1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh

125 697 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 20,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng máy điệnbài tập máy xây dựngbài thuyết trình máy xây dựngbài tập về máy xây dựngbài giảng truyền số liệu nguyễn việt hùnggiáo trình máy xây dựng nguyễn thị tâmgiáo trình máy xây dựng của nguyễn văn hùnggiáo trình máy xây dựng nguyễn khánh linhgiáo trình máy xây dựng nguyễn phước bìnhgiáo trình máy xây dựng nguyễn văn hùng

Trang 1

BÀI GI NG ẢNG

Môn h c: M Y X Y D NG ọc: MÁY XÂY DỰNG ÁY XÂY DỰNG ÂY DỰNG ỰNG

************************

Ng ười biên soạn: Nguyễn Hùng Vĩnh i biên so n: Nguy n Hùng V nh ạn: Nguyễn Hùng Vĩnh ễn Hùng Vĩnh ĩnh

T i li u tham kh o: ài liệu tham khảo: ệu tham khảo: ảo:

1 Nguy n Th Tâm - Máy xây d ng - Nh xu t b n GTVT ễn Hùng Vĩnh ị Tâm - Máy xây dựng - Nhà xuất bản GTVT ựng - Nhà xuất bản GTVT ài liệu tham khảo: ất bản GTVT ảo:

2 Các t i li u chuyên ng nh khác: ài liệu tham khảo: ệu tham khảo: ài liệu tham khảo:

- Máy tr c v n chuy n ục vận chuyển ận chuyển ển

- Máy Thi công chuyên dùng – PGS TS Nguy n Bính ễn Hùng Vĩnh

- Máy s n xu t v t li u xây d ng ảo: ất bản GTVT ận chuyển ệu tham khảo: ựng - Nhà xuất bản GTVT.

- Các trang WEB chuyên ng nh ài liệu tham khảo:

********************************

Trang 2

CH ƯƠNG 1: NG 1:

NH ỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY XÂY DỰNG NG V N ẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY XÂY DỰNG ĐỀ CHUNG VỀ MÁY XÂY DỰNG CHUNG V MÁY XÂY D Ề CHUNG VỀ MÁY XÂY DỰNG ỰNG NG

1.1 Công d ng và phân lo i MXDụng và phân loại MXD ại MXD .

1.1.1 Công d ng c a MXD ục vận chuyển ủa MXD.

1.1.2.Phân lo i MXD: ạn: Nguyễn Hùng Vĩnh

Theo công d ng, MXD ụng và phân loại MXD được phân thành các nhóm chính c phân thành các nhóm chính sau ây: đ

- Máy phát l c hay còn g i là ực hay còn gọi là động cơ ọi là động cơ động cơ ng c ơ.

- Máy nâng - v n chuy n: Tu theo ph ận chuyển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia ển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia ỳ theo phương vận chuyển lại chia ươ ng v n chuy n l i chia ận chuyển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia ển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia ại MXD thành:

+ Máy v n chuy n ngang; ận chuyển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia ển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia

+ Máy và thi t b nâng(hay máy v n chuy n lên cao); ết bị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); ị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); ận chuyển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia ển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia

+ Máy v n chuy n liên t c ận chuyển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia ển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia ụng và phân loại MXD

- Máy làm đất t

- Máy sx v t li u xây d ng ận chuyển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia ệu xây dựng ực hay còn gọi là động cơ.

+ Máy s n xu t á; ản xuất đá; ất đ + Máy s n xu t bê tông ản xuất đá; ất

Trang 3

1.2.Thi t b đ ng l c trên MXD ết bị động lực trên MXD ị động lực trên MXD ộng lực trên MXD ực trên MXD.

1.2.1 Các lo i đ ng c u nh ại động cơ ưu nhược điểm của chúng ộng lực trên MXD ơ ưu nhược điểm của chúng ưu nhược điểm của chúng ưu nhược điểm của chúng.ợc điểm của chúng c đi m c a chúng ểm của chúng ủa chúng.

1.2.1.1 Động lực trên MXD ng c đ t trong: ơ ưu nhược điểm của chúng ốt trong: ( Động cơ xăng và Điezen) ng c x ng v iezen) ơ xăng và Điezen) ăng và Điezen) ài liệu tham khảo: Đ

Do nhà bác h c iezen ng ọi là động cơ Đ ường sắt Đức thiết kế, chế tạo và từ năm 1894 i c thi t k , ch t o và t n m 1894 ết bị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); ết bị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); ết bị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); ại MXD ừ năm 1894 ăm 1894

n

đết bị nâng(hay máy vận chuyển lên cao);

nay nó v n ẫn được sử dụng rộng rãi trên MXD đặc biệt là ở những được phân thành các nhóm chính c s d ng r ng rãi trên MXD ử dụng rộng rãi trên MXD đặc biệt là ở những ụng và phân loại MXD ộng cơ đặc biệt là ở những c bi t là nh ng ệu xây dựng ở những ững máy th ường sắt ng

xuyên di động cơ ng nh ô tô, máy kéo, tàu ho ư ản xuất đá;

a u i m: Ư đ ển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia

Kh i ở những động cơ ng nhanh

D dàng thay ễ dàng thay đổi tốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc đổi tốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc i t c ốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc động cơ quay b ng cách thay ằng cách thay đổi lượng xăng hoặc đổi tốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc i l ược phân thành các nhóm chính ng x ng ho c ăm 1894 ặc biệt là ở những

d u diezen ầu

phun vào trong xi lanh.

Hi u su t t ệu xây dựng ất ươ ng đốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc i cao so v i ới động cơ hơi nước 35 động cơ ng c h i n ơ ơ ưới động cơ hơi nước 35 c 35 40%.

Tính c ơ động cơ ng t t ốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc

b Nh ược phân thành các nhóm chính đ ển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia c i m:

Không đản xuất đá; được phân thành các nhóm chính o c chi u quay ền móng

Ch u quá t i kém ị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); ản xuất đá;

Gây ô nhi m môi tr ễ dàng thay đổi tốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc ường sắt ng.

Ph thu c vào th i ti t, mùa ông l nh khó kh i ụng và phân loại MXD ộng cơ ờng sắt ết bị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); đ ại MXD ở những động cơ ng.

Trang 4

1.2.1.2 Động lực trên MXD ng c đi n.( ơ ưu nhược điểm của chúng ện.(Động cơ điện một chiều và xoay chiều) Động lực trên MXD ng c đi n m t chi u v xoay chi u) ơ ưu nhược điểm của chúng ện.(Động cơ điện một chiều và xoay chiều) ộng lực trên MXD ều và xoay chiều) à xoay chiều) ều và xoay chiều)

Động cơ ng c i n m t chi u th ơ đ ệu xây dựng ộng cơ ền móng ường sắt ng dùng nh ng máy di ở những ững động cơ ng theo

m tqu ộng cơ ỹ đạo đại MXD o

nh t ất đị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); nh.

Động cơ ng c i n xoay chi u th ơ đ ệu xây dựng ền móng ường sắt ng dùng nh ng máy c ở những ững ốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc đị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); nh (c n tr c ầu ụng và phân loại MXD tháp).

a u i m Ư đ ển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia

K t c u nh g n song có kh n ng v ết bị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); ất ỏ gọn song có khả năng vượt quá tải tốt ọi là động cơ ản xuất đá; ăm 1894 ược phân thành các nhóm chính t quá t i t t ản xuất đá; ốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc

Hi u su t cao nh t trong các lo i ệu xây dựng ất ất ại MXD động cơ ng c (80 ơ 85%).

Kh i ở những động cơ ng nhanh, d dàng thay ễ dàng thay đổi tốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc đổi tốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc i chi u quay c a tr c ền móng ủa trục động cơ (đối ụng và phân loại MXD động cơ ng c ( ơ đốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc i

v i ới động cơ hơi nước 35 động cơ ng

c i n xoay chi u, dùng dòng i n ba pha) ơ đ ệu xây dựng ền móng đ ệu xây dựng

Không gây ô nhi m môi tr ễ dàng thay đổi tốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc ường sắt ng, i u ki n làm vi c t t, s ch s đ ền móng ệu xây dựng ệu xây dựng ốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc ại MXD ẽ.

D dàng t ễ dàng thay đổi tốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc ực hay còn gọi là động cơ động cơ ng hoá.

Vì có nh ng u i m trên nên ững ư đ ển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia động cơ ng c i n ang ơ đ ệu xây dựng đ được phân thành các nhóm chính c s d ng r ng ử dụng rộng rãi trên MXD đặc biệt là ở những ụng và phân loại MXD ộng cơ rãi trên

MXD c ng nh trong ũng như trong đời sống của chúng ta ư đờng sắt ốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc i s ng c a chúng ta ủa trục động cơ (đối

b Nh ược phân thành các nhóm chính đ ển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia c i m:

Không thay đổi tốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc được phân thành các nhóm chính i c t c ốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc động cơ quay.

Tính c ơ động cơ ng kém vì ph thu c váo ngu n i n ụng và phân loại MXD ộng cơ ồn điện đ ệu xây dựng

Trang 5

1.2.1.3 Động lực trên MXD ng c thu l c ơ ưu nhược điểm của chúng ỷ lực ực trên MXD .

Động cơ này hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ ng c n y ho t đ ng đ ơ này hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ ày hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ ạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ ộng cơ này hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ ược là nhờ động năng của dòng thuỷ c l nh đ ng n ng c a dòng thu ày hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ ờ động năng của dòng thuỷ ộng cơ này hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ ăng của dòng thuỷ ủa dòng thuỷ ỷ

l c v i tr ực với trị ới trị ị

s áp su t cho phép do b m thu l c t o ra ố áp suất cho phép do bơm thuỷ lực tạo ra ất cho phép do bơm thuỷ lực tạo ra ơ này hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ ỷ ực với trị ạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ

u đi m L m vi c an to n, êm, kh i đ ng nhanh, có th thay Ưu điểm Làm việc an toàn, êm, khởi động nhanh, có thể thay ểm Làm việc an toàn, êm, khởi động nhanh, có thể thay ày hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ ệc an toàn, êm, khởi động nhanh, có thể thay ày hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ ởi động nhanh, có thể thay ộng cơ này hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ ểm Làm việc an toàn, êm, khởi động nhanh, có thể thay

đ i chi u ổi chiều ều

quay c a tr c đ ng c ủa dòng thuỷ ục động cơ ộng cơ này hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ ơ này hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ

b Nh ược là nhờ động năng của dòng thuỷ c đi m: ểm Làm việc an toàn, êm, khởi động nhanh, có thể thay

C ng k nh, ph c t p vì ph i có h th ng d n thu l c v b m ồng kềnh, phức tạp vì phải có hệ thống dẫn thuỷ lực và bơm ều ức tạp vì phải có hệ thống dẫn thuỷ lực và bơm ạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ ải có hệ thống dẫn thuỷ lực và bơm ệc an toàn, êm, khởi động nhanh, có thể thay ố áp suất cho phép do bơm thuỷ lực tạo ra ẫn thuỷ lực và bơm ỷ ực với trị ày hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ ơ này hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ thu l c, ỷ ực với trị

d n đ n hi u su t không cao do ma sát gi a dòng thu l c v ẫn thuỷ lực và bơm ến hiệu suất không cao do ma sát giữa dòng thuỷ lực và ệc an toàn, êm, khởi động nhanh, có thể thay ất cho phép do bơm thuỷ lực tạo ra ữa dòng thuỷ lực và ỷ ực với trị ày hoạt động được là nhờ động năng của dòng thuỷ

ng d n,

ố áp suất cho phép do bơm thuỷ lực tạo ra ẫn thuỷ lực và bơm

do hi n t ệc an toàn, êm, khởi động nhanh, có thể thay ược là nhờ động năng của dòng thuỷ ng dò r ch t l ng ỉ chất lỏng ất cho phép do bơm thuỷ lực tạo ra ỏng.

1.2.1.4 Động lực trên MXD ng c khí nén ơ ưu nhược điểm của chúng.

Động cơ ng c này ho t ơ ại MXD động cơ ng được phân thành các nhóm chính c là nh ờng sắt động cơ ng n ng c a dòng khí nén ăm 1894 ủa trục động cơ (đối

v i tr s áp ới động cơ hơi nước 35 ị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); ốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc

su t cho phép do máy nén khí t o ra ất ại MXD

u nh Ư ược phân thành các nhóm chính đ ển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia c i m c a ủa trục động cơ (đối động cơ ng c khí nén c ng gi ng nh ơ ũng như trong đời sống của chúng ta ốc độ quay bằng cách thay đổi lượng xăng hoặc ư động cơ ng c thu ơ ỷ

l c ực hay còn gọi là động cơ.

Trang 6

1.2.2.Cách bố trí Động cơ trên MXD.

+Bố trí một động cơ

Các cơ cấu của máy được dẫn động chung từ một động cơ nên cần có hệ thống truyền lực để truyền chuyển động từ động cơ đến các cơ cấu Loại này thường áp dụng với các loại động cơ đốt trong Nó có nhược điểm: khi động

cơ hỏng thì cả máy ngừng làm việc

+Bố trí nhiều động cơ để dẫn động riêng cho từng cơ cấu: thường áp dụng vơí các động cơ điện Nó khắc phục được nhược điểm của loại trên song lại phụ thuộc vào lưới điện

+Bố trí hỗn hợp , theo sơ đồ hình duoi day:

Trang 7

Trong ó: 1- đ Động cơ ng c chính; 2 và 3 có các ph ơ ươ ng án sau:

N u 2 là máy phát i n m t chi u thì 3s là các ết bị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); đ ệu xây dựng ộng cơ ền móng ẽ động cơ ng c i n m t ơ đ ệu xây dựng ộng cơ.

1.3 Truy n đ ng c khí (T CK) ều và xoay chiều) ộng lực trên MXD ơ ưu nhược điểm của chúng Đ dùng trên MXD.

1.3.1 Công d ng, phân lo i v các thông s c b n c a T CK ụng, phân loại và các thông số cơ bản của TĐCK ại động cơ ưu nhược điểm của chúng à xoay chiều) ốt trong: ơ ưu nhược điểm của chúng ản của TĐCK ủa chúng Đ

a)Công d ng.ụng và phân loại MXD

b) Phân lo i : T CK nói chung có hai d ng chính: ại MXD Đ ại MXD +Truy n ền móng động cơ ng b ng ma sát: có truy n ằng cách thay đổi lượng xăng hoặc ền móng động cơ ng gián ti p mà i n hình ết bị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); đ ển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia

là T ai Đ đ

và truy n ền móng động cơ ng tr c ti p gi a các ực hay còn gọi là động cơ ết bị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); ững đĩa ma sát trong li hợp a ma sát trong li h p ợc phân thành các nhóm chính

+Truy n ền móng động cơ ng b ng n kh p: c ng có T gián ti p nh T xích và T ằng cách thay đổi lượng xăng hoặc ăm 1894 ới động cơ hơi nước 35 ũng như trong đời sống của chúng ta Đ ết bị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); ư Đ Đ

tr c ực hay còn gọi là động cơ.

ti p nh : T bánh r ng, T tr c vit- bánh vit ết bị nâng(hay máy vận chuyển lên cao); ư Đ ăm 1894 Đ ụng và phân loại MXD

So sánh u như ược phân thành các nhóm chính đ ển: Tuỳ theo phương vận chuyển lại chia c i m c a các T b ng ma sát và T b ng n kh p: ủa trục động cơ (đối Đ ằng cách thay đổi lượng xăng hoặc Đ ằng cách thay đổi lượng xăng hoặc ăm 1894 ới động cơ hơi nước 35

- Truy n ền móng động cơ ng b ng ma sát có hi n t ằng cách thay đổi lượng xăng hoặc ệu xây dựng ược phân thành các nhóm chính ng tr ược phân thành các nhóm chính t khi làm vi c nên có ệu xây dựng

hi u su t ệu xây dựng ất

th p h n truy n ất ơ ền móng động cơ ng b ng n kh p Song nh có tr ằng cách thay đổi lượng xăng hoặc ăm 1894 ới động cơ hơi nước 35 ờng sắt ực hay còn gọi là động cơ.ơ mà truy n t ền móng

ng b ng

động cơ ằng cách thay đổi lượng xăng hoặc

ma sát có kh n ng ản xuất đá; ăm 1894 đản xuất đá; m b o an toàn cho máy khi quá t i ản xuất đá; ản xuất đá;

- Khi làm vi c, truy n ệu xây dựng ền móng động cơ ng b ng ma sát êm h n truy n ằng cách thay đổi lượng xăng hoặc ơ ền móng động cơ ng b ng ằng cách thay đổi lượng xăng hoặc

n kh p

ăm 1894 ới động cơ hơi nước 35

Trang 8

- Truyền động bằng ma sát có tuổi thọ thấp hơn truyền động ăn khớp

- Việc chế tạo:TĐ bằng ma sát đơn giản hơn nên nó rẻ hơn truyền động ăn khớp

c) Các thông số cơ bản của TD CK:

- Tốc độ quay của trục chủ động là n1 và trục bị động là n2 , (vòng/ phút)

- Tỉ số truyền : i =n1/ n2

- Công suất của trục chủ động là N1 và trục bị động là N2 , có đơn vị là kW

hoặc mã lực

- Hiệu suất truyền động là :  = N1/ N2

-Mômen quay của trục chủ động là M1 và của trục bị động là M2 , có đơn vị là

Trang 9

1.3.2 Truyền Động Đai (TĐĐ)

1.3.2.1 Công dụng phân loại truyền động đai.

Truyền động đai để truyền chuyển động quay giữa hai trục cách xa nhau và

đảm bảo an toàn cho máy khi quá tải

Phân loại truyền động đai: (a)

Dựa vào vị trí tương đối giữa hai trục có:

+ Truyền động đai dể truyền lực giữa hai trục song song quay cùng chiều Loại này được sử dụng phổ biến nhất trong truyền động đai,(hình1-2a)

+ T.Đ.Đ để truyền lực giữa hai trục song song quay ngược chiều,(hình1-2b)

+ T.Đ.Đ để truyền lực giữa hai trục chéo nhau,(hình 1-2c).

Dựa vào tiết diện của đai (xem hình 1.2a)có: Đai chữ nhật(số 1), đai hình thang (số 2) , đai

tròn(số 3) và đai thang nhiều bậc(số 4).

Trong đó đai chữ nhật và đai hình thang được sử dụng phổ biến hơn.

Trang 10

1.3.2.2 Các thông số cơ bản của truyền động đai.

+ Tỷ số truyền của TDD

n1 ,D1 – Tốc độ quay và đường kính của bánh đai chủ động

n2 ,D2 – Tốc độ quay và đường kính của bánh đai bị động

k – Hệ số trượt của đai Vì bộ truyền đai có hiện tượng trượt khi làm việc nên tỉ số truyền không ổn định

+ Góc ôm của của dây đai trên bánh đai chủ động 1,trên bánh đai bị động 2.Góc ôm càng lớn thi diện tích tiếp xúc giưa dây đai và bánh đai chủ động càng lớn, do đó truyền được mô men càng lớn

+ Lực cang của đai: khi chưa làm việc, dây đai đã chịu lực căng ban đầu

So Khi làm việc tuỳ theo chiều quay của bánh đai sẽ có nhánh căng với lực S2

và nhánh chùng với lực S1

)1

(

1

2 2

n

i d

D

M P

p s

2

0 1

p s

s  

Trang 11

P – Lực vòng hay lực tiếp tuyến của dây đai trên bánh đai

M – Mô men quay bánh đai

D- Đường kính bánh đai

Theo Ơle ,quan hệ giữa lực căng S2 và S1 được biểu diễn qua công thức :

S 2=S1ef a (1-7)

e – Hệ Số lôgảrit tự nhiên

f- Hệ Sô ma sát giữa dây đai và bánh đai

 a- Góc ôm của dây đai trên bánh chủ động

1.3.2.3 Ưu nhược điểm:

a Ưu điểm: Truyền lực êm do đai có tính đàn hồi

Đảm bảo an toàn cho máy khi quá tải

Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo, giá thành hạ

Chăm sóc, bảo quản dễ dạng và thuận tiện

b Nhược điểm: Kích thước cồng kềnh, tuổi thọ thấp

Tỉ số truyền không ổn định vì đai bị trượt

Hiệu suất thấp do có hiện tượng trượt

Khi chưa làm việc, trục và ổ trục của các bánh đai đã chịu lực căng ban đầu của đai

Trang 12

TĐBR là loại điển hình của truyền động ăn khớp được dùng để truyền chuyển

động giữa hai trục gần nhau, yêu cầu không trượt khi làm việc.

b Phân loại: Dựa vào vị trí tương đối giữa hai trục, có: TĐBR để truyền chuyển động giữa hai trục song song quay ngược chiều(hình 1.3a).

TĐBR để truyền chuyển động giữa hai trục song song quay cùng chiều(hình1.3b).

Trang 13

để truyền chuyển động giữa hai trục vuông góc(hình 1.3c).

Hai trường hợp trên, dùng bánh răng hình trụ; trường hợp thứ ba dùng bánh răng hình nón

Dựa vào dạng răng có bánh răng thẳng, răng nghiêng, răng chữ V và răng

cong Trong đó răng thẳng được dùng khi tốc độ của bánh răng nhỏ, các trường hợp khác dùng khi tốc độ của bánh răng lớn

1.3.3.2.Các thông số cơ bản của TĐBR:

a Tỉ số truyền của TĐBR: i br = n 1 / n 2 =Z 2 / Z 1 (1–8 )

n1,Z1 – Tốc độ quay và số răng của bánh răng chủ động

n2,Z2 – Tốc độ quay và số răng của bánh răng bị động

b Đường kính vòng tròn chia, đó là vòng tròn đi qua tâm ăn khớp giữa các

răng của hai bánh răng(xem hình 1.4): d1, d2

e Bước răng t(mm): Được xác định bằng khoảng cách giữa tâm của hai răng liên tiếp nhau,nằm trên đường tròn chia (hình 1.4)

t

m 

+ T BR Đ

Trang 14

Điều kiện để hai bánh răng thông thường ăn khớp được với nhau là chúng phải

có cùng mô đun

1.3.3.3 Ưu nhược điểm của TĐBR:

a.Ưu điểm:

_ Có hiệu suất cao (cao nhất trong các TĐCK)

_ Kích thước nhỏ gọn,khả năng chịu tải lớn

_ Tuổi thọ cao, làm việc tốt trong phạm vi tốc độ và công suất lớn

b.nhược điểm:

_ Chế tạo khó, đòi hỏi độ chính xác cao, giá thành cao

_ Có tiếng ồn khi làm việc với tốc độ quay lớn

_ Chịu va đập kém

1.3.4 Truyền Động Trục Vít – Bánh Vít(TV-BV)

1.3.4.1 Khái niệm vê` truyền động TV-BV

(hình 1-5)

Trang 15

Trục vít là trục hình trụ, dược chế tạo bằng đường ren vít trên mặt trụ của trục Ren này ăn khớp với các răng có dạng cong trên bánh vít TV-BV được chế tạo từ hợp kim của kim loại màu.

Truyền động TV-BV chỉ làm việc khi trục vít luôn luôn là chủ động và bánh vít luôn luôn là bị động; ngược lại nó không làm việc

1.3.4.2 Các thông số cơ bản cúa TV-BV:

Hinh 1- 4 Truyền động trục vít, bánh vít

O 1

O 2

Trang 16

1.3.4.2 Các thông số cơ bản cúa TV-BV:

+ Số mối ren trên trục vít Z1, thông thường Z1=13

Trên máy xây dựng thường sử dụng trục vít có Z1=1

+ Số răng trên bánh vít Z2 có thể tới 100150 răng, cao nhất Z2=200

+ Tỷ số truyền:

n1,Z1: Tốc độ quay và số mối ren của trục vít

n2,Z2: Tốc độ quay và số rang của bánh vít

+ Bước ren trên trục vít (t) phải bằng bước rang của bánh vít

đo trên vòng tròn chia, có đơn vị mm

+ Mô đun của trục vít bằng mô đun ngang của bánh vít:

+ Dường kính vòng tròn chia đi qua tâm an khớp giua ren trục vít và các rang của bánh vít được xác định theo công thức:

d1=m.Z1(Dối với trục vít) và d2=m,Z2 (Dối với bánh vít)

Z

Z n

n i

TV

1

2 2

Trang 17

1.3.4.3 Ưu nhược điểm của truyền đọng TV-BV:

• Ưu điểm:

• _ Có tỷ số truyền lớn.

_ Có khả năng tự hãm ( Duy nhất TĐTV-BV có khả năng này).

_ Tuy là truyền động ăn khớp nhưng không gây tiếng ồn khi làm việc

b Nhược điểm:

_ Chế tạo khó khăn,lại dùng hợp kim của kim loại màu nên giá thành cao

_ Có hiện tượng trượt khi làm việc nên hiệu suất thấp hơn TĐBR

_ Gây mòn cho TV-BV, tuổi thọ giảm.

1.3.5 Truyền động xích (TĐX) (hình 1-6)

Truyền động xích là truyền động khớp gián tiếp, được dùng để truyền lực giữa hai trục cách xa nhau Trong TDX có thể dùng một đĩa xích chủ động và một đĩa xích bị động hoặc một đĩa xích chủ động và nhiều đĩa xích bị động(24 đĩa)để thay đổi tỉ số truyền khi cần thiết.

Trang 18

- n1,Z1 – Tốc độ quay và số răng của đĩa xích chủ động.

- n2,Z2 – Tốc độ quay và số răng của đĩa xích bị động.

b Ưu nhược điểm:

Ưu điểm: Có thẻ truyền chuyển đọng giữa hai trục cách xa nhau.

Có hiệu suất tương đối cao vì không bị trượt như truyền động

Lực tác dụng lên trục và ổ trục nhỏ hơn so với TĐĐ vì xích không có lực cang ban đầu.

Nhược điểm Dòi hỏi đọ chính xác chế tạo và lắp ráp cao hơn nhiều so vớiTDD.

_ Giá thành cao.

Có nhiều tiếng ồn khi làm việc, nhất là quay với tốc độ lớn

Chăm sóc bảo quản phức tạp hơn so với truyền động đai.

Trang 19

1.3.6 Hộp giảm tốc

Sơ đồ cấu tạo của hộp giảm tốc

Cách xác định tỉ số truyền của hộp giảm tốc

M

i= (z2 / z1).(z4 / z3).(z6 / z5)

Z1 ,Z3,.Z5 – Số răng của các bánh răng chủ động

Z 2,Z 4,Z 6 –Số răng của các bánh răng bị động

Trang 21

1.3.72.ổ trục:

a) Các loại ổ trục:

Tuỳ theo ma sát trong ổ có hai loại ổ: ổ lăn (hình 1-13a)và ổ trượt (hình 1-13b)

Tuỳ theo đặc điểm tải trọng tác dụng lên ổ có :

+ ổ đỡ là ổ chỉ chịu lực hướng tâm;

Khi ổ trục làm việc sẽ có các trường hợp sau xảy ra:

Vòng ngoài quay cùng với chi tiết máy lắp trên trục, vòng trong cố định với trục

Vòng trong quay cùng với trục, vòng ngoài cố định với thân máy.

Con lăn có các dạng sau : hình cầu, hình nón cụt, hình trống, hình đũa, hình kim….

* Kết cấu ổ trượt, (hình 1.13b) gồm : bộ phận chính của ổ là lót ổ(bạc) số 2,được chế tạo từ hợp kim của kim loại màu Bạc này có dạng hình trụ rỗng nếu như đó là ổ nguyên hoặc

có thể là hai nửa hình trụ , được ghép lại với nhau nếu đó là ổ ghép, (như hình 1-13b) Trong trường hợp này, thân ổ số 1 cũng gồm hai nửa và được ghép lại với nhau bằng các bu lông số 3.

Thân ổ được lắp với thân máy bằng các bu lông số 4 Trong hai loại ổ nêu trên, ổ ghép

được dùng phổ biến hơn vì nó có ưu điểm lắp ráp với trục dễ dàng

Trang 23

Chú ý : nêu sự khác nhau giữa ly hợp và khớp nối trục

Trang 24

1.4 Truyền động cáp và palăng cáp.

Sơ đồ truyền động cáp và palăng cáp được thể hiện (hình 1-6) Trong đó: 1- Tang nâng vật; 2- Các puly đổi hướng cáp nằm ngoài palăng;

3 - Palăng cáp nâng vật

a)Xác định lực căng của cáp trong palăng cáp.

Công thức xác đinh lực căng của cáp cuốn vào tang trong tời kết hợp với

palăng cáp được viết

dưới dạng sau:

Trong đó:

Q, q- trọng lưọng của vật nâng và trọng lượng của

thiết bị mang vật

- hiệu suất của palăng và của các puly

đổi hướng nằm ngoài palang

a - bội suất của palang cáp( ở sơ đồ này a = 2)

r - số puly đổi hướng nằm ngoài palang(r =2)

Hinh1.6.Truyền động cáp và palăng cáp

r pl pa

c

a

q

Q S

Trang 25

b) Cấu tạo của cáp:được mô tả trên hình(1-7) Các nhánh cap số 1 được

bện từ các dây thép có cường độ cao; Các nhánh số 1 lại được bện vơí nhau quanh lõi số2 Lõi này được làm từ dây đay hoặc dây gai để cho cáp mềm, dễ uốn quanh tang hoặc puly, đồng thơì lõi số 2 còn có tác dụng tích trứ mỡ, tự bôi trơn cho cáp trong quá trình làm việc

Tuỳ theo cách bện cáp, có hai loại:

Cáp bện xuôi (hình 1-7b) và cáp bện chéo hay còn gọi là cáp bện ngược( hình 1-7c) Trong đó cáp bện chéo được dùng phổ biến trong các cơ cấu nâng của Máy xây dựng để nâng hạ vật Cáp bện xuôi chỉ được dùng để chằng buộc vật nâng mà thôi.

Hình 1.7 Cấu tạo của cáp

Trang 26

c)Cách chọn cáp và các chú ý khi sử dụng cáp

Khi chọn cáp cho cơ cấu nâng cần phải dựa vào các thông số sau:

- Lực căng lớn nhất của cáp phải thoả mãn điều kiện :

Với thang máy chở người : n=9,0 ; puly

1.5.Truyền động thuỷ lực (TĐTL).

1.5.1.Các dạng TĐTL và đặc điểm cơ bản của chúng

* Truyền động thủy tĩnh hay còn gọi làTDTL Thể tích với đăc điểm là: áp suất của dòng chất lỏng không thay đổi trong quá trình làm việc

* Truyền động thuỷ lực động

Trong đó TĐTL tĩnh thường sử dụng rộng rãi trên máy xây dựng

1.5.2.Sơ đồ hệ thống TĐTL thể tích thường dùng trên MXD

Trang 27

Hình 1-9 Sơ đồ hệ thống truyền động thuỷ lực tĩnh

1

2

3

Cöa Hót DÇu Vµo

Cöa §Èy DÇu §i

1.5.3.Cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại bơm thuỷ lực

a) Bơm bánh rang:

Sơ đồ cấu tạo của bơm bánh răng như hình (1-10).Trong đó: 1.Bánh răng chủ động; 2.Bánh răng bị động; 3 Vỏ bơm.

Khi bơm đang làm việc:Bánh răng 1 quay ngược chiều kim đồng hồ, bánh răng 2

quay ngược lại

Lưu lượngcủa bơm bánh răng được xác định theo

công thưc sau đây:

Hình 1-10 Bơm bánh răng

Trang 28

1,2- Các xi lanh của bơm;

3 - Khối xi lanh(Blôc xi lanh);

4 - CácPittông; 5 - Tay biên;

6- Đĩa(mâm) chủ động;

Khi bơm làm việc: Khối xy lanh số 3( trong đó có các xilánh số1và 2)

chuyển động quay quanh trục I-I; Các pittong số 4 chuyển động tịnh tiến trong các xilanh đồng thời quay cùng với xy lanh

Lưu lương của bơm pittong được xác định theo công thức dưới đây:

6 5

4 3

b- Chiều rộng răng của bánh răng chủ động,cm ;

n- Tốc độ quay của bánh răng chủ động, vòng/phút

b)Bơm pittông hướng trục:

Sơ đồ cấu tạo của bơm píttông như hinh (1-11)

Hình 1-11 Sơ đồ cấu tạo bơm pittông.

Trang 29

Trong đó: d- Dường kính trong của xilanh bơm, cm ;

i – Số xilanh của bơm;

D- Khoảng cách giưa đường tâm của hai xi lanh trong bơm, cm ;

n – Tốc độ quay của đĩa chủ động, vòng/phút;

-Góc nghiêng của đĩa chủ động so với phương thẳng đứng

-Ngoài các loại truyền động trên chúng ta có thể sử dụng truyền động Điện hoặc truyền động khí nén v.v

Trang 30

1.6 Các loại phanh

1.6.1 Công Dụng và Phân loại

1.6 2 Cấu tạo ,Nguyên lý làm việc của các loại

phanh

c

b a

Hình 1-15 Các loại phanh

(a):Phanh Má Điên-Từ ; (b):Phanh Má Điên- Thuỷ lực ; (c):Phanh Đai

Trang 31

1.7.Hệ thống di chuyển của máy xây dựng :

Máy xây dựng thường dùng các loại hệ thống di chuyển sau:

1 Bánh xích 4 Di chuyển trên Phao

2 Bánh hơi 5 Di chuyển Bước

3 Bánh sắt trên ray

Hệ thống di chuyển bằng bánh xích

Trang 32

1.8 Các chỉ tiêu kinh tế- kĩ thuật của MXD.

1.8.1 N ăng suất của MXD

1.8.1.1 Định nghĩa năng suất

1.8.1.2 Các loại năng suất

a, Năng Suất Máy làm Việc liên tục : Q lt = F.v

b ,Năng Suất Máy làm Việc Theo chu Kỳ :ví dụ với Máy Đào 1 gầu :

+Năng suất lí thuyết Qlt = (3600 q) / T ck (m 3 /h) + Năng suất kĩ thuật; Qkt = (3600 q k d ) / (T ck k t ) (m 3 /h)

1.8.3.2 Mức độ trang bị cơ giới: m tb

1.8.3.3 Mức độ trang bị động lực( công suất của máy tính theo đầu công

nhân): m dl

Trang 33

Chương 2 Máy trục

Trang 34

2.1:Công dụng, phân loại máy nâng và phạm vi ứng dụng của từng loại.

2.2 Các loại kích.

2.2.1 Kích thuỷ lực:

Sơ đồ cấu tạo của kích thuỷ lực như hinh (4-1)

Trong đó: 1- Xilanh bơm dầu; 2- Thùng chứa dầu; 3,4-Van một chiều;

5- Pittông kích; 6- Xilanh kích; 7- Khoá dầu; 8- Tay kích;

Công thức để xác định lực tác dụng P lên tay quay số 8 (có kể đến hiệu suất của kích ) ơ kích Thuỷ Lực là:

d Q P

Trang 35

2.2.2 Kích vit

Cấu tạo của kích vít gồm :

Thân kích số 1 ,trục vít số 2, được chế tạo ren

bao quanh mặt trụ của trục Trục này được

liên kết bằng ren với đai ốc số 8,

lắp cố định với thân kích

Tay quay số 6 để điều khiển kích

Đầu tay quay có lắp cơ cấu"cá"

số 7 bằng chốt số 5 "Cá" số 7 có thể ăn khớp với bánh

răng 4, được lắp với đầu trục vít bằng then (hoặc

đầu trục vít có hình vuông) Mũ số 3 trực tiếp chịu

trọng lượng của vật nâng, được đặt trên đầu trục vít

và không quay cùng trục vít khi làm việc.

Cơ cấu số 7 được giữ ở vị trí cố định

(khi ngừng lực tác dụng vào tay quay) là nhờ lò xo 10 và chi tiết định vị số 9

Trang 36

Kích vit có ưu điểm so với kích thanh rang và kích thuỷ lực là : nó có khả năng

tự hãm

Điều kiện tự hãm :  < õ hay tg < tgõ = f

 - góc nâng của ren trục vít

õ- Góc ma sát trong của vật liệu được dùng để chế tạo đai ốc và trục vít

f- hệ số ma sát

Tuy nhiên , kích vít có hiệu suất thấp hơn so với các loại kích khác

c, Xác định lực tác dụng vào tay quay :

Khi hạ vật:

Trong đó: Q- Trọng lượng vật nâng;

r- Bán kính trung binh của ren vít;

Trang 37

2

ii i

iii

iv

Trong đó: Tang cuốn cáp;2- Gía tời;

3,4,5- Các bánh răng;I - Trục chủ động ;

II,III- Trục trung gianIV- Trục tang

Quan hệ giữa mômen trên trục tang Mt

và mômen trên trục

chủ động (trục lắp tay quay) Md được

Cụm bánh răng số 5 vừa

để truyền mômen,

vừa để thay đổi

tỷ số truyền từ trục I sang trục II

Trang 38

-Hiệu suất của palăng và của các puly đổi hướng nằm ngoài palăng

r - Số puly đổi hướng nằm ngoài palăng

2.3.2.Tờidẫn động điện(tời điện)

Sơ đồ tời điện kết hợp vớipalăng cáp hình

c

a

q

Q S

c

V n

a

Hình 2-4 Tời dẫn động diện

Trang 39

(kW )

.1000

S c là lực căng của cáp cuốn vào tang, N

a là bội suất của palăng cáp

là hiệu suất chung của tời

Ndc =

Công suất động cơ điện kết hợp với palăng cáp được xác định theo công thức:

Trang 40

2.4 Thang nâng ( Máy vận thăng)

Thang nâng được dùng để nâng hàng hoặc người đặt trên bàn nâng hoặc trong cabin lên theo phương thẳng đứng Thang nâng thường được đặt cố định tại một chỗ

Tuỳ theo công dụng, thang nâng có các loại sau :

+ Thang nâng phục vụ cho việc xây dựng, gọi tắt là thang nâng XD

+ Thang nâng để vận chuyển người, gọi tắt là thang máy

Thang nâng xây dựng có hai loại : Thang nâng để chở hàng và thang nâng để

chở hàng cùng với người

2.4.1 Thang nâng chở hàng:

Cấu tạo của Thang nâng chở hàng gồm: Cột số 4 được đặt trên bệ số 1 Dọc theo chiều cao của cột có lắp ray dẫn hướng để dẫn hướng cho bàn nâng số 7 Bàn nâng này được lắp với giá trượt số 6 Tời điện đảo chiều số 2 cuốn cáp số

3 để nâng hạ bàn nâng số 7 Cáp số 3 vòng qua các puly đổi hướng ở đỉnh cột

và puly di động số 8 được lắp trên bàn nâng Khi cần thi công các nhà cao tầng thì chiều cao cột của thang nâng phải lớn Nếu chiều cao cột lớn hơn 10m thì

phải liên kết cột với khung nhà bằng các thanh giằng số 5

Ngày đăng: 03/10/2014, 07:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-12  . Các lo i tr c ạ ụ - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Hình 1 12 . Các lo i tr c ạ ụ (Trang 20)
Hình 1-14 Các loại khớp nối trục c) - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Hình 1 14 Các loại khớp nối trục c) (Trang 23)
Hình 1.7 Cấu tạo của cáp - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Hình 1.7 Cấu tạo của cáp (Trang 25)
Hình 1..8 Cấu tạo của - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Hình 1..8 Cấu tạo của (Trang 26)
Hình 1-9. Sơ đồ hệ thống truyền động thuỷ lực tĩnh - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Hình 1 9. Sơ đồ hệ thống truyền động thuỷ lực tĩnh (Trang 27)
Hình 1-11. Sơ đồ cấu tạo bơm  pittông. - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Hình 1 11. Sơ đồ cấu tạo bơm pittông (Trang 28)
Hình 1-15 Các loại phanh - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Hình 1 15 Các loại phanh (Trang 30)
Hình 2-3. Tời dẫn động tay - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Hình 2 3. Tời dẫn động tay (Trang 37)
Sơ đồ tời điện kết hợp vớipalăng cáp hình (2-4). - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Sơ đồ t ời điện kết hợp vớipalăng cáp hình (2-4) (Trang 38)
Hình 2-7. Cần trục tháp với tháp quay - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Hình 2 7. Cần trục tháp với tháp quay (Trang 45)
Hình 4-8.Cần trục tháp có đầu tháp quay. - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Hình 4 8.Cần trục tháp có đầu tháp quay (Trang 46)
Hình 4-9. Sơ đồ các cơ cấu của cần - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Hình 4 9. Sơ đồ các cơ cấu của cần (Trang 47)
Hình 4-10.Cần trục tự hành bánh hơi - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Hình 4 10.Cần trục tự hành bánh hơi (Trang 48)
Hình 2-12.Cần trục ô tô - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Hình 2 12.Cần trục ô tô (Trang 50)
Hình 3-2. Sơ đồ cấu tạo vít tải. - Bài giảng máy xây dựng Nguyễn Hưng Vĩnh
Hình 3 2. Sơ đồ cấu tạo vít tải (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm