Để giúp cho việc lập kế hoạchcan thiệp làm giảm tỷ lệ nhiễm HIV/STI, các nghiên cứu về dịch tễ họcHIV/STI cũng như các can thiệp trong nhóm phụ nữ bán dâm là rất cầnthiết.. Xuất phát từ
Trang 1bộ giáo dục đào tạo Bộ y tế
Viện vệ sinh dịch tễ trung ơng
PHẠM THỊ MINH PHƯƠNG
THỰC TRẠNG NHIỄM HIV VÀ
CÁC NHIỄM TRÙNG LÂY QUA ĐƯỜNG TèNH DỤC
Ở PHỤ NỮ BÁN DÂM 4 QUẬN HÀ NỘI
VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP
Chuyờn ngành: Dịch tễ học
Mó số: 62 72 01 17
TểM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
Hà nội - 2013
Trang 2Công trình đợc hoàn thành tại:
VIệN Vệ SINH DịCH Tễ TRUNG ƯƠNG
Ngời hớng dẫn khoa học:
1 PGS.TS TRẦN HẬU KHANG
2 PGS.TS NGUYỄN ANH TUẤN
Phản biện 1: GS.TS Đào Văn Dũng
Ban Tuyờn giỏo Trung ương
Phản biện 2: PGS.TS Hồ Bỏ Do
Học viện Quõn Y
Phản biện 3:PGS.TS Trần Đăng Quyết
Học viện Quõn Y
Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Viện
Tổ chức tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ơng
Vào hồi giờ phút, ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện quốc gia
- Th viện Viện Vệ sinh dịch tễ trung ơng
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiếng Việt
AIDS Acquired Immuno-Deficiency Syndrome
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
HIV Human Immunodeficiency Virus
Vi rút gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở ngườiPCR Polymerase Chain Reaction
Phản ứng khuếch đại chuỗi polyme
STI Sexually Transmitted Infection
Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
Trang 4UNAIDS The Joint United Nations Programme on
HIV/AIDSChương trình phối hợp của Liên hợp quốc vềHIV/AIDS
VCT Voluntary Counselling and Testing
Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyệnWHO World Health Organization
Tổ chức y tế thế giới
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STI) trong đó cóHIV là một trong các vấn đề quan trọng của y tế công cộng Mua bándâm đóng một vai trò rất to lớn trong lây truyền HIV/STI và phòngchống HIV/STI hiệu quả cho nhóm này là một chiến lược then chốt trongcuộc chiến chống lại đại dịch HIV Ở Việt Nam, Chiến lược quốc giaphòng chống HIV/AIDS nêu rõ cần tăng cường việc quản lý và tư vấn vềcác STI cho các đối tượng có nguy cơ cao Để giúp cho việc lập kế hoạchcan thiệp làm giảm tỷ lệ nhiễm HIV/STI, các nghiên cứu về dịch tễ họcHIV/STI cũng như các can thiệp trong nhóm phụ nữ bán dâm là rất cầnthiết Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Thực trạng nhiễm HIV và các nhiễm trùng lây qua đường tình dục
ở phụ nữ bán dâm 4 quận Hà Nội và hiệu quả một số biện pháp can thiệp”.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV vàcác nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở phụ nữ bán dâm tại 4 quận Hànội năm 2005- 2006
Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng nhiễm HIV
và các nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở phụ nữ bán dâm tại Hà nộigiai đoạn 2005-2010
3 Những đóng góp mới của luận án
Luận án đã cung cấp các thông tin về tỷ lệ nhiễm HIV và một sốSTI của PNBD ở 4 quận Hà nội giai đoạn 2005-2006 và 2009-2010,đồng thời xác định các yếu tố liên quan đến nhiễm HIV và Chlamydiacủa PNBD giai đoạn 2005-2006 Luận án cũng đưa ra một số biện phápcan thiệp dự phòng HIV/STI ở PNBD và đánh giá hiệu quả các can thiệpđó
Trang 64 Tính khoa học và độ tin cậy của luận án
Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu giả can thiệp cộng đồng vớicách chọn mẫu và xác định cỡ mẫu phù hợp, công cụ thu thập số liệucũng như các kỹ thuật xét nghiệm đáng tin cậy, xử lý số liệu hợp lý nênkết quả của đề tài là đáng tin cậy
5 Bố cục của luận án
Luận án dày 123 trang không kể mục lục, danh mục các bảng biểu,phụ lục và 131 tài liệu tham khảo Luận án gồm các phần: đặt vấn đề,tổng quan, đối tượng và phương pháp nghiên cứu, kết quả, bàn luận, kếtluận và khuyến nghị Luận án có 33 bảng và 15 biểu đồ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm tình hình hoạt động mua bán dâm trên thế giới và Việt nam
Trên thế giới, nhóm người bán dâm là nhóm người bị phân biệt đối
xử, kỳ thị và do các hoạt động mua bán dâm là trái với pháp luật nên việctiếp cận và giám sát họ rất khó khăn Nhóm PNBD được coi là một trongnhững nhóm người có nguy cơ cao nhiễm HIV và có ảnh hưởng nhiềuđến mô hình đại dịch HIV PNBD thường được phân làm 2 loại: PNBDtrực tiếp và PNBD gián tiếp PNBD trực tiếp chỉ có thu nhập từ hoạtđộng bán dâm PNBD trực tiếp bán dâm trên đường phố và bán dâmtrong nhà chứa Đối với PNBD gián tiếp, hoạt động bán dâm không phải
là nguồn thu duy nhất mà chỉ là thu nhập bổ sung của họ, bên cạnh cácthu nhập từ các công việc khác làm tại các cơ sở dịch vụ như cắt tóc, mát
xa, phục vụ bàn tại các nhà hàng
Ở Việt nam, mua bán dâm là hoạt động trái pháp luật và được coi
là một tệ nạn xã hội Cảnh sát và chính quyền địa phương tổ chức cácchiến dịch phòng chống tệ nạn xã hội nhằm vào PNBD Nếu bị bắt, họ sẽ
Trang 7được đưa vào các trung tâm phục hồi nhân phẩm Tại đây, họ được giáodục, dạy một số nghề thủ công, được khám, xét nghiệm và điều trị STI
1.2 Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV và STI ở phụ nữ bán dâm
1.2.1 Thực trạng tình hình nhiễm HIV và STI ở phụ nữ bán
dâm
HIV: Châu Phi vẫn là nơi có tỷ lệ nhiễm HIV ở PNBD rất cao
(19%) Tại Châu Á, dịch HIV chủ yếu tập trung vào một số nhóm quầnthể đặc biệt như nhóm nghiện chích ma túy, người bán dâm Ở TrungQuốc, GSTĐ HIV cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV của nhóm người bán dâmđang ngày càng tăng Tại Ấn Độ, tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm PNBD trêntoàn quốc là 5%, Tại Việt Nam, tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhómPNBD trên 10% tại nhiều tỉnh/ thành phố và hiện có xu hướng gia tăngtại một số tỉnh thành phố khác Trong giai đoạn 2003-2011, tỷ lệ nhiễmHIV tính chung cho PNBD ở các tỉnh tham gia GSTĐ giao động từ 3%-5% Tuy nhiên, một số tỉnh có tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm PNBD rấtcao như Lạng Sơn (17,06%), Cần Thơ (10,67%), tỷ lệ này khá thấp ở ĐàNẵng (0,6%), Khánh Hòa 1,1 %
Lậu: Tỷ lệ nhiễm lậu của PNBD ở Yunnan (Trung Quốc) là 37,8%,
ở Campuchia là 12%, ở Indonesia là 28,6% Ở Việt Nam, tỷ lệ PNBD bịnhiễm lậu tại Hà Nội là 3%, tại TP Hồ Chí Minh là 0,5%, tại Hải Phòng
là 5,3% Tỷ lệ nhiễm lậu của PNBD ở Lai Châu là 20,2%, Quảng Trị24,8%, Đồng Tháp 7,3%, An Giang 5,7% và Kiên Giang là 9,4%, ở SócTrăng là 14,9%
Giang mai: tỷ lệ nhiễm giang mai của PNBD tại Quảng Đông là
8%, ở Campuchia là 2,3% Ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm giang mai ở nhómBDĐP và BDNH tại TP Hồ Chí Minh là 9,1% và 7,3%; tại An Giang là5,5% và 5,8%; tại Đà Nẵng là 3% và 5,4% ; tại Cần Thơ là 5,6% và0,3%; tại Hải Phòng là 3,2% và 2,2%
Trang 8Chlamydia: tỷ lệ nhiễm Chlamydia ở PNBD tại Yunnan (Trung
Quốc) là 58,6%, tại Campuchia là 14% Một số nghiên cứu ở Việt Namcho thấy tỷ lệ mắc Chlamydia của PNBD tại Sóc Trăng là 48,4%, ở HàNội (5%), Hải Phòng 3,3%, Quảng Ninh 3%, TP Hồ Chí Minh 6,5% và
Đà Nẵng 3,5%
1.2.2 Sự liên quan giữa các hành vi và nhiễm HIV/STI
Nghiên cứu ở Quảng Đông (2010) cho thấy trình độ học vấn cao vànhận thức tốt về nguy cơ nhiễm HIV là các yếu tố làm giảm nguy cơ mắcSTI Các hành vi như đón khách ở khách sạn hoặc trên đường phố, đượctrả nhiều tiền cho quan hệ tình dục là các yếu tố có liên quan đến nhiễmSTI Theo nghiên cứu ở Jamaica, các yếu tố như tuổi, có sử dụng ma túy,không sử dụng BCS trong lần quan hệ tình dục gần nhất với khách hànglàm tăng nguy cơ nhiễm HIV ở nhóm PNBD
Nghiên cứu ở 3 tỉnh TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và An Giang chothấy các yếu tố liên quan độc lập với nhiễm HIV ở PNBD gồm dưới 30tuổi, bị loét sinh dục, sử dụng BCS không thường xuyên Nghiên cứu tạiHải Phòng về các yếu tố liên quan đến mắc STI cho thấy kiến thức tốt vềSTI là một yếu tố bảo vệ làm giảm nguy cơ mắc bệnh Một số hành vilàm tăng nguy cơ nhiễm STI gồm có nhiều hơn 4 khách hàng/ tuần, tựchữa bệnh khi nhiễm STI, kiến thức về sử dụng BCS kém Một nghiêncứu ở Huế năm 2008 cũng tìm ra một số yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễmSTI gồm trình độ học vấn thấp, sử dụng BCS không đúng cách
1.3 Các biện pháp can thiệp làm giảm nhiễm HIV/STI ở PNBD
Tại Thái Lan, các can thiệp gồm hoạt động truyền thông, tăngcường sử dụng BCS và quản lý các STI làm tăng tỷ lệ sử dụng BCSthường xuyên của PNBD và giảm tỷ lệ nhiễm STI, tỷ lệ nhiễm HIVtrong cộng đồng ổn định và cuối cùng có giảm Năm 2003, các can thiệp
ở Ấn Độ gồm truyền thông thay đổi hành vi, tăng sử dụng BCS, sàng lọc
Trang 9STI thường xuyên, khám STI định kỳ cũng làm tăng tỷ lệ sử dụng BCScủa PNBD với khách quen, giảm tỷ lệ nhiễm HIV và một số.
Nghiên cứu tại Vĩnh Long cho thấy sau 2 năm can thiệp, hiểu biết
về các yếu tố giúp phòng nhiễm HIV tăng, tỷ lệ sử dụng BCS thườngxuyên với khách lạ, khách quen và với chồng/ bạn trai cũng tăng Sauthời gian can thiệp, tỷ lệ nhiễm HIV không giảm Can thiệp cho nhómPNBD ở Hà Tây cho thấy sau can thiệp, tỷ lệ sử dụng BCS thườngxuyên của nhóm BDĐP đối với khách lạ và khách quen không thay đổi,nhưng tăng lên đối với bạn tình thường xuyên Đối với nhóm BDNH, tỷ
lệ sử dụng BCS thường xuyên tăng lên khi QHTD với khách lạ và bạntình thường xuyên, nhưng không tăng đối với khách quen Tỷ lệ người kểđược triệu chứng của STI không tăng sau can thiệp (p >0,05) Sau canthiệp, tỷ lệ PNBD mắc các hội chứng STI như chảy mủ sinh dục, đaubụng dưới, loét sinh dục giảm một cách có ý nghĩa
1.4 Một số đặc điểm về thành phố Hà nội
Hà nội là một thành phố có tỷ lệ nhiễm HIV của nhóm PNBD rấtcao so với tỷ lệ nhiễm HIV cuả PNBD chung toàn quốc Theo số liệu củaGSTĐ HIV, tỷ lệ nhiễm HIV ở PNBD giao động khoảng 3-5% từ 2003-
2011, nhưng tỷ lệ nhiễm HIV của PNBD Hà nội duy trì ở 13-16% trongnhững năm 2003-2005 Tại thời điểm cuối năm từ 2002-2005, các quậnHai Bà Trưng và quận Đống đa thuộc nhóm quận có số HIV lũy tích lớnnhất và quận Thanh Xuận và Cầu giấy là 2 quận có số HIV lũy tích thấpnhất (không kể quận Hà đông vì quận này mới được nhập về Hà nội từ2008) Hà nội là nơi có tình hình hoạt động mua bán dâm rất phức tạp.Các quán karaoke là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động mua bán dâm hoặc lànơi diễn ra các hoạt động môi giới bán dâm Chủ môi giới thường thuêmột địa điểm để tập hợp 10-15 phụ nữ bán dâm, sau đó in danh thiếp đểđưa đến các tụ điểm vui chơi giải trí như quán karaoke, nhà hàng, kháchsạn…Khi khách có nhu cầu thì chủ nhà hàng gọi điện thoại để đưa họ
Trang 10đến PNBD đều được mang số để dễ gọi Hoạt động mua bán dâm manglại lợi nhuận cao nên được nhiều chủ các cơ sở dịch vụ giải trí tận dụngtriệt để, việc kiểm tra kiểm soát của các cấp các ngành còn lỏng lẻo,nhiều khách du lịch vào Việt nam có nhu cầu về mua bán dâm
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng
Đối tượng tham gia nghiên cứu là PNBD tại cộng đồng Hà Nội,gồm 2 nhóm: BDĐP và BDNH
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại 4 quận nội thành phố Hà Nội: Đống
Đa, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Cầu Giấy Thời gian nghiên cứu: Từ
2005 -2010 Điều tra trước can thiệp: 2005-2006; Thời gian can thiệp:2006-2009; Điều tra sau can thiệp: 2009-2010
2.3 Thiêt kế nghiên cứu
Đây là nghiên cứu giả can thiệp cộng đồng, có so sánh trước sau Cácđiều tra trước sau là các nghiên cứu mô tả cắt ngang với cách chọn mẫuchùm
Trang 11Giai đoạn 1: Xây dựng khung mẫu và lựa chọn chùm Tiến hành lậpbản đồ các tụ điểm nơi có thể tiếp cận được đối tượng nghiên cứu Đơn vịchọn mẫu cơ bản (chùm) là một nhóm gồm ít nhất 10 PNBD Danh sách tất
cả các chùm được sử dụng làm khung chọn mẫu và 30 chùm trong số nàyđược lựa chọn một cách ngẫu nhiên
Giai đoạn 2: Lựa chọn các cá thể tham gia nghiên cứu tại các tụ điểmđược lựa chọn Nếu tại 1 tụ điểm, số cá nhân đạt tiêu chuẩn lựa chọn nhiềuhơn cỡ mẫu yêu cầu, các cá nhân được chọn một cách ngẫu nhiên Nếu sốngười đạt tiêu chuẩn nhỏ hơn cỡ mẫu yêu cầu thì sẽ chọn toàn bộ các cá thểtại thời điểm đó và sẽ quay lại vào thời điểm khác để chọn tiếp cho đến khiđạt được cỡ mẫu
2.4 Các bước tiến hành điều tra
Xây dựng và thử nghiệm bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi được xây dựng bởi các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm
và được thử nghiệm và chỉnh sửa trước điều tra
2.5 Biện pháp can thiệp
Các biện pháp can thiệp được thực hiện thông qua các hoạt độngcủa Trung tâm sức khỏe phụ nữ Hà Nội: cung cấp dịch vụ khám, chữabệnh STI thông qua điểm khám cố định tại Trung tâm và các đợt khám lưu
Trang 12động, tư vấn, tuyên truyền về HIV/STI, khuyến khích và hướng dẫn sửdụng bao cao su, cung cấp BCS và BKT.
2.6 Nhập và phân tích số liệu
Nhập bằng phần mềm EPI INFO 6.04 và phân tích bằng phần mềmSPSS Phân tích số liệu sử dụng tới thuật toán mô tả, phép tính tần số, Ttest và Chi bình phương test, mô hình hồi quy logistics đơn biến và đabiến, tính tỷ suất chênh OR với khoảng tin cậy 95% (95% CI) Sử dụngmức ý nghĩa thống kê p ≤ 0,05
2.7 Hạn chế sai số
Các điều tra viên được tuyển chọn là những người có kinh nghiệmtrong việc tham gia các điều tra, được đào tạo kỹ trước khi họ tiến hànhphỏng vấn để đảm bảo họ nắm vững được công việc họ cần làm, yêu cầucủa nghiên cứu để tránh gây sai số trong qua trình phỏng vấn
Bộ câu hỏi được xây dựng và thử nghiệm trên thực địa trước khi đưavào điều tra để đảm bảo các câu hỏi dễ hiểu đối với các đối tượng nghiêncứu, giúp cho các câu trả lời đúng, chính xác
Các đối tượng nghiên cứu sẽ được mã hóa, không tiết lộ danh tínhnên họ cảm thấy thoải mái để đưa ra các câu trả lời đúng thực tế
Các phương pháp xác định các yếu tố sinh học như xét nghiệm HIV,xét nghiệm PCR để chẩn đoán lậu và Chlamydia, xét nghiệm huyết thanhgiang mai đều được thực hiện tại các phòng xét nghiệm chuẩn, sử dụngtest kít và hóa chất chuẩn, có độ tin cậy cao, đảm bảo kết quả chính xác
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu
Các đối tượng tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện Tất cả cácthông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu đều được giữ kín Các canthiệp trong nghiên cứu là các can thiệp cộng đồng, không mang lại rủi rocho đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức Viện
Vệ sinh Dịch tễ Trung ương thông qua
Trang 13CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ
Điều tra trước can thiệp gồm 499 PNBD (275 BDNH và 224BDĐP) Điều tra sau can thiệp gồm 600 PNBD (300 BDNH và 300BDĐP)
3.1 Mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm HIV và STI ở phụ nữ bán dâm tại 4 quận Hà nội năm 2005-2006
3.1.1 Tỷ lệ nhiễm HIV và STI của PNBD
SDMT
Không SDMT
Có TCMT
Không TCMT
Trang 140,4 1,1
8,5
17,5 13,4
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
Tỷ lệ nhiễm giang mai Tỷ lệ nhiễm lậu Tỷ lệ nhiễm chlamydia
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ nhiễm STI trong PNBD ở Hà Nội trước can thiệp
Theo biểu đồ 3.5, tỷ lệ nhiễm giang mai trong nhóm BDĐP là 1,1%
và BDNH là 0,4% ( p=0,39) Tỷ lệ nhiễm lậu ở nhóm BDĐP và BDNHđều là 1,8% Tỷ lệ nhiễm Chlamydia ở BDĐP là 17,5% và nhóm BDNH
là 8,5%, p=0,003)
3.1.2 Các hành vi nguy cơ nhiễm HIV và STI
3.1.2.1 Tuổi bán dâm, thời gian hành nghề và số lượng bạn tình của PNBD
Khi PNBD khoảng 24 tuổi, họ bắt đầu bán dâm Tuổi trung bình khibắt đầu bán dâm của BDĐP cao hơn so với BDNH (25,2 so với 22,9;p=0,0001, t test) Thời gian bán dâm trung bình là 4,1 năm, nhóm BDĐP
là 4,4 năm, lâu hơn BDNH (3,7 năm) (p=0,047, t test) Mỗi tháng, PNBDđược điều tra trước can thiệp có 21,7 bạn tình, 14,8 khách lạ và 5,5khách quen Số khách quen và số khách lạ hàng tháng của BDĐP khôngkhác biệt với BDNH
Trang 153.1.2.2 Hiểu biết về HIV/STI của PNBD ở Hà nội trước can thiệp
Trong điều tra trước can thiệp, 87,2% PNBD đã từng nghe giới thiệu
về HIV/AIDS Tỷ lệ PNBD cho rằng bản thân có nguy cơ cao nhiễmHIV chiếm 25,7% Tỷ lệ này trong nhóm BDĐP là 29,8%, cao hơnBDNH (20,5%) một cách có ý nghĩa (p= 0,018) Tỷ lệ PNBD trước điềutra có được các hiểu biết cơ bản đầy đủ về HIV không cao, chiếm tỉ lệ43,1% PNBD được điều tra Tỷ lệ này trong nhóm BDNH cao hơnBDĐP (51,3% so với 36,4%, p=0,001)
Về hiểu biết về các triệu chứng STI, 63,7% PNBD biết rằng chảy mủsinh dục là triệu chứng của STI Các triệu chứng đi tiểu buốt, loét sùisinh dục và đau bụng dưới được nhận biết ít hơn (chiếm tỷ lệ lần lượt là28,3%, 14,4% và 20,2%) Có 17,8% PNBD không biết một triệu chứngSTI thường gặp nào, chỉ 3,6% trong nhóm BDĐP và 0,4% trong nhómBDNH biết 4 triệu chứng
3.1.2.3 Tiền sử nhiễm STI của PNBD Hà nội trước can thiệp
Theo biểu đồ 3.8, có tới 46,5 % PNBD có tiền sử chảy mủ sinh dục
và 12,8% có tiền sử loét sùi sinh dục trong vòng 1 năm trước khi được phỏng vấn Tỷ lệ có tiền sử chảy mủ sinh dục trong nhóm BDĐP không