1.2 Mục tiêu tổng quát Mục tiêu của đề tài này nhằm cung cấp cơ sở khoa học về môitrường nước và thủy sinh vật phục vụ cho việc bảo vệ, khai thác hợp lýnguồn lợi hải sản ven biển từ Sóc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
MAI VIẾT VĂN
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
VÀ THỦY SINH VẬT ĐỂ QUẢN LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÙNG VEN BIỂN
SÓC TRĂNG - BẠC LIÊU
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Cần Thơ, tháng 12 năm 2013
Trang 2Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ.
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trung tâm học liệu – Đại học Cần Thơ
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu
Hệ sinh thái cửa sông từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu thuộc vùngbiển Đông Nam Bộ Dọc theo vùng ven bờ có 4 cửa sông chính chảy rabiển Đông với hệ thống sông ngòi chằng chịt, nên nguồn lợi thủy sinhvật không những phong phú về thành phần loài mà cả về cấu trúcnhóm loài cũng thể hiện được sự thích nghi của thủy sinh vật đối vớithủy vực nước chảy (Sở Thuỷ Sản Sóc Trăng, 2002)
Thời gian gần đây, diễn biến sản lượng khai thác ở vùng biển từSóc Trăng đến Bạc Liêu biến động theo xu hướng tăng mạnh từ 2005đến 2012 (tăng từ 91.269 tấn đến 144.811 tấn) Trong khi đó, năng suấtkhai thác ở vùng nghiên cứu thì có xu hướng giảm từ năm 2008 (0,48tấn/CV) đến năm 2012 (0,51 tấn/CV) Phương tiện tham gia khai tháccũng tăng nhanh liên tục cả về số lượng lẫn tổng công suất máy tàu(năm 2000 có 1568 tàu đến năm 2012 có 2260 tàu Trong đó, số lượngtàu khai thác xa bờ (>90 CV) chiếm tỷ lệ khoảng 26,04-35,05% so vớitổng số tàu khai thác của hai tỉnh) Sự suy giảm nghiêm trọng củanguồn lợi thủy sản ven biển đã tác động mạnh mang tính tiêu cực đếnnăng suất và hiệu quả khai thác cũng như hiệu quả của các mô hìnhnuôi thủy sản ven biển có liên quan tới nguồn lợi và hậu quả là gây ranhững tác động lớn về kinh tế -xã hội đối với các cộng đồng ven biển(Lê Xuân Sinh, 2006) Để nâng cao được hiệu quả sử dụng các đặctrưng sinh thái và kinh tế trong quá trình khai thác các nguồn lợi ởvùng biển ven bờ, cần nghiên cứu một cách cơ bản và đồng bộ nhữngđặc trưng, cấu trúc và chức năng của mỗi thành phần (Nguyễn Tác An
và ctv., 2003)
Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài “Cơ sở khoa học về môi trường nước và thủy sinh vật để quản lý nguồn lợi thủy sản vùng ven biển Sóc Trăng - Bạc Liêu” đã được thực hiện.
1.2 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của đề tài này nhằm cung cấp cơ sở khoa học về môitrường nước và thủy sinh vật phục vụ cho việc bảo vệ, khai thác hợp lýnguồn lợi hải sản ven biển từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu
1.3 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá sự biến động của một số chỉ tiêu môi trường và hiệntrạng nguồn lợi phiêu sinh vật, cá, tôm phân bố ở vùng venbiển từ Sóc trăng đến Bạc Liêu, làm cơ sở khoa học để quản lý
Trang 4môi trường, nguồn lợi và định hướng phát triển nuôi trồngthủy sản.
Xác định một số đặc điểm sinh học và mùa vụ sinh sản củamột số loài cá có sản lượng khai thác chiếm ưu thế tại vùngven biển từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu, làm cơ sở khoa học choviệc quản lý, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi hải sản ở địa phương
Xây dựng các kịch bản quản lý nghề cá dựa trên cơ sở cânbằng các mắc xích nguồn lợi thủy sinh vật bằng mô hìnhEcopath with Ecosim
1.4 Nội dung nghiên cứu
Xác định đặc tính môi trường nước và sinh vật phù du phân bố
ở vùng ven biển từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu;
Xác định thành phần loài cá, tôm phân bố ở vùng ven biển từSóc Trăng đến Bạc Liêu;
Phân tích đặc điểm sinh trưởng, phát triển tuyến sinh dục vàmùa vụ sinh sản của một số loài cá phân bố vùng ven biển từSóc Trăng đến Bạc Liêu;
Xây dựng mô hình cân bằng sinh khối thủy sinh vật vùng venbiển từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu
1.5 Những điểm mới và ý nghĩa thực tiễn của luận án
Luận án đã đúc kết tương quan biến động các yếu tố môitrường nước, qua đó ghi nhận các thời điểm cần quan tâmquản lý trong năm ở vùng ven biển từ Sóc Trăng đến BạcLiêu, làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá chất lượng môitrường phục vụ bảo vệ đời sống thủy sinh vùng ven biển
Luận án đã nghiên cứu và phân tích được chuỗi mắc xích thức
ăn tự nhiên từ sinh vật phù du đến nguồn lợi cá, tôm ở vùngven biển từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu, cung cấp một số thôngtin mới về đời sống quần xã thủy sinh vật, làm cơ sở khoa học
để quy hoạch khai thác, sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sảnvùng ven biển tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu
Luận án đã nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh trưởng và sinhsản của một số loài cá biển, làm cơ sở để xác định mùa khaithác và bảo vệ quần đàn các loài cá này ở tỉnh Sóc Trăng, BạcLiêu nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung
Luận án đã tổng hợp, phân tích cơ sở phương pháp luận môhình cân bằng sinh khối (Ecopath) và mô hình mô phỏng biếnđộng sản lượng theo nỗ lực khai thác (Ecosim), từ đó thiết kế
mô hình Ecopath with Ecosim cho vùng biển từ Sóc Trăng
Trang 5đến Bạc Liêu, làm cơ sở cho quản lý khai thác bền vững, mở
ra một hướng mới trong quản lý nghề cá theo hướng tiếp cận
hệ sinh thái
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trong phần tổng quan tài liệu, luận án đã lược khảo và phân tíchnhững vấn đề liên quan đến chất lượng môi trường nước biển, nguồnlợi thủy sinh vật và cơ sở phương pháp luận của mô hình cân bằng sinhkhối thủy sinh vật (Ecopath/Ecosim), cụ thể là:
- Tổng quan về đặc điểm môi trường vùng ven biển Việt Nam vàvùng nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên cứu về nguồn lợi phiêu sinh vật vànguồn lợi cá, tôm phân bố ở biển Việt Nam và vùng nghiên cứu
- Phân tích tình khai thác nguồn lợi thủy sản và nghiên cứu về đặcđiểm sinh học của một số loài cá biển ở trên Thế giới và Việt Nam
- Tổng quan về phương pháp luận và khả năng ứng dụng của môhình Ecopath/Ecosim trong quản lý nghề cá theo hướng tiếp cận hệsinh thái
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ 2007 đến 2012 Phạm vi nghiên cứuthuộc vùng biển ven bờ từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu (được giới hạn theokinh tuyến từ 105o46’E đến 106o18’E và giới hạn theo vĩ tuyến từ
8o55’N đến 9o21’N) với tổng diện tích là 4.286,41 km2 Đây là vùngbiển tương đối bằng phẳng, đặc biệt là vùng gần bờ Độ sâu trung bình13,76 m Có 6 địa điểm thu mẫu (mỗi điểm cách nhau khoảng 30 km)thuộc 2 vùng nghiên cứu gồm: Vùng 1 (3 điểm cách bờ 2-5 km); Vùng
2 (3 điểm cách bờ 35-40 km)
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khảo sát đặc tính môi trường nước và biến động thành phần phiêu sinh vật ở vùng ven biển từ Sóc Trăng đến Bạc liêu
3.2.1.1 Phương pháp thu, cố định và phân tích mẫu nước
Phương pháp thu và cố định mẫu
Các chỉ tiêu môi trường được thu vào kỳ nước cường (15-18 âmlịch) hàng tháng Chu kỳ thu mẫu 1 tháng/lần Dùng bathomet có dungtích 1 lít để lấy mẫu ở cột nước sâu 1-2 m cách mặt nước Mẫu để phân
Trang 6TAN, P-PO43- và SiO2 được trữ lạnh trong 1 lọ 125 ml, COD được cốđịnh bằng 2 ml H2SO4 4M trong lọ 125 ml Mẫu nước dùng để phântích oxy đầu được cố định bằng 1 ml MnSO4 và 1 ml KI-NaOH Mẫu
đề phân tích BOD5 (chỉ số BOD sau khi oxy hoá 5 ngày) được trữ lạnh
và ủ 5 ngày trong buồng ủ ở 20oC
Phương pháp phân tích:
Các yếu tố môi trường đã được phân tích theo các TCVN haytheo các phương pháp tiêu chuẩn phân tích nước và nước thải(SMWWE ) của Mỹ (APHA, 1999).
3.2.1.2 Phương pháp thu, cố định và phân tích thực vật phù du Phương pháp thu và cố định mẫu
Mẫu được thu định kỳ 2 tháng/lần vào kỳ nước cường (15-18 âmlịch) hàng tháng Thời gian nghiên cứu gồm 03 đợt vào mùa khô(tháng 01, tháng 03 và tháng 11), 03 đợt vào mùa mưa (tháng 05, tháng
07 và tháng 09)
- Thu mẫu định tính: dùng lưới 27 m thu định tính, không xác
định lượng nước mẫu đi qua lưới nhưng lượng nước thu đượccàng nhiều càng tốt Sau khi lọc nước, mẫu thu được cho vào lọ
100 ml rồi cố định bằng Formol 2-4%
- Thu mẫu định lượng: thu 1 lít nước (được lấy ở nhiều điểm),
không cố định mẫu, bảo quản lạnh và mang về phòng thínghiệm phân tích
Phương pháp phân tích
Mẫu định tính: trước khi phân tích, lắc nhẹ lọ mẫu nhiều lần cho sinh
vật trộn đều trong nước, dùng ống nhỏ giọt lấy mẫu, cho vào lame 1-2giọt, dùng lamelle đậy lại, rồi đem quan sát dưới kính hiển vi
Định danh các giống loài tảo dựa vào tài liệu định loại của
Shirota (1966); Trương Ngọc An (1993); Taylor et al., (1995); Tomas
(1995); Carmelo R Tom (1997); Steidinger (1997); Nguyễn VănTuyên (2003); Larsen and Nguyen (2004); Nguyễn Ngọc Lâm và Đoàn
Như Hải (2009)
Đối chiếu các tên đồng nghĩa (synonym) và cập nhật các tên
được định danh dựa theo Guiry và Guiry (2012); Appeltans et al.,
(2012); Palomares và Pauly (2012)
Mẫu định lượng: phân tích hàm lượng chlorophyll-a bởi phương pháp
ly trích bằng acetone (Parsons et al., 1984) Dựa vào khả năng hấp thụ
ánh sáng của các loại sắc tố ở những bước sóng nhất định để xác địnhhàm lượng của chúng có trong mẫu Mẫu được ly tâm 15000vòng/phút ở 40oC trong 5 phút để thu sinh khối mẫu Phần sinh khối
Trang 7này được bổ sung 1 ml acetone vào ống eppendorf Sau đó đem ly tâm
13000 vòng/phút ở 40oC trong 5 phút Lấy dịch nổi và đo ở bước sóng
630 nm, 647 nm, 664 nm và 750 nm Áp dụng công thức xác định hàmlượng chlorophyll-a như sau:
Chlorophyll-a (µg/L) =
[(11.85*(E664-E750)-1.54*(E647-E750)-0.08*(E630- E750)]/[(1/d)*(V1*1000/V2)Trong đó: E664 là giá trị đo dịch nổi ở bước sóng 664 nm
E750 là giá trị đo dịch nổi ở bước sóng 750 nmE647 là giá trị đo dịch nổi ở bước sóng 647 nmE630 là giá trị đo dịch nổi ở bước sóng 630 nmV1 là thể tích acetone (10 ml)
V2 là thể tích mẫu được lọc (1000 ml)
d là độ dài truyền quang (cuvet 1 cm)
3.2.1.3 Phương pháp thu, cố định và phân tích động vật phù du Phương pháp thu và cố định mẫu
Thu mẫu định tính: tiến hành giống như thu mẫu định tính thực vật phù
du nhưng sử dụng lưới có kích cỡ mắt lưới 59 m
Thu mẫu định lượng: dùng xô lấy 400 lít nước (thu ở nhiều vị trí khác
nhau để đảm bảo tính đại diện của điểm nghiên cứu), lọc qua lưới thuđộng vật phù du, phần nước lọc được cho vào lọ 60 mL và cố định bởiformol 2- 4%
Phương pháp phân tích
Mẫu định tính: dùng ống nhỏ giọt hút lấy phần lắng của mẫu đã thu
cho vào lame 1-2 giọt, dùng lamelle đậy lại và quan sát dưới kính hiển
vi Định danh các giống loài động vật phù du dựa theo tài liệu của các
tác giả: Đặng Ngọc Thanh và ctv., (1980); Boltovskoy (1999);
Pechenik (2000) và Nguyễn Văn Khôi (2001) Đối chiếu các tên đồngnghĩa (synonym) và cập nhật các tên được định danh dựa theo các tác
giả Appeltans et al., (2012); Palomares và Pauly (2012).
Mẫu định lượng: dùng Pipet lấy 1mL có chứa mẫu cho lên buồng đếm
Sedgwich-Rafter và quan sát ở độ phóng đại x10 và x40 Đếm số cáthể được phân theo từng nhóm ngành bằng cách di chuyển lamen theotọa độ từ trên xuống dưới, từ trái qua phải Định lượng ĐVPD theocông thức của Võ Văn Phú và Hoàng Đình Trung (2012):
No (cá thể /m3) = (C x V1 x 1000)/V2
Trong đó: No: số lượng ĐVPD (cá thể/m3)
C: số cá thể đếm được trên buồng đếm (theo nhóm ngành) V1: thể tích nước mẫu còn lại sau khi lọc (mL)
V2: thể tích mẫu nước đã thu ban đầu (400L)
Trang 83.2.2 Khảo sát thành phần loài cá, tôm ở vùng nghiên cứu
3.2.2.1 Phương pháp thu và cố định mẫu
Mẫu được thu thập trong suốt năm 2008 với nhịp thu mẫu định
kỳ hàng tháng Mẫu cá, tôm được thu từ 72 mẻ lưới kéo và được cân,
đo trực tiếp, ghi rõ thời gian, địa điểm thu mẫu, cố định trong formol4% Mẫu được phân tích định danh và lưu trữ tại phòng thí nghiệmKhoa Thủy Sản-Đại Học Cần Thơ
3.2.2.2 Hệ thống phân loại được sử dụng để định danh loài
Hệ thống phân loại được sử dụng từ cấp lớp, bộ và họ dựa theo
hệ thống phân loại của Lindberg (1974) “Cá Thế Giới”; Cấp giống loàichủ yếu dựa vào Weber và Beaufort (1936); Holthuis (1980); Yu vàTin (1986); Somnuk và Mala (1992); Nguyễn Khắc Hường (1991,
1992, 1993a, 1993b, 2001); Nguyễn Nhật Thi (1991, 2000) Nguyễn
Văn Chung và ctv., (2000); Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải
(2001); Nguyễn Văn Thường (2006)
Các tên gọi tiếng Việt được sử dụng dựa theo tài liệu “Tên cácloài cá có giá trị kinh tế ở Miền Tây Thái Bình Dương” (1964) và
“Danh mục cá biển Việt Nam” do Nguyễn Hữu Phụng (1994a, 1994b,
1995, 1997, 1999, 2001) chủ biên; Đối chiếu các tên đồng nghĩa(synonym) và cập nhật các tên được định danh dựa theo các tác giảFröese và Pauly (2012); Palomares và Pauly (2012); Đánh giá tìnhtrạng của các loài khảo sát được dựa vào các tiêu chí do tổ chức quốc
tế về bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên (IUCN) đề xuất (BộKhoa Học Công Nghệ và Môi Trường, 2000)
3.2.3 Phân tích đặc điểm sinh học một số loài cá kinh tế
3.2.3.1 Phương pháp thu và cố định mẫu
Mẫu cá các loài được thu định kỳ hàng tháng, kéo dài trong suốt
12 tháng Thu thập mẫu từ các phương tiện khai thác thông thường nhưtàu lưới kéo, tàu lưới vây, tàu lưới rê Mẫu cá được thu ngẫu nhiên 30
cá thể/loài/đợt, bảo quản lạnh và phân tích ở phòng thí nghiệm Nguồnlợi của Khoa Thủy Sản, Đại Học Cần Thơ
3.2.3.2 Phương pháp phân tích
Tương quan giữa chiều dài và khối lượng thân
Mẫu cá thu qua các tháng được cân khối lượng thân và đo chiềudài tổng từng cá thể, sau đó xác lập phương trình hồi quy giữa chiềudài tổng và khối lượng thân cá theo công thức của Huxley (1924)(Được trích dẫn bởi Biswas, 1993):
W = a.Lb
Trang 9Trong đó: W là khối lượng thân cá (gram); L là chiều dài tổng của cá(cm); a, b là hệ số tăng trưởng.
Hệ số điều kiện (CF)
Mẫu cá thu qua các tháng được cân khối lượng và đo chiều dàitừng cá thể, sau đó xác định hệ số điều kiện (CF) từng tháng theo côngthức của King (1995):
CF = b
L W
Trong đó: W là khối lượng thân cá (gram); L là chiều dài tổng của cá(cm); b là hệ số tăng trưởng được xác định thông qua phương trình hồiquy: W = aLb (với a là hệ số tăng trưởng)
Các giai đoạn thành thục sinh dục và sức sinh sản của cá
i) Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục của cá được quansát trực tiếp bằng mắt thường kết hợp với việc sử dụng kính lúp và dựatheo thang 6 bậc của Nikolsky (1963) Những cá thể chưa thành thụcđược xếp chung vào một giai đoạn I-II
ii) Hệ số thành thục (GSI) được xác định theo công thức củaHolden và Raitt (1974)
GSI (%) = (Wg/ Wn) x 100Trong đó: Wg là khối lượng tuyến sinh dục (gram); Wn là khối lượngthân không nội quan (gram)
iii) Sức sinh sản tuyệt đối (F) được xác định theo công thức củaBagenad (1967) (Được trích dẫn bởi Biswas, 1993):
F (trứng/cá thể) = g
n.G
Trong đó: G là khối lượng buồng trứng (gram); n là số lượng trứng giaiđoạn IV có trong mẫu đại diện; g là khối lượng mẫu trứng được lấy rađếm (gram)
iv) Sức sinh sản tương đối (FA) được xác định theo công thức củaHardisty (1964) (Được trích dẫn bởi Biswas, 1993):
FA (trứng/g cá cái) =
F W
Trong đó: F là sức sinh sản tuyệt đối (trứng/cá thể); W là khối lượngthân cá (gram)
Trang 10v) Xác định phương trình hồi quy giữa sức sinh sản tương đối vàkhối lượng thân cá bằng phương pháp phân tích hồi quy
3.2.4 Xây dựng mô hình cân bằng sinh khối thủy sinh vật (Ecopath) vùng ven biển từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu
3.2.4.1 Xây dựng mô hình cân bằng sinh khối thủy sinh vật
Các nhóm loài chức năng để xây dựng mô hình Ecopath đượclựa chọn theo hướng dẫn của Yodzis và Winemiller (1999) trên nguyêntắc là đảm bảo sự hiện diện của các mắt xích liên quan trong chuỗithức ăn tự nhiên của vùng nghiên cứu
Thành phần các nhóm loài chức năng khai thác trong mô hìnhEcopath vùng ven biển từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu được thiết lập thôngqua kết quả khảo sát sản lượng từ 1182 chuyến khai thác của các tàulưới kéo đáy, lưới vây và lưới rê (chiếm 29,88% tổng số tàu khai thác)với công suất khoảng 50-90 CV tại các ngư trường thuộc vùng nghiêncứu từ năm 2000 đến 2005 (Bảng 3.1)
Bảng 3.1: Thành phần các nhóm loài chức năng khai thác ở vùng ven biển
từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu
TT Nhóm loài chức
năng khai thác TT Nhóm loài chức năng khai thác
1 Cá ăn mồi sống (cá dữ) 6 Cá tạp
5 Cá nổi nhỏ
Cấu trúc của chuỗi thức ăn vùng ven biển từ Sóc Trăng đến BạcLiêu được trình bày qua Bảng 3.2
Bảng 3.2: Cấu trúc chuỗi thức ăn vùng nghiên cứu
TT Nhóm loài chức năng TT Nhóm loài chức năng
1 Cá ăn mồi sống (cá dữ) 8 Cua
Định danh các nhóm loài chức năng dựa vào tài liệu của các tácgiả như Holthuis (1980); Ping và Chan (1986); Nguyễn Khắc Hường(1991, 1992, 1993a, 1993b, 2001); Cahitiam và Suponpan (1992);
Trang 11Nguyễn Nhật Thi (1991, 2000); Nguyễn Văn Chung và ctv., (2000);
Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải (2001) và Nguyễn Văn Thường(2006) Các tên gọi tiếng Việt được sử dụng trong báo cáo dựa theo tàiliệu của Nguyễn Hữu Phụng (1994a, 1994b, 1995, 1997, 1999, 2001).Đối chiếu các đồng danh (Synonyms) và cập nhật các tên được địnhdanh dựa theo Fröese và Pauly (2012); Palomares và Pauly (2012)
Bảng 3.3: Thành phần nhóm loài chức năng khai thác của mô hình
Ecopath
TT Nhóm chức năng Tên khoa học Tên Việt Nam
1 Cá ăn mồi sống Eupleurogrammus muticus cá hố
Trichiurus lepturus cá hố đầu rộng
Lates calcarifer cá chẽm
Plotosus anguilaris cá ngát
Epinephelus areolatus cá mú
Epinephelus awoara cá song gió
Epinephelus fasciatus cá mú sọc ngang
2 Cá cá thu Scomberomorus guttatus cá thu chấm
Scomberomorus commerson cá thu vạch
Sillago sihama cá đụt
Cociella crocodilus cá chai chấm
Hoplichthys langsdorfii cá chai kim
Rogadius asper cá chai có gai
Himantura bleekeri cá đuối bồng
Parapercis barbata cá đối
Upeneus suphureus cá phèn hai sọc
4 Cá sống tầng đáy Trachynocephalus myops cá mối hoa
Saurida tumbil cá mối thường
Arius thalassinus cá úc thường
5 Cá nổi nhỏ Harpodon nehereus cá khoai
Trang 12Pampus argenteus cá chim trắng
Formio niger cá chim đen
Decapterus maruadsi cá nục sò
6 Cá tạp Leiognathus splendens cá liệt xanh
Coilia grayii cá mào gà trắng
Rastrelliger brachysoma cá ba thú
Selaroides leptolepis cá chỉ vàng
Cynoglossa lingua cá lưỡi trâu
7 Tôm Parapenaeopsis cultrirostris tôm sắt rằn
Parapenaeopsis hardwickii tôm sắt cứng
Parapenaeopsis hungerfordi tôm sắt hoa
Metapenaeus tenuipes tôm bạc
Metapenaeus affinis tôm chì
Metapenaeopsis barbata tôm vỏ long
Fenneropenaeus merguiensis tôm thẻ
Penaeus monodon tôm sú
8 Cua Portunus pelagicus ghẹ xanh
Bảng 3.4: Thành phần thức ăn của các nhóm loài chức năng
Trang 136 Cá tạp 0,20 0,1
5
0,0 1
0,0 1
1
0,0 2
0,0 1
1
0,0 1
0,0 1
8
0,0 1
0,0 1
10 Sinh vật đáy khác 0,12 0,1
2
0,3 5
0,3 2
0,1 0
0,2 0
0,2 0
0,1 0
0,0 2
11 Động vật phù du 0,10 0,3
0
0,1 0
0,3 5
0,5 0
0,7 0
0,1 5
0,1 0
0,1 0
0,1 0
0,0 5
0
0,0 1
0,4 7
0,2 0
0,1 8
0,7 5
0,0 5
0,9 0
5
0,1 7
0,1 0
0,3 0
0,6 3
3
0,2 5
0,1 0
0,0 1
0,3 5
0,3 9
0,0 5
0,2 0
0,0 5
0
1,0 0
1,0 0
1,0 0
1,0 0
1,0 0
1,0 0
1,0 0
1,0 0
1,0 0
Ghi chú: 1÷11 chỉ số thứ tự các nhóm vật mồi từ cá ăn mồi sống đến động vật phù du
Sinh khối (B) cho mỗi nhóm chức năng được ước tính theo côngthức của Christensen và Walters (2004): B = P/F (Trong đó, P là tổngsản lượng khai thác hàng năm (được thu thập trong suốt khoảng thờigian nghiên cứu từ năm 2000 đến 2012); F là hệ số tử vong do khaithác) Theo Sparre và Venema (1992) hệ số tử vong tổng số Z=F+M(với M là hệ số tử vong tự nhiên) Giả sử hệ số tử vong do khái thácF=0,5 (tức M=0,5), khi đó mức tử vong tổng số (Z) được tính như sau:Z=F+M=2F hay F=Z/2 Trong nghiên cứu này hệ số Z của các nhóm
cá, tôm và mực được ước tính theo kết quả nghiên cứu của Dinh et al., (2010), Dinh et al., (in press) và Nguyễn Lâm Anh và ctv., (1997).
Tóm tắt các kết quả ước tính sinh khối của các nhóm chức năng khaithác được trình bày qua Bảng 3.5
Bảng 3.5: Sản lượng và sinh khối của các nhóm loài chức năng khai thác
Nhóm loài
chức năng
Sản lượng P (tấn.km -2 năm -1 )
Hệ số tử vong tổng số
Z (năm -1 )
Hệ số tử vong do khai thác F= Z/2 (năm -1 )
Sinh khối
B = P/F (tấn.km -2 )
Trang 143.6) Theo Đặng Ngọc Thanh và ctv., (2003) thì khối lượng động vật
phù du trong các vùng biển Việt Nam có thể coi là tương tự như mức
độ khối lượng của nhiều vùng biển khác có cùng vĩ độ như Cuba,Jamaica, Haiti, Guatemala, trung tâm vịnh Mexico, vùng biển SriLanka, vùng biển Brunei Do đó, sinh khối của động vật phù du được
ước tính như kết quả nghiên cứu của Haputhantri et al., (2007) (Bảng
3.6) Các số liệu về sinh khối của nhóm sinh vật đáy khác (như vi sinhvật sống đáy và nhóm sinh vật sản xuất sống đáy) tại vùng biển từ SócTrăng đến Bạc Liêu chưa được nghiên cứu, vì thế mô hình đã tự độnghóa ước tính giá trị sinh khối cho các nhóm này sau khi giá trị hiệusuất dinh dưỡng (EE) tương ứng của chúng được đặt bằng 0,95
Giá trị Q/B của các nhóm chức năng được ước tính như kết quả
nghiên cứu mô hình tương tự của Silvestre et al., (1993) và Sissenwine
et al., (1984) (Bảng 3.6)
Ảnh hưởng tổng hợp của các mắt xích trong chuỗi thức ăn của
mô hình Ecopath trong vùng nghiên cứu được phân tích dựa theophương pháp của Ulanowicz và Puccia (1990)
Bảng 3.6: Các thông số cơ bản của mô hình Ecopath
chức năng
Sinh khối B tấn.km -2
P/B năm -1
Q/B năm -1
EE không đơn vị
P/Q không đơn vị
Trang 15-Ghi chú: Số liệu máy tính tự động ước tính được in nghiên
3.2.4.2 Đánh giá tình hình khai thác nguồn lợi hải sản vùng ven biển từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu giai đoạn 2000-2012
Đánh giá hiện trạng nghề khai thác ở vùng nghiên cứu: phân tíchđánh giá về nỗ lực khai thác, biến động sản lượng, năng suất khai tháccủa vùng ven biển từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu dựa trên nguồn số liệuthống kê và báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnhSóc Trăng và Bạc Liêu, Chi cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi Thủysản tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu từ năm 2000 đến 2012 Tỷ lệ các nhómloài khai thác bởi lưới kéo đáy và lưới rê/lưới vây ở vùng biển từ SócTrăng đến Bạc Liêu từ năm 2000 đến 2015 được trình bày ở Bảng 3.7.Trong đó, tỷ lệ sản lượng các nhóm loài từ năm 2000 đến 2005 đượcthống kê từ 1182 mẻ lưới khai thác của các tàu lưới kéo đáy, lưới vây
và lưới rê (chiếm 29,88% tổng số tàu khai thác) có công suất khoảng20-90CV tại các ngư trường thuộc vùng nghiên cứu Từ năm 2006 đếnnăm 2015 do thiếu kinh phí đầu tư cho công tác điều tra thống kê nghề
cá tại tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu, nên tỷ lệ sản lượng các nhóm loàikhai thác tại vùng nghiên cứu đã được xem như không thay đổi và cógiá trị tương đương với giá trị của năm 2005
Bảng 3.7: Tỷ lệ (%) các nhóm loài khai thác từ năm 2000 đến 2015
Mực 14,09 10,94 17,65 16,00 12,72 14,28 14,28 14,28Nhóm loài\Năm 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
Trang 16Cá tạp 7,85 7,85 7,85 7,85 7,85 7,85 7,85 7,85Tôm 27,11 27,11 27,11 27,11 27,11 27,11 27,11 27,11
Mực 14,28 14,28 14,28 14,28 14,28 14,28 14,28 14,28Chuỗi số liệu về sinh khối và nỗ lực khai thác từ năm 2000 đến
2012 được sử dụng làm dữ liệu đầu vào để phân tích và mô phỏng xuhướng biến động sinh khối tại vùng nghiên cứu (theo phương pháp của
Christensen et al., 2005; Walter et al., 1997) Trong đó, chuỗi số liệu
về nỗ lực khai thác và sinh khối của các nhóm loài khai thác được thiếtlập từ các số liệu sản lượng thu thập qua các đợt thu mẫu ở vùngnghiên cứu từ năm 2000 đến năm 2005, từ năm 2006 đến năm 2012các số liệu về nỗ lực khai thác và sản lượng của các nhóm loài khaithác được ước tính thông qua số liệu đã được thực hiện hàng năm tạitỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu Từ năm 2013 đến 2015, các số liệu đượcước tính dựa trên kế hoạch thực hiện đã được phê duyệt trong chươngtrình phát triển thủy sản của tỉnh Sóc Trăng và Bạc Liêu đến năm 2020tầm nhìn đến năm 2030 (Bảng 3.8)
Bảng 3.8: Nỗ lực khai thác và sinh khối (tấn.km-2) các nhóm loài vùng ở vùng nghiên c u ứu
Cá ăn đáy
Cá sống tầng đáy
Cá nổi nhỏ
Cá tạp
Trang 17Phân tích tương quan giữa các yếu tố môi trường và sinh vật phù
du bởi phần mềm Microsoft Excel 2003 và phần mềm Canoco forWindows (4.52)
Phân tích, đánh giá hiện trạng và dự báo về mô hình cân bằngsinh khối thủy sinh vật vùng ven biển từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu bởiphần mềm Ecopath with Ecosim (6.3)
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc tính môi trường nước và sinh vật phù du vùng ven biển từ Sóc Trăng đến Bạc Liêu
4.1.1 Đặc tính môi trường nước
4.1.1.1 Biến động nhiệt độ nước mặt qua các tháng thu mẫu
Kết quả khảo sát cho thấy nhiệt độ trung bình của nước mặt toànvùng nghiên cứu là 30,78±1,18oC (28,10-32,90oC) Nhiệt độ cao vàothời điểm tháng 3 và tháng 4, giảm vào đầu mùa mưa (tháng 5) và ổnđịnh cho tới tháng 8 (các tháng mùa mưa) Thời điểm nhiệt độ thấptrong năm là tháng 01 và tháng 12, nhiệt độ ở mức thấp hơn mức trungbình kéo dài từ tháng 10 đến tháng 01 năm sau Biến động nhiệt độtrung bình của Vùng 1 là 30,93oC và Vùng 2 là 30,64oC Kết quả phântích thống kê cho thấy không có sự khác biệt về nhiệt độ trung bìnhgiữa Vùng 1 và Vùng 2 (p>0,05)
4.1.1.2 Biến động độ mặn nước mặt
Độ mặn nước mặt trung bình ở toàn vùng nghiên cứu là 24,24 ±7,75 ppt (6,00-33,00 ppt) Kết quả khảo sát cho thấy độ mặn ở vùngcửa sông ven biển Sóc Trăng-Bạc Liêu biến thiên theo quy luật rất rõ:
độ mặn cao nhất vào tháng 3, tháng 4 và thấp nhất vào tháng 10 Biếnđộng độ mặn trung bình của Vùng 1 là 23,11 ppt và Vùng 2 là 25,36ppt Kết quả phân tích thống kê cho thấy không có sự khác biệt về độ