Kế toán các khoản trính theo lương tại công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cường 012014Là một công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại việc xác định một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đầy đủ và thanh toán kịp thời nhằm nâng cao đời sống, tạo niềm tin, khuyến khích người lao động hăng say làm việc là việc làm rất cần thiết và luôn được đặt ra hàng đầu.Nhận thức được tầm quan trọng của việc kế toán lương trong Doanh nghiệp xây lắp, sau một thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cường cùng với sự giúp đỡ của các anh chị phòng Kế toán – Tài chính của công ty và sự hướng dẫn tận tình của cô Trần Thị Hiền.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VÀ MỘT SỐ QUY ĐINH CHUNG TẠI 3
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ- THƯƠNG MẠI ĐẠI HÙNG CƯỜNG 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 3
1.2 Đặc điểm hoạt động, sản xuất kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại công ty 3
1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 3
1.2.2 Sơ đồ tổ chức tại công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cường 7
1.2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty 7
1.2.2.2 Sơ đồ bộ phận thực tập kế toán tại công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Hùng Cường 9
1.2.3 Các quy định chung trong lao động của đơn vị, bộ phận tham gia làm việc 10
1.2.3.1 Quy định chung: 10
1.2.3.2 Quy định về an toàn lao động 11
1.2.3.3 Quy định về PCCC tại công ty 12
1.2.3.4 Các phương pháp kế toán công ty áp dụng: 12
1.3 Hình thức ghi sổ kế toán: 12
CHƯƠNG 2 15
NỘI DUNG THỰC TẬP 15
2.1 Mô tả quy trình thực tập và công việc thực tế tại Công Ty TNHH DV - TM Đại Hùng Cường 15
2.1.1 Quy trình bộ phận thực tập: 15
2.1.2 Công việc tìm hiểu được về thực tế: 15
2.2 Học hỏi và viết báo cáo kế toán tiền lương tháng 01/2014 tại công ty TNHH DV - TM Đại Hùng Cường 16
2.2.1 Khái niệm: 16
2.2.2 Sơ lược về tình hình quản lý lao động tại công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cường 17
2.2.3 Qũy tiền lương và các hình thức trả lương tại công ty: 17
2.2.3.1 Qũy tiền lương: 17
2.2.3.2 Các hình thức trả lương tại công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cường: 18
Trang 22.2.3.3 Các khoản trích theo lương 20
2.2.4 Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cường 01/2014: 21
2.2.5 Kế toán các khoản trính theo lương tại công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cường 01/2014: 23
CHƯƠNG 3 52
TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT THỰC TẬP 52
3.1 Nhận thức của sinh viên sau thời gian tìm hiểu và tham gia thực tập tại công ty TNHH DỊCH VỤ- THƯƠNG MẠI ĐẠI HÙNG CƯỜNG 52
3.2 Mối quan hệ giữa cá nhân, đồng nghiệp trong tổ, bộ phận và công ty nơi đơn vị thực tập 52
3.3 Quy định chung của công ty: 53
3.3.1 Nội quy lao động, học tập ,nghỉ ngơi và an toàn lao động của công ty 53
3.3.2 Quy định về PCCC, vệ sinh và môi trường 53
3.3.3 Quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn 53
3.3.4 Những việc thu hoạch được 54
3.3.5 Những việc chưa làm được: 55
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất cứ xã hội nào, con người muốn tồn tại đều phải sản xuất ra của vậtchất Để đảm bảo liên tục quá trình tái sản xuất trước hết cần đảm bảo tái sản xuất sứclao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thùlao lao động
Tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanhnghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng côngviệc Tiền lương trong cơ chế thị trường chính là giá cả sức lao động được hình thànhtrên cơ sở giá cả sức lao động thông qua sự thỏa thuận giữa người có sức lao động vàngười sử dụng lao động Tiền lương còn thể hiện địa vị, giá trị và uy tín của người laođộng đối vớigiá đình, xã hội, là điều kiện để người hưởng lương hòa nhập vào trongthị trường xã hội Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinhthần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quảcông việc của họ
Trong quá trình đổi mới ở nước ta hiện nay, sự thay đổi sâu sắc về cơ chế quản lýkinh tế, thực hiện nền kinh tế mở, hoạt động theo cơ chế thị trường và có sự quản lýcủa nhà nước Với mục tiêu đẩy nhanh tiền trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước
Trong điều kiện đó nhân tố con người ngày càng được chú trọng cả về thể lựclẫn trí lực, ở đó yếu tố quyết định chính là chế độ trả lương và chế độ thưởng phạt đốivới người lao động Cùng với sự đổi mới kinh tế của Đảng và nhà nước, công tác tiềnlương ở nước ta những năm qua đã có những tiến triển mới và ngày càng hoànthiện.Chính vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào để tính đúng,tính đủ và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, đồng thơi quy trách nhiệm mộtcách chính xác đối với người lao động Tất cả phải thục hiện một cách công bằng.Ngoài ra đây còn là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ, là một trong nhữngyếu tố tạo ra lợi nhuận – mục đích kinh doanh của bất cứ doanh nghiệpnào Bên cạnhmục đích lợi nhuận nó còn là cơ sở để xác định các khoản phải nộp cho nhà nước vàcác cơ qun phúc lợi xã hội Điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức hạchtoán lao động và tiền lương trong các doanh nghiệp hiện nay
Là một công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại việc xác định một cơ chế trả lươngphù hợp, hạch toán đầy đủ và thanh toán kịp thời nhằm nâng cao đời sống, tạo niềm
Trang 4tin, khuyến khích người lao động hăng say làm việc là việc làm rất cần thiết và luônđược đặt ra hàng đầu.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc kế toán lương trong Doanh nghiệp xâylắp, sau một thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại HùngCường cùng với sự giúp đỡ của các anh chị phòng Kế toán – Tài chính của công ty và
sự hướng dẫn tận tình của cô Trần Thị Hiền
Trang 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ MỘT SỐ QUY ĐINH CHUNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ- THƯƠNG MẠI ĐẠI HÙNG CƯỜNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
Tên giao dịch : Công Ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cường
Tên nước ngoài : Dai Hung Cuong Service Trading Company Limited
Tên viết tắt : DAI HUNG CUONG Co., Ltd
Trụ sở chính : 18/12 B Đường số 2 , Phường Tân Kiểng, Quận 7, Tp.HCM.Điện thoại : (08) 22131311 - 37713052
Fax : (08) 37751192
Email: daihungcuong@gmail.com-lyhungcuong@yahoo.com.vn
Đăng kí kinh doanh: Số 4102040950
Ngày kí lần đầu: Ngày 11 tháng 7 năm 2006
Ngày kí thay đổi lần thứ 01: Ngày 21 tháng 5 năm 2010
Mã số thuế: 0304463585
Số tài khoản : 1700.2011.81995 mở tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triểnNông Thôn Chi nhánh TPHCM
Phạm vi hoạt động: Trên toàn quốc
1.2 Đặc điểm hoạt động, sản xuất kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại công ty.
1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
Trang 6• Hoạt động kinh doanh.
- Thi công lắp đặt hệ thống PCCC.
- Thiết kế và tư vấn PCCC
- Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị điện, điện tử và máy móc xây dựng
- Mua bán bách hóa, hàng điện máy, thiết bị văn phòng, thiết bị phòng cháychữa cháy, linh kiện điện tử
- Cung cấp thiết bị chống sét, thiết bị bảo về, camera quan sát
• Quy trình hoạt động của công ty.
Sơ đồ 1.1: Quy trình hoạt động của công ty.
Giải thích:
- Chủ đầu tư: Người được giao quản lí và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công
trình, được quyền dừng thi công công trình và yêu cầu khác phục hậu quả khi nhà thầuthi công công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình
- Hoạt động Thi công: Là lập quy hoạch Lắp đặt, lập dự án lắp đặt đầu tư công
trình, khảo sát Thi công, thiết kế PCCC công trình và các hoạt động liên quan tới
PCCC
- Nhà cung cấp: Là đơn vị sản xuất, đơn vị thương mại dịch vụ… có chức năng
cung cấp hàng hóa, dịch vụ hợp pháp đến khách hàng
- Thăm dò, khảo sát, thiết kế: Thăm dò số liệu ban đầu để chủ đầu từ khẳng định
công trình có cơ sở không, nếu có thì thực hiện tiếp, còn không thì dừng lại
- Công trình hoàn thành: Là công trình đã Lắp đặt xong, có thể đưa vào sử
dụng
sát, thiết kế
Vật liệu, nhân công, chi phí khác
Chuẩn bị Thi công
Hoạt động lắp đặt
Công trình hoàn thành
Nghiệm thu
Bàn giao
công trình
Trang 7- Nghiệm thu: Khi công trình hoàn thành chủ đầu tư sẽ kiểm tra xem công trình
đã đúng theo yêu cầu chưa, có thể đưa vào sử dụng hay không Bao gồm có nghiệmthu lắp đặt ống và test áp tầng 21,lắp đặt thiết bị báo cháy trên trần và nghiệm thu kéodây báo cháy
- Bàn giao công trình: Là bước cuối cùng, khi công trình hoàn thành, nhà thầu
tiến hành bàn giao công trình cho chủ đầu tư
Thiết bị thử nghiệm kiểm tra.
Mô tả thiết bị Nhà sản xuất
Số Lượng
Công suất Sở
hữu
Đi thuê
Công suất
Thiết bị thử nghiệm tại hiện
Đo các tham số điện áp,
cường độ dòng điện, điện trở
Đồng hồ vạn năng săNWA
TX-360TRD
Đo các tham số điện áp,
cường độ dòng điện, điện trở
Trang 8Đo kiểm tra các thông số
đường dây, tín hiệu, chuông,
phân tích xung, tone quay số
Phát tín hiệu, kiểm tra, thử
trên đường dây (xung,tone
quay số)
Nguyên vật liệu đầu vào.
Tên vật tư và quy cách Xuất xứ Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
Trang 91.2.2 Sơ đồ tổ chức tại công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cường 1.2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý và hệ thống sản xuất của Công ty.
● Giám đốc công ty: ( Phạm Ngọc Lý).
- Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàngngày khác của công ty
- Thực hiện kế hoạch kinh doanh & phương án đầu tư của công ty
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty như
bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý trong công ty
Giám đốc công ty
(NguyễnHoaHường.)
Cungcấp,quản líthiết bị
(HuỳnhLongHồ)
Phòngkinhdoanh
(HoàngCôngThưởng)
Phòng thiết kế.
( Lê AnhPhương)
Phòngkiểm trachấtlượng
(NguyễnVănLợi)
Đội thi công số 1
Đội thi công số 2
Đội thi công số 3
Đội thi công số 4
Đội thi công số 5
Đội thi công số 6Đội thi công số 7
Đội thi công số 8
Đội thi công số 9
Đội thi công số 10
n TháiHà)
Trang 10● Phòng kỹ thuật, thi công ( Lê Chí Cường).
Chịu trách nhiệm về việc thiết kế, lập dự toán, lập kế hoạch thực hiện các côngtrình, tổ chức kiểm tra, giám sát công trình, thanh quyết toán công trình
● Phòng tài vụ - kế toán ( Nguyễn Thị Hoa Hường).
Có Nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong Công ty theo quyết đinh của Nhànước, ghi chép đầy đủ, Phản ánh mọi hoạt động của công ty kịp thời, chính xác, kháchquan Tư vẫn cho Giám đốc về tình hình tài chính của Công ty, kịp thời đề ra nhữngbiện pháp để sử dụng nguồn vốn cho hợp lí
● Phòng cung cấp, quản lí thiết bị ( Huỳnh Long Hồ).
Có chức năng cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư,nguyên vật liệu cho các phòng ban liên quan Mua sắm, cung cấp nguyên vật liệu đểsản xuất sản phẩm, thi công các công trình
● Phòng kinh doanh ( Hoàng Công Thưởng).
Tham mưu cho Giám đốc quản lí các lĩnh vực sau:
- Công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược
- Công tác điều độ sản xuất kinh doanh
- Công tác lập dự toán
- Công tác quản lí hợp đồng kinh tế
- Công tác đấu thầu
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
● Phòng thiết kế ( Lê Anh Phương).
- Tổ chức thực hiện sản xuất theo tiến độ và kế hoạch của Công ty giao, baogồm: Thiết kế, tư vấn đấu thầu, thẩm định, giám sát kĩ thuật và dịch vụ tư vấn khác
- Quản lí về thời gian, chất lượng các sản phẩm kinh tế của mình trước Giám đốc
- Nghiên cứu tài liệu và các chương trình thiết kế, quy hoạch, tính toán kết cấucũng như các chương trình liên quan phục vụ cho thiết kế
- Sử dụng máy móc, trang thiết bị và những phương tiện khác của Công ty đểthực hiện những công việc thuộc kế hoạch sản xuất hoặc công tác do Công ty giao lạivào mọi thời điểm và đảm bảo kế hoạch sản xuất
- Liên hệ để khai thác thêm nguồn công việc cho Công ty và báo với Giám đốc
và những người quản lí liên quan để đưa vào kế hoạch SXKD của Công ty
Trang 11● Phòng kiểm tra chất lượng ( Nguyễn Văn Lợi).
Tham mưu giúp công ty thực hiện nhiệm vụ quản lí về tiêu chuẩn – chất lượng
Tổ chức, quản lí, hướng dẫn quá trình sản xuất, kinh doanh, thực hiện việc công bốtiêu chuẩn áp dụng với các sản phẩm, dịch vụ và quá trình môi trường theo phân công
● Phòng tổ chức hành chính ( Nguyễn Thái Hà).
Xây dựng, theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính Tham mưu về công tác tổchức cán bộ Bảo đảm kinh phí, quản lý tài sản, cung ứng vật tư và cơ sở vật chất chomọi hoạt động của đơn vị
1.2.2.2 Sơ đồ bộ phận thực tập kế toán tại công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Hùng Cường.
1.3 Sơ đồ bộ phận thực tập kế toán tại công ty
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận thực tập kế toán.
- Kế toán trưởng (Nguyễn Hoa Hường): Là người đứng đầu bộ máy kế toán
của Công ty, có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán trong đơn vị,duyệt các chứng từ, kiểm tra số liệu, ký các quyết toán Hướng dẫn, thể chế và cụ thểhoá kịp thời các chính sách, chế độ tài chính kế toán của Nhà Nước Kiểm tra việchạch toán kế toán trong Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác tàichính kế toán tại đơn vị
- Kế toán tổng hợp (Nguyễn Thị Minh Hà): Có nhiệm vụ tổng hợp các số
liệu từ các phần hành kế toán gửi lên, vào sổ kế toán tổng hợp, sau đó đối chiếu và lậpbáo cáo kế toán, tổng hợp quyết toán từng đơn vị phụ thuộc, lên sổ quyết toán toàn
( NguyễnĐình Hậu)
Kế toáncông nợ
( NguyễnThị Huệ)
Kế toánthanh toán
(Lê ThanhHà)
Thủ quỹ.( NguyễnThị Thắm)
Kế toán trưởng
( Nguyễn Hoa Hường)
Trang 12Công ty, giúp Công ty thực hiện kê khai và nộp thuế đúng tiến độ, chấp hành các quyđịnh của Nhà Nước.
- Kế toán TSCĐ, vật tư (Nguyễn Đình Hậu): Theo dõi tình hình sử dụng vật
tư, vật liệu, tình hình biến động TSCĐ trong toàn Công ty, tính khấu hao TSCĐ, kiểmtra việc sử dụng vật tư và tài sản cung ứng cho các đội
- Kế toán công nợ (Nguyễn Thị Huệ): Theo dõi công nợ ngoài Công ty, tình
hình thanh toán với khách hàng, tình hình thu nợ của Chủ đầu tư theo từng công trình
- Kế toán thanh toán ( Lê Thanh Hà): Theo dõi các nghiệp vụ thanh toán, thu
chi nội bộ trong Công ty và ngoài Công ty như: thanh toán tiền lương cho cán bộ côngnhân viên trong Công ty, các khoản thanh toán với Ngân hàng, với Ngân sách Nhànước, với nhà cung cấp, với khách hàng Từ đó nhằm quản lý được tình hình sử dụngvốn của Công ty
- Thủ quỹ ( Nguyễn Thị Thắm): Theo dõi toàn bộ tình hình thu chi tiền mặt
của Công ty, ghi vào sổ quỹ, sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ Hằng ngày thủ quỹphải kiểm tra mức tiền quỹ
1.2.3 Các quy định chung trong lao động của đơn vị, bộ phận tham gia làm việc 1.2.3.1 Quy định chung:
Đối với Nam:
• Thắt cà vạt khi tiếp xúc với Khách hàng
• Áo vải trơn hoặc có sọc nhạt
• Quần tây, không mặc quần Jean
• Mang giày hoặc dép quai hậu
Trang 13Đối với Nữ:
• Trang phục đẹp, kín đáo, nghiêm túc
• Không được mặc áo sát nách, váy hoặc áo quá ngắn
• Áo vải trơn hoặc có sọc/hoa màu nhạt
• Quần tây, không mặc quần Jean
• Mang giày/dép quai hậu
- Khi vào văn phòng làm việc, Bạn phải đeo thẻ nhân viên theo quy định củaCông ty
- Trong giờ làm việc phải luôn có mặt tại nơi làm việc, bạn chỉ nên đến khu vựclàm việc của bộ phận khác khi có yêu cầu công việc
- Bạn được phép hút thuốc ở một số nơi có đặt gạt tàn trong khuôn viên Công ty.Các khu vực khác trong Công ty đều tuyệt đối cấm hút thuốc Công ty khuyến khíchnhân viên không hút thuốc lá
- Không nói lớn tiếng, gây ồn ào, mất trật tự làm ảnh hưởng đến người xungquanh Đi lại, di chuyển nhẹ nhàng, bảo đảm sự yên tĩnh cần thiết nơi làm việc
- Luôn trả lại vị trí cũ và sắp xếp các vật dụng, vật liệu, tài liệu, báo ngay ngắn,gọn gàng, đẹp mắt sau khi sử dụng
- Thực hiện vệ sinh bàn ghế, máy móc thiết bị, vật dụng, ngăn chứa hồ sơ, tủ, nơilàm việc cá nhân và giữ gìn vệ sinh chung trong Công ty
- Luôn vui vẻ và nhiệt tình, lịch sự khi giao tiếp với khách hàng Khi có vấn đềbất đồng, không được làm dụng ngôn ngữ, xúc phạm khách hàng
- Tuyệt đối giữ bí mật các thông tin nội bộ của khách hàng mà trong quá trìnhthực hiện dịch vụ có thể biết được
1.2.3.2 Quy định về an toàn lao động.
- Phòng cháy và chữa cháy là nhiệm vụ của toàn thể cán bộ - công nhân viên
công ty, kể cả khách hàng đến công tác tại công ty
- Không được hút thuốc ở những nơi dễ cháy nổ
- Không được để các chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện, và trên dây điện
- Không mang các chất dễ cháy nổ và những vật nguy hiểm vào công ty
- Sau giờ làm việc phải tắt hết đèn, vi tính, máy lạnh và các thiết bị điện trướckhi ra về
- Trên các lối đi lại, nhất là lối thoát hiểm không để các chướng ngại vật
Trang 14- Phương tiện, dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ tìm thấy, dễ lấy, không được sửdụng vào việc khác.
- Trên đây là các quy định về PCCC, yêu cầu các bộ phận chấp hành nghiêmchỉnh
1.2.3.3 Quy định về PCCC tại công ty.
- Trong thời gian làm việc CBCNV không được đi lại nơi không thuộc phạm vi
- Công nhân viên phải thực hiện theo sự chỉ dẫn của bảng cắm, bảng hướng dẫn
an toàn nơi sản xuất
1.2.3.4 Các phương pháp kế toán công ty áp dụng:
• Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC Ngày
14/9/2006 của Bộ trưởng BTC
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam, các nghiệp vụ phát
sinh bằng ngoại tệ đều quy đổi về đồng Việt Nam theo tỉ giá liên ngân hang tại thờiđiểm lập báo cáo
• Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đên hết ngày 31/12 hàng năm ,kì kế
toán là từng tháng trong năm
Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì: Phương pháp thực tế đíchdanh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kholớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được giữa chúng
Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp xuất kho: phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
1.3 Hình thức ghi sổ kế toán:
Trang 15Công ty sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hằng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu,kiểm tra:
Sơ đồ 1.4 Ghi sổ kê toán
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 16Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cáilập Bảng Cân đối số phát sinh.
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng
số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dưcủa từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoảntương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 17CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC TẬP 2.1 Mô tả quy trình thực tập và công việc thực tế tại Công Ty TNHH DV - TM Đại Hùng Cường.
(1) Hằng ngày khi công nhân đi làm bộ phận chấm công sẽ tiến hành chấm công
bằng cách đánh dấu vào từng ngày tương ứng với từng công nhân viên
(2) Sau đó, kê toán bộ phận tính lương sẽ tiên hành tập hợp bang chấm công và
các chứng từ lien quan, kế toán tiền lương sẽ lập bảng lương, các khoản trích theolương, tiền tăng ca (nếu có )… sau đó chuyển lên cho Kế toán trưởng
(3) Kế toán trưởng khi nhận được bảng thanh toán lương sẽ tiến hành xem
xét,kiểm tra lại bảng lương Nếu không có gì sai sót, Kế toán sẽ đồng ý và ký duyệt đểtrình lên Giám đốc Nếu phát hiện có sai phạm hay không hợp lý ,rõ rang ,kế toántrưởng sẽ chuyển lại cho kế toán lương xem xét ,kiểm tra ,điều chỉnh và lập lại bảngthanh toán tiền lương nộp lại cho kế toán trưởng Sau đó ,kế toán trưởng sẽ nộp lênGiám đốc xem xét và ký duyệt
(4) Khi giám đốc và kế toán trưởng đều ký duyệt,bảng thanh toán lương được
đưa về cho kế toán lương tiến hành thanh toán lương cho công nhân viên ,Thủ quỷ sẽ
là người chịu trách nhiệm chi tiền lương
2.1.2 Công việc tìm hiểu được về thực tế:
- Qua thời gian thực tập tại công ty Em đã trang bị cho mình một lượng kiếnthức và những kinh nghiệm bổ ích giúp em trở thành nhân viên kế toán thực thụ trongtương lai
- Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty, công việc tại phòng kế toángiúp em hiểu sâu hơn về thực tế, nhờ sự hướng dẫn chỉ bảo của các chị kế toán mà em
Chấm công
(Bảng chấm công)
Kế toán tính lương
Lập bảng thanh toán lương
Kế toán trưởng và giám đốc ký duyệtThanh toán lương
cho người lao động
Trang 18đã biết được rõ hơn cách tính lương, quy trình tính bảng lương, cách hạch toán tiềnlương trên sổ sách và cách tính bảo hiểm, trích nộp bảo hiểm cho cơ quan bảo hiểm,giúp em tiếp cận được những số liệu thực tế, bổ sung thêm nhiều kiến thức mà lýthuyết vẫn chưa đề cập tới Đồng thời, được chỉ dẫn về cách sắp xếp chứng từ, cáchviết hóa đơn, đánh số thứ tự…Công việc của kế toán tiền lương đòi hỏi phải có tinhthần trách nhiệm, tính trung thực, chính xác để đảm bảo lợi ích cho công nhân viên.Đồng thời, phải thường xuyên thu thập và cập nhật thông tin về các quy định mới, luậtmới về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương để hoàn thành công việc đượcthuận lợi, chính xác hơn.
2.2 Học hỏi và viết báo cáo kế toán tiền lương tháng 01/2014 tại công ty TNHH
DV - TM Đại Hùng Cường.
Kế toán tiền lương là một công tác quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán.Đây là một nhân tố gắn liền với hiệu quả hoạt động của công ty, nó phản ánh sự trựctiếp đãi ngộ của công ty đối với người lao động Đồng thời, đây cũng là một thước đothành quả lao động Để hiểu rõ tầm quan trọng của công tác kế toán này em xin đi vào
đề tài “Kế toán tiền lương”
2.2.1 Khái niệm:
Tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất một mặt là khoản chi phí sản xuất hình
thành nên giá thành sản phẩm, một mặt bù đắp lại hao phí sức lao động của người laođộng để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất
Các khoản trích theo lương bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH) là sự đảm bảo hay bù đắp một phần thu nhập của
người lao động khi họ bị giảm hoặc mát thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảohiểm xã hội
- Bảo hiểm y tế (BHYT) là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực
chăm sóc sức khỏe nhằm bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữabệnh cho người tham gia BHYT khi họ ốm đau, bệnh tật bằng nguồn quỹ BHYT do sựđóng góp theo chu kỳ của người sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức và cánhân
Trang 19- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho
những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định Đối tượng được nhậnbảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là khoản trích nộp sử dụng với mục đích cho
hoạt động của tổ chức công đoàn đảm bảo quyền lợi ích chính đáng cho người laođộng
2.2.2 Sơ lược về tình hình quản lý lao động tại công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cường.
Công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cườngcó hai nguồn lao động:Lao động ký hợp đồng và lao động thuê ngoài
+ Lao động kí hợp đồng là các lao động đang phục vụ ở bộ phận quản lý doanhnghiệp gồm 13 lao động với các chức vụ: giám đốc, kế toán, thủ quỹ, bảo vệ, lái xe,vật tư Dưới đây là bảng phân loại lao động theo trình độ học vấn của lao động trongcông ty:
là lao động thuê ngoài phải có kinh nghiệm thi công, trình độ về kĩ thuật xây dựng
2.2.3 Qũy tiền lương và các hình thức trả lương tại công ty:
2.2.3.1 Qũy tiền lương:
- Qũy tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiềncông và khoản phụ cấp có tính chất tiền lương mà doanh nghiệp trả cho các loại laođộng thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ lương của doanh nghiệp bao gồmcác khoản chủ yếu sau:
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế
Trang 20+ Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vichế độ quy định.
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyênnhân khách quan, trong thời gian được điều động đi công tác làm nghĩa vụ theo chế độquy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
+ Tiền ăn trưa, ăn ca
+ Các loại phụ cấp thường xuyên
- Hiện tại trong công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cườngcó quỹtiền lương chính:
Qũy tiền lương chính là tiền lương doanh nghiệp trả cho người lao động trongthời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấpbậc và phụ cấp kèm theo công ty áp dụng là phụ cấp chuyên cần
2.2.3.2 Các hình thức trả lương tại công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cường:
- Công ty tính lương theo thời gian, hàng tháng trả tiền lương cho người lao
động vào ngày 31 và trả bằng tiền mặt
- Thời gian làm việc là 8 giờ/ngày làm việc bắt đầu từ buổi sáng từ 7 giờ 30 đến
11 giờ 30 trưa và buổi trưa từ 13 giờ đến 17 giờ
Đối với lao động kí hợp đồng công ty trả lương theo tháng và cách tính
lương như sau:
Trang 21Lương thực tế = * Ngày công
Số ngày làm việc trong tháng
- Các khoản phụ cấp lương: phụ cấp trách nhiệm, độc hại, làm thêm giờ, tiền ăntrưa…
- Các khoản khấu trừ lương: BHXH ( 8%), BHYT(1.5%), BHTN(1%), ThuếTNCN
Thuế Thu nhập cá nhân
- Công thức tính thuế:
- Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * thuế suất lũy tiến từng phần
- Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập nhận được + thu nhập không chịu thuế
- Thu nhập không chịu thuế : Tiền phụ cấp, xăng xe… - TT 111/2013 Của bộ tàichính
- Biểu thuế lũy tiến từng phần
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
Trang 22 Đối với lao động thuê ngoài công ty trả lương theo ngày và cách tính lương
như sau:
Lương cơ bản mà công ty sẽ trả cho mỗi lao động thuê ngoài tùy theo tính chất
công việc một mức phù hợp đã có thỏa thuận của hai bên trên hợp đồng thuê ngoài
Lương làm thêm giờ:
Khi làm thêm giờ vào ngày bình thường:
Khi làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần :
Khi làm thêm giờ vào ngày lễ, tết :
Công ty áp dụng theo quy định tại Điều 61 Bộ Luật Lao Động (BLLĐ) số giờlàm thêm không vượt quá 4 giờ
2.2.3.3 Các khoản trích theo lương
Lương thực lãnh =Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp
Tiền lương thời gian = Tiền lương giờ Số giờ làm thêm 150%
Tiền lương thời gian = Tiền lương giờ Số giờ làm thêm 200%
Tiền lương thời gian = Tiền lương giờ Số giờ làm thêm 300%
Trang 232.2.4 Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cường 01/2014:
a) Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng chấm công làm thêm giờ (tăng ca)
- Phiếu chi tiền mặt
b) Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 334 (phải trả người lao động): Phải trả cho người lao động được dùng
để phản ánh các khoản phải trả cho công nhân viên của DN về tiền lương, tiền công,tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của DN Nội dung
và kết cấu của TK 334 như sau:
TK 334 “Phải trả NLĐ”
SDĐK: Số còn phải trả NLĐLương và các khoản phải trả cho
NLĐ trong DN
Các khoản khấu trừ lương
Lương và các khoản phải trả cho NLĐtrong DN
Trang 24khoản khoác cho người
138, 141, 333, 338 338(3)
Các khoản khấu trừ vào BHXH phải trả cho người
lương và thu nhập của lao động
người lao động
511 335
Trả lương, thưởng cho người Phải trả tiền lương nghỉ phép
lao động cho nhân viên(nếu trích trước)
333(1) 431
Thuế GTGT
(nếu có) Tiền thưởng phải trừ
Quỹ khen thưởng
Sơ đồ 2.2: Kế toán tiền lương
(Nguồn: Phòng kế toán)
c/ Trình tự luân chuyển chứng từ
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Giám đốc
Kế toán trưởng
Kế toán tiền mặt
Trang 252.2.5 Kế toán các khoản trính theo lương tại công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Đại Hùng Cường 01/2014:
Tài khoản 338 : “Phải trả, phải nộp khác “
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2
Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn
Tài khoản 3383: bảo hiểm xã hội
Tài khoản 3384 : Bảo hiểm y tế
Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
SDĐK: Số đã trích chưa sử dụng hết
Trang 26Chi BHXH trực tiếp tại đơn vị
Chi mua BHYT cho NLĐ
Chi kinh phí công đoàn
Số BHXH đã nộp cho cơ quan quản lý
quỹ BHTN
theo tỷ lệ với tiền lương
Hạch toán vào chi phí liên quanTrích BHTN vào chi phí liên quanTrích BHTN khấu trừ vào lương củanhân viên
Kế toán tổng hợp lập chứng từ ghi sổ sau đó được dùng để ghi sổ cái
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương sau khi làm căn cứ nộp chứng từ ghi sổđược dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết
Căn cứ vào sổ cái kể toán tổng hợp bảng cân đối số phát sinh
Trang 27chi phí
334 334
Tính BHXH trả theo lương Trích BHXH, BHYT, BHTN
cho người lao động không đối phần người lao động chịu trừ
Tính lương cho nhân viên tại công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại 01/2014:
Nhân Viên bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Tính lương cho Giám Đốc : Phạm Ngọc Lý tháng 01/2014
+Với mức lương cơ bản : 2,700,000
+ Hệ số lương:4.98 (Hệ số lương mức đầu tiên của giám đốc là 2.34 %x 6.45 x0,33%= 4,98 áp dung theo quy định tính hệ số lương của nhà nước)
Trang 28 Tính lương Nguyễn Hoa Hường (Kế toán trưởng) tháng 01/2014:
+ Với mức lương cơ bản : 2,700,000
+ Hệ số lương: 3.6 (Hệ số lương mức đầu tiên của kế toán là 2,34 %x 4,6 x0,33% =3,55 ~ 3,6 áp dung theo quy định tính hệ số lương của nhà nước)
Trang 29+Với mức lương cơ bản : 2,700,000
+ Hệ số lương:3.3 (Hệ số lương mức đầu tiên của thủ quỹ là 2,34%x 4,2 x0,33% = 3,26 ~ 3,3 áp dung theo quy định tính hệ số lương của nhà nước)
Tính lương cho Trịnh Thái Luynh (Lái xe) tháng 01/2014:
+ Với mức lương cơ bản : 2,700,000
+ Hệ số lương: 2.34 (Hệ số lương mức đầu tiên của lái xe là 2,34% x 1= 2.34 ápdung theo quy định tính hệ số lương của nhà nước)
Lao động thuê ngoài:
• Tính lương cho Lê Thanh Toàn tháng 01/2014:
+ Với mức lương ngày :147.000đ
+ Số ngày công: 24
Lương căn bản: 3,528,000đ
Tiền tăng ca :294,000 đ
Trang 30Lương thực lãnh = 3,528,000 + 294,000 = 3,822,000đ
• Tính lương cho Trần Văn Hạo tháng 01/2014:
+ Với mức lương ngày :147.000đ
Hạch toán tiền lương phải trả tháng 01/2014 tại công ty: (a)
1) Hạch toán nhân công thuê ngoài thang 1 /2014:
Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 114,048,000đ
- Căn cứ vào bảng lương và quy định hiện hành trích các khoản BHXH, BHYT,
BHTN, KPCĐ tính vào chi phí quản lý DN: b)