1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu dạy học Hoá học 12 trường trung học phổ thông nội dung kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm theo định hướng tích cực, phân hoá và bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng

148 463 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 19,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất được một số biện pháp phù hợp thì sẽ dạy học Hóa học ở trường phô thông theo đúng định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn KT- KN góp phần nâng cao

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KIEM THO, NHOM” THEO DINH HUONG TICH CUC, PHAN HOA VA BAM SAT CHUAN KIEN THUC Ki NANG

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HQC

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học

Người hướng dẫn khoa học

TS CAO THỊ THẶNG

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn TS Cao Thị Thặng đã hướng dẫn em rất nhiệt tình, dành nhiều thời gian đọc bản thảo và đóng góp nhiều ý kiến quý

báu cho khóa luận

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Hóa học- Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã dạy dỗ chúng em trong suốt bốn năm học tại trường

Em cũng gửi lời cảm ơn các thầy, cô giáo trong tổ Hóa- Sinh và các em

học sinh trường THPT Cổ Loa đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em

trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Mặc đù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn nên khóa luận của em không tránh khỏi nhiều thiếu sót Rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên để khóa luận của em ngày càng hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày — tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Trịnh Hà Phương

Trang 3

CAC CHU VIET TAT TRONG KHOA LUAN

Trang 4

4 Đối tượng nghiên cứu -2-©22+se++Ee+EEE+EEEEEEEEE22112112111711 71x11 3

5 Phuong phap nghién 0u 1 3

6 Gia thuyét khoa HOC .csecscsessssessssessssessssessseessssessesessesessecesseessseessecessecesseeessecs 4

7 Cái mới của đề tài cccccctcttrttrtnrrrrttrrrrrrrirrrrriirrrrrrriie 4 NỘI DUNG -22 -222221122212222211111.2222001111112.2.0 E2 eeeerree 5

CHƯƠNG I1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5-©c5¿ 5

In 96 2 8 ố - 5 1.1.1 Chương trình giáo đục phố thông môn Hóa học -2- 55+: 5 1.1.2 SGK Hóa học THPTT - - tt xxx ghi 13 1.1.3 Định hướng đổi mới PPDH Hóa học ở trường THPT - 17 1.1.4 Định hướng phân hóa trong chương trình Hóa học trường THPT 20

1.1.5 Định hướng đổi mới KT - ĐG theo chuẩn KT - KN 24 1.2 Cơ sở thực tiễn - ¿2+ cs 2x2 E221 2211 11 71 11 11 11 1 1x xe 25

1.2.1 Thực tiễn chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc tập huấn chỉ

đạo dạy học và KT - DG theo chuẩn KT- KN -¿ cccceeresrezrezrezee 25

1.2.2 Thực trạng dạy học theo định hướng tích cực, phân hoá và bám sát

{000 TT " 32

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TÍCH CUC, PHAN HOA VA BAM SAT CHUAN KT- KN NOI DUNG “KIM LOAI KIEM, KIEM THO, NHOM” HOA HỌC 12 THPT 34

Trang 5

2.1 Một số biện pháp chung để dạy học theo định hướng tích cực, phân hóa

và bám sát chuẩn KT- KN :::++tttEEEtiiiirrrrrrriiiiiiirree 34

2.2 Vận dụng các biện pháp trong dạy học Hóa học 12 THPT nội dung “Kim

loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” theo định hướng tích cực, phân hóa và bám sát

0n 05 35

2.2.1 Biện pháp 1: So sánh nội dung phần “Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm”

giữa chương trình chuẩn và chương trình nâng cao Hóa học 12 THPT 35 2.2.2 Biện pháp 2: So sánh nội dung SGK Hóa học 12 và SGK Hóa học 12 nâng cao THPT phần “Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” .-. -s: 37

2.2.3 Biện pháp 3: So sánh chuẩn KT- KN nội dung “Kim loại kiềm, kiềm

thổ, nhôm” giữa chương trình chuẩn và chương trình nâng cao Hóa học 12

2.2.4 Biện pháp 4: So sánh nội dung SGK, SGV, SBT với chuẩn KT- KN

phần “Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm”” 2- 2+e+E£+£E2EEe+rxe+rxesrs 51 2.2.4.1 So sánh nội dung SGK với chuẩn KT- KN phần “Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôÔim” 2-2 ©+s2+E+2EE9EEEEEEESEEEE711171112112711111117122111211 21x 1xce, 51

2.2.4.2 So sánh nội dung SGV với chuẩn KT- KN phần “Kim loại kiềm,

kiềm thổ, nhÔfm” ¿s2 SSt‡EkEEESEEEEKEEESEEEEEEEEEEEEESEEEEEEEEEEEESEkEEkrrrrsrkrrk 55 2.2.4.3 So sánh nội dung SBT với chuẩn KT- KN phần “Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôim” 2 +++++t2EE++tSEEYEtEEEYESEEEEE2211E2211E2211117111 2.11 ri 58 2.2.5 Biện pháp 5: So sánh PPDH nội đung “Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm”

giữa chương trình chuẩn và chương trình nâng cao THPT - 61 2.3 Thiết kế một số giáo án minh họa với nội dung “Kim loại kiềm, kiềm thổ,

2.3.1 Qui trình thiết kế giáo án theo định hướng tích cực, phân hóa và bám

sát chuẩn KT- KN -++c22+++t22ExxtEEEEE E111 c1 re 65 2.3.2 Các giáo án cụ thỂ -2-©-s©+s+SxE921E12111211121127111111211111111 21x21, 67

Trang 6

2.3.2.1 Các giáo án bài lý thuyết ¿-©2c2xk 2E xEEEEEEEEEeEkrrrkerrkeres G7

2.3.2.2 Giáo án bài luyện tập - 5 + xxx eeireerkreerrre 100

2.3.2.3 Giáo án bài thực hành - ¿55+ + + +c+x+xskekeeereerrrrererrrer 109

Kết luận i00 120

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM -. -ccccccccc+ 122

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm - -¿- «5£ £+ss+x+exsxsx 122

3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm - ¿+ +55 ++sx+vx+evereerexeeree 122

3.3 Tiến hành thực nghiệm sư phạm . 2- 2 ¿©+¿+x£+x£+zx++xxecree 123

3.3.1 Dia ban va đối tượng thực nghiỆm 5-5555 se ssssseeeers 123

3.3.2 Cách tiễn hành thực nghiệm 22-2252 +EccEEetEEecrkerrkerreerree 124 3.4 Kết quả thực nghiệm và xử lý số liệu -¿ccsc+ccscccvecee 124

3.4.1 Kết quả kiểm tra chương trình nâng cao -2- s2 ©cse+cszccez 124

3.4.2 Kết quả kiểm tra chương trình chuân -¿5¿ 5+ se ©zx+ccxz 125 3.4.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm . 2 22©5¿©+Sz++E£+EEecEEerxeerxee 127

Kết luận 010605 017 130

KẾT LUẬN 5< 5S<S222EE<2E1E2715211E2E3E2E1.TXE 1E E.EeEeeeeeerre 131 KKTEN NGHI ooo cecccssssessssessssessssesssecsssecssssessssessssessusessusessesessecesseessseesseceaseeees 133 TAI LIEU THAM KHAO wo cccccccssessssessssssssssesssssssesessesessecesseessseesseeessecess 134

PHU LUC ciicccccccccccccccsccscccccccsesecssscsscsscsecsssssssscsscececcseceseseccccceecceseeeceeeceeeees 136

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

phương pháp học tập và làm việc năng động, sáng tạo, thích ứng với cuộc

sống phát triển từng ngày

Dạy học tích cực là một trong những định hướng đổi mới PPDH ở nước

ta nói chung và đối với bộ môn Hóa học nói riêng Với phương châm “Dạy học lấy người học làm trung tâm”, trong đó người thầy là người tô chức chỉ

đạo giúp học sinh (HS) tiếp thu tri thức một cách tích cực, tự giác, chủ động

và sáng tạo Kiến thức mà HS lĩnh hội được phải đo chính HS tìm tòi, khám phá, tư duy, sáng tạo trong quá trình học tập chứ không phải thụ động tiếp thu

từ người thầy truyền đạt Đề làm được điều đó người thầy phải tìm hiểu, phải

tiếp thu các phương pháp tiên tiến, hiện đại kết hợp với việc sử dụng những

yếu tố tích cực của PPDH truyền thống cho phù hợp với từng đối tượng HS cũng như nội dung dạy học

Sự phân hóa chương trình Hóa học phổ thông thể hiện ở: Chương trình chuẩn và chương trình nâng cao Với cùng một nội dung nhưng ở hai chương

trình có sự khác nhau về mục tiêu, mức độ nội dung và PPDH phù hợp với

trình độ nhận thức của HS Để dạy tốt một số nội đung theo chương trình chuẩn và nâng cao cần phải tìm hiểu so sánh dé tìm ra những điểm chung và

sự khác biệt để giúp cho việc dạy học tốt nội dung này

Để đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục sau nhiều năm nghiên cứu thí điểm và cải cách đến nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành dạy và học

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

theo chương trình, sách giáo khoa (SGK) mới theo yêu cầu chuẩn kiến thức kĩ

năng (KT- KN) cho tất cả các bậc học từ Tiểu học đến Trung học phổ thông

(THPT) Chuẩn KT- KN là nội dung mới rất quan trọng trong chương trình

giáo dục phố thông, là cơ sở để dạy học và kiểm tra đánh giá (KT- ĐG) kết

quả học tập của HS trong dạy học nói chung và trong Hóa học nói riêng

Chuẩn KT- KN góp phần đổi mới PPDH và đổi mới đánh giá kết quả học tập

Hóa học cũng như việc chỉ đạo thực hiện chương trình và SGK mới Vì vậy

để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học nói chung và dạy học Hóa học nói riêng theo chương trình, SGK thì chuẩn KT- KN đóng vai trò hết sức quan trọng Vấn đề này đang được triển khai trên cả nước tuy nhiên việc thực hiện chỉ là bước đầu và hiệu quả chưa cao

Nội dung “Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” cũng là một trong số những

nội dung trọng tâm của chương trình Hóa học 12 và cũng như trong các đề thi tốt nghiệp, thi đại học, cao đẳng

Vì những lí do trên mà tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu dạy học Hóa học 12 trường Trung học phố thông nội dung “Kim loại kiềm, kiềm thỗ, nhôm” theo định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn kiến thức

kĩ năng” Đây là vấn đề có tính thiết thực, cập nhật, có ý nghĩa về lí luận và

thực tiễn đáp ứng được yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu dạy học Hóa học I2 trường THPT nội dung “Kim loại

kiềm, kiềm thổ, nhôm” theo định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn KT- KN góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở lớp 12

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan, gồm:

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

- Cơ sở lí luận: Nghiên cứu chương trình, SGK hóa học, chuẩn KT- KN, đổi

mới PPDH theo định hướng dạy học tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn KT-

KN

- Cơ sở thực tiễn:

+ Thực tiễn chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc tập huấn chỉ đạo

dạy học và KT- DG theo chuẩn KT- KN

+ Tìm hiểu thực trạng dạy học theo hướng phân hóa, tích cực, bám sát chuẩn

KT- KN ở trường THPT

3.2 Nghiên cứu day hoc theo định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn

KT- KN nội đung “Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” Hóa học 12 THPT

3.2.1 Một số biện pháp chung đề thực hiện dạy học Hóa học theo định hướng

tích cực, phân hóa, bám sát chuẩn KT- KN

3.2.2 Vận dụng các biện pháp trong dạy học Hóa học 12 THPT nội dung

“Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” theo định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn KT- KN

3.3.3 Một số giáo án minh họa

3.4 Thực nghiệm sư phạm

4 Đối tượng nghiên cứu

Nội dung “Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm” Hóa học 12

THPT

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu chương trình, SGK Hóa học, đổi mới

PPDH và đổi mới KT- ÐG kết quả học tập Hóa học,

5.2 Nghiên cứu thực tiễn: Trao đối với GV, dự giờ, trao đổi với HS

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

5.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thử nghiệm nội dung dạy học theo định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn KT- KN nội dung “Kim

loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” ở trường THPT

5.4 Phương pháp thống kê toán học: Phân tích số liệu thu được theo phương pháp thống kê đơn giản

6 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được một số biện pháp phù hợp thì sẽ dạy học Hóa học ở

trường phô thông theo đúng định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn KT- KN góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trường THPT nói

chung và nội dung “Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” nói riêng

7 Cái mới của đề tài

Nghiên cứu hệ thống hóa một số vấn đề lí luận và thực tiễn có liên

quan đến việc day hoc theo định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn

KT- KN

Đề xuất được năm biện pháp chung và áp dụng các biện pháp này để nghiên cứu dạy học Hóa học 12 trường THPT nội dung “Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm” theo định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuân KT- KN

Đã thiết kế được 8 giáo án theo định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn KT- KN

Đã thử nghiệm một số giáo án ở trường phố thông và bước đầu khẳng

định tính hiệu quả và khả thi của vấn đề nghiên cứu

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN VA THUC TIEN

- Kiến thức cơ sở hóa học chung

- Hóa học vô cơ

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

- Ý thức trách nhiệm với bản thân, với xã hội và cộng đồng

- Ý thức vận dụng những tri thức Hóa học đã học vào cuộc sống và vận động

người khác cùng thực hiện

1.1.1.3 Quan điểm xây dựng và phát triển chương trình

Chương trình môn Hóa học ở trường phổ thông được xây dựng và phát triển trên cơ sở các quan điểm sau đây:

a Đảm bảo thực hiện mục tiêu của bộ môn Hóa học ở trường phổ thông

Mục tiêu của bộ môn Hóa học phải được quán triệt và cụ thể hóa trong chương trình của các lớp ở cấp Trung học cơ sở (THCS) và THPT

b Đảm bao tinh phổ thông cơ bản, hiện đại và thực tiễn trên cơ sở hệ thống tri thức của khoa học Hóa học

Hệ thống tri thức của Hóa học cơ bản được lựa chọn bảo đảm:

- Kiến thức, kĩ năng Hóa học phổ thông cơ bản

- Tính chính xác của khoa học Hóa học

- Sự cập nhật một cách cơ bản những thông tin của khoa học Hóa học hiện đại về nội dung và phương pháp

- Nội dung Hóa học gắn với thực tiễn đời sống, sản xuất

- Nội dung Hóa học được cấu trúc có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp

c Đảm bảo tính đặc thù của bộ môn Hóa học

- Nội dung thực hành và thí nghiệm Hóa học được coi trọng, là cơ sở để

xây đựng kiến thức và rèn kĩ năng Hóa học

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

- Tính chất hóa học của các chất được chú ý xây đựng trên cơ sở các lí thuyết chủ đạo của Hóa học và được kiểm nghiệm dựa trên cơ sở thực nghiệm Hóa học

d Đảm bảo định hướng đổi mới PPDH Hóa học theo hướng dạy và học tích

cực

- Hệ thống nội dung Hóa học cơ bản được tổ chức sắp xếp, sao cho:

GV thiết kế, tổ chức để HS tích cực hoạt động xây dựng kiến thức và hình thành những kĩ năng mới, vận dụng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn được mô phỏng trong các bài tập Hóa học

- Chú ý khuyến khích GV sử dụng thiết bị dạy học, trong đó có ứng

dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Hoá học

e Đảm bảo định hướng về đổi mới đánh giá kết quả học tập Hóa học của HS

Hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học đáp ứng yêu cầu đa dạng, kết hợp

trắc nghiệm khách quan và tự luận, lí thuyết và thực nghiệm hóa học Hệ thống bài tập Hóa học này nhằm đánh giá kiến thức, kĩ năng Hóa học của HS

ở ba mức độ biết, hiểu và vận dụng, phù hợp với nội dung và phương pháp của chương trình

£ Đảm bảo kế thừa những thành tựu của chương trình Hóa học trong nước và

thể giới

Chương trình môn Hóa học phố thông đảm bảo tiếp cận nhất định với chương trình Hóa học cơ bản ở một số nước tiên tiễn và khu vực về mặt nội dung, phương pháp, mức độ KT- KN hóa học phổ thông Chương trình bảo đảm kế thừa và phát huy những ưu điểm, khắc phục một số hạn chế của các chương trình Hóa học trước đây của Việt Nam

g Đảm bảo tính phân hóa trong chương trình Hóa học phổ thông

Chương trình môn Hóa học nhằm đáp ứng nguyện vọng và phù hợp với năng lực của mọi HS

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Ngoài nội dung Hóa học phổ thông cơ bản từ lớp 8 đến lớp 12 còn có

nội dung tự chọn về Hóa học dành cho HS có nhu cầu luyện tập thêm hoặc

tìm hiểu một lĩnh vực nhất định hoặc nâng cao kiến thức Hóa học Nội dung

này góp phần giúp HS có thê tiếp tục học lên cao đẳng, đại học hoặc bước vào

hình electron dạng ô lượng tử

b Kế hoạch dạy học:

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Chương trình nâng cao:

+ Chương trình chuẩn: 2 tiết/tuần x 35 tuần

+ Chương trình nâng cao: 2,5 tiết/tuần x 35 tuần

Kế hoạch dạy học của hai chương trình cơ bản và nâng cao phù hợp với quan điểm xây dựng và phát triển chương trình Đó là đảm bảo chênh lệch 20% về nội dung và và mức độ kiến thức giữa hai chương trình nhằm đảm bảo phân hóa và phù hợp trình độ HS

1.1.1.5 Chuẩn KT- KN môn Hóa học của chương trình giáo duc pho thông

Chuẩn KT- KN là nội dung mới rất quan trọng trong chương trình giáo

dục phố thông, là cơ sé dé day hoc va KT- DG két quả học tập của HS Chuẩn

KT- KN góp phần đổi mới PPDH và đổi mới đánh giá kết quả học tập Hóa

học cũng như việc chỉ đạo thực hiện chương trình và SGK mới

Chuẩn KT- KN quy định mức độ cần đạt về KT- KN ở mỗi lớp, mỗi cấp, mỗi chủ đẻ

Về mức độ kiến thức: Chuẩn KT- KN quy định rõ mức độ biết, hiểu

về khái niệm, tính chất của chất, ứng dụng và điều chế các chất

Ở mức độ biết: Yêu cầu HS không chỉ nhớ được các kiến thức về chất, tái hiện lại nội dung da học về chất và sự biến đổi của chúng, HS trả lời được

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

các câu hỏi là gì? Như thế nào? Bằng cách nào? Các động từ để chỉ mức độ biết thường là nêu được, phát biểu được, kế tên, liệt kê

Ở mức độ hiểu: Yêu cầu HS không chỉ nhớ được các kiến thức đã học

mà có thể giải thích được, lấy ví đụ minh họa được cho mỗi trường hợp, diễn

đạt theo các cách khác nhau, vận dụng trong những trường hợp tương tự có

biến đổi, suy luận để tìm ra câu trả lời HS trả lời câu hỏi tại sao? Vì sao?

Về kĩ năng: Lần đầu tiên, trong chương trình chuẩn đã đưa ra 3 nhóm

kĩ năng cơ bản đó là: Kĩ năng học tập (nhận thức) hóa học, kĩ năng thực hành

hóa học và kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề mô phỏng

trong các bài tập hóa học theo các mức độ từ thấp đến cao: Học để biết, học

để làm, học để sáng tạo

Nhóm các kĩ năng học tập Hóa học gồm có: Kĩ năng quan sát thí nghiệm, kĩ năng tiến hành thí nghiệm, suy đoán, kiểm tra và kết luận đề rút

ra tính chất hóa học mới, phương pháp điều chế chất

Nhóm kĩ năng thực hành Hóa học gồm một số kĩ năng khi HS tiến hành

thí nghiệm thực hành như lắp đặt dụng cụ, kĩ năng sử dụng thiết bị, kĩ năng sử

dụng hóa chất, tiến hành thí nghiệm thành công và an toàn thí nghiệm, quan sát và giải thích hiện tượng, viết tường trình thí nghiệm

Nhóm kĩ năng vận dụng gồm một số kĩ năng: Nhận biết hóa chất bị mất

nhãn, tách chất ra khỏi hỗn hợp, xác định phần trăm khối lượng trong hỗn hợp khí, rắn, lông, khử chất thải độc hại, chống ô nhiễm môi trường, giữ gìn vệ

sinh an toàn thực phẩm, giải thích một số hiện tượng thực tế

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Cũng như các môn học khác trong nhà trường phố thông, PPDH Hóa

học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình

thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của GV Tuy nhiên Hóa học là môn khoa học nghiên cứu sự biến đổi của các chất trên cơ sở lí thuyết Hóa học và thực nghiệm Hóa học Do vậy, PPDH Hóa học cần phải coi trọng thực hành thí nghiệm và phát triển tư duy Hóa học

Trong dạy học Hóa học cần chú y:

- Sử dụng thiết bị, thí nghiệm hóa học theo định hướng chủ yếu là

nguồn để HS nghiên cứu, khai thác tìm tòi kiến thức Hóa học Hạn chế sử

dụng chúng để minh họa hình ảnh mà không có tác dụng khắc sâu kiến thức

và rèn luyện kĩ năng

Mặt khác cần đảm bảo thực hiện đầy đủ các bài thực hành thí nghiệm

đã được quy định trong chương trình và những thí nghiệm trong bài học của SGK

- Sử dụng câu hỏi và bài tập Hóa học không chỉ dé củng cô KT- KN mà

còn là nguồn tri thức để HS tích cực, chủ động nhận thức kiến thức, hình

thành kĩ năng và vận dụng tích cực các KT- KN Hóa học

- Nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học Hóa học theo hướng giúp HS chủ động tiếp thu kiến thức Thông qua các tình huống có vấn đề trong học tập hoặc vấn đề thực tiễn giúp HS phát triển tư đuy Hóa học và năng lực giải quyết vấn đề

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan đến Hóa học

Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin để đối mới PPDH Hóa

học Đặc biệt ở những địa phương có điều kiện thực hiện

b Về đánh kết quả học tập của HS

* Đánh giá kết quả học tập của HS cần căn cứ vào mục tiêu môn Hóa

học trường phô thông, chuân KT- KN cần đạt ở mỗi lớp nhằm đảm bảo khách quan, công bằng và hướng quá trình dạy học Hóa học ngày càng tích cực hơn

* Kết hợp các hình thức đánh giá:

- Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan theo hướng tăng cường sử dụng trắc nghiệm khách quan trong bài kiểm tra Hóa học

- Kết hợp đánh giá của GV và đánh giá của HS Tạo điều kiện cho HS

tham gia đánh giá kết qua học tập lẫn nhau và tự đánh giá bản thân

* Nội dung đánh gia can dam bao:

+ Đánh giá kiến thức về lí thuyết Hóa học, về tính chất, ứng dụng của

các chất

+ Đánh giá kĩ năng cơ bản môn Hóa học, chú ý kĩ năng thực hành thí nghiệm, khai thác kênh hình, xử lí số liệu, phân tích biểu bảng trong học tập Hóa học

+ Đánh giá mức độ biết, hiểu, vận dụng kiến thức, kĩ năng Hóa học với một tỉ lệ thích hợp theo hướng tăng cường hơn việc đánh giá khả năng vận

dụng kiến thức trong học tập và cuộc sống

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

+ Đánh giá khả năng lập kế hoạch, giải quyết vấn đề trong học tập Hóa

học trong thực tiễn cuộc sống

c Về việc vận dụng chương trình theo vùng miền và các đối trong HS

- Việc dạy học Hóa học ở các vùng miền được thực hiện theo hướng

dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Đảm bảo để mọi HS đều đạt được chuẩn KT- KN của môn Hóa học

Đối với những HS ham hiểu biết và có khả năng về Hóa học được khuyến

khích học nâng cao hơn và được tạo điều kiện để phát triển năng lực

1.1.2 SGK Hóa học THPT

1.1.2.1 Vai trò của SGK

SGK môn Hóa học ở trường phổ thông có những vai trò chủ yếu sau:

- Cung cấp cho HS những KT- KN cơ bản, hiện đại, thiết thực và có hệ thống theo những quy định trong chương trình của môn Hóa học

- Góp phần hình thành cho HS phương pháp học tập tích cực, khá năng tự

học, tự nghiên cứu môn học SGK là tài liệu quan trọng nhất để HS tự học,

tiếp thu tri thức cần thiết cho bản thân

- Tạo điều cho HS tự kiểm tra, tự đánh giá KT- KN, tự khẳng định khả

năng của mình đối với môn học, góp phần trong nhiệm vụ giáo dục đạo đức,

thấm mĩ và nhân cach cho HS

- Chuẩn bị và tạo điều kiện cho HS tiếp tục học lên hoặc vào các trường

học nghề hoặc trực tiếp vào đời tham gia các hoạt động của đời sống xã hội Ngoài ra SGK còn có những chức năng đối với GV như:

-_ Nội dung SGK là những quy định về phạm vi và mức độ KT- KN mà

GV cần phải chuyển tải đến HS trong mỗi giờ học

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

- Giúp GV có phương pháp hành động thích hợp để cải tiến, đổi mới hình thức tổ chức, điều khiển các học tập và đánh giá HS

1.1.2.2 Những đối mới của SGK

SGK Hóa học phổ thông hiện hành đã có nhiều đổi mới so với SGK

trước đây Cụ thé 1a:

a Cách trình bày của SGK

Sự trình bày của SGK Hóa học phô thông có sự kết hợp cân đối về tư liệu, thông tin trong mỗi giờ học dưới dạng kênh chữ và kênh hình, trong đó kênh hình được coi trọng hơn về chất lượng và SỐ lượng

Sự trình bày của mỗi chương theo thứ tự:

+ Số thứ tự chương, tên chương, tranh hoặc ảnh tượng trưng cho nội dung chính của chương, tóm tắt nội dung cơ bản của chương

+ Thứ tự các bài học trong chương

+ Cuối chương là các bài luyện tập nhằm giúp học sinh củng cố những KT- KN cơ bản của chương

+ Kết thúc một số chương còn có bài thực hành nhằm rèn luyện kĩ năng thực hành Hóa học, hình thành và phát triển phương pháp nghiên cứu khoa học

Sự trình bày trong mỗi bài học theo thứ tự :

-_ Số thứ tự bài học, số tiết dành cho bài học, tên bài học

Mục tiêu của bài học: Bao gồm những yêu cầu về KT- KN mức độ hiểu, biết, vận dụng mà học sinh phải đạt được

Những nội dung chính của bài học được trình bày theo các đề mục nhằm cung cấp các tư liệu, thông tin cần tìm kiếm cùng với các phương pháp nhận thức, phương pháp tiếp cận thông tin nhằm phát huy tích cực học tập của

HS Nội dung học tập được thể hiện dưới dạng kênh chữ gồm các đề mục, các

câu hỏi, các thí nghiệm, bài tập và các kênh hình gồm các hình ảnh mô tả

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

dụng cụ thí nghiệm, sơ đồ, biểu đồ, biểu bảng, tranh ảnh để HS quan sát,

phân tích, tìm tòi thu nhận kiến thức Kênh hình được coi trọng hơn về số

lượng và chất lượng

Bài tập cho mỗi bài học thường có từ bốn đến tám bài để HS luyện tập

vận dụng các kiến thức thu được sau mỗi bài học Các bài tập chon lựa đã đa

dạng về loại hình như trắc nghiệm khách quan như: Tự luận, bài tập định tính,

định lượng và ở các mức độ nhận thức khác nhau cho các đối tượng HS

b Nội dung trong SGK Hóa học

Nội dung các kiến thức Hóa học trong chương được trình bày trong

SGK dưới dạng các loại bài học Hóa học như: Bài học về các học thuyết, định

luật Hoá học và hình thành khái niệm; bài học nghiên cứu tính chất các

nguyên tố, đơn chất, hợp chất vô cơ và hữu cơ quan trọng; bài học luyện tập,

tổng kết kiến thức; bài học thực hành Hóa học Nội dung kiến thức cho các

bài được trình bày đầy đủ, cụ thế dưới dạng các thông tin, báng số liệu, sơ

đồ

Các bài luyện tập được trình bày gồm hai phần: Phần kiến thức cần nhớ được tóm tắt dưới dạng bảng tổng kết hoặc sơ đồ, các nội dung chính nhằm giúp HS củng có kiến thức Phần bài tập gồm một số dạng bài tập rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, giải các bài tập Hóa học cơ bản, nâng cao trong giờ luyện tập

Các bài thực hành giúp HS rèn luyện kĩ năng: Tiến hành các thí nghiệm đơn giản, quan sát và mô tả đầy đủ các hiện tượng trong thí nghiệm, vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng và rút ra những nhận xét, kết luận và từ đó hình thành dần các kĩ năng nghiên cứu khoa học Hóa học Nội dung các bài

thực hành đều trình bày đủ cách tiến hành các thí nghiệm trong bài và yêu cầu

quan sát, mô tả, giải thích, viết báo cáo thí nghiệm trong mỗi bài thực hành

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Bài tập Hóa học được trình bày trong mỗi bài học có số lượng vừa phải,

đa dạng và có sự phân hóa về nhận thức, chủ yếu gồm:

- Bai tp trắc nghiệm khách quan định tính và định lượng

- Bai tap tu luận định tính và định lượng

Ngoài ra còn một số dạng bài tập khác nhưng hạn chế như:

- Bai tap thuc nghiệm, có nội dung thực hành, thí nghiệm Hóa học

Bài tập có sử đụng hình vẽ, mô hình, sơ đồ

-_ Bài tập có nội dung gắn với thực tiễn cuộc sống

Tuy nhiên qua phân tích cho thấy SGK Hóa học và SGK Hóa học nâng cao có một số điểm giống và khác nhau như sau:

SGK Hóa học và SGK Hóa học nâng cao gần như có cấu trúc tương tự nhau Nội dung đã có trong SGK Hóa học chắc chắn sẽ có trong SGK Hóa học nâng cao nhưng thường được trình bày ở mức độ lí thuyết cao hơn hoặc

mở rộng hơn Sự khác nhau cơ bản giữa SGK Hóa học và SGK Hóa học nâng

Nội dung kiến thức trong SGK Hóa học nâng cao được trình bày nhiều

hơn và ở mức độ cao hơn Một số khái niệm Hóa học cơ bản: Obitan nguyên

tử, sự lai hóa obitan, hằng số cân bằng hóa học, thuyết axit- Bazơ của Bron-

Stet, dãy điện hóa chuẩn của kim loại

Mối liên hệ giữa các đặc điểm thành phần cấu tao nguyên tử với tính

chất cơ bản của nguyên tố, giữa đặc điểm cấu tạo phân tử với tính chất hóa học cơ bản của mỗi loại chất cụ thể: Cấu hình electron ở dạng ô lượng tử ở

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Tuy nhiên chưa thể hiện rõ yêu cầu một số kĩ năng mới, thí dụ như:

+ Biết quan sát thí nghiệm, phân tích dự đoán, kết luận và kiểm tra kết

quả

+ Thực hiện một số thí nghiệm hóa học độc lập và theo nhóm

+ Biết vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề đơn giản của

cuộc sống hàng ngày có liên quan đến Hóa học

1.1.3 Định hướng đối mới PPDH Hóa học ở trường THPT

1.1.3.1 Dạy- học tích cực trong bộ môn Hóa học

Dạy — học tích cực bộ môn Hóa học dựa trên cơ sở quan niệm về tích

cực hóa hoạt động của HS và lấy HS làm trung tâm của quá trình dạy học Dạy- học tích cực bộ môn Hóa học được đặt ra do yêu cầu đối mới giáo dục phô thông, yêu cầu phát triển nhân lực trong cơ chế thị trường và hội nhập

quốc tế

Dạy - học tích cực bộ môn Hóa học có những đặc điểm chung và có nét

đặc thù của môn Hóa học:

- Tổ chức các hoạt động nhận thức giúp phát huy tính tích cực, chủ

động, sáng tạo của HS trong học tập Hóa học

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

- Chú ý tới phương pháp nhận thức tích cực của HS, hình thành kĩ năng

học tập tích cực, bồi dưỡng kĩ năng tự học đề các học sinh đều được tham gia

hoạt động tìm tòi phát hiện kiến thức

- Tạo điều kiện để mọi HS đều được vận dụng kiến thức để giải quyết

một số vấn đề thực tiễn có liên quan đến Hóa học thông qua giải các dạng bài

tập đã được quy định trong chuẩn KT- KN

- Tổ chức và tạo điều kiện để HS phát triển kĩ năng học tập hợp tác kết

hợp học tập cá nhân một cách linh hoạt và có hiệu quả

- Thực hiện KT-ĐÐG kết quả học tập Hóa học theo chuẩn KT- KN Tạo

điều kiện để HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau Kết hợp đánh giá của GV

với tự đánh giá của HS, đánh giá quá trình và đánh giá định kì một cách linh

hoạt

1.1.3.2 Các hình thức dạy học tích cực

Các hình thức tổ chức dạy học cần tạo ra một môi trường đám bảo được mối liên hệ tương tác giữa hoạt động của GV, hoạt động của HS và môi trường an toàn để HS tiến hành các hoạt động học tập có hiệu quả, chất lượng Học tập trên lớp dưới sự hướng dẫn của GV theo các hình thức:

- Học tập cá nhân

- Học tập theo cặp

- Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ

- Tự học tập ở nhà, trong thư viện, trên mạng Internet

Học tập ở ngoài trường: tham quan học tập ở ngoài trời, cơ sở sán xuất,

cơ sở thực tiễn, xã hội

1.1.3.3 Sử dụng một số phương pháp, phương tiện theo định hướng dạy học tích cực

- Sử dụng các yếu tô tích cực đã có ở các PPDH Hóa học như phương pháp thực nghiệm, phương pháp nêu và giải quyết van đề, phương pháp trực

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

tạo, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, dạy học theo dự án, dạy học theo tình

huống, dạy học theo hợp đồng, day học theo góc trong dạy học Hóa học

- Lựa chọn các phương pháp phát huy tính tích cực của HS phù hợp với mục tiêu, nội dung loại bài Hóa học nhất định, đối tượng HS cụ thể, phù hợp với từng vùng từng địa phương

- Phối kết hợp một cách hợp lý một số phương pháp khác nhau nhằm

phát huy cao độ hiệu quả của giờ dạy học Hóa học tích cực

- Kết hợp các phương pháp với việc sử dụng các thiết bị dạy học Hóa học, khai thác ứng dụng của công nghệ thông tin như sử dụng máy tính và projecter, đĩa hình, thí nghiệm mô phỏng, thí nghiệm ảo tạo điều kiện cho HS tích cực, độc lập sáng tạo khám phá kiến thức mới và rèn luyện kĩ năng

s% Một số định hướng phương pháp dạy học Hóa học THPT theo hướng tích cực được chú ý, như:

a Sử dụng thiết bị, thí nghiệm Hóa học theo định hướng chủ yếu là nguồn

để HS nghiên cứu, khai thác tìm tòi kiến thức Hóa học Hạn chế sử dụng chúng để minh họa hình ảnh, kết quả thí nghiệm mà không có tác đụng khắc sâu kiến thức

b Sử dụng câu hỏi và bài tập hóa học không chỉ để củng cỗ KT- KN mà

còn là nguồn tri thức để học sinh tích cực, chủ động nhận thức kiến thức, hình

thành kĩ năng, vận dụng các KT- KN đã học

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

c Nêu và giải quyết vấn đề trong đạy học Hóa học theo hướng giúp HS

không tiếp thu kiến thức một chiều Thông qua các tình huống có vấn đề trong

học tập hoặc vấn đề thực tiễn giúp HS phát triển tư duy sáng tạo và năng lực giải quyết vấn đề

d Sử dụng SGK Hóa học như là tài liệu nguồn để học sinh tự đọc, tự

nghiên cứu, tích cực nhận thức, thu thập và xử lý thông tin có hiệu quả

e Tổ chức cho HS tự học kết hợp với hợp tác theo nhóm nhỏ trong học tập

Hóa học theo hướng giúp HS có khả năng tự học, khả năng hợp tác cùng học,

cùng nghiên cứu đề giải quyết một số vấn dé trong học tập Hóa học và một số vấn đề thực tiễn đơn giản có liên quan đến Hóa học

ø Chú ý ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới PPDH, đặc biệt ở những địa phương có điều kiện thực hiện Thí dụ:

- Sir dung dia CD- ROM có các hình ảnh mô phỏng về một số khái niệm trừu

tượng, một số thí nghiệm độc hại, khó thành công hoặc cần nhiều thời gian

- Sử dụng một số phần mềm chuyên dụng đơn giản dé thiết kế bài học điện

tử, hệ thống câu hỏi và bài tập hoặc sử dụng một số phần mềm có sẵn

- Khuyến khích HS khai thác các thông tin theo một số chủ đề có liên quan tới thực tiễn như vệ sinh an toàn thực phẩm, ô nhiễm môi trường, bài tập trắc nghiệm khách quan trén mang internet

1.1.4 Định hướng phân hóa trong chương trình Hóa học trường THPT Phân hóa là một trong những định hướng quan trọng để phát triển chương trình giáo dục phố thông nói chung và chương trình môn học trong đó

có Hóa học nói riêng

Chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học THPT đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục kí quyết định chính thức ban hành năm 2006 gồm chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học, chương trình Hóa học nâng

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

cao THPT Sau đó Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục ban hành các Bộ chương

trình: Chương trình tự chọn THCS môn Hóa học, chương trình tự chọn THPT

môn Hóa học, chương trình giáo dục thường xuyên môn Hóa học THCS và THPT Năm 2009 Bộ Giáo dục và đào tạo đã ban hành chương trình chuyên

sâu môn Hóa học THPT lớp 10,11,12

Chương trình Hóa học THPT gồm chương trình các lớp 10,11,12 được phân hóa theo chương trình chuẩn và chương trình nâng cao

Chương trình hóa học THPT được cấu trúc đồng tâm Các chủ đề gần

như có tên giống hoặc tương tự nhau Nội dung đã có ở chương trình chuẩn thì chắc chắn sẽ có ở chương trình nâng cao nhưng thường được trình bày ở mức độ lí thuyết cao hơn hoặc mở rộng hơn Chương trình Hóa học nâng cao

THPT khác với chương trình chuẩn về mức độ KT- KN

Trong chương trình nâng cao THPT môn Hóa học có nêu rõ: Mục tiêu của bộ môn Hoá học, mục tiêu phân hoá THPT phải được quán triệt và cụ thé hoá trong chương trình hoá học THPT nâng cao Đảm bảo tính phổ thông có nâng cao, gắn với thực tiễn trên cơ sở hệ thống tri thức của khoa học Hoá học hiện đại

Chương trình THPT nâng cao môn Hóa học nhằm đáp ứng nguyện

vọng của một số HS có năng lực về khoa học tự nhiên Mức độ nội dung

chương trình THPT nâng cao môn Hoá học cao hơn chương trình THPT nhưng thấp hơn mức độ nội dung của chương trình chuyên sâu môn Hóa học

THPT

Chương trình tự chọn THPT môn Hóa học được xây dựng nhằm đáp ứng nguyện vọng học tập của HS Chương trình tự chọn được xây dựng theo

hai loại chủ đề: Chủ đề tự chọn bám sát và chủ đề tự chọn nâng cao

Chủ đề tự chọn nâng cao theo chương trình chuẩn nhằm bổ sung thêm một số kiến thức Hoá học cho HS khá, giỏi đang học theo chương trình chuẩn

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

giúp họ đạt được chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Hoá học nâng

cao, thí dụ: Một số khái niệm hoá học cơ bản: Obitan nguyên tử, sự lai hoá

obitan, hằng số cân bằng hoá học, thuyết axit- bazơ của Bron- Stet, Mối liên

hệ giữa đặc điểm thành phần cấu tạo nguyên tử với tính chất cơ bản của nguyên tố, giữa đặc điểm cấu tạo phân tử với tính chất hoá học cơ bản của mỗi loại chất cụ thể: Cấu hình elctrron dạng ô lượng tử ở trạng thái kích thích

Và VIỆC hiểu được số oxi hoá +1, +3, +5, +7 của clo,

Chủ đề tự chọn nâng cao giúp HS đang học theo chương trình chuẩn bổ túc thêm một số KT- KN để đạt được chuẩn của chương trình Hoá học nâng cao

Chủ đề tự chọn bám sát đành cho HS đang theo học chương trình chuẩn hoặc chương trình nâng cao Chương trình tự chọn bám sát chương trình chuẩn hoặc chương trình nâng cao giúp HS yếu kém :

- Ôn tập, hệ thống hóa, vận dụng từ đơn giản đến phức tạp để khắc sâu

những kiến thức hóa học cơ bản trọng tâm, khó ở mỗi loại chương trình

- Vận dụng giải bài tập từ đơn giản đến phức tạp có liên quan để có được

kĩ năng giải bài tập của mỗi chương trình

Thời lượng dành cho các chủ đề bám sát chương trình nâng cao tối đa

là 30% thời lượng chính khoá (78 tiết cho cả cấp THPT) Sự phân chia chủ

đề, số lượng các chủ đề bám sát môn Hoá học được căn cứ vào mục tiêu và thời lượng cho các chủ đề bám sát (30 % thời lượng chính thức)

Chương trình chuyên sâu THPT môn Hóa học được xây dựng dựa trên

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

- Chương trình môn Hóa học THPT nâng cao lớp 10,11,12

Ngoài nội dung dạy học theo chương trình THPT nâng cao, tổng thời lượng đành cho nội dung hóa học chuyên sâu lớp 10 là 53 tiết, lớp 11 là 48

tiết, lớp 12 là 42 tiết được phân bố cụ thê theo nội dung các chuyên đề thuộc

hóa học hữu cơ, hóa học đại cương - vô cơ, hóa học phân tích và thực hành

hóa học

Tùy điều kiện cụ thể từng trường và trình độ HS có thể thay đối thứ

tự cũng như kết hợp nội dung nâng cao với nội dung chuyên sâu cho phù hợp

se Một số vấn đề thực tế triển khai chương trình dạy học Hóa học hiện nay

Việc phân hóa ở THPT Việt Nam theo hướng phân ban gồm 3 ban cơ bản là:

- Ban cơ bản: HS học tất cảc các môn học theo chương trình Giáo dục phổ thông môn Hóa học( Chương trình chuẩn)

- Ban Khoa học tự nhiên: HS học theo chương trình nâng cao THPT 4 môn

học: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học Các môn khác thực hiện theo chương trình chuẩn

- Ban Khoa học xã hội: HS học theo chương trình nâng cao THPT 4 môn học: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, môn Ngoại ngữ Môn Hóa học và các môn học còn

lại thực hiện theo chương trình chuẩn

Qua thực tiễn khảo sát ban đầu việc dạy học ở một số địa phương sau

ba năm thực hiện cho thấy:

- Xu hướng HS chọn học môn Hóa học theo chương trình chuẩn với ban cơ bản ngày càng tăng cao Nguyên nhân có thể HS cho rằng mức độ nội dung ở ban cơ ban thấp hơn, đễ tiếp thu hơn mà vẫn có thé thi vào các trường đại học,

cao đẳng như các HS học ban khoa học tự nhiên HS có thể đầu tư thời gian

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

để học tập trung vào ba môn học để thi vào đại học cao đăng của bất cứ khối

thi đại học, cao đẳng nào

- Xu hướng HS chọn học môn Hóa học theo chương trình nâng cao cùng với ban khoa học tự nhiên ngày càng giảm Nguyên nhân có thể là do HS cho rằng nội dung nặng hơn và mức độ nội dung thi vào đại học cao đẳng khó

hơn và cũng không có khác biệt hơn khi chọn học Hóa học ở ban cơ bản

Việc triển khai dạy học tự chọn môn Hóa học nói riêng và các môn nói

chung được một số địa phương cho rằng còn gặp khó khăn về trường lớp, về

Giáo viên, về tài liệu, về đánh giá nên cũng còn có những hạn chế nhất định Việc triển khai dạy học theo chương trình chuyên sâu môn Hóa học mới xây dựng cũng mới bắt đầu trong khi chưa có sách mới dùng cho khối chuyên Hóa

học THPT được biên soạn theo chương trình mới

Định hướng phân hóa đã thê hiện rõ trong chương trình Hóa học Việt Nam hiện hành Tuy nhiên hiện nay việc thực hiện định hướng phân hóa cũng chỉ mới là bước đầu nên còn có một số hạn chế nhất định Những nghiên cứu

so sánh đầy đủ và toàn điện hơn là rất cần thiết dé chỉ ra những ưu điểm và hạn chế cần khắc phục, góp phần xây dựng định hướng phát triển chương trình giáo dục phổ thông nói chung và chương trình môn Hóa học nói riêng trong tương lai

1.1.5 Định hướng đỗi mới KT - ĐG theo chuẩn KT - KN

Trong quá trình dạy học, KT - ĐG là giai đoạn kết thúc của quá trình dạy học, đảm nhận một chức năng lí luận dạy học chủ yếu không thê thiếu của quá trình này Kiểm tra có 3 chức năng bộ phận thống nhất, thâm nhập vào nhau và bổ sung cho nhau đó là: Đánh giá, phát hiện lệch lạc và điều chỉnh Việc KT - ÐG có hệ thống và thường xuyên cung cấp kịp thời những thông tin “liên hệ ngược” giúp người học tự điều chỉnh hoạt động học Thông

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

qua KT — DG, HS co diéu kiện tiến hành các hoạt động trí tuệ: Ghi nhớ, tái

hiện, chính xác hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa kiến thức Việc KT - ĐG

cung cấp cho GV thông tin “liên hệ ngoài” giúp người dạy điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy Hiện nay không những chúng ta phải đôi mới PPDH mà chúng

ta cần quan tâm đổi mới quá trình KT- ÐG KT - ÐG phải căn cứ vào chuẩn

KT- KN của từng môn học ở từng lớp; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt

về KT- KN của HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học Định hướng của

doi méi KT — DG:

- Bam sat muc tiéu m6én hoc

- _ Căn cứ trên những đổi mới về nội dung chương trình và SGK

- Coi trong tinh toàn diện về mặt KT- KN, thái độ

-_ Dựa trên quan điểm tích cực hóa hoạt động của HS

- Da đạng hóa các hình thức KT - ÐG ( tự luận/ trắc nghiệm/ kết hợp với

tỉ lệ hợp lí; kiểm tra miệng/ viết; kiếm tra đầu giờ/ giữa giờ/ cuối giờ)

- Đảm bảo sự phân hóa trong kiểm tra để sau hoạt động này có thê nhìn nhận được thực chất trình độ, thứ bậc của HS trong lớp

KT- KN tạo nên sự thống nhất trong cả nước Chuẩn KT- KN được thê hiện,

cụ thể hoá ở các chủ đề của chương trình môn học, theo từng lớp học; Đồng thời cũng được thê hiện ở cuối chương trình mỗi cấp học

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Chuẩn KT- KN của chương trình giáo dục phổ thông vừa là căn cứ, vừa là

mục tiêu của giảng day, hoc tap, KT - DG Chuan KT- KN bao dam tinh

thống nhất, tính khả thi, phù hợp của chương trình giáo dục phố thông, bảo đảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục

1.2.1.1.Chuẩn KT- KN: Là căn cứ

- Biên soạn SGK và các tài liệu hướng dẫn day hoc, KT - DG đổi mới PPDH,

đối méi KT - DG

- Chỉ đạo, quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện dạy hoc, KT - DG sinh

hoạt chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và GV Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học, đảm bảo chất lượng

giáo dục

- Xác định mục tiêu KT - ĐG đối với từng bài kiểm tra, bài thi, đánh giá kết

quả từng môn học, cấp học, bậc học

1.2.1.2.Yêu cầu dạy học bám sát chuẩn KT- KN

* Yêu cầu chung

- Căn cứ vào chuẩn KT - KN để xác định mục tiêu bài học

- Căn cứ vào chuân KT - KN để sáng tạo về PPDH phát huy tính chủ động

tích cực, tự giác học tập của HS

- Căn cứ vào chuẩn KT - KN để dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa

GV và HS, giữa HS với HS; tiến hành qua việc tổ chức các hoạt động học tập cho HS, kết hợp giữa học tập cá thé va hoc tập hợp tác, làm việc theo nhóm

- Căn cứ vào chuẩn KT - KN để dạy học chú trọng rèn luyện các kĩ năng,

năng lực hành động, vận dụng kiến thức tăng cường thực hành và gắn nội

dung bài học với thực tiễn cuộc sống

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

- Căn cứ vào chuẩn KT - KN để dạy học, động viên khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của HS trong quá trình học tập đa dạng hoá nội dung, hình thức, cách thức đánh giá

* Yêu cầu đối với cán bộ quản lý cơ sé giáo dục

- Nắm vững chủ trương đổi mới GDPT của Đảng và nhà nước; mục đích, yêu

cầu, nội dung đổi mới thể hiện cụ thể trong các văn bản chỉ đạo của Ngành

- Nắm vững yêu cầu đạy học bám sát chuẩn KT - KN trong chương trình giáo

dục phổ thông, tạo điều kiện thuận lợi cho GV, động viên, khuyến khích GV tích cực đổi mới PPDH

- Các biện pháp quản ly, chi đạo tổ chức thực hiện đối mới PPDH trong nhà trường một cách có hiệu quả; Thường xuyên KT - ĐG các hoạt động dạy học

theo định hướng đạy học bám sát chuẩn KT - KN đồng thời với tích cực đổi

mới PPDH

- Động viên, khen thưởng kịp thời GV có hiệu quả; phê bình, nhắc nhở những người chưa tích cực đổi mới PPDH, dạy học quá tải do không bám sát chuẩn

KT - KN

* Yêu cầu đối với GV

- Bám sát chuẩn KT - KN để thiết kế bài giảng, với mục tiêu là đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiêu về KT - KN dạy học không quá tải và không quá hoàn toàn lệ thuộc vào trong SGK Việc khai thác sâu KT - KN phải phù hợp

với khả năng tiếp thu của HS

- Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa đạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài, với

đặc điểm và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương

- Động viên, khuyến khích tạo cơ hội cho HS được tham gia một cách tích

cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức, chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS;

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Tạo niềm vui hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập của HS, giúp HS phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân

- Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các đạng câu hỏi, bài tập phát triển tư

duy và rèn luyện kĩ năng; Hướng dẫn sử dụng các thiết bị day học; tô chức có

hiệu quả các giờ thực hành; Hướng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức

đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Sử dụng các phương pháp và hình thức tô chức đạy học một cách hợp lý,

hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học, nội dung

1.2.2 Thực trạng dạy học theo định hướng tích cực, phân hoá và bám sát chuẩn KT- KN ở trường phỗ thông

Các hoạt động:

Chúng tôi đã tham gia hai đợt thực tập: Đợt một từ ngày đến ngày 07/11/2011 đến ngày 03/12/2011, đợt hai từ ngày 20/02/2012 đến ngày 30/03/2012 tại các trường THPT Cổ Loa- Hà Nội, THPT Mỹ Hào- Hưng Yên,

THPT Tiên Du 1- Bắc Ninh

Trong thời gian thực tập, tiếp xúc và tìm hiểu thực tế dạy học ở trường

THPT chúng tôi đã tiến hành một số hoạt động sau:

- Điều tra về việc dạy học theo chuẩn KT- KN (xem phụ lục 1) 18 GV

bộ môn Hóa tại các trường phô thông

Dự giờ 14 tiết của các thầy cô hướng dẫn và các thầy cô trong tổ

Phân tích được 15 giáo án và vở của HS ở 7 lớp

Phân tích 5 đề 15 phút, 4 đề 45 phút, 2 dé hoc ky

Tham gia được 4 buôi họp tô chuyên môn

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Kết quả tìm hiễu thực trạng

® Day hoc theo chuan KT- KN:

Qua thực tế tiếp xúc với các GV và qua phân tích phiếu điều tra chúng

tôi thấy đa số các GV (100%) biết đến chuẩn KT- KN từ tài liệu hướng dẫn

trong đó chỉ có 3 GV (16,67%) số GV có sử dụng chuẩn KT- KN khi soạn giáo án, khi lựa chọn bài tập đó là các GV trẻ Số còn lại chỉ một số rất ít biết dùng chuẩn KT- KN để soạn mục tiêu bài dạy Còn phần đông GV không dùng chuẩn KT- KN trong các giờ luyện tập, thực hành mà họ thực hiện giảng

dạy, soạn giáo án, cũng như ra đề kiểm tra dựa vào kinh nghiệm Có I5 GV

(83,33%) biết họ chỉ dùng chuẩn KT- KN khi có đoàn thanh tra, kiểm tra

Qua dự giờ, phân tích giáo án, vở ghi HS thu thập được chúng tôi thấy

đa số GV soạn giáo án chưa sử dụng chuẩn KT- KN và nội dung giáo án chưa bám sát chuẩn KT- KN Một số GV đã biết dùng chuẩn KT- KN để soạn mục

tiêu bài dạy Giáo án của GV về cơ bản đã đầy đủ các bước lên lớp, nội dung

bài học, đúng nội dung trọng tâm Khi lên lớp thì GV không coi trọng, bám Sát giáo án, soạn một kiểu nhưng khi dạy lại một kiểu Nhất là trong các gid

cần rèn luyện cho HS kỹ năng thao tác, quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận là

đa số GV không tiến hành rèn cho HS kỹ năng này mà chỉ thông báo lý

thuyết Như vậy chưa bám sát chuẩn KT- KN

Qua phân tích số đề kiểm tra đã thu thập được và qua tiếp xúc trực tiếp

khi họp tổ chuyên môn về vấn đề ra đề kiểm tra Chúng tôi thấy đa số các đề

kiểm tra đã đúng trọng tâm của bài, của chương Tuy nhiên việc ra đề không

tiễn hành theo các bước soạn như: Xác định mục tiêu, nội dung, ma trận đề,

xây đựng đáp án, biểu điểm và đặc biệt là khi ra đề không dựa vào chuẩn KT-

KN Các câu hỏi ít có nội dung thực nghiệm, nội dung thực hành và các bài

tập thực tiễn GV ra đề kiểm tra đa số là các GV lâu năm có kinh nghiệm giảng dạy tốt, họ ra đề dựa vào kinh nghiệm giảng dạy của bản thân Nội dung

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

câu hỏi GV ra đôi khi vượt chuẩn Ví dụ như trong đề kiếm tra 15 phút của lớp 12 cơ bản có đề bài như sau:

Hoàn thành sơ đồ biến hóa sau Viết PTHH:

AI— AlL,O, —> Al,(SO,), => Al(OH), —> Na[AI(OH),]

Mà thực tế trong chương trình chuân đưa ra phương trình:

AI(OH),+ NaOH —> NaAlO, +2H,O

Sản phẩm tạo phức: Naz[A!(OH),] chỉ có trong chương trình nâng cao:

Al(OH), + NaOH —> Na[AI(OH), ]

® Thực trạng dạy học theo định hướng phân hóa

Qua đự giờ, xem giáo án của GV, xem vở của HS chúng tôi thấy GV đã biết dạy phân hóa HS giữa hai ban Ban tự nhiên chủ yếu cho HS tự nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu nhanh lý thuyết, GV hướng dẫn một số phần kiến thức khó, sau đó cho HS làm bài tập luyện tập và nâng cao Ban cơ bản GV giúp HS nghiên cứu lý thuyết với thời gian nhiều hơn và cho HS luyện tập

dạng bài cơ bản Ngoài ra một số GV còn biết dựa vào lực học của HS ở các

lớp cơ bản khác nhau để hướng dẫn HS với cách khác nhau, thời lượng khác nhau

GV cũng đã truyền đạt mức độ kiến thức là đúng đủ cho HS tùy theo từng ban Ví dụ: Trong bài 13 “Liên kết cộng hóa trị” của ban cơ bản HS chỉ được cung cấp liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành do sự hình thành cặp electron dùng chung Nhưng cũng nội dung đó ở bài 17 ban nâng cao thì ngoài những kiến thức như của ban cơ bản thì HS còn được cung cấp thêm những kiến thức về sự xen phủ obitan nguyên tử khi hình thành phân tử

đơn chất, hợp chất giúp HS có thể hiểu sâu sắc vấn đề hơn, giúp ích cho việc

nghiên cứu sâu hơn của HS ban nâng cao

Khi nghiên cứu đề kiểm tra chúng tôi cũng thấy, khối lượng kiến thức

trong các đề phân hóa được lực học của HS

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

® Thực trạng dạy học tích cực

Qua dự giờ, quan sát giáo án của các GV chúng tôi thấy GV đã bắt đầu

áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhưng chưa nhiều Một số GV trẻ

thực hiện tốt các PPDH tích cực Trong 14 tiết đã dự thì chỉ có 3 tiết GV sử

dụng máy chiếu, thí nghiệm, phiếu học tập Còn các tiết khác đa số GV chỉ

mới đùng các phương pháp vấn đáp gợi mở, nghiên cứu SGK mà chưa biết dùng nhiều phương tiện hỗ trợ Nhất là ít dùng thí nghiệm trong day hoc bai mới cho HS Đa số các GV ngại dùng thí nghiệm, không phải vì nhà trường thiếu cơ sở vật chất mà do GV ngại làm, hay kỹ năng còn thiếu do dùng ít Phần lớn các GV cho biết họ chỉ dùng thí nghiệm hóa học khi có đoàn thanh

tra, kiểm tra, thi GV giỏi

Một số ít vẫn còn dùng phương pháp thông báo kiến thức cho HS

Ví dụ: Khi dạy bài “Phản ứng oxi hóa- khử” lớp 10 cơ bản

- GV cung cấp cho HS khái niệm chất khử, chất oxi hóa, sự khử sự oxi hóa

- GV lấy ví dụ và chỉ ra

- HS lắng nghe, quan sát, ghi bài

Mà trong bài này GV nên cho HS tự lấy ví dụ về phản ứng oxi hóa khử đã học

ở lớp 8 và nhắc lại định nghĩa cũ Từ đó dựa trên những kiến thức ở lớp 10 về

số oxi hóa đề hình thành khái niệm cho HS

> Kết luận chung về thực trạng dạy học theo định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn KT- KN ở trường THPT

Như vậy nhìn chung các trường phổ thông hiện nay đã bước đầu sử dụng chuân KT- KN trong giảng dạy và trong KT- ĐG nhưng chưa triệt dé

chỉ là hình thức Số GV sử dụng chuẩn KT- KN là tài liệu chính còn rất ít mà

da sé la day va ra đề kiểm tra theo kinh nghiệm Để đáp ứng được yêu cầu dạy học phổ thông cần quan tâm chú trọng hơn nữa vấn đề này

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Về việc đạy học theo định hướng phân hóa: Đa số các GV đã chú ý vẫn

đề này Tuy nhiên đôi khi lên lớp GV còn tự ý cắt giảm thời lượng dạy học

bài mới của HS nhất là HS ban nâng cao đề cho các em làm bài tập

Về vấn đề dạy học theo định hướng tích cực: Các GV đã nhận thức

được định hướng dạy học tích cực Tuy nhiên việc áp dụng còn hạn chế, nhất

là việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học Hóa học

Kết luận chương 1 Trong chương 1 đã đi nghiên cứu một số vấn đề làm cơ sở lí luận và

thực tiễn của đẻ tài như:

- Chương trình Hóa học phố thông: Vị trí, mục tiêu, quan điểm xây dựng và phát triển chương trình, nội dung, giải thích chương trình Qua đó đã chỉ ra được sự giống nhau và khác nhau giữa chương trình chuẩn và chương

trình nâng cao thể hiện ở mục tiêu, quan điểm, nội dung, chuẩn KT — KN, giải

thích chương trình

- Vai trò của SGK, những đổi mới của SGK, cụ thể hơn thấy được những đối mới của SGK Hóa học THPT Nhận xét được nội dung SGK Hóa

học so với với chương trình và chuẩn KT- KN

- Định hướng đôi mới PPDH Hóa hoc theo tinh than day học tích cực

Từ đó có cơ sở để thiết kế giáo án dạy học tích cực theo chuẩn KT - KN phù

hợp với định hướng đổi mới

- Thực tiễn chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc tập huấn chỉ

đạo day hoc va KT- DG theo chuẩn KT- KN

- Thực trạng dạy học theo định hướng phân hóa, tích cực, bám sát chuẩn KT- KN ở trường phô thông

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Ti những vấn đề về lí luận và thực tiễn cho thấy việc nghiên cứu và

triển khai dạy học theo định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn KT-

KN là một việc làm luôn luôn cần thiết, có ý nghĩa về lí luận và thực tiễn, góp

phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học hiện nay

Đây là những nội dung mang tính lý luận và thực tiễn dé làm cơ sở cho

việc nghiên cứu dạy học nội dung “Km loại kiềm, kiểm thổ, nhôm ” SGK Hóa

học 12 và SGK Hóa học 12 nâng cao theo định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn KT- KN

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TÍCH CUC, PHAN HOA VA BAM SAT CHUAN KT- KN NOI DUNG “KIM

LOAI KIEM, KIEM THO, NHOM” HOA HQC 12 THPT

2.1 Một số biện pháp chung để dạy học theo định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn KT- KN

Trên cơ sở lí luận và thực tiễn đã nêu ở chương 1, theo chúng tôi dé day

học theo định hướng tích cực, phân hóa và bám sát chuẩn KT- KN Hóa học ở

trường THPT cần thực hiện một số biện pháp sau đây:

Biện pháp 1: So sánh làm sáng tỏ những điểm giống nhau và khác nhau

cơ bản giữa chương trình Hóa học và chương trình Hóa học nâng cao THPT

về mục tiêu, quan điểm, nội đung, phương pháp, đánh giá kết quả học tập Biện pháp 2: So sánh để thấy được nội dung giống nhau và khác nhau giữa SGK Hóa học và SGK Hóa học nang cao THPT

Biện pháp 3: So sánh để thấy rõ sự giống nhau và khác nhau về mức độ cùng nội dung giữa chuẩn KT- KN theo chương trình Hóa học và chương trình Hóa học nâng cao THPT

Biện pháp 4: So sánh để thấy rõ giống nhau và sự khác nhau giữa

chương trình, chuẩn KT- KN với nội dung SGK, SGV, SBT và lẫy chuân KT-

KN làm thước đo để điều chỉnh trong quá trình dạy học

Biện pháp 5: Xác định rõ sự giống nhau và khác biệt về PPDH cùng một nội dung giữa chương trình Hóa học và Hóa học nâng cao THPT

Ngày đăng: 01/10/2014, 10:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Lê Xuân Trọng (chủ biên), Ngô Ngọc An, Phạm Văn Hoan, Nguyễn Xuân Trường, (2009), Bài tập Hóa học 12 nâng cao, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Hóa học 12 nâng cao
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Ngô Ngọc An, Phạm Văn Hoan, Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
18. Vũ Anh Tuấn (chủ biên), Nguyễn Hải Châu, Trần Quốc Đắc, ), Nguyễn Hữu Đĩnh, Phạm Văn Hoan, Từ Vọng Nghi, Cao Thị Thặng, Nguyễn Phú Tuấn, Nguyễn Xuân Trường , (2008), /ớng dẫn thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 12 môn Hóa học, ÄNXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 12 môn Hóa học
Tác giả: Vũ Anh Tuấn, Nguyễn Hải Châu, Trần Quốc Đắc, Nguyễn Hữu Đĩnh, Phạm Văn Hoan, Từ Vọng Nghi, Cao Thị Thặng, Nguyễn Phú Tuấn, Nguyễn Xuân Trường
Nhà XB: ÄNXB Giáo dục
Năm: 2008
11. Lê Xuân Trọng (Tổng chủ biên, Chủ biên), Nguyễn Hữu Đĩnh, Từ Vọng Nghi, Đỗ Đình Rãnh, Cao Thị Thang, (2008), Hoa hoc 12 nang cao, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
12. Lê Xuân Trọng (Tổng chủ biên, Chủ biên), Nguyễn Xuân Trường, Trần Quốc Đắc, Đoàn Việt Nga, Cao Thị Thặng, Lê Trọng Tín, Đoàn Thanh Khác
14. Nguyễn Xuân Trường (2006), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
15. Nguyễn Xuân Trường (Tổng chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Văn Hoan, Từ Vọng Nghi, Đỗ Đình Rãnh, Nguyễn Phú Tuấn #óz học 12, NXB Giáodục, Hà Nội Khác
16. Nguyễn Xuân Trường (Tống chủ biên kiêm chủ biên), Phạm Văn Hoan, Nguyễn Phú Tuấn, Đoàn Thanh Tường Sách giáo viên Hóa học 12, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
17. Nguyễn Xuân Trường (chủ biên), Từ Ngọc Ánh, Phạm Van Hoan, (2011), Bài tập Hóa học 12, NXB Giáo dục, Việt Nam Khác
19. Vũ Anh Tuấn (chủ biên), Cao Thị Thặng, Trần Quốc Đắc, (2007), Hướng dẫn sử dụng thiết bị các môn Hóa học, Vật lí, Công nghệ, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  tuần  hoàn, - Nghiên cứu dạy học Hoá học 12 trường trung học phổ thông nội dung kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm theo định hướng tích cực, phân hoá và bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng
ng tuần hoàn, (Trang 76)
Bảng  2:  Kết  quả  kiểm  tra  bài:  “Nhôm  và  một  số  hợp  chất  của  nhôm”  (tiết  2) - Nghiên cứu dạy học Hoá học 12 trường trung học phổ thông nội dung kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm theo định hướng tích cực, phân hoá và bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng
ng 2: Kết quả kiểm tra bài: “Nhôm và một số hợp chất của nhôm” (tiết 2) (Trang 131)
Bảng  3:  Kết  quá  quan  sát  HS  ớ  lớp  TN  va  lop  DC - Nghiên cứu dạy học Hoá học 12 trường trung học phổ thông nội dung kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm theo định hướng tích cực, phân hoá và bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng
ng 3: Kết quá quan sát HS ớ lớp TN va lop DC (Trang 132)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w