1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án nghiên cứu thực trạng bệnh tật và hiệu quả một số giải pháp chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma túy tại các trung tâm chữa bệnh

32 771 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 315,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả thực trạng nhu cầu, sử dụng dịch vụ chăm sóc y tế của người cai nghiện ma túy và khả năng đáp ứng của Phòng Y tế Trung tâm Chữa bệnh giáo dục lao động xã hội của thành phố Hồ C

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tính đến 30/6/2012, toàn quốc có khoảng 171.400 người NMT có hồ sơ quản lý, trong đó nghiện Heroinvẫn là chủ yếu với tỷ lệ khoảng 84,7% Trong đó, theo kết quả điều tra và thực tiễn đấu tranh của các quận-huyện và công an TPHCM thì số người nghiện hiện nay lên đến khoảng trên 30.000 người Tệ nạn NMT giatăng tạo sự bất an trong đời sống xã hội, gây tác hại lớn cho sức khỏe, ảnh hưởng xấu tới nòi giống dân tộc,

để lại hậu quả nghiêm trọng cho các thế hệ mai sau

Với mục đích tăng cường công tác khám, chữa bệnh, CSSK người NMT trong các TT CBGDLĐXH, đềtài nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng nhu cầu, sử dụng dịch vụ chăm sóc y tế của người cai nghiện ma túy và khả năng đáp ứng của Phòng Y tế Trung tâm Chữa bệnh giáo dục lao động xã hội của thành phố Hồ Chí Minh, năm 2007.

2 Đánh giá hiệu quả một số giải pháp tăng cường hoạt động chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma túy tại các Trung tâm Chữa bệnh giáo dục lao động xã hội (2008 – 2010).

* Những đóng góp mới của luận án:

Trên cơ sở mô tả thực trạng NMT và CNMT tại 7 TT CBGDLĐXH của TPHCM, chúng tôi đã tiến hànhcan thiệp tại TT Chữa bệnh Phú Văn, đã cho thấy hiệu quả rõ rệt:

Tỷ lệ học viên đánh giá khả năng đáp ứng của các DVYT ở mức độ cao sau can thiệp tăng từ 12,2% lên15,7%, HQCT đạt 26,2% Tỷ lệ học viên đến tư vấn tại PYT tăng từ 24,3% lên 39,3%, HQCT đạt 52,3% Tỷlệ học viên được tư vấn sức khỏe thường xuyên mỗi lần ốm tăng từ 21,8% lên 80,7%, HQCT đạt 264,4%

* Bố cục của luận án: Luận án gồm 119 trang gồm: Đặt vấn đề 2 trang; Chương 1 – Tổng quan: 34

Trang 2

trang; Chương 2 – Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 19 trang; Chương 3 – Kết quả nghiên cứu: 32trang; Chương 4 – Bàn luận: 29 trang; Kết luận: 2 trang; Kiến nghị: 1 trang; 50 bảng; 7 biểu đồ; 2 hình; 2phụ lục; 118 tài liệu tham khảo (88 tài liệu tiếng Việt và 30 tài liệu tiếng Anh).

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Ảnh hưởng của ma túy tới sức khỏe con người:

1.1.1 Khái niệm về ma túy và nghiện ma túy:

* Ma túy: Là các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, khi được đưa vào cơ thể con người, nó có

tác dụng làm thay đổi trạng thái ý thức và sinh lý của người đó Nếu lạm dụng ma túy, con người sẽ lệ thuộcvào nó, khi đó gây tổn thương và nguy hại cho người sử dụng và cộng đồng

* Nghiện ma túy: Là một trạng thái lệ thuộc của cơ thể người vào một hay nhiều loại ma túy, khi sử dụng

lâu dài thành thói quen, gây nên trạng thái “đói” ma túy trường diễn theo từng thời kỳ và những rối loạn cả

về thể chất lẫn tinh thần, gây hại cho cá nhân người nghiện và xã hội

1.1.2 Ảnh hưởng của ma túy:

Ma túy ảnh hưởng lên sức khỏe của người nghiện, đến gia đình người nghiện và đến toàn xã hội

1.2 Thực trạng sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người cai nghiện ma túy tại các trung tâm:

Công tác chăm sóc và phục hồi sức khỏe cho người CNMT tại các TT được quan tâm: chế độ dinhdưỡng; dịch vụ CSSK tại TT, đảm bảo nhân sự, TBYT, cơ sở vật chất; đảm bảo đủ thuốc điều trị bệnh choCNMT, đặc biệt là các thuốc điều trị bệnh lao và HIV/ AIDS; môi trường sống: đủ nước sạch, xử lý rác thải,nước thải…

1.3 Các giải pháp chăm sóc và nâng cao sức khỏe người nghiện ma túy:

1.3.1 Nhóm giải pháp về quản lý sức khỏe, khám điều trị bệnh và phục hồi sức khỏe:

+ Quản lý sức khỏe: Nguy cơ đối với sức khỏe người NMT là rất cao, cơ cấu bệnh tật ở người NMT rất

Trang 3

phức tạp, nhu cầu KCB cao, nên đòi hỏi có sự quản lý về sức khỏe cho đối tượng cai NMT là cần thiết: Bệnhán; Lập phiếu theo dõi sức khỏe; Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và đột xuất.

+ Tổ chức khám bệnh và điều trị: Điều trị cắt cơn, phục hồi sức khỏe, điều trị các bệnh truyền nhiễm,

bảo đảm chế độ dinh dưỡng

1.3.2 Nhóm giải pháp tâm lý liệu pháp, giáo dục sức khỏe:

+ Tâm lý liệu pháp: Động viên đối tượng; Tạo ra sự tin tưởng của học viên; Nâng cao chất lượng phục

vụ, cả về phương tiện dụng cụ và trình độ chuyên môn; Nâng cao tinh thần phục vụ, ý thức trách nhiệm củaCBYT

+ Giáo dục sức khỏe: Bao gồm Giáo dục sức khỏe trực tiếp; Giáo dục sức khỏe gián tiếp và Tổ chức các

nhóm giáo dục đồng đẳng

1.3.3 Nhóm giải pháp về xã hội, tái hòa nhập cộng đồng:

+ Thể dục, thể thao: Thực hiện khẩu hiệu “Sáng thể dục, chiều thể thao” đối với các đối tượng CNMT

tại TT CBGDLĐXH

+ Lao động liệu pháp: Giúp cơ thể hoạt động tốt hơn, linh hoạt hơn, giúp đối tượng tái hòa nhập cộng

đồng: Có tổ chức, quản lý, giám sát; Phù hợp sức khỏe từng người; Chấp hành kỷ luật lao động

+ Biện pháp khác: Dinh dưỡng; Nghỉ ngơi; Xông hơi, xoa bóp.

1.4 Kết quả triển khai Nghị quyết 16/2003/QH11 tại thành phố Hồ Chí Minh:

1.4.1 Các hoạt động tuyên truyền, tư vấn, giáo dục: Góp phần làm thay đổi nhận thức, hành vi của học

viên, người sau cai nghiện, giúp cho họ khi tái hòa nhập cộng đồng trở về địa phương với một nhâncách hoàn thiện

1.4.2 Dạy văn hóa, dạy nghề: Đã có 17.279 người hoàn thành khóa học được cấp giấy chứng nhận

nghề, trong đó đã dạy nghề dài hạn tương đương bậc 3/7 cho 1.700 người và số tốt nghiệp được cấpvăn bằng là 830 người

Trang 4

1.4.3 Giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện: Hoạt động liên kết sản xuất, giải quyết việc làm và

cải thiện đời sống; Giải quyết việc làm tại Cụm công nghiệp Nhị Xuân, với Tổng Đội lao động tìnhnguyện, tại xí nghiệp ngoài Trường, Trung tâm

1.4.4 Chăm sóc sức khỏe cho học viên và phòng chống HIV/AIDS:

+ Phân công các BV đa khoa và chuyên khoa làm tuyến sau để tiếp nhận ngay những trường hợpvượt quá khả năng điều trị của cơ sở; phân công các bệnh viện hỗ trợ chuyên môn và tổ chức các đoànchuyên khoa luân phiên đi khám-chữa bệnh, trao đổi kinh nghiệm với y, bác sĩ của các trung tâm + Thành lập các Tổ chống lao, đầu tư trang thiết bị, tập huấn về phòng chống lao; mở nhiều lớptập huấn cho người nhiễm HIV/AIDS; triển khai chương trình VCT (xét nghiệm tự nguyện) và điều trịARV (thuốc kháng virus HIV) tại các trung tâm; tổ chức và nhân rộng mô hình giáo dục viên đồngđẳng tại các Trường, Trung tâm với trên 1.000 người tham gia

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu:

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Người sử dụng dịch vụ y tế: Học viên CNMT

- Người cung cấp dịch vụ y tế: Cán bộ y tế

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:

- Giai đoạn 1, mô tả thực trạng: 7 TT CBGDLĐXH, thuộc Sở LĐTBXH thành phố Hồ Chí Minh

- Giai đoạn 2, can thiệp: TT Chữa bệnh Phú Văn

2.1.3 Thời gian nghiên cứu:

- Giai đoạn 1: Điều tra mô tả thực trạng và xây dựng các giải pháp can thiệp, từ tháng 01/2007 –12/2007

Trang 5

- Giai đoạn 2: Áp dụng và đánh giá hiệu quả các giải pháp can thiệp, từ tháng 01/2008 – 6/2011 tại TTChữa bệnh Phú Văn.

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu điều tra mô tả cắt ngang kết hợp với phân tích số liệu hồi cứu và can

thiệp cộng đồng có so sánh trước sau can thiệp và so sánh với nhóm chứng

2.2.2 Khung lý thuyết nghiên cứu:

- Biến độc lập: Người CNMT, Gia đình, Phòng Y tế TT

- Biến trung gian: Nhu cầu CSSK; Hành vi sử dụng DVYT của học viên CNMT; Khả năng đáp ứng cácDVYT để CSSK người CNMT

- Biến phụ thuộc: Một số giải pháp CSSK cho người CNMT

2.2.3 Phương pháp điều tra mô tả cắt ngang:

Tính cỡ mẫu đối tượng điều tra là người CNMT theo công thức sau:

p (1 – p)

n = Z 2( 1   / 2 ) x DE

d2

Trong đó:

+ Z: Là hệ số tin cậy, với ngưỡng xác suất  = 5%, có Z(  1  / 2 )=1,96

+ d: Sai số chấp nhận được, chọn d = 0,025

+ p: Tỷ lệ sử dụng các dịch vụ y tế của người CNMT tại TT trong 2 tuần trước điều tra Ước tính p = 0,5.+ DE : Hiệu lực thiết kế, do thiết kế chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều bậc, nên chọn DE = 1,8

Thay số vào công thức tính được n = 2.766 Thực tế đã tiến hành điều tra 2.800 người

2.2.4 Phương pháp can thiệp cộng đồng:

Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp cộng đồng được tính theo công thức:

Trang 6

q1/p1 + q2/p2

n = Z 2( 1   / 2 ) {ln (1 – )}2

Trong đó:

n: Là cỡ mẫu tối thiểu

Z: Là hệ số tin cậy, với ngưỡng xác suất  = 5%, ta có: Z(  1  / 2 )= 1,96

p1: Tỷ lệ học viên đánh giá khả năng đáp ứng DVYT của các TT ở mức độ trung bình trở lên, theo kết quả điềutra mô tả là 76,1%, p1 = 0,76

q1: q1 = 1 – p1 = 1– 0,76 = 0,24

p2: Tỷ lệ học viên đánh giá khả năng đáp ứng DVYT của TT sau can thiệp ở mức độ trung bình trở lên,kết quả mong đợi là 90%, p2 = 0,90

q2: q2 = 1 – p2 = 1 – 0,90 = 0,10

: Là sai số tương đối, chọn  = 7,5%

Thay các giá trị vào công thức, tính được n = 271 người, số phiếu dự phòng là 10% , do đó n = 298 người.Trên thực tế đã điều tra 300 người

Nội dung các giải pháp can thiệp:

(1) Tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CBYT

(2) GDSK cho học viên CNMT tại TT CBGDLĐXH

(3) Biện pháp thể dục – thể thao, lao động liệu pháp

(4) Biện pháp về tâm lý liệu pháp, vui chơi giải trí

2.3 Xử lý số liệu:

Trang 7

- Số liệu nghiên cứu thu được sẽ được đưa vào xử lý theo phương pháp thống kê y sinh học, sử dụngphần mềm EPI INFO 6.04

- Sử dụng các kỹ thuật phân tích số liệu và so sánh thống kê, với test thống kê: Test t, 2

 để so sánh cácbiến

- Đánh giá hiệu quả can thiệp: HQCT = CSHQA – CSHQB

CSHQA: Chỉ số hiệu quả của đơn vị can thiệp

CSHQB: Chỉ số hiệu quả của đơn vị đối chứng

2.4 Kỹ thuật hạn chế các sai số:

- Sai số ngẫu nhiên do may rủi: Cỡ mẫu đủ lớn, địa bàn khác nhau

- Sai số hệ thống: Xác định đúng đối tượng

- Sai số quan sát trong thu thập thông tin: Bảng câu hỏi, tập huấn…

- Sai số do các yếu tố gây nhiễu: Lấy mẫu ngẫu nhiên, phân tầng

2.5 Đạo đức nghiên cứu:

- Phục vụ cho quyền lợi của người CNMT, chỉ phỏng vấn những người tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Giữ bí mật tất cả thông tin của người CNMT và chỉ dùng vào mục đích nghiên cứu

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng nhu cầu, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của học viên cai nghiện ma túy và khả năng đáp ứng của phòng y tế các trung tâm:

3.1.1 Một số đặc điểm của học viên cai nghiện ma túy tại các trung tâm:

Trang 8

Đối tượng nghiên cứu (học viên CNMT) ở TT Bố Lá chiếm số lượng cao nhất (601 học viên), thấp nhất

ở TT Thanh thiếu niên 2 (250 học viên) Cả 7 trung tâm đều có học viên nam và nữ, tỷ lệ học viên nam(83,0%) cao hơn học viên nữ (16,1%) Cá biệt, tại TT Phú Đức, học viên nam chiếm đến 97,9%

Học viên CNMT tại các TT đa số ở nhóm tuổi trẻ, cụ thể: Dưới 18 tuổi là 2,5%; từ 18–29 tuổi là 66,7%;

từ 30–39 tuổi là 25,3%; nhóm 40 tuổi trở lên chỉ chiếm 5,5% Tuổi trung bình của học viên CNMT là 28,9 ±17,8 tuổi

Trình độ học vấn của học viên CNMT là rất thấp: chỉ có 3,4% học viên có trình độ trung học chuyênnghiệp trở lên, tốt nghiệp THPT là 21,0%, còn lại là THCS trở xuống, trong đó có 5,7% mù chữ; 24,2% cótrình độ tiểu học và 45,7 có trình độ THCS

Số lần trung bình học viên vào CNMT tại trung tâm là 1,2 lần Có 85,1% học viên vào trung tâm CNMTlần đầu; 14,6% học viên vào trung tâm từ 2–3 lần; 0,3% học viên vào trung tâm từ 4 lần trở lên

Trang 9

3.1.2 Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của học viên cai nghiện ma túy túy tại các trung tâm nghiên cứu:

3.1.2.1 Tình hình sử dụng ma túy của học viên trước khi vào trung tâm:

Có gần 40,4% học viên CNMT tại TT trên 36 tháng, tỷ lệ học viên CNMT tại các TT từ 12–36 tháng là35,7% và dưới 12 tháng là 23,9% Thời gian trung bình CNMT tại TT là 33,7 ± 7,6 tháng

3.1.2.2 Thực trạng sức khỏe của học viên cai nghiện ma túy tại trung tâm:

Số lần ốm đau trung bình trong tháng của học viên CNMT tại trung tâm là 0,8 lần, tỷ lệ học viên có 1 lầnốm là 2,7 %; 2 lần ốm là 1,1%; có 3 lần ốm là 0,5%; có 4 lần ốm là 0,3% và có 5 lần ốm trở lên là 0,5%.Qua phỏng vấn học viên, có 31,3% học viên có kết quả xét nghiệm HIV/AIDS (+), cao nhất là ở TT PhúVăn (44,5%) và thấp nhất là ở TT Bình Đức (23,4%) Có 46,9% học viên có kết quả xét nghiệm HIV/AIDS(–) và 21,8% học viên không biết/không trả lời

Có 25,0% học viên CNMT tại các TT có nhu cầu dùng thuốc thay thế, trong đó cao nhất là ở TT Thanhthiếu niên 2 (38,8%) và thấp nhất ở TT Đức Hạnh (18%) Tỷ lệ học viên không có nhu cầu dùng thuốc thaythế là 61%, có 14% học viên KB/KTL

Có 28,1% học viên cho rằng sức khỏe của mình có tốt hơn một chút, 15,6% học viên cho rằng sức khỏetốt lên nhiều Có 20,8% học viên cho là sức khỏe vẫn như cũ Đặc biệt có 30,4% học viên cho rằng sức khỏekém đi

Qua khám bệnh ngoại trú năm 2006: Có 38,2% trong tổng số lần khám của học viên CNMT mắc bệnh,cao nhất là TT Bình Đức (85,5%), thấp nhất là ở TT Đức Hạnh (22,5%) Năm 2007, tỷ lệ này là 52,7%, caonhất vẫn là ở TT Bình Đức (89%), thấp nhất là TT Phước Bình (28,8%)

3.1.3 Sử dụng dịch vụ y tế của học viên cai nghiện ma túy tại các trung tâm:

Trong tháng trước điều tra, lần ốm đau gần nhất: Có 41,3% học viên đến tổ y tế; 39,4% đến phòng y tế;5,1% nhận được sự giúp đỡ của bạn bè; 5,1% tự chữa; 4,2% không xử trí gì

Trang 10

Khi nghi ngờ nhiễm HIV, học viên tại các TT CNMT đã xử lý như sau: 52,1% học viên xin làm xétnghiệm tự nguyện; 18,2% học viên đến phòng y tế để được tư vấn, ngược lại có 9,8% học viên không xử lý

gì và 19,9% học viên KB/KTL

Qua biểu thống kê tổ chức và hoạt động y tế của các TT, tỷ lệ học viên tại các TT khi làm Test – Kit HIVcó kết quả dương tính là 39,4% (test nhanh tại TT), trong đó tỷ lệ dương tính thật là 92% (XN khẳng định lạitại TT Y tế dự phòng TP.HCM)

Chỉ có 59,3% học viên tại các TT CNMT đã tiến hành làm xét nghiệm HIV, cao nhất là TT Đức Hạnh(69%), tiếp theo là TT Bố Lá (68,2%)…, thấp nhất là TT Bình Đức (41,8%) Có tới 34,5% học viên chưalàm XN HIV

Trong năm 2006, bình quân mỗi tháng tại 1 trung tâm tổ chức được 1 buổi GDSK, cao nhất là 2 buổi (TTBình Đức) Tuy nhiên, TT Phú Đức, TT Bố Lá lại không tổ chức được buổi nào Năm 2007, bình quân mỗitháng tại 1 TT tổ chức được 1,5 buổi GDSK, cao nhất là ở TT Bình Đức (2,5 buổi)

Kết quả bảng 3.18 cho thấy: Có 29,4% học viên được tư vấn thường xuyên mỗi lần ốm; 45,1% học viênđược tư vấn nhưng không thường xuyên; 14,1% không được tư vấn và 11,1% học viên KB/KTL

Số lượt khám chữa bệnh ngoại trú trung bình/năm của học viên tại các TT có sự khác nhau: Cao nhất là

ở TT Phú Đức (28,4 lượt/học viên/năm) và thấp nhất ở TT Phú Văn (8,8 lượt/học viên/năm)

Số lượt điều trị nội trú trung bình của học viên trong năm tại các TT có sự khác biệt: Cao nhất là ở TTBình Đức (5,9 lượt/học viên/năm), tiếp theo là tại TT Thanh thiếu niên 2 (4,9 lượt/học viên/năm)…, thấpnhất là tại TT Phú Đức (0,4 lượt/học viên/năm)

3.1.4 Khả năng đáp ứng của phòng y tế các trung tâm đối với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của học viên cai nghiện ma túy:

Thực trạng số lượng học viên so với số cán bộ tại các TT nghiên cứu: Tính chung 2 năm 2006 và 2007:

Cứ 7,7 học viên có 1 cán bộ, trong đó số học viên trên 1 cán bộ y tế là 61,8 người

Trang 11

Thành phần CBYT tại các TT: Chiếm tỷ lệ cao nhất là y sỹ (54,9%), tiếp theo là điều dưỡng sơ học(22,1%), điều dưỡng trung học (7,2%), bác sỹ chỉ chiếm 4,1%.

Trong 2 năm (2006, 2007) tại 7 TT nghiên cứu có 3,1% CBYT được tập huấn về CNMT và 20,5% CBYT đượctập huấn về điều trị AIDS

Tỷ lệ các TBYT tại các TT CNMT đang được sử dụng tính chung 2 năm (2006, 2007) trung bình là 84,1%

Tỷ lệ này cao nhất ở TT CNMT Bố Lá (96,5%) và thấp nhất ở TT GDLĐXH Phú Đức (60,8%)

52,3% học viên đánh giá chất lượng DVYT tại các TT nghiên cứu ở mức trung bình, mức độ tốt là27,9%, rất tốt là 7,7% Tuy nhiên, có 6,8% học viên cho rằng DVYT của các TT ở mức kém và có 5,3% họcviên KB/KTL

Mức độ hài lòng của học viên về chất lượng DVYT tại các TT: 41,7% học viên hài lòng ở mức trungbình, rất hài lòng là 21,9% Tuy nhiên có tới 10,4% học viên không hài lòng và 16,% học viên hài lòng ít, có9,6% học viên KB/KTL

Về khả năng đáp ứng DVYT của các TT: 63,3% học viên cho rằng đáp ứng mức độ trung bình; đáp ứngmức độ cao là 12,8%; đáp ứng mức độ thấp là 11,7%; không đáp ứng được 6,9%

3.2 Đánh giá hiệu quả một số giải pháp nhằm tăng cường chăm sóc sức khỏe cho người cai nghiện

ma túy tại trung tâm:

3.2.1 Kết quả thực hiện các giải pháp can thiệp tại Phú Văn:

B ng 3.28 K t qu t p hu n cho CBYT v công tác CNMT t i TT Phú V n ết quả tập huấn cho CBYT về công tác CNMT tại TT Phú Văn ập huấn cho CBYT về công tác CNMT tại TT Phú Văn ấn cho CBYT về công tác CNMT tại TT Phú Văn ề công tác CNMT tại TT Phú Văn ại TT Phú Văn ăn

Nội dung Năm 2008 (n = 41) Năm 2009 (n = 45) Năm 2010 (n = 45)

Các thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn NMT

Trang 12

Các thuốc thay thế 41 100 44 97,8 45 100Phục hồi CSSK cho

người NMT

Bảng 3.29 Kết quả tập huấn cho CBYT về điều trị chăm sóc

b nh nhân AIDS t i TT Phú V n ệnh nhân AIDS tại TT Phú Văn ại TT Phú Văn ăn

Nội dung

Năm 2008 (n = 41)

Năm 2009 (n = 45)

Năm 2010 (n = 45)

B ng 3.30 K t qu t p hu n cho CBYT v TT–GDSK t i TT Phú V n ết quả tập huấn cho CBYT về công tác CNMT tại TT Phú Văn ập huấn cho CBYT về công tác CNMT tại TT Phú Văn ấn cho CBYT về công tác CNMT tại TT Phú Văn ề công tác CNMT tại TT Phú Văn ại TT Phú Văn ăn

Nội dung Năm 2008 (n = 41) Năm 2009 (n = 45) Năm 2010 (n = 45)

Trang 13

Bảng 3.32 Kết quả hoạt động truyền thông trực tiếp thay đổi hành vi cho ng ười CNMT tại TT i CNMT t i TT ại TT Phú Văn

Phú V n ăn

Trang 14

TT–GDSK cho cá nhân 850 942 965

Trang 15

Bảng 3.33 Kết quả hoạt động về liệu pháp tâm lý, vui chơi giải trí

cho h c viên t i TT Phú V n ọc viên tại TT Phú Văn ại TT Phú Văn ăn

(lần) Lượt người Số buổi (lần) Lượt người Số buổi (lần) Lượt người

3.2.2 Hiệu quả một số giải pháp can thiệp nhằm tăng cường hoạt động chăm sóc sức khỏe cho người cai nghiện ma túy tại trung tâm Phú Văn:

Bảng 3.34 Tỷ lệ học viên tự đánh giá về tình hình sức khỏe

sau khi v o TT 3 tháng tr ào TT 3 tháng trước và sau can thiệp ước và sau can thiệp c v sau can thi p ào TT 3 tháng trước và sau can thiệp ệnh nhân AIDS tại TT Phú Văn

Trang 16

Tốt hơn một chút

- Tỷ lệ học viên đánh giá sức khỏe tốt hơn nhiều tăng từ 8,8% trước can thiệp lên 15,3% sau can thiệpvới p<0,05 và cao hơn so với đối chứng (15,3% so với 9,3%) với p<0,05, hiệu quả can thiệp đạt 23,9%

Bảng 3.35 Số lần ốm đau trong tháng trước điều tra của học viên CNMT t i TT tr ại TT Phú Văn ước và sau can thiệp c v sau ào TT 3 tháng trước và sau can thiệp

can thi p ệnh nhân AIDS tại TT Phú Văn

Chỉ số đánh giá

Trung tâm can thiệp Trung tâm đối chứng So sánh

(p)

Trước CT n=362 (1) n=300 (2) Sau CT Trước CT n=434 (3) n=300 (4) Sau CT

Ngày đăng: 03/10/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.28. Kết quả tập huấn cho CBYT về công tác CNMT tại TT Phú Văn - tóm tắt luận án nghiên cứu thực trạng bệnh tật và hiệu quả một số giải pháp chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma túy tại các trung tâm chữa bệnh
Bảng 3.28. Kết quả tập huấn cho CBYT về công tác CNMT tại TT Phú Văn (Trang 11)
Bảng 3.29. Kết quả tập huấn cho CBYT về điều trị chăm sóc - tóm tắt luận án nghiên cứu thực trạng bệnh tật và hiệu quả một số giải pháp chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma túy tại các trung tâm chữa bệnh
Bảng 3.29. Kết quả tập huấn cho CBYT về điều trị chăm sóc (Trang 12)
Bảng 3.32. Kết quả hoạt động truyền thông trực tiếp thay đổi hành vi cho người CNMT tại TT Phú Văn - tóm tắt luận án nghiên cứu thực trạng bệnh tật và hiệu quả một số giải pháp chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma túy tại các trung tâm chữa bệnh
Bảng 3.32. Kết quả hoạt động truyền thông trực tiếp thay đổi hành vi cho người CNMT tại TT Phú Văn (Trang 13)
Bảng 3.33. Kết quả hoạt động về liệu pháp tâm lý, vui chơi giải trí - tóm tắt luận án nghiên cứu thực trạng bệnh tật và hiệu quả một số giải pháp chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma túy tại các trung tâm chữa bệnh
Bảng 3.33. Kết quả hoạt động về liệu pháp tâm lý, vui chơi giải trí (Trang 15)
Bảng 3.34. Tỷ lệ học viên tự đánh giá về tình hình sức khỏe sau khi vào TT 3 tháng trước và sau can thiệp - tóm tắt luận án nghiên cứu thực trạng bệnh tật và hiệu quả một số giải pháp chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma túy tại các trung tâm chữa bệnh
Bảng 3.34. Tỷ lệ học viên tự đánh giá về tình hình sức khỏe sau khi vào TT 3 tháng trước và sau can thiệp (Trang 15)
Bảng 3.35. Số lần ốm đau trong tháng trước điều tra của học viên CNMT tại TT trước và sau can thiệp - tóm tắt luận án nghiên cứu thực trạng bệnh tật và hiệu quả một số giải pháp chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma túy tại các trung tâm chữa bệnh
Bảng 3.35. Số lần ốm đau trong tháng trước điều tra của học viên CNMT tại TT trước và sau can thiệp (Trang 16)
Bảng 3.38. Tỷ lệ học viên đánh giá về chất lượng DVYT của TT - tóm tắt luận án nghiên cứu thực trạng bệnh tật và hiệu quả một số giải pháp chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma túy tại các trung tâm chữa bệnh
Bảng 3.38. Tỷ lệ học viên đánh giá về chất lượng DVYT của TT (Trang 18)
Bảng 3.43. Nhu cầu dùng thuốc thay thế của học viên tại TT - tóm tắt luận án nghiên cứu thực trạng bệnh tật và hiệu quả một số giải pháp chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma túy tại các trung tâm chữa bệnh
Bảng 3.43. Nhu cầu dùng thuốc thay thế của học viên tại TT (Trang 22)
Bảng 3.45. Thực trạng giáo dục sức khỏe, tư vấn về sức khỏe cho học viên tại các TT trước và sau can - tóm tắt luận án nghiên cứu thực trạng bệnh tật và hiệu quả một số giải pháp chăm sóc y tế cho người cai nghiện ma túy tại các trung tâm chữa bệnh
Bảng 3.45. Thực trạng giáo dục sức khỏe, tư vấn về sức khỏe cho học viên tại các TT trước và sau can (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w