1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận án nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng nông nghiệp tại huyện điện biên tỉnh điện biên

27 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 435,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chiến lược phát triển KT-XH của huyện, sản xuất nông, lâm nghiệp cần “Khai thác triệt để tiềm năng, thế mạnh về đất đai, lao động; thâm canh tăng vụ, sản xuất các loại cây trồng ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HOÀNG CÔNG MỆNH

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG

NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN ĐIỆN BIÊN,

Trang 2

Công trình hoàn thành tại: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Người hướng dẫn hoa học: 1 PGS.TS Phạm Tiến Dũng

2 TS Hoàng Tuấn Hiệp

Phản biện 1: PGS TS Phạm Văn Cường

Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Phản biện 2: TS Đào Thế Anh

Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Ngọc Nông

Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án cấp Trường

họp tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

vào hồi , ngày tháng năm 2014

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

- Thư viện Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây trồng, đánh giá tiềm năng đất đai, xem xét mức độ thích hợp của các hệ thống cây trồng và tình hình sử dụng đất làm cơ

sở cho việc đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt hợp lý là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết của Quốc gia cũng như từng địa phương

Huyện Điện Biên có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh Điện Biên Nằm ở phía Nam của tỉnh (bao quanh Thành phố Điện Biên Phủ), huyện có diện tích tự nhiên 163.926 ha, với tài nguyên đất khá đa dạng (có đất đồi núi và đất đồng bằng) Thêm vào đó là ưu thế về vị trí địa lý, độ cao địa hình và sự đa dạng

về khí hậu cho phép phát triển hệ thống cây trồng đa dạng, phong phú Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của huyện phát triển mạnh theo hướng hàng hóa, gắn với nhu cầu thị trường, trong đó sản phẩm “Gạo Điện Biên” được nhiều người tiêu dùng biết đến Tuy nhiên, (i) chất lượng nông sản không đồng nhất, chưa có cơ chế quản lý sản phẩm; (ii) trên đất ruộng không chủ động nước hiện mới gieo trồng 1 vụ lúa mùa, hiệu quả kinh tế vẫn còn thấp, trên đất ruộng chủ động nước hệ số khai thác chưa cao

Trong chiến lược phát triển KT-XH của huyện, sản xuất nông, lâm nghiệp cần “Khai thác triệt để tiềm năng, thế mạnh về đất đai, lao động; thâm canh tăng

vụ, sản xuất các loại cây trồng chất lượng cao theo hướng hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm; trồng cây vụ 3 ở đây thực sự trở thành vụ sản xuất chính; phấn đấu mỗi năm có khoảng 3.000 ha lúa chất lượng cho thu nhập cao“

Đáp ứng yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng nông nghiệp tại huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên”

nhằm góp phần phát triển nền nông nghiệp và kinh tế - xã hội của huyện theo hướng hiệu quả và bền vững

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng hệ thống cây trồng vùng nghiên cứu; phát hiện những tồn tại để đề xuất các biện pháp khắc phục và lựa chọn hệ thống cây trồng hợp lý

- Lựa chọn loại cây trồng, bộ giống cây trồng có ưu thế phát triển cho vùng đất ruộng chủ động nước và đất ruộng không chủ động nước nhằm tăng vụ, tăng năng suất và nâng cao chất lượng nông sản

- Xác định được vùng trồng lúa tẻ cho chất lượng cao, đồng nhất nhằm tăng sản lượng gạo hàng hóa chất lượng cao

Trang 4

3 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu, nguồn nước ), kinh tế - xã hội (đầu tư, tập quán canh tác lúa, chính sách ), hệ thống các cây trồng, biện pháp kỹ thuật sản xuất hiện tại của vùng nghiên cứu và các hộ nông dân tham gia; là các giống mới, gồm: 4 giống lúa, 6 giống lạc, 4 giống đậu tương, 4 giống ngô, 5 giống khoai tây đã được công nhận giống quốc gia

- Phạm vi nghiên cứu: Các loại cây trồng nông nghiệp ngắn ngày trồng trên đất ruộng chủ động nước và không chủ động nước trên địa bàn huyện Điện Biên

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 9 năm 2013

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đề xuất các công thức luân canh cây trồng mới có hiệu quả cao hơn bằng các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt và tăng vụ trên đất ruộng, nâng cao thu nhập cho người nông dân

- Góp phần nâng cao chất lượng, giá trị hàng hóa của gạo Điện Biên

5 Điểm mới của luận án

- Đưa ra cơ sở khoa học giải thích được những yếu tố chi phối tạo nên gạo ở huyện Điện Biên có năng suất cao và chất lượng tốt là do số giờ nắng, lượng bức

xạ và ánh sáng dồi dào, biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn

- Xác định được mối quan hệ giữa một số tính chất của đất với chất lượng gạo, làm cơ sở phân chia vùng trồng lúa tại cánh đồng Mường Thanh huyện Điện Biên thành 3 vùng cho chất lượng gạo đồng nhất khác nhau: vùng 1 được xếp loại cho chất lượng gạo ngon nhất, có diện tích 1.012 ha, trên đất phù sa glây; vùng 2 gạo có chất lượng tốt nhưng kém hơn vùng 1, có diện tích 1.770 ha trên đất có tầng loang lổ đỏ vàng và đất phù sa ngòi suối; vùng 3 gạo có chất lượng khá, kém hơn 2 vùng trên, diện tích 1.254 ha

- Lựa chọn được một số giống cây trồng mới phù hợp với tiểu vùng sinh thái của huyện là: giống lúa HT6, giống lạc L20, giống đậu tương ĐT22, giống khoai tây Sinora cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, góp phần tăng vụ, tăng thu nhập cho người dân

Trang 5

6 Cấu trúc của luận án

Luận án được trình bày trong 141 trang giấy khổ A4 Ngoài phần mở đầu, kết luận và đề nghị, phần nội dung gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan tài liệu; Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả và thảo luận với 60 bảng và 7 hình Danh mục 120 tài liệu tham khảo (98 tài liệu tiếng Việt, 22 tài liệu tiếng Anh) Phần phụ lục dẫn các số liệu chi tiết của chương 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Khái niệm về hệ thống cây trồng (HTCTr)

Theo Zandstra (1981), HTCTr là thành phần các giống và loài cây được bố trí trong không gian và thời gian của một hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, KT - XH

Theo Nguyễn Duy Tính (1995), HTCTr là tổng thể các loại cây trồng trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau, được bố trí hợp lý trong không gian và thời gian Chuyển đổi hay hoàn thiện hệ thống cây trồng là phát triển HTCTr mới trên cơ sở cải tiến hệ thống cây trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng mới bằng tăng vụ, tăng loại cây hoặc thay thế cây trồng để khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng đất đai, con người và lợi thế so sánh vùng sinh thái

+ Động theo tiến bộ kỹ thuật (như giống cây trồng, kỹ thuật trồng trọt mới…) và động theo nhu cầu tiêu dùng của xã hội khác nhau

1.1.3 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới hệ thống cây trồng

Theo Phạm Chí Thành và cs., (1993) hệ thống cây trồng ở thời kỳ lấy hộ nông dân làm đơn vị sản xuất tự chủ chịu sự chi phối của các yếu tố: điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và các yếu tố bên trong của nông hộ như: đất đai, lao động, tiền vốn và kỹ năng nghề nghiệp của hộ Hệ thống cây trồng ở thời kỳ sản xuất hàng hóa tập trung chủ yếu phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ

Nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng cần đứng trên quan điểm tiếp cận

hệ thống và phát triển nông nghiệp bền vững về 3 mặt kinh tế, xã hội và môi

Trang 6

trường; đó là phát triển nhưng phải có các biện pháp bảo vệ đất, nước, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, không làm suy thoái môi trường

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Từ cuối thế kỷ 18, cuộc cách mạng hệ thống cây trồng được bắt đầu ở một

số nước Tây Âu, chế độ độc canh trong sản xuất nông nghiệp được thay thế bằng các chế độ luân canh cây ngũ cốc và sử dụng các loại cây họ đậu làm thức ăn gia súc, kết hợp phân bón đã nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Sau cuộc “Cách mạng xanh” giữa thế kỷ XX, các nhà khoa học đã lai tạo ra nhiều giống cây trồng ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng Nhờ vậy đã góp phần thành công trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ nên HTCTr ngày càng phong phú

Từ năm 1975 ở châu Á đã hình thành ‘Mạng lưới Hệ thống Cây trồng châu Á’, một tổ chức hợp tác nghiên cứu giữa IRRI và nhiều quốc gia khác; đến thập kỷ

80 đã mở rộng ra phạm vi 16 nước, trong đó có Việt Nam (năm 1981) Nghiên cứu phát triển HTCTr đã có nhiều kết quả thành công ở nhiều nước châu Á từ những năm 1970-1980 như: Ấn Độ, Trung Quốc…, ở một số nước Đông nam Á như: Indonexia, Thái Lan … Các kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao năng suất, sản lượng và giá trị sản xuất cây trồng

1.2.2 Những nghiên cứu chính ở trong nước

HTCTr ở nước ta đã được các nhà khoa học nghiên cứu từ những năm 60 của thế kỷ trước, khi năng suất lúa chiêm miền Bắc chỉ đạt 13,61 tạ/ha, các nhà khoa học đã nghiên cứu đưa vụ lúa xuân trở thành vụ sản xuất chính, thay thế dần

vụ lúa chiêm Đến năm 1971, diện tích lúa xuân ở đồng bằng sông Hồng vượt lúa chiêm, cho năng suất bình quân 31,9 tạ/ha, với các giống lúa năng suất cao

Ngày nay, các nhà khoa học của nước ta đã lai tạo, chọn lọc ra nhiều giống cây trồng mới, có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chống chịu khá với các điều kiện ngoại cảnh bất lợi, tạo điều kiện bố trí HTCTr hợp lý Từ năm 1977 đến năm 2005, cả hệ thống nghiên cứu của Việt Nam đã tạo ra được 575 giống thuộc 35 loài cây trồng khác nhau Đến hết năm 2009 nước ta đã có 966 giống cây trồng, trong đó có 292 giống lúa, 120 giống ngô, 21 giống khoai tây và khoai sọ,

13 giống lạc, 34 giống đậu tương, … phục vụ kịp thời cho sản xuất

Bùi Huy Đáp (1977) cho rằng phát triển cây vụ đông tận dụng giai đoạn “đất nghỉ” và đặc biệt là giai đoạn khí hậu mùa đông Cây vụ đông có vai trò quan trọng bảo vệ đất, nhờ vụ đông mà đất trồng được che phủ trong thời kỳ khí hậu khô hạn Cây vụ đông làm tăng độ ẩm của đất 30-50% so với không trồng cây vụ đông

Trang 7

Kết quả nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất ruộng một vụ vùng miền núi phía Bắc của Lê Quốc Doanh và cs (2007) cho thấy: bằng sử dụng giống mới, che phủ đất có thể tăng vụ với 2 công thức: đậu tương xuân - lúa mùa giống ngắn ngày lợi nhuận đạt 16,8 triệu đồng/ha/năm, so với làm 1 vụ lúa mùa lợi nhuận chỉ đạt 8,0 triệu đồng/ha/năm, cao hơn 110% Công thức lạc xuân - lúa mùa lợi nhuận đạt 21,2 triệu đồng/ha/năm, cao hơn đối chứng làm 1 vụ lúa mùa 9,6 triệu đồng/ha/năm, bằng 121%

Ở nước ta đã có những nghiên cứu về xác định các vùng gạo chất lượng như (1) Lúa Tám Xoan Hải Hậu tỉnh Nam Định được trồng trên đất phù sa sông Hồng glây trung tính, mặn ít đến trung bình, với truyền thống canh tác của người dân trồng lúa Tam Xoan; (2) lúa nếp Tú Lệ tỉnh Yên Bái là giống lúa cổ truyền địa phương, được trồng ở vùng lòng chảo Tú Lệ, đất có nhiều tính chất tốt như: pHKCltrung tính, hàm lượng chất hữu cơ, đạm tổng số và kali trao đổi cao, gấp 2-3 lần so với đất các xã lân cận, đặc biệt nguồn nước tưới giàu khoáng như: NH4+, K+, Na+,

Ca2+, Mg2+, Fe2+ và Fe3+ đều cao gấp 2-4 nước tưới của các xã lân cận; (3) lúa Nàng Nhen Thơm Bảy Núi tỉnh An Giang có đặc tính mã gen của 2 loài Indica và Japonica, có 2/3 thời gian sinh trưởng sống như lúa nước và 1/3 thời gian còn lại sống như lúa cạn, được trồng tại vùng Bảy Núi có địa hình bán sơn địa, kỹ thuật canh tác ít sử dụng phân vô cơ, sử dụng phân bò là chính, lúa phát triển tốt từ nguồn nước mưa; (4) lúa Nàng Thơm Chợ Đào tỉnh Long An do dùng giống lúa Nàng Thơm Chợ Đào Dòng 5, được trồng trên đất chua, nhiễm mặn, phèn nhẹ

1.3 Nhận xét chung về tổng quan tài liệu và định hướng thực hiện đề tài

- Nội hàm của HTCTr gồm: Loại cây trồng, giống cây trồng, thời vụ trồng trọt và công thức luân canh được thực hiện ở từng điều kiện sinh thái cụ thể

- Phương pháp nghiên cứu cải tiến HTCTr chủ yếu gồm các bước: Chẩn đoán vấn đề, xác định những lợi thế và hạn chế, tìm ra những giải pháp phát triển, thiết kế các thí nghiệm đồng ruộng, kiểm chứng để lựa chọn HTCTr tối ưu, xây dựng mô hình trình diễn và phát triển diện rộng

- Các tác giả nghiên cứu theo hướng chọn các hệ thống canh tác có HTCTr phù hợp với các loại cây, vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế, vừa bảo vệ độ màu mỡ của đất Theo thời gian các nghiên cứu hoàn thiện dần về phương pháp, chuyển từ nghiên cứu định tính sang định lượng, hoàn thiện HTCTr Tuy nhiên, chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về HTCTr các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đặc thù Hơn nữa, việc nghiên cứu chưa mang tính hệ thống trong việc xây dựng HTCTr theo hướng thích nghi, chưa khai thác những lợi thế, tiềm năng điều kiện tự nhiên đặc thù tại những địa bàn vùng cao

Trang 8

Điện Biên là huyện thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, có điều kiện giao thông

đi lại khó khăn, thời tiết phức tạp Hiện nay, các nghiên cứu cơ bản về hệ thống cây trồng huyện Điện Biên còn hạn chế Trên địa bàn mới có những nghiên cứu đơn lẻ về các cây trồng cụ thể, khảo nghiệm, áp dụng những tiến bộ kỹ thuật cho từng loại cây mà chưa có các công trình nghiên cứu có hệ thống Những nội dung nghiên cứu của luận án được đặt ra nhằm nghiên cứu cơ sở lý luận phân vùng để nâng cao giá trị gạo Điện Biên phát triển theo hướng hàng hóa bền vững

Nhằm góp phần giải quyết những yêu cầu thực tiễn, bức thiết của quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn miền núi trong công cuộc xây dựng nông thôn mới và tái cơ cấu ngành nông nghiệp nước nhà thì việc triển khai nghiên cứu đề tài tại huyện Điện Biên phát triển HTCTr theo hướng hàng hóa bền vững là cần thiết

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội chi phối hệ thống cây trồng huyện Điện Biên;

- Đánh giá hiện trạng hệ thống cây trồng nông nghiệp của huyện Điện Biên;

- Nghiên cứu giải pháp phát triển hệ thống cây trồng trên đất ruộng;

- Đề xuất phát triển hệ thống cây trồng trên đất ruộng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp về: những dữ liệu về khí hậu, đất đai, kinh tế -

xã hội huyện Điện Biên (theo phương pháp PRA)

2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra trực tiếp từ các hộ nông dân gồm: ruộng

đất, luân canh cây trồng, kỹ thuật canh tác, năng suất, lấy mẫu hộ theo nhóm hộ giàu, hộ trung bình và hộ nghèo theo tỷ lệ thực tế

2.2.3 Thu thập, phân tích mẫu đất và nông sản

2.2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập, phân tích đất

(a) Lấy mẫu đất: Mẫu đất được lấy theo quy phạm TCVN 5297-1995 và

10TCN-68-84 của ngành nông nghiệp

- Đối tượng lấy mẫu trên đất ruộng trồng lúa vụ mùa giống BT7;

- Số mẫu đất được thu thập 32 mẫu, trên 4 loại đất: đất phù sa glây (Pg) 10 mẫu; đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf) 12 mẫu; đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl) 6 mẫu; đất phù sa không được bồi chua (Pc) 4 mẫu

(b) Phân tích đất: Theo các phương pháp phân tích đất thông dụng quốc tế

của “Trung tâm Thông tin đất Quốc tế” theo Tiêu chuẩn Việt Nam như sau:

Trang 9

5 Kali tổng số (K2O) (%) Quang kế ngọn lửa

6 Lân (P2O5) dễ tiêu (mg/100g đất) Ôniani

7 Kali (K2O) dễ tiêu (mg/100g đất) Quang kế ngọn lửa

8 Canxi (Ca2+), magiê (Mg2+) (lđl/100g đất) Hấp phụ nguyên tử

9 Natri (Na+), Kali (K+) (lđl/100g đất) Quang kế ngọn lửa

2.2.3.2 Phương pháp điều tra lấy mẫu thóc tại cánh đồng Mường Thanh để xác định vùng sản xuất lúa chất lượng

(a) Phương pháp lấy mẫu thóc

+ Thóc được thu thập tại đúng vị trí đã lấy mẫu đất trồng lúa với số lượng

32 mẫu, phân bố trên 4 loại đất như trên;

+ Đối tượng lấy mẫu là thóc giống lúa BT7;

+ Nội dung quan sát: Thóc gặt mẫu diện tích 4 m2 và phân tích các chỉ tiêu + Thời gian lấy mẫu: Trước khi thu hoạch lúa 1 ngày

(b) Phương pháp phân tích chất lượng gạo

2.2.4 Xác định mối quan hệ giữa tính chất đất và chất lượng gạo tại huyện Điện Biên

Ảnh hưởng của tính chất đất đến chất lượng gạo được xác định 2 chỉ tiêu:

- Với chỉ tiêu độ trong của gạo y1= f (x1, x2, … xn) (y1 là tỷ lệ trắng trong);

- Với chỉ tiêu kết quả thử nếm y2= f (x1, x2, … xn); (y2 là tổng số điểm đánh giá thử nếm cơm); trong đó x1, x2, … xn làcác đặc tính của đất

Đặc điểm quan sát các mẫu đất được đưa vào y1 để vẽ được bản đồ đơn tính về vùng đất trồng lúa có độ trong khác nhau (S1’, S2’, S3’) Từ y2 vẽ bản đồ đơn tính về vùng đất trồng lúa có chất lượng thử nếm khác nhau (S1”, S2”, S3”)

Lồng ghép y1 và y2 trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000 để xác định S1, S2, S3 theo phương pháp GIS và phần mềm chuyên dụng bản đồ Mapinfo

Trang 10

2.2.5 Thí nghiệm đồng ruộng

Thí nghiệm 1: So sánh khả sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số giống lúa chất lượng trồng trong vụ xuân và vụ mùa năm 2011 và 2012

Thí nghiệm 2: So sánh một số giống lạc trồng trong vụ xuân trên đất ruộng

không chủ động nước tại huyện Điện Biên

Thí nghiệm 3: So sánh hiệu quả của sử dụng các vật liệu che phủ cho cây lạc vụ xuân, trên đất ruộng không chủ động nước, sử dụng giống lạc L20 làm thí nghiệm

Thí nghiệm 4: So sánh một số giống đậu tương trồng trong vụ xuân trên đất

ruộng không chủ động nước tại huyện Điện Biên

Thí nghiệm 5: So sánh, lựa chọn một số giống ngô trồng trong vụ xuân trên

đất ruộng không chủ động nước tại huyện Điện Biên

Thí nghiệm 6: So sánh một số giống khoai tây trồng trong vụ đông trên đất

trồng 2 vụ lúa

Các thí nghiệm được bố trí kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB); các chỉ tiêu theo dõi áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng các giống cây trồng theo Thông tư số 48/2011/TT-BNNPTNT về: Giống lúa, ngô, lạc, đậu tương, khoai tây ) như: Thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, khả năng chống chịu

sâu bệnh, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất, tính hiệu quả kinh tế Phân bón được sử dụng theo mức trung bình của khuyến nông huyện và người dân địa phương

2.2.6 Xây dựng mô hình sản xuất thử

* Tăng vụ trên đất ruộng không chủ động nước (1 vụ lúa mùa)

- Mô hình thử nghiệm:

(1) Lạc xuân (giống L20) - lúa mùa (BT7, giống đang sử dụng đại trà);

(2) Đậu tương xuân (giống ĐT22) - lúa mùa (giống BT7);

(3) Ngô xuân (giống LCH9) - lúa mùa (giống BT7);

- Mô hình đối chứng: lúa mùa (giống Bắc Thơm số 7)

Mô hình thực hiện năm 2012 tại 2 xã Thanh Nưa và Lúa Ngam huyện Điện Biên, trên các loại đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf) và đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl), địa hình vàn cao, của 3 hộ dân, mỗi hộ là 1 lần nhắc lại, diện tích 300 m2/hộ Toàn bộ thân lá lạc của mô hình trồng lạc vụ xuân được vùi xuống ruộng trước khi gieo

vụ lúa mùa Các biện pháp kỹ thuật canh tác khác làm theo quy trình canh tác của khuyến nông huyện

* Tăng vụ trên đất ruộng chủ động nước (2 vụ lúa)

- Mô hình thử nghiệm: lúa xuân (giống HT6) - lúa mùa (giống HT6) - khoai tây đông (giống Sinora);

- Mô hình đối chứng: lúa xuân (giống BT7) - lúa mùa (giống BT7)

Mô hình thực hiện trong năm 2012 trên địa bàn xã Thanh Luông huyện Điện Biên, trên đất phù sa glây (Pg) có địa hình vàn, chủ động nước, tại ruộng của 3 hộ nông dân, mỗi hộ là 1 lần nhắc lại, diện tích 1 hộ 300 m2 Các biện pháp kỹ thuật canh tác khác làm giống nhau giữa các hộ thí nghiệm theo quy trình canh tác của Trạm Khuyến nông huyện, có tham khảo kết quả điều tra kinh nghiệm thâm canh cây trồng ở phần trên

Trang 11

2.2.7 Phương pháp phân tích kết qủa nghiên cứu

(1) Thí nghiệm đồng ruộng: Kết quả được phân tích bằng phương pháp phân tích phương sai với phần mềm IRRISTAT version 5.0

(2) Năng suất điều tra từ các hộ và từ các mô hình thí nghiệm được xử lý, phân tích thống kê cơ bản Excel

(3) Xác định hệ số tương quan và xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính

- Xác định hệ số tương quan đơn (r) để đo mức độ tương quan giữa chất lượng gạo và các tính chất của đất;

- Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội (nhiều biến): Sau khi xác định các

hệ số r, kết hợp với quá trình lọc biến để xác định biến độc lập có ý nghĩa x1, x2, xn Sau đó xây dựng phương trình hồi quy: yi = a + b1x1 + b2x2 + + bkxk

(4) Hiệu quả kinh tế: Các chỉ tiêu tính toán hiệu quả kinh tế: Năng suất cây trồng, tổng thu, tổng chi phí biến động, lợi nhuận

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Điện Biên

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Điện Biên có tọa độ địa lý 102047’ đến 103016’ kinh độ Đông; 20053’ đến 21037’ vĩ độ Bắc

Bảng 3.1 Đặc điểm một số yếu tố khí hậu tại trạm khí tượng Điện Biên

(Số liệu trung bình năm 1971-210)

Tháng Số giờ

nắng (giờ)

Độ dài ngày (giờ)

Bức xạ quang hợp (Kcal/cm 2 )

Nhiệt độ trung bình ( o C)

Biên độ nhiệt ngày đêm ( o C)

Lượng mưa (mm)

Độ ẩm

KK (RH%)

Trang 12

3.2 Thực trạng hệ thống cây trồng nông nghiệp trên đất ruộng huyện Điện Biên 3.2.1 Cơ cấu cây trồng nông nghiệp huyện Điện Biên

Tổng diện tích đất canh tác cây hàng năm của huyện năm 2010 là 15.741 ha

Cụ thể tình hình sử dụng các loại đất trồng các cây hàng năm như sau:

Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất trồng cây hàng năm huyện Điện Biên năm 2010

Hệ thống sử dụng đất DT canh

tác (ha)

Cơ cấu (%)

DT gieo trồng (ha)

Cơ cấu (%)

Hệ số SD đất (lần)

I Đất ruộng chủ động nước 5.302 33,68 12.026 52,98 2,27

II Đất ruộng không chủ động nước 2.036 12,94 2.342 10,32 1,15

Nguồn: Phòng NN & PTNT huyện Điện Biên (2011) và số liệu điều tra năm 2011

Diện tích gieo trồng trên đất nương rẫy có 7.108 ha, chiếm 31,31% diện tích gieo trồng cây hàng năm, trong đó nhiều diện tích đất bị bỏ hóa, bỏ trống, nhất là trên đất trồng sắn, ngô Chính quyền địa phương không khuyến khích phát triển sản xuất cây trồng ngắn ngày trên loại đất này Vì vậy, đề tài giới hạn chỉ nghiên cứu phát triển cây trồng trên đất ruộng chủ động nước và không chủ động nước (nhờ nước trời)

3.2.2 Hệ thống cây trồng trên đất ruộng

3.2.2.1 Trên đất ruộng chủ động nước (2 vụ lúa)

Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa - rau đông cho thu nhập cao nhất (117,6 triệu đồng/ha); công thức lúa xuân - lúa mùa - khoai tây đông cho thu nhập 115,3 triệu đồng/ha, nhưng chi phí vật chất lại thấp hơn nhiều (kém 15 triệu đồng/ha); hiệu quả kinh tế thấp nhất là công thức chỉ trồng 2 vụ lúa (đạt 64,6 triệu đồng/ha) cần được nghiên cứu cải tiến (số liệu bảng 3.6)

Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế của một số công thức trồng trọt chính

trên đất ruộng chủ động nước tại huyện Điện Biên năm 2010

Công thức trồng trọt Tổng thu Chi phí v chất Thu nhập thuần

(Triệu đồng/ha)

1 Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông 148,6 72,4 76,2

2 Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai lang đông 142,4 67,3 75,1

3 Lúa xuân - Lúa mùa - Đậu tương đông 151,3 70,6 80,7

4 Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai tây đông 212,7 97,4 115,3

5 Lúa xuân - Lúa mùa - Rau đông 229,6 112,0 117,6

Trang 13

3.2.2.2 Trên đất ruộng không chủ động nước (1 vụ lúa mùa)

Có 3 công thức trồng trọt chính, trong đó công thức luân canh rau xuân - lúa mùa cho thu nhập thuần cao nhất (61,6 triệu đ/ha), tuy nhiên diện tích công thức này có 30-40

ha, trồng đậu rau, dưa chuột, còn lại chủ yếu đất chỉ trồng 1 vụ lúa mùa bị bỏ trống vụ xuân và vụ đông Đây là những hạn chế cần được nghiên cứu tăng vụ

Bảng 3.7 Năng suất cây trồng ở một số công thức trồng trọt chính

trên đất ruộng không chủ động nước tại huyện Điện Biên năm 2010

Công thức trồng trọt n Năng suất (x ± Sx) (tạ/ha)

1 Ngô xuân - Lúa mùa 41 41 ± 16,6 47 ± 16,4

3.2.3 Thực trạng sản xuất, tiêu thụ lúa và chất lượng gạo huyện Điện Biên

3.2.3.1 Thực trạng sản xuất lúa

(a) Giống và năng suất lúa

Từ năm 2007, người dân chủ yếu sử dụng giống lúa Bắc Thơm số 7 Hiện tại có 98% số hộ trồng lúa và trên 80% diện tích được gieo cấy bằng các giống lúa thuần chất lượng (BT7, IR.64, HT1) Các giống lúa thuần chất lượng này thích nghi với khí hậu của vùng, có chất lượng gạo dẻo, thơm, năng suất cao, 6,5-8 tấn/ha Tuy nhiên, năng suất giống lúa BT7 có biến động nhất do diện tích lớn, phạm vi vùng sản xuất rộng và giống này dễ bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh

Bảng 3.10 Biến động năng suất các giống lúa tại cánh đồng Mường Thanh

(b) Kỹ thuật tưới nước cho lúa: Hệ thống thủy nông Nậm Rốm đã tạo điều kiện

thuận lợi tưới chủ động cho phần lớn diện tích lúa Tuy nhiên, biện pháp dùng nước tưới cho lúa còn nhiều lãng phí

(c) Bón phân và chăm sóc lúa: Người dân phân bón chưa hợp lý, tùy thuộc tập

quán canh tác và điều kiện kinh tế của hộ Phân đạm thường bón muộn và kéo dài, khi thấy hiện tượng lúa vàng là bón Phân kali thường bón muộn khi lúa làm đòng Phân vô

cơ bón cho lúa còn mất cân đối, lạm dụng phân đạm, phân lân, còn lượng phân kali bón

Ngày đăng: 03/10/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Đặc điểm một số yếu tố khí hậu tại trạm khí tượng Điện Biên - tóm tắt luận án nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng nông nghiệp tại huyện điện biên tỉnh điện biên
Bảng 3.1. Đặc điểm một số yếu tố khí hậu tại trạm khí tượng Điện Biên (Trang 11)
Bảng 3.19. Tổng hợp diện tích các loại đất (ở độ cao < 600 m) - tóm tắt luận án nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng nông nghiệp tại huyện điện biên tỉnh điện biên
Bảng 3.19. Tổng hợp diện tích các loại đất (ở độ cao < 600 m) (Trang 16)
Bảng 3.26. So sánh năng suất thực thu các giống lúa thí nghiệm - tóm tắt luận án nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng nông nghiệp tại huyện điện biên tỉnh điện biên
Bảng 3.26. So sánh năng suất thực thu các giống lúa thí nghiệm (Trang 19)
Bảng 3.30. So sánh năng suất thực thu các giống lúa thí nghiệm - tóm tắt luận án nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng nông nghiệp tại huyện điện biên tỉnh điện biên
Bảng 3.30. So sánh năng suất thực thu các giống lúa thí nghiệm (Trang 19)
Bảng 3.35. Năng suất thực thu các giống lạc thí nghiệm - tóm tắt luận án nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng nông nghiệp tại huyện điện biên tỉnh điện biên
Bảng 3.35. Năng suất thực thu các giống lạc thí nghiệm (Trang 20)
Bảng 3.47. Năng suất thực thu các giống ngô trong vụ xuân - tóm tắt luận án nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng nông nghiệp tại huyện điện biên tỉnh điện biên
Bảng 3.47. Năng suất thực thu các giống ngô trong vụ xuân (Trang 21)
Bảng 3.49. Hiệu quả kinh tế mô hình tăng vụ xuân trên đất ruộng không chủ  động nước (1 vụ lúa mùa) năm 2012 tại huyện Điện Biên (Tính trên 1 ha) - tóm tắt luận án nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng nông nghiệp tại huyện điện biên tỉnh điện biên
Bảng 3.49. Hiệu quả kinh tế mô hình tăng vụ xuân trên đất ruộng không chủ động nước (1 vụ lúa mùa) năm 2012 tại huyện Điện Biên (Tính trên 1 ha) (Trang 22)
Bảng 3.50. Ảnh hưởng của tăng vụ lạc xuân đến các tính chất đất   trồng 1 vụ lúa mùa không chủ động nước tại huyện Điện Biên - tóm tắt luận án nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng nông nghiệp tại huyện điện biên tỉnh điện biên
Bảng 3.50. Ảnh hưởng của tăng vụ lạc xuân đến các tính chất đất trồng 1 vụ lúa mùa không chủ động nước tại huyện Điện Biên (Trang 22)
Bảng 3.54. Năng suất các giống khoai tây thí nghiệm trong vụ đông - tóm tắt luận án nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng nông nghiệp tại huyện điện biên tỉnh điện biên
Bảng 3.54. Năng suất các giống khoai tây thí nghiệm trong vụ đông (Trang 23)
Bảng 3.57. Hiệu quả kinh tế tăng vụ trên đất ruộng chủ động nước năm 2012 - tóm tắt luận án nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng nông nghiệp tại huyện điện biên tỉnh điện biên
Bảng 3.57. Hiệu quả kinh tế tăng vụ trên đất ruộng chủ động nước năm 2012 (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w