Nguyên nhân có thể do tắc đường dẫn tinh hoặc do tinh hoàn không sản xuất tinh trùng.. Đánh giá hiệu quả và một số yếu tố ảnh hưởng kết quả thụ tinh trong ống nghiệm bằng phương phá
Trang 1ĐẶT VẤN ĐÊ
Ước tính cứ 20 nam giới có một người liên quan đến hiếm muộn Trong khi các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị
vô sinh nữ rất phát triển, thì kỹ thuật điều trị vô sinh nam nhiều hạn chế.
Không có tinh trùng (Azoospermia) là không tìm thấy tinh trùng trong tinh dịch được ly tâm, chiếm 13,8% nam giới vô sinh và 2% quần thể nám giới bình thường Nguyên nhân có thể do tắc đường dẫn tinh hoặc do tinh hoàn không sản xuất tinh trùng Sự tiến bộ của kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) đã điều trị nhiều trường hợp vô sinh nam, đặc biệt vô sinh nam không có tinh trùng.
5%-Mục tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả đặc điểm và một số yếu tố liên quan đến vô sinh nam không có tinh trùng được chọc hút mào tinh tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản.
2. Đánh giá hiệu quả và một số yếu tố ảnh hưởng kết quả thụ tinh trong ống nghiệm bằng phương pháp chọc hút tinh trùng từ mào tinh qua da/tiêm tinh trùng vào bào tương noãn các trường hợp vô sinh không có tinh trùng do tắc nghẽn.
Ý nghĩa thực tiễn và đóng góp của luận án
Luận án đã tìm ra ngưỡng thể tích tinh hoàn, nồng độ FSH và LH ở các bệnh nhân không có tinh trùng để dựa vào đó đưa ra khuyến cáo nên hoặc không nên chọc hút mào tinh các bệnh nhân này
Luận án có ý nghĩa nhân văn lớn khi đã giúp cho các cặp vợ chồng vô sinh không có tinh trùng có được con của chính mình Trước đây các trường hợp này gần như không điều trị được Luận án cũng chứng minh PESA là phương pháp đơn giản, hiệu quả để trích xuất tinh trùng từ mào tinh làm ICSI Tinh trùng lấy từ mào tinh có thể trữ lạnh, tỷ lệ có thai từ tinh trùng trữ lạnh/rã đông cũng tương đương tinh trùng tươi.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Trang 2quả nghiên cứu, 28 trang; Chương 4: Bàn luận, 45 trang; Kết luận: 2 trang; Khuyến nghị: 1 trang; Hướng nghiên cứu tiếp theo: 1 trang; Các bài báo liên quan; Tài liệu tham khảo; Phụ lục và Danh sách bệnh nhân nghiên cứu.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Khái niệm vô sinh
Vô sinh là tình trạng cặp vợ chồng không có thai sau một năm chung sống, sinh hoạt tình dục đều, không dùng một biện pháp tránh thai nào Vô sinh nguyên phát (vô sinh I) là người phụ nữ chưa từng có thai, vô sinh thứ phát (vô sinh II) là người phụ nữ đã từng có thai.
1.2.Tình hình vô sinh trên thế giới và Việt Nam
Theo Oakley (2008-Anh) nghiên cứu 60.000 phụ nữ, 16% đã từng đi khám vì hiếm muộn, 8% cần điều trị mới
có thai Karl (2008), tỷ lệ vô sinh các nước đang phát triển dao động từ 5% đến 25,7%.
Tại Việt Nam, điều tra dân số năm 1982, tỷ lệ vô sinh là 13% Theo Nguyễn Khắc Liêu (1993-1997), vô sinh nữ
là 55,4%, vô sinh nam là 35,6% và không rõ nguyên nhân là 10% Nguyễn Viết Tiến (2010) điều tra 14.396 cặp vợ chồng: tỷ lệ vô sinh là 7,7%, trong đó 3,9% vô sinh I, 3,8% vô sinh II
1.2.1. Không có tinh trùng do tắc nghẽn
Tắc trong tinh hoàn chiếm 15%, tắc mào tinh chiếm 30 - 67%, tắc ống phóng tinh chiếm 1-3% các trường hợp Mào tinh là vị trí hay gặp nhất Do bẩm sinh (không có ống dẫn tinh) hoặc mắc phải (lậu, chlamydia)
1.3. Quy trình phương pháp PESA/ICSI
1.3.1. Kích thích buồng trứng, chọc hút noãn và chuẩn bị noãn
KTBT để nhiều nang noãn phát triển và trưởng thành Trưởng thành noãn bằng tiêm hCG khi nang đủ lớn và chọc hút noãn sau 34-36 giờ dưới siêu âm đường âm đạo, nhặt noãn dưới kính hiển vi soi nổi Tách tế bào hạt để thực hiện kỹ thuật ICSI
1.3.2. Chọc hút tinh trùng từ mào tinh qua da và chuẩn bị tinh trùng.
Trang 3PESA thực hiện vào ngày chọc hút noãn Lọc rửa mẫu tinh trùng bằng phương pháp thang nồng độ hoặc ly tâm lấy cặn nếu mật độ ít.
1.3.3. Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)
Palermo giới thiệu ICSI lần đầu năm 1992, ngày nay kỹ thuật này được áp dụng rộng rãi và mở rộng chỉ định cho vô sinh nam Kỹ thuật thực hiện trên kính hiển vi soi nổi có gắn hệ thống vi thao tác Cố định noãn bằng kim giữ sao cho cực dưới noãn tiếp xúc với đáy đĩa, cực cầu ở vị trí 6 hoặc 12 giờ nhằm tránh tổn thương thoi vô sắc khi chọc ICSI Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn
1.3.4. Kiểm tra thụ tinh sau làm ICSI, chuyển phôi và theo dõi
18 giờ sau ICSI sẽ kiểm tra sự thụ tinh Đánh giá số lượng và kích thước phôi bào Chuyển phôi ngày 2 hoặc 3 Xét nghiệm βhCG > 25 đơn vị > có thai Thai lâm sàng khi siêu âm có túi thai.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang và tiến cứu can thiệp với cỡ mẫu và tiêu chuẩn chọn mẫu rõ ràng được thực hiện trong nghiên cứu này.
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu
2.1.1.1 Cho mẫu nghiên cứu mô tả cắt ngang
Tất cả nam giới vô sinh do không có tinh trùng (xét nghiệm TDĐ hai lần).
Đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.1.2 Cho mẫu nghiên cứu can thiệp
Các cặp vợ chồng vô sinh do không có tinh trùng, chọc hút tinh trùng từ mào tinh qua da chẩn đoán có tinh trùng.
Trang 4Vợ dưới hoặc bằng 40 tuổi
Đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Cho mẫu nghiên cứu can thiệp
Các trường hợp vợ vô sinh vì một trong các nguyên nhân sau:
+ Các trường hợp vô sinh do buồng trứng đáp ứng kém.
+ Các trường hợp rối loạn phóng noãn do prolactin máu cao.
+ Các trường hợp vô sinh do tử cung, buồng tử cung (UXTC, polype)
+ Vợ trên 40 tuổi
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: nghiên cứu tiến hành tại Trung tâm HTSS bệnh viện Phụ sản trung
ương từ 12/2009 đến 12/2012.
2.3 Cỡ mẫu nghiên cứu
2.3.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2
2 ) 2 / 1
.
p
q Z
2.3.2 Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp.
Trang 5( p)
p m
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Mô tả cắt ngang: nghiên cứu đặc điểm và các yếu tố liên quan đến vô sinh do chồng không có tinh trùng Tiến cứu can thiệp: đánh giá hiệu quả phương pháp PESA/ICSI các cặp vợ chồng vô sinh không có tinh trùng
do tắc nghẽn.
2.4.2 Quy trình nghiên cứu
Trang 6Các cặp vợ chồng vô sinh không có tinh trùng (Azoospermia)
(n = 249) Đồng ý tham gia nghiên cứu
Chọc hút mào tinh qua da chẩn đoán (PESA chẩn đoán)
Có tinh trùng (n = 170) Không có tinh trùng (n = 79)
Thụ tinh trong ống nghiệm PESA/ICSI
(N =226 chu kỳ KTBT; 223 CK chuyển phôi tươi & 29 CK chuyển phôi trữ lạnh)
Đánh giá hiệu quả, yếu tố ảnh hưởng
Dừng theo dõi Có kết quả
86 có thai 84 chưa có thai
Trữ lạnh (n=26)
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu
6Trữ lạnh
mẫu tinh
6
Trang 72.6 Xử lý và phân tích số liệu.
Xử lý bằng SPSS 16.0 So sánh các tỷ lệ % bằng test χ2 , giá trị trung bình bằng T-test Đường cong ROC tìm ngưỡng FSH, LH và thể tích tinh hoàn tiên đoán khả năng chọc hút tinh trùng từ mào tinh
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.Một số đặc điểm và yếu tố liên quan vô sinh nam không có tinh trùng.
3.1.1. Đặc điểm nam giới vô sinh không có tinh trùng
Biểu đồ 3.1 Kết quả chọc hút mào tinh chẩn đoán
249 nam giới không có tinh trùng chọc hút mào tinh 170 trường hợp có tinh trùng (68,27%), 79 trường hợp không có tinh trùng (31,73%).
Bảng 3.1 Phân bố tuổi nam giới không có tinh trùng.
Trang 8Tuổi trung bình: 32,37 + 5,6 năm, tuổi trung bình nhóm chọc hút có tinh trùng: 32,41 + 5,7 năm, nhóm chọc hút không có tinh trùng: 32,28 + 5,7 năm Sự khác biệt tuổi giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê; p = 0,869.
3.1.2.Một số yếu tố liên quan vô sinh nam không có tinh trùng
Bảng 3.5 Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm nam giới vô sinh không có tinh trùng
Thể tích tinh hoàn nhóm chọc hút có tinh trùng lớn hơn nhóm chọc hút không có tinh trùng có ý nghĩa thống
kê với p < 0,001 Nồng độ FSH, LH nhóm chọc hút có tinh trùng thấp hơn nhóm không có tinh trùng có ý nghĩa thống kê với p < 0,001
Bảng 3.6 Thể tích tinh hoàn và kết quả PESA ở bệnh nhân vô sinh
Thể tích tinh
hoàn (ml)
Nhóm chọc hút có TT
(n,%) Nhóm chọc hút không có TT(n,%)
Bên phải Bên trái Bên phải Bên trái
Trang 989,9% tinh hoàn bên phải và 84,7% tinh hoàn bên trái nhóm chọc hút có tinh trùng có tinh hoàn > 15ml 79,7% tinh hoàn bên phải và 78,5% tinh hoàn bên trái nhóm chọc hút không có tinh trùng có tinh hoàn < 15 ml
3.1.3. Ngưỡng nồng độ FSH, LH và thể tích tinh hoàn tiên lượng khả năng chọc hút được tinh trùng
3.1.3.1. Ngưỡng nồng độ FSH tiên đoán kết quả chọc hút tinh trùng từ mào tinh
Biểu đồ 3.2 Đường cong ROC nồng độ FSH tiên đoán kết quả chọc hút tinh trùng từ mào tinh
Diện tích dưới đường cong ROC nồng độ FSH bằng 0,866 + 0,02; CI = 0,811 – 0,921 độ tin cậy 95% FSH > 10,71IU/L tiên đoán chọc hút không có tinh trùng với độ nhạy 67,1%; độ đặc hiệu 98,2% FSH > 12,4IU/L tiên đoán chọc hút không có tinh trùng với độ nhạy 62%; độ đặc hiệu 100%.
3.1.3.2. Ngưỡng thể tích tinh hoàn trái tiên đoán khả năng chọc hút được tinh trùng từ mào tinh
Trang 10Biểu đồ 3.3 Đường cong ROC thể tích tinh hoàn trái tiên đoán khả năng chọc hút được tinh trùng từ mào
Trang 11Biểu đồ 3.4 Đường cong ROC thể tích tinh hoàn phải tiên đoán khả năng chọc hút tinh trùng từ mào tinh
Diện tích dưới đường cong ROC thể tích tinh hoàn phải bằng 0,906 + 0,03; CI = 0,855 - 0,956 độ tin cậy 95% Tinh hoàn phải > 13,5 ml tiên đoán chọc hút được tinh trùng với độ nhạy 97,0%; độ đặc hiệu 75,9%.
3.1.3.4. Ngưỡng nồng độ LH tiên đoán khả năng chọc hút được tinh trùng từ mào tinh
Trang 12Biểu đồ 3.5 Đường cong ROC nồng độ LH tiên đoán kết quả chọc hút tinh trùng từ mào tinh
Diện tích dưới đường cong ROC nồng độ LH bằng 0,781 + 0,04; CI = 0,781 – 0,851 độ tin cậy 95% LH > 9,47IU/L tiên lượng chọc hút không có tinh trùng với độ nhạy là 58,2% và độ đặc hiệu là 96,5% LH > 16,2IU/L tiên lượng chọc hút không có tinh trùng với độ nhạy là 30,4% và độ đặc hiệu là 100%.
3.1.4 Đặc điểm người vợ có chồng không có tinh trùng do tắc nghẽn được điều trị bằng phương pháp PESA/ICSI
Bảng 3.7 Các chỉ số đánh giá dự trữ buồng trứng theo nhóm PĐ KTBT
Trang 13(pmol/L) 42,32 + 24,9 36,77 + 16,4 46,11 + 51,5 38,79 + 24,6
0,20 0,69 **
Ghi chú: ( * ): giữa nhóm PĐ ngắn và PĐ dài; ( ** ): giữa nhóm PĐ ngắn và PĐ đối vận; ( *** ): giữa nhóm PĐ dài và PĐ đối vận
Nồng độ FSH, LH, Estradiol, số nang thứ cấp trong giới hạn bình thường Nồng độ LH, số nang thứ cấp và tuổi bệnh nhân khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm PĐ ngắn và PĐ dài với p < 0,05.
3.2.Hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng phương pháp PESA/ICSI
3.2.1. Hiệu quả phương pháp PESA/ICSI
3.2.1.1. Hiệu quả phương pháp chọc hút tinh trùng từ mào tinh qua da
Biểu đồ 3.8 Số lần chọc hút mào tinh
13 bệnh nhân chọc hút mào tinh 1 lần (7,7%) 117 bệnh nhân chọc hút 2 lần (68,8%), 30 bệnh nhân chọc hút 3 lần (17,6%), 10 bệnh nhân chọc hút 4 lần (5,9%) Tất cả các lần đều có tinh trùng.
Bảng 3.8 Kết quả chọc hút mào tinh làm ICSI
Trang 14Bảng 3.9 Kết quả trữ lạnh và có thai từ mẫu tinh trùng chọc hút
Trang 15Rã đông thoái hóa 3 (11,5%) 2 (7,7%) 5 (19,2%)
26 mẫu tinh trùng chọc hút được trữ lạnh, 19 mẫu rã đông đủ làm ICSI (73,1%), 5 mẫu rã đông thoái hóa hoàn toàn (19,2%) và 2 mẫu rã đông không đủ phải chọc hút thêm (7,7%) 7 trường hợp có thai từ tinh trùng rã đông (26,9%)
3.2.1.2. Hiệu quả kích thích buồng trứng
Bảng 3.10 Số chu kỳ kích thích buồng trứng
Trang 16125 bệnh nhân được điều trị 1 chu kỳ chiếm 55,3%, 34 bệnh nhân điều trị 2 chu kỳ chiếm 30,1% và 11 bệnh nhân điều trị 3 chu kỳ chiếm 14,6%.
Bảng 3.11 Đặc điểm và kết quả kích thích buồng trứng
Ghi chú: ( * ): giữa nhóm PĐ ngắn và PĐ dài; ( ** ): giữa nhóm PĐ ngắn và PĐ đối vận; ( *** ): giữa nhóm PĐ dài và PĐ đối vận
Số ngày dùng FSH là 9,65 + 0,9 ngày, tổng liều FSH trung bình là 1943,58 + 633,3IU, số noãn trung bình là 8,62 + 4,3 noãn Niêm mạc tử cung trung bình là 12,08 + 2,3mm
Bảng 3.12 Nồng độ progesterone ngày tiêm hCG liên quan có thai
Trang 173.2.1.3. Hiệu quả của tiêm tinh trùng vào bào tương noãn và nuôi cấy phôi
Bảng 3.14 Kết quả tiêm tinh trùng vào bào tương noãn
Trang 18Ghi chú: ( ): giữa nhóm PĐ ngắn và PĐ dài; ( ): giữa nhóm PĐ ngắn và PĐ đối vận; ( ): giữa nhóm PĐ dài và PĐ đối vận
Số phôi trung bình là 5,92 + 3,4 Tỷ lệ thụ tinh là 69,16%, tỷ lệ thụ tinh nhóm PĐ ngắn là 63,24%, nhóm PĐ dài là 70,59% và nhóm PĐ đối vận là 68,72% Sự khác biệt tỷ lệ thụ tinh giữa các nhóm không có ý nghĩa thống kê với p
> 0,05.
Bảng 3.15 So sánh kết quả ICSI bằng tinh trùng tươi và tinh trùng rã đông lấy từ mào tinh
3.2.1.4. Kết quả chuyển phôi
Bảng 3.16 Kết quả chuyển phôi theo phác đồ KTBT
Trang 19Số phôi chuyển
trung bình 3,14 + 1,4 3,6 + 1,1 3,37 + 1,4 3,5 + 1,2
0,02 0,5 **
0,34 ***
Tỷ lệ làm tổ (%) 9,48 18,05 6,59 15,4 5 0,04 0,316 * **
0,00 ***
Ghi chú: ( * ): giữa nhóm PĐ ngắn và PĐ dài; ( ** ): giữa nhóm PĐ ngắn và PĐ đối vận; ( *** ): giữa nhóm PĐ dài và PĐ đối vận
Tỷ lệ làm tổ 15,45% Số phôi chuyển trung bình 3,5 + 1,2 phôi
3.2.1.5. Kết quả có thai
Bảng 3.17 Tỷ lệ có thai sau từng chu kỳ KTBT
Thai lâm sàng (n ;%) Tổng
Chu kỳ 3 (n=11) 3 (27,3%)
Chuyển phôi trữ lạnh (n=29) 4 (13,79%)
Trang 20Chu kỳ 1: 170 bệnh nhân KTBT, 66 bệnh nhân có thai (38,8%) Chu kỳ 2: 45 bệnh nhân KTBT, 13 bệnh nhân có thai (28,9%) Chu kỳ 3: 11 bệnh nhân KTBT, 3 bệnh nhân có thai (27,3%) Sau 3 chu kỳ: 82 trường hợp thai lâm sàng (36,28%) 29 chu kỳ rã đông chuyển phôi, 4 bệnh nhân có thai lâm sàng (13,79%) Tỷ lệ thai cộng dồn 38,05%.
Biểu đồ 3.11 Tỷ lệ có thai cộng dồn/số bệnh nhân sau 3 chu kỳ điều trị
Chu kỳ I: 66 bệnh nhân có thai (38,8%/số bệnh nhân) Chu kỳ II: 79 bệnh nhân có thai (46,47%/số bệnh nhân) Chu kỳ III: 82 bệnh nhân có thai (48,24%/số bệnh nhân).
Bảng 3.18 Diễn biến thai nghén
3.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng kết quả phương pháp PESA/ICSI
3.2.2.1 Các yếu tố người chồng
Bảng 3.19 Các yếu tố người chồng ảnh hưởng kết quả có thai
Trang 213.2.2.2 Các yếu tố thuộc về người vợ
Bảng 3.20 Các yếu tố người vợ ảnh hưởng kết quả có thai
Yếu tố Có thai (n = 82) Không có thai (n =
3.2.2.2.1 Liên quan niêm mạc tử cung và tỷ lệ có thai
Bảng 3.24 Liên quan tính chất niêm mạc tử cung và tỷ lệ có thai
Trang 223.2.2.2.4 Liên quan số lượng, chất lượng phôi và tỷ lệ có thai
Bảng 3.25 Liên quan số lượng, chất lượng phôi chuyển và tỷ lệ có thai
Số phôi
chuyển Tỷ lệ có thai (%) χ2 ; OR, CI
0 phôi tốt 2,5 (1/40)
Trang 23CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
249 nam giới không có tinh trùng trong mẫu tinh dịch (Azoospermia) được chọc hút mào tinh 170/249 trường hợp chọc hút có tinh trùng (68,27%) 79 trường hợp chọc hút không có tinh trùng (31,73%) (xem biểu đồ 3.1) 170 cặp vợ chồng chọc hút có tinh trùng được điều trị bằng phương pháp PESA/ICSI Tổng số 226 chu kỳ PESA/ICSI, trong đó 125 cặp vợ chồng điều trị 1 chu kỳ, 34 cặp vợ chồng điều trị 2 chu kỳ và 11 cặp vợ chồng điều trị 3 chu kỳ (xem bảng 3.10) 82 trường hợp thai lâm sàng sau 223 chu kỳ chuyển phôi tươi (fresh embryo transfer) và 4 trường hợp có thai sau 29 chuyển phôi trữ lạnh (frozen embryo transfer)
4.1.Bàn luận về đặc điểm và một số chỉ số cận lâm sàng các bệnh nhân nam vô sinh không có tinh trùng4.1.1.Kết quả chọc hút mào tinh chẩn đoán
Trang 24Thủ thuật chọc hút mào tinh xác định có tinh trùng trong mào tinh (PESA chẩn đoán) là bước quan trọng trước chu kỳ PESA/ICSI nhằm đảm bảo có tinh trùng làm ICSI trước khi quyết định KTBT Nếu sau chọc hút noãn
mà không có tinh trùng sẽ phải trữ lạnh noãn, mà noãn dễ bị thoái hóa do kích thước lớn với nhiều bào tương 170/249 trường hợp chọc hút có tinh trùng (68,27%), là các trường hợp không có tinh trùng do tắc (obstructive azoospermia), tinh hoàn vẫn sản xuất ra tinh trùng nhưng bị ứ đọng lại ở mào tinh Tỷ lệ này thấp hơn nghiên cứu của Godwin (1998) là 82,8%, nhưng cao hơn nghiên cứu của Tang (2007) là 50,84% Cả hai tác giả kết luận PESA là phương pháp nhanh, hiệu quả giúp phân biệt không có tinh trùng do tắc và không do tắc Mật độ tinh trùng chọc hút từ mào tinh ít hơn nhiều mẫu xuất tinh nên tinh trùng chọc hút từ mào tinh không thể cho thụ tinh bằng phương pháp thông thường (bơm IUI, IVF cổ điển) mà bắt buộc phải làm ICSI
79 trường hợp chọc hút không có tinh trùng (31,73%), tương đương nghiên cứu Garcia (2002) là 31%, nhưng thấp hơn của Jarow (1989) là 60%
4.1.2.Tuổi các bệnh nhân nam vô sinh không có tinh trùng
Tuổi trung bình nam giới không có tinh trùng là 32,37 + 5,6 năm (xem bảng 3.1) Tuổi trung bình nhóm chọc hút có tinh trùng là 32,41 + 5,7 năm và nhóm không có tinh trùng là 32,28 + 5,7 năm Sự khác biệt tuổi trung bình giữa nhóm chọc hút có và không có tinh trùng không có ý nghĩa thống kê với p = 0,869 Tuổi trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn của Glina (2003), Buffat (2006), Godwin (1998) và Mai Quang Trung (2010) và tương đương nghiên cứu của Shyh (2010) là 30,1 ± 4,2 năm nhóm chọc hút có tinh trùng và 29,8 ± 4,5 năm nhóm chọc hút không có tinh trùng, của Seyed (2006) là 33,2 ± 6,1 năm ở nhóm chọc hút có tinh trùng và 34,5 ± 5,8 năm ở nhóm chọc hút không có tinh trùng
4.1.3.Các yếu tố liên quan vô sinh không có tinh trùng
4.1.3.1. Kích thước tinh hoàn bệnh nhân không có tinh trùng
99% thể tích tinh hoàn là biểu mô sinh tinh, 1% là mô kẽ do vậy khi bị tổn thương (quai bị, chấn thương tinh hoàn) chủ yếu ảnh hưởng biểu mô sinh tinh, tinh hoàn teo nhỏ, ảnh hưởng chức năng sinh tinh