1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề tài những nguyên lý sáng tạo trong phát triển điện thoại và hệ điều hành

52 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 16,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên cKHO v9 44, d TP.HO CHI MINH VONG.

Trang 1

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

NHUNG NGUYEN LY SANG TAO TRONG PHAT TRIEN

DIEN THOAI VA HE DIEU HANH

SVTH: Pham Quang Huy - 1212017

Ngô Đức Quốc — 1212030

TP.HCM - 11 —- 2012

Trang 2

MỤC LỤC

sx» LL ae

NỘI DƯNG - 200 nu Tu vn 5

A VẤN ĐỀ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYÉT 5

I Vấn đề khoa lhỌC - - - - SE kEEE€EEESESESESEEESEEESExSE S51 111111111811 11 111111911 gnrrra 5

1 Khái niệm - - - CĐ SE gọt 5

2 Phần loại - - - - nọ nọ Họ Họ re 5

3 Các tình huống vấn đề . - ©- cskSkEEx ST E397 T1 T31 TH 1T re rrkp 5

4 Các phương pháp phát hiện vẫn đề khoa hỌC . -¿-2- + s52 +E+Ex+Ee+srerxerersrerrsccee 6

II Phương pháp giải quyết vấn đề - bài toán phát minh Vepol - «««c<<<s++<<s2 6 Ill Cac thu thuật, nguyên tắc về phát minh, sáng chế và ứng dụng: 2- scscc+ 7

1 Nguyên tắc phân nhỏ - - - ®k EkS#Ek£EE SE S323 T313 1132113158213 1E.L) 7

2 Nguyên tắc ““tách TiÊTi'” -. - -skka h1 1 T31 TT TH TT TT Tà TT Hy 8

3 Nguyén tac phdm Chat CUC 6 .c.ccccssssssssesssssesessessssssscssesscssssssscsesstssssecsessesecssssesscsessseseeseses 9

4 Nguyén tac phan d6i xtng occ esccsescsscsesscscssesesscsssssssesessesussesesavstsassesavssassesaeansaeeees 9

5 Nguyên tắc kết hop vcecscccscsscscscsssscsssscssssesssscssssesssscssescsssssssssessssvsssscssssvsssscssvssessssssesseass 10

6 Nguyên tắc vạn năng - <skSxCHeSEHH T311 T111 1 TT TT gà 11

7 Nguyên tắc chứa trong ccscccscecssccccssssssscscsesssscscsssscsssscsssscsssscssesesssetssssssssenssssesseseessseessees 12

8 Nguyên tắc phản trọng lượng - - 2 5s kSs+kEEE+kE SE ExTkEE RE E71 rerkee 13

9 Nguyên tắc gây ứng xuất SƠ ĐỘ s43 EEEE E313 Tre 13

10 Nguyên tắc thực hiện sơ Độ, . - 2 << Sẻ kEEX+E SE TRE 3111115151111 kpExcei 14

11 Nguyên tắc đự phòng . - ¿+ ckESzkEExSk SE TRE E111 E1511 1111115115112 1 E1 Le 14

12 Nguyên tắc đẳng thế - ¿56s StEEZS3 1xx E311 11151311111511.111151 1511211 Le 15

13 Nguyên tắc đảo BỢC s31 HH1 T1 11211017111 krrrred 15

14 Nguyên tắc cầu (tròn) hóÓa - ¿6 k3 E3 E313 131311 113k prrrki 16

15 Nguyên tắc năng động . -¿- - ¿5z kÉSt + S*SkEEE TRE EE E11 E2511111111511 1.1112 e E1 Le 17

16 Nguyên tắc tác động bộ phận và đư thừa -¿- - 2 5< k£EZ£k‡E*Ek+EzEEEESrkeErkrrsred 18

17 Nguyên tắc chuyên sang chiều khácc - - 2 + s £Es+E£E*+EEEE£EEE+EE+EeEsrkrrsrkersred 18

18 Nguyên tắc sự dao động cơ hỌC - ¿5< SẻkEEx CS 1211131111113 kprxrei 19

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ - 2 5° SE +ceEx‡EEEtEkEEEEEEEkrrrkrrkrrerrrrrrre 20

20 Nguyên tắc tác động hữu hiệu - 2 «SE EEE kg Tư trvgrrxrrrg 20

21 Nguyên tắc vượt nhanh 2 - s23 E 3E Tưng Tư re 21

22 Nguyên tắc chuyên hại thành lợi . - ©- << S*EEEkk S33 gu grr 21

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi - - 2© kẻ E*‡EEkEk SE Tk S331 E1 3711110112 22

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian + ¿5© + +SẻE*+E+SkEEEEEEtEkEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrrii 23

25 Nguyên tắc tự phục VỤ -¿ ¿5s k+ z3 3k SE SE E111 13 15131111 1.151.11 1.11 L0 23

26 Nguyên tắc sao chép s- «Sex TH TT Tưng ghe 24

27 Nguyén tac ré thay Cho Gat .ccccccsscscscsssscescscssessesessssessesessssessssessssssssssssssessssessssesesen 25

28 Nguyên tắc thay thé so d6 CO HOC w.ssccscscscsscscssesescssssessesessesesssssssesesssscssescssesessssssesen 25

Trang 3

29 Nguyên tắc sử dụng các kết cầu thủy và J0 NHNNNNNggg.44/1/,.111A 26

30 Nguyên tắc sử dụng bao mềm déo và mềm mỏng . 5 - 2 + 2s se zE£Ezcxd 27

31 Nguyên tắc sử dụng vật liệu nhiều lỖ - 2 2 ®EE#EE£EeEE£EeEE£EEECEerxeErkcrererreri 27

32 Nguyên tắc đổi màu -©- - te ES4 S311 T111 1 T311 g1 31g g1 x2 28

33 Nguyên tắc đồng nhất . - ¿kẻ x4 3E E14 T311 E131 10 311110 31011 12.0, 29

34 Nguyên tắc loại bỏ và tái sinh từng phân + 5s + ©<£EzE*£keEEEEZEEEeEkrEzrkrreee 30

35 Nguyên tắc đổi các thông số hóa lý của đối tượng - 2 sex rxeEerkerererrere 30

36 Nguyên tắc sử dụng chuyển pha 2-5 «ke 3E EE4xEEEE xe 31

37 Nguyên tắc sử dụng nở nhiệt . << xe 3E E313 T311 g11 31g gu gxgrrg 32

38 Nguyên tắc sử dụng các chất Oxy hóa ¿5-2523 EEEEEkErrrkrrkrrererrkee 32

39 Nguyên tắc sử dụng môi trường tTƠ + + - 2+ +s+E£E#+kẻE£EEEEkeEerxrkerkrrzrserkee 33

40 Nguyên tắc sử dụng vật liệu tổng hợpp ¿- -skSxkeSEkt SE ER 1g gxgxgrưg 34

B NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ĐƯỢC ÁP DỤNG VÀO QUÁ TRÌNH PHÁT TRIÊỄN CỦA ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG SG Ă 6 se k+sE££sekeseeed 34

1 Nguyên tắc tách khỏi 2-5 ke sEEEE+ke E1 121171121 krsrkrsred 34

2 Nguyên tắc đảo nBƯỢC ©6333 TT T1 TT TT TH cày, 35

3 - Nguyên tắc 81 077 35

4 Nguyên tắc sử dụng vỏ dẻo và màng mỎNg - ¿+ 5c 5+ 5c‡c‡csseeersrsres 35

53 Nguyên tắc thay đổi mầu SẮC - 2 ket EEE+EEEEE TH kg prerkererkersred 35

6 _ Nguyên tắc sử dụng vật liệu hợp thành + se s+Ex£E+x£EeEkkevxcrerkrkerkrreri 37

7 Nguyên tắc linh động .¿- «+ kkSkk S331 TH HH1 ghe 37

8 _ Nguyên tắc thực hiện sơ ĐỘ - ¿2 SE S2EkEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrkee 38

9 Nguyên tắc quan hệ phản hồi - 2 + s e+£E# ke EEtEEEEEECEtckckcxcrerkcrrkrrere 38

10 Nguyên tắc tự phục VỤ - 5 St 4E EEEk RE TT 1E T111 1E ckrrerkersred 38

11 Nguyên tắc sao Chép - «kẻ SE 1.111 T11 Tá T1 ng gecrrki 38

12 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt -¿- + + 5k S*EEEEEEkEEEEEEEEEE 3151115113112 1.1 ck 38

13 Nguyên tắc phân nhỏ - - 2 ¿52 Ẵẻ 2 +EEEE+k+EZEEEEEEk+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkEerkrkrred 38

14 Nguyên tắc G8 1 39

15 Nguyên tắc phóng to thu nhỎ Ác 19 103 9030101 11 1 19 0x ng ng ng 40

16 Nguyên tắc sử dụng mặt đắng thẾ - - 2 ¿E22 E*EEEEEEZEEEESEEEEEEEEESEEEerkrrrie 40

17 Nguyên tắc sử dụng trung Ø1aH ¿- + + + + HH rà 41

18 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học . - «ke +kEe+xEEEEEEEEEEEEEEEESEkererkersrkersred 41

19 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ hỌC ¿- -¿- + Sẻ ke S*SkEEx+kcEEkEExrkersrkersred 43

20 Nguyên tắc đồng nhất - 6 <6 S333 H311 cày 43

21 Nguyên tắc phản trọng lượng . -¿- + + 2 ©s+Eẻkk+E*EkEEtEkEEEEEEEEEEEEEEEE xxx 43

22 Nguyên tắc dự phòng . 2 «ke TT TT cư 44

23 Nguyên tắc cầu tròn hóaa - .¿- - %- - 6 kẻ SE E3 E311 13g11 31g gu 44

24 Nguyên tắc liên tục tác động có ích ¿- + Sẻ +zEEEEEEk+EZEEEEEEk+EEEEEEEEExEEEErrkrrrie 45

25 Nguyên tắc chuyển qua chiều khác -¿- ¿2 ¿2 E£E*+kẻE£E#EE£keEE£EzEEEeEkrEzrsrreri 45

26 Nguyên tắc đơn giản hóa tối đia - 2-3 EE HT TH TT ghe 45

Dự đoán sáng tạo trong tương lai của điện thoại di động .- << S5 45

1 Nguyên tắc vạn năng: ket T11 ke rệt 45

2 Nguyên tắc tự phục VỤ: . - ¿<< SE< SE SE S*TEEE TRE EE E11 T111 1 111111 45

3 _ Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ hỌC: . - 2= s+k£Ex£EEEEE+xEEeEEErkrEerkrkerkrreri 46

Trang 4

C NHỮNG HỆ ĐIÊU HÀNH CHO ĐIỆN THOẠI VÀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO -L SE KHE 47

1 Hệ điều hành Symbian: - 2 5E kEEE£kEEEE*E*TkSEk E121 Exgkcrrki 41

- NQuy6n tC COPY cscsssscsssscsssscsssscsssssssescsssssesssscsssssscsscssssssssscessssstssssssssssesssssssasssessseass 47

- Nguyên tắc kết hop ccccsccsssscscscsscsessescsssssssesessesssesessessssssessvssssssssesussssessesnsatsesseaseaes 48

- Nguyén tac Van Nang oo eeeescscscsscscsscscssssssescssessssssesssscsesessessssssssesusssssaesnsaesesseaneass 48

- Nguyên tắc rẻ thay cho đắt -¿- «se Sàn E TT TH TH TH TH HH gác 48

- Nguyên tắc sử dụng các vật liệu hop thanh ccccccsceseescsscscsscsessssesessesssssseeseens 48

2 _ Hệ điều hành Blackberry: - «2 ke Sx£Ee SE Ekck RE xxx 48

- Neuyén tac pha chat cuc B6 cccceccscssssessessssessssssessessssesssesssesessessssesessesusassesseeseaes 49

- Nguyên tắc linh dOng vcccccccscscsssscssescssssessscssessessssssessessssssesscssssssessessssssssseseassseaseass 50

- Nguyén tac chita trong w.c.ccecccsccscscsscssescsssssesesccscssesssscscsssssssssssssssssssssssssssssesssstssssssseans 50

- Nauyén tac vurcot nhanh oo cscsscscssssessescssessssssessssssesessessssesessesussssessesnsassesneeseaes 50

3 _ Hệ điều anh Android eeesseecsseessseesssessseeecseesssscecstecsnsessnseesneesneesseeessneesseesaeesaseen 50

- Nguyên tắc thực hiện sơ ĐộỘ - + << sex S911 E31 1k gEckeEvEererererererke 52

- Nguyên tắc tách kkhỏi - + - 2c Sz SE S*Sk SE ST TR 1311371113111 1.15 1111.11xL, 52

- Nguyen tac chia nho cccesscsscscsssscsssscsssssssssssssssssssssesscsssssesssassessesusassessesssaesesseaneass 52

- Nguyen tac dd0 Ng eeescesscssssessssessssessesssssssssssessssssessssessssesssesusassessesssassesneeseaes 53

- Nauyén tic vurot nhanh vcccsceccscssscsscscssssesescssssscssssssessesessssssscsesssessessssssessesesssseaseass 53

4 Hé diéu hanh IOS (iPhone OS) .cecceccscssssscscsssessesesssssesssseessssesssseesessssssscssssseseseeseeses 53

- Nguyên tắc linh dOng cccecccsccscscsscssesccsssesesccscssescssescssssssscstsssssssssssssssssssssssesesssseseass 56

- Neuyén tac quan hé phan hi ccc escsescssesesscsessescssssssesscsesessessssessssesssaesesseeneass 56

- Nguyên tắc đự phòng . - 6 sẻ SE ST E TS T1 ghe 56

- Nguyén tac thay d6i maul SaC cecceccscesscesesccsessescsscssssessssesssssssssescsssssssssesssstesssesseess 56

- Neguyén tac chita trong v.ccccsccccscsssssscssesssssscsssscssescsssscssssssssscesssssssscsssstsssscsssssssssseseess 56

.4809.)Nng A 58 IV.900I2089:7.9 04:70 H H 59

Trang 5

hay lớn hơn tùy yêu cầu người dùng, nhanh hơn, hiện đại hơn, đẹp hơn, gọn nhẹ hơn, rẻ

hơn Có thể nói, nhờ vào các công trình nghiên cứu khoa học, các phát minh sáng tạo

mà chúng ta ngày càng thụ hưởng thật nhiều các sản phẩm tiện ích, đa năng, mẫu mã đẹp

Vẫn đề đặt ra là “Các nhà khoa học đã phát mình sảng chế các sản phẩm dựa vào các nguyên lý nào, các phương pháp gì được vận dụng để giải quyết vấn để? Cách phát triển một sản phám trên nên một sản phám khác dựa trên các cải tiên, thay đổi nao? ”

Trong bài thu hoạch em sẽ trình bày nội dung: “Các nguyên tắc, các phương pháp sáng tạo để giái quyết các vấn đề bài toán trong tin học” Trên cơ sở đó, tìm

hiểu và phân tích “Lịch sử phát triển của Điện thoại di động và các hệ điều hành

dành cho Điện thoại di động dưới góc nhìn của các nguyên tắc, phương pháp sáng tạo”

Em xin gửi lời cảm ơn đến Giáo sư - Tiến sỹ Hoàng Kiếm Với kiến thức sâu

rộng, lòng nhiệt tình, cách giảng giải rõ ràng, dễ hiểu, thông qua các câu chuyện khoa học, các ví dụ thật trong cuộc sống, thầy đã tận tâm truyền đạt những kiến thức nên tảng

cơ bản cho chúng em về môn học “Phương pháp nghiên cứu khoa hoc” that hap dan va lôi cuốn — chính điều này thật sự giúp em hiểu rõ hơn vẫn đề, mở rộng tầm nhìn, thấy

được sự cần thiết của môn học đang ảnh hường và chi phối đến nhiều lĩnh vực trong thời

đại

Trang 6

NỘI DUNG

so LO ee

A VAN DE KHOA HOC VA CAC PHUONG PHAP GIAI QUYET

I Van dé khoa hoc

1 Khải niệm

Vấn đề khoa học (Scientific Problem) còn được gọi là vẫn đề nghiên cứu (research

problem) hoặc câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi được đặt ra khi người nghiên cứu đứng

trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học hiện có với yêu cầu phát

triên tri thức ở câp độ cao hơn

2 Phân loại

Nghiên cứu khoa học luôn tôn tại hai vấn đề:

+ Van dé vé ban chat su vật đang tim kiém

+ Vấn đề về phương pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ về lý thuyết và thực tiễn như

những vấn đề thuộc lớp thứ nhất

3 Các tình huống vẫn đề

- Có ba tình huông: Có vân đê, không có vân đê, gia van dé:

Trang 7

Giả vấn đề

Nghiên cứu theo một hướng khác

3 Nghĩ ngược lại những quan niệm thông thường

4 Quan sát những vướng mắc trong thực tiên

5 Lắng nghe lời kêu ca phần nàn

6 Cảm hứng: những câu hỏi bất chợt xuất hiện khi quan sát sự kiện nào đó

II Phương pháp giải quyết vẫn đề - bài toán phát minh Vepol

“Bắt cứ hệ thống kỹ thuật nào cũng có ít nhất 2 thành phần vật chất tác

động tương hỗ và một loại trường hay năng lượng”

Từ đó có một thuật ngữ về tam giác kỹ thuật gọi là tam giác Vepol Vepol

là mô hình hệ thống kỹ thuật Vepol đưa ra cốt chỉ để phản ánh một tính chất vật

chất của hệ thống nhưng là chủ yếu nhất với bài toán đã cho Ví dụ xét bài toán

Trang 8

nâng cao tốc độ tàu phá băng thì băng đóng vai trò vật phẩm, tàu phá băng đóng vai trò công cụ, và trường cơ lực đặt vào tàu để tác động tương hỗ với băng

Việc phân loại các chuẩn để giải quyết các bài toán sáng chế dựa vào phân tích vepol Mô hình Vepol gồm 3 yếu tố:

- _ Chia các đối tượng thành các phần độc lập

- _ Làm đối tượng thành các thành phân tháo ráp

- _ Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng

Nhận xét:

- _ Nguyên tắc phân nhỏ thường dùng chung với các nguyên tắc 2_Nguyên tắc tách khỏi, nguyên tắc 3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ, nguyên tắc 5_ Nguyên tắc kết hợp, nguyên tắc 6_Nguyên tắc vạn năng”

Trang 9

Ứng dụng:

- Ung dung:nguyén tac trén trong tin hoc vao viéc sap xép ddy (Quick Sort), hay tim kiém nhi phan, moi lan tìm kiếm ta chia đôi day phan tứ, khi đó ta chỉ

tìm trên nữa dãy Nguyên tắc này sẽ cải thiện tốc độ tìm kiếm và độ phức tạp

của thuật toán sẽ được cải thiện đảng kê

- Ứng dụng:quen thuộc nhất của nguyên tắc này chỉnh là chia chương trình thành nhiêu chức năng nhỏ, còn được gọi là “hàm ` hay “thủ tục ””

Nguyên tắc tách khỏi thường hay dùng với các nguyên tắc: nguyên tắc 1_Phân nhỏ, nguyên tắc 3 Phẩm chất cục bộ, nguyên tắc 5 Kết hợp, nguyên tắc 6_ Vạn năng, nguyên tắc 15_ Nguyên tắc linh động

Ứng dụng:

Hé thong ERP đã áp dụng nguyên tắc trên: Do hệ thống bao gôm nhiễu

Module (phân hệ), mỗi phân hệ có thể sử dụng riêng cho từng yêu cầu như: Phân hệ kế toán có thể dùng riêng cho lãnh vực kế toán, phân hệ nguồn nhân lực, phân hệ sản xuất Công ty có thể dùng toàn bộ hệ thong cho công việc

của mình, nhưng cũng có thể dùng một hay một vài module nào đó cần thiết cho công việc theo yêu cầu để giảm bớt chỉ phí

Trang 10

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ

Nội dung:

Chuyễn đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cẫu trúc đồng nhất thành không đồng nhất

Các phần khác nhau của đối tượng phải có những chức năng khác nhau

Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với

công việc

Nhận xét:

Các đối tượng đầu tiên thường có tính đồng nhất cao về vật liệu, cấu hình, chức năng, thời gian, không gian, đối với các thành phần trong đối tượng Khuynh hướng phát triển tiếp theo là: làm cho các phần có các phẩm chất, chức năng riêng của mình nhằm phục vụ tốt nhất chức năng chính hoặc mở rộng chức năng chính đó

Nói chung nguyên tắc phẩm chất cục bộ phản ảnh khuynh hướng phát triển: từ đơn giản sang phức tạp, từ đơn điệu sang đa dạng

Tinh thần “Phẩm chất cục bộ” có ý nghĩa lớn đối với nhận thức và xử lý thông

tin: Không phải tin tức hay thông tin nào cũng có giá trị như nhau Không thể

có một cách tiếp cận dùng chung cho mọi loại đối tượng

Ứng dụng:

Trong các điện thoại đi động sử dụng hệ điều hành, các thiết bị được làm từ

nhiều chất liệu từ hợp kim quý hay chỉ bằng nhựa bình thường tùy theo chức năng nhằm phục vụ tốt nhất chức năng đó mà thôi, còn lại đều dân chuyển sang bằng nhựa để sản phẩm ngày càng nhẹ, mong, thon gọn hon va gid

thành sẽ rẻ hơn

4 Nguyên tắc phản đỗi xứng

Nội dung:

Chuyên đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng

(nói chung, làm giảm bậc đối xứng)

Nhận xét:

Trang 11

- - Giảm bậc đối xứng, ví dụ: chuyển từ hình tròn sang hình ôvan, hình vuông sang hình chữ nhật hay các hình dạng bất kỳ khác

- _ Thủ thuật này rất có tác dụng trong việc khắc phục tính ì tâm lý, cho rằng các đối tượng phải có tính đối xứng

- _ Khi đối tượng chuyển sang dạng ít đối xứng hơn, có thể làm xuất hiện thêm những tính chất mới lợi hơn Ví dụ tận dụng hơn về nguồn tài nguyên, không gian

- - Nguyên tắc phản đối xứng, có thể nói là trường hợp riêng của nguyên tắc 3_ Nguyên tắc phẩm chất cục bộ

Ứng dụng:

- _ Chuột máy tính ngày nay có đủ thứ hình dạng tùy theo lửa tuổi, công việc và

sở thích của đổi tượng người dùng

- Miéng lót chuột không nhất thiết là hình chữ nhật mà còn được cải tiễn thành

đủ thứ hình dạng và kiểu cách bất đối xứng để đáp ứng nhu câu thời trang của người tiêu dùng trẻ

“Kế cận“ ở đây không nên chỉ hiểu là gần nhau về mặt vị trí hay chức năng,

mà nên hiểu là có quan hệ với nhau, bố xung cho nhau Do vậy có thể kết hợp các đối tượng “ngược nhau” (ví dụ: bút chì kết hợp với tây)

- Đối tượng mới được tạo nên do sự kết hợp, thường có những tính chất, khả

năng mà đối tượng riêng rẽ chưa từng có Điều này có nguyên nhân sâu xa là

lượng đôi thì chất cũng đổi do tạo được sự thống nhất của các mặt đối lập

- _ Nguyên tắc kết hợp thường hay sử dụng với nguyên tắc 1_Nguyên tắc phân nhỏ, nguyên tắc 3_Nguyên tắc phẩm chất cục bộ

Ứng dụng:

Trang 12

Trong lập trình cổ điển (lập trình theo dạng cấu trúc), khi đó dữ liệu và chức năng là những thành phần riêng biệt Khi chuyển sang lập trình hướng đối

tượng thì đữ liệu và chức năng (phương thức, sự kiện) gộp chung trong một

đối tượng, đây chính là khdi niém Class

Các ngôn ngữ cấp cao thường cho phép kết hợp với mã nguôn Assembly

Hệ điều hành: Kết hợp thời gian rãnh của CPU, tận dụng thời gian để cho ra

hệ điều hành đa nhiệm

Máy vi tính cho phép chạy nhiều HĐH trên cùng một máy (Multi boot, Máy ảo

“Pc Virtual, VMware”)

Schedule task trong Linux tổng hợp các tác vụ và gắn CPU cho từng tác vụ

theo một phương thức cho trước

6 Nguyên tắc vạn năng

Nội dung:

Đôi tượng thực hiện một sô chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham

gia của đôi tượng khác

Điện thoại đi động: Ngoài chức nang nghe và nhận cuộc gọi, điện thoại di

động còn có thể nghe nhạc MP3, chơi game, nghe đài FM, chụp hình, quay

phim, chat vò truy cập Internet

Trang 13

7 Nguyên tắc chứa trong

Nội dung:

Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại có thé

chứa những đối tượng khác

Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác

Nhận xét:

“Chứa trong” cần phải hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ đơn thuần theo nghĩa không gian Ví dụ: Khái niệm này nằm trong khái niệm khác, lý thuyết này nằm trong lý thuyết khác

Nguyên tắc chứa trong là trường hợp riêng, cụ thể hóa của nguyên tắc 3_ Nguyên tắc phẩm chất cục bộ

Nguyên tắc này thường hay dùng với nguyên tắc 1_Nguyên tắc phân nhỏ, nguyên tắc 2_Nguyên tắc tách khỏi, nguyên tắc 5_ Nguyên tắc kết hợp, nguyên tac 6_Nguyén tac van nang,

Nguyên tắc chứa trong làm cho các đối tượng có thêm những tính chất mới ma trước đây chưa từng có như: gọn hơn, tăng độ an toàn, bên vững, tiết kiệm năng lượng, linh động hơn

Ứng dụng:

Cấu trúc cây thư mục: Folder này có thể chứa những Folder con khác và tiếp

tục như vậy những Folder khác lại chứa những Folder con khác nữa Việc

thiết kế theo nguyên tắc chứa trong này làm cho việc lưu trữ gọn gàng, dễ

quản lý trong việc truy xuất hay tìm kiếm dữ liệu

Trong lập trình hướng đổi tượng thì tính chất kế thừa cũng áp dụng nguyên tặc chứa trong Phương thức, dữ liệu của đối tượng được kế thừa sẽ có trong (“chứa trong”) đối tượng kế thừa và đối tượng kế thừa có thể có thêm những thuộc tính, phương thức mới của riêng mình, điều này sẽ làm cho đối tượng có

thêm nhiều tính năng hơn, linh động hơn và tiết kiệm được chỉ phí vì không

phải tạo lại những phương thức, thuộc tính đã có sẵn

Trang 14

Nhận xét :

- _ Từ “ứng suất” cần phải hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ đơn thuần là sự nén,

sự kéo căng cơ học mà bất kỳ loại ảnh hưởng, tác động nào

- _ Nguyên tắc này thường dùng cùng với nguyên tắc 10_Nguyên tắc thực hiện sơ

bộ, 11_Nguyên tắc dự phòng, nó phản ánh sự thống nhất của quá khứ, hiện tại

và tương lai

Ứng dụng:

- Muốn dùng ắc-quy ta phải nạp điện trước, hay muốn sử dụng máy laptop ta phải

charge pin

Trang 15

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ

Nội dung:

- Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần đối với đối tượng

- _ Cấn sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi

nhất, không mất thời gian dịch chuyên

Nhận xét:

- _ Từ “thay đổi” cần hiểu theo nghĩa rộng

- - Có những việc, dù thế nảo cũng cần phải thực hiện trước đi một phần hoặc

toàn bộ và sẽ được lợi hơn so với thực hiện ở hiện tại (theo nghĩa tương đối)

- _ Tinh thần của nguyên tắc này là trước khi làm việc gì ta cần phải chuẩn bị

trước một cách toàn diện, chu đáo và thực hiện trước những gì có thể thực hiện được

Ứng dụng:

- Máy ảo Java biên dịch các mã nguôn thành dạng trung gian trước khi thực thị

11 Nguyên tắc dự phòng

Nội dung:

- Bu đấp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị các phuơng

tiện báo động, ứng cứu, an toàn

Nhận xét:

- Ítcó công việc nào có thê thực hiện với độ tin cậy tuyệt đối Day là chưa kể

đến điều kiện, môi trường, hoàn cảnh với thời gian cũng thay đổi Do vậy cần

phải tiên liệu trước những mạo hiểm, rủi ro, tai nạn, ốm đau, bệnh tật, thiên tai

có thể xảy ra mà có phương pháp phòng ngừa từ trước

- - Có thể nói, chỉ phí dự phòng là chi phí thêm, không mong muốn khuynh hướng phát triển là tăng độ tin cậy của đối tượng, công việc Đề làm điều đó

cân sử dụng các vật liệu mới, các hiệu ứng mới, cách tô chức mới

Trang 16

- Tinh than chung của nguyên tắc này là cánh giác và chuẩn bị biện pháp đối phó từ trước

Ứng dụng:

- DPS: Dùng cho việc dự phòng khi cúp điện đột ngội, máy vẫn làm việc bình

thường trong một khoảng thời gian nhất định nào đó đủ để chúng ta có những thao tác như lưu dữ liệu, tắt máy đúng qui trình tránh những lỗi gây ra do tắt máy đột ngột

- _ Trong lập trình: Cần Backup các version đã chạy tốt trước khi nâng cấp thêm những yêu câu mới, để tránh khi sai sót gì còn có bản dự phòng đề sửa chữa

- _ Trong Quản trị CSDL: cần Backup “Database” thường xuyên theo định kỳ để khi CSDL hư hay bị Virus phá hoại còn có bản backup mới nhất để phục hôi

13 Nguyên tắc đảo ngược

Nội dung:

- - Thay vì hành động theo nhu cầu của bài toán, hành động ngược lại (ví dụ

không làm nóng mà làm lạnh đối tượng)

Trang 17

- Lam phan chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại phần đứng yên thành chuyên động

- Lậtngược đối tượng

ngược trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể nào, để tận dụng tối đa các

tính năng trong từng giai đoạn

Ứng dụng:

- _ Cách chứng minh phản chứng rất thường dùng trong Toán và Tìn Trong lãnh vực đồ thị, khi yêu câu chứng mình hai đồ thị liên thông nhau, ta thường giả

sử ngược lại là chúng không liên thông và ta đi chứng mình điều này vô lý

(hay không thể xảy ra)

- Trong bài toán mật mã, nội dung của văn bản thật thường bị mã hóa thành

những ký tự khác trước khi lưu trữ, một trong những cách này là đảo ngược

ký tự này thành ký tự khác bằng bảng tổng quát để định nghĩa sự thay thể

được tạo ra

14 Nguyên tắc cầu (ròn) hóa

Nội dung:

- Chuyén những phan thang của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt

cầu, kết cầu hình hộp thành kết cấu hình cầu

- _ Sử dụng các con lăn, viên bị, hình xoắn

- _ Chuyến sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm

Nhận xét:

- _ Việc tạo ra các chuyển động quay trong kỹ thuật không khó, nên các công cụ

làm việc muôn cơ khí hóa được tôt, cần chuyên sang dạng tròn, trụ, câu

Trang 18

Tinh thần chung của nguyên tắc linh động là đối tượng phải có những đa dạng phù hợp với sự thay đổi đa dạng ở bên ngoài để đem lại hiệu suất cao nhất Nguyên tắc linh động phản ánh khuynh hướng phát triển cho nên nó có tính định hướng cao, rất có ích trong trường hợp đặt bài toán, phê bình cái đã có và

dự báo

Về mặt tư đuy tránh được tính i tâm lý, sao cho ý nghĩ, cách tiếp cận linh động không cứng nhắc

Ứng dụng:

- _ Các thư viện liên két déng (DLLs)

- _ Các tập lệnh có sẵn trong Macro, hay các Template mẫu khi người si dung can dùng thì mới Add-In vào menu hay chương trình

Trang 19

- Các thiết bị máy tỉnh như để và quạt tản nhiệt, đèn thiết kế ở dạng gấp lại, khi

cần sử dụng đèn làm việc ban đêm thi kéo ra

16 Nguyên tắc tác động bộ phận và dự thừa

Nội dung:

- Nếu như khó nhận 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hay nhiều hơn “một

chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn

Nhận xét:

- Từ “một chút“ ở đây phải hiểu linh động, không nhất định phải quá nhỏ,

“không đáng kế”, miễn sao bài toán trở nén dé giải hơn

- _ Tỉnh thần chung của nguyên tắc này là không nên quá cầu toàn, chờ đợi các

điều kiện lý tưởng

- _ Về cách tiếp cận, nếu giải chính bài toán thì quá khó, khi đó ta có thể giảm bớt yêu câu đê bài toán dễ giải hơn, mặc dù kêt quả không hoàn toàn như mong

- Ung dụng trong việc lưu trữ số thực: chỉ lưu giá trị gần đúng, vi dụ kiểu float trong ngôn ngữ C chỉ chính xác đến 6-7 chữ số, kiểu double chỉ chính xác đến

15-16 chữ số

- Tinh xdp xi gan dung trong “phương pháp tính” thể hiện phương pháp này Thực tẾ có những bài toán không thể hay khó tìm lời giải chính xác hoặc tìm được lời giải nhưng tốn thời gian, điều này làm cho lời giải mất hết ý nghĩa

thực tiễn, ví dụ như bài toán dự báo thời tiết, lời giải không đòi hỏi tính chính

xác cao, trong khi đó yêu câu chỉ cần tìm một lời giải gân đúng có ý nghĩa

Trang 20

(hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ đơn giản hóa khi chuyển sang không gian (ba chiều)

Chuyền các đối tượng có kết câu một tầng thành đa tầng

Đặt đối tượng nằm nghiêng

Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước

Nhận xét:

Từ “chiều” cần hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ là chiều trong không gian

“Chuyển chiều“ phản ánh khuynh hướng phat triển, thấy rõ nhất trong các lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, không gian toán học, vat ly tinh thể, cầu trúc các hợp chất

Phân mêm dựng phim: như Maya, 3DMax cũng chuyển sang 3D

18 Nguyên tắc sự dao động cơ học

Nội dung:

Làm cho đối tượng đao động

Nếu đã có dao động tăng tần suất dao động

Sử dụng tần số cộng hướng

Thay vì sử dụng các bộ phận rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

Ứng dụng

Thay đổi tốc độ thực hiện giải thuật của một chương trình trong hệ thống cho đến khi đạt đến một sự “cộng hưởng”, hệ thống sé hoat dong tỐi UU

Trang 21

- Cac may do trong y học bang cơ được thay bằng các thiết bị đo điện tử, ví dụ

như máy đo huyết áp

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

Nội dung:

- _ Chuyến tác động liên tục thành tác động chu kỳ (xung)

- _ Nếu đã có tác động chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ

- _ Sử dụng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác

Ứng dụng:

- _ Lấy thời gian khi CPU “rãnh”, để cho phép chạy đa nhiệm “multi task” hay

đa tiễn trinh “multi processes”

20 Nguyên tắc tác động hữu hiệu

Nội dung:

- _ Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn

làm việc ở chế độ đủ tải)

- _ Khắc phục vận hành không tải và trung gian

- _ Chuyến các chuyển động tịnh tiến sang chuyển động quay

Nhận xét:

- May moc sinh ra la để làm việc va dem lại lợi ích, vì vậy phải cải thiện sao cho đến từng bộ phận của máy đều hoạt động đem lại lợi ích ở mức cao nhất

nếu có thể Điều này thể hiện ở việc tăng năng suất, hiệu quả, tiết kiệm thời

gian, tăng tính tương hợp, độ bên, tuổi tho

- - Nguyên tắc này hay được dùng với các nguyên tắc như: I Nguyên tắc phân nhỏ, 2_Nguyên tắc tách khỏI, 3_Nguyên tắc phẩm chất cục bộ, 5_Nguyên tắc

kết hợp

Ứng dụng:

- Dung co ché Grid Computing: Tan dụng tài nguyên của các máy trong hệ thông lúc rãnh roi, đề thực hiện một công việc nào do

Trang 22

Tận dụng “nguôn điện” lấy từ công USB của máy laptop để gắn đèn để bàn làm việc hay gắn để và quạt (Fan) tản nhiệt cho laptop, charge pin cho điện

buffer

21 Nguyên tắc vượt nhanh

Nội dung:

Vượt qua những giai đoạn có hại hoặc nguy hiêm với vận toc lớn

Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

Nhận xét:

Nếu tác động là có hại thì có thể làm cho nó không còn có hại nữa bằng cách

giảm thời gian tác động đến tối thiểu, hay nói cách khác phải vượt qua nó càng nhanh càng tốt để có được độ an toàn cao

Nguyên tắc vượt nhanh thường sử dụng với các nguyên tắc: nguyên tắc 19_Nguyên tắc chuyển động theo chu kỳ, nguyên tắc 28_ Thay thế sơ đồ cơ học, nguyên tắc 34_ Nguyên tắc phân hủy hay tái sinh, nguyên tắc 36_ Nguyên tắc chuyển pha

Ứng dụng:

Trong máy tính khi chúng ta khởi động máy, máy sẽ kiểm tra bộ nhớ Ram, nếu

muốn vượt nhanh qua việc kiểm tra này thì nhấn phím “ECS”

Trong ngôn ngữ lập trình cầu trúc rẽ nhánh (Ứ then else ,case oƒ ) giúp

cho chương trình vượt qua các điều kiện không thỏa để chạy nhanh hơn và

chương trình hoạt động hiệu quả hơn

Trong vòng lặp, thường dùng các lệnh như break,continue để vượt nhanh

22 Nguyên tắc chuyển hại thành lợi

Nội dung:

Trang 23

- - Sử dụng các tác nhân có hại (ví dụ tác động có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi

- _ Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp với tác nhân có hại khác

- _ Tăng cường tác nhân có hại đến khi nó không còn có hại nữa

Nhận xét:

- “Loi” va “hai” mang tinh chi quan va tương đối Trên thực tế đậy chỉ là hai

mặt đối lập của hiện thực khách quan, vấn đề là làm sao trong cái hại tìm ra được cái lợi phục vụ cho con người và hài hòa với thiên nhiên

- _ Nguyên tắc này hay dùng với các nguyên tắc: nguyên tắc 2._ Nguyên tắc tách khỏI, nguyên tắc 5 Nguyên tắc kết hợp, nguyên tắc 13_Nguyên tắc đảo ngược

Ứng dụng:

- _ Thiết bị tai nghe di động Bluetooth không dây (để hạn chế việc áp sát máy vào tai do quan điểm sóng di động ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe) được thiết kế kèm với máy nghe nhạc, khi không nhận cuộc goi thì dùng để giải trí

23 Nguyên tắc quan hệ phản hôi

Nội dung:

- Thiết lập quan hệ phản hồi

- _ Nếu có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

Nhận xét:

- Quan hé phan hoi 14 khái niệm rât cơ bản của điêu khién học, có phạm vi ứng

dụng rât rộng Có thê nói, ở đâu có sự điêu khiên (quản lý, ra quyét định), ở đó cân chú ý tới quan hệ phản hôi và hoàn thiện nó

Ứng dụng:

- Ứng dụng: trong việc gởi tin nhắn trên điện thoại di động hoặc Email Khi gởi tin nhắn hoặc email đi, cân thông tin phản hồi trở ngược lại nơi gởi xem ching co di tới đích không, hay khi gởi Ecard cho phép người gởi Ecard biết được thiệp điện

Trang 24

-Trong quá trình nhập dữ liệu CSDL Acces, nếu nhập sai qui tac Validation rules,

ta sẽ nhận thông báo phản hồi nhập sai và bảo cho người dùng nhập dữ liệu đúng

trong Validation text

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian

kinh tê nào cả

Ứng dụng:

- _ Trong lập trình: Biến Tmp (dùng trong hoán vị, lưu trữ dữ liệu tạm thời)

- Trong CSDL: Table Temp (bảng được xây dựng tạm thời để chứa đữ liệu và

sẽ tự mất đi khi hệ thong két thiic)

- HDH Windows: luén co folder Tmp ding để chứa các file tạm thời (cũng có

khi là file rác sinh ra trong quá trình chạy các ứng dụng ), nếu không có các

file này đôi lúc hệ thông không thể làm việc được

25 Nguyên tắc tự phục vụ

Nội dung:

- Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa

- _ Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lượng dư

Nhận xét:

- _ Nguyên tắc tự phục vụ phản ánh khuynh hướng phat triển: đối tượng dần tiễn

tới thực hiện công việc hoàn toàn, nói cách khác, vai trò tham gia của con

Trang 25

nguoi sé dần tiến tới 0 Cao hơn nữa, khi các đối tượng nhân tạo được thay thế bằng các quá trình có sẵn trong tự nhiên thì “tự phục vụ” sẽ đạt đến mức độ lý

tưởng

- _ Nguyên tắc này thường dùng với các nguyên tắc: nguyên tắc 2_ Nguyên tắc tách khỏi, nguyên tắc 6_ Nguyên tắc vạn năng, nguyên tắc 20_ Nguyên tắc liên tục tác động có ích, nguyên tắc 23 Nguyên tắc quan hệ phản hối

Ứng dụng:

- _ Các chương trinh tự động cập nhật của Symantec hay các chương trình diệt

virus khác, theo định kỳ sẽ tự động kiểm tra và cập nhật các thay đổi cần thiết

- _ Windows Update sẽ tự động cập nhật các thay đối và bồ sung các tập tin cần

thiết cho người dùng

- _ Hệ thống quạt trong máy tính chỉ hoạt động khi cân thiết

- _ Hệ thống charge pin trong máy tính: máy tính hoạt động bằng nguôn điện và

pin được charge khi vận hành máy tính, khi ngắt nguôn điện máy tính sẽ hoạt động bằng pin

khó khăn Việc phản ánh đối tượng theo từng mặt, khía cạnh, phương diện

rất có ích lợi trong việc đi tìm những cái tương tự giữa các đối tượng khác

Trang 26

của đôi tượng cho trước thường dê “giải”, dê nghiên cứu hơn Mô hình hóa là cách tiêp cận khi giải các bài toán khó

Ứng dụng:

- Phan mém tìm duong di ngan nhất được thực hiện trên bản đô (sao chép theo

tỉ lệ xích phù hợp) sẽ dễ dàng hơn nhiễu nếu nghiên cứu trên thực tế

- _ Các phần mêm giả lập chỉ cách cài đặt phần mêm như: Windows 2000, các phan mễm portable (bản rút gọn của các chương trình)

27 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt

Nội dung:

- _ Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn Nhận xét:

- Có nhiều nguyên nhân để ta phải thay thế đối tượng đắt tiền bởi đối tượng rẻ

tiền, ví dụ: dùng một lần để khỏi mắt thời gian bảo hành, sửa chữa

- Đáp ứng được nhu cầu nhiều người sử dụng (vừa túi tiền)

Ứng dụng:

- Các phẩn mêm dang thir, Shareware hay phan mém khong mat tién

(freeware), mac di nhitng phan mém nay cé thé han ché vé mat chirc nang nhưng đáp ứng được nhu câu: không mất tiền và cũng đáp ứng được tương

đối công việc Vi du: phần mềm diệt virus BKAV Home người dùng được tải

miễn phi nhưng sẽ không có đây đủ các chức năng, trong khi đó BKAV Professional sẽ có đủ chức năng nhưng người dùng phải trả tiễn mua

- _ Các phần mềm có nhiễu phiên bản: Tùy theo chức năng của từng phiên bản sẽ

có giá tiền khác nhau, bản basic sẽ có ít chức năng hơn các bản khác, nhưng

bù lại sẽ có giá rẻ hợp lý với đa số người tiêu dùng Ví dụ: Hệ điều hành

Windows 7 sẽ có nhiều phiên bản Basic, Home, Premium, Ultữnate tùy theo

yêu cầu của người dùng

28 Nguyên tắc thay thế sơ đô cơ học

Nội dung:

- Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm thanh, hoặc mui vi

Ngày đăng: 14/12/2021, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w