Lời đầu tiên, tôi trân trọng kính gởi đến Thầy Nguyễn Thành Long lời cảm ơn sâu sắc nhất về sự tận tình giúp đỡ của thầy đối với tôi trong suốt khóa học và nhất là trong việc hoàn thành
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
Lê Nguyễn Kim Hằng
PHƯƠNG TRÌNH SÓNG MÔ TẢ THANH
ĐÀN HỒI NHỚT
Chuyên ngành : Toán Giải Tích
Mã số : 60 46 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Nguyễn Thành Long
TP Hồ Chí Minh – 2006
Trang 2Người hướng dẫn: TS NGUYỄN THÀNH LONG
Khoa Toán-Tin học, Đại học Khoa học Tự nhiên TP Hồ Chí Minh
Người nhận xét 1:………
Người nhận xét 2:………
Học viên cao học: Lê Nguyễn Kim Hằng
Bộ môn Toán-Khoa Khoa Học, Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội Đồng chấm luận án cấp Trường tại trường Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh vào lúc …….giờ ……ngày…….tháng
……….năm 2006
Có thể tìm hiểu luận văn tại Phòng Sau Đại học, thư viện Trường Đại
học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh
Trang 3Lời đầu tiên, tôi trân trọng kính gởi đến Thầy Nguyễn Thành Long lời cảm ơn sâu sắc nhất về sự tận tình giúp đỡ của thầy đối với tôi trong suốt khóa học và nhất là trong việc hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Bích Huy và Thầy Nguyễn Công Tâm đã đọc và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn của tôi
Xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Quý Thầy, Cô trong và ngoài Khoa Toán – tin học, trường Đại Học Sư Phạm và trường Đại Học Khoa học –Tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian tôi học tập và làm việc
Xin cảm ơn quý Thầy Cô thuộc Phòng quản lý sau Đại học Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi về thủ tục hành chính trong khóa học
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo trường, Bộ môn Toán - Khoa Khoa học, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi mọi mặt để tôi có thể yên tâm học tập và làm việc
Cuối cùng, xin gởi lời cảm ơn thân thương nhất đến gia đình tôi -chỗ dựa tinh thần trong cuộc sống của tôi bây giờ và mãi sau này, đã tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành bản luận văn này, đến anh Nguyễn Hữu Thái – người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc in ấn tài liệu và sữa chữa luận văn
Vì kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo của quý Thầy, Cô và sự góp ý chân thành của các bạn bè đồng nghiệp
Tp.HCM, ngày 20 tháng 11 năm 2006
Lê Nguyễn Kim Hằng
Trang 4Mở đầu 1
Chương 1: Một số công cụ chuẩn bị 6
1.1 Các không gian hàm 6
1.2 Về không gian hàm L p(0, ;T X), 1≤ ≤ ∞p 8
1.3 Bổ đề về tính compact của Lions 13
Chương 2: Sự tồn tại và duy nhất nghiệm 14
Chương 3: Sự ổn định của nghiệm 38
Chương 4: Khai triển tiệm cận của nghiệm yếu theo ba tham số bé 48
Chương 5: Minh họa bằng bài toán cụ thể .58
Kêết luận 64
Tài liệu tham khảo 65
Trang 5
K λ λ là các hằng số không âm cho trước Hàm chưa biết u x t( ), và giá trị biên
chưa biết P t( ) thỏa phương trình tích phân tuyến tính sau:
với K0 là hằng số cho trước, và ,g k là những hàm cho trước
Trong trường hợp này, bài toán ( ) ( )0.1 − 0.5 là mô hình toán học mô tả sự
va chạm của một vật rắn và một thanh đàn hồi nhớt tuyến tính tựa trên một nền
chịu tác dụng của lực cản nhớt Một bài toán khác cùng loại bài toán này cũng
được thành lập từ bài toán (0.1) – (0.4), trong đó hàm chưa biết u x t( ), và giá trị
biên chưa biết P t( ) thỏa một bài toán Cauchy cho phương trình vi phân thường
trong đó ω>0, K0 ≥0,P P0, 1 là các hằng số cho trước
Từ ( )0.7 và ( )0.8 ta biểu diễn P t( ) theo ω,K0, P P u0, 1, tt( )0,t và sau đó
tích phân từng phần, ta được
t
Trang 6Khi đó, chúng ta đưa bài toán ( ) ( ) ( ) ( )0.1 − 0.4 , 0.7 , 0.8 về ( ) ( )0.1 − 0.4 ,
( ) (0.9 − 0.11) hay (0.1), (0.3), (0.4), (0.12)
Trước đây, các tác giả Nguyễn Thúc An và Nguyễn Đình Triều [1] đã
nghiên cứu một trường hợp riêng của bài toán ( ) ( ) ( ) ( ) ( )0.1 , 0.2 , 0.4 , 0.7 , 0.8 và
( )1, 0
u t = với μ( )t =1, u0 =u1 =P0 =0 và f u u( , t)=Ku+λu t, trong đó ,K λ là
các hằng số không âm cho trước Bài toán này là mô hình toán học mô tả sự va
chạm của một vật rắn và một thanh đàn hồi nhớt tuyến tính tựa trên một nền
cứng [1] Như vậy, bài toán nghiên cứu trong luận văn này tương tự với bài toán
được xét trong [1]
Trong [2], Đặng Đình Áng và Alain Phạm Ngọc Định đã thiết lập định lý
tồn tại và duy nhất nghiệm toàn cục cho bài toán giá trị biên và ban đầu (0.1),
(0.2), (0.4) và u( )1,t =0 với μ( )t =1, u u P0, ,1 là các hàm cho trước và
F x t f u u u α− u α
Bằng sự tổng quát hóa của [2], Long và Alain Phạm [6, 7], Long và
Thuyết [9], Long và Dũng [10], Long, Tâm và Trúc [11] đã xét bài toán (0.1),
(0.4) liên kết với điều kiện biên thuần nhất tại x=1 và không thuần nhất tại
Trang 7Các tác giả nêu trên đã lần lượt xét nó trong [6] với μ( )t ≡1,k ≡0,
( )= 0 ,
H s K s trong đó K0 >0; trong [6,11] với μ( )t ≡1, H s( )=K s0 , trong đó
0 >0
K
Liên quan đến bài toán (0.1) – (0.6), ta xét bài toán nhiễu dưới đây theo
ba tham số bé ( ) 3
Ta giả sử rằng K0 ≥0,λ1 >0 là hai số thực cố định và các hàm
(u u0, , ,1 μ μ1, , ,F g k) cho trước cố định và thỏa các giả thiết nào đó sao cho với
1,K,
ε λ ∈ + cho trước, bài toán ( ) ( )0.1 − 0.6 có duy nhất một nghiệm yếu
(u P, ) phụ thuộc vào ba tham số (ε1,K,λ)
1 , ,K , 1 , ,K
u =uε λ P=Pε λ
Luận văn này sẽ nghiên cứu khai triển tiệm cận của nghiệm bài toán
(Pε1 , ,Kλ) theo ba tham số bé (ε1,K,λ), tức là nghiệm có thể xấp xỉ bởi một đa thức theo ba biến (ε1,K,λ)
, ,
1 ,
Trang 8+ + + ≤ ∈
N
N N
N
theo các chuẩn i*, i** trong các không gian hàm thích hợp và với các tham số
(ε1,K,λ) đủ bé, các hằng số C N1,C N2 độc lập với các tham số (ε1,K,λ)
Các kết quả liên quan đến bài toán xấp xỉ tiệm cận theo nhiều tham số đã được một số tác giả quan tâm, chẳng hạn như: Long, Alain Phạm, Diễm [12], Long, Út, Trúc [13], Long, Giai [14], Long, Trường [15]
Trong luận văn này, tác giả đã mở rộng một kết quả của [12] với trường hợp K1 =0, trong đó các tác giả Long, Alain Phạm, Diễm đã xét bài toán (2.1)-(2.6) với hàm μ≡1 và đã thu được khai triển tiệm cận của nghiệm bài toán
( )P K,λ dưới đây theo hai tham số bé (K,λ)
Luận văn được trình bày theo các chương mục sau:
Phần mở đầu, tổng quan về bài toán khảo sát trong luận văn, điểm qua các kết quả đã có trước đó, đồng thời nêu bố cục của luận văn
Chương 1, chúng tôi trình bày một số kết quả chuẩn bị bao gồm việc nhắc lại một số không gian hàm và một số kết quả về các phép nhúng compact giữa các không gian hàm
Chương 2, chúng tôi nghiên cứu về sự tồn tại và duy nhất của nghiệm yếu toàn cục của bài toán (0.1) – (0.6) Chứng minh được dựa vào phương pháp Faedo-Galerkin liên kết với các đánh giá tiên nghiệm cùng với kỹ thuật hội tụ yếu và tính compact
Trang 9Chương 3, chúng tôi chứng minh rằng nghiệm yếu (u P, ) của bài toán
( ) ( )0.1 − 0.6 là ổn định đối với các hàm (μ,F g k, , ) và các hằng số
Sau cùng là phần kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo
Nhìn chung, các kết quả trình bày trong các chương 2 – 4 là một nới rộng nhỏ kết quả trong [12] như là một đóng góp khá khiêm tốn của tác giả
Trang 10Chương 1: CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Các không gian hàm
Đầu tiên, ta đặt các ký hiệu
W Có thể xem trong [3]
Để cho gọn, ta kí hiệu lại như sau
Khi đó, ta có bổ đề sau
Bổ đề 1.1 Phép nhúng 1
Trang 11Bổ đề 1.2 Đồng nhất 2
L với ( )2 /
L (đối ngẫu của 2
L ) Khi đó ta có
Chứng minh
Trước hết ta chứng minh rằng 2
L nhúng trong ( )/
1
Trang 12( )1/
1 1
và triệt tiêu trên ( )2
T L thì cũng triệt tiêu trên ( )/
1
H và ( )1 /
H
Chuẩn trong 2
L được ký hiệu bởi i Ta cũng ký hiệu i X để chỉ chuẩn
trong một không gian Banach X và gọi /
X là không gian đối ngẫu của X
1.2 Về không gian hàm L p(0, ;T X), 1≤ ≤ ∞p
1.2.1 Giới thiệu không gian hàm L p(0, ;T X), 1≤ ≤ ∞ p
Cho X là không gian Banach thực đối với chuẩn i X Ta kí hiệu
Trang 13( )
0
T
p X
u t dt<∞
∫ , với 1≤ < ∞p ,và ∃ >0 : ( ) ≤ , , ∈( )0, ,
Bổ đề 1.3 (Lions[5]) L p(0, ;T X), 1≤ ≤ ∞ là không gian Banach p
Bổ đề 1.4 (Lions[5]) Gọi /
X là đối ngẫu của X và 1 1/ 1, 1 p
1.2.2 Phân bố có giá trị vectơ
Định nghĩa 1.1 Cho X là một không gian Banach thực Một ánh xạ tuyến tính
liên tục từ D( ( )0,T ) vào X được gọi là một phân bố (hàm suy rộng) có giá trị
trong X Tập các phân bố có giá trị trong X ký hiệu là
/
D T X =L D T X = u D T → X u tuyến tính, liên tục }
Chú thích 1.3 Ta sẽ ký hiệu D( )0,T thay cho D( ( )0,T ) hoặc C c∞( ( )0,T ) để chỉ không gian các hàm số thực khả vi vô hạn có giá compact trong ( )0,T
Trang 14Định nghĩa 1.2 Cho /( )
0, ;
u∈D T X Ta định nghĩa đạo hàm du
dt theo nghĩa phân bố của u bởi công thức
o Ánh xạ T v:D( )0,T →X là tuyến tính
o Ta kiểm tra ánh xạ T v:D( )0,T →X là liên tục
Giả sử { }ϕi ⊂D( )0,T , sao cho ϕi→0 trong D( )0,T Ta có:
/ /
D T X Do đó ta có thể đồng nhất T v =v Khi đó, ta có kết quả sau
Bổ đề 1.6 (Lions [5]) L p(0, ;T X 1) /( )
0, ;
D T X với phép nhúng liên tục
1.2.3 Đạo hàm trong L p(0, ;T X )
Do bổ đề 1.6, phần tử u∈L p(0, ;T X) ta có thể coi u và do đó du
dt là phần tử của /( )
0, ;
Ta có các kết quả sau
Trang 15Bổ đề 1.7 (Lions [5]) Nếu 1( )
Bước 2: Ta sẽ chứng minh rằng u H C= + theo nghĩa phân bố với C là hằng số
Thật vậy, giả sử v H u= − Từ kết quả ở bước 1, ta có /
Trang 16sẽ thuộc D( )0,T Chọn ( ) ( ( ) 0( ) )
Điều này có được là vì ánh xạ w T w từ 1( )
0, ;
0, ;
D T X là đơn ánh – theo tính chất (ii) ở trên
Từ các bước 1, 2, 3 ở trên ta suy ra rằng f H C= + theo nghĩa phân bố
Tương tự ta có bổ đề sau
Bổ đề 1.8 (Lions [2]) Nếu u∈L p(0, ;T X) và / ( )
0, ;
p
u ∈L T X thì u bằng hầu hết với một hàm liên tục từ [ ]0,T vào X
Trang 171.3 Bổ đề về tính compact của Lions
Cho ba không gian Banach X0, X1, X thỏa X 1 X 10 X1 với các phép
nhúng là liên tục, sao cho:
Dưới đây là một kết quả liên quan đến phép nhúng compact
Bổ đề 1.9 (Bổ đề về tính compact của Lions [5]) Với giả thiết (1.17 , 1.18) ( ) và
nếu 1< p i < ∞ , i=0,1 thì phép nhúng W( )0,T 1 L p0(0, ;T X) là compact
Chứng minh bổ đề 1.9 có thể tìm thấy trong Lions [5], trang 57
Trang 18
Chương 2: SỰ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT NGHIỆM
Trong luận văn này chúng tôi xét bài toán sau
với K, ,λ λ1 là các hằng số không âm cho trước; μ,u0, ,u F1 là những hàm
cho trước thỏa các điều kiện mà ta sẽ chỉ ra sau Hàm chưa biết u x t( ), và
giá trị biên chưa biết P t( ) thỏa phương trình tích phân tuyến tính sau:
trong đó K0 là hằng số cho trước và ,g k là các hàm cho trước
Trước hết, ta thành lập các giả thiết sau
2
2 4
Trang 19một nghiệm yếu (u P, ) mà thành phần u của nó thỏa
(ii) Mặt khác, từ (2.7) ta cũng nhận thấy rằng , , ,u u x u u t xx,u xt,u tt thuộc về
không gian L∞(0, ;T L2)⊂L Q2( )T Do đó
u u H H thì thành phần u của nghiệm yếu
(u P, ) sẽ thuộc vào không gian hàm 2( )
T
H Q Và nghiệm như thế một phần nào khá giống với nghiệm cổ điển thuộc C2( )Q T , vì dữ kiện đầu (u0,u1) không cần
thiết thuộc về C2( )Ω ×C1( )Ω
Chứng minh: Phần chứng minh của định lí 2.1 gồm 4 bước Chứng minh dựa
vào phương pháp Galerkin liên hệ với các đánh giá tiên nghiệm, từ đó rút ra
được các dãy con hội tụ yếu về nghiệm trong các không gian hàm thích hợp nhờ
một số các phép nhúng compact
Bước 1: Xấp xỉ Galerkin
Gọi { }w j là một cơ sở đếm được của H2 Ta tìm nghiệm xấp xỉ dưới
Trang 20Từ các giả thiết trong định lí 2.1, ta dễ thấy với mọi m∈ *, tồn tại duy
nhất nghiệm u m( )t có dạng (2.8) thỏa( ) (2.9 − 2.11) hầu khắp nơi trên [0,T m]
với T m nào đó thỏa 0<T m ≤T
Các đánh giá tiên nghiệm ở bước 2 dưới đây cho phép ta lấy hằng số
m
T =T với mọi m
Bước 2:
Đánh giá tiên nghiệm 1
Thay (2.11) vào ( )2.9 và nhân phương trình thứ j của ( )2.9 với c mj/ ( )t ,
sau đó lấy tổng theo ,j ta được
0 2
Trang 212 2
Trang 23L Q
Khi đó, từ các đánh giá (2.16 , 2.19 , 2.21) ( ) ( ) (− 2.26 , 2.30) ( ) và (2.31) ta
thu được
Trang 242 1
1 0,
Trang 25Kết hợp (2.19) và (2.36) ta thu được
21
Trang 26T và K0, , , , μ F g k
Đánh giá tiên nghiệm 2
Lấy đạo hàm (2.9) theo biến thời gian, ta có
1 0
Trang 27trong đó C2 là một hằng số chỉ phụ thuộc vào μ( )0 , , ,K λ u0, ,u1 F( )0
Bây giờ ta sẽ lần lượt đánh giá các số hạng ,J i i =1,5 ở vế phải của (2.46)
Đánh giá số hạng J1
Từ giả thiết ( )A3 và (2.47), ta suy ra
Đánh giá số hạng J2
Từ giả thiết ( )A3 , ta có
Trang 293 2 0
/ 0,
εμ
μμ
2 / 2
Trang 300 0 //
Ta lại lần lượt đánh giá 4( )i , 1.4
J i= bằng cách dùng (2.47), tích phân từng phần và bất đẳng thức (2.20)
(i) Đánh giá (1)
m
t m
Trang 31Mà với mọi x∈[ ]0,1 , ta có
/
/ /1
Trang 322
2 2
Trang 330 /
0, 0,
Trang 340, 0,
2 2
2 2
2 2
/
2 2
2 0,
Trang 352 0,
ε μ μ
Trang 36 Đánh giá số hạng J5.
2 /
/
0 2
L T t
μεμ
μμ
Trang 37N N N N là các hằng số không phụ thuộc vào m mà chỉ
phụ thuộc vào T và K K0, , , , , , λ μ F g k
Mặt khác, từ (2.11), (2.66), (2.70) ta suy ra rằng
2
0 0,
Bước 3: Qua giới hạn
Từ (2.17), (2.42), (2.47), (2.86) và (2.91), ta có thể chọn ra một dãy con của dãy
{ u m,P m }, vẫn kí hiệu là { (u m,P m) }, sao cho:
m
Trang 38Theo bổ đề compact của Lions (bổ đề 1.9 ở chương 1), từ (2.92) – (2.97) ta suy
ra tồn tại một dãy con { (u m,P m) }, vẫn kí hiệu là { (u m,P m) }, sao cho:
mạnh trong C0( [ ]0,T )
Ta suy được từ (2.102) và (2.103) rằng
Qua giới hạn (2.9) nhờ vào (2.92) – (2.94) và (2.103), ta có (u P, ) thỏa bài toán
biến phân sau đây
Trang 39Do đó u∈L∞(0, ;T H2).
Vậy sự tồn tại nghiệm u của bài toán (2.1) - (2.6) trong định lí 2.1 đã
được chứng minh Bây giờ ta tiếp tục chứng minh tính duy nhất của nghiệm
Bước 4: Tính duy nhất của nghiệm
Giả sử bài toán (2.1), (2.6) có hai nghiệm (u P i, i),i=1, 2 thỏa (2.7)
Ta đặt u= −u1 u2 và P= −P1 P2 Lúc này (u P, ) thỏa bài toán
0 2
0 /
Lấy tích phân theo biến thời gian từ 0 đến t đẳng thức (2.110), sau đó dùng
tích phân từng phần, ta được
Trang 402 2
Trang 412 1
Áp dụng bổ đề Gronwall, ta thu được từ (2.120) rằng σ( )t ≡0, nghĩa là u1 =u2
Vậy định lí 2.1 đã được chứng minh xong.
Trang 42Chương 3: SỰ ỔN ĐỊNH CỦA NGHIỆM
Trong chương này, chúng tôi giả sử các hàm (F,μ, ,g k) thỏa các giả thiết ( ) ( )A2 − A4 và các hằng số (K K, 0, ,λ λ1) thỏa giả thiết ( )A5
Theo định lí 2.1, bài toán ( ) ( )2.1 − 2.6 có duy nhất nghiệm yếu (u P, )
phụ thuộc vào (F,μ, , ,g k K K, 0, ,λ λ1):
( , , , , , 0, , 1), ( , , , , , 0, , 1),
u =u F μ g k K K λ λ P=P F μ g k K K λ λ (3.1) trong đó u0,u1 là các hàm cố định thỏa 2 1
Khi đó ta thu được định lí sau
Định lí 3.1 Giả sử ( )A1 thỏa, khi đó với mỗi T >0, nghiệm của bài toán (2.1) – (2.6) là ổn định đối với (F, μ, , ,g k K K, 0, ,λ λ1)∈ ℑ[ ]μ0 theo nghĩa:
Nếu (F,μ, , ,g k K K, 0, ,λ λ1),(F j,μj, g j,k j, K j,K0j,λ λj, 1j)∈ ℑ[ ]μ0 sao cho
Trang 43Chứng minh: Trước hết, ta chú ý rằng, nếu (F,μ, , ,g k K K, 0, ,λ λ1)∈ ℑ[ ]μ0
F μ g k K K λ λ là các hằng số dương cố định, thì các
đánh giá tiên nghiệm của các dãy xấp xỉ Galerkin { }u m và { }P m như trong định
* * * * * *
, , , ,λ λ,
g k K K (độc lập với F, μ, , ,g k K K, 0, ,λ λ1) Do đó giới hạn
(u P, ) trong các không gian hàm thích hợp của dãy { (u m,P m) }xác định bởi (2.8)
– (2.13) là một nghiệm yếu của bài toán (2.1) – (2.6) thỏa các đánh giá tiên
nghiệm (3.5) – (3.7)
Bây giờ ta sẽ chứng minh định lí 3.1 dựa vào nhận xét trên Do (3.2) nên
ta có thể giả sử tồn tại các hằng số dương * * * * * * * *
Nhờ nhận xét trên, ta suy ra các nghiệm (u P j, j) của bài toán (2.1)–(2.6)
tương ứng với (F,μ, , ,g k K K, 0, ,λ λ1)=(F j,μj, g j,k j,K j,K0j,λ λj, 1j) thỏa