1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học chương II Động lực học chất điểm (Vật lí 10 nâng cao)

58 782 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 6,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng của việc tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học Vật lí hiện nay ở một sỐ lớp mười thuộc trường trung học phô thông Nguyễn Văn Cừ- Gia Lâm- Hà Nội Chương II: Tổ chức hoạt

Trang 1

Trường đại học sư phạm hà nội 2

(vat li 10 nang cao)

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành: Phương pháp giảng dạy Vật lí

Người hướng dẫn khoa học Th.S Nguyễn Văn Thu

Hà nội-2007

Trang 2

Lời cảm ơn!

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Vật lí, các thầy giáo,

cô giáo trong khoa và tổ phương pháp giáng dạy Vật lí Trường Dai Hoc Sư

Phạm Hà Nội II đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận

tốt nghiệp này

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thạc sĩ Nguyễn Văn Thu đã quan tâm, động viên và trực tiếp hướng dẫn tận tình tôi trong suốt quá trình thực

hiện đề tài nghiên cứu

Mặc dù đã cố gắng hết sức song trong quá trình thực hiện khoá luận của tôi sẽ không tránh khỏi một số sai sót Bởi vậy, tôi kính mong được sự

đóng góp ý kiến quý báu từ phía các thầy cô và các bạn để khoá luận của tôi

được đầy đủ và hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội tháng 05 năm 2007

Sinh viên: Bùi Thị Thuý Ngân

Trang 3

Lời cam đoan

Đề đảm bảo tính trung thực của đề tài, tôi xin cam kết như sau:

1 Đề tài của tôi không sao chép từ bất cứ đề tài có sẵn nào

2 Kết quả thu được trong đề tài có kết hợp với nghiên cứu, khảo sát thực tiễn, đảm bảo chính xác và trung thực

Hà Nội tháng 05 năm 2007 Sinh viên: Bùi Thị Thuý Ngân

Trang 4

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Thực trạng của việc tổ chức hoạt động nhận thức trong dạy học

Vật lí hiện nay ở một sỐ lớp mười thuộc trường trung học phô thông

Nguyễn Văn Cừ- Gia Lâm- Hà Nội

Chương II: Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy

học một số bài thuộc chương II: “Động lực học chất điểm”

20

1 Nội dung kiến thức cơ bản thuộc chương II: (Bộ sách Nâng cao)

Trang 5

2 Tiến trình giảng dạy một số bài thuộc chương II: “Động lực học

21

chất điểm ”

Bài I5 Định Luật II Niutơn 22

Trang 6

1 Lí do chọn đề tài

Đất nước ta đang trong trời kỳ đây mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việt Nam đã là một trong những thành viên của tổ chức thương mại thế

giới WTO Đó là thời cơ và cũng là thách thức rất lớn Dé có thể hội nhập và

phát triển, chúng ta cần có một nguồn nhân lực lớn, có tri thức, có tư duy, đáp ứng được những đòi hỏi của thời đại mới, nhạy bén nắm bắt thông tin, tiếp

cận, học hỏi sử dụng sáng tạo thành tựu khoa học kĩ thuật của các nước tiên

tiến trên thế giới

Trước tình hình đó, đòi hỏi nền giáo dục phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc toàn điện để có thể đào tạo cho đất nước những lao động lành nghề, hoạt

động có hiệu quả trong hoàn cảnh mới Họ phải có khả năng tự định hướng,

tự học và tự nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo để thích ứng với thời đại Dé thực

hiện được yêu cầu đó trước hết chúng ta phải đổi mới phương pháp tổ chức

dạy học theo chiến lược dạy học mới Đưa học sinh trở thành chủ thê của hoạt động nhận thức, thông qua hoạt động tự học của bán thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển tư duy sáng tao, năng lực thê chất, tinh thần và nhân cách của

cá nhân.

Trang 7

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang chủ trương đổi mới phương pháp tổ chức dạy học Đặc biệt chú trọng đến hoạt động tích cực, tự lực và sáng tạo, phát

triển năng lực nhận thức của học sinh Để thực hiện được mục đích đó đòi hỏi

người giáo viên phải có kiến thức sâu sắc,vững vàng, có kĩ năng sư phạm, biết cách tô chức hướng dẫn học sinh hoạt động nhận thức có hiệu quả, khơi dậy cho học sinh hứng thú, hăng say hoạt động nhận thức, rèn luyện cho học sinh các phương pháp hoạt động, các thao tác tư duy, suy nghĩ và giải quyết vấn đề

một cách sáng tạo

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “7ổ

chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học chương II: Động lực

hoc chất điểm ” ( Vật li 10 Nang cao)

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua mảng kiến thức trong chương, áp dụng phương pháp dạy học: “Tạo tình huống có vấn đề đồng thời sử đụng phương pháp đàm thoại, gợi mở hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề giúp học sinh lĩnh hội kiến thức

và từ đó phát triển được tính tích cực, tự lực trong quá trình nhận thức và

đồng thời thúc đây được tính sáng tạo, tư duy, tìm tòi những vấn đề mới của học sinh”

Từ phương pháp đó, vận dụng cụ thé dé soạn thảo tiến trình giảng dạy

một số bài trong chương II sách Vật lí 10 Nâng cao: “Động lực học chất điểm” Góp phần phát huy được tính tích cực, tư duy sáng tạo của bản thân học sinh

3 nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của tố chức tình huống học tập hướng dẫn

học sinh giải quyết tình huống nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh trong dạy học.

Trang 8

- Phân tích nội dung cơ bản và cấu trúc chương trình một số bài thuộc

chương II- Động lực học chất điểm (sách giáo khoa Vật lí 10 Nâng cao)

- Điều tra thực trạng dạy học Vật lí theo chiến lược dạy học mới ở một

số lớp 10 trường THPT Nguyễn Văn Cừ- Gia Lâm- Hà Nội và biện pháp nhằm tăng cường hoạt động nhận thức của học sinh trong đạy học Vật lí

- Soạn thảo tiến trình giảng dạy một số bài thuộc chương II- Động lực học chất điểm (sách giáo khoa Vật lí 10 Nâng cao) theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh

4 đối tượng nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, thông qua tài liệu và sách giáo khoa Vật

lí 10 Nâng cao Tìm hiểu, xác định nội dung, vị trí yêu cầu kiến thức liên

quan, kiến thức cơ bản của chương Soạn thảo tiến trình giảng dạy một số bài thuộc chương II - Động lực học chất điểm (sách giáo khoa Vật lí 10 Nâng

cao)

4.2 Điều tra thực tiễn: Thu nhập thông tin, phân tích, so sánh tổng hợp và rút ra nhận xét đánh giá

5 phạm vỉ nghiên cứu

Dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động nhận thức cho học sinh có

thể áp đụng với nhiều chương, phần trong chương trình Vật lí trung học phố thông, do thời gian cũng như dung lượng khoá luận có hạn nên tập trung vào nghiên cứu chương: “ Động lực học chất điểm” cụ thể là chương II - Động lực học chất điểm (sách giáo khoa Vật lí 10 Nâng cao)

6 ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài

- Giúp giáo viên và học sinh có cái nhìn sâu hơn về một vấn đề:

Chương “ Động lực học chất điểm”

- Nâng cao chất lượng dạy và học để thu được kết quả cao nhất

Trang 9

- Bang cách tổ chức hoạt động nhận thức thích hợp cho học sinh trong

mỗi bài học có khả năng bồi dưỡng cho học sinh những kĩ năng cơ bản của

năng lực nhận thức Vật lí góp phần thực hiện được những mục tiêu dạy học mới đã đặt ra

Nội dung

Chương 1: Cơ sở lí luận của việc tích cực hoá hoạt động học tập

của học sinh

1 bản chất hoạt động của việc học tập

1.1 Khái niệm về hoạt động

Theo tâm lí học, A.N.Lêonchev đã định nghĩa: Hoạt động được hiểu là

một tổ hợp các quá trình con người tác động vào các đối tượng nhằm đạt mục đích, thoả mãn nhu cầu nhất định và chính kết quả của hoạt động mà cụ thể

hóa nhu cầu của chủ thể

Nói cách khác, hoạt động là tương tác mối liên hệ giữa chủ thể với khách thể, là phương thức tồn tại của con người trong xã hôi, trong môi trường xung quanh

1.2 Bản chất hoạt động của việc học tập

1.2.1 Học ngẫu nhiên

Trang 10

Học ngẫu nhiên là học trong quá trình giao tiếp, lao động không có mục đích rõ ràng và qua đó con người tiếp thu được các tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo

Cách học này có đặc điểm:

- Chỉ lĩnh hội những gì liên quan trực tiếp đến nhu cầu hứng thú

- Chỉ đưa lại kiến thức tiếp thu khoa học có tính chất ngẫu nhiên, rời rạc, không hệ thống

- Kinh nghiệm lĩnh hội không trùng lặp với mục đích của chính hoạt động hay hành vi mà chỉ hình thành những năng lực thực tiễn do kinh nghiệm hàng ngày đem lại

1.2.2 Hoạt động học

a Đặc điểm của hoạt động học

Học là hoạt động đặc biệt của con người được điều khiến bởi mục đích tự giác nhằm tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm

mà loài người đã tích luỹ được đồng thời phát triển những phẩm chất, năng lực, hình thành nhân cách của người học

b Cấu trúc của hoạt động học

Theo lí thuyết hoạt động, học với tính chất là một hoạt động (gọi

là hoạt động học) có cấu trúc gồm nhiều thành tố có quan hệ và tác

động lẫn nhau được biểu thị theo sơ đồ

Trang 11

2.1 Quan điểm hiện đại về dạy học

Dạy học là một dạng hoạt động đặc trưng của loài người, nhằm truyền

cho thế hệ sau những kinh nghiệm xã hội mà loài người đã tích luỹ được, biến

chúng thành vốn riêng, kinh nghiệm, phẩm chất và năng lực cá nhân của

người học Hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động liên quan với nhau, tác

động qua lại lẫn nhau: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học

sinh

2.2 Bản chất của hoạt động dạy học vật lí

- Theo quan điểm hiện đại, dạy Vật lí là tổ chức hướng dẫn cho học

sinh thực hiện các hành động nhận thức Vật lí như đã nêu ở trên để họ tái tạo

được kiến thức, kinh nghiệm xã hội và biến chúng thành vốn kiến thức của

mình đồng thời làm biến đổi bản thân học sinh, hình thành và phát triển

những phẩm chất năng lực của họ

- Hoạt động dạy Vật lí là một hoạt động có mục đích Người giáo viên

muốn làm tốt hoạt động này cũng phải thực hiện đầy đủ các thành phần cấu

trúc của một hoạt động

Trang 12

+ Động cơ dạy học: Mang tính nhân văn cao, có tình cảm, có lòng

yêu thương học sinh, mong muốn cho các em tiến bộ với tất cả những tính cách đa dạng, phức tạp của các em

+ Mục đích dạy học: Chuyên dần từ truyền dạy kiến thức có sẵn, hoàn chỉnh cho học sinh sang bồi dưỡng năng lực, đặc biệt là năng lực sáng

tạo

3 Tình huống học tập trong dạy học vật lí

3.1 Tình huống có vấn đề

Là tình huống mà khi học sinh tham gia thì gặp một khó khăn, học sinh

ý thức được vấn đề, mong muốn giải quyết vẫn đề đó và cảm thấy với khả năng của mình thì hy vọng có thể giải quyết được, đo đó bắt tay vào việc giải

quyết vấn dé đó Nghĩa là tình huống đó kích thích hoạt động nhận thức tích

cực của học sinh Đề xuất vấn đề và giải quyết vấn đề đã đề xuất

3.2.Đặc điểm của tình huống có vấn đề

- Chứa đựng vấn đề mà việc đi tìm giải lời giải đáp chính là đi tìm kiến thức, kĩ năng, phương pháp mới

- Gây chú ý ban đầu, kích thích hứng thú, khởi động tiến trình nhận thức của học sinh Học sinh chấp nhận mâu thuẫn khách quan và mâu thuẫn chủ quan

- Vấn đề giải quyết được phát biểu rõ ràng, gồm cả những điều kiện đã cho và mục đích cần đạt được, học thấy có khả năng giải quyết van dé

3.3.Tổ chức tình huống có vấn đề

- Tổ chức tình huống có vấn đề thực chất là tạo ra hoàn cảnh để học

sinh tự ý thức được vấn đề cần giải quyết, có nhu cầu và hứng thú giải quyết

vấn đề, biết được mình cần phải làm gì và sơ bộ xác định được làm như thế

nào

- Các giai đoạn chính trong quy trình tổ chức tình huống có vấn dé

Trang 13

+ Giáo viên mô tả một hoàn cảnh cụ thể mà học sinh có thể cảm nhận

được bằng kinh nghiệm thực tế, biểu diễn một thí nghiệm hoặc yêu cầu học

sinh làm một thí nghiệm đơn giản để làm xuất hiện hiện tượng cần nghiên

+ Giáo viên giúp học sinh phát hiện chỗ không đầy đủ của họ trong kiến thức, trong cách giải quyết vấn đề và đề xuất nhiệm vụ mới cần giải quyết (dưới dạng câu hỏi, nêu rõ những điều kiện đã cho và yêu cầu cần đạt được)

3.4 Các kiểu hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề

3.4.1 Hướng dẫn tìm tòi quy về kiến thức, phương pháp đã biết

Khi tiếp xúc với một vẫn đề mới, cần giải quyết, thường không thấy ngay mối quan hệ của nó với những cái đã biết, không thể áp dụng ngay một quy tắc, định luật hay một cách làm đã biết mà cần tìm tòi một phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để tìm ra dấu hiệu tương tự với cái đã biết Kiểu hướng dẫn này thường gặp khi học sinh vận dụng kiến thức đã biết nhưng chưa có phương pháp, quy trình hữu hiệu Có ba trường hợp phổ biến

a Hướng dẫn học sinh diễn đạt vấn đề cần giải quyết bằng ngôn ngữ Vật lí Vì trong Vật lí, ngôn ngữ ding trong các định luật, quy tắc khác ngôn ngữ sử dụng trong cuộc sống hàng ngày Do vậy, cần chuyên sang ngôn ngữ

Vật lí thì mới áp dụng được những định luật, quy tắc đã biết

Trang 14

b Hướng dẫn học sinh phân tích một hiện tượng Vật lí phức tạp bị chỉ

phối bởi nhiều nguyên nhân thành những hiện tượng đơn giản, chi bi chi phối

bởi một nguyên nhân, một định luật đã biết

c Hướng dẫn học sinh phân chia quá trình diễn biến của hiện tượng thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn đó tuân theo một quy luật xác định đã

biết

3.4.2 Hướng dẫn tìm tòi sáng tạo từng phân

Kiểu hướng dẫn này được áp dụng khi nghiên cứu tài liệu mới Học sinh được giao nhiệm vụ phát hiện những cái mới trong mối liên hệ mới có tính quy luật mà trước đây học sinh chưa biết hoặc biết chưa đầy đủ

Kiểu hướng dẫn này đòi hỏi học sinh có sự sáng tạo thực sự, một bước nhảy vọt trong nhận thức và trực giác đóng vai trò quan trọng Học sinh không thể hoàn toàn sử dụng những kiến thức đã biết Giáo viên không thể

chỉ ra cho học sinh con đường đi đến trực giác mà tự mình học sinh phải thực

hiện nhiều lần để có kinh nghiệm Tuy nhiên, giáo viên lại có thể tao điều kiện thuận lợi cho học sinh tập dượt những bước nháy đó bằng cách phân chia bước nháy vọt lớn thành bước nhảy nhỏ Từ đó, học sinh dần dần qua rèn luyện nhiều lần sẽ tích luỹ được kinh nghiệm, có được sự nhạy cảm phát hiện,

đề xuất được giải pháp mới để vượt qua khó khăn

3.4.3 Hướng dẫn tìm tòi sáng tạo khái quát

Giáo viên chỉ hướng dẫn học sinh xây dựng phương pháp chung giải quyết vấn đề, còn việc vạch kế hoạch chỉ tiết và thực hiện kế hoạch đó học

sinh tự làm

Doi hoi hoc sinh có tính tự lực cao đồng thời cần có vốn kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo vững vàng và có một số kinh nghiệm hoạt động sáng tạo Nói

cách khác, kiểu hướng dẫn này áp dụng cho đối tượng học sinh khá, giỏi Tuy

nhiên, giáo viên vẫn có thể áp dụng kiểu hướng dẫn này kết hợp với kiểu

Trang 15

hướng dẫn tìm tòi sáng tạo từng phần Học sinh khá có thể tích cực tham gia thảo luận ngay, còn học sinh yếu hơn thì tham gia vào giải quyết từng phần cụ

thể của kế hoạch đó

4 thực trạng của việc tố chức hoạt động nhận thức trong dạy học vật lí ở trường phố thông hiện nay và việc tăng cường hoạt động nhận thức của hoc sinh trong day học vật lí

4.1 Thực trạng của việc t6 chức hoạt động nhận thức trong dạy học Vật

lí hiện nay ở một số lớp 10 thuộc trường trung học phố thông Nguyễn Văn Cù-Gia Lâm- Hà Nội

4.1.1 Đặc điểm chung về điều kiện kinh tế, xã hội

Gia Lâm là một huyện ngoại thành Hà Nội Đó là vùng kinh tế đang phát triển với những làng nghề thủ công lâu đời như Gốm sứ Bát Tràng Dân cư chủ yếu làm nghề thủ công và trồng trọt chăn nuôi Chính vì vậy chưa

có điều kiện thuận lợi đầu tư cho học tập của con em mình

4.1.2 Đặc điểm tr duy của học sinh

Trường trung học phổ thông Nguyễn Văn Cừ là một trường nằm trên địa bàn Gia Lâm, với nguyên nhân về điều kiện kinh tế, xã hội nêu trên và nhận thức chưa đầy đủ của một bộ phận phụ huynh và học sinh nên đầu vào cũng như chất lượng học sinh của trường là thấp nhất trong cụm Long Biên

Qua giảng dạy, nghiên cứu, trao đối, tôi nhận thấy học sinh ở một số lớp 10 trường trung học phổ thông Nguyễn Văn Cù- Gia Lâm- Hà Nội có một

số đặc điểm tư duy như sau:

- Tư duy khái niệm, tư duy lí luận trừu tượng đã được hình thành nhưng

chưa có điều kiện rèn luyện nhiều Suy nghĩ của học sinh thường kém khái quát

- Kĩ năng lập luận, suy nghĩ của học sinh mới dừng ở mức độ đơn giản, chưa được rèn luyện nhiều ở những suy luận phức tạp, trừu tượng Điều này

Trang 16

là do lối học sinh thụ động chưa phát huy được tính tự lực, tích cực và sáng tạo của học sinh

- Nhiều em có thói quen hoạt động trí óc, suy nghĩ, tìm tòi Tuy nhiên,

đa phần học sinh thích tỏ ra khéo léo trong hoạt động chân tay như lắp ráp, thí nghiệm

Như vậy, về mặt tư duy học sinh ở một SỐ lớp của trường THPT

Nguyễn Văn Cừ đã có điều kiện phát triển tu duy lí luận nhưng chưa ở mức cao, điều này có ảnh hưởng nhiều đến quá trình hoạt động nhận thức khoa học của học sinh

4.1.3 Đặc điểm chung của chương trình Vật lí trung học phố thông hiện hành

- Chương trình và sách giáo khoa cải cách đặc biệt là bộ sách nâng cao

có một số ưu điểm như sau: Quán triệt đường lối chính sách của Đảng, thực

hiện giáo đục toàn diện, nội dung kiến thức khá đầy đủ, cấu trúc có hệ thống,

đám bảo sự liên tục giữa các cấp học, giữa giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp

- Bên cạnh đó còn có những hạn chế nhất định:

+ Kiến thức trình bày còn nặng nề, thiên về lí thuyết, phần ứng dụng

thực hành còn yếu, mức độ sâu hoặc yêu cầu định lượng quá cao

+ Chưa coi phương pháp thực nghiệm là mục tiêu quan trọng cần đạt

được trong dạy học

Tóm lại, với những đặc điểm kẻ trên nếu giáo viên không nỗ lực sáng tạo trong quá trình tổ trức dạy học thì dạy học diễn ra theo cách thầy giảng từ

mở bài đến kết luận, học sinh thụ động tiếp thu kiến thức dẫn đến chất lượng

dạy học sẽ không đạt hiệu quả cao

4.1.4 Kết quá điều tra việc tổ chức hoạt động nhận thức Vật lí cho học

sinh ở một số lớp 10 trường THPT Nguyễn Văn Cừ- Gia Lâm- Hà Nội

Trang 17

a Mục đích của việc điều tra

Tìm hiểu thực tế của việc tổ chức các hoạt động dạy học Vật lí ở trường THPT theo chương trình hiện hành, sơ bộ đánh giá thực trạng việc dạy

học làm cơ sở để tổ chức các hoạt động học tập ở một số bai cu thé

b Phương pháp điều tra

Đề đạt được mục đích trên, tôi sử dụng một số phương pháp sau: + Diéu tra giáo viên: Trao đôi với tổ trưởng tô bộ môn, các giáo viên trực tiếp giảng dạy về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phương pháp dạy học, dự giờ

+ Điêu tra học sinh: Qua trao đôi, phát phiếu điều tra

c Kết quả điều tra

- Thực trạng về phương pháp dạy học của thay

Phương pháp dạy học phần lớn còn nặng về giảng giải một chiều

“thầy giảng, trò nghe” Một số ít giáo viên có trình độ kiến thức, năng lực và kinh nghiệm dạy học có cố gắng tổ chức cho học sinh tự lực thực hiện một số

hoạt động học tập nhưng chưa thường xuyên

- Thực trạng chung về tình hình học tập của học sinh

Nhìn chung việc học của các em thường tự phát, tuỳ thuộc vào kinh

nghiệm, khả năng của từng học sinh Kĩ năng thực hành, thực nghiệm thấp,

chưa biết vận dụng kiến thức vào cuộc sông thường chỉ thoả mãn với việc học thuộc lời giải các bài tập hay trả lời hệ thống các câu hỏi

Kết quả điều tra qua phiếu điều tra học sinh cho thấy:(Tại bốn lớp 104i, 10A¿, 10A; và 10A¿)

+ ở các lớp không phân ban: 72% học sinh có đọc sách ở nhà; 28% học sinh không đọc sách ở nhà

+ ở các lớp phân ban A: 87% học sinh có đọc sách ở nhà; 13%

học sinh không đọc sách ở nhà

Trang 18

+ 62% học sinh ở các lớp (cả phân ban và không phân ban) đều

có ý thức về việc nắm vững phần “ Dong lực học chất điểm” Chủ động nhận thức

+ 76% học sinh cho rằng: trong quá trình học, giáo viên chưa đưa ra nhiều câu hỏi gợi mở để học sinh trả lời, ít sử dụng mô hình và thí nghiệm

+ 12% học sinh nắm được bài ngay tại lớp

+ 23% học sinh cần về nhà học thêm đề nắm được nội dung bài học

+ 65% học sinh tỏ ra rất khó khăn với việc nắm được nội dung chính của bài học

4.2 Tăng cường tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong học tập

là một biện pháp nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng mục tiêu mới 4.2.1 Các biện pháp cơ bản để tăng cường hoạt động nhận thức của học sinh

a Đảm bảo cho học sinh có điều kiện tâm lí thuận lợi để tự hoạt động nhận thức

- Xây dựng tình huống có vấn đề

- Tạo môi trường sư phạm thuận lợi

b Tạo điều kiện thuận lợi để cho học sinh có thể giải quyết thành công những nhiệm vụ được giao

- Lựa chọn một logic nội dung bài học thích hợp

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hiện một số thao tác cơ bản,

một số hoạt động nhận thức phố biến

c Tăng cường tổ chức các hình thức học tập mới

- Tăng cường hoạt động cá nhân học sinh

- Tổ chức hoạt động theo nhóm

Trang 19

d Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học cho học sinh hoạt động

Giáo viên tăng cường sử dụng các dụng cụ trực quan: Bảng biểu, mô hình, vật thật để cung cấp thông tin cho học sinh hoạt động, nếu có thể tăng cường sử dụng các phương tiện day hoc hién đại như máy chiếu, máy vi tính

e Tăng cường cho học sinh làm quen với các phương pháp nhận thức Vật li, đặc biệt là phương pháp thực nghiệm

- Nội dung của phương pháp thực nghiệm dạy học trong Vật lí

Là sự vận dụng phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu khoa

học Vật lí vào quá trình dạy học Vật lí Giáo viên là người tố chức,

định hướng hoạt động học của học sinh theo các giai đoạn của phương

pháp thực nghiệm để xây dựng, chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng Vật lí

Đưa phương pháp thực nghiệm vào dạy học, thực chất là sự tổ

chức hoạt động tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh theo các hướng tương

tự như các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu Vật lí

- Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật lí

Giai đoạn 1: Nhận biết các sự kiện khởi đầu, phát hiện (nêu câu

hoi)

Giai đoạn 2: Xây dựng giả thiết (câu trả lời đự đoán)

Giai đoạn 3: Từ giả thiết suy ra hệ quả

Giai đoạn 4: Lập phương án và tiến hành thí nghiệm kiểm tra Giai đoạn 5: ứng dụng kiến thức

Trong cả năm giai đoạn của phương pháp thực nghiệm nêu trên vận dụng trong dạy học Vật lí có hai giai đoạn đòi hỏi nhiều sáng tạo là: Xây

dựng giả thiết và lập phương án thí nghiệm kiểm tra

- Rèn luyện cho học sinh sử dụng phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật lí

Trang 20

Vận dụng phương pháp thực nghiệm Vật lí vào dạy học Vật lí

được xem là việc áp dụng một phương pháp dạy học mới có ý nghĩa thật to lớn Thực chất của phương pháp dạy học mới (phương pháp thực nghiệm) là

ở chỗ giáo viên tô chức các tình huống học tập, nhằm phát huy tính tích cực,

tự lực, sáng tạo, nhờ đó mà học sinh chiếm lĩnh được kiến thức, kĩ năng một cách sâu sắc vững chắc, đồng thời qua đó giúp phát triển năng lực nhận thức sáng tạo cho học sinh

- Quá trình rèn luyện phương pháp thực nghiệm cho học sinh

Căn cứ vào trình độ phát triển của học sinh và mức độ phức tạp của các yếu tô cầu thành phương pháp thực nghiệm, ta có các mức độ của quá trình rèn luyện phương pháp thực nghiệm cho học sinh như sau:

Mức độ I: Cho học sinh làm quen với nội dung của phương pháp

thực nghiệm Vật lí ở trường phố thông

Học sinh cần được làm quen với phương pháp thực nghiệm

thông qua việc chiếm lĩnh kiến thức Vật lí

Mức độ 2: Vận dụng và rèn luyện kĩ năng sử dụng một sỐ giai

đoạn của phương pháp thực nghiệm Vật lí

Xây dựng dự đoán

Lập phương án và tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán

* Các hoạt động của học sinh khi lập phương án và tiến hành thí nghiệm kiểm tra

+ Tìm cách đề có đối tượng nghiên cứu

+ Lựa chọn những dụng cụ, thiết bị thí nghiệm hợp lí, có sẵn trong

phòng thí nghiệm Nếu có khả năng thiết kế được thì tự chuẩn bị

+ Lập kế hoạch, trình tự các bước thí nghiệm kiểm tra

+ Tiến hành thí nghiệm theo phương án thí nghiệm đề ra

+ Xử lí các tình huống xảy ra không đúng dự định

Trang 21

+ Xử lí kết quả, đối chiếu với hệ quả dự đoán để khẳng định, bố sung

hay bác bỏ giả thuyết

* Thực tế, học sinh không đưa ra được phương án tối ưu hoặc có nhiều song chưa đầy đủ, cần bố sung hay bác bỏ Đề khắc phục, giáo viên cần tìm hiểu nguyên nhân và sửa chữa theo các hướng:

+ Lập phương án mẫu và hướng dẫn cho học sinh lập phương án

tương tự

+ Cung cấp cho học sinh công cụ hoạt động, truyền cho học sinh một

ít kinh nghiệm gián tiếp trong khâu khó nhất mà học sinh không thể nêu được

và yêu cầu học sinh phải vận dụng kinh nghiệm đó vào giải quyết nhiệm vụ của mình

+ Ôn lại kiến thức có liên quan (kế cả thực hành), cách sử dụng các dụng cụ thí ngiệm mà học sinh đã biết nhưng đã quên hay chưa nắm vững

Mức độ 3: Tổ chức cho học sinh nghiên cứu một vấn đề nhỏ

bằng phương pháp thực nghiêm

Trên đây là ba mức độ tăng dần tính phức tạp, khó khăn mà giáo viên cần tăng cường tổ chức cho học sinh vận dụng phương pháp thực nghiệm vào quá trình hoạt động học tập Vật lí, tuỳ theo trình độ học sinh và trang thiết bị của nhà trường mà giáo viên cô gắng tô chức cho học sinh hoạt động theo các giai đoạn của phương pháp thực nghiêm đề chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng và hình thành nhân cách nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Vật

Chương 2: Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy

học một số bài thuộc chương II

“động lực học chất điểm”

1 nội dung kiến thức cơ bản thuộc chương II: (Bộ sách nâng cao)

Trang 22

Phần “Động lực học chất điểm” của chương trình Vật lí 10 nghiên cứu

những khái niệm, những định luật và ba loại lực cơ bản của Động lực học, nhằm giải quyết nhiệm vụ cơ bản nói chung là: Xác định vị trí của vật trong không gian theo thời gian

ở phần Động học chất điểm, ta đã xét sự khác nhau bề ngoài của các dạng chuyển động dựa vào gia tốc Nghĩa là nếu biết gia tốc của chuyển động

và các điều kiện ban đầu (vị trí, vận tốc ban đầu) thì ta xác định được vị trí và vận tốc của vật ở bắt kì thời điểm nào trong tương lai (vật coi là chất điểm) Nhưng yếu tố nào xác định gia tốc của vật? Đây chính là nhiệm vụ của Động

lực học chất điểm Vậy, nhiệm vụ của Động lực học chất điểm là xét nguyên

nhân gây ra gia tốc cho vật (coi là chất điểm)

1.1 Mục tiêu của chương

- Giúp học sinh nắm được nguyên nhân gây ra gia tốc cho vật, nắm

được ba định luật và ba loại lực cơ bản của Động lực học, nắm được phương

pháp Động lực học

- Vận đụng giải thích một số hiện tượng gặp trong đời sống

- Vận dụng phương pháp Động lực học để giải một số bài toán về chuyển động

1.2 Cấu trúc của chương

Chương này nằm ngay sau chương I “Đồng bọc chất điểm” để giải thích nguyên nhân gây ra gia tốc cho vật và trước chương III “7h học vật

rắn” nhằm đưa ra điều kiện nằm cân bằng của vật rắn

Trong chương II “Động /ực học chất điểm” bao gồm 13 bài (Từ bài 13

đến bài 25)

1.3 Nội dung chương II “Động lực học chất điểm”

Bao gồm hai nội dung lớn chủ yếu

1.3.1 Ba định luật Niutơn

Trang 23

- Định luật [ Niutơn (Bài 14)

- Định luật II Niuton (Bai 15)

- Định luật HI Niutơn (Bài 16)

1.3.2 Ba loại lực cơ bản của Động lực học

- Nắm được định luật II Niutơn trong trường hợp vật chịu một lực tác

dụng, suy ra biểu thức của định luật II Niutơn trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng

Trang 24

- Chỉ ra được các đặc trưng của lực, mối quan hệ giữa khối lượng và

quán tính, mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng Tìm được điều kiện cân bằng của một chất điểm

2 Về kĩ năng

Vận dụng định luật II Niutơn để làm một số bài tập đơn giản và giải thích một số hiện tượng Vật lí liên quan

IL chuẩn bị

Học sinh: Ôn lại khái niệm về lực và khối lượng, định luật I Niutơn

III thiét kế hoạt động dạy học

+ Noi dung định luật I: Nếu một vật

không chịu tác dụng của lực nào hoặc

chịu tác dụng của các lực có hợp lực

bằng không, thì nó giữ nguyên trạng

Hoạt động của học sinh (HS)

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung định

luật I Niutơn và ý nghĩa của nó? Quán

tính được biểu hiện như thế nào?

Trợ giúp của giáo viên (GV)

thái đứng yên hoặc chuyên động

thắng đều

+ ý nghĩa định luật ï: Nêu lên tính

chất quan trọng của mọi vật: “mỗi vật

đều có xu hướng bảo toàn vận tốc của

mình” Tính chất đó gọi là quán tính

+ Quán tính có hai biếu hiện:

Xu hướng giữ nguyên trạng thái

Trang 25

đứng yên Ta nói các vật có “tính ì”

Xu hướng giữ nguyên trạng thái

chuyển động thắng đều Ta nói các

F có quan hệ như thế nào với khối

lượng của vật và gia tốc mà lực gây ra cho vật? Để giải quyết được vấn đề

đó, hôm nay chúng ta nghiên cứu bài

- Cá nhân làm việc với phiếu học tập

Hoạt động của học sinh (HS)

- GV yêu cầu HS hoàn thành yêu cầu Trợ giúp của giáo viên (GV)

Nhận xé: Gia tốc tỉ lệ thuận với lực

tác dụng, tỉ lệ nghịch với khối lượng

của vật (gia tốc của vật phụ thuộc cả

vào lực tác dụng lên vật và khối

lượng của chính vật đó)

- Gia tốc mà vật thu được cùng

phương, chiều với lực tác dụng trong phiêu học tập 1

- Phương, chiều của gia tốc có quan

hệ thế nào với phương, chiều của lực

Trang 26

- HS trả lời:

+ Nội dung: Vectơ gia tốc của một

vật luôn cùng hướng với lực tác dụng

lên vật Độ lớn của vectơ gia tốc tỉ lệ

thuận với độ lớn của vectơ lực tác

dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối

- HS tiếp thu, ghi nhớ:

Hoạt động của học sinh (HS)

tác dụng vào vật?

- ƠV thông báo: Khái quát hoá từ rất nhiều quan sát và thí nghiệm, nhà bác

học Niu-tơn đã xác định được mối

liên hệ giữa lực, khối lượng và gia

tốc, nêu lên thành định luật II Niu-

tơn

- Yêu cầu học sinh phát biểu nội đung

và nêu biểu thức định luật II Niu-tơn

- Luu y:

+ Cách phát biểu và viết hệ thức

của định luật II Niu-tơn trong bài học

này áp dụng được trong các trường hợp

Trợ giúp của giáo viên (GV)

Vat chuyén động tịnh tiến

Sau này, ta sẽ còn khảo sát một số trường hợp khác

Trang 27

- Khi đó, ta phải tông hợp các lực tác

đồng thời, vật sẽ chịu đồng thời nhiều

gia tốc, gia tốc a của vật là tổng

vectơ của các gia tốc đó

- HS tiếp thu, ghi nhớ

Hoạt động của học sinh (HS)

- ở trên ta mới xét vật chịu một lực

tác dụng, nếu vật chịu nhiều lực

R,E, F, tác dụng thi biéu thức của

định luật II Niu-tơn được viết thế

- Thông báo: Người ta đã khảo sát

nhiều hiện tượng và thừa nhận rằng

gia tốc mà mỗi lực gây cho vật không phụ thuộc vào việc có hay không có tác dụng của lực khác

- Yêu cầu HS dựa vào biểu thức (*) rút ra nhận xét

- Khi xét các vật chuyển động trong một mặt phẳng, ta có thể chiếu (2) Trợ giúp của giáo viên (GV)

dạng đại SỐ

Trang 28

- HS trả lời: Phương và chiều của lực

là phương và chiều của gia tốc mà lực

gây ra cho vật và có độ lớn bằng tích

ma Điểm đặt của lực là vị trí mà lực

đặt lên vật

- 1N là lực truyền cho vật có khối

lượng Ikg một gia tốc 1m/s’

ma, = R,+E;,+ + Hy

{me =F +5, + +F,

-Hãy thảo luận theo nhóm và cho biết

điểm đặt, phương, chiều, độ lớn của

lực được xác định như thế nào?

- Trong chương trình THCS chung ta

đã biết đơn vị lực là Niutơn Vận

dụng định luật II Niutơn hãy định

khối lượng càng lớn thì gia tốc thu

được càng nhỏ (càng khó thay đổi

vận tốc) dẫn tới mức quán tính càng

lớn

Hoạt động của học sinh (HS)

- ở bài trước các em đã được học:

Moi vật đều có xu hướng bảo toàn

vận tốc của mình Tính chất đó gọi là quán tính Vậy quán tính và khối lượng của vật có quan hệ với nhau như thế nào?

- Định hướng: Nếu cùng chịu một lực tác dụng, vật có khối lượng càng lớn thì gia tốc vật thu được càng lớn hay càng nhỏ? Từ đó cho thấy mức quán Trợ giúp của giáo viên (GV)

tính của vật phụ thuộc vào khôi lượng

Trang 29

- HS: Khối lượng của một vật là đại

lượng đặc trưng cho mức quán tính

của vật

- HS tra loi: Hai vat lam bằng các

chất khác nhau được coi là có khối

lượng bằng nhau nếu dưới tác dụng

của một lực kéo như nhau, chúng có

gia tốc như nhau

như thê nào?

- Yêu cầu học sinh nêu khái niệm

khối lượng

- Yêu cầu học sinh cho biết ứng dụng của khái niệm đó trong việc so sánh khối lượng của những vật làm bằng

bằng không.( É=E +E;+ +E, =O)

- HS tiếp thu, ghi nhớ

- HS tiếp thu, ghi nhớ

Hoạt động của học sinh (HS)

- Khi vật đứng yên hoặc chuyên động

thẳng đều thì gọi là trạng thái cân

bằng của vật Tìm điều kiện để có

trạng thái đó

- Định hướng:

+ Vật đứng yên hoặc chuyển động thắng đều thì gia tốc của vật bằng bao nhiêu?

+ Điều kiện để gia tốc của vật bằng không?

- Đó chính là điều kiện cân bằng của chất điểm

- Thông báo: Hệ các lực như vậy gọi

là hệ lực cân bằng

Trợ giúp của giáo viên (GV)

Ngày đăng: 01/10/2014, 11:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Giang (2001), Nghiên cứu các hình thức tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học phan nhiệt học ở lớp 6 theo dự an phát triển Giáo dục trung học cơ sở, Luận văn thạc sĩ khoa học Giáo dụctrường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các hình thức tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học phan nhiệt học ở lớp 6 theo dự an phát triển Giáo dục trung học cơ sở
Tác giả: Nguyễn Văn Giang
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ khoa học Giáo dục trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2001
2. Trần Thuý Hằng, Hà Duyên Tùng (2006), Thiết kế bài giảng Vật lí 10 Nõng cao, tập ù, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Thế Khôi, Phạm Quý Tư, Lương Tất Đạt, Lê Chân Hùng Khác
4. Nguyễn Thế Khôi, Phạm Quý Tư, Lương Tất Đạt, Lê Chân Hùng, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Đình Thiết, Bùi Trọng Tuân, Lê Trọng Tường (2006), Sách giáo viên Vật lí 10 Nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
5. Đào Văn Phúc, Phạm Viết Trinh (1990), Cơ học, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác
7. Bùi Gia Thịnh, Lương Tất Đạt, Vũ Thị Mai Lan, Ngô Diệu Nga, Đỗ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w