1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và đánh giá hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương 9 andehit, xeton, axit cacbonxylic sách giáo khoa hoá học 11 nâng cao

82 764 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 11,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2 - Kết quả của bài làm bằng phương pháp TNKQ có thể phản ánh được những phần, những vấn đề nào của chương trình học sinh lĩnh hội tốt

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sự Phạm Hà Nội 2

hoàn thiện đề tài khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt thời gian học tại trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo Cao Thị Mai Anh — Giáo viên hướng dẫn thực tập sư phạm, các thầy giáo, cô giáo trong tổ Hóa — Sinh và các em học sinh lớp 11Bạ, 11B¡¡ trường THPT Giao Thủy, Nam Định đã giúp

đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi cũng cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để đề tài của tôi hoàn thiện hơn và hiệu quả cao hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2012

Sinh viên

Nguyễn Thị Oanh

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sự Phạm Hà Nội 2

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

TNKQ

THPT SGK KT-—DG

GV

HS CTCT CTPT đktc

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

MUC LUC

MO DAU iecsscececsssseececssscsessecsecsusecucsessussusesucsussasesecsussavesucsussavenecsessasenecseceevens 1

1 Lí do chọn để tầi -s-sss+sxeExeEESEEEkEEEEEEEEEEE111111111 111 1x crke 1

4 Phạm vi nghiÊn CỨU - - + + + xxx 1h TH ng nghe 2

5 Phương pháp nghiÊn CỨU - + 5532 S St +v+sEreveexeererrrrrerrrrrrrrrsre 2 CHƯƠNG I1: TÔNG QUAN 2c 25222Sz222xSEExSEEkrtrkrrrrrrerrrrrrex 3 1.1 Kiểm tra, đánh giá bằng phương pháp TNKQ . +- 3 LL.D TNKQ 18 3 1.1.2 Vai trò của TNKQ trong dạy học . - 5 ScScssereerereee 3

1.1.2.1 Đối với giáo viên -ccccccccxc x11 E11 111cc 3 1.1.2.2 Đối với học sinh -s ssx+sxeSEt‡EEEkSEESEkEEkEEESEkerkerkerrrsrxerke 3

1.1.3 Ưu nhược điểm của phương pháp TNKQ - 2-2 5255e+¿ 3

1.2.2.3 TNKQ loại ghép đÔi - 6 + + St re, 11

1.2.2.4 TNKQ loại điền khuyết 2-22 222 2EccEEcEEcrkrrkrrrkerrkervee 12

In) 14

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

1.3.2 D6 phan DiGt cccccscccccsssssecceccessssssssssssseseseseeeeeerssssssssseeeesseeseeeeesansneseee 15 1.3.3 Độ tin cậy 1111112111111 16 1.3.4 Độ giá trị c2 222221111 tr ccrrrrreerree l6

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THÓNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

CHƯƠNG ANDEHIT - XETON - AXIT CACBOXYLIC §GK HÓA

HỌC 11 NÂNG CAO St tt SE SE E11 1E151111171111111111.eEecrxee 18 2.1 vi n ‹ co 18

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

2.2.2.1 Dạng bài tập về cấu trúc, đồng phân, danh pháp 47 2.2.2.2 Dạng bài tập về tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế, ứng

dụng, nhận biẾT - 2: 2¿++9EEECEEEECEEEEEEEEEEEE1.17112111.211E 211.11 re 52 2.2.2.3 Dạng bài tập dựa vào tính chất hóa học của axit cacboxylic 58 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 2 -5+5++c+s+sxcs+2 70 3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm - 70 3.1.1 Mục đích thực nghiệm . 5 + xxx re 70 3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm .- 55 <«++++x+x+v+ 70 3.2 Tiến hành thực nghiệm - 2: 2+E+EEE+EEE+EEESEEEEEEErEEerrkerrreree 70

3.2.1 Địa bàn và đối tượng thực nghệm -©cce+ccxsesrrreee 70

3.2.2 Nội dung thực nghiỆm - 5< 3111 9x 1k kg re 71 k8 ‹ mô no si) 88nẽnẽ 1 71

3.4 Đánh giá kết quả thuc nghi6m oo ecceecceesessseessessseessecssessseesseesseessessees 73

3.4.1 Về mặt định tính -+++++ttttrtkkkkrrrrrtrttirrrrrrriiirerriee 73

3.4.2 Về mặt định lượng, -. + ++2+E+EEE+EEESEEEEEEEEEEEEEEEEEkerrkerrkrree 73 KÉT LUẬN VA KIEN NGHỊ - 2 s x+EESEEEEESEEeEEEvExerkerreerkerxee 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO - 2s t t+EEEESEEEEEEEEEeEEerkerkerreereerkrre 71

MO ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Kiểm tra một cách có tô chức các kết quả học tập của học sinh, là điều kiện không thể thiếu để cải thiện công tác dạy học Một trong những nguyên nhân làm cho khoa học Sư phạm chưa kịp những đòi hỏi của thực tiễn là ở chỗ các phương pháp đánh giá kết quả công tác chưa hoàn chỉnh Vì vậy việc

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

xây dựng và hoàn chỉnh phương pháp kiểm tra kết quả học tập ở trường phố thông đến nay vẫn là một trong những vấn đề quan trọng nhất

Kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong

quá trình dạy học Mục đích của kiểm tra đánh giá là tìm hiểu tình hình nắm

kiến thức của học sinh và khả năng vận dụng những kiến thức đó Qua đó có thể tổ chức tốt công tác của cả giáo viên lẫn học sinh trong việc dạy và học đạt được mục tiêu giáo dục đề ra

Hiện nay, ở các trường phổ thông đã và đang sử dụng phương pháp kiểm tra đánh giá truyền thống, phương pháp kiểm tra đánh giá này cũng đạt được mục đích của dạy học Tuy nhiên, nó vẫn còn ton tại một số mặt hạn chế

như mất nhiều thời gian, kiểm tra được ít khối lượng kiến thức, việc đánh giá

còn phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan

Đề khắc phục hạn chế đó cần phải đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá và hiện nay người ta sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan C(TNKQ) Phương pháp TNKQ có thể đánh giá được năng lực của học sinh, có độ tin cậy cao, kiến thức kiểm tra có thế bao quát toàn bộ chương trình, thời gian chấm bài nhanh và khi được chuẩn hóa thì có thể áp dụng được rộng rãi Do vậy từ năm học 2006-2007 cả nước thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới bậc trung học phổ thông, trong đó yêu cầu tăng cường sử dụng TNKQ vào đánh giá kết quả học tập của học sinh

Với những lí đo cụ thể trên, tôi chọn đề tài: Xây dựng và đánh giá hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương 9 “Andehit - xeton - axit cacboxylic Sách giáo khoa Hóa học 11 nâng cao

Việc nghiên cứu đề tài này giúp tôi nghiên cứu một cách có hệ thống về

phương pháp xây dựng và đánh giá hệ thống câu hỏi TNKQ

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

câu hỏi trắc nghiệm, nhằm kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh khi học chương 9: “Andehit - xeton - axit cacboxylic°` - Sách giáo khoa Hóa hoc 11 nâng cao

-_ Đánh giá độ khó, độ chọn lọc của các câu hỏi được biên soạn trên cơ sở các bài kiểm tra của học sinh lớp 11 nâng cao

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- _ Tìm hiểu ưu nhược điểm của các phương pháp TNKQ

- _ Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc kiểm tra đánh giá bằng phương pháp TNKQ

-_ Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa lớp 11 nâng cao, chương 9:

“Andehit - xeton - Axit cacboxilic’’ Biên soạn các câu hỏi theo các chủ đề

- _ Đánh giá độ khó độ chọn lọc của các câu hỏi đã biên soạn

4 Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp TNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả của học tập của học sinh chương: “Andehit - xeton - axit cacboxylie”” — sách giáo khoa Hoá học 11, nâng cao

5 Phương pháp nghiên cứu

- _ Phương pháp nghiên cứu tài liệu có liên quan

- _ Phương pháp phân tích cơ sở lí thuyết vận dụng đề biên soạn các câu hỏi TNKQ phù hợp với học sinh

-_ Phương pháp đánh giá độ khó, độ chọn lọc của các câu hỏi TNKQ

- Tinh toán hiệu quả

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

ý hoặc đề kiểm tra một số kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của học sinh thuộc một chương trình nhất định

1.1.2 Vai trò của TNKQ trong dạy học

1.1.2.1 Đối với giáo viên

Giáo viên thường phải kiểm tra, đánh giá xem học sinh đạt đến trình độ nào, tiến bộ như thế nào, các bài TNKQ soạn kĩ, dùng đúng phương pháp, có thé là nguồn kích thích học sinh chăm lo học tập, sửa đôi những sai lầm và hướng các hoạt động học tập đến những mục tiêu mong muốn Kết quả TNKQ còn có thể giúp giáo viên biết chỗ nào giảng dạy chưa đạt đề thay đổi phương pháp giảng dạy Kết quả TNKQ còn giúp nhà trường và giáo viên có

cơ sở để đánh giá trình độ, khả năng của học sinh

1.1.2.2 Đối với học sinh

Qua bài kiểm tra TNKQ học sinh tự đánh giá, tự hệ thống hóa, củng cố kiến thức mà mình đã đạt được, đồng thời có khả năng tự điều chỉnh những chỗ chưa vững hoặc hiểu sai vấn đề

1.1.3 Ưu nhược điễm của phương pháp TNKQ

1.1.3.1 Ưu điểm

- Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra được nhiều học sinh về nhiều kiến thức cụ thê đi vào nhiều khía cạnh khác nhau của từng khối kiến thức Điều đó giúp kiếm tra khá đầy đủ việc lĩnh hội tất cả các vấn đề cơ bản của

kiến thức môn học

- Nội dung kiểm tra rộng có tác dụng chống lại việc học tủ, học lệch

- Lượng câu hỏi nhiều, đủ độ tin cậy và đủ cơ sở để đánh giá chính xác trình độ của học sinh thông qua kiểm tra đánh giá

- Gây hứng thú và tích cực học tập của học sinh Giúp học sinh tang cường khả năng nhận biết, hiểu, ứng dụng và phân tích

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

- Kết quả của bài làm bằng phương pháp TNKQ có thể phản ánh được

những phần, những vấn đề nào của chương trình học sinh lĩnh hội tốt và những vấn đề nào lĩnh hội chưa tốt

- Cách đánh giá đảm bảo được khách quan không phụ thuộc vào chủ quan

của người chấm bài

- Việc chấm bài của giáo viên được nhanh gọn

1.1.3.2 Nhược điểm

- TNKQ chỉ cho kết quả của sự suy nghĩ mà không cho biết nội dung suy nghĩ do đó không tránh khỏi có chỗ sai đúng ngẫu nhiên, không đúng thực

chất như học sinh mất bình tĩnh hiểu sai câu hỏi, chưa nghe kĩ đã vội trả lời,

học sinh dễ chép bài hoặc nhắc nhau

- TNKQ không cho biết cách lập luận và năng khiếu trình bày của học sinh

đối với vấn đề được nêu ra trong bài kiểm tra

- Kết quả của bài kiểm tra bằng phương pháp TNKQ phụ thuộc vào kinh

nghiệm và trình độ chuyên môn của người biên soạn Bài kiểm tra bằng phươg pháp TNKQ phải phát huy được khả năng tư duy: so sánh, phân tích, tổng hợp, và khái quát của học sinh

1.2 Phương pháp TNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập

1.2.1 Kỹ thuật soạn một câu TNKO [Š, 9, 10, TI]

1.2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị

Muốn viết câu hỏi TNKQ một cách hiệu quả chúng ta cần lưu ý đến một

số nguyên tắc căn bản sau đây:

- Giáo viên phải chuẩn bị đủ tư liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo để có kiến thức chuyên môn vững chắc, năm vững nội dung chương trình, nắm chắc

kĩ thuật soạn thảo câu hỏi TNKQ

- Xác định rõ mục tiêu muốn kiểm tra, đánh giá để đặt ra các yêu cầu về mức độ đạt được của kiến thức kĩ năng

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

- Các mục tiêu phải được xác định dưới dạng những điều có thế quan sát được, đo được

- Bài TNKQ phái là một mẫu tiêu biểu cho những điều đã giảng dạy

- Tầm quan trọng của các mục tiêu giáo viên nêu lên trong lúc giảng dạy phải được phản ánh trong khi lấy mẫu câu hỏi

- Cần lập bảng phân bố các câu hỏi một cách chỉ tiết trước khi soạn bài TNKQ

- Chọn loại câu hỏi tùy theo mục đích bài thi hay bài kiểm tra

- Mức độ khó của bài kiểm tra và của câu hỏi phải phù hợp với từng đối tượng học sinh Tùy theo mục đích của bài kiểm tra để xem học sinh có đạt được những kiến thức cơ bản hay không hoặc đế xem mức độ khác nhau về trình độ của những học sinh khác nhau, chúng ta có thể chọn câu hỏi có độ khó phù hợp

1.2.1.2 Giai đoạn thực hiện

Việc tiến hành soạn câu hỏi TNKQ chỉ tiến hành sau khi đã quyết định soạn bài kiểm tra hay bài thi có mục đích gì, dựa theo những mục tiêu cụ thể nào, bao nhiêu câu hỏi, loại câu hỏi nào, bao nhiêu câu hỏi? Thông thường, muốn có câu TNKQ hay cần tuân theo một số quy tắc tống quát sau:

- Bản thảo các câu hỏi nên được soạn nhiều ngày trước khi kiểm tra hay thi

- Trên bản thảo đầu tiên có nhiều câu hỏi hơn số câu hỏi cần dùng

- Việc quyết định đáp án phải dựa vào cách diễn đạt nội dung câu hỏi cụ thể mà không phải dựa vào dạng của câu hỏi

- Nên soạn các câu hỏi trắc nghiệm khác quan theo kiểu câu bỏ lửng, tránh việc dùng câu hỏi

- Các câu hỏi nên đặt dưới thê xác định hơn là thể phủ định hay phủ định

kép (“không không”)

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

- Tránh dùng nguyên văn những câu trích từ sách hay bài giảng

- Nên tránh những câu hỏi “lừa gạt” học sinh

- Tránh để học sinh đoán được đáp án nhờ đữ kiện cho ở một đáp án khác

- Các câu hỏi nên có độ khó khoảng 50%

- Nên sắp xếp các câu hỏi theo thứ tự của mức độ khó ở mỗi dạng bài

- Nên đặt câu hỏi cùng loại chung một chỗ

- Tránh để các đáp án đúng ở một vị trí cố định

- Nên soạn các “khóa” đáp án để chấm bài TNKQ trước khi thi

- Mỗi câu hỏi phải được viết thế nào để chỉ có một đáp án đúng

- Với các đáp án ở dạng đoạn văn hoặc câu văn, nên có độ dài gần giống

nhau, đáp án đúng nên tránh dài quá hoặc ngắn quá so với các đáp án không

đúng

- Với câu hỏi tính toán mà đáp án là số thì nên soạn các đáp án nhiễu theo

tư duy sai của học sinh

1.2.2 Phân loại các câu hỏi TNKQ |5, 6, 8, 11]

1.2.2.1 TNKQ nhiều lựa chọn

e Khái niệm

Câu TNKQ nhiều lựa chọn là loại câu thông dụng nhất Mỗi câu hỏi

loại này có một câu phát biểu gọi là câu dẫn và có nhiều đáp án để học sinh lựa chọn, trong đó chỉ có một đáp án đúng nhất hay hợp lí nhất, còn lại đều là sai; những đáp án sai gọi là câu “môi” hay câu “nhiễu”

Vi du: Dét cháy andehit mạch hở thu được số mol CO; bằng số mol

HO thì đó là andehit

A no, đơn chức C vòng no, đơn chức

¢ Uudiém

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

Giáo viên có thể dùng loại câu này để kiểm tra, đánh giá những mục tiêu dạy học khác nhau, chẳng hạn như:

- Xác định mối tương quan nhân quả

- Nhận biết các điều sai lầm

- Ghép các kết quả hay các điều quan sát được với nhau

- Định nghĩa các khái niệm

- Tìm nguyên nhân của một số sự kiện

- Nhận biết điểm tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều sự vật hoặc hiện tượng

- Xác định nguyên lí hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện

- Xác định thứ tự hay cách sắp đặt nhiều sự vật hiện tượng

- Xét đoán vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm

- Độ tin cậy cao hơn: Yếu tố đoán mò hay may rủi giảm đi nhiều so với các loại TNKQ khác khi số phương án lựa chọn tăng lên

- Tính giá trị tốt hơn: Với bài TNKQ có nhiều đáp án để lựa chọn, người ta

có thể đo được các khả năng nhớ, áp dụng các công thức, nguyên lí, định luat,

- That sự khách quan khi chấm bài: Điểm số của bài TNKQ không phụ thuộc vào chữ viết, khả năng diễn đạt của học sinh và trình độ người chấm bài

¢ Nhược điểm

Loại câu này khó soạn vì chỉ có một đáp án đúng nhất, còn những đáp

án còn lại cũng phải có vẻ hợp lí (có độ nhiễu cao) Ngoài ra, phải soạn thế nào đó đề đo được các mức trí năng cao hơn mức biết nhớ hiểu

- Những học sinh nào có óc sáng tạo, tư duy tốt, có thé tim ra đáp án hay hơn đáp án thì sẽ làm cho học sinh đó cảm thấy không thỏa mãn

- Các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn có thể không đo được khả năng

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

phán đoán tinh vi, khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệm bằng loại câu hỏi trắc nghiệm tự luận

- Ngoài ra, còn có những nhược điểm nhỏ như tốn kém giấy mực để in đề

và cũng cần nhiều thời gian để học sinh đọc nội dung câu hỏi

© Một số lưu ý khi soạn câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn

- Phần chính hay phần dẫn của câu hỏi phải mang đầy đủ ý nghĩa và phần trá lời phải ngắn gọn

- Nên bỏ bớt các chỉ tiết không cần thiết Khi mục đích câu hỏi không phải

là để TNKQ khả năng nhận xét sự việc chính trong một đoạn văn, chúng ta nên loại bỏ những từ không cần thiết để diễn tả ý nghĩa câu hỏi

- Phần chính hay phần dẫn của câu hỏi phải diễn đạt rõ ràng một vấn đẻ

Các đáp án dé chọn phải là những câu khả đĩ thích hợp với vấn đề đã nêu

- Nên có bốn phương án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi, nếu chỉ có 3 hay

2 phương án thì yếu tố may rủi tăng lên Nhưng nếu có quá nhiều phương án

để chon thì khó soạn và học sinh mất nhiều thời gian đề đọc câu hỏi

- Nên tránh 2 thé phủ định liên tiếp như 2 chữ “không” trong 1 câu hỏi

- Các đáp án nhiễu và đáp án đúng phải có vẻ hợp lí và có sức hấp dẫn như nhau Nếu câu nhiễu sai hiển nhiên thì thí sinh sẽ loại dễ dang

- Phải chắc chắn chỉ có một phương án trả lời đúng, các phương án còn lại thật sự nhiễu

- Khi một câu hỏi đề cập đến một vấn đề gây nhiều tranh luận xác định về

nguồn gốc hay phải định rõ tiêu chuẩn đề xét đoán

- Độ dài của các đáp án phải gần bằng nhau

- Không nên đặt nhưng vấn đề không thê xảy ra trong thực tế trong nội dung các câu hỏi

- Các câu hỏi nhằm đo sự hiểu biết suy luận hay khả năng áp dụng các

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

nguyên lí vào trong những trường hợp mới nên được trình bày dưới hình thức mới

- Lưu ý đến các điểm về văn phạm có thế học sinh nhận biết về đáp án

- Cần thận khi dùng hai đáp án trong hai phương án cho sẵn có hình thức hay ý nghĩa trái nhau nếu một trong hai câu là đáp án đúng nhất

- Không nên dùng một đáp án cuối là “không câu nào trên đây là đúng” hoặc “tất cả các câu trên đây đều đúng” vì về phương diện văn phạm thì đáp

án này thường không ăn khớp với câu hỏi

- Các đáp án đúng nhất phải được đặt ở những vị trí khác nhau, sắp xếp theo thứ tự ngẫu nhiên, số lần xuất hiện trong cac vi tri A, B, C, D gan bang nhau

1.2.2.2 TNKQ loại đúng - sai

e Khái niệm

Đây là loại câu được trình bày dưới dạng câu phát biểu và học sinh trả lời bằng phương pháp lựa chọn một trong hai phương án “đúng” hoặc “sai”

Ví dụ: Hãy điền chữ Ð (đúng) hoặc S (sai) vào chỗ trống ở mỗi câu sau

A Axit cacboxylic có nhóm cacboxyl _( Đ )

B Axit cacbonic 1a axit cacboxylic ( S )

C Axit cacboxylic no là axit không chứa liên kết bội ( S )

D Axit cacboxylic không no là axit chứa liên kết C=C hoặc C=C ( Đ )

»® UƯuđiểm

Đây là loại câu hỏi đơn giản thường dùng để TNKQ kiến thức về

những sự kiện hoặc khái niệm, vì vậy viết loại câu này tương đối dễ, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi cham

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

thap

- Dé tao diéu kiện cho học sinh thuộc lòng hơn là hiểu

- Học sinh giỏi có thé không thỏa mãn khi buộc phải chọn “đúng” hay

“sai” khi câu TNKQ viết chưa kĩ càng

©_ Một số lưu ý khi soạn câu hỏi TNKQ đúng - sai

- Nên dùng những từ chính xác và thích hợp đề câu hỏi đơn giản, rõ ràng

- Mỗi câu hỏi loại đúng - sai chỉ nên mang một ý tưởng chính yếu hơn là

có hai hay nhiều ý tưởng trong mỗi câu

- Tránh dùng những chữ “luôn luôn”, “tất cả”, “không bao giờ” vì các câu mang từ này thường có khả năng “sai” Ngược lại những chữ như “thường

thường”, “đôi khi”, “ít khi” lại thường đi với những đáp án “đúng”

- Nếu có thể được, nên soạn các câu hỏi thế nào cho nội dung có nghĩa hoàn toàn đúng hoặc hoàn toàn sai

- Những câu hỏi phải đúng văn phạm để học sinh nào cần thận không cho câu đó sai chỉ vì cách diễn đạt không chính xác

- Nên dùng những từ nhắn mạnh ý tưởng

- Tránh dùng những câu ở thể phủ định, nhất là phủ định kép

- Khi nêu trong vấn đề một vấn đề khác đang được tranh luận phải nêu rõ ràng tác giả hay xuất xứ của ý kiến đã nêu

- Nên viết những câu đề học sinh áp dụng những kiến thức đã học

- Mỗi câu hỏi phải có đầy đủ chỉ tiết để mang ý nghĩa xác định trọn vẹn

- Không nên trích nguyên văn câu hỏi từ SGK, nên diễn đạt lại các điều đã học dưới dạng những câu mới, biểu thị được mục tiêu cần khảo sát

- Nên dùng các từ định lượng hơn định tính để chỉ các số lượng

- Tránh để học sinh đoán đáp án đúng nhờ chiều dài câu hỏi, các câu đúng

thường dài hơn câu sai vì phải thêm các điều kiện giới hạn cần thiết

- Tránh khuynh hướng dùng số câu đúng nhiều hơn số câu sai hay ngược

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

lai trong bai thi

- Tránh làm cho các câu hỏi trở nên sai chỉ vì một chi tiết nhỏ

1.2.2.3 TNKQ loại ghép đôi

e¢ Khái niệm

Đây là loại hình đặc biệt của loại câu nhiều lựa chọn, trong đó học sinh tìm cách ghép các đoạn văn chưa hoàn thành ở cột này với đoạn văn chưa hoàn thành ở cột khác sao cho phù hợp cả về câu và nội dung

Ví dụ: Hãy ghép các tên andehit hoặc xeton cho ở cột bên phải vào các câu cho ở cột bên trái sao cho phù hợp

1, Mùi xả trong dầu gội đầu là của A andehit xinamic

2, Mùi thơm đặc trưng của kẹo bạc hà là của B xitral

3, Mùi thơm đặc biệt của banh quy 1a cua C meton

4, Mùi thơm của quế là của D vanilin

( Đấp ân: I — B; 2—C; 3- D;4- A)

* Uudiém

- Câu hỏi loại ghép đôi đễ viết, đễ ding

- TNKQ loại ghép đôi rất thích hợp với các câu hỏi bắt đầu bằng những chữ: ai, ở đâu, khi nào, cái gì có thê ding loại này để cho học sinh ghép một

số từ kê trong cột thứ nhất với ý nghĩa kê trong cột thứ hai

- So với loại câu có nhiều lựa chọn câu hỏi này đòi hỏi học sinh phải chuẩn

bị tốt trước kì thi vì yếu tố đoán mò giảm đi nhiều, nhất là khi phải ghép những cột có ít nhất 8 đến 10 phần tử với nhau Nếu số phần tử ở cột trả lời

khác nhau yếu tố may rủi càng giảm đi nhiều

- Dùng loại câu hỏi này có thể đo các mức trí năng khác nhau

e© Nhược điểm

- Loại câu TNKQ ghép đôi không thích hợp cho việc đánh giá các khả

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức hoặc nguyên lí

- Muốn soạn câu hỏi này để đo mức trí năng cao đòi hỏi nhiều công phu

- Nếu danh sách mỗi cột quá dài thì tốn nhiều thời gian cho học sinh đọc nội dung mỗi cột trước khi ghép đôi

©_ Một số lưu ý khi soạn câu hỏi TNKQ ghép đôi

- Trong mỗi bài TNKQ ghép đôi phải có ít nhất 6 phần tử và nhiều nhất 12

phần tử trong mỗi cột

- Phải xác định rõ tiêu chuẩn để ghép 1 phần tử của cột trả lời với phần tử tương ứng của cột câu hỏi, phải nói rõ mỗi phần tử trong cột trả lời chỉ được dùng 1 lần hay dùng nhiều lần

- Số phần tử để chọn lựa trong cột trả lời nên nhiều hơn số phần tử trong cột câu hỏi hoặc mỗi phần tử trong cột trả lời có thể được dùng nhiều lần điều này sẽ giảm bớt yếu tố may rủi

- Đôi khi có thể dùng thêm hình vẽ để tăng sự thích thú của học sinh cũng như đề thay đối dạng câu hỏi

- Các câu hỏi nên có tính chất đồng nhất hoặc liên hệ với nhau

- Sắp xếp các phần tử trong danh sách theo một thứ tự hợp lí nào đó

- Các câu hỏi loại ghép đôi có thé duoc sap đặt dưới dạng tương tự loại có nhiều đáp án để lựa chọn

1.2.2.4 TNKQ loại điền khuyết

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

hơn nhóm .(Š) ở andehit và ở (6) , còn nguyên tử H ở nhóm (7) axit thì linh động hơn ở nhóm OH .(8) và ở nhóm (9) phenol”°

A: ancol C: nhém hidroxyl E: C=O

- Học sinh có cơ hội trình bày những đáp án khác, phát huy sáng kiến

- Việc chăm điểm nhanh hơn câu hỏi tự luận nhưng rắc rối hơn những loại

- Phạm vi kiểm tra của loại câu này thường chỉ giới hạn vào chi tiết nhỏ

- Việc chấm bài mất nhiều thời gian hơn và thiếu khách quan hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn

s Một số lưu ý khi soạn câu hỏi loại TNKQ điền khuyết

- Lời chỉ dẫn phải rõ ràng, tránh viết các câu diễn tả mơ hồ

- Tránh lấy nguyên văn các câu từ sách ra để khỏi khuyến khích hoc sinh học thuộc lòng

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

- Chỉ nên để khoảng trống là các từ quan trọng, nhưng không nên để nhiều khoảng trống

- Nên đặt khoảng trống vào cuối câu hỏi hơn là ở đầu câu

- Trong những bài TNKQ dài có nhiều chỗ trống dé điền, chúng ta có thể đánh dấu các chỗ trống và sắp xếp các khoảng thí sinh phải điền vào một cột bên phải

- Các khoảng trống nên có chiều dai bang nhau cho thí sinh không đoán được các từ cần viết thêm

- Bất kì đáp án nào đúng cũng đều phải được điểm mặc dù đáp án của học sinh có thể khác với đáp án đã soạn

- Các khoáng trống phải đủ chỗ cho việc ghi đáp án

- Với TNKQ cần đáp án ngắn, nên đặt câu hỏi thế nào để thí sinh chỉ cần dùng một từ hay một đoạn văn ngắn để trả lời

1.3 Đánh giá chất lượng câu hói TNKQ

Để đánh giá chất lượng câu TNKQ hoặc của đề thi TNKQ người ta thường dùng một số đại lượng đặc trưng sau

1.3.1 Độ khó

Khi nói tới độ khó, ta phải xem câu TNKQ khó đối với đối tượng nào

Đề xác định thống kê độ khó người ta tiễn hành như sau:

Chia học sinh thành ba nhóm:

Nhóm điểm cao (H): Từ 25% + 27% số học sinh đạt điểm cao nhất

Nhóm điểm thấp (L): Từ 25% +27% số học sinh đạt điểm thấp nhất Nhóm điểm trung bình (M): Từ 46% + 50% số học sinh còn lại

Nếu gọi N là tổng số học sinh tham gia làm bài kiểm tra:

Nụ là số học sinh nhóm giỏi chọn câu trả lời đúng

Nw là số học sinh nhóm trung bình chọn câu trả lời đúng

N;, 1a sé hoc sinh nhóm kém chọn câu trả lời đúng

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

Khi đó độ khó của câu hỏi được tính bằng công thức:

NH-NÑL P=

CNH- NI )max (#*)

(1<P<1)

Trong đó ( Nụ — Nụ )„„„ là hiệu số ( Nụ - Nụ ) khi nếu một câu hỏi được

toàn thể học sinh trong nhóm giỏi trả lời đúng và không có một học sinh nào trong nhóm kém trả lời đúng

P của phương án đúng càng dương thì câu hỏi đó càng có độ phân biệt cao

P của phương án mỗi càng âm thì câu mỗi đó càng hay vì nhử được nhiều học sinh kém lựa chọn

— Tiêu chuẩn chọn câu hay: các câu được xếp vào câu hỏi hay khi thỏa mãn tiêu chuẩn sau đây

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sự Phạm Hà Nội 2

Câu mỗi nhử có tính chất hiệu nghiệm tức là có độ phân biệt âm

1.3.3 Độ tín cậy

Độ tin cậy của bài TNKQ là số đo sự sai khác giữa điểm số bài TNKQ

và điểm số thực của học sinh Tính chất tin cậy của bài TNKQ cho chúng ta biết mức độ chính xác khi thực hiện phép đo với dụng cụ đo đã dùng

1.3.4 Độ giá trị

- Giá trị nội dung của bài TNKQ: Một bài TNKQ được coi là có giá trị nội dung khi các câu hỏi trong bài là một mẫu tiêu biểu của tổng thể các kến thức,

kĩ năng, mục tiêu dạy học

- Giá trị tiên đoán: Từ điểm số của bài TNKQ của từng người ta có thế tiên

đoán mức độ thành công trong tương lai của người đó

Ngoài ra đánh giá một bài TNKQ tin cậy để sử dụng kiểm tra, đánh giá còn dựa vào số liệu sau:

Ds

N

+ Trung bình cộng số câu đúng: X=

Trong đó (X: số câu hỏi

N: sé học sinh tham gia kiểm tra

f;: số học sinh trả lời đúng câu hỏi thứ i

(Trung bình cộng số câu trả lời đúng phải vào khoảng X/2 )

+ Phương sai và độ lệch chuẩn của bài TNKQ

X,-X

= >< i )

Phi wong sai i: N

Và độ lệch chuẩn: S =^/S”

©_ Tóm lại một bài trắc nghiệm hay là

- Bài trắc nghiệm đó phải có giá trị tức là nó đo được những cái cần đo,

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

định đo, muốn đo

- Bài TNKQ phải có độ tin cậy, một bài TNKQ hay nhưng có độ tin cậy thấp thì cũng không có ích, một bài TNKQ có độ tin cậy cao nhưng vẫn có độ giá trị thấp, như vậy một bài TNKQ có độ tin cậy thấp thi không thể có được

giá trị cao

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sự Phạm Hà Nội 2

CHƯƠNG 2 XAY DUNG HE THONG CAU HOI TRAC NGHIEM CHUONG “ANDEHIT- XETON- AXIT CACBOXYLIC”

SGK HOA HQC 11 NANG CAO

2.1 Andehit - xeton

2.1.1 Lý thuyết

2.1.1.1 Định nghĩa

- Andehit là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm >C = O liên kết trực tiếp

với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hidro

Nhóm —-CHO là nhóm chức của andehit, có tên là cacbandehit

Vi du: H-CH=O (fomandehit ), CH3-CH=O (axetandehit )

- Xeton là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm >C = O liên kết trực tiếp với 2 nguyên tử cacbon

Vi du: CH;- ¢-CHg (dimetyl xeton ); CH;- (CH —CH, (etyl metyl xeton)

2.1.1.3 Phân loại

Dựa theo bản chất gốc hidrocacbon ta có

+ Hop chat cacbonyl no: CH3;CHO (axetandehit), CH;COCHs3 (axeton)

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sự Phạm Hà Nội 2

+ Hợp chất cacbonyl không no:

CH;=CH-CO-CH;: (metylvinylxeton) , CHz=CH-CH=O (acrolein),

+ Hợp chất cacbonyl thơm: C¿H;—CH=O (benzandehit)

2.1.1.4 Danh pháp

- Andehit đơn giản được gọi theo tên thông thường có nguồn gốc lịch sử

- Theo IUPAC tén andehit = tên hidrocacbon tương ứng + al

Ví dụ:

Công thức cấu tao Tên thường Tên thay thé

- Xeton: Danh pháp thay thế của xeton = tên hidrocacbon tương ứng + on

Danh pháp loại chức dùng cho các monoxeton (RCOR ), bằng cách

nêu tên của các nhóm R, R rồi đến từ “xeton”

Ví dụ: CH,—C-CH, CH,—C-CH, —~CHy

Tên thay thế: propan-2-on butan-2-on

Tên gốc-chức: dimetyl xeton

+ Tên thường được IUPAC lưu dùng

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

- Phan tng cong hidro (phản ứng khử )

Andehit cho sản phẩm cộng là ancol bậc I

CH;CH = O + H, -Nit®, CH;CH,-OH Xeton cho sản phẩm cộng là ancol bậc II

CHạ-C-CH; + Hạ-Š*”y CH„~ CH-CH,

- Phan ứng cộng nước, cộng hidro xianua

Fomandehit cho sản phẩm cộng không bền không tách ra khỏi dung dich

CH;=O + HOH = CH;(OH); (không bền)

CN

I

CH; ~C-CH;+H-CN — CH,—C—CH,

e Phan ứng oxi hóa

- Xeton khé bi oxi hóa Andehit dễ bị oxi hóa, nó làm mất màu nước brom, dung dịch kalipenmanganat và bị oxi hóa thành axit cacboxilic

RCH=O + Br; + HO —> RCOOH + 2H;O SRCHO + 2KMnO¿ + 3H;SO¿ => SRCOOH + 2MnSO¿ + K;SO¿ + 3HạO

- Tac dụng với ion bac trong dung dich amoniac

AgNO;a + 3NH; + HO -> [Ag(NH;);]OH + NH¿NO;

(phức chất tan) HCHO + 4[Ag(NH;),]OH > (NH,);CO: +4AgỶ +6NH; + 2H;O R-CH=O + 2[Ag(NH;);]OH -> R-COONH¿ +2Ag Ỷ +3NH; + HạO R(CHO), + 2n [Ag(NH;);]ÌOH -> R(COONH,)„ + 2nAgl + 3nNH; + nHạO

Phản ứng tráng bạc được ứng dụng đề nhận biết andehit va dé trang gương, trắng ruột phích

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sự Phạm Hà Nội 2

Phương pháp chung để điều chế andehit và xeton là oxi hoá nhẹ ancol

bậc I, bậc II tương ứng bang CuO

RCH,OH + CuO ~RCHO + Cu + H,O

R-CHOH-R' + CuO -> R-CO-R' + Cu + HạO

Fomandehit được điều chế trong công nghiệp bằng cách oxi hoá metanol nhờ oxi không khí ở 600 - 700°C với xúc tác là Cu hoặc Ag:

2CH;- OH + 0, —A&S0°C , 2HCH=O + 2H;O

e Từ hidrocacbon

- Với CH:CHO: 2CH;=CH;+ O; - CeCe , 2CH,-CH = O

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sự Phạm Hà Nội 2

- Công thức tong quát của andehit mach ho 14 CyHon +2 - 2am (CHO) n Trong đó số liên kết 7 trong géc là a, số lién két x trong nhom chitc 1a mm, tổng

số liên kết z trong phan tir la (a +m)

+ Andehit no, don chic, mach ho: C,H, ;CHO , n> 0

+ Andehit không no, don chic, mach ho: C,H 41-2, CHO

+ Andehit no, đa chức, mạch hở: C,H +2.m(CHO)m

+ Andehit không no, đơn chức, mạch hở có 1 nối đôi C = C

(a=1,m =1), C;H;„¡CHO (n >2)

+ Andehit no, nhi chic, mach ho (a = 0, x = 2): C,H2,(CHO), (n > 0)

+ Andehit không no, nhị chức, mạch hở có 1 nối đôi C = C

(a =1, m= 2), C;H›„›(CHO); (n > 2)

Với xeton no, đơn chức, mạch hở có công thức CuH;„O

- Khi viết đồng phân: Andehit no, đơn chức, mạch hở C,H;O

Từ C¡, Cạ, C¿ chỉ có đồng phân andehit, không có đồng phân mạch C

Từ Cạ trở đi có đồng phân mạch C

Với n>3, có thể có đồng phân nhóm chức:

+ Andehit no đơn chức + Ete đơn chức chưa no có một nối đôi + Xeton no đơn chức + Ete đơn chức mạch có một vòng + Ancol đơn chức mạch có một vòng

+ Ancol no đơn chức có một nối đôi

Ngoài ra, andehit và xeton là đồng phân nhóm chức của nhau; andehit,

xeton không no có thêm đồng phân vị trí liên kết bội và đồng phân hình học (cis - trans)

Do đó ứng với công thức CnHanO:

+ Số đồng phân andehit mach hé la 2"? với 2<n< 7

+ Số đồng phân xeton mạch hở là 2-2) x(n-3),2<n< 7

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sự Phạm Hà Nội 2

Câu 3: Phát biểu nao sau đây là không đúng

A Trong phân tử xeton, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên két ©

B Andehit và xeton đều là những hợp chất không no

C Hợp chất hữu cơ có nhóm -CHO liên kết với H là anđehit

D Xeton là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm >C=O liên kết trực tiếp với 2 nguyên tử cacbon

Câu 4: Số đồng phân xeton ứng với công thức phân tử CzH¡oO là

Câu 5: C,H/O; là một andehit mạch hở, 2 chức, no khi

A.y=2x-4 B y =2x C y = 2x- 2 D y = 2x+ 2 Câu 6: Số đồng phân của andehit no, mạch hở, có công thức phân tử là

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sự Phạm Hà Nội 2

nào sau đây phát biểu sai

A Nếu anđehit đơn chức và có 1 vòng benzen thì công thức phân tử có

dạng CnHan-;O (n > 7)

B Nếu k=0, x = I thì đó là anđehit no đơn chức

C Các chỉ số n, x, k thỏa mãn điều kiện n> I, x > 1, k>0

D Tổng số liên kết x và số vòng là độ bắt bão hòa (A) của phân tử

Câu 9: X là xeton mạch hở, có hàm lượng cacbon là 66,67% Tên của X là

Tên theo danh pháp thay thế của andehit trên là:

A 3,4-dimetyl-5-etylhexanal C 3,4,5-trimetylheptanal

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

B 3,4,5-trimetylhextanal D 3,4-dimetyl-4-etylpentanal Câu 14: Hợp chất Y có công thức cấu tạo là

B metyl phenyl xeton D cả A và B

Cau 18: Andehit no A, mach hở, không phân nhánh có công thức đơn giản là

C;H:O Công thức phân tử của A là

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sự Phạm Hà Nội 2

Câu 20: Tỉ khối hơi của một andehit X đối với Hidro bằng 28 Công thức cầu

tạo của andehit là

+ Khả năng quan sát màu sắc, mùi vị, trạng thải của các chất

+ Sử dụng thành thạo phương pháp vật lí như làm khô, cô cạn, lọc, ngưng tụ, kết tinh, chưng cất

- _ Phương pháp nhận biết và phân biệt andehit

+ Phản ứng với thuốc thử Tolen (dung dịch AgNOz/ NH;) tạo kết tủa

Ag (phan tng trang bac)

+ Phản ứng với thuốc thử Ship (dung dịch axit fucsinsunfurơ không màu) sẽ cho màu hồng nhạt

+ Phan tmg voi dung dịch Cu(OH); / OH' đun nóng tạo kết tủa gạch RCHO + 2Cu(OH) + NaOH —°>RCOONa + CuạO} + 3H;O

(do gach) + Phản ứng với dung dịch bão hòa NaHSO; tạo tinh thể kết tỉnh

+ Phản ứng oxi hóa làm mất màu nước brom và dung dịch thuốc tím

RCHO + Br; + H;O —> RCOOH + 2HBr + Andehit no hay không no đều làm mất màu nước Br; vì đây là phản ứng oxi hóa khử Muốn phân biệt andehit no và không no dùng dung dịch Br;

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sự Phạm Hà Nội 2

trong CCl¿, môi trường CC1¿ thì Brạ không thể hiện tính oxi hóa nên chỉ phản ứng với andehit không no

- Với xeton không có phản ứng tráng bạc, không tạo kết tủa đỏ gạch

với Cu(OH);, để nhận ra metyl xeton (RCOCH;) có thể dùng phản ứng với

idofom tạo ra kết tủa vàng của CHI:

- So với hidrocacbon có cùng số nguyên tử C trong phân tử, nhiêt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của andehit và xeton cao hơn Nhưng so với ancol có

cùng số nguyên tử C thì lại thấp hơn

© Mot sé bai tap

Câu 21: Nhận định sau có thể đúng hoặc sai Điền chữ Ð vào chỗ trống nếu nhận định đúng, điền chữ S nếu nhận định sai

A Andehit fomic có một I liên kết II ( Đ )

B Andehit fomic không tan trong nước ( S )

C Andehit fomic là chất khí không màu, không mùi _( S )

D Andehit fomic vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa ( Đ )

Câu 22: Ghép những câu ở cột bên phải với những câu ở cột bên phải cho

phù hợp

1, Fomandehit được dùng để sản xuất a, lau sạch sơn màu trên móng tay

2, Axetandehit chủ yếu được dùng để b, poli(phenol- fomandehit)

3, Axeton dùng để c, sản xuất axit axetic

4, Fomalin dùng để d, ngâm xác động vật, tây ué

(I-b;2-c;3—a;4-d)

Câu 23: Câu nào sau đây là câu không đúng

A Hợp chất hữu cơ chứa nhóm CHO liên kết với nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon là andehit

B Andehit vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa

C Hợp chất R-CHO có thê điều chế từ R-CH;OH

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sự Phạm Hà Nội 2

D Trong phân tử andehit các nguyên tử chỉ liên kết với nhau bằng liên

kết ö

Câu 24:Tìm phát biểu sai

A Andehit fomic được sử dụng để sản xuất chất déo phenol fomandehit, keo ure fomandehit

B Andehit fomic là chất khí ở điều kiện thường

€ Andehit fomic vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

D Focmon là dung dịch chứa khoảng 37-40% HCHO trong rượu

Câu 25: Trong công nghiệp, andehit fomic được điều chế trực tiếp từ các chất nào trong các chất sau

Câu 26:Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất : andehit propionic(X), propan (Y), rugu etylic(Z) va andehit axetic (T) Day nao sau đây đúng

A X<Y<Z<T C Z<T<X<Y

B T<X<Y<Z D Y<T<X<Z

Câu 27: Cho 4 chất: benzen, metanol, phenol, andehit fomic Các chất dùng

để phân biệt 4 chất trên là

A dung dịch AgNOzNH;ạ, Na

B dung dịch AgNOz/NHạ, nước brom

Œ, dung dịch AgNOz/NH:, Na, nước brom

D nước brom, dung dịch AgNOz/NH;:, Cu(OH);

Câu 28: Hãy điền chữ Ð (đúng) hoặc S (sai) vào chỗ trống trong các phát biểu sau

A Andehit là chất khử yếu hơn xeton ( S )

B Công thức phân tử chung của các andehit no, đơn chức, mạch hở là

C;H;„O , n>l ( Ð )

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sự Phạm Hà Nội 2

C Andehit no không tham gia phản ứng cộng ( S )

D Andehit không phản ứng với nước ( S )

Câu 29: Hãy điền chữ Ð (đúng) hoặc S (sai) vào chỗ trống trong các phát biểu sau

A Andehit axetic được sản xuất chủ yếu từ axetilen ( S )

B Axeton được điều chế chủ yếu bằng cách oxi hóa propan-2-ol ( S )

Œ Fomandehit thường được bán dưới dạng khí hóa lỏng ( S )

D Người ta lau sạch sơn màu trên móng tay bang axeton ( D )

Câu 30: Câu nào sau đây không đúng

A Andehit cộng hidro tạo thành rượu bậc một

B Andehit tac dung voi dung dich AgNO;/NH; tao Ag

C Andehit no, don chức, có CTPT dạng tong quat 1a C,H2,O, n=1

D Khi tác dụng với hidro, xeton, bị khử thành rượu no, đơn chức bậc II Câu 31: Cho các phản ứng

(X»* ddNaOH_Ÿ_— > (Y)+(Z) (Q)+HạO _L > (Z)

0

Chất X, Z có thể là những chất được ghi ở dãy nào sau đây

B CH:COOCH=CH; và CH;CHO D CH:COOC;H;: và CH:CHO

Câu 32: Chất phản ứng được với Ag;O/ NH; ,đun nóng tạo Ag là

Câu 33: Khi oxi hoá propan-I-ol thu được

A metanal B etanal C propanal D axeton Câu 34: Khi oxi hoá ancol bậc 2 thu được

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

Câu 35: Cho dãy chuyén hod sau: CH, > X — Y > HCHO X,Y co thê là

Câu 36: Từ chất nào sau đây có thể điều chế được etyl metyl xeton bằng phản

ứng cộng hợp nước với hiệu suất cao nhất

Câu 38: Sản phẩm chính của phản ứng giữa pent-2-in với HạO có mặt HgSO,

và HzSO¿ là chất nào dưới đây

A CH;CH;CH(OH)CH;CH¡: C CH;CH;COCH;CH¡:

Câu 39: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với anđehit fomic là

A H>, NaHSO; (bio hda), CsH;0H C CH;:OH, O;, Ag;O/NH:

B O;, Cu(OH);, HCI D.H;, HCN, Na

Câu 40: Anđehit có nhiệt độ sôi thấp hơn ancol tương ứng vì

A Phân tử ancol độ phân cực lớn hơn

B Ancol tạo được liên kết hiđro liên phân tử

C Ancol tao được liên két hidro nội phân tử

D Ancol có khả năng phân ly lớn hơn

Câu 41: Cho các chất có công thức cầu tạo sau:

CH3(CH2)2CHO (X); CH3(CH2)2CH20H (Y); CH3(CH2)2CHs (Z)

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2

Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất như sau

B Y< Z< X D.Z< X< Y

Câu 42: Trong công nghiệp, người ta điều chế CH;CHO bằng cách

A cong hop nước vào axetilen có mặt HgSO¿, H;SO

B oxi hod ancol etylic bang KMnQ,

C oxi hoá etilen có xúc tác là muối PdCl,, CuCl

D cộng hợp H; vào CH;COOH

Câu 43: Trong công nghiệp hiện đại, phương pháp đề sản xuất axetandehit là

A cong hợp nước vào axetilen C oxi héa etilen

B oxi hoa etanol D cộng hợp nước vao etilen Câu 44: Trong công nghiệp, axeton được điều chế từ

Câu 45: Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất CH;CHO, CạH;OH, H;O

A HO, CH;CHO, C;H;OH C CH;CHO, H;O, C;H:OH

B H;O, C;H:OH, CH:CHO D CH;CHO, C;H;OH, HO Câu 46: Cho các chất: HCN, Hạ, dung dịch KMnÓ¿, dung dich Bry Số chất phản ứng được với (CH:);CO

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

Cau 48: Hop chất A có công thức CnHạn „ ; 2¿¡(CHO), Với giá trị nào của n, a,

t để khi A tác dụng với H; thu ancol propylic

Câu 49: Có thể dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhân biết được

các chất: ancol etylic, glixerol, anđehit axetic đựng trong ba lọ mất nhãn

A đồng (II) hiđroxit C kim loại Na

Câu 50: Bằng 3 phương trình phản ứng có thể điều chế được cao su buna từ chất nào trong các chất sau đây

Câu 51: Cho các chất sau: CH:-CH;-CHO (1), CH;=CH-CHO (2),

(CH;);CH-CHO (3), CH;=CH-CH;-OH (4) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H; (Ni, t”) cùng tạo ra một sản phẩm là

A+Cu0 ~> D+E+C; D+4AgNO; —“ +“ Ƒ+G+4Ag

Công thức cấu tạo của A là:

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sự Phạm Hà Nội 2

B Metannal — sản xuất axit axetic

C Etanal — san xuất andehit fomic

D Propanal — lam dung mdi

Câu 54: Dùng dung dịch Brom làm thuốc thử có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây

A axit axetic va andehit axetic

B etilen va axetilen

C vinyl fomiat va andehit acrylic

D rugu alylic va andehit axetic

Câu 55: Các anđehit thé hiện tính oxi hóa trong phản ứng với chất

2.1.2.3 Dạng bài tập tính toán dựa tính chất hóa học của andehil- xeton

¢ Dang 1: Dựa vào phản ứng đốt cháy (oxi hóa hoàn toàn)

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

Andehit no, don chitc, mach ho: C,Hn4,CHO voi n20 va trong phan tử

có chứa một liên kết đôi ở nhóm chức -CHO nên công thức phân tử là C;H;,O

=> Nêu đôt cháy m6t andehit (xeton) thu duge Mo, = My,0 hay a 2 thi

Cc

andehit (xeton) no, don chức, mạch hở

Trong quá trình giải sử dụng đồng bộ các phương pháp trung bình, bảo toàn nguyên tố

+ Số nguyên tử X trung bình ( C, H, O, ), nx là tổng số mol nguyên tố

X trong hỗn hợp, nạạ là tổng số mol của hỗn hợp Ta có:

+ Trong bài toán cần xác định số nhóm chức của hỗn hợp các chất hữu

cơ ta sử dụng trị số nhóm chức trung bình ( G là nhóm chức -OH, -CHO, -COOH, -NH; )

® nọ : tổng số mol của nhóm chức G trong hỗn hợp

Tịn: tổng số mol của hỗn hợp

g-"2 Tuy

=>

+ Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tỐ ta CÓ CÓ:

Nc=Nco2 => No= 2 Ncort Ny20- 2No2

nụ= 2nH2o

® Loại 2: Dựa vào phản ứng oxi hóa (phản ứng tráng bạc và phản ứng với Cu(OH); )

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp Truong Dai hoc Sw Pham Ha Nội 2

Vậy nếu dư AgNO; trong dung dich NH; thì tỉ lệ: nucno, n A„= 1: 4

Đối với andehit đa chức R(CHO), khi thực hiện phản ứng tráng bạc

Nag = 2Mndn hop thì trong hén hợp không co andehit fomic HCHO

Nag >2MNhén hop thi trong hon hop cé andehit fomic HCHO

Nag < 2nnãn hợp thì trong hỗn hợp không có chất tham gia phản ứng tráng bạc

Ngày đăng: 01/10/2014, 11:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Cao Thị Thiên An, Bộ để thi trac nghiém tuyén sinh Dai hoc — Cao đẳng hoá học. Nhà xuất bản Đai học Quốc Gia Hà Nội. Hà Nội, 2007 Khác
[2]. Tạ Thị Kiều Anh, Trương Quang Đạo, Nguyễn Thị Hoa, Dương Quang Huấn, Phạm Tuấn Hùng, Lê Văn Hiển, Trương Duy Quyền, Lê ThịMỹ Trang, Đinh Quốc Trường, Bộ để ôn luyện thi trắc nghiệm môn hoá học, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia, Hà Nội, 2009 Khác
[3]. Pham Ngoc Bang, Dang Thi Oanh...,Bai rập trắc nghiệm tự luận hod hoc 11, Nha xuất bản giáo dục, Hà Nội, 2007 Khác
[4]. Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Chí Kiên, Lê Mậu Quyền, Lê Xuân Trọng, Hod hoc 11 nang cao, Nha xuất bản giá dục, Hà Nội, 2011 Khác
[5]. Tran Thi Thu Hué, Lé Thi Phuong Lan, Cao Thi Thang, Kiém tra đánh giá kết quả học tập hoá học 11, Nhà xuất bản giáo đục, Hà Nội, 2007 Khác
[6]. Nguyễn Đức Huy, Nguyễn Thị Hương, Câu hỏi trắc nghiệm nhiễu lựa chọn, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 2007 Khác
[7]. Nguyễn Bích Liên, Ôn kiến thức luyện kĩ năng hoa hoc 11, Nha xuất bản giáo dục, Hà Nội, 2007 Khác
[8]. Đặng Thị Oanh, Đặng Xuân Thư.... Tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm hoá học phổ thông, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 2007 Khác
[9]. Quan Hán Thành, Phương pháp giải bài tập hoá học I1 trắc nghiệm và tự luận phân hữu cơ, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 2008 Khác
[10]. Nguyễn Xuân Trường, Bài rập trắc nghiệm hoá học 11. Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, 2007 Khác
[11]. Nguyễn Xuân Trường, Trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm trong dạy học ở trường phổ thông, Nhà xuất bản đại học sư phạm, Hà Nội, 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1.  Kết  quả  kiểm  tra  15  phút - Xây dựng và đánh giá hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương 9 andehit, xeton, axit cacbonxylic sách giáo khoa hoá học 11 nâng cao
ng 3.1. Kết quả kiểm tra 15 phút (Trang 76)
Bảng  3.2.  Kết  quả  kiểm  tra  45  phút - Xây dựng và đánh giá hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương 9 andehit, xeton, axit cacbonxylic sách giáo khoa hoá học 11 nâng cao
ng 3.2. Kết quả kiểm tra 45 phút (Trang 77)
Bảng  3.3.  Độ  khó  (K)  và  độ  phân  biệt  (P)  của  các  câu  hỏi  đã  kiểm  tra - Xây dựng và đánh giá hệ thống câu hỏi trắc nghiệm chương 9 andehit, xeton, axit cacbonxylic sách giáo khoa hoá học 11 nâng cao
ng 3.3. Độ khó (K) và độ phân biệt (P) của các câu hỏi đã kiểm tra (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w