1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án nghiên cứu tình hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân ở thành phố hà nội

37 559 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 604 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO PHAN QUỐC CHIẾN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊU DÙNG TẬP LUYỆN THỂ DỤC THỂ THAO CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, DOANH NHÂN Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: Giáo

Trang 1

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

PHAN QUỐC CHIẾN

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TIÊU DÙNG TẬP LUYỆN THỂ DỤC THỂ THAO CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, DOANH NHÂN Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Giáo dục thể chất

Mã số: 62.14.01.03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học TDTT

Người hướng dẫn khoa học:

Hướng dẫn 1: PGS.TS Lương Kim Chung

Hướng dẫn 2: TS Hoàng Công Dân

Phản biện 1: GS.TS Ngô Thắng Lợi

Trường Đại học kinh tế Quốc dân

Phản biện 2: PGS.TS Phạm Ngọc Viễn

Liên đoàn Bóng đá Việt Nam

Phản biện 3: GS.TS Lưu Quang Hiệp

Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc NinhLuận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại: Viện Khoa học TDTT

Vào hồi: giờ ngày tháng năm 2014

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện”

1 Thư viện Quốc gia Việt Nam

2 Thư viện Viện Khoa học TDTT

Trang 3

A GIớI THIệU LUậN áN

1 PHầN Mở ĐầU

Phong trào tập luyện TDTT của các tầng lớp nhân dân, trong đó lực lợng lao động trong các cơ quanhành chính nhà nớc, các đoàn thể chính trị - xã hội và các doanh nghiệp nhà nớc có bớc khởi sắc với một số l-ợng đáng kể, nhất là nam công chức, viên chức, doanh nhân nh nhiều báo cáo tổng kết hàng năm của ngànhTDTT trong những năm qua Điều đó cũng chỉ ra rằng vai trò, vị trí và tác dụng của hoạt động TDTT theo quan

điểm, đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc đang đi vào cuộc sống hiện thực ở nớc ta Cùng với việc đánhgiá công tác TDTT hàng năm còn có một số đề tài nghiên cứu tình hình tập luyện TDTT của nhân dân tại thànhphố Hồ Chí Minh, thành phố Vinh - Nghệ An nhng cha có công trình nào nghiên cứu tình hình tập luyện TDTTcủa quần chúng nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội Xuất phát từ cơ sở tiếp cận trên, đề tài tiến hành:

“Nghiên cứu tình hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân

ở thành phố Hà Nội”.

Mục đích nghiên cứu: Nghiờn cứu tỡnh hỡnh tiờu dựng tập luyện thể dục thể thao của cỏn bộ cụngchức, viờn chức, doanh nhõn tại cỏc cơ sở TDTT cụng lập và ngoài cụng lập ở nội thành Hà Nội nhằm làm rừnhững yếu tố thuận lợi và hạn chế để tỡm ra những giải phỏp phự hợp nõng cao chất lượng tiờu dựng tậpluyện TDTT

Mục tiêu nghiên cứu:

Trang 4

Mục tiêu 1: Điều tra hiện trạng tiêu dùng dới hình thức tập luyện thể dục thể thao của cán bộ, viên

chức, doanh nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội Mục tiêu này gồm các vấn đề cơ bản cần giải quyết d ới

Mục tiêu 2: Tỡnh hỡnh tổ chức cung ứng dịch vụ tập luyện thể dục thể thao đối với cỏn bộ cụng chức,

viờn chức, doanh nhõn

- Tỡnh hỡnh sõn bói, tổ chức dịch vụ tập luyện thể dục thể thao đối với cụng chức, viờn chức và doanhnhõn tại cỏc cơ sở cụng lập và ngoài cụng lập

- Tỡnh hỡnh tổ chức thi đấu tại cỏc cơ sở dịch vụ thể dục thể thao

Trang 5

- Tỡnh hỡnh mụi trường dịch vụ và sự thỏa món tập luyện TDTT của người tập.

Mục tiêu 3: Nghiên cứu và kiểm nghiệm một số giải pháp tổ chức quản lý của cơ sở dịch vụ nhằm

nâng cao chất lợng tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao đối với công chức, viên chức, doanh nhân

- Cơ sở lý luận về giải pháp

- Cơ sở thực tiễn lựa chọn các giải pháp

- Ứng dụng những giải pháp

Giả thuyết khoa học:

Nghiờn cứu thực trạng tỡnh hỡnh tiờu dựng tập luyện thể dục thể thao là nhu cầu tăng cường sức khỏe

và tinh thần của cỏn bộ cụng chức, viờn chức, doanh nhõn trong đời sống và làm việc hàng ngày cú mối quan

hệ với nhiều nhõn tố thời gian nhàn rỗi, chi trả tiền, nghề nghiệp và tỡnh trạng cung ứng dịch vụ của cỏc cơ

sở TDTT Điều đú giỳp cho cỏc cơ sở cụng lập và ngoài cụng lập thể dục thể thao cải tiến cụng tỏc tổ chứcdịch vụ cho đụng đảo cỏn bộ cụng chức, viờn chức, doanh nhõn tớch cực tham gia tập luyện thể dục thể thaogúp phần xõy dựng phong trào rốn luyện thõn thể của quần chỳng nhõn dõn một cỏch bền vững

2 NHữNG ĐóNG GóP MớI CủA LUậN áN

Trang 6

Kết quả nghiên cứu về tình hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức,doanh nhân ở thành phố Hà Nội có ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn Đề tài đã đa ra những giải pháp khả thi

đem lại hiệu quả tập luyện, thu hút đợc đông đảo mọi tầng lớp nhân dân tham gia

Đề tài đã nêu đợc một số đặc điểm tiêu dùng tập luyện TDTT và đánh giá thực trạng tiêu dùng tậpluyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân khi tham gia dịch vụ tập luyện môn quầnvợt, cầu lông, bóng bàn trên địa bàn thành phố Hà Nội Đề tài đã xác định đợc mức chi phí tiêu dùng cho tậpluyện khoảng 10% - 14% tiền lơng hàng tháng

Tình hình cung ứng dịch vụ tiêu dùng tập luyện TDTT ở các môn quần vợt, cầu lông, bóng bàn tạinhững cơ sở công lập và ngoài công lập tại Hà Nội nhìn chung là dịch vụ trọn gói cả năm theo giờ và số buổitập trong tuần với mật độ tập luyện phù hợp Tuy nhiên các dịch vụ phụ trợ kèm theo rất ít đợc các cơ sởTDTT quan tâm, môi trờng dịch vụ còn nhiều bất cập Đề tài đã đánh giá mức độ hài lòng của ngời tập chothấy sự thỏa mãn dịch vụ tập luyện của nhiều nơi còn hạn chế

Đề tài đã kiểm nghiệm 05 giải pháp nhằm nâng cao lợi ích tiêu dùng luyện tập cho hội viên gồm: Tổ chứcthi đấu nội bộ; Tổ chức và tham gia thi đấu giao lu; Phát huy phơng thức xã hội hóa trong các hoạt độngTDTT ở cơ sở; Mở rộng các loại dịch vụ phụ trợ gia tăng lợi ích tiêu dùng tập luyện; Xây dựng và nâng caotính văn hóa trong môi trờng dịch vụ Qua 8 tháng kiểm nghiệm tại 6 cơ sở TDTT công lập và ngoài công lậpcho thấy mức độ hài lòng của 5 tiêu chí đánh giá đều đạt mức khá trở lên

3 CấU TRúC CủA LUậN áN

Trang 7

Luận án đợc trình bày trong 140 trang bao gồm phần: Phần mở đầu; Các nội dung chính của luận án:Chơng 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (36 trang), Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu (11trang), Chơng 3: Kết quả nghiên cứu và Bàn luận (82trang); Phần kết luận và kiến nghị (3 trang) Trong luận

án có 30 bảng, 11 biểu đồ Ngoài ra, luận án đã sử dụng 84 tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt và phần Phụlục

B NộI DUNG CủA LUậN áN

Chơng 1: TổNG QUAN CáC VấN Đề NGHIÊN CứU

1.1 Đặc điểm xã hội hiện đại:

Xã hội loài ngời đang trong quá trình biến đổi và phát triển biến thiên vào thời kỳ xã hội hiện đại và sựhiện đại hóa Quá trình biến đổi và phát triển của thể dục thể thao vừa là quy luật tất yếu vừa là sản phẩm củaxã hội biến thiên Do vậy, thể dục thể thao hiện đại là một tiêu chí quan trọng của xã hội hiện đại Bởi lẽ, thểdục thể thao có mối tơng quan chặt chẽ với sự biến thiên của xã hội và xã hội hiện đại Nớc ta đang trong giai

đoạn phát triển hiện đại hóa, công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh dẫn đến những ảnh h ởng quan trọng tớithể dục thể thao

Thể dục thể thao hiện đại là tài sản vô giá mà nhân loại đã sáng tạo ra để thỏa mãn nhu cầu sống vàphát triển, thể dục thể thao là hiện tợng xã hội, chính thể dục thể thao đã và đang là một bộ phận cấu thànhlối sống của con ngời và xã hội Mức độ, quy mô, trình độ đỉnh cao của thể dục thể thao ở mỗi Quốc gia khácnhau nh một giá trị về trình độ phát triển xã hội

Trang 8

1.1.1.Phơng thức sản xuất hiện đại công nghiệp hóa

Đặc trng của phơng thức sản xuất hiện đại gồm có những yếu tố: cơ khí hóa, quy mô hóa, cao tốc hóa

và tự động hóa ảnh hởng của sự thay đổi phơng thức sản xuất hiện đại tới sức khỏe của ngời lao động baogồm:

+ Thay đổi phơng thức lao động;

+ Thay đổi hình thức lao động;

+ Thay đổi kết cấu sản nghiệp;

+ Vai trò của thể dục thể thao đối với phơng thức sản xuất hiện đại.

1.1.2 Đô thị hóa làm thay đổi môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội

Đô thị phát triển mạnh mẽ dẫn đến nhân khẩu tập tring cao độ, sự cộng h ởng của điều đó dẫn đến môitrờng sống suy giảm dẫn đến những thay đổi:

+ Thay đổi môi trờng sống;

+ Giai đoạn đô thị hóa tập trung;

+ Giai đoạn đô thị hóa phân tán;

1.1.3 Văn hóa, văn minh xã hội và lối sống xã hội

Con ngời trong xã hội văn minh hiện đại với nền kinh tế tri thức cao ngày càng nhận thức và hiểu sâuhơn về giá trị văn hóa và lối sống xã hội trong xã hội hiện đại Nâng cao chất lợng sống để phát triển trờng

Trang 9

tồn bằng các biện pháp mang tính tổng thể từ di truyền, môi trờng dinh dỡng, lối sống, chăm sóc và tự nângcao năng lực miễn dịch bằng khả năng thích ứng thông qua tập luyện không ngừng.

1.1.4 Khoa học hóa và sự phát triển của thể dục thể thao

Khoa học công nghệ hiện đại thúc đẩy quá trình hiện đại hóa của xã hội, quan điểm phát triển khoahọc trở thành t tởng chỉ đạo quan trọng của phát triển xã hội Sự phát triển của thể dục thể thao cũng dựa trên

sự phát triển khoa học kỹ công nghệ, chẳng hạn nhờ có những thành tựu mới của y học, sinh vật học làmtrình độ nghiên cứu về cơ thể con ngời không ngừng nâng cao, thúc đẩy sự tiến bộ của trình độ nghiên cứukhoa học vận động, tạo nền tảng khoa học cho việc nâng cao thành tích thi đấu thể thao

1.1.5 Xã hội hóa và xã hội hóa thể dục thể thao

Xã hội hóa thể dục thể thao là chỉ quá trình chuyển đổi từ phơng thức Nhà nớc hoàn toàn làm thể dụcthể thao theo cơ chế kế hoạch tập trung sang phơng thức Nhà nớc kết hợp với xã hội cùng làm thể dục thểthao Xã hội hóa thể dục thể thao là chủ trơng lớn, sáng tạo của Đảng và Nhà nớc ta đợc thể hiện trong các kỳ

Đại hội toàn quốc của Đảng Những căn cứ đề xuất của chủ trơng xã hội hóa thể dục thể thao và các kháiniệm về xã hội hóa thể dục thể thao ở nớc ta đã đợc nêu tại nhiều văn kiện, tài liệu của Việt Nam

Xã hội hóa thể dục thể thao là hệ thống giải pháp xã hội để vận động, tổ chức nhân dân và xã hội thamgia phát triển sự nghiệp thể dục thể thao, đồng thời nâng cao mức hởng thụ thể dục thể thao cho nhân dân vàxã hội

1.2 Khái quát lý luận về nhu cầu và nhu cầu tiêu dùng thể dục thể thao.

Trang 10

1.2.1 Lý luận về nhu cầu và tiêu dùng thể dục thể thao

Nhu cầu tiêu dùng thể dục thể thao gắn liền với nhu cầu tiêu dùng xã hội thể hiện ở 2 cấp độ: nhằmphục vụ nhu cầu hởng thụ và phát triển của con ngời

1.2.2 Nhu cầu và nhu cầu tiêu dùng thể dục thể thao

Nhu cầu tham gia tập luyện TDTT không nằm ngoài những nhu cầu thông thờng đợc hiện hữu trong

đời sống hàng ngày của mỗi con ngời Đặc biệt trong một bộ phận đang là cán bộ công chức, viên chức vàdoanh nhân

1.3 Tiêu dùng thể dục thể thao

1.3.1 Khái niệm chung

Tiêu dùng thể thao là tiêu dùng một loại hình sản phẩm do con ngời sáng tạo ra, tiêu dùng thể thao làhoạt động tiêu dùng cá nhân mà con ngời theo đuổi nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và hởng thụ sau khi đápứng nhu cầu tiêu dùng sinh tồn cơ bản

1.3.2 Loại hình và phân loại nội dung tiêu dùng thể dục thể thao

Loại hình tiêu dùng thể dục thể thao gồm có 2 loại:

+ Tiêu dùng vật dụng TDTT;

+ Tiêu dùng dịch vụ TDTT.

Phân loại nội dung tiêu dùng thể dục thể thao gồm có 3 loại:

+ Tiêu dùng thể thao mang tính thởng thức;

Trang 11

+ Tiêu dùng thể thao mang tính vật dụng;

+ Tiêu dùng thể thao mang tính tự thân hoạt động tập luyện.

1.3.4 Tính chất, đặc điểm của tiêu dùng thể dục thể thao

Nguyên lí cơ bản của kinh tế chính trị học chủ nghĩa Mác cho thấy: tính chất và đặc điểm của chế độkinh tế xã hội quyết định tính chất và đặc điểm của tiêu dùng xã hội Từ đó tiêu thụ thể dục thể thao đ ợc diễn

ra dới hình thức phúc lợi xã hội và hình thức kinh doanh Trong điều kiện kinh tế thị tr ờng, những đặc trng cơbản của tiêu dùng thể thao bao gồm những đặc tính dới đây:

- Tiêu dùng thể thao là tiêu dùng văn minh, lành mạnh và khoa học,

- Tiêu dùng thể thao gắn liền với tăng trởng kinh tế,

- Nhu cầu tiêu dùng thể dục thể thao là bộ phận của tiêu dùng phát triển và tiêu dùng h ởng thụ,

- Tiêu dùng thể thao mang tính thời gian và không gian trong đời sống xã hội,

- Sự chênh lệch rõ rệt trình độ tiêu dùng thể thao giữa các vùng miền thành thị nông thôn.

1.3.4 Những yếu tố thờng xuyên ảnh hởng tiêu dùng thể dục thể thao

1.3.4.1 Nhân tố cá nhân ngời tiêu dùng thể dục thể thao: Chúng ta nhận ra rằng ở con ngời ai cũng

phải làm việc (hoạt động cá nhân hoặc nghĩa vụ) nh điều kiện tất yếu của đời sống con ngời Thời gian ngoàilao động là thời gian còn lại và gồm các thành phần đại thể: thời gian di chuyển; thời gian hoàn thiện tái sảnxuất sức lao động, thỏa mãn nhu cầu về văn hóa, xã hội và sinh hoạt cá nhân Có thể nói cách khác đó là thời

Trang 12

gian nhàn rỗi cá nhân Mặc dù vậy dù có nhu cầu, có động cơ tập luyện TDTT nh ng lại phụ thuộc nhiều vàothời gian nhàn rỗi của mỗi cá nhân.

1.3.4.2 Những nhân tố kinh tế - xã hộ tạo ra năng lực tiêu dùng thể dục thể thao: Những nhân tố

thuộc tầm vĩ mô thể hiện ở những vấn đề lớn nh:

- Tình hình kinh tế xã hội là nhân tố chủ yếu quyết định năng lực tiêu dùng thể dục thể thao;

- Mức sống và nhận thức của ngời dân;

- Trình độ xã hội hóa thể dục thể thao và tổ chức hớng dẫn ngời dân tập thể dục thể thao của các tổchức cơ quan đoàn thể, tổ chức kinh tế, trong đó:

+ Tuyên truyền nhận thức phong trào toàn dân tập luyện thể dục thể thao;

+ Đầu t sân bãi các loại do ngành Thể dục thể thao và các thành phần xã hội đầu t,

- Cơ quan nhà nớc, trớc hết ngành Thể dục thể thao có những chiến lợc phát triển sự nghiệp thể dục thểthao, phát động phong trào rèn luyện thể thao trong toàn dân ở quốc gia đã thúc đẩy tạo điều kiện thuận lợicho ngời dân có thêm cơ hội tập luyện thể dục thể thao

1.3.5 Vai trò, vị trí tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao trong tiêu dùng xã hội.

Tiêu dùng thể dục thể thao là một bộ phận cấu thành quan trọng trong cơ cấu tiêu dùng của xã hội,cùng với sự thành lập thể chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, trình độ sản xuất xã hội khôngngừng nâng cao, mức đời sống của ngời dân, cơ cấu tiêu dùng, ý thức tiêu dùng và thói quen tiêu dùngcũng có những thay đổi rõ rệt Tiêu dùng thể dục thể thao là nội dung quan trọng trong tiêu dùng xã hội

Trang 13

hiện nay, nó có ý nghĩa tác dụng trong việc thúc đẩy sự phát triển sản xuất, đẩy mạnh ngành Thể dục thểthao phát triển mạnh mẽ.

1.4 Thị trờng tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao

Tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao là giai đoạn quan trọng của táI sản xuất dịch vụ thể dục thểthao để trở thành thị trờng dịch vụ thể thao Không có tiêu dùng thể dục thể thao thì không phát triển sựnghiệp thể dục thể thao Những thị trờng dịch vụ tập luyện thể dục thể thao có quan hệ t ơng tác với các thịtrờng thể dục thể thao khác nh thị trờng dịch vụ thi đấu thể thao, thị trờng xem thởng thức thể thao, thị tr-ờng cung ứng sản phẩm vật thể thao…

Chơng 2.

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 2.1 Đối tợng nghiên cứu.

2.1.1 Giới hạn nghiên cứu của đề tài.

Đề tài nghiên cứu hớng vào nghiên cứu tiêu dùng tập luyện thể dục thẻ thao của cán bộ công chức,viên chức và doanh nhân

2.1.2 Kế hoạch nghiên cứu.

Đề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2009 đến 12/2012 đợc chia thành 3 giai đoạn đợc trình bày cụ thể trongluận án

2.1.3 Cơ quan phối hợp nghiên cứu.

Trang 14

Để triển khai, đề tài đã đợc sự giúp đỡ và phối hợp của các cơ quan, tổ chức nhà nớc và xã hội.

2.1.4 Địa điểm nghiên cứu

- Viện khoa học TDTT; Các trung tâm TDTT quận Ba Đình; Hai Bà Trng; Hoàn Kiếm, Đống Đa; Câu lạc

bộ thể thao trờng Đại học xây dựng; Đại học Bách khoa; các câu lạc bộ TDTT ngoài công lập

2.2 Phơng pháp nghiên cứu.

2.2.1 Phơng pháp tổng hợp và phân tích tài liệu.

2.2.2 Phơng pháp phỏng vấn và tọa đàm (phiếu hỏi).

2.2.3 Phơng pháp điều tra phỏng vấn xã hội học.

Chơng 3 - KếT QUả NGHIÊN CứU Và BàN LUậN

Trang 15

3.1 Tình hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của công chức, viên chức, doanh nhân ở một

số cơ sở công lập và ngoài công lập trên địa bàn Hà Nội

Trong các loại hình tiêu dùng thể dục thể thao thì loại tiêu dùng thể dục thể thao thông qua tập luyện thểdục thể thao là cơ bản nhất đối với công chức, viên chức, doanh nhân để bảo vệ và tăng cờng sức khỏe tạo ra đờisống có hạnh phúc và lao động có hiệu quả

3.1.1 Loại hình tiêu dùng tập luyện TDTT của công chức, viên chức, doanh nhân tại một số cơ sở nội thành Hà Nội

3.1.2.1 Loại hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao

Trong những nhu cầu tập luyện TDTT của nhân dân nội thành Hà Nội nói chung và của công chức,viên chức và doanh nhân nói riêng thì 3 môn thể thao đợc lựa chọn nhiều hơn là: Quần vợt, Bóng bàn và Cầulông

3.1.2.2 Nghề nghiệp và môn thể thao của ngời tập

Kết quả nghiên cứu về nghề nghiệp và môn thể thao của ngời tập đợc trình bày tại bảng 3.1

Bảng 3.1 Hiện trạng nghề nghiệp và sự lựa chọn môn thể thao (n= 861)

Trang 16

Doanh nhân (49,8%)138 (34,3%)95 (15,9%)44 (100%)277

Tổng cộng (100%)861

3.1.2.3 Cơ cấu ngời tập theo lứa tuổi:

Vấn đề lứa tuổi trong tập luyện TDTT luôn đợc quan tâm, luận án dựa vào các quy luật sinh học vànăng lực thể chất theo các nhà sinh lý học vận động chia ra thành 2 lứa tuổi: 25-40 và 41-60 ở lứa tuổi 25-40

có 375 ngời (chiếm 43,5%) và lứa tuổi 41-60 có 486 ngời (chiếm 56,5%) trên tổng số 861 ngời đợc điều tra

3.1.2 Tình hình tập luyện thể dục thể thao của công chức, viên chức, doanh nhân

3.1.2.1 Tính thờng xuyên của tập luyện thể dục thể thao

Số lần tập luyện TDTT trong tuần: đề tài tiến hành phỏng vấn theo số lợng buổi tập trong tuần ở 3

mức: 1 buổi/tuần -2 buổi/tuần -3 buổi/tuần Kết quả có 423 ngời (49,1%) đang tập luyện 2 buổi/tuần, có 318ngời (36,9%) đang tập 3 buổi/tuần

Thời điểm tập luyện trong ngày: đề tài đa ra 3 thời điểm tập luyện thể thao trong ngày là: Sáng sớm

-Chiều tối - Tối Phản ánh qua kết quả tổng hợp sau điều tra thì có 352 ngời (40,88%) tập vào buổi tối, chiều

tối có 263 ngời (30,54%)

Thời gian tập luyện trong một lần: Số liệu điều tra thu đợc phản ánh có 435 ngời (50,52%) tập từ

90-120 phút Thời gian tập ít nhất là 60-90 phút có 107 ngời (12,42%)

Trang 17

Quá trình đã tham gia tập luyện thể dục thể dục thờng xuyên: thống kê thời gian đã tham gia tập luyện

thờng xuyên hay còn gọi là thâm niên tập luyện cho thấy: số ngời tập 5 năm trở lên chiếm 24%, ngời tập cóthời gian 2 đến 3 năm chiếm 47,3% Số ngời mới tham gia tập cha đầy một năm chiếm tỷ lệ ít nhất 5,1%

3.1.2.2 Thời gian rảnh rỗi của các đối tợng dùng cho các hình loại tiêu dùng TDTT khác

Kết quả phỏng vấn 861 ngời theo các tiêu chí đặt ra nh: xem tin tức thể thao trên truyền hình và sáchbáo; Xem trực tiếp thi đấu các môn thể thao và thời điểm rảnh rỗi Kết quả đợc trình bày tại bảng 3.7

3.1.3 Những yếu tố tâm lý tác động đến tiêu dùng tập luyện TDTT

3.1.3.1 Những yếu tố có tính chủ quan và khách quan chủ yếu quyết định động cơ tập luyện TDTT

- Những yếu tố có tính chủ quan chủ yếu quyết định động cơ tập luyện TDTT đợc trình bày tại bảng3.8

- Những yếu tố có tính khách quan quyết định tham gia tập luyện TDTT đợc trình bày tại bảng 3.9

3.1.3.2 Tình hình thu nhập và chi tiêu cho việc tập luyện TDTT.

Tình hình thu nhập và chi tiêu của các đối tợng đợc trình bày tại bảng 3.10 và 3.11

3.1.4 Bàn luận mức độ tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân

Tình hình chi tiêu cho tiêu dùng tập luyện TDTT của cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân tại HàNội thể hiện ở một số nhận đnạh dới đây:

3.1.4.1 Về tình hình chi tiêu cho tập luyện thể thao

Trang 18

Sở dĩ cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân tham gia tập luyện TDTT ngày càng nhiều, hơn nữa họlại là tầng lớp có mức sống khá giả và ổn định hơn so với các đối tợng lao động khác trong xã hội

3.1.4.2 Về động cơ tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao

Mục đích tập TDTT không chỉ vì tăng cường sức khỏe mà là giải trí tinh thần Điều đó cũng đợc đềtài quan tâm với 5 yếu tố chủ quan và 8 yếu tố khách quan đặt liên quan đến tăng c ờng sức khỏe, hạn chếbệnh tật chiếm số đông (bảng 3.8) và nếu cơ sở tập thuận lợi, hấp dẫn và có thời gian rảnh rỗi (bảng 3.9) làyếu tố rất đáng lu ý khi nhận xét về động lực thúc đẩy sự tham gia tập luyện của nhân dân

3.1.4.3 Về tính thờng xuyên tập luyện thể dục thể thao

Ngày đăng: 03/10/2014, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.11. Giá và chi phí tiêu dùng theo môn thể thao (n=861) - tóm tắt luận án nghiên cứu tình hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân ở thành phố hà nội
Bảng 3.11. Giá và chi phí tiêu dùng theo môn thể thao (n=861) (Trang 21)
Bảng 3.15. Tình hình cung ứng dịch vụ  sân bãi tập luyện - tóm tắt luận án nghiên cứu tình hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân ở thành phố hà nội
Bảng 3.15. Tình hình cung ứng dịch vụ sân bãi tập luyện (Trang 23)
Bảng 3.25.  Mức độ hài lòng của ngời tập tại - tóm tắt luận án nghiên cứu tình hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân ở thành phố hà nội
Bảng 3.25. Mức độ hài lòng của ngời tập tại (Trang 29)
Bảng 3.28. Tỷ lệ hài lòng trớc và sau thực nghiệm - tóm tắt luận án nghiên cứu tình hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân ở thành phố hà nội
Bảng 3.28. Tỷ lệ hài lòng trớc và sau thực nghiệm (Trang 31)
Bảng 3.30. Kết quả vận động tài trợ các môn thể thao - tóm tắt luận án nghiên cứu tình hình tiêu dùng tập luyện thể dục thể thao của cán bộ công chức, viên chức, doanh nhân ở thành phố hà nội
Bảng 3.30. Kết quả vận động tài trợ các môn thể thao (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w