1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh

114 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn” Nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển tỉnh Quảng ninh ” được hoàn thành tại Trường Đại học Thuỷ lợi Sau một thời g

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN Kính gửi: Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước – Trường Đại học Thủy Lợi Tên tác giả: Đặng Quang Đạt

Học viên cao học: CH19Q

Người hướng dẫn: PGS – TS Hà Lương Thuần

TS Nguyễn Văn Tài Tên đề tài Luận văn: “Nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển Quảng Ninh”

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đặng Quang Đạt

Trang 2

Luận văn” Nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu

và nước biển dâng cho các tuyến đê biển tỉnh Quảng ninh ” được hoàn thành tại

Trường Đại học Thuỷ lợi

Sau một thời gian nghiên cứu dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy PGS.TS Hà Lương Thuần, TS Nguyễn Văn Tài, cùng với sự giúp đỡ của bạn bè và đồng nghiệp,

cơ quan và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành Luận

văn này

Tác giả chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa kỹ thuật tài nguyên nước, các thầy cô giáo trường Đại học Thủy lợi, Ban lãnh đạo Chi cục Thủy lợi tỉnh Quảng ninh, Văn phòng Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Quảng ninh đã tạo điều kiện và động viên giúp đỡ về mọi mặt để tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Hà Lương Thuần, TS Nguyễn Văn Tài đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình để tác giả hoàn

thành luận văn

Do trình độ và thời gian có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những tồn tại, hạn chế, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và trao đổi chân thành của các thầy cô giáo, các anh chị và bạn bè đồng nghiệp Tác giả rất mong muốn những vấn đề còn tồn tại sẽ được tác giả phát triển ở mức độ nghiên cứu sâu hơn góp phần ứng dụng những kiến thức khoa học vào phục vụ đời sống và sản xuất

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

TÁC GIẢ

Đặng Quang Đạt

Trang 4

Chương III: KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

VÀ NƯỚC BIẾN DÂNG CHO CÁC TUYẾN ĐÊ BIỂN QUẢNG NINH34T 75

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 6

Hình 1- 1: Tỉnh Quảng Ninh 4

Hình 1- 2 Các tuyến đê thuộc thành phố Móng Cái theo quyết định 58 21

Hình1- 3 Các tuyến đê thuộc huyện Hải Hà theo quyết định 58 23

Hình 1-4 Các tuyến đê thuộc huyện Đầm Hà theo quyết định 58 25

Hình 1- 5 Các tuyến đê thuộc huyện Tiên Yên theo quyết định 58 28

Hình 1- 6 Các tuyến đê thuộc huyện Vân Đồn theo quyết định 58 30

Hình 1- 7 Các tuyến đê thuộc huyện Hoành Bồ theo quyết định 58 32

Hình 1- 8 Các tuyến đê thuộc thành phố Hạ Long theo quyết định 58 34

Hình 1- 9 Các tuyến đê thuộc huyện Yên Hưng theo quyết định 58 39

Hình 2- 1: Khối âm dương đúc tại chỗ, chất lượng kém 63

Hình 2- 2: Lát mái trên nền đất đắp chưa ổn định 63

Hình 2- 3: Vải lọc bị phơi nắng lâu ngày, vữa bê tông bịt kín gây mất chức năng lọc 63 Hình 2- 4: Đê Hải Xuân – Bình Ngọc 64

Hình 2- 5: Thi công đá hộc lát khan trong khung BT 64

Hình 2- 6: Lát khan đúng kỹ thuật 64

Hình 2- 7: Kè lát khan không đúng kỹ thuật 64

Hình 2- 8: Khối âm dương mặt nhẵn 65

Hình 2- 9: Khối âm dương có mố nhám 65

Hình 2- 10: Trường hợp hư hỏng cục bộ 65

Hình 2- 11: Trường hợp xóa sạch toàn kè 65

Hình 3- 1 Xác định điểm phân định ranh giới đê biển và đê cửa sông khi hướng cửa sông lệch góc với tuyến bờ biển hai bên cửa sông 82

Hình 3- 2 Xác định điểm phân định ranh giới đê biển và đê cửa sông khi hướng cửa sông vuông góc với tuyến bờ biển hai bên cửa sông 82

Hình 3- 3: Thi công cấu kiện gia cố mái đê ở Hà Lan 84

Hình 3- 4: Cấu kiện bê tông lắp ghép 85

Hình 3-5: Thi công cấu kiện gia cố mái đê ở Hà Lan 85

Hình 3- 6: Cấu kiện bê tông gia cố dạng cột 86

Hình 3- 7: Một dạng cấu kiện gia cố đê biển ở Nhật Bản 86

Hình 3- 8: Kè đê biển đá xếp nhựa đường 87

Trang 7

Hình 3- 9: Thảm bê tông liên kết bằng dây cáp 88

Hình 3- 10: Thảm bê tông được sử dụng làm kè đê biển ở Hà Lan 88

Hình 3- 11: Ống địa kỹ thuật gia cường bảo vệ bờ ở Hà Lan 89

Hình 3- 12: Thảm cỏ chống xói mái đê 90

Hình 3-1 3: Sử dụng lưới sợi tổng hợp kết hợp chồng cỏ chống xói 90

Hình 3- 14: Bể bê tông có bố trí ống tiêu nước 91

Hình 3- 15: Bể bê tông có tính năng tiêu năng 91

Hình 3-16:Qu ần thể Mắm biển tại Móng Cái - Quảng Ninh 98

Hình 3-17: Qu ần thể Sú tại Tiên Yên - Quảng Ninh 98

Hình 3-18: Qu ần thể Trang tại Tiên Yên - Quảng Ninh 98

Hình 3-19: Qu ần thể Bần tại Uông Bí - Quảng Ninh 98

Trang 9

1

MỞ ĐẦU 1.1 T ính cấp thiết của đề tài

Quảng Ninh là một tỉnh có hệ thống đê biển phức tạp nhất và có những đặc thù riêng: một tuyến đê có thể chỉ bảo vệ cho một hoặc vài xã, cũng có khi chỉ là một đảo nhỏ Do vậy, tỉnh Quảng Ninh có 9 huyện và 2 thành phố giáp biển với 160Km

đê thuộc 30 tuyến đê được quy hoạch nâng cấp theo Quyết định số TTg của Thủ tướng Chính phủ Trong số các tuyến đê được qui hoạch đó , phần lớn

58/2006/QĐ-là đê cấp IV do địa phương quản lý , chỉ có một tuyến đê biển cấp III do Trung ương quản lý, đó là tuyến đê Hà Nam thuộc thị xã Quảng Yên , có nhiệm vụ bảo vệ

8 xã, phường của đảo Hà Nam

Bão và áp thấp nhiệt đới thường hay gặp ở vùng bờ biển Quảng Ninh với

tốc độ gió mạnh nhất có thể lên tới 40 - 50 m/s (cấp 13 - 16) Trung bình hàng

năm có từ 3 cơn bão đổ bộ vào vịnh Bắc Bộ và tác động trực tiếp đến vùng bờ biển Quảng Ninh Bão thường xuất hiện từ tháng 7 - 9, trong đó hoạt động mạnh nhất là tháng 8 Đặc biệt bão thường kèm theo mưa lớn trên diện rộng, sóng to

và nước dâng gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất và tính mạng của nhân dân Riêng năm 2012 có 4 cơn bão ảnh hưởng tới Quảng Ninh (bão số 3, 4, 5 và 8), nhiều hơn trung bình nhiều năm Trong đó có cơn bão số 2 và số 8 đổ bộ trực tiếp vào Quảng Ninh Thiệt hại do bão gây ra trong năm 2012 ước tính khoảng 65 tỷ đồng Với 250km bờ biển, Quảng Ninh là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng lề của biến đổi khí hậu Đây là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21 Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về BĐKH tác động đến các lĩnh vực và đời sống của con người Kết quả của những nghiên cứu đã chỉ ra rằng BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng tới sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn cầu, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp sẽ dễ bị tổn thương nhất

Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, diễn biến của khí hậu theo chiều hướng cực đoan Cụ thể, lượng mưa tăng mạnh vào mùa lũ và giảm vào mùa kiệt cùng với nhiệt độ trung bình đã tăng khoảng 0,5-0,70C; mực nước biển đã dâng khoảng 0,2 m Hiện tượng El-Nino, La-Nina càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam

Trang 10

BĐKH thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt Theo tính toán, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30P

0 P

C và mực nước biển có thể dâng 1,0 m vào năm 2100 Nếu mực nước biển dâng 1,0 m, thì hàng năm sẽ có khoảng 40 nghìn kmP

2

P đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập, trong đó 90% diện tích thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hầu như hoàn toàn (Bộ TNMT, 2003)

Hậu quả của BĐKH đối với Việt Nam là rất nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xóa đói - giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ

bị tổn thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH là tài nguyên nước, nông nghiệp và an ninh lương thực, sức khỏe con người ở các vùng đồng bằng và dải ven biển Nó làm tăng thêm thiên tai lũ lụt và hạn hán ngày càng khốc liệt như hạn hán năm 2008 và lũ tháng 10 năm 2010 làm cho đời sống của người dân vô cùng khó

khăn, sản xuất nông nghiệp thiệt hại to lớn, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta

Hệ thống đê điều của tỉnh Quảng Ninh tuy đã được quản lý và đầu tư tu bổ hàng năm nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu nhất là trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng Vấn đề đặt ra là cần nghiên cứu các giải pháp cho phù hợp

để củng cố và quản lý tốt hệ thống đê điều của tỉnh, đặc biệt là hệ thống đê biển của tỉnh Quảng ninh để ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng Đây chính là

cơ sở hình thành nên đề tài “ Nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển Quảng Ninh”

1.2 Mục tiêu của đề tài

Đề xuất được các giải pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển Quảng Ninh

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu các tuyến đê biển trong phạm vi tỉnh Quảng Ninh

Trang 11

3

1.4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của đề tài

1.4.1 Cách tiếp cận

1 Tiếp cận kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và thực tiễn ở trong nước

2 Tiếp cận theo quan điểm thực tiễn, tổng hợp đa mục tiêu

3 Tiếp cận theo yêu cầu

4 Tiếp cận theo quan điểm hệ thống

5 Tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng

6 Tiếp cận theo quan điểm bền vững

1.4.2 P hương pháp nghiên cứu của đề tài

1 Phương pháp kế thừa tài liệu và kết quả nghiên cứu đã có

2 Đánh giá nhanh (PRA), phân tích theo khung logic (LFA)

3 Điều tra, khảo sát thực địa

4 Phương pháp chuyên gia

5 Nghiên cứu phân tích, thống kê

6 Phương pháp phân tích hệ thống

Trang 12

Chương 1 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG ĐÊ ĐIỀU TỈNH QUẢNG NINH

1 Sơ bộ về tỉnh Quảng Ninh

1.1 Đặc điểm tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu Ðông Bắc Việt Nam, nằm giữa các kinh độ đông 106º26’-108º31’3’’ và các vĩ độ bắc 20º40’-21º40’, khoảng dài nhất từ đông sang tây là 195km, từ bắc xuống nam là 102km

Phía bắc giáp Quảng Tây (Trung Quốc) với đường biên giới dài 132,8km và tỉnh Lạng Sơn

Phía Tây giáp Bắc Giang, Hải Dương,

Phía Nam giáp Hải Phòng

Phía Đông Nam giáp biển Ðông với 250km bờ biển

Là một tỉnh miền núi duyên hải, Quảng Ninh có 80% diện tích đất đai là đồi núi Hơn 2.000 hòn đảo nổi trên mặt biển phần lớn đều là núi, với tổng diện tích là 620km²

0B

Hình 1-1 : Tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

5

1.1.2 Đặc điểm địa hình

Vùng núi chia làm hai miền: Vùng núi miền Đông từ Tiên Yên qua Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà đến Móng Cái Đây là vùng nối tiếp của vùng núi Thập Vạn Đại Sơn từ Trung Quốc, hướng chủ đạo là đông bắc - tây nam Có hai dãy núi chính: dãy Quảng Nam Châu (1.507 m) và Cao Xiêm (1.330 m) chiếm phần lớn diện tích tự nhiên các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà, dãy Ngàn Chi (1.166 m)

ở phía bắc huyện Tiên Yên Vùng núi miền tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ, phía bắc thị xã Uông Bí và thấp dần xuống ở phía bắc huyện Đông Triều Vùng núi này là những dãy nối tiếp hơi uốn cong nên thường được gọi là cánh cung núi Đông Triều với đỉnh Yên Tử (1.068 m) trên đất Uông Bí và đỉnh Am Váp (1.094 m) trên đất Hoành Bồ

Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm những dải đồi thấp bị phong hoá

và xâm thực tạo nên những cánh đồng từ các chân núi thấp dần xuống các triền sông và bờ biển Đó là vùng Đông Triều, Uông Bí, bắc Yên Hưng, nam Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà và một phần Móng Cái ở các cửa sông, các vùng bồi lắng phù sa tạo nên những cánh đồng và bãi triều thấp Đó là vùng nam Uông Bí, nam Yên Hưng (đảo Hà Nam), đông Yên Hưng, Đồng Rui (Tiên Yên), nam Đầm Hà, đông nam Hải Hà, nam Móng Cái Tuy có diện tích hẹp và bị chia cắt nhưng vùng trung

du và đồng bằng ven biển thuận tiện cho nông nghiệp và giao thông, nên đang là những vùng dân cư trù phú của Quảng Ninh

Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là một vùng có địa hình độc đáo Hơn hai nghìn hòn đảo chiếm hơn 2/3 số đảo cả nước (2078/ 2779), đảo trải dài theo đường ven biển hơn 250 km chia thành nhiều lớp Có những đảo rất lớn như đảo Cái Bầu, Bản Sen, lại có đảo chỉ như một hòn non bộ Có hai huyện hoàn toàn là đảo là huyện Vân Đồn và huyện Cô Tô Trên vịnh Hạ Long và Bái Tử Long có hàng ngàn đảo đá vôi nguyên là vùng địa hình karst bị nước bào mòn tạo nên muôn nghìn hình dáng bên ngoài và trong lòng là những hang động kỳ thú

Vùng ven biển và hải đảo Quảng Ninh ngoài những bãi bồi phù sa còn những bãi cát trắng táp lên từ sóng biển Có nơi thành mỏ cát trắng làm nguyên liệu cho

Trang 14

công nghệ thuỷ tinh (Vân Hải), có nơi thành bãi tắm tuyệt vời (như Trà Cổ, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng )

Địa hình đáy biển Quảng Ninh, không bằng phẳng, độ sâu trung bình là 20

m Có những lạch sâu là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đá ngầm làm nơi sinh trưởng các rạn san hô rất đa dạng Các dòng chảy hiện nay nối với các lạch sâu đáy biển còn tạo nên hàng loạt luồng lạch và hải cảng trên dải bờ biển khúc khuỷu kín gió nhờ những hành lang đảo che chắn, tạo nên một tiềm năng cảng biển và giao thông đường thuỷ rất lớn

Vùng bờ Quảng Ninh có địa hình đa dạng, phức tạp, bao gồm cả địa hình đồi núi ven biển, địa hình đồng bằng ven biển, biển ven bờ và hải đảo Khu vực phía Bắc Quảng Ninh địa hình chủ yếu là đồi núi phức tạp và bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi đâm ra sát biển, tạo ra các eo, vịnh nhỏ ven bờ Còn ở phía Nam (là

tỉnh Hải Phòng) là vùng hạ lưu của hai sông lớn là sông Hồng và sông Thái Bình nên địa hình thấp và bị chia cắt bởi nhiều cửa sông đổ ra biển, trong đó có loại hình cửa sông hình phễu Trong vùng bờ Quảng Ninh – Hải Phòng có hơn 2.700 hòn đảo nằm cách biệt nhau, nhưng trong một “quần thể” kéo dài từ Hải Phòng đến đảo Trần giáp biên giới Trung Quốc, trong đó có những đảo nằm tách biệt, xa đất liền hàng chục hải lý Đây là nét đặc thù của vùng, có giá trị cảnh quan đặc biệt, độc nhất vô nhị ở Việt Nam và trên thế giới Điều kiện địa hình trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất

là hạ tầng giao thông, nhưng lại tạo ra tiềm năng bảo tồn và phát triển kinh tế biển nói chung và du lịch biển-đảo nói riêng trong vùng

1.1.3 Đặc điểm địa chất

Quảng Ninh nằm trong đới kiến trúc duyên hải và Cô Tô Thực chất, đó là một phức nếp lồi, một bộ phận của hệ uốn nếp Việt Bắc Đới phức nếp lồi Quảng Ninh chiếm toàn bộ phần rìa Tây Bắc vịnh Bắc Bộ

- Những thành phần chính của phức nếp lồi Quảng Ninh như sau:

Trang 15

7

+ Nếp lồi Tấn Mài dạng địa lũy nằm ở Bắc - Tây Bắc, ngăn cách An Châu bằng đứt gãy sâu lớn Nếp lồi phát triển ở phần lớn các huyện thị miềng Đông tỉnh Quảng Ninh: Móng Cái, Quảng Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên và đảo Cái Chiên, đảo Vĩnh Thực

+ Vùng trồi Cô Tô giữa biển Đông cũng là một phần của phức nếp lồi Đây là một sụt võng sâu kiểu sụt võng nội địa mang Caledoni muộn của Đông Bắc Bắc bộ

+ Tầng cấu trúc Đê vôn trên bình đồ có dạng “vành trăng khuyết” bao gồm các đảo tuyến khơi vịnh Hạ Long và Bái Tử Long kéo dài đến Đồ Sơn Trầm tích Đê vôn ở Quảng Ninh đặc trưng cho thành hệ molat của giai đoạn sinh núi thuộc địa máng Caledoni muộn

+Tầng cấu trúc Carbon hạ - Pecmi hạ gồm thành hệ Carbonat nằm không chỉnh hợp lên các thành tạo Đevôn Tầng cấu trúc này chủ yếu phân bố ở quần đảo Cát Bà Tại Quảng Ninh chúng tạo thành một khu tầng gồm đá vôi - silic bột kết và thấu kính than tuổi Pecmi muộn chỉ dày 250m Quan sát thấy chúng ở đảo Đầu Bê, Hàng Trai và một số khối nhỏ dọc theo đường ô tô Hồng Gai - Đông Triều - Bắc Ninh

+ Nằm lên các tầng cấu trúc Paleozoi là trầm tích Mezozoi (T2 - Y) tạo thành một võng, chồng dạng địa hào hẹp kéo dài từ Vĩnh Yên - Đông Triều - Hòn Gai - Cẩm Phả

+ Thành hệ chứa than chủ yếu hướng lục địa với bề dày 2.500 - 3.000 m, có chứa hàng chục vỉa than công nghiệp tạo thành bể than Quảng Ninh tuổi J3n-r

+ Hố trũng Tiên Yên nằm trong sụt võng Hạ Long có dạng hình chữ nhật, phương Đông Bắc từ Cửa Ông, Tiên Yên, Móng Cái

- Hố trũng Kainozoi Hoành Bồ, Hồng Gai được hình thành vào thời kỳ kiến tạo mới, được lấp đầy trầm tích sông hồ Neogen dày đến 450m Thành phần chính của trầm tích là sét bột kết, thấu kính cuội kết, có các lớp than nâu, sét tẩm dầu Thời

kỳ hình thành các lớp sét có giá trị công nghiệp ở Hoành Bồ và Giếng Đáy

Quá trình vận động kiến tạo cổ sinh, trung sinh và tân sinh với các loại nham thạch như sa thạch, diệp thạch, sa diệp thạch và đá vôi

Trang 16

Tuy nhiên, phần lớn đất đai tỉnh Quảng Ninh là nằm trong vùng bị lún xuống được tạo nên từ thời Trias thượng thuộc vùng trầm tích lớn ở phía tả ngạn sông Hồng, dưới lòng đất có nhiều vỉa than anthracities và các khoáng sản khác

1.1.4 Đặc điểm khí tượng – khí hậu

Trong vùng có 16 trạm khí tượng, phần lớn là các trạm đo mưa, có 6 trạm đo

cả 5 yếu tố X, W, V, E, T là Móng Cái, Tiên Yên, Đình Lập, Cửa Ông, Hòn Gai và Uông Bí Hầu hết các trạm được xây dựng từ năm 1960 đến nay, một số trạm được xây dựng từ thời Pháp thuộc, nhưng đo không liên tục, số liệu gián đoạn và thất lạc nhiều Tài liệu từ sau khi hòa bình lập lại có đồng bộ về thời gian, phương pháp, do

đó chất lượng đảm bảo cho việc tính toán

Vùng nghiên cứu nằm trong phân khu Đông Bắc Bắc Bộ, có nền chung khí hậu là khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh ít mưa và mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều

a) Nhiệt độ

Vùng nghiên cứu có nhiệt độ thấp hơn so với nhiều nơi ở miền Bắc nước ta, nhưng do nằm sát biển nên nhiệt độ có được điều hoà hơn, không có nhiều đột biến quá cao Nhiệt độ cao nhất đã quan trắc được tại Móng Cái là 39,1P

0 P

C ngày 5/11/1935 và thấp nhất là 1,1P

0 P

C ngày 15/1/1963 Đình lập 37,2P

0 P

c ngày 13/7/1983 Tiên yên 37,8P

0 P

c ngày 15/7/1957, Uông bí 37,9P

0 P

c ngày 18/6/1983, Cửa Ông 38,8P

0 P

c ngày 13/7/1983 Nhiệt độ trung bình năm tại trạm Hồng Gai là 22,9P

0 P

C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất từ 28 - 28,5P

0 P

C (tháng VI, VII ), thấp nhất từ 16-17,5P

0 P

C ( tháng XII, I) Nhiệt độ trung bình tháng tại các trạm chính được tổng hợp ở bảng 1

Thời kỳ nắng nhiều là từ mùa hè đến đầu mùa thu (tháng 5-10), mỗi tháng có khoảng 170 - 230 giờ nắng (bình quân 5,5 - 7,5 giờ/ngày) Thời kỳ ít nắng nhất là khi có tiết trời đầy mây, âm u và mưa phùn (tháng 2-3), mỗi tháng chỉ có 40-60 giờ nắng, (bình quân 1,7 - 2,0 giờ/ngày)

So với các khu vực khác, nền nhiệt của vùng bờ Quảng Ninh thấp, nhiệt độ trung bình năm là 23 – 24P

0 P

C Biên độ nhiệt trong năm giao động khá cao, khoảng 12

C, cao nhất là tháng 7, nhiệt độ

Trang 17

9

thường trên 30P

0 P

C, có ngày lên tới 40P

0 P

C Về mùa đông nhiệt độ trung bình xuống dưới 20P

0

P

C, thấp nhất là tháng 1, chỉ khoảng 13 - 15P

0 P

C

Chế độ ẩm: Do chịu ảnh hưởng của khí hậu biển nên độ ẩm tương đối trong

vùng khá cao, trung bình trên 80% Độ ẩm tương đối cao nhất đạt tới 86 - 92% vào thời kỳ có thời tiết mưa phùn (tháng 2 - 4) và thấp nhất là 65 - 70% vào thời kỳ khô hanh (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau) Lượng bốc hơi trung bình năm giao động trong khoảng từ 700 - 1.100 mm

Chế độ mưa: Vùng bờ Quảng Ninh có lượng mưa khá lớn, từ 1.800 mm đến

3.000 mm phụ thuộc vào địa hình ở từng khu vực Đặc biệt lượng mưa trong vùng phân hóa mạnh theo mùa, phần lớn lượng mưa tập trung vào mùa hè và thu (5 - 10), trong đó mưa lớn nhất vào tháng 7 - 9, là thời kỳ có bão hoạt động mạnh Trong thời kỳ này có tháng lượng mưa lên tới 450 mm Mùa đông lượng mưa nhỏ, chủ yếu là mưa phùn do ảnh hưởng của gió mùa cực đới, trong đó có

3 - 4 tháng khô lượng mưa dưới 50 mm và 1 - 2 tháng hạn lượng mưa chỉ khoảng

25 mm

Chế độ gió: Gió ở vùng bờ Quảng Ninh mang đặc trưng của chế độ gió

mùa ven biển Mùa đông (tháng 10 - 3 năm sau) là thời kỳ gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, hướng gió thịnh hành là Bắc và Đông Bắc, trong đó gió Đông Bắc chiếm tần suất 20 - 30% Mùa hè, hướng gió chính là Đông Nam và Nam, chiếm tần suất 50 - 55% Do ảnh hưởng của biển, tốc độ gió trong vùng thường mạnh hơn các vùng nội địa, trung bình giao động trong khoảng từ 2,5 - 5 m/s tuỳ theo từng khu vực

Sương mù: nhất là ở khu vực Quảng Ninh thường xuất hiện vào thời kỳ

cuối đông, đầu xuân (tháng 12 - 4) trong điều kiện tiết trời ẩm ướt, lặng gió Hàng năm thường có 20 - 30 ngày sương mù, làm hạn chế tầm nhìn, gây trở ngại cho giao thông, du lịch và các hoạt động kinh tế khác

mưa to, sấm sét Trung bình hàng năm có khoảng 30 - 50 ngày giông

Trang 18

Lũ quét: cũng thường xuất hiện ở khu vực vùng bờ Quảng Ninh Đặc tính

của lũ quét là xảy ra bất ngờ trong thời gian ngắn, có khi chỉ 2 - 3 giờ nên có sức tàn phá rất mạnh, gây hậu quả nặng nề cho sản xuất và đời sống dân cư

Nhìn chung, điều kiện thời tiết, khí hậu của vùng bờ Quảng Ninh – Hải Phòng có nhiều yếu tố bất lợi cho sản xuất và đời sống dân cư Mặc dù yếu tố mùa đông lạnh là điều kiện để phát triển một số loại cây trồng ôn đới, song tình trạng lạnh giá kéo dài kèm theo mưa phùn, ẩm ướt trong mùa đông cũng ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ dân cư và gây trở ngại đáng kể cho sản xuất, nhất là hoạt động

du lịch, nuôi trồng thuỷ sản,… Ngoài ra, trong vùng bờ Quảng Ninh- Hải Phòng còn có một số yếu tố thời tiết bất lợi khác như sương mù về mùa đông và giông, bão, mưa lớn, lũ quét, về mùa hè

Bảng 1-1: Nhiệt độ trung bình tháng tại các trạm chính ( 0

C)

Trạm Tháng

Móng Cái 15,1 15,7 18,8 23,2 26,0 28,4 28,1 27,8 27,1 24,4 20,6 17,1 Tín coóng 12,6 13,6 17,0 20,5 24,3 26,1 25,6 24,6 24,6 21,2 18,7 13,6 Tiên Yên 14,7 15,8 18,9 22,7 26,2 27,5 27,8 27,3 26,3 23,5 19,9 16,4 Cửa Ông 15,0 15,9 18,8 22,8 26,7 28,3 28,6 27,6 26,7 24,1 20,4 16,9 Hồng Gai 15,8 16,3 19,2 22,9 26,7 28,0 28,5 27,7 26,8 24,5 21,1 17,5 Uông Bí 16,4 17,2 20,0 23,5 27,1 28,4 28,8 28,0 27,0 24,7 21,2 17,8

Cô Tô 15,1 15,3 18,1 21,8 26,1 28,0 28,6 28,0 27,3 25,1 21,3 17,2 Đình Lập 13,8 15,1 18,5 22,3 25,6 26,8 27,1 26,4 25,3 22,4 18,7 15,1

b) Gió, bão

Địa hình vùng nghiên cứu khá phức tạp nên cơ chế gió ở đây không thuần nhất, mặc dù là vùng giáp biển

Phòng với tốc độ gió mạnh nhất có thể lên tới 40 - 50 m/s (cấp 13 - 16) Trung bình hàng năm có từ 3 - 5 cơn bão đổ bộ vào vịnh Bắc Bộ và tác động trực tiếp đến vùng bờ Quảng Ninh – Hải Phòng Bão thường xuất hiện từ tháng 7 - 9, trong đó

Trang 19

11

hoạt động mạnh nhất là tháng 8 Đặc biệt bão thường kèm theo mưa lớn trên diện rộng, sóng to và nước dâng gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất và tính mạng của nhân dân

Gió: Tốc độ gió trung bình hàng năm ở ngoài khơi như đảo Cô Tô là 5m/s ở vùng đất liền từ 2- 3m/s Tốc độ gió lớn nhất đã xảy ra tại Móng Cái là 45m/s (17/8/1963), ở Tiên Yên và Cửa Ông là 40m/s, ở Hòn Gai 45m/s (8/7/1964)

Bảng 1-2: Tốc độ gió trung bình tháng tại các trạm (m/s)

Móng Cái 2,1 2,0 1,9 1,9 2,0 2,0 2,1 1,8 1,9 1,9 2,1 2,0 Tiên Yên 1,9 1,6 1,5 1,6 1,8 1,7 1,8 1,8 2,2 2,4 2,2 2,1 Cửa Ông 3,4 3,0 2,6 2,5 2,8 3,0 3,2 2,8 3,3 3,6 3,6 3,6 Hồng Gai 2,8 2,4 2,1 2,3 2,9 2,9 3,1 2,8 3,1 3,5 3,2 3,1 Uông Bí 1,9 2,0 2,0 2,3 2,6 2,4 2,5 1,9 1,8 1,9 1,7 1,8

Cô Tô 4,5 4,3 3,8 3,2 3,5 4,2 4,7 3,7 4,3 4,9 5,0 4,8 Đình Lập 1,6 1,6 1,5 1,4 1,3 1,1 1,1 0,8 1,0 1,3 1,3 1,5

Bão: Bão đổ bộ vào vùng này tương đối sớm, tập trung vào tháng VII,VIII Trung bình mỗi năm có từ 5-6 cơn, có năm đến 9-10 cơn bão vào Quảng Ninh Bão

đổ bộ vào Quảng Ninh phần lớn là bão nhỏ hoặc bão vừa, tốc độ gió có thể >20m/s Cũng có những cơn bão có gió > 40m/s, nhưng không nhiều

Bão đổ bộ vào thường kèm theo mưa lớn

c) Mưa

Lượng mưa trung bình nhiều năm trong vùng dao động từ 1.448 ÷ 3.580 mm

Số ngày mưa trong năm từ 90- 170 ngày Chia thành hai mùa rõ rệt mùa mưa từ

tháng IV đến tháng X, XI, mùa khô từ tháng XII đến tháng III

Lượng mưa trung bình nhiều năm xem bảng 3

Phần lớn các tháng trong mùa mưa có lượng mưa từ 200 đến 600 mm, các tháng trong mùa khô từ 20 đến 100 mm, còn những tháng chuyển tiếp mùa mưa như tháng IV và tháng X có lượng mưa từ 20 đến 100 mm

Trang 20

Bảng 1-3: Lượng mưa trung bình nhiều năm vùng nghiên cứu

Đơn vị: (mm)

Tháng

Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Móng Cái 39.1 51.3 70.1 114.9 298.5 463.7 611.7 513.9 328.8 191.5 72.7 36.4 2792.6 Mũi Ngọc 28.1 44.7 49.5 98.5 232.3 406.2 628.2 450.5 429.9 138.6 56.0 23.9 2586.4

Pò Hèn 87.2 116.0 126.8 187.1 480.2 518.0 583.8 672.0 312.1 249.8 136.2 110.7 3579.9 Tài Chi 75.5 64.7 82.1 176.9 402.6 488.4 565.4 555.4 385.7 207.2 68.7 34.9 3107.5 Tiên Yên 32.0 35.5 51.9 130.0 241.5 369.5 445.6 475.8 361.2 142.5 43.9 23.9 2353.3 Cửa Ông 28.3 31.2 43.1 105.3 206.2 292.7 373.2 535.6 366.7 169.1 73.7 24.8 2249.9

Cô Tô 23.5 26.6 33.8 79.5 147.4 226.7 268.4 409.4 307.4 125.9 55.3 29.2 1733.1 Đình Lập 18.8 26.8 38.6 97.5 162.0 227.7 282.2 275.4 177.6 93.7 33.6 14.7 1448.6 Tín Coóng 44.0 35.9 61.3 159.4 436.0 428.8 531.8 586.0 363.7 144.7 44.6 41.6 2877.8

Lượng mưa 1,3,5,7 ngày max được tổng hợp trong bảng 1-4

Bảng 1-4: Lượng mưa 1,3,5,7 ngày max tại các trạm (mm) Trạm X1 ngày max X3 ngày max X5 ngày max X7 ngày max

1.1.5 Mạng lưới sông ngòi

Hệ thống sông, suối trong vùng bờ Quảng Ninh phân bố tương đối đều, hướng chảy chủ yếu là Tây Bắc - Đông Nam Tại vùng bờ Quảng Ninh, ngoài

Trang 21

13

sông Bạch Đằng là sông lớn, các sông khác như Hà Cối, Đầm Hà, Yên Lập, Ba Chẽ, Tiên Yên,…đều là sông nhỏ, ngắn và dốc nên thường xuất hiện lũ vào mùa mưa với lưu lượng có thể lên tới 90 - 100 m3/s Mùa khô lưu lượng dòng chảy xuống thấp, có sông chỉ còn 3 - 4 m3/s và thường bị cạn ở các đoạn hạ lưu gây trở ngại cho việc khai thác, sử dụng Khu vực vùng bờ Hải Phòng gồm các sông chính là sông Giá, sông Rế, sông Đa Độ, có lưu lượng khá lớn và đều đã có các công trình hồ chứa để cung cấp nước ngọt cho các đô thị, các khu công nghiệp của thành phố Hải Phòng

Nhìn chung, nguồn nước mặt ở vùng bờ Quảng Ninh khá dồi dào với tổng lưu lượng hơn 100 tỷ m3, nhưng do phân bố rất không đều theo không gian và thời gian

(gần 80% tổng lưu lượng tập trung vào mùa mưa); chất lượng nước thấp, thường

bị nhiễm mặn nên việc khai thác sử dụng có nhiều khó khăn Một số khu vực trong vùng thiếu nước ngọt trầm trọng cho sản xuất và sinh hoạt

Trong vùng nghiên cứu có 30 con sông có chiều dài trên 10 km, trong đó có

4 sông lớn là sông Đá Bạch (là đoạn hạ lưu sông Thái Bình), Ba Chẽ, Tiên Yên và

Ka Long

1.1.6 Đặc điểm hải văn

Lưới trạm quan trắc thủy văn

Trong vùng nghiên cứu có 11 trạm thủy văn (bảng 5), mật độ 300 km2/trạm

Số liệu quan trắc từ năm 1975 có thể đảm bảo cho việc nghiên cứu quy hoạch, còn

số liệu trước năm 1975 bị gián đoạn nhiều nên có ảnh hưởng tới kết quả tính toán

Vùng biển ven bờ khu vực Quảng Ninh – Hải Phòng là nơi có mật độ các đảo lớn nhất nước ta, tạo ra nhiều eo, vụng, và các khu biển với chế độ hải văn khác nhau Động lực biển ưu thế thuộc về động lực của thủy triều và dòng chẩy triều với biên độ triều thuộc loại cao nhất nước ta, từ Móng Cái (biên độ cực đại hơn 5m) giảm dần xuống Đồ Sơn còn 4,2m Chế độ thủy triều là nhật triều đều, tương tác vùng bờ từ Móng Cái đến bắc Đồ Sơn nghiêng về phía có lợi cho quá trình biển, hình thành các cấu trúc vùng cửa sông hình phễu (hệ cửa sông

Trang 22

Bạch Đằng) và các đoạn bờ bồi tụ yếu Phía nam Đồ Sơn thuộc cấu trúc châu thổ lấn tiến, động lực tương tác nghiêng về phía các quá trình sông, với xu thế lục địa lấn biển (tốc độ bồi tụ lấn biển 30-50m/năm), xen kẽ các phase xói lở cục

bộ trên phông chung của một vùng bồi tụ với tốc độ 10-20m/năm

Bảng 1-5: Lưới trạm thủy văn

TT Tên trạm Sông

Vị trí địa lý DT lưu

vực (km2)

Thời kỳ h.động Kinh độ Vĩ độ Bắt đầu K.thúc

5 Bình Liêu Tiên Yên 107022’ 21029’ 505,0 5/1961

7 Dương Huy Diễn Vọng 107012’ 21003’ 52,0 12/1960 1974

Trong vùng thường có lũ chính vụ, lũ sớm và lũ muộn

Lũ chính vụ: Xuất hiện trong các tháng mùa lũ, từ tháng VI÷ VIII Lũ chính

vụ có dạng lũ đơn, hoặc nhiều đỉnh, dạng gầy, đỉnh nhọn do lũ lên, xuống nhanh Ở các sông nhỏ, dốc thời gian lũ khoảng từ 20 đến 36 giờ Trong trường hợp một số

Trang 23

15

đỉnh mưa lớn kế tiếp nhau trong một ngày sẽ tạo nên dạng lũ kép, lũ sẽ kéo dài trong khoảng thời gian từ 2-3 ngày Tuy nhiên, do phần lớn là sông nhỏ, thời gian tập trung nước chỉ vài giờ nên dạng lũ kép kéo dài vài ngày ít

Bảng 1-6: Số lần xuất hiện lũ lớn nhất trong năm

Bảng 1-7: Biên độ lũ lớn nhất, trung bình, nhỏ nhất trong thời kỳ quan trắc

Trang 24

B ảng 1-8: Tổng lượng bùn cát và xâm thực Trạm Sông R (kg/s) Wp(103 tấn) Hệ số xâm thực F (km2)

Bảng 1-9: Độ mặn lớn nhất tại Đồn Sơn – Bến Triều

S (‰) Ngày xuất hiện S (‰) Ngày xuất hiện

Bảng 1-10: Độ lớn thủy triều trên sông Bạch Đằng mùa cạn

Trang 25

P

)

Dân số (x1000)

Mật độ dân số (người/

Diện tích (kmP

2

P

)

Dân số (x1000)

Mật độ dân số (người /

Trang 26

1.2.2 Công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn ( giá cố định 2012 ) tháng 4 ước tính đạt 2636 tỷ đồng, tăng 1.6% so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó công nghiệp Trung Ương đạt 1683,4 tỷ đồng, bằng 92,1 % so với cùng kỳ; công nghiệp địa phương đạt 477,6 tỷ đồng, tăng 13,9 % so với cùng kỳ; công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 474,9 tỷ đồng, tăng 37,4% so với cùng kỳ

Lũy kế 4 tháng đầu năm, giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 9853,4 tỷ đồng, đạt 29 % kế hoạch ( 34028 tỷ đồng ) và tăng 2,3 % so với cùng kỳ, trong đó công nghiệp trung ương 6257.7 tỷ đồng, đạt 29.2 % kế hoạch và bằng 98.9% so với cùng kỳ; công nghiệp địa phương 1753.9 tỷ đạt 27.5 % kế hoạch và tăng 3% so với cùng kỳ; công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 1571.7 tỷ đạt 29.8 % kế hoạch và tăng 18 % so với cùng kỳ

1 2.3 Sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp

Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn: Các trận mưa đá và gió bão tính đến tháng 7/2012 đã làm đổ, tốc mái 177 ngôi nhà thuộc huyện Hoành Bồ; trên 250 cây xanh bị đổ, hơn 270 ha lúa và hoa màu bị ngập úng, 43 ha rừng bị đổ, hư hỏng nhiều cột điện; ước tính thiệt hại trên 17 tỷ đồng

Trồng trọt : Tính đến tháng 4 năm 2012 toàn tỉnh đã gieo trồng được 34.990

ha cây trồng các loại đạt 93.7% kế hoạch và bằng 99.2% so với cùng kỳ; trong đó lúa xuân 17194 ha, ngô 4678.1 ha…các loại cây trồng khác đang được nông dân tiếp tục gieo trồng

Chăn nuôi : Đàn gia súc, gia cầm tại các địa phương phát triển ổn định Các

ổ dịch cúm gia cầm tại thị xã Quảng Yên, dịch lở mồm long móng tại các huyện Tiên Yên, Hải hà, Bình Liêu đã được kiểm soát, UBND tỉnh công bố hết dịch cúm gia cầm tại xã Sông Khoai và xã Tiên An – thị xã Quảng Yên Tuy nhiên các bệnh khác như tụ huyết trùng, tiêu chảy …đã làm chết 561 con lợn, 931 con gia cầm, 157 vật nuôi trong nhà…Công tác kiểm soát ổ dịch vẫn được duy trì thường xuyên

Lâm nghiệp : Toàn tỉnh đã trồng được 2290 ha rừng tập trung, đạt 19.3 % kế hoạch và bằng 97.5%, trồng trên 372 ngàn cây hoàng tán các loại Sản xuẩt trên 20

Trang 27

3 P

Thủy sản : Tổng lượng thủy sản ước đạt 24469 tấn, đạt 29.5 % so với kế hoạch và tăng 8.3% cùng kỳ năm ngoái Trong đó nuôi trồng đạt 7079 tấn, khai thác chiếm 17390 tấn

2 Hiện trạng các tuyến đê biển Quảng Ninh

2.1 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng

2.1.1 Các t uyến đê thành phố Móng Cái

a Tuyến đê Hải Xuân – Bình Ngọc

Đê Hải Xuân – Bình Ngọc là tuyến đê cửa sông dài 11 km, bắt đầu từ xã Hải Xuân kết thúc ở xã Bình Ngọc có nhiệm vụ bảo vệ 3427 người, tuyến đê này đã được đầu tư nâng cấp

- Đoạn đê từ K0 đến K4+205 đi qua thôn 2,3,4 xã Bình Ngọc – thành phố Móng Cái có chiều dài 4205 m, bảo vệ diện tích 322 ha đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản có mặt cắt thiết kê như sau: Đoạn từ K0 – K1+966 cao trình đỉnh đê +5,5, đỉnh tường chắn sóng +6,5, đoạn từ K1+966 – K4+205, cao trình đỉnh đê +6.5 không có tường chắn sóng, chiều rộng đỉnh đê 6m, kết cấu bê tông M250 dày 0.2m, bên dưới lót vải bạt Mái phía biển m = 3, kết cấu đá hộc lát khan dày 30cm trong các ô độc lập tạo bởi các khung bê tông M250, ở dưới có lớp đệm đá dăm 2x4 dày

10 cm và vải lọc địa kỹ thuật Mái phía đồng m =2, từ đỉnh trở xuống 1m, đổ bê tông M200 dày 12cm, phần còn lại trồng cỏ trong khung bê tông chống xói

- Đoạn đê từ K4+205 đến K5+540, K5+540 đến K11+000 mặt cắt đê có cao trình đỉnh +5.5, đỉnh tường chắn sóng +6.5 m Chiều rộng đỉnh đê 6m, gia cố mặt

đê bằng bê tông M250 dày 0.2m, bên dưới lót vải dứa

Trang 28

Chân khay: Đối với các đoạn đê có cao trình mặt bãi lớn hơn +1.0 bảo vệ chân kè bằng dầm BTCT M200 có tiết diện 0,2x0,4 m Đối với đoạn đê từ cọc 48 đến cọc 55 trực diện với lạch song chân kè gia cố hang ống buy BTCT M200 đúc sẵn chiều cao 1.0m, đường kính ngoài 100 cm, trên đỉnh ống buy đổ các tấm đan bê tông có kích thước 1.0x2.0x0.15 (m) Còn đối với các đoạn đê còn lại gia cố chân

kè bằng chân khay kiểu lăng thể đá hộc rộng 0.6m, cao 0.6m, chiều rộng đỉnh 1.5m xếp dưới cao trình bãi tự nhiên

b Tuyến đê Hồ Nam

Đê Hồ Nam là tuyến đê cửa sông bao quanh các thôn 2,4,6,7 thuộc xã Xuân Ninh bảo vệ 1760 người Đê được bao bọc bởi 2 sông , Sông Ka Long và sông Sau, Tuyến đê này đã được đầu tư nâng cấp với nguồn vốn từ Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái

Mặt đê cấp phối rộng 3 m, cao trình đỉnh đê +5,5 m Mái phía sông hệ số mái

mR s R = 2.5, trồng cỏ; mái phía đồng hệ số mái mđ = 1.7, trồng cỏ Có đoạn được gia

cố bằng cấu kiện bê tông

c Tuyến đê Bà Vấn

Đê Bà Vấn là đê cửa sông thuộc sông Má Ham có chiều dài 2,15 km bảo vệ

950 người, tuyến đê này đã được đầu tư nâng cấp theo nguồn vốn từ Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái Mặt đê bê tông rộng từ 2 – 3 m, cao trình đỉnh đê +6.0 - +6.5 m; mái phía sông hệ số mái mR s R= 3, trồng cỏ; mái phía đồng hệ số mái mR đ R = 2, trồng cỏ

Trang 29

21

Hình 1- 2 Các tuyến đê thuộc thành phố Móng Cái theo quyết định 58

Trang 30

2.1.2 Các tuyến đê huyện Hải Hà

a Tuyến đê Quảng Minh

Tuyến đê Đê Quảng Minh là đê cửa sông đang được đầu tư nâng cấp có chiều dài 4.6 km bảo vệ 6300 người và khoảng 1500 ha đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

- Mặt cắt thiết kế đê: Cao trình đỉnh đê +6.0m, mặt đê rộng 6 m, kết cấu được rải 1 lớp đá dăm sỏi rộng 5,0 m dày 20 cm Mái phía sông mR s R=3 làm mới một đoạn có tổng chiều dài 1.274 m gia cố bảo vệ bằng mảng mềm trong khung bê tông Hình thức xếp cấu kiện bê tông đúc sẵn loại đá 1x2 có kích thước 0.4x0.4x0.2, bên dưới lót đá dăm loại 2x4 dày 10 cm và vải địa kỹ thuật Các đoạn còn lại dài 3.407,5

m tận dụng mái kè cũ lát khan, kè bổ sung lên đỉnh đê trong khung bằng BTCT M250 , tiết diện khung bê tông như các đoạn kè mới

- Bãi trước đê : Trồng cây chắn sóng như bãi sú, vẹt, đước vẫn còn tốt

b Tuyến đê Quảng Phong

Đê Quảng Phong dài 5.3 km, bảo vệ dân cư xã Quảng Phong với dân số khoảng hơn 3000 người và 1350 ha đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản Tuyến đê này chưa được đầu tư nâng cấp, mặt đê cấp phối rộng 2 – 3 m, cao trình đỉnh đê đạt +5.5 m, mái phía biển hệ số mái mR s R= 2.5, gia cố bằng đá lát khan, mái phía đồng hệ

số mái mR đ R= 2.0, trồng cỏ

c Tuyến đê Quảng Thành

Đê Quảng Thành có chiều dài của tuyến đê 2.5 km, tuyến đê đang được đầu

tư nâng cấp, bảo vệ 114 ha đất nông nghiệp và dân cư của thôn Đê có tường chắn sóng cao trình +5.7 m, làm bằng bê tông cốt thép, mặt đê cao trình +5.5 rộng 5 m được rải cấp phối đá dăm dày 20 cm Mái phía biển mb = 3 đoạn làm mới gia cố bằng đá hộc dày 30 cm trong khung dầm bê tông, các đoạn còn lại dài 3.407,5 m tận dụng mái kè cũ lát khan, kè tiếp lên đỉnh đê trong khung bằng BTCT M250

Trang 31

23

Hình1- 3 Các tuyến đê thuộc huyện Hải Hà theo quyết định 58

Trang 32

2.1 3 Các tuyến đê huyện Đầm Hà

a Tuyến đê Bình Nguyên

Đê Bình Nguyên dài 4 km, bao quanh 2 xã ,Tân Bình và Đại Bình với số dân

là 3200 người và 615 ha diện tích Tuyến đê này chưa được đầu tư nâng cấp, cao trình đỉnh đê đạt +3.5 đến +4.0 m, mặt đê cấp phối rộng 2 – 3 m, mái phía biển hệ

số mái mR b R= 2.5, gia cố đá lát, mái phía đồng hệ số mái mR đ R= 2.0, trồng cỏ Trước đê

là khu vực bãi nổi trồng cây chắn sóng cách bờ biển 2.2 km

b Tuyến đê Xóm Giáo

Đê xóm Giáo dài 1.66 km, bao quanh xóm Giáo thuộc xã Tân Lập với số dân

là 9300 người và 510 ha diện tích Tuyến đê chưa được đầu tư nâng cấp, mặt đê cấp phối rộng 2 – 3 m, cao trình đỉnh đê đạt +3.5 đến +4.0 m; mái phía biển hệ số mái

mR b R= 2.5, gia cố đá lát; mái phía đồng hệ số mái mR đ R = 2.0, trồng cỏ Trước đê là khu vực bãi nổi trồng cây chắn sóng cách bờ biển 2.2 km Phía trong đồng là diện tích trồng lúa và các ao đầm nuôi trồng thủy sản

c Tuyến đê Đầm Buôn

Đê Đầm Buôn dài 3.5 km, bao quanh xã Đầm Buôn với số dân là 9800 người

và 560 ha diện tích, tuyến đê này chưa được đầu tư nâng cấp, cao trình đỉnh đê đạt +3.5 đến +4.0 m, mặt đê rải cấp phối rộng 2 – 3 m, mái phía biển hệ số mái mR b R= 2.5, gia cố đá lát, mái phía đồng hệ số mái mR đ R= 2.0, trồng cỏ Trước đê là khu vực bãi nổi trồng cây chắn sóng cách bờ biển 2.2 km Phía trong đồng là diện tích trồng lúa và các ao đầm nuôi trồng thủy sản

Trang 33

25

Hình 1- 4 Các tuyến đê thuộc huyện Đầm Hà theo quyết định 58

Trang 34

2.1 4 Các tuyến đê huyện Tiên Yên

a Tuyến đê Cống To

Đê Cống To là đê cửa sông, có chiều dài 1.4 km bảo vệ khoảng 1000 dân trong vùng và 250 ha diện tích đất sản xuất nông nghiệp Tuyến đê này chưa được đầu tư nâng cấp, mặt đê rải cấp phối rộng 5 m, cao trình đỉnh đê +5.5 m, mái phía sông hệ số mái mR s R=3, gia cố bằng đá hộc trong khung dầm bê tông, mái phía đồng

hệ số mái mR đ R = 2, trồng cỏ Gia cố chân khay kiểu lăng thể đá hộc xếp dưới cao trình bãi tự nhiên

b Tuyến đê Hà Dong

Đê Hà Dong là tuyến đê biển dài 4.9 km từ đồi Cái Đản đến đồi Hà Đông, ở

xã Hải Lạng huyện Tiên Yên Tuyến đê đang được đầu tư nâng cấp trên phạm vi toàn tuyến, có nhiệm vụ bảo vệ 1340 ha đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và trên 6000 người dân trong vùng Ngoài ra đê còn có tác dụng làm đường cứu hộ cứu nạn, giao thông ven biển góp phần phát triển kinh tế cho vùng Theo thiết kế đê có tường chắn sóng cao trình +6.0 m, dày 40 cm, kết cấu bằng bê tông cốt thép M250 có móng rộng 1,0 m và sâu 0,4 m Mặt đê bê tông dày 20 cm rộng 6 m, cao trình đỉnh đê +5.0; cứ 5 m bố trí một khe ;ún ngang mặt đê, mép ngoài phía đồng có bố trí các gờ chắn bánh xe không liên tục băng BT M200 có tiết diện 0.2x0.25 m

Mái phía biển có hệ số mái m = 3, từ K0 đến K0+827; K2+053 đến K2+553, được gia cố bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn M250 có kích thước 0.4x0.4x0.24 m trong khung dầm bê tông M250 Các đoạn còn lại mái phía biển được gia cố bằng

đá lát khan trong khung dầm bê tông chiều dày 30 cm, phía dưới dảo đá dăm 2x4 dày 10 cm và vải lọc kỹ thuật tiếp giáp với đất

Chân kè gia cố bằng hàng ống buy BTCT M200 đá loại 1x2 đúc sẵn, ống buy

có chiều cao 1.0 m, đường kính ngoài 100 cm, dày 10 cm

Mái phía đồng hệ số mái m = 2.0, trồng cỏ trong khung bê tông, từ đỉnh đê trở xuống 1.0 m, đổ bê tông dày 10 cm, cách 10 m bố trí khe lún bằng 2 lớp giấy

Trang 35

27

dầu + 2 lớp nhựa đường Phía trước đê có trồng cây trồng chắn sóng, bãi trước rộng

từ 100m đến 150 m

c Tuyến đê Đông Nam

Đê Đông Nam, dài 2.25 km ở xã Đông Ngũ huyện Tiên Yên, bảo vệ trên

6890 người, trên 200 ha diện tích đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Ngoài ra

đê còn có tác dụng làm đường cứu hộ cứu nạn, giao thông ven biển góp phần phát triển kinh tế cho vùng

Mặt cắt thiết kế đê : Mặt đê rộng 6 m có cao trình +5.7m, gia cố bằng cấp phối đá dăm sỏi sạn dày 20 cm, mái phía đồng mR đ R= 2, mái phía biển mR b R= 3 Đối với mái phía biển gia cố bằng các cấu kiện bê tông đúc sẵn M250 trong các khung

bê tông có kích thước 0.4 x 0.4 x 0.2 (m), bên dưới lót đá loại 2 x 4 dày 10 cm và vải lọc kỹ thuật Chân khay gia cố đá hộc xếp dưới cao tình mặt bãi tự nhiên, chều rộng đỉnh lăng thể b = 1.5 m, cao 0.6 m, bên trên đổ tại chỗ các tấm đan 1.5 x 2.0 x 1.5 (m) Mái phía đồng từ đỉnh đê trở xuống 1.0 m đổ bê tông M200 dày 12 cm, phần còn lại trồng cỏ trong khung bê tông, từ mực nước phía đồng trở xuống lát đá khan dày 30 cm, dưới đệm lót đá 4 x 6

Công trình giảm sóng trước bãi : Có cây trồng chắn sóng nhưng mật độ không đồng đều

d Tuyến đê Đồng Rui

Tuyến đê Đồng Rui là tuyến đê cửa sông ở khu vực sông Ba Chẽ, phía Tây bắc đảo Cái Bầu, đê dài 2.5 km bảo vệ 3 thôn : thôn Thượng, thôn Trung, thôn Hạ với dân số hơn 3000 người và diện tích nuôi trồng thủy sản rộng 6500 ha Tuyến đê này chưa được đầu tư nâng cấp, mặt đê cao trình +5.0 rộng 2 – 3 m rải cấp phối, mái phía sông hệ số mái ms = 3, gia cố bằng đá lát khan, mái phía đồng hệ số mái

m = 2.0, trồng cỏ

Trang 36

Hình 1- 5 Các tuyến đê thuộc huyện Tiên Yên theo quyết định 58

Trang 37

29

2.1 5 Các tuyến đê huyện Vân Đồn

a Tuyến đê Đoàn Kết

Đê Đoàn Kết là đê cửa sông thuộc khu vực cửa sông Voi Lớn, có chiều dài 3.0 km bao quanh xã Đoàn Kết huyện Vân Đồn Tuyến đê có nhiệm vụ bảo vệ 2154 người và 870 ha diện tích trồng lúa, nuôi trồng thủ sản Phía trong đồng địa hình bị chia cắt nhỏ bởi núi, đồi và tạo ra nhiều đầm, ao, hồ Tuyến đê này chưa được đầu

tư nâng cấp cao trình đỉnh đê từ +3.5 đến +4.0 m, mặt đê rải cấp phối rộng 2 – 3 m, mái phía sông hệ số mái mR s R = 2.5, gia cố bằng đá lát, mái phía đồng hệ số mái mR đ R = 2.0, trồng cỏ Phía trước đê là bãi trồng cây chắn sóng rộng từ 200 đến 500 m

b Tuyến đê Bình Dân

Đê Bình Dân là đê cửa sông thuộc khu vực cửa sông Voi Lớn, có chiều dài 2.66km bao quanh xã Bình Dân huyện Vân Đồn, tuyến đê bảo vệ 1980 người và 87

ha diện tích trồng lúa, nuôi trồng thủ sản Phía trong đồng địa hình bị chia cắt nhỏ bởi núi, đồi và tạo ra nhiều đầm, ao, hồ Tuyến đê này chưa được đầu tư nâng cấp, cao trình đỉnh đê từ +3.5 đến +4.0 m mặt đê cấp phối rộng 2 – 3 m, mái phía sông

hệ số mái mR s R= 2.5, gia cố bằng đá lát, mái phía đồng hệ số mái mR đ R= 2.0, trồng cỏ Phía trước đê là bãi trồng cây chắn sóng rộng từ 200 đến 500 m

c Tuyến đê Đài Xuyên

Đê Đài Xuyên là đê cửa sông thuộc khu vực cửa sông Voi Lớn, có chiều dài 2.18 km bao quanh xã Đài Xuyên huyện Vân Đồn Tuyến đê bảo vệ 1500 người và

52 ha diện tích trồng lúa, nuôi trồng thủ sản Phía trong đồng địa hình bị chia cắt nhỏ bởi núi, đồi và tạo ra nhiều đầm, ao, hồ Tuyến đê này chưa được đầu tư nâng cấp, cao trình đỉnh đê từ +3.5 đến +4.0 m, mặt đê cấp phối rộng 2 – 3 m, mái phía sông hệ số mái mR s R = 2.5, gia cố bằng đá lát, mái phía đồng hệ số mái mR đ R = 2.0, trồng cỏ Phía trước đê là bãi trồng cây chắn sóng rộng từ 200 đến 500 m

Trang 38

Hình 1- 6 Các tuyến đê thuộc huyện Vân Đồn theo quyết định 58

Trang 39

31

2.1 6 Các tuyến đê huyện Hoành Bồ

a Tuyến đê Bắc Cửa Lục

Đê Bắc Cửa Lục là đê cửa sông bao quanh xã Lê Lợi, huyện Hoành Bồ có chiều dài 10.28 km bảo vệ dân số 2500 người và 1604 ha đất nông nghiệp, diện tích nuôi trồng thủy sản Tuyến đê này đã được đầu tư nâng cấp xong bằng nguồn vốn đầu tư của tỉnh Quảng Ninh trong năm 2010, đê Bắc Cửa Lục tiếp giáp với 2 sông, sông Trới, sông Man và tiếp giáp với biển

Từ K0 đến K4+000 và từ K6 đến K10+273 : đỉnh tường chắn sóng cao trình +5.0, kết cấu bê tông cốt thép dày 40 cm Cao trình đỉnh đê +4.2, kết cấu cấp phối, mặt đê rộng 3m Mái phía đồng trồng cỏ trong khung bê tông, hệ số mái m = 2 Mái phía biển hệ số mái m = 3, gia cố bằng cấu kiện bê tông có kích thước 0.4x0.4x0.24 Chân khay gia cố bằng ống buy bê tông sâu 1.5 m, bên trong thả đá hộc, cao trình đỉnh ống buy thấp hơn cao trình bãi tự nhiên

Từ K4+000 đến K6+000, đây là khu vực trực diện với biển, cột nước trước chân đê sâu, không trồng cây chắn sóng cho nên theo thiết kế cho nước tràn qua, không có tường chắn sóng Cao trình đỉnh đê +4.5 m, gia cố mặt đê bê tông Mái phía biển hệ số mái m= 2.5, mái phía đồng hệ số mái m = 2 Cả mái phía đồng và mái phía biển đều được gia cố bằng lớp bê tông M250 đổ dày 20 cm

b Tuyến đê Thống Nhất

Đê Thống Nhất là tuyến đê biển bao quanh thôn Xích Thổ xã Thống Nhất dài

3 km, đê có nhiệm vụ bảo vệ số dân 850 người, tuyến đê này chưa được đầu tư nâng cấp, cao trình đỉnh đê +3.0 m, mặt đê nhỏ hẹp rộng từ 2 đến 3 m, mái phía biển hệ

số mái mb = 2, trồng cỏ, mái phía đồng hệ số mái mđ = 2, trồng cỏ Bãi trước đê là khu vực nuôi trồng thủy sản và diện tích trồng lúa của người dân rộng 125 ha

Trang 40

Hình 1- 7 Các tuyến đê thuộc huyện Hoành Bồ theo quyết định 58

Ngày đăng: 03/10/2014, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. GS.TS Đào Xuân Học, Tạp chí Tài nguyên nước-Hội thủy lợi Việt nam, số 3-2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: GS.TS Đào Xuân Học
Nhà XB: Tạp chí Tài nguyên nước-Hội thủy lợi Việt nam
Năm: 2009
4. Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006 về phê duyệt chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tại các Tỉnh có đê từ Quảng Ninh đến Quảng Nam của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2006
8. Hoàng Việt Hùng: Nghiên cứu các giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển tràn nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp tăng cường ổn định bảo vệ mái đê biển tràn nước
Tác giả: Hoàng Việt Hùng
15. UBND tỉnh Quảng Ninh – Sở NN&PTNT: Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tỉnh Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở NN&PTNT
17. Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ninh: Báo cáo tổng kết công tác PCTT&TKCN năm 2010 triển khai nhiệm vụ năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác PCTT&TKCN năm 2010 triển khai nhiệm vụ năm 2011
Tác giả: Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2011
1. Hà Lương Thuần, nnk (2007): Biến đổi khí hậu toàn cầu, những vấn đề đẩt cho nghành nông nghiệp phát triển nông thôn - Tạp chí khoa học và Công nghệ Bộ Nông nghiệp và PTNT Khác
3. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam (2011), Bộ tài nguyên và môi trường Khác
5. Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng Khác
6. Ngh ị đị nh s ố 23/2006/N Đ -CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của chính phủ về thi hành luật bảo vệ và phát triển rừng Khác
7. Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đê biển, ban hành theo Quyết định số 1613/QĐ-BNN-KHCN ngày 09/7/2012 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khác
10. Sở NN&PTNT Quảng Ninh – Chi cục Thủy lợi Quảng Ninh: Báo cáo tổng kết công tác năm 2009 nhiệm vụ công tác năm 2010 Khác
11. Sở NN&PTNT Quảng Ninh – Chi cục Thủy lợi Quảng Ninh: Báo cáo tổng kết công tác năm 2010 nhiệm vụ công tác năm 2011 Khác
12. Sở NN&PTNT Quảng Ninh – Chi cục Thủy lợi Quảng Ninh: Báo cáo tổng kết công tác năm 2011 nhiệm vụ công tác năm 2012 Khác
13. Sở NN&PTNT Quảng Ninh – Chi cục Thủy lợi Quảng Ninh: Báo cáo tổng kết công tác năm 2013 nhiệm vụ công tác năm 2013 Khác
14. Sở NN&PTNT Quảng Ninh – Chi cục Thủy lợi Quảng Ninh: Báo cáo kết q uả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thủy lợi Khác
16. Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ninh: Báo cáo tổng kết công tác PCTT&TKCN năm 2009 triển khai nhiệm vụ năm 2010 Khác
18. Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ninh: Báo cáo tổng kết công tác PCTT&TKCN năm 2011 triển khai nhiệm vụ năm 2012 Khác
19. Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Ninh: Báo cáo tổng kết công tác PCTT&TKCN năm 2012 triển khai nhiệm vụ năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1- 2. Các tuyến đê thuộc thành phố Móng Cái theo quyết định 58 - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 1 2. Các tuyến đê thuộc thành phố Móng Cái theo quyết định 58 (Trang 29)
Hình 1- 4. Các tuyến đê thuộc huyện Đầm Hà theo quyết định 58 - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 1 4. Các tuyến đê thuộc huyện Đầm Hà theo quyết định 58 (Trang 33)
Hình 1- 7. Các tuyến đê thuộc huyện Hoành Bồ theo quyết định 58 - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 1 7. Các tuyến đê thuộc huyện Hoành Bồ theo quyết định 58 (Trang 40)
Hình 1- 9. Các tuyến đê thuộc huyện Yên Hưng theo quyết định 58 - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 1 9. Các tuyến đê thuộc huyện Yên Hưng theo quyết định 58 (Trang 47)
Hình 3-1 . Xác định điểm phân định ranh giới đê biển và đê cửa sông khi hướng - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 3 1 . Xác định điểm phân định ranh giới đê biển và đê cửa sông khi hướng (Trang 90)
Hình 3-  3: Thi công cấu kiện gia cố mái đê ở Hà Lan - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 3 3: Thi công cấu kiện gia cố mái đê ở Hà Lan (Trang 92)
Hình 3- 5 : Thi công cấu kiện gia cố mái đê ở Hà Lan - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 3 5 : Thi công cấu kiện gia cố mái đê ở Hà Lan (Trang 93)
Hình 3-  4: Cấu kiện bê tông lắp ghép - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 3 4: Cấu kiện bê tông lắp ghép (Trang 93)
Hình 3- 6 : Cấu kiện bê tông gia cố dạng cột - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 3 6 : Cấu kiện bê tông gia cố dạng cột (Trang 94)
Hình 3-  7: Một dạng cấu kiện gia cố đê biển ở Nhật Bản - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 3 7: Một dạng cấu kiện gia cố đê biển ở Nhật Bản (Trang 94)
Hình 3- 8: Kè đê biển đá xếp nhựa đường - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 3 8: Kè đê biển đá xếp nhựa đường (Trang 95)
Hình 3-10: Th ảm bê tông được sử dụng làm kè đê biển ở Hà Lan - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 3 10: Th ảm bê tông được sử dụng làm kè đê biển ở Hà Lan (Trang 96)
Hình 3-11 : Ống địa kỹ thuật gia cường bảo vệ bờ ở Hà Lan - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 3 11 : Ống địa kỹ thuật gia cường bảo vệ bờ ở Hà Lan (Trang 97)
Hình 3- 12: Thảm cỏ chống xói mái đê - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 3 12: Thảm cỏ chống xói mái đê (Trang 98)
Hình 3- 13: Sử dụng lưới sợi tổng hợp kết hợp chồng cỏ chống xói - nghiên cứu các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các tuyến đê biển quảng ninh
Hình 3 13: Sử dụng lưới sợi tổng hợp kết hợp chồng cỏ chống xói (Trang 98)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w