Nhờ có phương pháp này các bài toán như chứng minh tính song song, vuông góc, thẳng hàng,..nói chung được giải quyết một cách dễ dàng và ngắn gọn.. Với mong muốn trên, và được sự giúp đỡ
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên em muốn nói là em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo Bùi Văn Bình, khoa Toán trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2
Trong thời gian thực hiện luận văn, mặc dù rất bận rộn trong công việc
nhưng thầy vẫn dành rất nhiều thời gian và tâm huyết trong việc hướng dẫn
em Thầy đã cung cấp cho em rất nhiều hiểu biết và kiến thức để hoàn thành
tốt khóa luận Trong quá trình em thực hiện luận văn, thầy luôn định hướng,
góp ý và sửa chữa những chỗ sai giúp em không bị lạc lối trong biển kiến thức
Cho đến hôm nay, luận văn tốt nghiệp của em đã được hoàn thành, cũng chình là nhờ sự nhắc nhở, đôn đốc, giúp đỡ nhiệt tình của thầy
Em cũng chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa toán, cũng như các thầy cô trong trường đã giảng dạy, giúp đỡ em trong 4 năm học qua Chính thầy cô đã xây dựng cho chúng em những kiến thức nền táng và những kiến thức chuyên môn đề em có thể hoàn thành luận văn này
Do điều kiện thời gian và tính chất của đề tài chắc chắn sẽ không tránh
khỏi những sai sót Em rất mong được sự chỉ bảo và đóng góp của thầy cô và
các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn nữa
Một lần nữa em xin cảm ơn thầy Bửi Văn Bình đã hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm on!
Ngày 8 tháng 5 năm 2012
Sinh viên
Đặng Thị Lý
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Do sự nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân, cùng sự giúp đỡ,
hướng dẫn tận tình của thầy Bùi Văn Bình trong quá trình hoàn thành khóa
luận tôi xin cam đoan khóa luận này không trùng với kết quả của tác giả nào khác Nếu trùng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để khóa luận được hoàn thiện hơn
Trang 3MỤC LỤC
Trang
NI 2000 4dđ1 1
NOI DUNG woos ssssssssssossssssssssessssssssesssesssessssesssssssssssesssesssesssseaseesseesseeees 3
PHAN 1: MOT SO KIEN THỨC CƠ BẢN VỀ VECTƠ 3 PHAN 2: VEC TO VỚI CÁC BÀI TẬP -2- -¿+cs+cxccxecse2 14 HÌNH HỌC TRONG MẶT PHẲNG -2¿©25+©5<25scxcscxecse2 14
CHƯƠNG I: VECTƠ VỚI CÁC BÀI TOÁN . . - 14 CHUNG MINH HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG 14 CHƯƠNG II: VECTƠ VỚI CÁC BÀI TOÁN : 555 22 CHUNG MINH HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC 22
CHUONG III: VECTƠ VỚI BÀI TOÁN CHỨNG MINH 33
DUONG THANG DI QUA DIEM CÓ ĐỊNH 2-5 5c+c<ss2 33 CHUONG IV: VECTƠ VÀ BÀI TOÁN NHẬN DẠNG 40
4100807.) 0Ầ),.: , 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO -2+22+22+222x222xSExSrkrerrrerrrrsrkr 46
Trang 4khái niệm đó tiếp tục được mở rộng, chúng ta có các khái niệm mới, trong đó
vectơ là một ví dụ Khi mở rộng đoạn thắng vô hướng sang đoạn thắng có hướng ta có khái niệm vectơ Khái niệm vectơ sẽ theo suốt các em trong quá trình học tập ở trường trung học phô thông
Thông thường khi mở rộng một khái niệm nào đó thì đồng thời ta có
một phương pháp mới, một công cụ mới đề giải toán Khái niệm vectơ ra đời cho ta một phương pháp mới để giải toán một cách hiệu quả hơn Nhờ có phương pháp này các bài toán như chứng minh tính song song, vuông góc, thẳng hàng, nói chung được giải quyết một cách dễ dàng và ngắn gọn
Với mong muốn trên, và được sự giúp đỡ của thầy Bùi Văn Bình, em đã mạnh dạn chọn đề tài “ wecfơ trong mặt phẳng với các bài toán: hai đường thẳng song song; hai đường thắng vuông góc; điểm có định của đường thẳng; bài toán nhận dạng”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Qua các đạng toán, các ví dụ tham khảo mẫu sẽ cho học sinh thấy
được phần quan trọng của việc sử dụng vectơ vào các bài tập trong hình học phẳng, đặc biệt là các bài tập hình học chứng minh các yếu tố song song, yếu
tố vuông góc, điểm có định của đường thẳng và bài toán nhận dạng
GVHD: Thay Bui Van Bình 1 Dang Thi Ly K34 CN Toán
Trang 5Với mỗi dạng toán đều có phần cơ sở lí thuyết phương pháp giải, ví dụ
áp dụng dé học sinh có thể tự giải bài tập đề nghị Như vậy học sinh có thé coi
đây là một phương pháp giải toán có hiệu quả, một cách suy nghĩ mới mẻ về
hình học
3 Đối tượng , phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là vectơ và vấn đề áp dụng nó vào giải các bài
tập hình học
Do khuôn khổ thời gian có hạn, đề tài chỉ đề cập đến vấn đề sử dụng công cụ
vectơ để giải quyết một số bài tập cơ bản của hình học, đối tượng là học sinh
trung học phổ thông, chuẩn bị thi Đại học, Cao dang, THCN
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích tài liệu
Hệ thống, khái quát các van dé
Sưu tầm giải quyết các bài toán, tổng kết kinh nghiệm
Trang 6NỘI DUNG
PHAN 1: MOT SO KIEN THUC CO BAN VE VECTO
I Vecto
L1 Định nghĩa
dié A là điểm đầu (điểm gốc) và _
điểm B là điểm cuối (điểm ngọn), x
thi ta bao rang doan thang AB da
được định hướng hay gọi là vectơ AB, kí hiệu là: AB
Vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau như AA, BB, .được gọi là vecfơ - không
1.2 Hai vec tơ cùng phương, cùng hướng B
Hai vectơ 4B và CD gọi là cùng
nằm trên hai đường thang
Hai vec tơ cùng phương 48 và CD
được gọi là cùng hướng, nếu chiều từ A đến B trùng với chiều từ C đến D Kí
hiệu là 48 †? CD
Hai vec tơ cùng phương AB và CD
được gọi là ngược hướng, nếu
Trang 7Chú ý:
+) Vectơ không được xem là cùng hướng voi moi vecto
+) Hai vectơ cùng hướng với một vect0 khác vectơ không thì hai vecto do cùng hướng với nhau
+) Ta chỉ có thể nói hai vec tơ nào đó cùng hướng hay ngược hướng khi đã
có hai vec tơ đó cùng phương
L3 Độ dài của vecto
Độ dài đoạn thắng AB là độ dài của vectơ AB, và được kí hiệu [43]
Nhu vay I45| = BA =AB
Theo đó, độ dài của vectơ — không bằng 0
L4 Hai vectơ bằng nhau
+) Mọi vectơ — không đều bằng nhau và kí hiệu là 0
+) Nếu đã cho vectơ avà một O, thì có một điểm A duy nhất sao cho OA=a
I5 Góc giữa hai vecfơ
© Định nghĩa: Cho hai vectơ a,b đều khác 0 Từ một điểm O nào đó, ta vẽ các vectơ Ó4=a › OB=b Khi đó số đo của góc AOB được gọi là số đo
Trang 8cia géc gitta hai vecto avab Ki hiéu: (a,b)
Nhận xét:
+) Hiển nhién (a,b) € [0°; 180°)
+) (a,b) = 0° < avab cling hướng
+) (a,b) = 180° <= avàb ngược hướng
+) (a,b) = 90° khi dé ta néi rằng hai vectơ avab vuông góc với nhau,
Cho hai vecto avab
Lấy một điểm A nào đó rồi xác dinh cac diém B va C sao cho:
Trang 9Khi đó vectơ 4C được gọi là tổng của hai vectơ avab
© Cac tinh chat
Với mọi vectơ a,b vac taco:
(1) Tính chất giao hoán : a+b=b+a;
(2) Tính chất kết hợp : ((a+b)+c=a+(b+e);
(3) Tính chất của vectơ — không : a+0=0+a=a
© Cac quy tac can nhớ
Từ định nghĩa tổng của hai vectơ ta có các quy tắc :
Trang 10Phép lấy hiệu của hai vectơ gọi là phép trừ vectơ
© Quy tắc ba điểm về phép trừ vectơ
Nếu MN là một vectơ đã cho thì với điểm O bất kỳ, ta luôn có :
Trang 11Néu k <0 thi vecto ka ngược hướng với vectơ a
2) Độ dài vecto ka bing |t|-a
Phép lấy tích của một vectơ với một số gọi là phép nhân vectơ với số thực
© Céc tính chất của phép nhân vectơ với số
Với hai vectơ bắt kỳ a,b và mọi số thực k, | taco :
ka= 0 khi va chi khi k= 0 hoặc a= 0 ;
III Tích vô hướng của hai vectơ
Trang 12- _ Dạng tọa độ : Trong hệ tọa độ Đêcac vuông góc OXxy, cho hai
vecto a (x), yi) và B(x2, V2) Khi do :
ab= X/X2 +t yy;
Trong hệ tọa độ trực chuẩn Oxyz, cho hai vecto’ a(x), V1 Z¡) va B(x», V2, Zo)
Khi đó ab= xi: + Vy + Z2;
- Dang hinh chiéu : ab= ab’, trong đó b` là hình chiếu của b
trên đường thẳng chứa vectơ a
HHL.2 Tính chất của tích vô hướng
Với ba vectơ a,b,c tùy ý và một số thực k, ta có :
VI Một số bài toán cơ bản
Bài toán 1 : Chứng minh rằng :
1) 11a trung diém doan thang AB < 1⁄4 + JB =0
GVHD: Thay Bui Van Binh 9 Dang Thi Ly K34 CN Toán
Trang 132) I là trung điểm đoạn thắng AB © A⁄4 + M8 = 2M, với M là điểm tùy
Gia sit [4+ IB=0=> IA=-IB (*)
Tw (*) suy ra IA = IB va I, A, B thang hang, tức I là trung điểm của đoạn thang AB
2)I la trung diém doan thang AB © /4 + IB =0
<> MI + IA + MI + IB = 2MI, voi M la diém tiy y
<> MA + MB = 2MI, voi M la diém tiy y
Bài toán 2: Chứng minh rằng:
1) Điểm G là trọng tâm của tam giác ABC © GA + GB + GC =0
2) Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì với mọi điểm O, ta luôn có:
OA + OB + OC =30G
Chứng mình
Trang 14
1)Giả sử AI là trung tuyến của tam giác ABC
Điểm G là trọng tam của tam giác ABC ©> G4=—2GÏ
I là trung điểm của BC 2GI = GB + ŒC
Do vậy, G là trọng tâm của AABC
© G4=-(GB + GC) © GA + GB + GŒC =0
2)Do G là trọng tâm của tam giác ABC nên ta có: GA +GB+GC =0
<> GO + ÓA + GỠ + OB + GÓ +OC =0, với O là điểm bắt kỳ
<> OA + OB + OC =0, với O là điểm bất kỳ
Bài toán 3: Trong không gian chứng minh rằng:
1)Điểm G là trọng tâm tứ dign ABCD <> G4 + GB +GC +GD =0
2)Điểm G là trọng tâm tứ diện ABCD thì với mọi điểm O ta luôn luôn có:
Trang 15Ma: GA+GB+GC+GD=0 = 2(GI+GJ)=0=> GI+G/=0
Suy ra G là trung điểm của đoạn thang IJ
Một cách tương tự, ta chứng minh được G là trung điểm chung của các đoạn
thắng KL và MN Vậy G là trọng tâm của tứ điện ABCD
3)Do G là trọng tâm tứ diện ABCD nên:
= GA + GB + GŒC + GD =0 (*)
Với mọi điểm O, đẳng thức (*) sẽ tương đương với đẳng thức:
GỠ + O4 + GỠ + OB + GÓ + OC + ÓG + ÓD =0
< OA +0B +OC +OD =40G
Trang 16PHAN II: VECTO VOI CAC BAI TAP HiNH HỌC
TRONG MAT PHANG
CHUONG I: VECTO VOI CAC BAI TOAN CHUNG
MINH HAI DUONG THANG SONG SONG
L1 Phương pháp
Gia sir vecto AB là vectơ chỉ phương của đường thang a
CD là vectơ chỉ phương của đường thẳng b
Để chứng minh hai đường thắng phân biệt a và b song song với nhau ta đi chứng minh cho 48 = k.CD,k #0, ke
AB =k.CD ,kz0, ke
a//b <=
1M eAB;M CD
12 Ví dụ
Ví dụ I: Cho tứ giác ABCD không là hình bình hành, sđường thắng vẽ qua
đỉnh A song song với BC và cắt BD tại M; đường thắng qua đỉnh B song song
với AD và cắt AC tại N chứng minh rằng MN // DC
Trang 17Trường hợp tứ giác ABCD không phải là hình bình hành thì N 4 C nênN £
Trang 18Hay DG = MN Vậy MN // DC
mq
Ví dụ 2:_ Cho tam giác ABC, M là điểm nằm trong tam giác, AM cắt BC tại
D Goi I, N lần lượt là trung điểm của BM, CM DĨ cắt AB tại P, DN cắt AC
Trong A ABM có A;[l là đường trung bình nên
AIl/AC = AjI// AP
Trong A ACM có A¡N là đường trung bình nên
Trang 19DA _ DỊ
Ví dụ 3: Cho tứ giác ABCD không phải là hình bình hành Gọi M, N lần lượt
là trung điểm của AB và CD Chứng minh rằng trung điểm các đường chéo của các tứ giác AMND và BMNC là các đính của hình bình hành
Chứng mình
Trang 20Gọi R là trung điểm của BN
S là trung điểm của MC
P là trung điểm của AN
Và Q là trung điểm của MD
Trang 21=BP~ BỘ =QP = LBÄ+ 1B - LBD Q=OP= | 4 4 = RS
Vay OP=RS
Hay tu giac PQRS 1a hinh binh hanh
L3 Bài tập đề nghị
Bài tập 1: Cho tứ giác ABCD không phải là hình bình hành M và N lần lượt
là trung điểm của AB và CD Ta có MN = 2(AD + BC)
Chứng minh rằng AD // BC
Bài tập 2: Cho tử giác lỗi MNPQ Gọi A là giao điểm của hai đường chéo
MN và PQ Chứng minh rằng nếu A và hai trung điểm B, C của hai cạnh đối
diện MN và PQ nằm trên một đường thẳng thì MNPQ là hình thang hoặc là hình bình hành
Hướng dẫn
+Dat AM =a, AN=b
+ Biểu diễn MN, PO theo a va b
Bài tập 3: Các đường thắng p va p, cat nhau 6 O trén p cho cac diémA, B,
Cva trén p, lay các điểm A¡, B,, C, sao cho AB,//A,B, BC,//B,C Ching minh AC, // A,C
Huong dan
Từ giả thiết bài toán và định lí về các đoạn thắng tỉ lệ, ta có:
OB=k.OA; OA, = k.OB,
Khử các vectơ OB,OB, ta có:
OC =1.(k.OA); OA, = k.IOC.) = k.LOC,
Từ đó : OC—ÓA_ =4 =kl(OA- ÓC) = kI.C,Ä
Trang 22Vậy A¡C /C¡A
Bài tập 4: Trên các cạnh AB, BC, CA của tam giác ABC lấy tương ứng các
điểm C¡,„ A¡, Bị sao cho AC _ B4 _ CB kk e-l)
CB AC BA
Trên các cạnh A,B, B,C;,C,A, cla tam giac A,B,C, theo thir tu lay các điểm
AC, _BA, _CB,
Cs, A>, By sao cho vee CB AC BA =k (k#-1 «=Ð:
Chứng minh rằng : A,C;//AC, C2B,//CB, B2A; // BA
Biéu dién cac vecto a, a,b, c, theo các vectơ ø, b, e và k
Biểu diễn các vectơ a,,b,,e, theo các vecto a a,b, cv!
Tw do:
AG =a =mAG (n=)
Tương tự với các trường hợp còn lại
Bai tap 5: Cac điểm M,N, P, Q nằm tương ứng trên các cạnh AB, BC, CD và
DA của hình bình hành ABCD Lai co:
AM: AB=BN: BC =CP : CỌ =DQ: DA
Trang 23Biểu điễn MN =MB + BN =(1—m)AB +m.BC (1)
b) Xét hình bình hành A¡B,C,D¡ Từ một điểm O dựng các vectơ:
OM =AA,, ON=BB,, OP=CC,, OO=DD,
Chứng minh tứ giác MNPQ là hình bình hành
Bài tập 7: Cho tứ giác ABCD và một điểm M Chứng minh rằng các điểm đối xứng của điểm M đối với trung điểm các cạnh của tứ giác là đỉnh của hình bình hành
Trang 24CHƯƠNG II: VECTƠ VỚI CÁC BÀI TOÁN CHỨNG MINH HAI
DUONG THANG VUONG GOC TRONG MAT PHANG
TI.1 Phương pháp
Đề chứng minh hai đường thắng vuông góc với nhau ta thường dựa vào tính chất của tích vô hướng
Hai vecto a, b (khac 0) vuông góc với nhau khi và chỉ khi a-b =0
Gọi z là vectơ chỉ phương của đường thắng a
Gọi ð là vectơ chỉ phương của đường thắng b
Nếu a(a,,a,) va b(b,,b,) thi diéu kién
alb © a,b; + axb)= 0
II.2 Vi du minh hoa
Ví dụ 1: Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH và gọi D là hình chiếu