1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN THEO VIETGAP 210 4 KN 1

28 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các loại hình kinh doanh đều áp dụng phương pháp 3 năm bón một lần phân hữu cơ 1 tấn + 100 kg lân/sào, trộn đều bón rạch sâu 15-20 cm.- Không nên sử dụng tro sản phẩm sau khi đốt

Trang 1

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH THÁI NGUYÊN

TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG

Trang 2

SẢN XUẤT CHÈ AN TOÀN THEO VIETGAP

Phần thứ nhất CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT Các văn bản liên quan đến sản xuất chè an toàn gồm:

- Luật An toàn thực phẩm;

- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ hướng dẫn

thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

- Chỉ thị số 1311/CT-BNN-TT ngày 04/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và

PTNT về việc đẩy mạnh ứng dụng Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong sản xuất trồng

trọt;

- Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý sản xuất rau, quả và chè an

toàn;

- QCVN 01-132:2013/BNNPTNT đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều

kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế;

- Quy trình Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) đối với chè

búp tươi an toàn;

- Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT, ngày 26 tháng 9 năm 2012

- Thông tư Số: 53/2012/TT-BNNPTNT, ngày 26 tháng 10 năm 2012 Ban hành

danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, được hỗ trợ theo quyết định số

01/2012/QĐ-TTg, , ngày 09 tháng 01 năm 2012 của thủ tướng Chính phủ Về

một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất

nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

- Quyết định Số: 01/2012/QĐ-TTg, , ngày 09 tháng 01 năm 2012 của thủ tướng

Chính phủ

- Thông tư Số: 49/2013/TT-BNNPTNT, ngày 19 tháng 11 năm 2013

Hướng dẫn tiêu chí xác định vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an

toàn thực phẩm

- Nghị định Số: 178/2013/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2013

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm

Phần thứ hai

Nội dung quy trình thực hành sản xuất Nông nghiệp tốt đối với chè búp tươi an

toàn (Viet GAP) gồm các nội dung sau:

1 Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất:

Tuỳ theo điều kiện cụ thể lựa chọn quy mô hợp lý cho vùng sản xuất, khu sản

xuất tập trung nên đảm bảo các điều kiện sau:

- Đồi chè có độ dốc bình quân hợp lý, nếu độ dốc qúa cao khó khăn cho việc

trồng trọt, thu hái và thực hiện biện pháp quản lý tổng hợp, dồi dào nước ngầm, mùa

mưa thoát nước nhanh, không bị úng Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm: 18-25

Trang 3

0 C, ở khoảng nhiệt độ này cây chè sinh trưởng khoẻ, tính chống chịu tốt, thuận lợi quản

lý cây trồng tổng hợp Độ ẩm không khí trung bình năm trên 80% Lượng mưa trung bình hàng năm trên 1.200 mm.

- Nguồn nước, đất và không khí không bị nhiễm độc chất hoá học và VSV Cần xem xét kỹ nguồn nước sử dụng có nguy cơ bị ô nhiễm hay không, nếu có cần đưa ra biện pháp ngăn ngừa có hiệu quả, đặc biệt là sự ô nhiễm tiềm ẩn từ những dòng chảy, ống cống và khí thoát từ ống khói nhà máy Xây dựng được các hồ đập giữ nguồn nước mặt, tạo nguồn nước tưới và giữ ẩm trong mùa khô

- Trong trường hợp vùng sản xuất bị ô nhiễm bất khả kháng, thì không tiến hành sản xuất chè.

- Mật độ trồng: Các giống chè thân bụi hoặc nửa bụi (Kim Tuyên, LDP1…) trồng mật độ từ 1,8 – 2,8 vạn cây/ha, có thể trồng hàng kép Xu hướng trồng là thu hẹp hàng, giãn cây

3 Quản lý đất

Đất trồng chè phải được quản lý và sử dụng theo hướng ngăn ngừa mọi khả năng ô nhiễm và độ phì nhiêu của đất ngày càng tăng Theo đó, cần chú trọng canh tác như sau:

+ Ở tất cả các vị trí mà xói mòn đất cục bộ xảy ra khốc liệt, cần phải thực hiện

sự ngăn cản bằng tất các biện pháp hữu hiệu nhất (trồng cỏ, đào rãnh ngăn, trồng cây to chắn phía trên, v.v);

+ Xây dựng những con mương thoát nước, những con mương này cần cắt ngang dòng chảy, chặn các dòng chảy, làm lưu lượng nước chảy chậm kết quả là làm giảm sự xói mòn Nên trồng loại cỏ thích hợp dọc theo những con mương để cản nước và xói mòn đất trước khi nước chảy vào mương;

Trang 4

+ Trước khi trồng chè cây che phủ đất được gieo trồng càng sớm càng tốt ngay sau khi làm đất tối thiểu Lựa chọn các cây trồng che phủ thích hợp, cây họ đậu, cây cỏ

vật, nước thải sinh hoạt và nhà máy

- Có biện pháp cải tạo đất.

Nguồn vật chất hữu cơ cho đất chè:

Giữ lại cành lá chè đốn (nương chè năng suất 10 tấn/ha có thể cho lượng cành

lá đốn 10 tấn/ha), không nên dùng cành lá chè đốn làm củi đun nấu;

Trồng cây che bóng để bổ sung nguồn lá rụng và cắt tỉa hàng năm của cây che bóng (chàm lá nhọn, muồng Cassia - muồng đen,…);

Tủ gốc bằng tế guột, rơm rạ, trồng cỏ Ghi nê,… lượng tủ 20 tấn/ha, 3-5 năm tủ

1 lần;

Bón phân ủ với lượng 1tấn/sào 3 năm bón 1 lần, phân hữu cơ vi sinh

4 Phân bón chất phụ gia:

Bón phân cho chè kinh doanh

Ở thời kỳ kinh doanh để xác định lượng phân bón cho chè cần phải căn cứ vào;

* Từng loại đất (đất có tầng canh tác dầy, đất dốc,…)

* Khí hậu và thời tiết

* Màu sắc của lá chè

* Năng suất chè búp tươi thu được trên một đơn vị diện tích (kg chè búp tươi/s à o hay ha) Nghĩa là các nương chè có năng suất khác nhau thì lượng phân bón cũng khác nhau nhưng phải tuân theo nguyên tắc bón sâu, bón cân đối giữa các loại phân hữu cơ, phân đạm, lân và kaly

Tỷ lệ N : P : K tương ứng là (2-3) : 1 : 1, mức bón phổ biến là 30 kg N/tấn búp tươi,

nă n g suất càng cao yêu cầu bón tỷ lệ đạm càng cao Lượng phân cần thiết khuyến cáo bón cho

1 tấn chè búp tươi là:

Đạm uê: 65 kg

Lân super; 63 kg

Ka ly: 17 kg

Phân đạm một năm bón từ 3-4 l ầ n Kaly bón 2-3 lần, lân bón một lần, chú trọng đầu vụ

để đảm bảo sản lượng chè và dành một phần vào cuối vụ giúp cây qua đông.

Thời gian bón: Phân đạm ure bóm vào tháng 2,4,6 và tháng 8.

Phân ka ly: Tháng 2,4 Phân lân: Tháng 2

Trang 5

Tất cả các loại hình kinh doanh đều áp dụng phương pháp 3 năm bón một lần phân hữu cơ 1 tấn + 100 kg lân/sào, trộn đều bón rạch sâu 15-20 cm.

- Không nên sử dụng tro (sản phẩm sau khi đốt) của bất kỳ loại cây nào để bón cho chè (bởi vì tro là chất kiềm)

- Luôn chú ý tăng cường sử dụng chất hữu cơ, phân xanh, phân vi sinh và giảm nhu cầu sử dụng phân vô cơ

- Không bón phân khoáng trong các tháng mùa khô và lúc trời mưa to, tránh bón phân trong vùng cách dòng sông hoặc mương nước 3-4m.

- Hạn chế đến mức tối đa mất mát dinh dưỡng do cỏ dại và các cây trồng xung quanh đồi chè

- Chỉ được phép sử dụng phân bón có trong danh mục phân bón được khuyến cáo của cán bộ kỹ thuật

- Phân hữu cơ phải được xử lý đúng quy định trước khi sử dụng

- Đảm bảo ghi chép đầy đủ mọi hoạt động liên quan đến việc bón phân (Loại phân, ngày bón, thành phần phân bón, lượng bón, nơi bón, phương pháp bón, ngừơi bón)

- Dụng cụ bón phân phải được kiểm tra đảm bảo an toàn, sạch sẽ

- Lưu kho phải đảm bảo vệ sinh, bảo vệ môi trường, tránh ô nhiễm nguồn nước

Lượng phân bón và cách bón cho chè kinh doanh

Năng suất búp

tươi (tạ/ha/năm)

Loại phân Lượng phân

(kg/sào)

Số lần bón Thời gian (tháng) Cách bón

3-4 1 2

2, 4, 6, 8 2

2, 4

Bón sâu 6-8 cm, cách gốc 25-30 cm

3-4 1 2

2, 4, 6, 8 2

2, 4

Bón sâu 6-8 cm, cách gốc 25-30 cm

3-4 1 2

2, 4, 6, 8 2

2, 4

Bón sâu 6-8 cm, cách gốc 25-30 cm

3-4 1 2

2, 4, 6, 8 2

2, 4

Bón sâu 6-8 cm, cách gốc 25-30 cm

5 Nước tưới:

- Chỉ sử dụng nguồn nước tưới đã được xác định không bị ô nhiễm hoá chất và VSV Không sử dụng nước từ những vùng sản xuất công nghiệp, nước thải nhà máy vì

nó có thể đem lại các chất độc hại hoặc gây ô nhiễm;

- Sử dụng tưới nước bằng các phương pháp tưới tiết kiệm, tránh lãng phí;

Trang 6

- Chỉ nên áp dụng tưới ở những nơi mà ở đó có nguồn nước dư thừa, đầu tư cho tưới thấp và sản xuất chè có hiệu quả cao;

- Cần phải có nhà máy xử lý nước, không để nước thải trực tiếp của các nhà máy chảy vào các dòng sông hay kênh suối; cần cung cấp thiết bị tốt nhất cho việc thực hiện

xử lý nước cung cấp cho cộng đồng;

- Luôn chú trọng xây dựng và bảo trì các đập nước và hệ thống dẫn nước;

- Xây dựng nhà với kiểu mái lợp thích hợp để có thể thu giữ nước mưa vào trong các thùng chứa để phục dự trữ nước;

- Có ghi chép đầy đủ về hoạt động tưới (ngày tưới, lượng, nơi tưới, phương pháp tưới)

6 Bảo vệ thực vật và sử dụng hoá chất:

Quản lý dịch hại (IPM) là chìa khoá để duy trì sự điều khiển dịch hại, mục đích

là áp dụng các biện pháp canh tác, biện pháp sinh học, biện pháp cơ giới, biện pháp hoá học hoặc những kỹ thuật khác phòng trừ dịch hại để giảm tới mức thấp nhất sử dụng hoá chất diệt côn trùng IPM là xem xét cẩn thận tất cả các phương pháp có sẵn

và kế tiếp để điều khiển dịch hại và đặc biệt chú trọng sử dụng biện pháp sinh học, duy trì cân bằng tự nhiên, điều này ngăn chặn sự phát triển số lượng sâu bệnh không gây thành dịch hại (không bùng phát dịch) Tất nhiên chúng ta cũng có thể sử dụng hoá chất diệt côn trùng và những sự can thiệp khác khi mật độ sâu bệnh hại tới ngưỡng kinh tế IPM sẽ giảm tối thiểu ảnh hưởng tới sức khoẻ con người và môi trường.

Bọ cánh tơ hại chè Thuốc BVTV cho chè

Hiểu biết về sâu bệnh hại:

Ở mỗi vùng chè, người trồng chè cần phải nắm chắc điều kiện đất đai, khí hậu của địa phương, bệnh nào thường xuyên phát sinh (vùng cao thường hay xuất hiện bệnh phồng lá chè, vùng Trung du, vùng chè thấp thường hay xuất hiện bệnh đốm nâu, bệnh tóc đen, v.v) Trong mọi trường hợp, đối với bệnh hại chè cần khuyến cáo người dân sử dụng biện pháp canh tác (trồng trọt), hạn chế thấp nhất sử dụng thuốc hoá học.

Việc áp dụng các chất hóa học sẽ giết chết thiên địch tự nhiên của sâu hại chè (chủ yếu là các loại nhện ăn mồi) và từ đó dịch hại phát triển Do đó thuốc hoá học thường chỉ sử dụng trong trường hợp không thể tránh (dịch hại bùng phát) Quản lý dịch hại theo IPM bao gồm:

- Không sử dụng thuốc hoá học để phun phòng sâu bệnh;

Trang 7

- Phòng trừ bằng những biện pháp canh tác (trồng trọt) thông thường, như trồng giống khoẻ, chăm sóc tốt và duy trì việc trồng cây che bóng, cây trồng xen, duy trì che phủ đất;

- Mở rộng việc tìm hiểu về diễn biến của các đối tượng gây hại chính, tìm hiểu

về sự phát triển của thiên địch;

- Thiết lập các ngưỡng gây hại của các tác nhân gây hại chính (rầy xanh, nhện

đỏ, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi), dựa vào mức thiệt hại kinh tế (Rầy xanh 3-5 con rầy non/khay, Bọ cánh tơ 4 con/lá, Nhện đỏ 3 con/lá, Bọ xít muỗi bắt đầu thấy lác đác chòm lá có vết kim châm màu đen …);

- Trong trường hợp sử dụng thuốc hoá học trừ dịch hại là cần thiết, thì tính chọn lọc của thuốc là quan trọng để giảm bớt sự mất cân bằng sinh thái, an toàn sản phẩm và đảm bảo sự an toàn cho người lao động;

- Sử dụng thuốc trừ dịch hại (Thuốc BVTV):

+ Người sử dụng thuốc phải được được huấn luyện (đào tạo) về các nguyên tắc

sử dụng thuốc BVTV (phun đúng thuốc, phun đúng lúc, đúng nồng độ, đúng liều lượng, phun đúng địa điểm, chỗ nào chưa cần phun thì không được phun) và những thiết bị phun, quần áo bảo hộ lao động, v.v

+ Thuốc BVTV khi sử dụng cần phải được kiểm tra, giám sát chặt chẽ đúng với danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng trên chè của Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt, được cán bộ chuyên môn tư vấn.

+ Thuốc BVTV cần phải được chọn lọc cao dựa trên mức độ ảnh hưởng của nó tới hệ sinh thái, mức độ an toàn của sản phẩm, giảm sự nguy hiểm tới người lao động

và môi trường

+ Việc quyết định mua thuốc hoá học cần phải nắm được đặc điểm của thuốc (những thuốc có giá thấp, có thể chứa đựng chất độc cao) và số lượng mua không nên vượt quá số lượng cần, cố gắng sử dụng được hết trước hạn sử dụng của nó.

+ Thuốc BVTV cần được cất giữ cẩn thận, an toàn và đúng phương thức, bao gói thuốc phải có hướng dẫn thật cụ thể, đưa ra những trường hợp cấm được sử dụng

và cách xử lý trong những trường hợp có sự cố xẩy ra, định nghĩa rõ ràng và có hiệu lực đối với từng loại thuốc

+ Dụng cụ bơm thuốc cần được sắp đặt và bảo quản cẩn thận tránh gây ô nhiễm + Những dụng cụ cá nhân phải được rửa sạch sẽ sau khi sử dụng thuốc BVTV, tất cả quần áo và thiết bị sử dụng phải được rửa sạch ở một vị trí phù hợp

Trang 8

+ Phải có thói quen kiểm tra sức khoẻ cho người lao động và phải có biện pháp

sơ cứu tại chỗ khi người lao động bị thuốc xâm nhập

Một chương trình IPM phải đạt được yêu cầu:

Đảm bảo cho sản phẩm chè vừa an toàn, vừa chất lượng, bảo vệ được thiên địch, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo vệ sức khoẻ con người Muốn vậy, một chương trình IPM phải được triển khai một cách nghiêm túc, trong đó các biện pháp: Đốn đúng thời vụ; hái đúng kỹ thuật; bón phân hợp lý (sử dụng phân hữu cơ, phân vi sinh, phân hữu cơ sinh học, phân có nguồn gốc hữu cơ kết hợp với tủ gốc và tưới nước để cây chè sinh trưởng khoẻ, có khả năng chống chịu tốt); điều tra định kỳ để sớm xác định được đối tượng sâu hại, thời điểm trừ sâu có hiệu quả và điều quan trọng hơn là khi mật độ sâu chưa đến mức phun thuốc thì không sử dụng thuốc hoá học; chỉ dùng thuốc khi số lượng sâu hại vượt quá ngưỡng phòng trừ, khi mật độ sâu hại chưa đến mức bùng phát dịch chỉ nên dùng thuốc có nguồn gốc thảo mộc (hiện nay có một số thuốc thảo mộc mới trừ sâu rất có hiệu quả như SH01, Sukupi, ) Khi bùng phát dịch hại cần phun thuốc hoá học trong danh mục cho phép trên cây chè của Bộ Nông nghiệp & PTNT (Nhện đỏ nên dùng Comite; Rầy xanh dùng Actara, Acelant,…; Cánh tơ dùng Agbamex, Confido, ) Nên sử dụng máy động cơ phun dung dịch thuốc hoá học (600lít – 1000lít/ha) với chè sản xuất kinh doanh Bảo đảm thời gian cách ly sau phun thuốc tối thiểu là 10 ngày, một năm phun thuốc hoá học không quá 6 lần Các doanh nghiệp chè nên thành lập tổ phòng trừ sâu bệnh riêng, các hộ nông dân cần tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật.

Tại Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc, nguyên liệu chè được sản xuất theo qui trình trên dư lượng thuốc BVTV trên sản phẩm đều thấp so với tiêu chuẩn qui định của Bộ Y tế, năng suất và chất lượng chè tăng, thiên địch trên vườn chè phát triển, nâng cao được độ phì đất, cải thiện môi trường sinh thái.

Phòng trừ cỏ dại:

- Đặc biệt chú trọng biện pháp tủ gốc hoặc trồng cây phủ đất để khống chế cỏ dại;

- Chấp nhận chi phí cao để có được các thiết bị làm cỏ bằng máy móc;

- Việc nhổ cỏ bằng tay được quản lý giới thiệu một cách thích hợp để cố gắng không sử dụng thuốc hoá học diệt cỏ;

- Trong trường hợp không thể tránh được dùng thuốc diệt cỏ thì cần lưu ý: Sử dụng thuốc diệt cỏ phải đảm bảo an toàn về sinh thái học, sức khoẻ con người và môi trường.

Để phòng trừ cỏ dại đạt hiệu quả và giảm bớt sự nguy hiểm do phát sinh tính kháng thuốc diệt cỏ, thì một chương trình thay đổi thành phần của thuốc một cách tích cực phải thường xuyên được đưa ra giới thiệu

Các loại thuốc diệt cỏ sử dụng cần phải giảm đến mức tối thiểu chất hoá học giải phóng ra và tồn đọng trong đất.

7 Thu hoạch và sử lý sau thu hoạch:

Áp dụng kỹ thuật hái theo khống chế chiều cao vết hái của vụ chè xuân 10 cm,

có nghĩa là vụ chè hái đầu tiên trong năm chỉ hái những búp có chiều cao trên 10 cm tính từ vết đốn, những lần hái sau phẩm cấp theo yêu cầu chế biến các sản phẩm chè.

Khi thu hái chè (bằng tay hoặc máy) nên đựng trong các giỏ hoặc sọt chắc, nhẹ, không có mùi lạ.

- Chè bỏ vào sọt không được lèn chặt, tránh làm dập nát chè;

Trang 9

- Chè tươi sau khi thu hái phải được đưa ngay về nơi chế biến (chậm nhất không quá 8h);

- Chè đưa về xưởng phải được xác định hàm lượng nước và phân thành các loại

A, B, C, D Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1053-86 để dễ bảo quản;

- Ngoài phương pháp đánh giá chất lượng nguyên liệu chè theo hàm lượng bánh

tẻ (phẩm cấp A, B, C, D) hiện nay nên bổ sung vào phương pháp đánh giá chất lượng nguyên liệu theo số lá non trên búp chè cụ thể như sau:

Nguyên liệu loại đặc biệt: Chỉ có 1 tôm

Nguyên liệu loại 1: Gồm 1 tôm 1 lá non

Nguyên liệu loại 2: Gồm 1 tôm 2 lá non

Nguyên liệu loại 3: Gồm 1 tôm 3 lá non.và búp mù

Với phương pháp này sẽ giải quyết được 2 vấn đề lớn như sau:

Thứ nhất: Ngày nay mặt hàng chè rất đa dạng khi thị trường yêu cầu chế biến

loại sản phẩm nào (cao cấp, cấp thấp, ) thì nơi thu mua nguyên liệu để chế biến dễ dàng đưa yêu cầu của mình đề người nông dân hái theo đúng phẩm cấp nguyên liệu.

Thứ hai: Nông dân rất dễ nhận ra tiêu chuẩn mà người mua đặt ra có thể hái

theo đúng được yêu cầu bởi tôm và lá rất cụ thể và xác định được ngay.

Chè bảo quản tại chỗ để chờ chế biến cần được rũ tơi, rải đều trên nền sạch, nhẵn, chiều dày rải chè không quá 20cm, cách tường 20cm.

Trang 10

- Cố gắng rải riêng từng loại chè A, B và C, D giữa có khoảng trống làm lối đi lại, tránh dẫm đạp lên chè;

- Phòng bảo quản phải thoáng, mát, không bị mưa nắng hắt vào;

- Sau 2 - 3h bảo quản dùng sào tre hoặc dùng tay rũ nguyên liệu một lần, không dùng cào sắt để tránh làm dập nát chè;

- Chè vào dây chuyền sản xuất phải cân đối, nhịp nhàng không để ùn đống ở đầu

- Cần có qui hoạch thật cụ thể địa điểm sử lý chất thải trong vùng chè, đảm bảo

an toàn cho con người và môi trường.

- Toàn bộ bao gói phân bón, thuốc BVTV và các sản phẩm khác sau khi sử dụng cho chè phải được thu gom lại, không được vất bừa bãi trên nương chè Các sản phảm thu gom nên phân làm 2 loại, loại tái sinh được đưa về nơi chứa để có thể tiếp tục tái chế, loại không tái sinh được cần phải được chôn vùi hoặc tiêu huỷ.

9 Người lao động

9.1 An toàn lao động:

- Những người mắc bệnh dễ lây như cảm cúm, sốt siêu vi trùng, tả, thươnghàn… các loại bệnh da liễu, vết thương, mụn nhọt có khả năng gây nhiễm bẩncho chè, phải nghỉ việc để điều trị tới khi khỏi hẳn mới được tiếp tục làm việc

- Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng hoá chất phải có kiến thức và kỹnăng về hóa chất và phải có kỹ năng ghi chép

- Tổ chức và cá nhân phải cung cấp trang thiết bị và áp dụng các biện pháp sơcứu hộ cần thiết và đưa đến bệnh viện gần nhất để điều trị khi người lao động bịnhiễm hóa chất

- Phải có tài liệu hướng dẫn các bước sơ cứu và dán tại kho chứa hoá chất

- Người lao động được giao nhiệm vụ xử lý và sử dụng hoá chất hoặc tiếp cậncác vùng mới phun thuốc phải được trang bị quần áo bảo hộ và thiết bị phunthuốc

Trang 11

- Quần áo bảo hộ lao động phải được giặt sạch và không được để chung vớithuốc bảo vệ thực vật.

9.2 Điều kiện làm việc:

- Nhà làm việc thoáng mát, mật độ người làm việc hợp lý Điều kiện làm việcphải đảm bảo và phù hợp với sức khỏe người lao động Người lao động phảiđược cung cấp quần áo bảo hộ Các phương tiện, trang thiết bị, công cụ (các thiết

bị điện và cơ khí) phải thường xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng nhằm tránh rủi rogây tai nạn cho người sử dụng Phải có quy trình thao tác an toàn nhằm hạn chếtối đa rủi ro do di chuyển hoặc nâng vác các vật nặng

9.3 Phúc lợi xã hội của người lao động: Tuổi lao động phải phù hợp với các

quy định của pháp luật Việt Nam Khu nhà ở cho người lao động phải phù hợpvới điều kiện sinh hoạt và có những thiết bị, dịch vụ cơ bản Lương, thù lao chongười lao động phải hợp lý, phù hợp với pháp luật về lao động Việt Nam

9.4 Đào tạo:

- Trước khi làm việc, người lao động phải được thông báo về những nguy cơ liênquan đến sức khoẻ và điều kiện an toàn Người lao động phải được tập huấncông việc trong các lĩnh vực dưới đây:

Phương pháp sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ

Các hướng dẫn sơ cứu tai nạn lao động

Sử dụng an toàn các hoá chất, vệ sinh cá nhân

Trang 12

10 Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

- Tổ chức và cá nhân sản xuất chè theo GAP phải ghi chép đầy đủ nhật ký sảnxuất, nhật ký về BVTV, phân bón, bán sản phẩm, v.v

- Tổ chức và cá nhân sản xuất theo GAP phải tự kiểm tra hoặc thuê kiểm tra viênkiểm tra nội bộ xem việc thực hiện sản xuất, ghi chép và lưu trữ hồ sơ đã đạt yêucầu chưa Nếu chưa thì phải có biện pháp khắc phục và phải được lưu trong hồsơ

-.Hồ sơ phải được thiết lập cho từng chi tiết trong các khâu thực hành GAP vàđược lưu giữ tại cơ sở sản xuất

- Hồ sơ phải được lưu trữ ít nhất hai năm hoặc lâu hơn nếu có yêu cầu của kháchhàng hoặc cơ quan quản lý

- Sản phẩm sản xuất theo GAP phải được ghi rõ vị trí và mã số của lô sản xuất

Vị trí và mã số của lô sản xuất phải được lập hồ sơ và lưu trữ

- Bao bì, túi đựng sản phẩm cần có nhãn mác để giúp việc truy nguyên nguồngốc được dễ dàng

- Mỗi khi xuất hàng, phải ghi chép rõ thời gian cung cấp, nơi nhận và lưu giữ hồ

sơ cho từng lô sản phẩm

- Khi phát hiện sản phẩm bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm, phải cách ly lôsản phẩm đó và ngừng phân phối Nếu đã phân phối, phải thông báo ngay tớingười sản xuất, chế biến hoặc kinh doanh

- Điều tra nguyên nhân ô nhiễm và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tái nhiễm,đồng thời có hồ sơ ghi lại nguy cơ và giải pháp xử lý

11 Kiểm tra nội bộ

- Tổ chức và cá nhân sản xuất chè phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi nămmột lần

- Việc kiểm tra phải được thực hiện theo bảng kiểm tra đánh giá Sau khi kiểmtra xong, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kiểm tra viên có nhiệm vụ ký vào bảngkiểm tra đánh giá Bảng tự kiểm tra đánh giá và bảng kiểm tra đột xuất và định

kỳ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải được lưu trong hồ sơ

Trang 13

- Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải tổng kết và báo cáo kết quảkiểm tra cho cơ quan quản lý chất lượng.

12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

- Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có sẵn mẫu khiếu nại khikhách hàng có yêu cầu

- Trong trường hợp có khiếu nại, tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải

có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật, đồng thời lưu đơn khiếunại và kết quả giải quyết vào hồ sơ

Phần thứ hai NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ THUỐC BVTV

DÙNG TRÊN CÂY CHÈ.

I Một số khái niệm trong sử dụng thuốc BVTV:

Liều lượng: là lượng thuốc thành phẩm dùng cho một đơn vị diện tích,được tính bằng lít hoặc kg cho một ha, hoặc một sào

Hỗn hợp thuốc: là pha dung dịch hai hay nhiều loại thuốc với nhau để kếthợp diệt trừ nhiều loại dịch hại cùng một lúc để tăng hiệu lực, giảm lần phun (chỉnên pha hỗn hợp các thuốc có đối tượng phòng trị khác nhau: sâu và bệnh hoặccách tác động khác nhau: tiếp xúc và nội hấp), sau khi hỗn hợp phải sử dụngngay

Luân phiên thuốc: là thay đổi lượng thuốc dùng trong một vụ Đây là mộttrong biện pháp quan trọng để hạn chế tính kháng thuốc quá hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng: là thời gian từ khi gia công đóng gói đến khi thuốcgiảm hiệu lực Không nên dùng thuốc quá hạn sử dụng

Dạng thuốc: thể hiện trạng thái vật lý của thuốc thành phẩm Phổ biếntrong các nhóm thuốc nước có dạng nhũ dầu (viết tắt EC, ND….) dạng dung dịch(viết tắt là FL, FC, SC,…) nhóm thuốc bột, có dạng bột thấm nước (BTN, WP)dạng bột hoà tan (viết tắt là SP), dạng thuốc hạt (viết tắt là G, H)

1 Khái niệm về thuốc BVTV:

Thuốc BVTV dùng trên chè là những hợp chất hoá học, những chế phẩm sinhhọc (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng), những chấtđiều hoà sinh trưởng… được dùng trên cây chè để chống lại sự phá hoại củasinh vật gây hại Các sinh vật gây hại gồm: Côn trùng, tuyến trùng, nấm, vikhuẩn, rong rêu, cỏ dại,….được gọi chung là dịch hại

2 Phân loại thuốc BVTV:

Có nhiều loại thuốc BVTV khác nhau: Phân loại theo đối tượng phòng trừ,phân loại theo con đường tác động, phân loại theo thành phần hoá học,…

Phân loại theo đối tượng phòng trừ: nhóm thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốctrừ cỏ, nhóm thuốc điều hoà sinh trưởng,…

Phân loại theo con đường tác động: nhóm thuốc tếip xúc, thuốc vị độc,thuốc xông hơi,

Phân loại theo nguồn gốc của thuốc: nhóm thuốc hoá học, thuốc thảo mộc,thuốc sinh học,…

* Cách tác động của thuốc

* Thuốc trừ sâu

- Tiếp xúc: thuốc tác động qua da

- Vị độc: thuốc tác động qua miệng

Trang 14

- Xông hơi: thuốc tác động qua đường hô hấp.

- Nội hấp hay lưu dẫn: thuốc thấm vào trong tế bào và xâm nhập vào hệ thốngmạch dẫn trong cây Sâu chích hút hoặc ăn phần vỏ cây có phun thuốc rồi chết

- Thấm sâu: Thuốc thấm vào mô cây và diệt những côn trùng sống ẩn dướinhững phần phun thuốc

Ngoài ra còn có một số thuốc có tính xua đuổi hoặc gây ngán ăn đối với côntrùng

- Tiếp xúc: thuốc hủy diệt các mô cây cỏ khi tiếp xúc trực tiếp với thuốc

- Nội hấp hay lưu dẫn: thuốc được cây cỏ hấp thu và di trong mạch nhựa, chuyểnđến các bộ phận khác làm thay đổi trạng thái sinh học của cỏ hoặc giết chết câycỏ

- Chọn lọc: diệt cỏ dại nhưng không hại đến nhóm cỏ khác hoặc cây trồng

- Không chọn lọc: diệt tất cả các loài cỏ kể cả cây trồng

- Tiền nẩy mầm: Thuốc có tác dụng diệt cỏ trước khi hạt cỏ sắp nẩy mầm hayngay khi cỏ đang nẩy mầm Điều kiện thành công của biện pháp này là đất phảibằng phẳng, đủ ẩm độ Thuốc xâm nhập vào cây cỏ qua rễ mầm và lá mầm

- Hậu nẩy mầm sớm: diệt cỏ từ khi cây cỏ đang mọc và đã mọc (được hai lá trởlại)

- Hậu nẩy mầm: thuốc có tác dụng diệt cỏ sau khi cỏ và cây trồng đã mọc Thuốcxâm nhập vào cây cỏ qua lá và một phần qua rễ

3 Tính độc của thuốc BVTV đối với người và động vật máu nóng: Nói chung các thuốc BVTV đều là những loại chất độc.

Tính độc của thuốc: là khả năng gây độc của một lượng thuốc nhất địnhkhi xâm phạm vào cơ thể

- Độc cấp tính (trúng độc cấp tính) : là khả năng gây độc tức thời, khi mộtloại thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể đến một lượng nào đó, cơ thể bị ngộ độc,biểu hiện bằng những triệu chứng (chóng mặt, toát mồ hoii, ói mửa, co giật, hôn

mê, … ) đó là sự trúng độc cấp tính

- Độc mãn tính: là khả năng gây độc lâu dài về sau, do thuốc tích luỹ dàntrong cơ thể, sau nhiều lần tiếp xúc (nếu ngày này qua ngày khác, thuốc liên tụcxâm nhập vào cơ thể với những lượng nhỏ thì đến một lúc nào đó cơ thể bị suyyếu, có những chức năng của cơ thể bị tổn thương do tác động của thuốc)

Nhóm độc (rất độc): Căn cứ vào trị số LD 50 (LD 50 là liều gây chết cho50% số lượng con vật thử nghiệm) tổ chức y tế thế giới (WHO) và nước ta phânchia thuốc BVTV thành các nhóm độc khác nhau

4 Thuốc BVTV được chia thành 4 nhóm:

Nhóm I (rất độc): trị số LD50 (qua miệng) < 200mg/kg Phía dưới nhãnthuốc có vạch màu đỏ, phía trên có biểu tượng hình đầu lâu xương gạch chéo

Ngày đăng: 02/10/2014, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w