ng đṍt nước đang phát triờ̉n, khi điờ̀u kiợ̀n mụi trường luụn luụn thay đổi, thiờ́u vắng sự ổn định kinh tờ́ - chính trị cần thiờ́t cho các nhà đầu tư, với sự yờ́u kộm của hợ̀ thụ́ng lập pháp, thị trường tài chính chưa phát triờ̉n, lạm phát chưa được kiờ̉m soát, hợ̀ thụ́ng thuờ́ khụng ổn định…
Khụng những thờ́, ở các nước có nờ̀n kinh tờ́ thị trường đó phát triờ̉n, hợ̀ thụ́ng phương pháp luận quản lý dự án khụng chỉ là cụng cụ quản lý dự hỡnh thành, phát triờ̉n và thực hiợ̀n các dự án với mục đích hoàn hành chỳng đỳng thời hạn, đảm bảo chṍt lượng trong hạn mức chi phí cho phộp và nó trở thành mụ̣t cái gỡ đó giụ́ng như tiờ́ng nói tập trung của khách hàng (chủ đầu tư) thụi thỳc hóa mọi lụ̃ lực của nhà thầu đờ̉ thực hiợ̀n dự án trong sự liờn kờ́t với nhà sản xuṍt, người cung ứng…
Trang 21Điều này cho phép không chỉ đơn thuần là các định chính xác mà còn ở một mức độ nào đó giảm được chi phí thực hiện dự án
Các viện, trường, các công ty, các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vự quản lý dự án đã xây dựng các cơ cấu chuyên nghiệp cần thiết và hình thành “Thế giới quản lý dự án” bao gồm các tổ chức tầm cỡ quốc gia và quốc tế về: đầu tư, công nghiệp, xây dựng, tư vấn, kiến trúc, thiết kế v.v…; tổ chức các hội nghị, hội thảo, xuất bản sách giáo khoa, giáo trình và đặc biệt thành cả thị trường các phần mềm ứng dụng trong quản lý dự án
Tổ chức quốc tế lớn nhất trong lĩnh vực này là Hiệp hội quản lý dự án quốc tế (IPMA International Project Management Association) liên kết hơn 20 nước Châu Âu và các nước khác
Hầu hết các trường đại học trên toàn thế giới đã đưa môn học chuyên ngành quản lý dự án vào chương trình giảng dạy Tại đây người ta đã và đang đào tạo ở trình độ đại học, sau đại học, tiến sĩ và hơn nữa theo chuyên ngành quản lý dự án
Ở Việt Nam vấn đề quản lý dự án đã được chứ ý từ những năm đầu 90, thể hiện trong các Luật, Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu… Nhưng những kiến thức, những lý luận thu được mới chỉ dừng lại ở mức đúc rút kinh nghiệm, những hội thảo, khóa học tập huấn cán bộ hoặc một vài công trình nghiên cứu, sách tham khảo,…thiếu tính hệ thống và đồng bộ Đã đến lúc chúng ta phải quan tâm đến vấn đề quản lý dự án như một hệ thống phương pháp luận độc lập và hoàn chỉnh về quản lý nói chung và quản lý xây dựng nói riêng
Trang 221.1.2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án
Hình 1.2 Những tiêu chuẩn ràng buộc kết quả thực hiện dự án
Một dự án thành công có các đặc điểm sau:
- Hoàn thành trong thời gian quy định (Within Time)
- Hoàn thành trong chi phí cho phép (Within Cost)
- Đạt được thành quả mong muốn (Design Performance)
- Sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả (Effective) :
Mục đích cuối cùng của mỗi dự án đều là để thực hiện một mục tiêu nhất định, mục tiêu này phải đáp ứng được nhu cầu của người ủy quyền Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện dự án cụ thể, do sự ảnh hưởng của một số nhân tố nên mục tiêu cuối cùng là sản phẩm hoặc dịch vụ không phù hợp với yêu cầu của khách hàng, không làm hài lòng khách hàng Việc thực hiện thành công mục tiêu dự án thường được xem xét dựa trên 4 nhân tố sau: tiến độ dự án và chi phí dự án, phạm
vi dự án, sự đánh giá của khách hàng
a Hoàn thành trong thời gian quy định (Tiến độ của dự án)
Chi phí
Thời gian
Thành quả
Ngân sách cho phép Thời hạn
đị h
Yêu cầu về
thành quả
Mục tiêu
Trang 23Tiến độ dự án hiểu một cách đơn giản là sự sắp xếp thời gian thực hiện mỗi dự án Mỗi dự án đều có thời gian bắt đầu và kết thúc Thông thường, căn cứ vào tình trạng thực tế của khách hàng và người được uỷ quyền để định ra thời gian hoàn thành phạm vi công việc Đối với nhiều dự án thì nhân tố thời gian là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự thành công hay không của mục tiêu dự án Ví dụ, một công ty
uỷ quyền cho một xưởng in thiết kế, in ấn một loạt thiệp chúc mừng giáng sinh nhưng sau lễ giáng sinh, xưởng in mới giao sản phẩm cho công ty Khi đó, thiệp chúc mừng sẽ mất đi ý nghĩa và tất nhiên công ty đặt thiệp tất nhiên có quyền không nhận sản phẩm nữa
b Đạt được thành quả mong muốn (Phạm vi dự án)
Phạm vi dự án còn được gọi là phạm vi công việc Nó là công việc buộc phải hoàn thành nhằm thoả mãn người uỷ quyền Muốn vậy ta phải đảm bảo chắc chắn thực hiện thành công mục tiêu dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đúng với yêu cầu và tiêu chuẩn lúc đầu mà dự án đề ra Ví dụ, một cơ quan điều tra tiếp nhận dự án điều tra một sản phẩm mới trên thị trường của doanh nghiệp nào đó, lúc đó phạm
vi dự án có thể liên quan đến việc nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm mới này, xác định vị trí cũng như sự chiếm lĩnh của sản phẩm mới trên thị trường… Người uỷ quyền luôn mong muốn bên được uỷ quyền có thể hoàn thành công việc với chất lượng cao Nếu cơ quan điều tra chỉ hoàn thành một số công việc trong quy định của dự án thì tất nhiên kết quả của nó sẽ không thể thoả mãn yêu cầu của doanh nghiệp, điều này ảnh hưởng đến việc đề ra và điều chỉnh chiến lược của doanh nghiệp trên thị trường
c Hoàn thành trong phạm vi chi phí cho phép (Chi phí dự án)
Chi phí dự án là một khoản tiền mà khách hàng đồng ý chi cho bên tiếp nhận dự án để có được sản phẩm hay dịch vụ mà mình mong muốn Chi phí dự án dựa trên cơ sở tính toán ban đầu, phạm vi của nó bao gồm tiền lương trả cho công nhân viên, tiền thuê nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, phương tiện sản xuất phục vụ cho dự án cũng như phí trả cho các nhà tư vấn dự án Khách hàng luôn mong muốn với
Trang 24một khoản chi phí thấp nhất có thể nhận được một sản phẩm hay dịch vụ thoả mãn nhu cầu của mình Nếu chi phí dự án vượt qua dự tính ban đầu hay vượt qua khả năng chi trả của khách hàng thì thực hiện dự án đó không được coi là thành công
d Hiệu quả của dự án (Sự đánh giá của khách hàng)
Mục đích cuối cùng của việc thực hiện dự án là để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Vì thế, sự đánh giá của người ủy quyền sẽ trực tiếp quyết định dự án có thành công hay không, mang lại hiệu quả hay không Để việc thực hiện mục tiêu dự án chắc chắn có được thành công và để thoả mãn được nhu cầu của người ủy quyền thì trước khi thực hiện dự án, ta phải căn cứ vào yêu cầu của họ để định ra một kế hoạch cho dự án Bản kế hoạch này bao gồm tất cả các nhiệm vụ công việc, giá thành và thời gian dự định hoàn thành dự án Có thể hình dung kế hoạch dự án giống như chiếc la bàn trong ngành hàng hải, nó chỉ dẫn việc thực hiện dự án đến bước cuối cùng sao cho thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
1.1.2.5 Những trở lực trong quản lý dự án (Obstacles in Project Management)
- Độ phức tạp của dự án
- Yêu cầu đặc biệt của khách hàng
- Cấu trúc lại tổ chức
- Rủi ro trong dự án
- Thay đổi công nghệ
- Kế hoạch và giá cả cố định
1.1.3 Nội dung, nhiệm vụ, năng lực quản lý dự án
1.1.3.1 Nội dung quản lý dự án
a Chu trình quản lý dự án
Chu trình quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là (1) lập kế hoạch, (2) phối hợp thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và (3)giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã định
Trang 25Lập kế hoạch: Là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc được
hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và quá trình phát triển kế hoạch hành động theo một trình tự lôgic mà có thế biểu diễn dưới dạng sơ đồ hề thống
Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phần phối nguồn lực bao gồm
tiền vốn, lao động, máy móc thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Nội dung này chi tiết hóa thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự
Chi tiết hơn, nội dung quản lý dự án có nhiều, nhưng cơ bản là những nội dung chính sau:
• Quản lý phạm vi dự án
ĐIỀU PHỐI THỰC HIỆN
-Điều phối tiến độ thời gian
-Phân phối các nguồn lực
-Phối hợp các nỗ lực
-Khuyến khích và động viên
LẬP KẾ HOẠCH
-Thiết lập mục tiêu
- Điều tra nguồn lực
- Xây dựng kế hoạch
GIÁM SÁT
- Đo lường kết quả
- So sánh với mục tiêu
- Bác cáo
- Giải quyết các vấn đề
Trang 26Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án…
• Quản lý thời gian dự án
Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án
• Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
• Quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng…
• Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án
• Quản lý việc trao đổi thông tin dự án
Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức
Trang 27cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự
án
• Quản lý rủi ro trong dự án
Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhân biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro
• Quản lý việc mua bán của dự án
Quản lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu
• Quản lý việc giao nhận dự án
Đây là một nội dung quản lý dự án mới mà Hiệp hội các nhà quản lý dự án trên thế giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của quản lý dự án Một số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Nhưng một số dự án lại khác, sau khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử dụng kết quả dự án này vào việc vận hành sản xuất Dự án vừa bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên khách hàng (người tiếp nhận dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án Vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn vị thi công dự án giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao - nhận dự án Quản lý việc giao - nhận dự án cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự án tốt nhưng kém hiệu quả, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp Trong rất nhiều dự án đầu tư quốc tế đã gặp
Trang 28trường hợp này, do đó quản lý việc giao - nhận dự án là vô cùng quan trọng và phải coi đó là một nội dung chính trong việc quản lý dự án
Các nội dung của quản lý dự án có tác động qua lại lẫn nhau và không có nội dung nào tồn tại độc lập Nguồn lực phân bổ cho các khâu quản lý phụ thuộc vào các ưu tiên cơ bản, ưu tiên vào các hình thức lựa chọn để quản lý
b Tác dụng của quản lý theo dự án
Mặc dù quản lý dự án đòi hỏi dự nỗ lực của chính mình, tính tập thể và yêu cầu hợp tác giữa các thành viên… nhưng tác dụng của nó rất lớn Các tác dụng chủ yếu đó là:
- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng chủ đầu tư và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án;
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án;
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho sự đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng;
- Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn
Tuy nhiên quản lý theo DA cũng có mặt hạn chế của nó Những hạn chế đó là:
- Các dự án cùng chia nhau một nguồn lực của tổ chức;
- Quyền lực và trách nhiệm của quản lý dự án trong một số trường hợp không được thể hiện đầy đủ;
- Phải giải quyết vấn đề “hậu dự án”
Trang 29c Ý nghĩa của quản lý dự án
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với 4 giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án (giai đoạn bắt đầu, giai đoạn quy hoạch, giai đoạn thực hiện và giai đoạn kết thúc) Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng Vì thế, làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong công trình lớn, phức tạp
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân, nhu cầu xây dựng các dự án công trình quy mô lớn, phức tạp cũng ngày càng nhiều Ví dụ, công trình xây dựng các doanh nghiệp lớn, các công trình thủy lợi, các trạm điện và các công trình phục vụ ngành hàng không Cho dù nhà đầu tư hay người tiếp quản dự án đều khó gánh vác được những tổn thất to lớn do sai lầm trong quản lý gây ra Thông qua việc áp dụng phương pháp quản lý dự án khoa học hiện đại giúp việc thự hiện các dự án công trình lớn, phức tạp đạt được mục tiêu đề ra một cách thuận lợi
Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ thống mục tiêu dự án
Nhà đầu tư (khách hàng) luôn có rất nhiều mục tiêu đối với một dự án công trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án Trong đó, một số mục tiêu có thể phân tích định lượng, một số lại không thể phân tích định lượng Trong quá trình thực hiện dự án, chúng ta thường chú trọng đến một số mục tiêu định lượng mà coi nhẹ mục tiêu định tính Chỉ khi áp dụng phương pháp quản lý dự án trong quá trinh thực hiện dự án mới có thể tiến hành điều tiết, phối hợp, khống chế giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách có hiệu quả
Một công trình dự án có quy mô lớn sẽ liên quan đến rất nhiều bên tham gia dự án như người tiếp quản dự án, khách hàng, đơn vị thiết kế, nhà cung ứng, các
Trang 30ban ngành chủ quản nhà nước và công chúng xã hội Chỉ khi điều tiết tốt các mối quan hệ này mới có thể tiến hành thực hiện công trình dự án một cách thuận lợi
Quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên ngành
Mỗi dự án khác nhau lại đòi hỏi phải có các nhân tài chuyên ngành khác nhau Tính chuyên ngành dự án đòi hỏi tính chuyên ngành của nhân tài Vì thế, QLDA thúc đẩy việc sử dụng và phát triển nhân tài, giúp nhân tài có đất dụng võ
Tóm lại, quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa trong đời sống kinh tế Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phương pháp quản lý dự án sẽ gây ra tổn thất lớn Để tránh những tổn thất này và giành được những thành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án, chúng ta phải lên kế hoạch một cách tỉ mỉ, chu đáo Trên thế giới, rất nhiều dự án lớn không đạt được mục tiêu đề ra do không có các chuyên gia quản lý dự án, ngược lại cũng có rất nhiều dự án thành công về phương pháp quản lý dự án Ví dụ, công trình xây dựng tháp Hòa Bình ở Mỹ, tháp này cao 610m, tổng chi phí xây dựng 500 triệu USD, tiêu tốn gần 20 tấn gang, đỉnh tháp có đài quan sát, trên tháp có phòng ăn chứa hàng nghìn người, ngoài ra còn có không gian để xây hàng trăm phòng khách, có trung tâm thương mại thế giới và các khu vui chơi giải trí khác Có được một công trình
đồ sộ với kỹ thuật hiện đại nhất thế giới như vậy là do Mỹ đã vận dụng thành công
kỹ thuật và lý luận quản lý dự án hiện đại vào quá trình thực hiện dự án
d Đặc điểm của quản lý dự án
Quản lý dự án có một số đặc điểm chủ yếu sau:
Tổ chức dự án là một tổ chức tạm thời, được hình thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn Trong thời gian tồn tại đó, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với phòng ban chức năng Sau khi kết thúc dự án cần tiến hành phần công lại lao động, bố trí lại máy móc thiết bị
Trang 31 Về quan hệ giữa nhà quản lý dự án với các phòng chức năng trong tổ chức Công việc của dự án đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng ban chức năng Nhà quản lý dự án có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người liên quan từ các phòng ban chuyên môn nhằm thực hiện mục tiêu dự án Tuy nhiên giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn về các vấn đề như nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật
1.1.3.2 Chức năng quản lý dự án
a Chức năng hoạch định: Xác định cái cần phải làm gì?
- Xác định mục tiêu
- Định phương hướng chiến lược
- Hình thành công cụ để đạt đến mục tiêu trong giới hạn về nguồn lực và phải phù hợp với môi trường hoạt động
b Chức năng tổ chức
- Quyết định công việc được tiến hành như thế nào?
- Là cánh thức huy động và xắp xếp các nguồn lực một cách hợp lý để thực hiện kế hoạch: Làm việc gì? Ai làm? Phối hợp công việc ra sao?Ai báo cáo cho ai ? Chỗ nào cần quyết định ?
c Chức năng lãnh đạo: Nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của tổ chức
- Động viên, hướng dẫn phối hợp nhân viên
- Chọn một kênh thông tin hiệu quả
- Xử lý các mâu thuẫn trong tổ chức
d Chức năng kiểm soát: Nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện theo kế
hoạch và hướng đến mục tiêu
Kiểm soát = Giám sát + So sánh + Sửa sai
Trang 32- Lập kế hoạch Tổ chức DA theo một trình tự logic,
chi tiết hóa các mục tiêu của DA thành những công việc cụ thể và hoạch định một chương trình để thực hiện các công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của
DA được kết hợp một các chính xác và đầy đủ
- Thực hiện kế hoạch
- Quản lý những thay đổi
2 Quản lý
phạm vi
- Xác định phạm vi Xác định, giám sát việc thực hiên các
mục đích, mục tiêu của dự án, xác đinh công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào ngoài phạm vi dự án
- Lập kế hoạch phạm vi
- Quản lý thay đổi phạm vi
3 Quản lý
thời gian
- Xác định các hoạt động, trình tự và ước tính thời gian thực hiện
Lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án
- Xây dựng và kiểm soát tiến độ
Trang 33TT L.vực
khi nào hoàn thành
4 Quản lý
chi phí
- Lập kế hoạch nguồn lực Dự toán kinh phí, giám sát thực hiện
chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án Tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí
- Lập kế chất lượng Triển khai giám sát những tiêu chuẩn
chất lượng trong việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu
tư
- Đảm bảo chất lượng
- Quản lý chất lượng
6 Quản lý
nhân lực
- Lập kế hoạch nhân lực Hướng dẫn, phối hợp nỗ lực của mọi
thành viên tham gia DA vào việc hoàn thành mục tiêu của DA Cho thấy việc
sử dụng lực lượng LĐ của dự án hiệu quản đến đâu
- Tuyển dụng
- Phát triển nhóm dự án
7 Quản lý
thông tin
- Lập kế hoạch thông tin Đảm bảo các dòng thông tin thông
suốt, chính xác và nhanh nhất giữa các thành viên của dự án và với các cập quản lý khác nhau Có thể trả lời các câu hỏi: ai cần thông tin về dự án, mức độ chi tiết và báo cáo bằng cách nào
- Cung cấp thông tin
- Báo cáo kết quả
Trang 34TT L.vực
8 Quản lý rủi
ro
- Xác định rủi ro
Xác định các yếu tố rủi ro, lượng hóa mức độ rủi ro và có kế hoạch đối phó
cũng như quản lý từng loại rủi ro
- Kế hoạch cung ứng Lựa chọn, thương lượng, quản lý các
hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, MMTB, dịch vụ…
cần thiết cho dự án Giải quyết vấn đề:
bằng cách nào dự án nhận được hành hóa và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài cung cấp cho dự án, tiến độ cung cấp, chất lượng cung cấp
- Lựa chọn nhà cung ứng
- Quản lý hợp đồng
- Quản lý tiến độ cung ứng
1.1.4 Nội dung, nhiệm vụ, năng lực quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt
1.1.4.1 Sự cần thiết quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt
- Phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội
- Mở rộng được thị trường tiêu thu nước sạch, tăng cao lợi ích về kinh tế,
quyết định sự duy trì, tồn tại và phát triển của người sản xuất
- Cải thiện môi trường sống, nâng cao mức sống, sức khỏe cộng đồng
Vì vậy, phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt đồng
nghĩa với việc nâng cao sức khỏe cộng đồng, giảm thiểu các bệnh do nước mang lại
Sử dụng đủ nước sạch theo tiêu chuẩn quy định thể hiện mức sống của người dân
Việt Nam được nâng cao và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của đất nước
Trang 351.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt
U
a Nhân tố về kinh tế của các đối tượng cung cấp và sử dụng nước sạch
- Về phía người sử dụng nước sạch:
+ Mức sống: Theo số liệu điều tra sơ bộ năm 2006 thì mức thu nhập bình quân của người dân Việt Nam vào kghoảng 715USD/người/năm, tức là vào khoảng 11.488.000 đồng/năm hay 957,333 đồng/người/tháng Với khoản thu nhập đó còn phải sử dụng để chi trả cho rất nhiều thứ như: ăn uống, sinh hoạt, học hành và các nhu cầu xã hội khác
+ Nhận thức: Việc nhận thức của con người về nước sạch và vệ sinh môi trường còn thấp, nhất là ở khu vực nông thôn Đây chính là một nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn cung cấp nước và làm cạn kiệt, thay đổi nguồn cung cấp nước cho hiện tại và tương lại
+ Tập quán sinh hoạt: Đa số người dân không có khái niệm đúng đắn về việc sử dụng nước sạch Cách đánh giá mức độ sạch của nước chủ yếu là dựa theo kinh nghiệm và cảm quan chứ chưa dựa vào các xét nghiệm mang tính khoa học
- Về phía người cung cấp nước sinh hoạt:
+ Khản năng về vốn: Nguồn vốn dùng để xây dựng một hệ thống cấp nước hoành chỉnh, phù hợp với các tiêu chuẩn hiện đại là rất tốn kém Khả năng về vốn của các Công ty cấp nước không thể đáp ứng để đầu tư các dây chuyền hiện đại như vậy Mặt khác, các dây chuyền công nghệ, đường ống cấp nước cũ vẫn có thể sử dụng được nhiều nên nhiều Công ty cấp nước còn tận dụng để giảm chi phí đầu tư, chi phí khấu hao và để doanh nghiệp có lãi trong hiện tại Tuy nhiên, việc tận dụng các dây chuyền công nghệ và đường ống cũ nát dẫn đển tình trạng thất thoát nước ngày càng cao, có nơi tỷ lệ thất thoát cao đến 50% lượng nước sạch sản xuất ra
+ Khả năng cung cấp nước: Do không đầu tư, cải tạo và mở rộng hệ thống cung cấp nước, hoặc đầu tư không đồng bộ cho nên không thể cung cấp nước được cho nhiều đối tượng có nhu cầu Đây là một tổn thất rất lớn cho các Công ty cấp nước, nếu
Trang 36không kịp đầu tư mở rộng thì trong thời gian không xa lượng khách hàng sử dụng nước tương lai của Công ty sẽ sụt giảm, và dù khi đó khả năng cung cấp nước của các Công ty Cấp nước có tăng thì số lượng khách hành đã tìm nguồn nước sử dụng khác sẽ không ký hợp đồng với các Công ty này nữa vì họ đã bỏ một khoản chi phí đầu tư cho hệ thống nước đang dùng
+ Khả năng đầu tư mới hoặc cải tạo: Do mức đầu tư, nâng cấp, thay đổi các dây chuyền công nghệ trong lĩnh vực cấp nước rất cao, cho nên nếu để các Công ty bỏ hoàn toàn vốn ra thực hiện là không thể
b Các nhân tố về cơ chế chính sách
- Quy định về việc khai thác và sử dụng nguồn nước: Để giải quyết tình trạng quản lý, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước bừa vãi, thiếu quy hoạch và không hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ đã ra chỉ thị số 487/TTg ngày 30/07/1996 về “tăng cường quản lý Nhà nước đối với tài nguyên nước để phần nào hạn chế được tình trạng này”
- Giá bán nước: Do sản phẩm nước là một loại hàng hóa đặc biệt nên Nhà nước vẫn đang quản lý nguồn nước, chất lượng và giá bán
Ngày 30/06/2005, Bộ Tài chính đã quyết định khung giá nước sạch sinh hoạt tại quyết định số 38/2005/QĐ – BTC, ban hành khung giá chung cho từng khu vực, trên cơ sở đúng tính đủ và đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng Về phương pháp định giá và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn
- Chiến lược cấp nước sạch Việt Nam:
+ Định hướng của Chính phủ cho vấn đề phát triển cấp nước đô thị quốc gia: Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 643/1998/QĐ –TTg ngày 18 tháng 3 năm
1998 phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị quốc gia đến năm 2020, nhằm định hướng cho việc phát triển ngành cấp nước đô thị phục vụ sự nghiệp công
Trang 37nghiệp hóa, hiện đại hóa Từ đó lập kết hoạch đầu tư phù hợp để phát triển hệ thống cấp nước các đô thị một cách ổn định và bền vững trong từng giai đoạn
+ Chiến lược cấp nước và vệ sinh nông thôn: Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 104/2000/QĐ – TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 Mục tiêu: Tăng cường sức khỏe người dân do giảm các bệnh có liên quan đến nước Nâng cao mức sống do sử dụng nước và vệ sinh tốt hơn Đến năm 2010: 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh với số lượng 60 lít/người ngày
c Các nhân tố về nguồn khai thác và khoa học công nghệ
- Nguồn khai thác chủ yếu của Việt Nam:
+ Nước mặt: Nguồn khai thác nước mặt của Việt Nam là các dòng sông, hồ lớn Khai thác nguồn nước mặt ở Việt Nam hiện nay gặp nhiều khó khăn do hệ thống sông ngòi, ao hồ của Việt Nam hầu như bị ô nhiễm nặng nề, không đảm bảo cho việc sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống Một số dòng sông, hồ có thể sử dụng được để khai thác sản xuất nước sạch phục vụ đời sống con người nhưng chi phí dùng để sản xuất loại nước này cao hơn nước ngầm
+ Nước ngầm: Thường có trữ lượng tốt hơn, ít bị ô nhiễm do tác động của các yếu tố tự nhiên và con người Giá thành sản xuất nước ngầm thường nhỏ hơn sản xuất nước mặt,quá trình xử lý nước sạch trước khi cung cấp cũng đơn giản hơn, ít dùng đến hóa chất hơn khi sử dụng nguồn nước mặt Việc bảo vệ nguồn nước ngầm cũng thuận lợi hơn
- Điều kiện khoa học công nghệ của Việt Nam: Các dây chuyền xử lý của các nhà máy nước Việt Nam còn nhiều hạn chế
d Nhân tố lao động
- Trình độ lao động: Trình độ lao động hay chất lượng của nguồn nhân lực là yếu tố quyết định nhất cho sự phát triển kinh tế xã hội Hiện nay, nguồn lao động ở Việt Nam khá dồi dào và trẻ Chất lượng lao động cũng đã được cải thiện so với những
Trang 38năm trước, tuy nhiên trình độ lao động Việt Nam vẫn còn quá cách biệt so với thế giới
- Độ tuổi của người lao động: Theo kết quả điều tra dân số năm 2006 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, thì số người đang trong độ tuổi lao động ở Việt Nam chiếm trên 60% dân số, cho thấy số người đang trong độ tuổi lao động ở Việt Nam rất lớn
- Khả năng thích ứng với vị trí công việc: Nguồn cung cấp nhân lực dồi dào, đa dạng về ngành nghề, giúp cho các doanh nghiệp SXKD nước sạch có cơ hội lựa chon được những lao động phù hợp với từng vị trí công việc
1.1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt
- Chỉ tiêu sản lượng nước sản xuất bình quân một ngày đêm của từng nhà máy nước
và toàn Công ty
- Chỉ tiêu sản lượng nước tiêu thụ
- Chỉ tiêu sản lượng nước thất thoát
- Chi phí sản xuất nước
- Giá thành toàn bộ cho 1mP
3
Pnước tiêu thụ
- Doanh thu từ sản phẩm nước sạch
- Lợi nhuận từ sản phẩm nước sạch
1.2 Một số đặc trưng cơ bản của dự án cấp nước sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác
1.2.1 Đặc thù của các dự án cấp nước sinh hoạt bằng nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác
1.2.1.1 Các khái niệm
Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưa vào sử
Trang 39dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội
Vốn đầu tư xây dựng là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng mức đầu tư
Vốn đầu tư XDCB là tổng chi phí bằng tiền để tái sản xuất tài sản cố định có tính chất sản xuất và phi sản xuất
1.2 1.2 Phân loại vốn đầu tư
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn đầu tư phân thành: Vốn NSNN; vốn tín
dụng đầu tư; vốn đầu tư tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế; vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài; vốn ODA; vốn huy động từ nhân dân
Căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án: Theo điều lệ quản lý đầu tư và xây
dựng, tùy thuộc vào quy mô và tính chất của dự án đầu tư được phân thành 3 nhóm A,B,C với nguồn vốn tương đương theo phụ lục của những điều sửa đổi bổ sung Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng theo nghị định 92/NĐ-CP ngày 23/08/1997
Căn cứ theo góc độ tái sản xuất phân ra: Vốn đầu tư xây dựng mới (xây
dựng, mua sắm tài sản mới); vốn đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa Ở đây, có thể
kết hợp với đổi mới công nghệ và phục hồi
Căn cứ vào Chủ đầu tư: Chủ đầu tư là Nhà nước (Vốn Nhà nước); chủ đầu
tư là các doanh nghiệp (vốn quốc doanh hoặc phi quốc doanh, độc lập và liên
doanh, trong nước và nước ngoài); chủ đầu tư là các cá thể riêng lẻ (Vốn cá thể)
Căn cứ vào cơ cấu đầu tư: Vốn đầu tư xây dựng cho các ngành kinh tế
(ngành cấp I, II, II,IV); vốn đầu tư cho các địa phương và các vùng lãnh thổ; vốn
theo thành phần kinh tế
Trang 40Căn cứ theo thời đoạn kế hoạch: Vốn đầu tư XDCB ngắn hạn (dưới 5 năm);
vốn đầu tư XDCB trung hạn (từ 5 đến 10 năm); vốn đầu tư XDCB dài hạn (từ 10 năm trở lên)
1.2.1.3 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
a Định nghĩa ODA
Vốn ODA là một phần của nguồn tài chính chính thức mà Chính phủ các nước phát triển và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triển nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội các quốc gia này Vốn ODA bao gồm tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại và vay ưu đãi; trong đó phần viện trợ không hoàn lại và các yếu tố ưu đãi khác chiếm ít nhất 25% vốn cung ứng ODA là chữ viết tắt của cụm từ “ Official Development Assistance ”, được OECD coi là nguồn tài trợ chính thức ( chính quyền nhà nước hay địa phương) của một nước viện trợ cho các nước đang phát triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi của các nước
Điều 1 trong nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của chính phủ có nêu rõ: Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ
b Các hình thức cung cấp ODA bao gồm:
+ ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại
cho nhà tài trợ Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng như hỗ trợ kỹ thuật, viện trợ nhân đạo bằng hiện vật ;
+ ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các
điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại” ( còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có rằng buộc và 25% đối với các khoản vay không rằng buộc