1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lí tự nhiên lớp 10 trung học phổ thông

95 711 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mềm soạn thảo Microsoft Word .... Phần mềm Microsoft Excel .... Phần mềm Microsoft PowerPoint .... Phần mềm Encarta Referencry Library ..... Giới thiê ̣u cách sử du ̣ng

Trang 1

Lời cảm ơn!

Với tấm lòng thành kính , chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths.Nguyễn Thi ̣ Huê ̣ đã dành phần công sức, trí tuệ và thời gian hướng dẫn giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Qua đây em xin cảm ơn sự quan tâm khích lê ̣ , động viên và giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Sử – Đi ̣a, trường Đại học Tây Bắc cùng tất cả các quý thầy cô, cán bộ, nhân viên trường THPT Đoàn Kết đã hết lòng giúp đỡ tạo điều kiê ̣n cho em hoàn thành tốt đề tài này

Xin cảm ơn các bạn cùng lớp k 51 – ĐHSP Đi ̣a lí đã động viên , giúp đỡ

em Cảm ơn các em ho ̣c sinh lớp 10A, 10B, 10C, 10D Trường THPT Đoàn Kết đã góp phần công sức trong quá trình thực hiê ̣n đề tài

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình đã động viên giúp đỡ cho em vật chất lẫn tinh thần để em tự tin hơn trong thời gian hoàn thành đề tài

Sơn La, tháng 5 năm 2014

Sinh viên thƣ ̣c hiê ̣n

Bùi Thị Lộc

Trang 2

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU¸ SƠ ĐỒ

STT Số hiê ̣u Tên biểu đồ, bảng số liệu, sơ đồ Trang

1 Sơ đồ 1.1 Các thành phần của nội dung địa lí trong

nhà trường phổ thông

2 Sơ đồ 1.2 Quá trình dạy học sử dụng máy vi tính làm

phương tiê ̣n

2 Bảng 1.1 Danh sách các că ̣p lớp thực nghiê ̣m và lớp

đối chứng

3 Bảng 1.2 Các giáo viên tham gia thực nghiệm tại

trường THPT Đoàn Kết

4 Bảng 1.3 Tổng hợp kết quả điều tra giáo viên da ̣y ho ̣c

thực nghiê ̣m

5 Bảng 1.4 Kết quả điều tra khảo sát về thái đô ̣ của HS

tại trường THPT Đoàn Kết

6 Bảng 1.5

Kết quả kiểm tra sau khi da ̣y bài thực nghiê ̣m ta ̣i trường THPT Đoàn Kết – Tân Lạc – Hòa Bình

7 Biểu đồ 1 Kết quả dạy học thực nghiệm

Hình vẽ thời gian chiếu sáng ở các vị trí

trong mùa hè và mùa đông ở hai bán cầu

Trang 3

DANH MỤC CHƢ̃ VIẾT TẮT

NXB ĐHSP Nhà xuất bản đại học sƣ phạm

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Giớ i ha ̣n nghiên cứu 2

4 Tổng quan nguồn tài liê ̣u và dữ liê ̣u 3

5 Phương pháp luâ ̣n và phương pháp nghiên cứu đề tài 5

6 Đóng góp của đề tài 7

7 Cấu trú c của đề tài 7

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 8

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 8

1.1.1 Một số khái niê ̣m trong da ̣y ho ̣c Đi ̣a lí 8

1.1.2 Công nghệ thông tin với viê ̣c đổi mới PPDH 14

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 18

1.2.1 Đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của HS lớp 10 18

1.2.2 Đặc điểm chương trình và sách giáo khoa Địa lý 10 20

1.2.3 Thực tra ̣ng của viê ̣c ứng du ̣ng CNTT trong da ̣y ho ̣c Đi ̣a lí tự nhiên lớp 10 ở các trường phổ thông 22

Chương 2 ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 10 THPT 25

2.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHẦN MỀM DA ̣Y HỌC ĐI ̣A LÍ 25

2.1.1 Phần mềm soạn thảo Microsoft Word 25

2.1.2 Phần mềm Microsoft Excel 25

2.1.3 Phần mềm Microsoft PowerPoint 25

2.1.4 Phần mềm Encarta Referencry Library 26

2.1.5 Phần mềm MapInfor 26

2.1.6 Phần mềm Violet (phiên bản 1.2) 26

Trang 5

2.1.7 Phần mềm World Atlas 27

2.1.8 Mạng Internet 27

2.2 CƠ SỞ ĐỂ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CÓ SỬ DỤNG CNTT 28

2.2.1 Dựa vào mu ̣c đích yêu cầu bài ho ̣c 28

2.2.2 Trình độ chuyên môn của GV 28

2.2.3 Khả năng sư phạm của GV 28

2.2.4 Những điều kiê ̣n về phương tiê ̣n, thiết bi ̣ kĩ thuâ ̣t da ̣y ho ̣c Đi ̣a lí 29

2.3 NHỮNG YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC ĐỐI VỚI VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CÓ SỬ DỤNG CNTT 29

2.3.1 Yêu cầu đối vớ i thiết kế bài giảng 29

2.3.2 Nguyên tắc đối vớ i thiết kế mô ̣t bài giảng 30

2.4 QUY TRÌNH ĐỂ THIẾT KẾ MỘT BÀI GIẢNG ĐI ̣A LÍ CÓ SỬ DỤNG CNTT 31

2.5 CÁC HÌNH THỨC ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC ĐỊA LÍ 34

2.5.1 Sử du ̣ng máy tính để khai thác, trình bày và minh ho ̣a kiến thức Đi ̣a lí 34

2.5.2 Sử du ̣ng máy tính để mô phỏng các quá trình đi ̣a lí tự nhiên 35

2.5.3 Sử du ̣ng máy tính trong các bài thực hành Đi ̣a lí 35

2.5.4 Sử du ̣ng máy tính trong ôn tâ ̣p và kiểm tra đánh giá 35

2.6 ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ BÀI ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN LỚP 10 CỤ THỂ 36

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 42

3.1 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ NGUYÊN TẮC THỰC NGHIỆM 42

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 42

3.1.2 Nhiệm vu ̣ thực nghiê ̣m 42

3.1.3 Nguyên tắc thực nghiê ̣m 42

3.2 TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM 43

3.2.1 Thờ i gian thực nghiê ̣m 43

3.2.2 Đối tượng thực nghiệm 43

3.2.3 Phương pháp thực nghiê ̣m 44

3.3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 45

Trang 6

3.3.1 Phân tích và đánh giá kết quả điều tra khảo sát 45

3.3.2 Phân tích kết quả kiểm tra đánh giá 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 49

1 KẾT LUẬN NGHIÊN CƢ́U 49

2 MỘT SỐ KIẾN NGHI ̣ VÀ ĐỀ XUẤT 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một vấn đề hàng đầu trong sự nghiê ̣p đổi mới giáo du ̣c phổ thông nói chung và da ̣y ho ̣c Đi ̣a lí nói riêng Đặc biê ̣t là trong bối cảnh đất nước ta đang bước vào giai đoa ̣n công nghiê ̣p hó a hiê ̣n

đa ̣i hóa với mu ̣c tiêu đến năm 2020 về cơ bản sẽ trở thành mô ̣t nước công nghiê ̣p và hội nhập rộng rãi với quốc tế Nhân tố quan tro ̣ng và quyết đi ̣nh đế n sự phát triển của đất nước lúc này đó chính là con người của thời đa ̣i mới , mô ̣t thế hê ̣ được phát triển đầy đủ về “đức , trí, thể, mỹ” Để đáp ứng được yêu cầu này , ngành giáo dục đào tạo đóng vai trò hết sức qua n tro ̣ng Trước hết là ở vai trò

đi ̣nh hướng mu ̣c tiêu, nô ̣i dung chương trình đào ta ̣o, sau đó là mu ̣c tiêu đổi mới giáo dục ở các cấp đào tạo ra một thế hệ phù hợp với sự phát triển của nhân loại

Xu hướng mới hiê ̣n nay t rong quá trình da ̣y ho ̣c là “Lấy ho ̣c sinh làm trung tâm” , tức là người da ̣y phải phát huy tối đa tính tích cực chủ đô ̣ng của người ho ̣c trong quá trình da ̣y ho ̣c , phải đề cao vai trò chủ thể của người học trong quá trình nhâ ̣n thức Bắt ho ̣c sinh (HS) phải làm việc nhiều hơn để tự nắm kiến thức, tự tìm ra chân lí thông qua nhiều biê ̣n pháp đổi mới về phương pháp cũng như vận dụng các phương tiện thiết bị dạy học hiện đại

Đi ̣a lí là m ột môn kh oa ho ̣c liên ngành , nó có mối quan hệ rất mật thiết với hầu hết các môn khoa ho ̣c khác như : vâ ̣t lí, hóa học, sinh ho ̣c, văn ho ̣c, tin học Để mô ̣t tiết ho ̣c Đi ̣a lí đa ̣t hiê ̣u quả cao , giáo viên (GV) phải sử dụng kết hợp rất nh iều phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c khác nhau như bản đồ , quả địa cầu , Atlat, hình ảnh trực quan hay những mô hình Với thời điểm công nghê ̣ thông tin (CNTT) đang bù ng nổ như hiê ̣n nay , điều này cũng đã góp phần làm phong phú thêm tri thức Đi ̣a lí Sự phát triển ma ̣nh mẽ của CNTT đã ta ̣o điều kiê ̣n vô cùng thuâ ̣n lợi cho ho ̣c sinh học tập nhưng cũng đă ̣t ra không ít những thách thức cho

GV trong quá trình giảng da ̣y , đó là người GV phải làm thế nào để vừa giả i quyết được những vấn đề cốt lõi nhưng la ̣i phải câ ̣p nhâ ̣t thông tin mới về xã hô ̣i và nội dung mới của bộ môn Chính vì lí do đó đòi hỏi phải có sự đổi mới về

Trang 8

phương pháp giảng da ̣y của GV Viê ̣c đưa tin ho ̣c và ứng du ̣ng CNTT vào giảng dạy là rất cần thiết để tiến đến hiện đại hóa giáo dục nói chung và môn Địa lí nói riêng trong nhà trường phổ thông, để phù hợp với xu thế của thời đại Mă ̣t khác, ở 3 khối lớp T rung ho ̣c phổ thông (THPT) thì lớp 10 kiến thức chủ yếu là đa ̣i cương Kiến thức rất khó so với HS, nên viê ̣c ứng du ̣ng CNTT vào giảng dạy ở khối lớp này giúp HS hứng thú và ho ̣c tâ ̣p tốt hơn

Với mong muốn góp tiếng nói chung vào công cuô ̣c đổi mới PPDH và mở

rô ̣ng khả năng ứng du ̣ng CNTT vào dạy học Điạ lí ở trường phổ thông Bởi vâ ̣y,

tôi lựa cho ̣n vấn đề“Ứng dụng công nghê ̣ thông tin trong dạy học Đi ̣a lí tự nhiên lớp 10 trung học phổ thông” để làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cư ́ u

2.1 Mục đích nghiên cứu

Đề tài tập trung vào việc ứng dụng CNTT trong dạy học Đi ̣a lí tự nhiên lớp 10, nhằm nâng cao chất lượng da ̣y và ho ̣c Đi ̣a lí ở các trường phổ thông hiê ̣n nay

2.2 Nhiê ̣m vụ nghiên cứu

Hệ thống hoá cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng CNTT trong dạy học phần Đi ̣a lí tự nhiên lớp 10 ở trường phổ thông

Giới thiê ̣u cách sử du ̣ng và khai thác mô ̣t số phần mềm như Microsoft Word, Microsoft Excel, Windows Explorer, Wold Atlas, Encatar, Microsoft Powerpoint, violet, internet Đưa ra quy trình thiết kế bài giảng có ứng dụng CNTT

Ứng dụng CNTT để thiết kế mô ̣t số bài giảng mẫu trong chương trình Địa lí tự nhiên lớp 10 THPT hiê ̣n hành

Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi của đề tài và đưa ra một số kiến nghị để việc ứng dụng CNTT trong nhà trường có hiệu quả cao

3 Giơ ́ i ha ̣n nghiên cứu

- Về nội dung : Trong khuôn khổ đề tài , chỉ nghiên cứu những phương pháp khai thác và ứng du ̣ng CNTT để thiết kế và giảng da ̣y mô ̣t số bài trong phần Đi ̣a lí tự nhiên lớp 10 THPT

Trang 9

- Về không gian : Đề tài nghiên cứu ta ̣i trường Đa ̣i ho ̣c Tây Bắc và t hực nghiê ̣m ta ̣i trường THPT Đoàn Kết

- Về thờ i gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 10/2013 – 5/2014

4 Tổng quan nguồn ta ̀i liê ̣u và dữ liê ̣u

4.1 Trên thế giơ ́ i

Trong vài thâ ̣p kỉ gần đây ở nhiều nước trên thế giới , máy vi tính đã được đưa vào sử du ̣ng trong nhà trường như mô ̣t phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c hữu hiê ̣u như:

+ Đề án “Tin ho ̣c cho mo ̣i người” (Informati que pourtous) – Pháp, 1970 + Chương trình MEP (Microel electronies Education Program) – Anh,

1980

+ Các chương trình và phần mềm các mô n học cho trường trung ho ̣c được cung cấp NSCU (Natimal Software – Cadination Unit) – Australia, 1984

+ Đề án CLASS (Computer literacy And Studies in school ) – Ấn Độ ,

1985 Đề án đã đền câ ̣p đến viê ̣c sử du ̣ng máy tính trợ giúp viê ̣c da ̣ y ho ̣c trong lớp, đồng thời quan tâm đến vai trò của máy tính như là mô ̣t công cu ̣ ưu viê ̣t đánh dấu sự thay đổi về phương pháp luâ ̣n da ̣y ho ̣c

+ Hội thảo “Xây dựng các phần mềm da ̣y ho ̣c” của các nước trong khu vực châu Á Thá i Bình Dương (Trung Quốc, Nhâ ̣t Bản, Thái Lan, Malaysia) –

4.2 Ở Việt Nam

Ở nước ta , viê ̣c ứng du ̣ng CNTT vào da ̣y ho ̣c đã được quan tâm , đã có nhiều văn bản thể hiê ̣n viê ̣c quan tâm này như: Nghị quyết 49/CP (4/8/1993) về

Trang 10

phát triển CNTT

Trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu ứng du ̣ng CNTT vào da ̣y ho ̣c như:

- Phần mềm PC Fact vớ i giảng da ̣y Đi ̣a lí, GS Nguyễn Dược, 1988

- Báo cáo: “Ứng dụng tin tin ho ̣c ở mô ̣t số nước Tây Âu nhân chuyến đi công tác tìm hiểu tình hình giáo dục ở nước ngoài” NSƯT Đào Thiên Hải, 1996

- Báo cáo : “Sử du ̣ng má y vi tính trong nghiên cứu và giảng dạy Địa lí”

GS Nguyễn Dược (Viên khoa ho ̣c giáo du ̣c Viê ̣t Nam), 1996

- Phần mềm Db – Map trong dạy ho ̣c Đi ̣a lí, TS Đặng Văn Đức, 1998

- Ứng dụng CNTT trong giáo dục “Hội thảo khoa học công nghệ bộ GD

&ĐT 2001”

- Khai thác chương trình PC – Pact, Encarta, Wold 2004 và Powerpoint để thiết kế và xâ y dựng bài giảng đi ̣a lí” Nguyễn Tro ̣ng Phúc, Hô ̣i thảo khoa ho ̣c

“Sử du ̣ng CNTT trong đổi mới PPDH” ĐHSP Hà Nô ̣i, 2002

- “Thiết kế bài giảng đi ̣a lí ở nhà trường phổ thông có sử du ̣ng Powerpoint và các phần mềm địa lí” Nguyễn Trọng Phúc , Hô ̣i thảo quốc tế về CNTT và truyền thông , bô ̣ GD &ĐT, 2004 Các công trình của các tác giả Nguyễn Viết Thịnh, Phạm Thị Kim Chung, Đỗ Thị Minh Đức “Trì nh bày trực quan bài giảng Địa lí bằng Microsoft Powerpoint”, “Sử du ̣ng phần mềm Excel để vẽ các bản đồ trong đi ̣a lí kinh tế - xã hội”, “Ứng du ̣ng CNTT trong đổ i mới da ̣y ho ̣c môn đi ̣a lí”…

- Nguyễn Trọng Phúc, Thiết kế, xây dựng Hệ thống bài giảng điện tử Địa

lí kinh tế - xã hội Thế giới và Việt Nam, Hội thảo khoa học, Khoa Địa lí ĐHSP

Hà Nội (2006)

- Đặng Văn Đức - Ứng dụng CNTT trong đào tạo giáo viên chất lượng cao ở khoa Địa lí, trường ĐHSP Hà Nội, Kỉ yếu Hội thảo khoa học các trường

ĐHSP (2007)

Ngoài ra, hiê ̣n nay đã có các đề tài, khóa luận, luâ ̣n văn, luâ ̣n án tốt nghiê ̣p

đa ̣i ho ̣c, Thạc sĩ, Tiến sĩ đã nghiên cứu về ứng du ̣ng CNNT trong da ̣y ho ̣c như:

Trang 11

- Đoàn Thi ̣ Thanh Phương (2000) “Ứng dụng tin học trong dạy học địa lí

tự nhiên lớp 8-THCS”, Luâ ̣n văn cử nhân, Hà Nội

- Nguyễn Văn Tuấn (2004) “Ứng dụng CNTT trong da ̣y ho ̣c Đ ịa lí địa

phương tỉnh An Giang”, Luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p cao ho ̣c , khoa Đi ̣a lí trường ĐHSP

Hà Nội

- Nông Thị Mai (2009) “Ứng dụng CNTT để thiết kế bài giả ng Địa lí tự

nhiên viê ̣t Nam trong sách giáo khoa Đ ịa lí 8 THCS”, Luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p tha ̣c

sĩ KHGD, ĐHSP Thái Nguyên

Các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập cụ thể hơn về ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí , đưa ra được các quy trìn h để thiết kế mô ̣t bài giảng cu ̣ thể , vâ ̣n dụng vào ở một số địa phương , nhưng chưa đề câ ̣p cu ̣ thể đến viê ̣c ứng du ̣ng CNTT trong da ̣y ho ̣c Đ ịa lí tự nhiên lớp 10 Đề tài này sẽ đề câ ̣p cu ̣ thể hơn về vấn đề đó

5 Phương pha ́p luâ ̣n và phương pháp nghiên cứu đề tài

5.1 Phương pha ́ p luận

5.1.1 Quan điểm hê ̣ thống

Là một quan điểm khoa học chung phổ biến nhất , đối tượng nghiên cứu nào cũng được tạo thành từ nhiều thành phần tạo nên một hệ thống tổng hợp Trong quá trình nghiên cứu về “Ứng du ̣ng CNTT trong da ̣y ho ̣c Đi ̣a lí tự nhi ên lớp 10 THPT” quan điểm hê ̣ thống đã được vâ ̣n du ̣ng

CNTT gồm rất nhiều thành phần như : máy tính , phương tiện nghe nhìn…Vì vâ ̣y trong quá tr ình nghiên cứu cần phải xem xét nó trong một hệ thống và sự tác đô ̣ng tương hỗ giữa các yếu tố đó để đa ̣t hiê ̣u quả cuối cùng là ứng dụng CNTT vào việc dạy học

5.1.2 Quan điểm la ̃nh thổ

Đối với bất kì đối tượng nào c ũng gắn bó với mô ̣t không gian lãnh thổ nhất đi ̣nh Trong viê ̣c xác đi ̣nh đối tượng nghiên cứu cần xem mối quan hê ̣ của chúng với lãnh thổ Với đối tượng nghiên cứu là CNTT thì cần nghiên cứu ở nơi có điều kiện thuận lợi , nên tôi cho ̣n nghiên cứu ta ̣i trường THP T Đoàn Kết

Trang 12

huyê ̣n Tân La ̣c – Hòa Bình Trên cơ sở đó , giúp tôi có những ý kiến đánh giá kiến nghi ̣ hợp lí đối với đề tài nghiên cứu

5.1.3 Quan điểm li ̣ch sử

Mỗi đối tượng nghiên cứu đều có nguồn gốc phát sinh và luôn biến đổi

Do đó , trong quá trình nghiên cứu và đánh giá đối tượng phải dựa trên quan điểm li ̣ch sử để hiểu biết li ̣ch sử phát sinh , tồn ta ̣i và phát triển cũng như nguyên nhân thay đổi và có thể dự báo xu th ế phát triển của chúng trong tương lai Dựa trên quan điểm này , đề tài đã kế thừa và phát huy những mặt tích cực trước đó để góp phần vào việc hoàn thiện trong suốt quá trình nghiên cứu

5.2 Phương pha ́ p nghiên cứu

5.2.1 Phương pha ́ p thu thập tài liê ̣u

Căn cứ vào mu ̣c đích và nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu của đề tài tôi đã thu thâ ̣p tài liê ̣u từ các nguồn khác nhau như sách báo, tạp chí chuyên ngành , các báo cáo khoa ho ̣c, các đề tài nghiên cứu, truy câ ̣p các thông tin trên Internet và những tài liê ̣u khác có liên quan Để thiết kế và giảng dạy đảm bảo tính khoa học, tôi đã nghiên cứu sách giáo kh oa, chương trình môn Đi ̣a lí cải cách, môn Đi ̣a lí phân ban và đă ̣c biê ̣t là chuẩn kiến thức kĩ năng

5.2.2 Phương pha ́ p điều tra, quan sát

Tham gia dự giờ các tiết da ̣y Đi ̣a lí của giáo viên với viê ̣c ứng du ̣ng CNTT Thông qua đó, cho HS làm bài kiểm tra chất lượng sau giờ dạy thực nghiệm, điều tra và tìm hiểu về thái đô ̣ của GV và HS, phỏng vấn trực tiếp để đánh giá chính xác viê ̣c ứng du ̣ng CNTT vào da ̣y ho ̣c Đi ̣a lí tự nhiên lớp 10 THPT

5.2.3 Phương pha ́ p toán thống kê

Trong quá trình thực hiê ̣n , để nâng cao hiê ̣u quả nghiên cứu , người thực hiê ̣n còn vâ ̣n du ̣ng phương pháp toán thống kê để tổng hợp số liê ̣u, tính toán khi đã thu thâ ̣p được trong quá trình thực nghiê ̣m Từ đó có cơ sở để phân tích , so sánh các nội dung cần tìm hiểu

5.2.4 Phương pha ́ p phân loại

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài gắn với việc thực nghiệm, khi kết quả

Trang 13

được thu về tiến hành phân loa ̣i HS và khả năng ứng dụng CNTT vào dạy học

Đi ̣a lí tự nhiên lớp 10

5.2.5 Phương pháp thực nghiê ̣m

Để viê ̣c ứng du ̣ng CNTT trong da ̣y ho ̣c ở trường phổ thông đa ̣t hiê ̣u quả cần phải tìm hiểu kĩ về thái đô ̣ của GV và HS, tình hình thực tế của nhà trường

Do đó, quá trình nghiên cứu cần có sự kết hợp trao đổi , dự giờ, phỏng vấn trực tiếp các GV để đánh giá chính xác thực tế vấn đề nghiên cứu

6 Đo ́ ng góp của đề tài

Đề tài nhằm góp phần vào viê ̣c đổi mới PPDH nói chung và dạy học Địa lí nói riêng trong từng trường phổ thông

Giúp cho học sinh làm quen, tiếp câ ̣n với công nghê ̣ mới của nhân loa ̣i Đề tài giới thiê ̣u mô ̣t số phần mềm da ̣y ho ̣c Đi ̣a lí và các thao tác biên soạn giáo án có ứng dụng CNTT giúp GV có thể tham khảo , sử du ̣ng biên soa ̣n thành những bài giáo án cụ thể

7 Cấu tru ́ c của đề tài

Ngoài phần mở đầu , kết luâ ̣n, danh mu ̣c tài liê ̣u tham khảo , nô ̣i dung đề tài được trình bày thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí

Chương 2: Ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí tự nhiên lớp 10 THPT Chương 3: Thực nghiê ̣m sư pha ̣m

Trang 14

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG

DẠY HỌC ĐỊA LÍ

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Mô ̣t số khái niê ̣m trong da ̣y ho ̣c Đi ̣a lí

1.1.1.1 Phương tiê ̣n dạy học

1.1.1.1.1 Khái niệm phương tiện dạy học

Theo Nguyễn Dược , Nguyễn Tro ̣ng Phúc – Lí luận dạy học phần đại cương, 1998: “Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c là mô ̣ t tâ ̣p hợp các khách thể (vâ ̣t chất hay tinh thần) được GV và HS sử du ̣ng trợ giúp cho hoa ̣t đô ̣ng da ̣y và ho ̣c nhằm thực hiê ̣n mu ̣c đích, nhiê ̣m vu ̣ và nô ̣i dung da ̣y ho ̣c”

Lí luận dạy học đã chỉ rõ sự phù thuộc của phương tiệ n da ̣y ho ̣c vào mu ̣c đích và nô ̣i dung da ̣y ho ̣c Mục đích dạy học ở trường phổ thông hiện nay ngày càng đòi hỏi trình độ cao , nhất là năng lực hành đô ̣ng thực tiễn nghề nghiê ̣p và nhân cách phát triển toàn diê ̣n Nô ̣i dung da ̣y ho ̣c ngày càng hiê ̣n đa ̣i hóa và bổ sung hoàn chỉnh cả về chiều rô ̣ng lẫn chiều sâu Vì vậy, phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c phải là hệ thống các phương tiện có nhiều tính năng gắn bó với nhau , bổ sung cho nhau , phát triển cùng nhau trong quá trình truyền thu ̣ – lĩnh hội nội dung dạy học và hoàn chỉnh quá trình dạy học Cấu trúc hê ̣ thống phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c phải phù hợp với cấu trúc của chương trình dạy học Sự phù hợp sẽ giúp cho phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c bám sát được chương trình , đảm bảo HS lĩnh hội tốt nhất kiến thức Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c được lựa cho ̣n phù hợp với nô ̣i dung da ̣y ho ̣c , từng vấn đề trong nô ̣i dung của từng tiết ho ̣c , buổi ho ̣c cu ̣ thể Phương tiê ̣n da ̣y học phải có tính khoa học , có giá trị sư phạm , tứ c là phải có giá tri ̣ trong truyền

đa ̣t và lĩnh hô ̣i kiến thức, các khái niệm khoa học và đặc biệt phải thuận tiện cho viê ̣c sử du ̣ng

Xu hướng đổi mới quá trình da ̣y ho ̣c đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của chất lượng da ̣y ho ̣c hiê ̣n nay là nâng cao tính tích cực của HS, phát huy vai trò

Trang 15

chủ thể nhận thức , tăng cường năng lực làm viê ̣c đô ̣c lâ ̣p , năng lực hành nghề tương lai của HS, từ đó ta ̣o điề u kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho quá trình da ̣y ho ̣c Do đó, phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c phải giúp HS nhâ ̣n thức hiê ̣u quả hơn , GV dễ dàng biểu diễn, mô tả, minh ho ̣a các nô ̣i dung da ̣y ho ̣c hơn Các phương tiện dạy học phải có tác dụng tạo ra tìn h huống da ̣y ho ̣c có vấn đề làm tăng khả năng nhâ ̣n thức của HS Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c phải dễ thu thông tin ngược về kết quả lĩnh hô ̣i , về sự hứng thú của HS và về nội dung chương trình dạy học

1.1.1.1.2 Phân loại phương tiện dạy học

Có nhiều cách phân loại phương tiện dạy học khác nhau dựa theo tính chất, hình thức, chức năng, mục đích…

- Phân loại phương tiện dạy học theo hình thức gồm:

+ Các phương tiện làm mẫu khi học như giáo cụ trực quan

+ Các phương tiện để tạo điều kiện cho HS tham gia vào nội dung bài giảng

- Phân loại theo chức năng gồm:

+ Các phương tiện truyền tin: cung cấp cho các giác quan của HS nguồn thông tin dưới dạng tiếng hoặc hình ảnh hoặc cả hai cung một lúc như máy chiếu hình, máy chiếu hình đục, máy chiếu qua đầu, máy chiếu slide, máy chiếu phim, video, máy tính

+ Các phương tiện mang tin: tự bản thân mỗi phương tiện đều chứa đựng một dung lượng thông tin nhất định gồm có: các tài liệu in, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo

- Phân loại theo tính chất của phương tiện gồm :

+ Các phương tiện tĩnh: bao gồm các tài liệu, tranh ảnh, sách báo, máy chiếu hình đục, máy chiếu qua đầu, máy chiếu slide

+ Các phương tiện động: máy chiếu phim, video, máy tính

- Phân loại theo mục đích phục vụ cho các cấp học, các đối tượng HS gồm: + Băng video dành cho trẻ em mẫu giáo

+ Băng video dùng cho trường phổ thông

+ Băng video dùng cho đại học

- Phân theo mục đích và nhiệm vụ học tập gồm:

Trang 16

+ Băng video dạy học lí thuyết

+ Băng video dạy học thực hành

- Phân loại theo trình độ thiết bị

Đây là cách phân loại phổ biến nhất hiện nay Theo cách phân loại này thì phương tiện dạy học gồm:

+ Các phương tiện dạy học truyền thống: là các phương tiện đã được sử dụng từ lâu đến nay vẫn còn sử dụng như: phòng địa lý, vườn địa lý, quả cầu địa lý, bản đồ địa lý, tranh ảnh địa lý, các mô hình, các mẫu vật

+ Các phương tiện dạy học hiện đại: là phương tiện được hình thành do sự phát triển của các ngành khoa học kĩ thuật, đặc biệt là ngành điện tử như: ảnh máy bay, video, các phương tiện nghe nhìn, máy vi tính, máy chiếu phim

1.1.1.2 Phương pha ́ p dạy học và phương pháp dạy học Địa lí

1.1.1.2.1 Phương pha ́ p dạy học

Phương pháp hiểu theo nghĩa chung và rộng nhất là hành vi thực hiện một công viê ̣c có mu ̣c đích nhất đi ̣nh Đó cũng là cách thức , con đường mà người ta cần đi theo để đ ạt được mục đích Theo cách hiểu như vâ ̣y thì PPDH là cách thức tương tác giữa GV và HS trong pha ̣m trù da ̣y và ho ̣c nhằm mu ̣c đích giáo dục, trau dồi ho ̣c vấn cho thế hê ̣ trẻ

Hiê ̣n nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về PPDH , chúng ta thường gặp

ba cách hiểu sau:

- PPDH là cách thức hoa ̣t đô ̣ng của người GV để truyền thu ̣ kiến thức, rèn luyê ̣n kĩ năng và giáo du ̣c HS theo mu ̣c tiêu nhà trường

- PPDH là sự kết hợp các biê ̣n pháp và phương tiê ̣n làm viê ̣c của GV và

HS trong quá trình da ̣y ho ̣c, nhằm đa ̣t tới những mu ̣c đích giáo du ̣c

- PPDH là cách thức hướng dẫn và chỉ đa ̣o của GV nhằm tổ chứ c hoa ̣t

đô ̣ng nhâ ̣n thức và hoa ̣t đô ̣ng thực hành của HS, dẫn tới viê ̣c HS lĩnh hội vững chắc nô ̣i dung ho ̣c vấn , hình thà nh thế giới quan và phát triển năng lực nhâ ̣n thức (Nguyễn Dược, Nguyễn Tro ̣ng Phúc – Lí luận dạy học địa lí)

Trang 17

Cách hiểu thứ nhất là thể hiện rõ lên vai trò của người GV trong quá trình dạy học Theo quan niê ̣m này thì GV là trung tâm , giữ vai trò chủ đa ̣o , hoạt

đô ̣ng tích cực, còn HS thì thụ động ghi nhớ và thực hiện những điều thầy dạy

Cách hiểu thứ hai, với cách hiểu này thì dung hòa hơn, coi PPDH là sự kết hợp, ngang hàng của hoa ̣t đô ̣ng dạy và học

Cách hiểu thứ ba thể hiện quan điểm mới , theo quan niê ̣m này da ̣y ho ̣c chính là quá trình tổ chức cho HS tự lĩnh hô ̣i tri thức Tức là da ̣y ho ̣c lấy ho ̣c sinh làm trung tâm, HS giữ vai trò chủ đô ̣ng trong quá trình da ̣y ho ̣c

1.1.1.2.2 Phân loa ̣i phương pháp dạy học Địa lí

Do các đối tượng đi ̣a lí (sự vâ ̣t, hiê ̣n tượng, quá trình địa lí… ) đều được phân bố trong mô ̣t không gian rô ̣ng lớn , HS không phải lúc nào cũng có thể tiếp xúc trực tiếp với chúng một cách dễ dàng , cho nên trong PPDH Đi ̣a lí, viê ̣c làm cho HS có được tri thức đầy đủ về các đối tượng học tập là một vấn đề hết sức quan tro ̣ng

Chính vì lí do đó mà trong việc dạy học Địa lí từ trước đến nay , người ta thường phân ra ba nhóm phương pháp chủ yếu dựa theo nguồn tri thức sau:

+ Nhóm phương pháp dùng lời (nói và viết): vớ i mu ̣c đích mô tả , kể hoă ̣c ghi chép la ̣i các hiê ̣n tượng, quá trình Địa lí… xảy ra trên các lãnh thổ khác nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất

+ Nhóm phương pháp trực quan : vớ i mu ̣c đích sử du ̣ng các phương tiê ̣n trực quan như : tranh ảnh, bản đồ, mô hình, băng hình, tái tạo lại hình ảnh của các sự vật, hiê ̣n tượng đi ̣a lí mà ho ̣c sinh không có điều kiê ̣n quan sát trực tiếp

+ Nhóm các phương pháp thực tiễn : vớ i mu ̣c đích dựa vào viê ̣c quan sát trực tiếp các đối tượng đi ̣a lí ngoài thực đi ̣a

Ba nhóm phương pháp này đã sử du ̣ng từ lâu trong quá trình da ̣y ho ̣c bô ̣ môn Đi ̣a lí trong nhà trường và đã trở thành những phương pháp truyền thống Cho đến nay, chúng vẫn được các GV Đi ̣a lí thường xuyên sử du ̣ng

Trong ba nhóm phương pháp nói trên , có những phương pháp hoàn toàn lấy GV là trung tâm như các phương pháp dùng lời , gồm có: giảng thuật, giảng giải, diễn giảng… Nhưng cũng có những phương pháp lấy HS làm trung tâm

Trang 18

như: các phương pháp quan sát , làm việc ngoài thực địa… Còn nhóm các phương pháp trực quan t hì có thể xếp vào các phuơ ng pháp lấy GV làm trung tâm (ví dụ: phương pháp bản đồ ) Nếu trong quá trình da ̣y ho ̣c , bản đồ được sử dụng như những phương tiện minh họa thì phương ph áp đó là lấy GV làm trung tâm, nếu bản đồ được sử du ̣ng làm nguồn tri thức, để cho HS khai thác kiến thức thì phương pháp đó là lấy HS làm trung tâm Các phương pháp sử dụng số liệu thống kê kinh tế , sử du ̣ng các phương tiê ̣n trực quan khác cũng như vâ ̣y… (nếu xác định đúng chức năng của chúng làm nguồn tri thức)

1.1.1.3 Dạy học tích cực trong môn Địa lí

1.1.1.3.1 Khái niệm dạy học tích cực

Theo PGS.TS Đặng Văn Đức – Phương pháp da ̣y ho ̣c theo hướng tích cực, 2004: Dạy học theo hướng tích cực thực chất là cách da ̣y hướng tới viê ̣c tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, chống la ̣i thói quen ho ̣c tâ ̣p thu ̣ đô ̣ng của

HS Dạy và học tích cực là một trong những mục tiêu chung và cũng là một tiêu chuẩn về giáo du ̣c hiê ̣u q uả hiện nay , nó làm đổi mới nhiều mặt của quá trình dạy học Viê ̣c da ̣y ho ̣c tích cực sẽ đem la ̣i hiê ̣u quả cao bởi bản chất của nó đã thay đổi theo hướng lấy HS làm trung tâm , là chủ thể của quá trình lĩnh hội tri thức, dạy học gắn với người học và nhu cầu sản xuất của xã hội

Dạy học tích cực tức là GV thiết kế và giúp HS thực hiê ̣n viê ̣c ho ̣c tâ ̣p mô ̣t cách tích cực, phù hợp với điều kiện cụ thể Khác với việc chuyển giao thông tin như trước đây, người GV phải tạo ra các điều kiện học tập và thực hiện việc hỗ trợ quá trình ho ̣c tâ ̣p của HS HS tự suy nghĩ, tìm tòi, bên ca ̣nh viê ̣c nghe giảng, làm việc theo nhóm hay cá nhân mà tham gia tích cực chủ độ ng sáng ta ̣o trong viê ̣c lĩnh hô ̣i tri thức

Để thực hiê ̣n được da ̣y và ho ̣c tích cực mang la ̣i hiê ̣u quả cao , phải sử dụng linh hoạt các phương pháp và các hoạt động học tập khác nhau , phải có sự kết hợp giữa các phương tiê ̣ n truyền thống với các phương pháp , phương tiê ̣n dạy học hiện đại phù hợp với từng nội dung, đối tượng và các điều kiê ̣n cu ̣ thể

1.1.1.3.2 Bản chất của dạy học theo hướng tích cực

Bản chất cơ bản của dạy học tích cực là dạy học thông qua tổ chức các

Trang 19

hoạt động cho người học Người ho ̣c được tham gia cuốn hút vào các hoa ̣t đô ̣ng học tập do GV tổ chức và hướng dẫn chỉ đa ̣o , qua đó được tự lực khám phá cái mà mình chưa biết, chứ không phải tiếp cận những gì đã được làm sẵn

Viê ̣c da ̣y ho ̣c theo hướng tích cực không những cung cấp tri thức mà còn rèn luyện cả về phương pháp tự học , kĩ năng hoạt động, giao tiếp, làm việc theo

tâ ̣p thể và cá nhân Đối với dạy học tích cực viê ̣c rèn luyê ̣n phương pháp tự ho ̣c là rất quan trọng, nó không chỉ để nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là mục tiêu chung của giáo du ̣c , đó là da ̣y cho người ho ̣c biết cách tự ho ̣c Điều này cũng phù hợp với các yêu cầu của xã hô ̣i hiê ̣n nay , khi đòi hỏi mô ̣t con người với tư cách là một công dân lao động phải biết chủ động linh hoạt , sáng tạo trong công viê ̣c và thích nghi với những biến đô ̣ng phức ta ̣p trong cuô ̣c sống

Phương pháp dạy học tích cực đòi hỏi sự cố gắng rất cao về trí tuệ và nghị lực của người ho ̣c trong quá trình dành lấy kiến thức mới Tuy nhiên, mọi con đường ho ̣c tâ ̣p không chỉ mang tính chất cá nhân mà lớp ho ̣c là mô ̣t môi trường ho ̣c

tâ ̣p mở, giữa thầy và trò, giữa trò với trò có mối quan hê ̣ hợp tác để tìm ra chân lí Thông qua thảo luâ ̣n, tranh luâ ̣n tâ ̣p thể, ý kiến cá nhân sẽ được điều chỉnh khẳng

đi ̣nh hay bác bỏ sẽ giúp người ho ̣c nâng mình lên một tầm cao mới, mô ̣t trình đô ̣ mới Chính cách học hợp tác này sẽ giúp học sinh thích ứng với xã hội

Mô ̣t vấn đề quan tro ̣ng trong da ̣y ho ̣c tích cực là da ̣y ho ̣c có sự phản hồi để được điều chỉnh từ cả hai phí a thầy và trò Vì vậy, viê ̣c kiểm tra đánh giá ho ̣c sinh không mang tính đô ̣c quyền như trước đây mà ho ̣c sinh cũng được tham gia đánh giá và tự đánh giá Bên ca ̣nh đó , viê ̣c kiểm tra đánh giá cũng thay đổi từ viê ̣c chủ yếu tá i hiê ̣n kiến thức sang khuyến khích óc sáng ta ̣o , rèn luyện khả năng phát hiê ̣n và giải quyết vấn đề nảy sinh Do vâ ̣y mà đă ̣t ra yêu cầu phải có những phương pháp , kĩ thuật đánh giá phù hợp với sự phát triển khoa học kĩ thuâ ̣t với các trang bi ̣ khoa ho ̣c kĩ thuâ ̣t hiê ̣n đa ̣i đã và đang được đưa vào các nhà trường

Muốn đạt kết quả đó PPDH của người GV cũng phải thay đổi mục tiêu ,

nô ̣i dung giáo du ̣c Người GV đòi hỏi phải có trình đô ̣ chuyên môn vững vàng , sâu rô ̣ng, có kĩ năng sư phạm , có đầu óc tổ chức , có sự sáng nhạy cảm thì mới

Trang 20

thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo thành công các hoạt động học tập độc lập của HS có hiệu quả

Để đa ̣t được yêu cầu tr ên thì người GV phải có khâu chuẩn bị chu đáo , công phu trước khi lên lớp để đem la ̣i hiê ̣u quả giờ da ̣y cao Dạy học tích cực không chỉ tích cực hóa người ho ̣c mà còn tích cực hóa người da ̣y và từ đó đổi mới toàn diê ̣n mo ̣i khâu của quá trình da ̣y ho ̣c

1.1.2 Công nghê ̣ thông tin với viê ̣c đổi mới PPDH

1.1.2.1 Khái niê ̣m công nghê ̣ thông tin

Theo bách khoa toàn thư : Công nghê ̣ thông tin (Tiếng Anh: Information Technology hay la ̀ IT) là một ngành kĩ thuật sử du ̣ng máy tính phần mềm máy

tính để chuyển đổi, lưu trữ bảo vê ̣, xử lí, truyền tải và thu thâ ̣p thông tin

Ở Việt Nam , khái niệm CNTT được hiểu và đi ̣nh nghĩa trong nghi ̣ quyết chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: “CNTT là tâ ̣p hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại , chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng của con người và xã hội”

Các lĩnh vực chính của CNTT bao gồm quá trình tiếp thu, xử lí, lưu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi ̣ điê ̣n tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông Mô ̣t vài lĩnh vực hiê ̣n đa ̣i và nổi

bâ ̣t của CNTT như: Các tiêu chuẩn web thế hệ tiếp theo , sinh tin, điê ̣n toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu , tri thức quy mô lớn và lĩnh vực khác Các nghiên cứu phát triển chủ yếu trong ngành khoa ho ̣c máy tính

CNTT được phát triển trên nền tảng của các công nghê ̣ tin ho ̣c – điê ̣n tử – viễn thông và tự đô ̣ng hóa CNTT mang mô ̣t ý nghĩa bao trùm rô ̣ng rãi , nó vừa là khoa ho ̣c, vừa là công nghê ̣, vừa là kĩ thuâ ̣t , vừa là tin ho ̣c , viễn thông và tự

đô ̣ng hóa

1.1.2.2 Quan niê ̣m dạy và học theo CNTT

Hiê ̣n nay CNTT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo du ̣c và đào ta ̣o trên nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó có viê ̣c đổi mới phương pháp giảng da ̣y, thâ ̣m chí

Trang 21

đổi mới về cả công n ghê ̣ da ̣y ho ̣c Đổi mới PPDH là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm làm thay đổi căn bản về chất của quá trình da ̣y ho ̣c Đây là mô ̣t chủ đề lớn được nhiều cơ quan , tổ chức quốc tế đưa ra bàn thảo nhằm hướng đến mô ̣t chương trình hành đô ̣ng chung cho các nước tham gia

Dạy và học thực chất là một quá trình thu phát thông tin, vì vậy bằng cách nào đó người dạy phải hướng tới mục đích phát càng nhiều thông tin liên quan đến môn học càng tốt Trong quá trình thu phát thông tin trong da ̣y ho ̣c nói riêng, việc phát và thu thông tin có những điểm khá giống nhau , thông tin càng có sự bất ngờ lớn thì càng có giá tri ̣ và người ho ̣c cảm thấy hứng thú , người ho ̣c lúc này thu được nhiều thông tin khác nhau , đó là thông qua các giác quan , các

cơ quan cảm giác như: mắt, tai, mũi, da Từ đó người ho ̣c sẽ điều c hỉnh mình trong viê ̣c lựa cho ̣n thông tin đề lưu giữ , có thể ghi nhớ ngay trong đầu hoặc có thể ghi chép ra giấy, sách vở để lưu giữ

Từ những điều phân tích trên cho thấy , muốn truyền lượng thông tin lớn cho người ho ̣c để ngư ời học có thể thu nhận được phần lớn các thông tin đó thì người da ̣y phải biết lựa cho ̣n các thông tin song với đó là phải biết lựa cho ̣n phương tiê ̣n truyền tải thông tin hợp lí đề phù hợp với người ho ̣c

Như vâ ̣y, cùng mô ̣t bài ho ̣c nếu chỉ truyền tải nô ̣i dung văn bản của bài học đến người học thì lượng thông tin rất cô đọn g, thâ ̣m chí đến khô khan, khó có thể được tiếp nhận ở người ho ̣c mô ̣t cách hiê ̣u quả , người ho ̣c khó tiếp thu , mất hứng thú ho ̣c tâ ̣p Nhưng nếu cứ truyền tải thông tin liên tu ̣c , không có sự phản hồi, truyền tin theo kiểu mô ̣t chiều thì thông tin thu nhâ ̣n đượ c nơi người học sẽ kém đầ y đủ, thâ ̣m chí là kém chính xác , sai lê ̣ch và hê ̣ quả là n gười ho ̣c sẽ hiểu sai vấn đề

1.1.2.3 Khả năng ứng dụng máy tính trong dạy học Địa lí

Máy vi tính là một phát minh vĩ đại của loài người , sự ra đời của máy vi tính đã làm thay đổi nhiều lĩnh vực khoa học , sản xuất, kỹ thuật, đời sống con người và tác đô ̣ng ma ̣nh mẽ đến giáo du ̣c và đào ta ̣o

1.1.2.3.1 Máy vi tính một phương tiện dạy học hiện đại

Hiê ̣n nay máy vi tính được sử du ̣ng như mô ̣t phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c hiê ̣n đa ̣i

Trang 22

vì có tính năng ưu viê ̣t của nó:

- Máy vi tính có khả năng cung cấp thông tin dưới nhiều hình thức phong phú như: kênh chữ (ký tự, chỉ số), kênh hình (biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh, băng hình) và âm thanh Máy vi tính còn có khả năng mở rộng hình thức biểu diễn thông tin, tăng cườ ng khả năng trực quan hóa tài liê ̣u , là phương tiện dạy học hấp dẫn và hữu hiê ̣u đối với GV và HS

- Máy vi tính có khả năng lưu trữ thông tin , nhờ có bô ̣ chứa đựng thông tin lớn nên má y vi tính cho phép thành lâ ̣p ngân hàng dữ liê ̣u sách giáo khoa và tài liệu tham khảo Qua đó, GV và HS có thể khai thác phục vụ cho nội dung bài giảng và tra cứu nhằm mở rộng kiến thức

- Máy vi tính có khả năng xử lí t hông tin với khối lượng lớn thời gian nhanh chóng và cho kết quả chính xác

1.1.2.3.2 Khả năng ứng dụng máy vi tính trong dạy học Địa lí

Đi ̣a lí là mô ̣t môn khoa ho ̣c có khối lượng thông tin lớn , liên quan đến nhiều vấn đề , nhiều khu vực trên pha ̣m vi rô ̣ng he ̣p khác nhau (có thể là một quốc gia, mô ̣t khu vực hay toàn cầu ) Khối lượng tri thức đó không ngừng được mở rô ̣ng và tăng lên rất nhanh Tuy nhiên, không thể đưa toàn bô ̣ tri thức đó vào giảng dạy ở trường phổ thông mà chỉ lựa chọn những kiến thức cơ bản nhất phù hợp với mu ̣c tiêu giáo du ̣c và khả năng nhâ ̣n thức của HS Trong nhà trường phổ thông, HS được ho ̣c những bô ̣ phâ ̣n chủ yếu trong cấu trúc đi ̣a lí bao gồm: Địa lí

đa ̣i cương, Địa lí khu vực với cả h ai nô ̣i dung Địa lí tự nhiên và Địa lí kinh tế – xã hội Đồng thời học sinh phổ thông được làm quen với các kĩ năng kĩ xảo

Trang 23

Sơ đồ 1: Các thành phần của nội dung địa lí trong nhà trường phổ thông

(Nguồn: PGS.TS Đặng Văn Đức , PGS.TS Nguyễn Thu Hằng – Phương pha ́ p dạy học Địa lí theo hướng tích cực, NXB ĐHSP, 1999)

Chính vì vậy , máy tính là một phương tiện dạy học hữu hiệu trong việc khai thác thông tin Địa lí , làm các bài thực hành và kiểm tra đánh giá kết quả Đặc biệt, máy tính là một công cụ dạy học có ưu thế trong các PPDH lấy người học làm trung tâm

Sơ đồ 2: Quá trình dạy học sử dụng máy vi tính làm phương tiện

(Nguồn: PGS.TS Đặng Văn Đức , PGS.TS Nguyễn Thu Hằng – Phương pha ́ p dạy học Địa lí theo hướng tích cực, NXB ĐHSP, 1999)

Giáo viên Kiến thức Địa lí

Máy vi tính

Học sinh

Chuyển tải

Định hướng

Lĩnh hội

Nội dung địa lí

thuyết

Kĩ

năng bản đồ

Kĩ

năng làm việc với các dụng cụ địa lí

Kĩ

năng học tập và

nghiê

n cứu địa lí

Trang 24

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức cu ̉ a HS lớp 10

1.2.1.1 Tâm li ́ lứa tuổi

Ở độ tuổi này các em đang chuẩn bị trở thành người lớn do đó tính tích cực, năng đô ̣ng, sáng tạo được thể hiện rõ nét trong hoạt động của bản thân

Ở độ tuổi này , hoạt động họ c tâ ̣p đã trở thành trách nhiê ̣m rõ rê ̣t , các em nhâ ̣n thức rõ vai trò , nhiê ̣m vu ̣ của viê ̣c ho ̣c tâ ̣p Tất cả mo ̣i năng lực tư duy và nhâ ̣n thức gắn liền với mu ̣c đích các em đă ̣t ra Đặc điểm nổi bâ ̣t về sự phát triển trí tuệ của HS là tính chủ động, tính tích cực, tính tự giác được thể hiện rõ nét ở tất cả các quá trình nhâ ̣n thức Năng lực tư duy, năng lực tưởng tượng và các khả năng khác ở lứa tuổi này được hoàn thiê ̣n nhanh chóng và có chất lượng cao

Ở lứa tuổi này ghi nhớ có chủ định trong hoạt động trí tuệ , đồng thời vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng , ghi nhớ ý nghĩa ngày càng tăng lên rõ rê ̣t Đặc biê ̣t các em đã ta ̣o được tâm lí phân hóa trong ghi nhớ, các em phân biệt loại tài liê ̣u nào, chỉ cần đọc hiểu mà không cần ghi nhớ Tuy nhiên, vẫn có những em ghi nhớ đại khái, mang tính chất chung chung , còn đánh giá thấp việc ôn tập tài liê ̣u dẫn đến kết quả ghi nhớ chưa cao

Khả năng nhận thức của HS THPT ở từng trường từng khu vực có sự khác nhau, trình độ nhận thức cũng khác nhau HS ở thành phố thị xã có trình độ nhâ ̣n thức cao hơn HS ở những trường miền núi và vùng nông thôn do ở đây có điều kiê ̣n phu ̣c vu ̣ cho viê ̣c da ̣y và ho ̣c tốt hơn , cơ sở vâ ̣t chất tốt và đầy đủ hơn

HS ở miền núi và nông thôn do đặc thù về thời gian dành cho việc học tập ít , cuô ̣c sống khó khăn, tâm lí dè dă ̣t trong giao tiếp, ngại nêu ý kiến bản thân…làm hạn chế ý kiến khả năng nhận thức ở đây

Vì vậy, viê ̣c giúp các em phát triển năng lực nhâ ̣n thức là mô ̣t nhiê ̣m vu ̣ quan tro ̣ng của GV Vấn đề đă ̣t ra ở đây là phải đổi mới PPDH nói chung và việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy nói riêng là điều kiện tiên quyết mang lại hiê ̣u quả của quá trình da ̣y và ho ̣c

1.2.1.2 Đặc điểm nhân cách

Học sinh THPT đang trong lứa tuổi nha ̣y cảm nhất, các em chưa trưởng

Trang 25

thành nhưng cũng không còn nhỏ Do hoàn cảnh thực tế của lứa tuổi này đã thúc đẩy thế giới quan của thanh niên HS hoàn thành nhanh chóng và ngày càng có chất lượng cao , thế giới quan đóng vai trò thống tri ̣, ở giai đoạn này là thế giới quan duy vâ ̣t biê ̣n chứng Sự phát triển của sự tự ý thức là mô ̣t đă ̣c điểm nổi bâ ̣t trong sự phát triển nhân cách HS lứa tuổi THPT nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của lứa tuổi thanh niên Quá trình này diễn ra mô ̣t cách phong phú , phức ta ̣p, thể hiê ̣n đa da ̣ng ở các mức đô ̣ nhâ ̣n thức từ thấp đến cao

Viê ̣c hình thành sự tự ý thức ở lứa tuổi thanh niên là mô ̣t quá trình lâu dài trải qua nhiều mức độ khác nhau Ở lứa tuổi này qu á trình tự ý thức diễn ra mạnh mẽ, sôi nổi, có các đặc thù riêng Các em có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đă ̣c điểm tâm lí của mình theo quan điểm riêng về mu ̣c đích cuô ̣c sống và hoài bão của mình Ảnh hưởng đến đời sống tâm lí , phẩm chất nhân cách và năng lực riêng Nô ̣i dung của sự tự ý thức diễn ra phức ta ̣p, các em không chỉ nhâ ̣n thức về cái tôi của mình trong hiện tại mà còn nhận thức về vị trí của mình trong xã hô ̣i và tương lai

Đây là lứa tuổi quyết đi ̣nh sự hình thành thế giới quan , hệ thống quan điểm về xã hô ̣i , tự nhiên, các nguyên tắc và quy tắc giao tiếp , ứng xử Do đó, viê ̣c khai thác các phần mềm và ứng dụng CNTT để dạy học Địa lý sẽ giúp các

em lĩnh hô ̣i tri thức mô ̣t cách đô ̣c lâ ̣p , kích thích sụ hứng thú học tập và xây dựng thế giới quan của các em

1.2.1.3 Đặc điểm học tập

Do nô ̣i dung của chương tr ình THPT có nhiều tha y đổi so với THCS , vì thế đă ̣c điểm ho ̣c tâ ̣p của các em cũng khác nhiều Ở lứa tuổi này , các em đã trưởng thành về mô ̣t mứ c đô ̣ nào đó về nhâ ̣n thức , tư tưởng cũng như tâm lí nhằm giúp các em đi ̣nh hướng viê ̣c lựa cho ̣n nghề nghiê ̣p và có quan điểm đúng đắn trong mo ̣i lĩnh vực của đời sống

Đối HS lớp 10, tuy vừa mới bước vào mô ̣t giai đoa ̣n mới của quá trình học tập nhưng các em cũng đã có mục đích học tập cho bản thân cụ thể hơn Mức đô ̣ nhâ ̣n thức , tư duy và tâm lí tuy chưa thật vữ ng vàng song đây là thời

Trang 26

điểm thích hợp để GV có thể giúp các em có định hướng đúng đắn trong học

tâ ̣p, hướng nghiê ̣p và trong cuô ̣c sống

Đối với môn Địa lý 10 THPT, nô ̣i dung hết sức phong phú về đời số ng kinh tế – xã hội cũng tạo ra sự hấp dẫn trong các giờ học, nhất là đối với chương trình sách giáo khoa Địa lý mới hiện nay, 50% dung lượng kiến thức là khoa ho ̣c tự nhiên , có tác động ít nhiều tới động cơ học tập củ a HS cũng như việc lựa chọn nghề nghiệp Nâng cao sự tìm tòi và nghiên cứu của HS Nên viê ̣c ứng dụng CNTT vào dạy học địa lý lớp 10, đă ̣c biê ̣t là Địa lý tự nhiên đây là phần có nhiều hiê ̣n tượng quan sát, được thể hiê ̣n, mô phỏng la ̣i, thu hút sự quan tâm của các em HS đối với môn Đi ̣a lý từ đó nâng cao hiê ̣u quả da ̣y ho ̣c

1.2.2 Đặc điểm chương tri ̀nh và sách giáo khoa Đi ̣a lý 10

1.2.2.1 Chương tri ̀nh Đi ̣a lý 10

Chương trình đi ̣a lý ở các trường p hổ thông được thiết kế theo da ̣ng đồng tâm 3 khối kiến thứ c chủ yếu về Đ ịa lý đại cương (tự nhiên và kinh tế xã hô ̣i ), Địa lý thế giới (khu vực và các nước ) và Địa lí Việt Nam (tự nhiên và xã hô ̣i ) Các kiến thức này được đưa vào từ bậc tiểu học (phần nhiều trong môn tự nhiên và xã hội) dưới da ̣ng đơn giản rồi trở thành mô ̣t môn ho ̣c đô ̣c lâ ̣p ở bâ ̣c THCS và được hoàn thiê ̣n ở bâ ̣c THPT Do đó, chương trình Đi ̣a lý 10 là một phần của chương trình địa lí THPT một mặt có sự kế thừa , nâng cao các kiến thức đi ̣a lí đã có ở bâ ̣c THCS , mă ̣t khác là tiền đề cho viê ̣c trang bi ̣ kiến thức tiếp theo ở các lớp 11 và 12

Chương trình Đi ̣a lý 10 bao gồm 2 ban: ban cơ bản và ban nâng cao Tuy nhiên, đề tài chỉ nghiên cứu chương trình Địa lý 10 ban cơ bản

Nô ̣i dung chương trình Đi ̣a lý 10 ban cơ bản gồm những điểm sau:

- Về mặt kiến thức: Chương trình Đi ̣a lý 10 ban cơ bản được cấu ta ̣o bởi 2 phần kiến thức đa ̣i cương về Đi ̣a lý tự nhiên và Đi ̣a lý kinh tế xã hô ̣i Trình tự sắp xếp trước hết là phần Đi ̣a lý tự nhiên sau đó mới đến phần Đi ̣a lý kinh tế xã

hô ̣i đa ̣i cương

- Về nội dung: so với chương trình Đi ̣a lí lớp 10 từ trước năm 2005-2006 trở về trước , chương trình Đi ̣a lý 10 sau năm 2005-2006 hoàn thiện hơn , khoa

Trang 27

học hơn và cập nhật hơn Điều đó được thể hiê ̣n ở các điểm cơ bản sau:

+ Bổ sung toàn bô ̣ kiến thức cơ bản về Đi ̣a lí tự nhiên đa ̣i cương cho tương xứng với phần Đia lý kinh tế xã hô ̣i đa ̣i cương Đây có thể coi là kiến thức mới và khó đối với GV và HS

+ Ngay trong bản thân Đi ̣a lý kinh tế xã hô ̣i đa ̣i cương , mă ̣c dù có sự kế thừa của chương trình Đi ̣a lý 10 đa ̣i trà, nhưng được bổ sung, hoàn thiện hơn để chương trình trở nên khoa ho ̣c và câ ̣p nhâ ̣t hơn

1.2.2.2 Sách giáo khoa Địa lý 10

Về cấu trúc , nô ̣i dung sách giáo khoa Đi ̣a lý 10 gồm 2 phần: Đi ̣a lý tự nhiên và phần Đi ̣a lý kinh tế xã hô ̣i

Phần Đi ̣a lý tự nhiên ban cơ bản gồm 4 chương, 21 bài (trong đó riêng bài

9 là 2 tiết còn la ̣i các bài đều 1 tiết), bao gồm 18 bài lý thuyết và 3 bài thực hành

- Về lí thuyết: Phần này tâ ̣p trung vào 4 nô ̣i dung:

+ Bản đồ: Trong nội dung này ngoài viê ̣c kế thừa những kiến thức đã có về bản đồ ở cấp THCS, chương trình còn làm nổi bâ ̣t các phép chiếu hình bản đồ

cơ bản cũng như mô ̣t số các phương pháp biểu hiê ̣n c ác đối tượng địa lí trên bản đồ, cách sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống

+ Vũ trụ Hệ quả chuyển đô ̣ng của Trái Đất xung quanh Mă ̣t Trời

+ Cấu trú c của Trái Đất Thạch Quyển Thuyết kiến ta ̣o mảng, tác động của

nô ̣i lực ngoa ̣i lực đến bề mă ̣t Trái Đất, khí quyển, thổ nhưỡng quyển, thủy quyển

+ Một số quy luâ ̣t của lớp vỏ đi ̣a lí

- Về thực hành: Các nội dung thực hành đều tập trung vào việc làm rõ hơn các nội dung lí thuyết đã được học, tâ ̣p trung vào rèn luyê ̣n kĩ năng đo ̣c và phân tích bản đồ, biểu đồ có liên quan đến các nô ̣i dung lí thuyết

Phần Đi ̣a lý kinh tế xã hô ̣i ban cơ bản gồm 6 chương, 21 bài trong đó có

17 bài lý thuyết và 4 bài thực hành

- Về lý thuyết phần này có 6 nô ̣i dung:

+ Địa lí dân cư

+ Cơ cấu nền kinh tế

+ Địa lí nông nghiê ̣p

Trang 28

+ Địa lí công nghiê ̣p

+ Địa lí di ̣ch vu ̣

+ Môi trườ ng và phát triển bền vững

- Về thực hành : nô ̣i dung nhằm vào việc rèn luyện kĩ năng phân tích số liê ̣u thống kê , xây dựng các biểu đồ trên cơ sở dữ liê ̣u cho trước , đo ̣c và phân tích các bản đồ dan cư, kinh tế, xã hội

1.2.3 Thư ̣c tra ̣ng của viê ̣c ứng dụng CNTT trong da ̣y ho ̣c Đi ̣a lí tự nhiên lớp 10 ở các trường phổ thông

Để tìm hiểu thực tra ̣ng của viê ̣c ứng du ̣ng CNTT trong giản g da ̣y Địa lí nói chung và Địa lí tự nhiên lớp 10 THPT nói riêng , tôi đã tiến hành điều tra thực tế vấn đề này ta ̣i trường THPT Đoàn Kết – Tân La ̣c – Hòa Bình thông qua đợt thực tâ ̣p

- Nội dung tìm hiểu:

+ Tình hình dạy học Địa lí lớp 10 THPT

+ Cơ sở vâ ̣t chất phu ̣c vu ̣ cho viê ̣c da ̣y ho ̣c và thiết kế bài giảng có sử dụng CNTT

+ Các phương pháp dạy ho ̣c được sử du ̣ng và các cách thức tiến hành da ̣y học của GV đang tiến hành

+ Việc nắm bắt về xu hướng đổi mới PPDH

+ Đánh giá nhâ ̣n xét của GV và HS trong ứng du ̣ng CNTT vào da ̣y ho ̣c và thiết kế bài giảng

- Phương pháp tìm hiểu:

+ Dự giờ thăm lớp

+ Phỏng vấn

+ Sử du ̣ng phiếu điều tra đối với GV và HS

+ Tổng kết và phân tích

Qua thống kê viê ̣c điều tra thực tế thực tra ̣ng viê ̣c da ̣y và ho ̣c của GV và

HS ở trường phổ thông tôi nhận thấy như sau:

- Về phía HS: Hầu hết HS chưa có tính tích cực chủ đô ̣ng trong giờ ho ̣c , ngại phát biểu xây dựng bài, chỉ ngồi nghe và ghi chép, lười làm bài tâ ̣p, học bài

Trang 29

cũ, đo ̣c trước bài mới, với tâm lí coi đây là môn ho ̣c phu ̣ nên kết quả ho ̣c tâ ̣p chỉ

đa ̣t mức trung bình và khá thâ ̣m chí có cả yếu

- Về phía GV: Viê ̣c da ̣y ho ̣c nói chung và da ̣y ho ̣c đi ̣a lí 10 nói riêng vẫn theo hướ ng truyền thống : giảng giải, thuyết trình, đàm thoa ̣i Mô ̣t số GV đã cố gắng đổi mới PPDH tích cực song con số đó vẫn còn khá khiêm tốn Viê ̣c tiến hành dạy học vẫn theo phương pháp truyền thống là chính , phần lớ n GV vẫn thiết kế bài giảng dựa theo cấu trúc được trình bày sẵn trong sách giáo khoa, GV chỉ chú ý đến logic sao cho thích hợp với nội dung truyền đạt và dễ thực hiện với phương pháp đã đi ̣nh sẵn

Điều kiê ̣n cơ sở vâ ̣t chất phu ̣c vu ̣ cho viê ̣c da ̣y ho ̣c địa lí ở một số trường phổ thông còn chưa đảm bảo đầy đủ Viê ̣c sử du ̣ng máy tính ở trường phổ thông còn gặp nhiều khó khăn, mô ̣t số trường có máy tính chủ yếu để cho môn tin ho ̣c và dạy nghề phổ thông , số máy phu ̣c vu ̣ cho da ̣y ho ̣c ở các trường còn khá khiêm tốn Tại trường THPT Đoàn Kết cả trường chỉ có 1 máy chiếu, phòng để trình chiếu chưa còn khá đơn giản , chưa được trang bi ̣ đầy đủ phục vụ cho việc dạy học nên việc ứng dụng CNTT vào dạy học Đ ịa lí nói chung và Địa lí tự nhiên lớp 10 nói riêng còn gặp nhiều khó khăn

Đánh giá của GV và HS đối với viê ̣c da ̣y ho ̣c Đ ịa lí tự nhiên lớp 10 có sử dụng CNTT:

- Về phía GV: 100% GV cho rằng viê ̣c da ̣y ho ̣c có sử dụng CNTT là rất tốt, cần thiết và nên tiến hành thường xuyên Viê ̣c sử du ̣ng các phương tiê ̣n da ̣y học kết hợp với các PPDH tích cực làm tăng hiệu quả củ a viê ̣c da ̣y ho ̣c Điều này càng phù hợp với những môn ho ̣c như Đ ịa lí, nó tăng tính trực quan , giúp

GV không phải mô tả các hiê ̣n tượng mà ở đi ̣a phương không có , học sinh tích cực hơn

Mô ̣t số GV cho rằng viê ̣c da ̣y ho ̣c có sử du ̣ng CNTT chưa phổ biến là do thiếu cơ sở vâ ̣t chất kĩ thuâ ̣t , viê ̣c thiết kế bài giảng có sử dụng CNTT tốn nhiều thời gian công sức và trình đô ̣ tin ho ̣c của GV còn hạn chế

- Đối với HS: 100% các em đều rất thích thú khi được học địa lí có sử dụng CNTT , Có thể quan sát các sự vật hiê ̣n tượng trong tự nhiên thông qua

Trang 30

các hình ảnh video minh ho ̣a rất sinh đô ̣ng , giờ ho ̣c sôi nổi hơn , HS hứng thú học hơn

Như vâ ̣y, viê ̣c đổi mới PPDH nói chung và dạy học địa lí nói riêng là hết sức cần thiết Tuy nhiên, tùy vào điều kiện từng trường để tiến hành cho phù hợp Vì thế, viê ̣c nâng cao năng lực chuyên môn của GV và việc trang bị đầy đủ

cơ sở vâ ̣t chất kĩ thuâ ̣t trong nhà trường cần phải được quan tâm

Trang 31

Chương 2 ỨNG DỤNG CNTT TRONG DA ̣Y HỌC ĐI ̣A LÍ TỰ NHIÊN

LỚP 10 THPT

2.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHẦN MỀM DẠY HỌC ĐI ̣A LÍ

2.1.1 Phần mềm soa ̣n thảo Microsoft Word

Microsoft Word (gọi tắt là Word ) là một chương trình soạn thảo đa năng cung cấp một lượng lớn các tính năng đô ̣c đáo và đa da ̣ng Các công việc có thể làm thay trong phạm vi của Word bao gồm từ các tài liê ̣u đơn giản như thư từ đến việc tạo ra các ấn phẩm chuyên nghiệp như sách , báo, tạp chí… Vì Word là

mô ̣t phần của Microsoft Office , do đó nó có thể chia sẻ dữ liê ̣u với Microsoft Excel, Microsoft powerpoint, Microsoft Access, Microsoft Outlook

2.1.2 Phần mềm Microsoft Excel

Microsoft Excel là chương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office của hãng phần mềm Microsoft Cũng như các chương trình bảng tính Lotus 1-2-3, Quattro Pro… bảng tính của Excel cũng bao gồm nhiều ô được tạo bởi các dòng và cột, việc nhập dữ liệu và lập công thức tính toán trong Excel cũng có những điểm tương tự, tuy nhiên Excel có nhiều tính năng ưu việt và có giao diện rất thân thiện với người dùng Excel hiện nay đã là phiên bản thứ 5 của Microsoft kể từ năm 1993

2.1.3 Phần mềm Microsoft PowerPoint

PowerPoint là mô ̣t phần mềm trình diễn (Presentation) dễ sử du ̣ng , hiê ̣u quả cao và là mộ t thành phần của bô ̣ Microsoft Office Chúng ta có thể sử dụng PowerPoint để ta ̣o các trình diễn phu ̣c vu ̣ giảng da ̣y với nhiều loa ̣i bài giảng khác nhau Sử du ̣ng PowerPoint cho phép:

- Tạo hệ thống các Slide trình diễ n vớ i các mẫu đe ̣p và sinh đô ̣ng có tính

hê ̣ thống cao

- Trong khuôn khổ thích hợp, nô ̣i dung bài giảng cần lựa cho ̣n kĩ, cô đo ̣ng, điển hình thể hiê ̣n bằng các mẫu Text sinh đô ̣ng

Trang 32

- PowerPoint cho phép đưa vào bài giảng các đi ̣nh da ̣n g dữ liê ̣u và hình ảnh khác nhau: bản đồ, biểu đồ, ảnh địa lí, hình vẽ, bảng số liệu…

- PowerPoint cung cấp nhiều dạng cấu trúc dàn bài khác nhau có tính hê ̣ thống

- Các chế độ biểu thị , phương thứ c hiển thi ̣ nô ̣i dung và hình ảnh rất đa dạng, màu sắc, phương pháp giúp cho GV lựa cho ̣n dễ dàng, linh hoa ̣t

- PowerPoint cho phép tích hợp các tâ ̣p tin âm thanh trong các Slide , giúp cho bài giảng sinh đô ̣ng hơn

2.1.4 Phần mềm Encarta Referencry Library

Encarta là phần mềm chứa đựng mô ̣t khối lượng lớn kiến thức Đ ịa lí, lịch sử, văn hóa khổng lồ của nhân loa ̣i Hê ̣ thống bản đồ trên Encarta phong phú có thể được phóng to, thu nhỏ dễ dàng, có thể trải trên mặt phẳng hoă ̣c bề mă ̣t trong của quả địa cầu , có thể in ra giấy rất thuận tiện Phần thống kê nô ̣i dung của Encarta có nô ̣i dung cu ̣ thể về dân số , thu nhập , giáo dục , tuổi tho ̣, kinh tế , thương ma ̣i,… của các nước Các thông tin này thườ ng xuyên được câ ̣p nhâ ̣t từ các nguồn ngân hàng của thế giới (World Bank), Qũy dân số Liên hiệp quốc (UNEPA),…

2.1.5 Phần mềm MapInfor

MapInfor là ph ần mềm dành cho quản lí thô ng tin dữ liê ̣u bản đồ trong dạy học Địa lí Phần mềm MapInfor cho phép phóng to , thu nhỏ bản đồ, lọc các đối tượng đi ̣a lí trên bản đồ thành các nhóm , loại bỏ các đối tượng không cần thiết, giữ lại các nội dung chủ yếu sử dụng trong nội dung bài học hoặc chồng xếp các lớp bản đồ để ta ̣o ra các bản đồ mới thích hợp cho bài da ̣y ho ̣c

MapInfor còn có thể sử du ̣ng trong viê ̣c sử du ̣ng và trình bày các mô hình, bản đồ, ảnh có thể kết hợp với các phần mềm tính toán số liệu thống kê đị a lí (ví dụ: phần mềm Excel ) Ngoài ra, MapInfor còn được sử du ̣ng trong biên tâ ̣p và trình bày bản đồ địa lí , hỗ trợ GV trong viê ̣c soa ̣n giáo án , bài tập, tài liệu trình bày trên lớp

2.1.6 Phần mềm Violet (phiên ba ̉ n 1.2)

Violet là công cu ̣ giúp cho GV có thể tự xác định được phần mềm hỗ trợ

Trang 33

dạy học theo ý tưởng của mình một cách nhanh chóng Mô ̣t thế ma ̣nh của Violet là cung cấp sẵn những mẫu bài tập chuẩn thường sử dụng trong giảng dạ y như các bài tập trắc nghiệm , bài tập ô chữ, bài tập kéo thả chữ , kéo thả hình ảnh thể hiê ̣n dưới da ̣ng bài tâ ̣p điền khuyết

2.1.7 Phần mềm World Atlas

World Atlas là mô ̣t phần mềm đi ̣a lí có nhiều tư liê ̣u cần thiết cần thiết cho

GV và HS trong dạy ho ̣c đi ̣a lí Chương trình dễ khai thác sử du ̣ng , các lệnh đã được thay thế bằng những biểu tượng đồ ho ̣a Phần mềm World Atlas gồm 2 – 6 đĩa CD trong đó có mô ̣t đĩa cài đă ̣t , 1 đĩa bản đồ và 4 đĩa tra cứu Chương trình này chủ yếu dùng chuột để điều khiển Tuy nhiên, chương trình này có nhược điểm là toàn bô ̣ kênh chữ được trình bày bằng tiếng Anh Do đó, GV muốn khai thác để phục vụ cho công tác giảng dạy thì ph ải biên soạn là một số nội dung sang Font chữ Viê ̣t Nam

Phần mềm World Atlas có nhiều nô ̣i dung thí ch hợp cho viê ̣c giảng da ̣y Địa lí, với phần mềm này GV có thể khai thác đầy đủ các tư liệu để giảng dạy Phần mềm World Atlas có 2 phần lớn là: Nô ̣i dung các biểu đồ đô ̣ng, nô ̣i dung tư liê ̣u thông tin, số liê ̣u, tranh ảnh, phim video, âm thanh (sự kiê ̣n – dữ liê ̣u , xã

hô ̣i, đất và khí hâ ̣u , đơn vi ̣ hành chính ), ngoài ra còn nhiều tranh ảnh , phim và các loại số liệu thống kê khác

2.1.8 Mạng Internet

Mạng Internet đã tạo ra nhiều cơ hội có ý nghĩa to lớn trong dạy học Đ ịa lí tự nhiên lớp 10 Với ưu thế của mô ̣t nguồn thông tin khổng lồ, luôn dược câ ̣p nhâ ̣t và rất phong ph ú về thể loại GV có thể khai thác từ Internet một khối lượng thông tin phong phú dưới nhiều da ̣ng như văn bản, hình ảnh, âm thanh,…để phục vụ cho việc giảng dạy Nhờ Internet GV có thể tiếp cận với các nguồn tư liê ̣u về Địa lí giúp GV có nhiều tư liệu làm phong phú và sinh đô ̣ng thêm cho bài giảng Bên ca ̣nh đó GV có thể hướng dẫn học sinh tự học, tự tìm hiểu thêm để bổ sung kiến thức cho bản thân, đây cũng là mô ̣t hướng quan tro ̣ng trong viê ̣c phát triển dạy học theo hướng hiện đại Để sử du ̣ng hiê ̣u quả người GV phải có năng lực đọc hiểu và cho ̣n lo ̣c kiến thức mô ̣t cách tinh tế

Trang 34

2.2 CƠ SỞ ĐỂ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CÓ SỬ DỤNG CNTT

2.2.1 Dư ̣a vào mu ̣c đích yêu cầu bài học

- Về gia ́ o dục: nô ̣i dung bài ho ̣c phải phản ánh được trình đô ̣ phát triển của

Địa lí hiện nay để đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ bằng việc thông qua bài ho ̣c để hình thành thế giới quan, nhân sinh quan cho HS và lòng yêu quê hương đất nước

- Về li ́ luận dạy học : Ngoài một số điể m chung mỗi mô ̣t bài giảng Đ ịa lí

có một cấu trúc riêng , phụ thuộc vào nội dung , nhiê ̣m vu ̣, mục đích và loại hình của nó Ở trường phổ thông hiê ̣n nay bài ho ̣c đi ̣a lí thường tuân theo các bước: kiểm tra kiến thức cũ , trình bày kiến thức mới , khái quát hóa , ra bài tâ ̣p Bài giảng phải đảm bảo tính toàn diện của kế hoạch sư phạm , xác định rõ ràng mục đích củ a bài trong sự thống nhất giữa nhiê ̣m vu ̣ giáo dưỡng , giáo dục và phát triển

- Mục đích yêu cầu của một bài bao gồm 3 mặt: kiến thức , kĩ năng và nhâ ̣n thức Cho nên khi xây dựng nô ̣i dung của bài phải căn cứ vào bài ho ̣c trong sách giáo khoa Địa lí, GV xác định trọng tâm của bài, phân tích những kiến thức nào là cơ bản, những khái niê ̣m, quy luâ ̣t cần nắm

2.2.2 Trình độ chuyên môn của GV

Trình độ chuyên môn của người GV có ý nghĩa quyết đị nh để thực hiê ̣n tốt khâu thiết kế bài giảng Vì vậy, trước hết người GV phải có trình độ vững vàng về mặt khoa học địa lí Thời gian ho ̣c tâ ̣p ở trường sư pha ̣m ha ̣n chế , các giáo trình không thể cung cấp đầy đủ những ki ến thức trong lĩnh vực khoa học

đi ̣a lí Xu thế phát triển của khoa học nói chung và khoa học Đ ịa lí nói riêng luôn được mở rô ̣ng và phát triển Nên người GV phải luôn ho ̣c tâ ̣p để trau dồi thêm sự hiểu biết của mình Ngoài những kiến thức chuyên ngành Đ ịa lí người

GV phải có kiến thức liê n ngành để hiểu biết hơn về đường lối chính sách và pháp luật của nhà nước

2.2.3 Khả năng sư phạm của GV

Nếu trình đô ̣ chuyên môn cao mà không có nghiê ̣p vụ vững vàng thì bài giảng khó có thể tốt Vì vậy, người GV phải nắm được những kiến thức về lĩnh

Trang 35

vực khoa ho ̣c sư pha ̣m như : tâm lí ho ̣c , giáo dục học, lí luận dạy học Đ ịa lí và

đă ̣c biê ̣t là xu thuế phát triển của cá c khoa ho ̣c này hiê ̣n nay , viê ̣c ứng du ̣ng các tiến bô ̣ khoa ho ̣c kĩ thuâ ̣t trong xu thế phát triển của xã hô ̣i Điều này có ảnh hưởng đến viê ̣c thiết kế bài giảng, đổi mới PPDH, từ đó nâng cao chất lượng da ̣y học Địa lí ở trường phổ thông, đến sự say mê, thích thú học tập của HS, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của xã hô ̣i , đòi hỏi đối với viê ̣c đào ta ̣o thế hê ̣ trẻ Ngoài

ra, ngườ i GV phải đúc kết những kinh nghiệm giảng dạy đê bổ sung thêm các vấn đề lí luâ ̣n và có điều kiê ̣n bổ sung phát triển thêm lí luâ ̣n da ̣y ho ̣c bô ̣ môn

2.2.4 Như ̃ng điều kiê ̣n về phương tiê ̣n, thiết bi ̣ ki ̃ thuâ ̣t da ̣y ho ̣c Đi ̣a lí

Theo quan điểm cấu trúc hê ̣ thống thì phươ ng tiê ̣n da ̣y ho ̣c là mô ̣t nhân tố quan tro ̣ng trong quá trình da ̣y ho ̣c nói chung và viê ̣c thiết kế bài giảng nói riêng nó cùng các yếu tố: nô ̣i dung da ̣y ho ̣c, hoạt động của GV và HS để tạo thành một chỉnh thể có quan hệ biện chứng trong thiết kế bài giảng và tiến hành bài giảng hiê ̣u quả Phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c giúp GV điều khiển hoa ̣t đô ̣ng nhâ ̣n thức của HS, còn đối với HS nó là phương tiện lĩnh hội tri thức rèn luyện kĩ năng khi tiếp thu bài giảng Nếu sử du ̣ng phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c đúng đắn góp phần tích cực vào viê ̣c nâng cao hiê ̣u quả bài giảng và thay đổi vào viê ̣c soa ̣n giáo án

2.3 NHỮNG YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC ĐỐI VỚI VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CÓ SỬ DỤNG CNTT

2.3.1 Yêu cầu đối vơ ́ i thiết kế bài giảng

- Về gia ́ o dục: Góp phần vào việc hình thành thế giới quan khoa học , giáo

dục tư tưởng , đa ̣o đức và những phẩm chất khác theo mu ̣c tiêu giáo du ̣c đề ra Bồi dưỡng cho HS quan điểm duy vâ ̣t li ̣ch sử, tư tưởng kinh tế, tư duy sinh thái

- Khoa ho ̣c và phương pháp giảng dạy:

+ Đảm bảo tính toàn diê ̣n của kế hoa ̣ch da ̣y ho ̣c

+ Xác định rõ ràng mục tiêu bài học

+ Phản ánh trình độ phát triển của khoa học địa lí hiện nay

+ Xây dựng nô ̣i dung cơ bản của bài giảng theo mu ̣c đích chung mà

chương trình quy đi ̣nh để HS có thể nắm được những nội dung chính của bài

Trang 36

+ Lựa cho ̣n đúng hợp lí các nguồn kiến thức , các phương tiện và phương pháp dạy học đối với từng phần của bài

+ Tổ chứ c các hoa ̣t đô ̣ng nhâ ̣n thức , phát huy tính tích cực ở mức độ tối

đa của HS trong quá trình ho ̣c tâ ̣p , nhằm củng cố các kiến thức kĩ năng đã ho ̣c , tiếp thu kiến thức mới và vâ ̣n du ̣ng vào cuô ̣c sống

- Về pha ́ t triển tư duy : Để phát triển tư duy của HS phải dựa trên cơ sở

kiến thức khoa ho ̣c của bô ̣ môn , phương pháp giảng da ̣y bô ̣ môn Nhằm hướng tới viê ̣c rèn luyê ̣n và phát triển năng lự c tư duy gắn với lãnh thổ và năng lực tư duy tổng hợp

- Về ki ̃ năng Đ ịa lí: Kĩ năng Địa lí là một thành tố quan tro ̣ng trong kiến

thức Địa lí, vì vâ ̣y mỗi bài giảng phải chú tro ̣ng đến viê ̣c hình thành kĩ năng cho học sinh Để hình thành kĩ năng Địa lí trước hết phải làm cho HS nắm được kiến thức lí thuyết, sau đó mới đến những kiến thức thực hành về cách thực hiê ̣n

2.3.2 Nguyên tắc đối vơ ́ i thiết kế mô ̣t bài giảng

Khi thiết kế mô ̣t bài giảng Địa lí cần tuân theo các nguyên tắc sau: - Đảm bảo đủ nô ̣i dung cơ bản của bài ho ̣c theo quy đi ̣nh của bô ̣ giáo du ̣c đào ta ̣o

- Ngườ i GV phải nắm vững những điều kiê ̣n da ̣y ho ̣c và trình đô ̣ nhâ ̣n thức, tâm sinh lí của HS

- Bài thiết kế phải được tiến hành trên cơ sở những định hướng mục tiêu giáo dục chung của đất nước , đồng thời thể hiê ̣n sự đổi mới trong phương p háp giảng dạy để phát huy tính chủ động sáng tạo và khả năng tìm tòi của HS

- Các kiến thức cơ bản phải được chọn và trình bày ngắn gọn

- Sắp xếp các ô trình diễn mô ̣t cách khoa ho ̣c , các ô trình diễn phải được sắp xếp thể hiê ̣n tính logic cấu trúc của bài ho ̣c , do đó mà bao gồm cả kênh chữ, kênh hình, các câu hỏi: nhiê ̣m vu ̣ của HS các tiểu kết, kết luâ ̣n…

- Giớ i ha ̣n mở rô ̣ng minh ho ̣a : Người GV phải chú ý phạm vi mở rộng , đi sâu để tránh lan man, làm loãng kiến thức chính của bài học

- Cần kết hợp linh hoa ̣t giữa các phương pháp giảng da ̣y và các hình thức tổ chức da ̣y ho ̣c với viê ̣c sử du ̣ng CNTT

Trang 37

2.4 QUY TRÌNH ĐỂ THIẾT KẾ MỘT BÀI GIẢNG ĐI ̣A LÍ CÓ SỬ DỤNG CNTT

Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài dạy

Đây là công viê ̣c hết sức quan tro ̣ng của người GV khi thiết kế bài giảng Để có thể thực hiê ̣n được 1 giờ giảng thành công , phải tìm ra các phương pháp dạy học phù hợp , xác định rõ kiến thức cơ bản , dung lượng kiến thức cũng như các yêu cầu về phát triển tư duy, rèn luyện kĩ năng cho HS

Ví dụ: Bài 6 Hê ̣ quả chuyển đô ̣ng xung quanh Mă ̣t Trời của trái Đất

- Tên bài: Bài 6 Hê ̣ quả chuyển đô ̣ng xung quanh Mă ̣t Trời của trái Đất

- Thờ i lượng: 1 tiết (45 phút)

- Kiến thứ c cơ bản:

+Trình bày và giải thích được các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất

+ Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mă ̣t Trời , hiê ̣n tượng mùa , ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ đô ̣

- Kĩ năng:

+ Xác định đường chuyển động biểu kiến của Mặt trời trong một năm + Xác định được góc chiếu sáng của Mặt Trời trong các ngày 21/3, 22/6, 23/9, 22/12 lúc 12h trưa để rú t ra kết luâ ̣n

- Thái độ: Nhận thức đúng các hiê ̣n tượng tự nhiên

Bước 2: Thu thập nguồn tài liê ̣u , bổ sung kiến thức , mở rộng kiến thức

Sau khi tìm hiểu rõ nô ̣i dung yêu cầu của bài ho ̣c để làm cho HS nắm bắt kiến thức dễ dàng , đồng thời mở rô ̣ng , đào sâu, nâng cao nô ̣i dung da ̣y ho ̣c thì

GV phải sưu tầm thêm tài liê ̣u, tư liê ̣u để bổ sung kiến thức từ sách báo, đài, tivi, các phần mềm tra cứu ,….phù hợp với bài giảng và trình độ của HS làm phong phú thêm nô ̣i dung da ̣y ho ̣c, tạo ra hứng thú ho ̣c tâ ̣p cho HS

Ví dụ: Ngoài những kiến thức trong sách g iáo khoa tôi còn thu thập thê m

các tài liê ̣u để làm phong phú thêm cho nô ̣i dung bài ho ̣c như:

Video về sự chuyển đô ̣ng của Trái Đất xung quanh Mă ̣t trời , ngày hạ chí và các mùa trong năm , hiê ̣n tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ đô ̣

Trang 38

Đa ̣i cương khoa học Trái Đất NXB giáo dục , các phần mềm Encarta Library

2004, violet 1.2 Các trang web tham khảo : www.tvtl,bachkim.com,

Bước 3: Xây dựng ki ̣ch bản cho viê ̣c thiết kế bài giảng trên máy

Đây là khâu quan tro ̣ng trong phần thiết kế bài giảng có ứng dụng CNTT, trong phần này GV thể hiê ̣n toàn bô ̣ các ý tưởng của mình như : dự kiến viê ̣c thể hiê ̣n nô ̣i dung bài giảng bằng các khái niê ̣m, hê ̣ thống khái niê ̣m, các hiện tượng, quy luâ ̣t, sự vâ ̣t hay các phần tiểu kết Hê ̣ thống hóa khái quát hóa mô ̣t số nô ̣i dung, một số vấn đề khoa ho ̣c bằng ngôn ngữ và hình ảnh (chữ, số liê ̣u, biểu đồ, lược đồ, hình vẽ, video,…) tiếp nối nhau theo mô ̣t quy trình chă ̣t chẽ có logic, phù hợp vớ i nô ̣i dung khoa ho ̣c , trình độ nhâ ̣n thức của ho ̣c sinh và lí luâ ̣n da ̣y học bộ môn

Ví dụ:

- Ý thưởng bản thiết kế : Trong bài hê ̣ quả chuyển đô ̣ng xung quanh Mă ̣t Trời của Trái Đất , tôi kết hợp với các phương pháp thảo luâ ̣n nhóm , hoạt động cá nhân, nghiên cứu các đoa ̣n video… cùng các phiếu ho ̣c tâ ̣p để HS tìm hiểu, tự mình tìm ra được kiến th ức một cách phù hợp , dựa trên những kiến thức đã ho ̣c ở THCS để tìm ra kiến th ức mới Khi thiết kế tôi cố gắng làm nổi bâ ̣t tro ̣ng tâm của bài mà HS cần nắm được Cuối bài có các bài tâ ̣p củng cố làm bằng Powerpoint và phần mềm Violet, GV có thể cho HS làm việc ngay trên lớp hoặc về nhà Ở các Sli de bài tâ ̣p tôi sử du ̣ng các nút link (liên kết) để chủ động kết thúc bài khi hết giờ

- Viết ki ̣ch bản (Xem chi tiết ở phu ̣ lục kèm theo)

Bước 4: Thể hiê ̣n ki ̣ch bản trên máy vi tính

Đây là bước làm ra sản phẩm của ki ̣ch bản viết, nơi thể hiê ̣n ý đồ của toàn

bô ̣ ki ̣ch bản đã viết ra bài giảng phải được thiết kế bằng CNTT thực chất vẫn là phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c Do vâ ̣y, phải đảm bảo các tính chất cơ bản của phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c đó là tính khoa học, tính sư phạm, thẩm mĩ như bất cứ mô ̣t phương tiê ̣n da ̣y ho ̣c nào khác

Trang 39

Ví dụ: Nô ̣i dung thể hiê ̣n trên máy tính gồm 24 Slide chính bao gồm nô ̣i

dung bài, video minh ho ̣a , phiếu ho ̣c tâ ̣p , tranh ảnh minh ho ̣a… Trong phần hê ̣ quả thứ 3: Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ , tôi đưa ra hình ảnh về hiê ̣n tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ đô ̣ , tôi ta ̣o nút link với video ngày đêm dài ngắn theo mùa và vĩ đô ̣ để học sinh quan sát cụ thể hơn, giúp HS dễ hình dung và nắm rõ kiến thức

.`

Xích đạo

Chiatuyế nBắc

Chí tuyê ́ nNam Vòng

cự Nam

Vòng cựcBắc AChí tuyê

́ n Nam

Xích đạo

Chí tuyê ́ nNam Vòng cựcNam

Vòng cựcBắc

T T

N N

Đêm Ngày ST : Đường phân chia sáng tối

Xác định thời gian chiếu sáng ở các vị trí trong mùa hè

và mùa đông ở 2 bán cầu?

Link

Dựa vào hình

vẽ bên và hình 6.2 SGK hãy hoàn thành phiếu học tập sau?

Hình 1: Hình vẽ thời gian chiếu sáng ở các vị trí trong mùa hè và mùa đông ở hai bán cầu

Yêu cầu HS làm việc theo cặp, nhóm để trả lời câu hỏi và phiếu học tập

Bước 5: Điều chỉnh ki ̣ch bản cho phù hợp với nội dung và thời lượng của

bài học cũng như khả năng về kĩ thuật của người biên tập và xây dựng

Sau khi hoàn thành việc thiết kế trên máy tính tôi tiến hành kiểm tra lại và ghi ra đĩa CD để thuâ ̣n tiê ̣n cho viê ̣c sử du ̣ng

Bước 6: Viết bản hướng dẫn kĩ thuật sử dụng và phương pháp giảng dạy

cho GV va ̀ HS

Bản hướng dẫn sử dụng cần viết dựa trên các cơ sở sau:

- Xác định thời điểm và thời gian sử dụng

- Xác định vai trò của GV và HS trong các thời điểm sử du ̣ng Để làm tốt điều này, GV cần soa ̣n thảo các phiếu ho ̣c tâ ̣p phát cho HS để các em theo dõi và tiếp thu bài mô ̣t cách nhanh nhất, rõ ràng nhất

Trang 40

- Xác định mục đích và yêu cầu khi sử dụng một phần hay toàn bộ bài học đã được thể hiê ̣n trên đĩa CD

- Xác định số HS/máy và các phương tiện hỗ trợ khác phục vụ cho g iờ học

Ví dụ:

- Cách mở đĩa : Cho đĩa CD vào ổ / My computer/ Bài 6: Hê ̣ quả chuyển

đô ̣ng xung quanh Mă ̣t Trời của Trái Đất

Để tiê ̣n cho viê ̣c giảng da ̣y , ở bài này tôi cố gắng hạn chế tới mức tối đa viê ̣c sử du ̣ng các hiệu ứng phức ta ̣p cũng như siêu liên kết Trong bài tôi sử du ̣ng các nút liên kết chủ yếu ở phần bài tập củng cố và mở rộng của GV, liên kết với các đoạn video Trong phần mở rô ̣ng của GV có nút Link là để liên kết tới cá c file mở rô ̣ng, minh ho ̣a, khi di chuột vào đó ch uột có dạng hình bàn tay, click chuô ̣t vào đó sẽ di chuyển đến các file mở rô ̣ng, file có video

Với các Slide thể hiê ̣n toà n bô ̣ nô ̣i dung cơ bản của bà i ho ̣c, GV chỉ cần nhấn chuô ̣t trái hoă ̣c nhấn các mũi tên lên xuống hay gõ Enter Đây chính là điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho những GV còn hạn chế sử máy tính trong giảng dạy

- Hướ ng dẫn về mă ̣t phương pháp:

+ Trong bài giảng tôi sử du ̣ng các PPDH tích c ực để đạt hiệu quả cao trong da ̣y ho ̣c Tùy năng lực của GV và điều kiện cụ thể về thời gian cũng như

cơ sở vâ ̣t chất, GV có thể sử dụng bản thiết kế này kết hợp với các phương pháp khác nhau như vẫn đáp, đàm thoa ̣i… để truyền thu ̣ kiến thức cho ho ̣c sinh

+ Khi sử du ̣ng bản thiết kế GV có thể khai thác từng phần theo những cách khác nhau, có thể sử dụng các bản đồ, các hình ảnh động hay tranh ảnh Địa lí, để làm phương tiện giảng dạy hoàn toàn đô ̣c lâ ̣p với bản thiết kế

+ Vớ i bản thiết kế này GV vừa có thể da ̣y ho ̣c trong phòng ho ̣c được trang bị đầy đủ máy tính cho học sinh hoặc không có máy tính cho HS Do vậy tùy theo điều kiê ̣n cu ̣ thể mà GV sử du ̣ng bản hướng dẫn cho phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất

2.5 CÁC HÌNH THỨC ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC ĐỊA LÍ

2.5.1 Sư ̉ du ̣ng máy tính để khai thác, trình bày và minh họa kiến thức Địa lí

Ngày đăng: 03/10/2014, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Hình vẽ thời gian chiếu sáng ở các vị trí trong mùa hè và mùa đông ở - ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lí tự nhiên lớp 10 trung học phổ thông
Hình 1 Hình vẽ thời gian chiếu sáng ở các vị trí trong mùa hè và mùa đông ở (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w