1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng mô hình vsepr mô tả dạng hình học phân tử HXOn (X halogen, Cl, Br, I) và mô tả bằng phần mềm lượng tử Hyperchem phiên bản 8.03

52 1,2K 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng mô hình vsepr mô tả dạng hình học phân tử hxon (x halogen, cl, br, i) và mô tả bằng phần mềm lượng tử hyperchem phiên bản 8.03
Tác giả Nguyen Thi Luyen
Người hướng dẫn ThS. Tran Quang
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa lí
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 7,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng các ứng dụng cài đặt trên máy tính có tốc độ xử lý cao người ta thực hiện các bài toán hóa học lượng tử lớn dùng để khảo sát phần lớn các vấn đề hóa học, miễn là chọn được phương ph

Trang 1

TRUONG DAI HOC SU PHAM HA NOI 2

KHOA HOA HOC

ois of oe ale afk of of oe oe of oh ae ok oe

NGUYEN THI LUYEN

SU DUNG MO HINH VSEPR MO TA DANG HINH HQC PHAN TU HXO, (X: HALOGEN,

Cl, Br, VÀ MÔ TA BANG PHAN MEM

LUQNG TU HYPERCHEM PHIEN BAN 8.03

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC

Chuyên ngành: Hóa lí

Người hướng dẫn khoa học

ThS TRAN QUANG THIEN

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

1 Ly do chon dé tai

Hóa lượng tử là khoa học ứng dụng của lý thuyết cơ học lượng tử để giải thích các vấn đề trong lĩnh vực hóa học Sự xuất hiện của hóa học lượng

tử do yêu cầu phát triển nội tại của lý thuyết hóa học nhằm giải thích các quy

luật đã được tích lũy lâu bằng thực nghiệm Ngày nay hóa học lượng tử đã trở thành một trong những công cụ đắc lực trong việc khảo sát các quá trình hóa học Hóa lượng tử có thể thực hiện được một số nghiên cứu mà thực nghiệm không thê làm được như nghiên cứu trạng thái chuyên tiếp, các hợp chất trung gian, ion, gốc tự do có thời gian tồn tại tương đối ngắn Hóa lượng tử còn cung cấp thông tin về nhiệt động và động học của phản ứng như: AG, AH, AS, hằng số tốc độ, đường phản ứng, cơ chế phản ứng

Trong những thập niên cuối thế kỷ 20, sự phát triển mạnh mẽ của khoa

học kỹ thuật máy tính đã thúc đây ngành hóa lí phát triển đa dạng và nhanh chóng Nhiều vấn đề về phản ứng hóa học có thể dự đoán trước khi tiến hành

thực nghiệm Bằng các ứng dụng cài đặt trên máy tính có tốc độ xử lý cao người ta thực hiện các bài toán hóa học lượng tử lớn dùng để khảo sát phần lớn các vấn đề hóa học, miễn là chọn được phương pháp thích hợp Hiện nay

đã có nhiều phần mềm tính hóa học lượng tử ra đời như: Mopac, Gaussian, Hyperchem Với mong muốn hiểu sâu hơn về hóa lí, đặc biệt các vấn đề về lượng tử hiểu thêm về các phần mềm hóa học cũng như áp dụng các phần mềm để giải quyết yêu cầu của các bài toán hóa học, tôi đã lựa chọn đề tài

“Sĩ dụng mô hình VSEPR mô tả dạng hình học phân tứ HXO, (X: Halogen, Cl, Br, I) và mô tả bằng phần mềm lượng tử Hyperchem phiên bản 8.03 ”

Trang 3

Vận dụng mô hình lượng tử VSEPR xác định dạng hình học phân tử

của các phân tử có dạng tương đối phức tạp để từ đó giải thích một số tính chất liên quan dạng hình học

Mô phỏng phân tử bằng phân mềm lượng tử Hyperchem

3 Đối tượng nghiên cứu

Phần mềm lượng tử Hyperchem

Các tham số cấu trúc, tham số lượng tử

Đại lượng nhiệt động AH},,

Mô hình VSEPR và hình dạng phân tử

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng mô hình lượng tử và các phương pháp gần đúng lượng tử để tính toán.

Trang 4

CHƯƠNG 1: TÓNG QUAN

1.1 Giới thiệu về phần mềm Hyperchem phiên bản 8.03 [2,9]

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phần mềm cho phép giải các bài

toán lượng tử bằng phương pháp gần đúng như MOPAC, GAUSSIAN,

HYPERCHEM Các phần mềm này có chứa các phương pháp bán kinh nghiệm và không kinh nghiệm, cho phép khảo sát phân tử ở trạng thái hơi, trạng thái dung dịch, ở trạng thái có cấu hình vỏ đóng hay vỏ mở

Phần mềm Hyperchem là một trong những phần mềm thông dụng hiện nay là một chương trình ứng dụng rộng rãi vì có độ chính xác cao, có thể đáp ứng yêu cầu đặt ra trong lĩnh vực thiết kế phân tử với nhiều tính năng như: xác định cấu trúc, tối thiêu hóa năng lượng, tính toán tham số lượng tử, trình bày cấu trúc 3 chiều, có thể nói phần mềm hyperchem là phần mềm chuyên dụng trong hóa tính toán (ứng dụng tin học trong hóa học) hiện nay

Phần mềm hyperchem bao gồm Menu: tép (FILE), soan thao (EDIT), xay dung (BUILD), lua chon (SELECT), hién thi (DISPLAY), co sở dữ liệu (DATABASE), thiết lập (SETUP), tính toán (COMPUTE) và văn bản (SCRIPT) Trong những chức năng này quan trọng nhất là BUILD, SETUP

và COMPUTE

BUILD: giúp chúng ta bằng con đường trực giác xác định các mô hình phân tử khi biết công thức cấu tạo của chúng Sản phẩm của BUILD chính là INPUTDATA cho cac tính toán được hiển thị sau này

SETUP: cho phép lựa chọn các phương pháp tính bao gồm: cơ học phan tu (MOLECULAR MECHENICS), bán kinh nghiệm (SEMI-

EMPIRICAL), AB-initio, hộp tuần hoàn (PERIODIC BOX)

Trang 5

Trong COMPUTE có các MENU thứ cấp:

- SINGLE POINT dùng đề xác định năng lượng tổng cộng của hệ phân

tử hay một tập hợp đã được lựa chon bởi SELECT

- GEOMETRY OPTIMIZATION (tối ưu hóa hình học) tính toán và hiển thị cấu trúc phân tử có năng lượng và lực giữa các nguyên tử cực tiểu

- MOLECULAR DYNAMICS (động lực phân tử) mô phỏng sự chuyên động của phân tử để quan sát tính chất cân bằng và động học

- VIBRATIONS (dao động) tính toán chuyên động đao động của các hạt nhân và hiển thị các MODE thông thường có liên quan đến dao động riêng

và dao động hồng ngoại Để tính dao động có thể dùng bất kì phương pháp bán kinh nghiệm nào trừ phương pháp HUCKEL mở rộng hoặc bất kỳ phương pháp AB-initio nào trừ MP2

- VIBRATIONAL SPECTRUM (Phổ dao động) hiển thị kết qua tinh

toán phổ dao động

- CONTOUR PLOT vẽ các đường viên bao gồm trường thế tĩnh điện tạo nên bởi phân bố hạt nhân, electron, xác suất tìm thấy những electron có spin thuận nhiều hơn những electron có spin nghịch tại bất kì điểm nào trong không gian và mật độ điện tích tổng cộng của electron hóa trị trong phân tử

- ELECTRONIC SPECTRUM (Phổ electron) tính toán hiệu số năng lượng giữa trạng thái electron cơ bản (grounđ) và một số trạng thái kích thích đầu tiên của phân tử

1.2 Các phương pháp tính gần đúng lượng tử [2]

1.2.1 Cơ sở của các phương pháp tính gần đúng lượng tử

Sự biến đổi trạng thái vi mô theo thời gian của hệ lượng tử được mô tả bởi phương trình Schroedinger (1926) có dạng tổng quát:

Trang 6

y(q,t) — Ham sóng mô tả trạng thái của hệ lượng tử theo tọa độ (q) và

thời gian (0 Nếu biết hàm sóng tại thời điểm t có thể xác định ự tại mọi thời

điểm tiếp theo

H—toan tir Hamilton của hé

Phương trình (1) là phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất nên các nghiệm @¡, 0, @s độc lập cũng lập thành một nghiệm chung dưới dạng tổ hợp tuyến tính:

W = Ciội + C0; + Cạọ@; + + Cnộn (2)

Việc giải phương trình Schroedinger cho ta các thông tin về hệ lượng

tử, cho phép xác định những hàm sóng mô tả các trạng thái của phân tử, các trị riêng năng lượng tương ứng và từ đó người ta có thể giải thích được mọi hiện tượng về phân tử Tuy nhiên, vi tính phức tạp của hệ nhiéu electron nén việc giải chính xác phương trình Schroedinger đối với hệ phân tử là không thể thực hiện được Vì vậy, việc khảo sát cơ học lượng tử về phân tử về phân tử phải được giải theo các phương pháp gần đúng

1.2.1.1 Sự lược bỏ yếu tố thời gian và hiệu ứng tương đối

Trong trường hợp tổng quát, Hamilton của hệ có thê phụ thuộc vào thời gian Khi hệ lượng tử kín (không tương tác với bên ngoài) hoặc chuyên động trong trường ngoài không đổi thì Hamilton của hệ không chứa thời gian (ôH/ôt = 0) Khi đó, hàm sóng toàn phần của hệ bằng tích của hàm không gian

và thời gian:

W(q) — Hàm sóng phụ thuộc vào không gian

1(Ð — Hàm sóng phụ thuộc vào thời gian

Trang 7

thời gian có dạng:

E — Nang lugng cua hệ không phụ thuộc vào thời gian (năng lượng bảo toàn) Với hệ N electron và M hạt nhân, toán tử Hamilton trong đơn vị nguyên tử có dạng:

— Khéi long cua hat nhan A theo đơn vị nguyên tử

Za — Dién tich cua hat nhan A theo đơn vị nguyên tử

Số hạng thứ nhất và thứ hai trong phương trình là toán tử động năng

của các electron và hạt nhân Số hạng thứ ba là tương tác hút coulomb giữa các electron và giữa hạt nhân Số hạng thứ tư và thứ năm là tương tác đây giữa các electron và giữa các hạt nhân tương ứng

“> Sự gần đúng Born-Oppenhermer

Vì hạt nhân có khối lượng rất lớn (do chuyển động rất chậm) so với các

electron nhỏ bé (chuyển động rất nhanh) nên các hạt nhân được xem như cố định Với sự gần đúng này, động năng của hạt nhân có thể bỏ qua và thế năng của hạt nhân được xem là hằng số Do đó, phương trình (4) có thể viết lại:

— là Hamilton electron mô tá sự chuyển động của N electron trong

trường gồm M điện tích điểm cô định:

^ N 1 2 N Z NN

ma i: ist A=1 Jig ~) ly 1 (7) Hàm sóng ự, phụ thuộc vào tọa độ electron và tham số tọa độ hạt nhân

Trang 8

tử Hamilton electron chỉ còn lại:

^ N 1 2 NM Z

Sự gần đúng này đã bỏ qua tương tác giữa các electron và xem mỗi electron chuyên động trong trường tạo bởi các hạt nhân (sự gần đúng một hạt độc lập) Như vậy việc giải phương trình Schroedinger cho hệ nhiều electron quy về việc giải bài toán cho từng electron tương tự như bài toán với nguyên

tử hiđro Với sự gần đúng bậc không này, mặc dù đã giải được phương trình Schroedinger nhưng nghiệm thu được ít có ý nghĩa vật lí vì đã bỏ qua một tính chất rất quan trọng của hệ nhiều electron: sự tương tác giữa các electron

Do đó, vấn đề cốt lõi là xử lí thế năng tương tác giữa các electron Do không thể tính chính xác đại lượng này nên nó được đánh giá một cách trung bình về mặt toán học nhằm mục đích làm cho phương trình Schroedinger có thể giải

được mà kết quá vẫn đảm bảo độ chính xác có thế dùng đẻ giải thích dữ liệu

thực nghiệm Vấn đề này được làm rõ trong lí thuyết trường tự hợp

1.2.1.2 Lí thuyết trường tự hợp Hartree-Fock (Hartree-Fock SCF)

Hàm sóng nhiều e như vậy gọi là tích Hartree với obitan-spin Xp(ŒI)

mô tả trang thai e), %p2(x2) mé ta trang thai e›.

Trang 9

Hàm sóng biểu diễn bằng tích Hartree không đối xứng cũng không phản xứng, không phản ánh đúng tính chất của hàm sóng nhiều electron nên Fock đã thay bằng hàm gần đúng tốt hơn đưới dạng định thức Slater:

P= %`CW”“p #¡G)Z;(%,) Z„(X„) (15)

p=l

^p là chan 1é của toán tử hoán vị P

hoặc biểu điễn đưới đạng N e:

Trong đó, H“”” là toán tử Hamilton lõi một electron trong trường chỉ

của các hạt nhân ; H¡ là tích phân một electron, biểu thị năng lượng của một electron trong obitan phân tử ự; trong trường chỉ của các hạt nhân; J¡ là tích phân 2 electron được gọi là tích phân Coulomb và có ý nghĩa vật lí là năng

Trang 10

lượng đây tĩnh điện trung bình giữa 2 e chiếm các obitan khác nhau Wis Wis Ki được gọi tích phân trao đổi khi chuyển từ về trái sang về phải của tích vô hướng thì trạng thái 2 e đổi chỗ cho nhau Kj, khong có ý nghĩa tương tự trong

cổ điển, mang dấu âm và làm giảm năng lượng tương tác giữa các electron có spin song song trong cdc obitan khdc nhau yj, ¡ Đó là kết quả của nguyên lí phản đối xứng

Để thu được hàm sóng một định thức (15) tốt nhất, cần phải cực tiểu

hóa năng lượng E (18), bằng cách biến phân các obitan y, có kế đến điều kiện chuẩn hóa chúng Từ đó rút ra phương trình Hartree-Fock như sau:

f(1) la toán tử Fock hiệu dụng bằng tổng toán tử Hamilton 16i h(1) va toán tử thế năng hiệu dụng một electron được gọi là thế năng Hartree-Fock vĩ);

Trong đó, Jj(1) là toán tử Coulomb thay cho thế năng cục bộ trung bình

ở 1¡ gây ra bởi một electron ở w; K;(1) là toán tử trao đổi, không giống như toán tử ];(1), nó được xem là toán tử không cục bộ vì không có sự tồn tai thé năng don gian Kj(t,) duy nhất được xác định ở điểm địa phương trong không gian mị, Jj(1), K1) đều là những toán tử tuyến tính Hecmit e¡ là năng lượng obitan Hartree-Fock đối với obitan y;:

yl

Từ (18) và (27), năng lượng electron toàn phần có thê biểu diễn ở dạng:

Trang 11

E=2Sz,-ŠŠ22,—K„) (28)

= I

Ý nghĩa vật lí của năng lượng obitan Hartree-Fock s; suy ra từ định lí Koopmans (1933): Theo dinh li nay, ¢; co giá trị tuyệt đối bằng và ngược dấu với thế ion hóa I của hệ từ obitan v;, tức là năng lượng cần thiết dé bứt một electron tt obitan y; ra khoi hé 6 trang thai co ban: ¢; = -I

Giải các bài toán trị riêng Hartree-Fock thu được một tập hợp obitan- spin Hartree-Fock truc chuan {yx} N obitan thap nhất được gọi là obitan lấp đầy Định thức Slater tao thành từ các obitan-spin này là các hàm sóng ở trạng thái cơ bản Hartree-Fock và là gần đúng biến phân tốt nhất cho trạng thái cơ bản của hệ

1.2.1.3 Phương trình Roothaan

Phương trình Hartree-Fock không thể giải trực tiếp đối với hệ nghiên

cứu là phân tử Mãi đến năm 1951, Roothaan đã thành công trong việc áp dụng phương pháp Hartree-Fock cho các MO được xây dựng đưới đạng tổ hợp tuyến tính các obitan nguyên tử:

Biểu thức (29) được gọi là biểu thức tổ hợp tuyến tính các obitan

nguyên tử (Linear Combination of Atomic obitans — LCAO) Tap ham { 29 } được gọi là tập cơ sở dùng trong tính toán hóa lượng tử Tập cơ sở chia thành

3 loại:

- Tập cơ sở tối thiểu (minimal basis sets) bao gồm các obitan vỏ trong

và vỏ hóa trị của mỗi nguyên tử trong phân tử

- Tập cơ sở hóa trị (valence basis sets) bao gồm các obitan vỏ hóa trị

- Tập cơ sở mở rộng (extended basis sets) bao gồm tập cơ sở tối thiểu

và các obitan obitan thuộc lớp vỏ bên ngoài(virtual obitan — obitan ảo)

Trang 12

Thông thường, mỗi hàm cơ sở có thể được biểu diễn thành hai phan:

Tùy thuộc vào cách biểu diễn toán học của phần bán kính mà có các

kiểu hàm cơ sở khác nhau Có hai kiểu hàm cơ sở thường gặp: Kiểu hàm

Slater STO (Slater Type Obitans) và kiểu hàm Gauss GTO (Gauss Type Obitans)

Trang 13

- C là ma trận vuông của các hệ số khai triển Cụ,

- ¢ la ma trận năng lượng obitan có thành phần e¡

Van dé trung tâm là xác định các hệ số biến thiên Cụ Nó được xác

định theo phương pháp biến thiên thế nào để các hàm ự; thu được sẽ gần đúng với các obitan được xác định theo phương pháp Hartree-Fock

Việc dùng phương trình Roothaan với phương pháp MO-LCAO gặp nhiều hạn chế do số lượng tích phân nhiều tâm (39) nói chung rất lớn Ngoài

ra, ban thân tích phân nhiều tâm cũng rất khó tính Do đó, người ta sử dụng các phương pháp gần đúng

1.2.2 Các phương pháp tính gần đúng [2, 9]

Các phương pháp tính gần đúng được xây dựng dựa trên phương trình Roothaan Hầu hết các phương pháp đó đều tập trung giải quyết vẫn đề thế

Trang 14

năng tương tác giữa các electron giống nhau dựa vào việc giải gần đúng các phương trình chứa tích phân Coulomb và các tích phân xen phủ giữa các electron

Các phương pháp tính gần đúng được biết hiện nay bao gồm phương pháp tính không kinh nghiệm AB-initio và các phương pháp bán kinh nghiệm

sử dụng các tham số thực nghiệm: CNDO, NDDO, AMI, PM3, MINDO, ZINDO

1.2.2.1 Phương pháp AB-initio

Còn được gọi là phương pháp tuyệt đối, không kinh nghiệm hay

phương pháp tính từ đầu trong phương pháp này, người ta sử dụng các phương phương pháp gần đúng toán học nhằm đơn giản hóa quá trình giải

Ưu điểm chủ yếu của nó là cho phép xác định mọi tính chất của phân tử chỉ từ những yếu tố cơ bản của bài toán: Số hạt electron, điện tích electron, số hạt ATTN :nhân mà không cần biết các số liệu thực nghiệm khác Phương pháp này tuy không tính đến năng lượng tương hỗ nhưng kết quả thu được rất phù hợp với các số liệu đo được trong việc xác định hình học của phân tử, hàng rào quay và nhiều vấn đề khác của phân tử Vì thế giá trị của phương pháp này càng được nâng cao Có thê nói phương pháp AB-initio có một lời giải khá chính xác cho hầu hết các hệ phân tử và là sự tính từ đầu cho tất cả các tích phân bằng phép giải tích

Mặc đù độ tin cậy và chính xác cao nhưng do tính chất phức tạp của các phép tính nên đòi hỏi phải sử dụng máy tính điện tử có tốc độ và dung lượng lớn Vì thế phương pháp AB-initio mới chỉ áp dụng hiệu quả đối với những phân tử nhỏ và không khả thi đối với những phân tử lớn Trong trường hợp này người ta phải sử dụng phương pháp bán kinh nghiệm

Trang 15

1.2.2.2 Các phương pháp bán kinh nghiệm

Để giảm bớt khó khăn trong tính toán, trong phương pháp bán kinh nghiệm người ta giải quyết các vấn đề như sau:

- Thay các tích phân đa tâm bằng các tích phân ít tâm hơn

- Thay các tích phân và các đại lượng vật lí trong phương trình hóa học lượng tử bằng các tham số kinh nghiệm

Để chuyến tích phân đa tâm thành tích phân ít tâm hơn, năm 1928 Mulliken dua ra các phép tính gần đúng các tích phân, chăng hạn xét tích phân ba tâm:

Mulliken thay khoảng cách giữa hai nguyên tố thé tích drị và đn; là rị;

bằng khoảng cách trung bình giữa hai đám mây tương tác ø¡(1) ø jC) va

óx(2) ýx(2) là rụ„„, từ đó toán tử l/r¡xy có thể được đưa ra ngoài dấu tích

phân Với gia dinh trén, Mulliken da đưa tích phân nhiều tâm về tích phân it

tâm hơn:

(J/kk)= 2 S¡|0/kk) + Gj/kk)] (43) (ij/k1) = 7 SiSulliifkk) + (1/1) + Gj/kk) + đ1⁄1)] (44)

Phép gần đúng các tích phân đa tâm của Mulliken là cơ sở cho nhiều phương pháp gần đúng và các phương pháp bán kinh nghiệm

Số tích phân hai electron cần thiết cho việc xây đựng ma trận Fock rất lớn (K'/8, K là số hàm cơ sở), vì thế các phương pháp bán kinh nghiệm tìm cách giám số lượng tích phân mà không ảnh hưởng đến chất lượng hàm sóng bằng cách sử dụng các tham số thực nghiệm thay thế cho việc tính các tích phân phức tạp đơn thuần lí thuyết Nhờ sự loại bỏ hàng loạt các tích phân mà

số lượng các phép tính phức tạp giảm đi nhiều.

Trang 16

é Phương pháp Huckel (HMO)

MO-Huckel là phương pháp tổ hợp tuyến tính các AO nhưng chỉ áp dụng đối với các electron z Bằng việc áp dụng phương pháp biến phân, xác định giá trị năng lượng và hàm sóng của hệ electron z quy về giải hệ các phương trình:

Trong đó về trái được gọi là định thức thé ki

H và S là các tích phan, Huckel đề xuất sự gần đúng như sau:

Œ: — khi i=j

0: — khi |i- jJ22

a, B tong img là các tich phan Coulomb va trao déi

Tương tự như vậy đối với tích phân xen phủ S:

Trong phương pháp HMO đã bỏ qua tương tác đây của các electron ơ

Đề phát triển phương pháp Huckel cho tat ca cdc electron vo hóa trị, người ta đưa ra phương pháp Huckel mở rộng (Extended HMO) Trong phương pháp Huckel mở rộng người ta tính các tích phân xen phủ S;¡ thay cho việc gắn nó những giá trị tùy ý

Trang 17

Thành công của phương pháp MO-Huckel là định lượng hóa các đại lượng mật độ electron, bậc liên kết, chỉ số hóa trị tự do rất có ý nghĩa trong việc xem xét cơ chế cũng như cấu dạng của một số chất hữu cơ liên hợp v4 Phương pháp ZDO (Zero differential Overlap)

Đây là phương pháp gần đúng xen phủ vi phân bậc không do Pople đưa

ra Nó bỏ qua tất cả các tích phân của các hàm cơ sở phụ thuộc vào cùng tọa

độ electron định vị trên các nguyên tử khác nhau Giả định của Pople co nghĩa

là obitan nguyên tử định vị trên tâm A là ø ạ, trên tam B 1A ¢ 3, gần đúng ZDO tương đương với ý A.2pg =0 (A#ZB) Vì tích các hàm cơ sở trên các nguyên tử khác nhau được đặt bằng không nên không có tích phân trên một tích như vậy hay óa.øs dr = 0 Điều này dẫn đến các hệ quả sau:

- Ma trận xen phủ được chuyên thành ma trận đơn vị

- Các tích phân một electron ba tâm (hai từ các hàm cơ sở và một từ toán tử) được đặt bằng không

- Tất cả tích phân hai electron ba và bốn tâm được bỏ qua

Đề bù lại cho sự gần đúng này, các tích phân còn lại được chuyển thành các tham số và các giá trị của nó được xác định trên cơ sở tính toán hoặc từ số liệu thực nghiệm Tùy theo số lượng tích phân được bỏ qua và sự thực hiện tham số hóa, ta có các phương pháp bán kinh nghiệm khác nhau

v4 Phương pháp CNDO (Complete Neglect of Differential Overlap)

Như tên gọi của nó, phương pháp này dựa trên phương pháp ZDO bỏ qua hoàn toàn sự phủ vi phân Người ta đưa ra nhiều gần đúng khác nhau nhằm đơn giản hóa các tích phân trong phương trình Roothaan trong các bài toán về phân tử Đây là phương pháp bán kinh nghiệm đơn giản tính theo giải thuật trường tự hợp Nó được dùng để tính toán các tính chất của electron ở trạng thái cơ bản, đôi với hệ vỏ mở và hệ vỏ đóng, tôi ưu hóa hình học và

Trang 18

tổng năng lượng, lớp vỏ trong được coi là một phần của lớp lõi và gộp tương tác đây của lớp này vào tương tác của hạt nhân với electron

Cùng với sự phát triển, sự tham số hóa trong phương pháp CNDO cho

ra đời các phiên bản CNDO/1, CNDO/2 Trong hai phương pháp này phiên bản CNDO/2 có quan điểm rất gần với phương pháp INDO

v Phuong phap INDO (Intermediate Neglect of Differential Overlap) Phuong phap INDO do Pople, Beveridge va Dobosh dé ra nim 1967 được gọi là phương pháp bỏ qua sự xen phủ vi phân trung gian Phương pháp này chủ yếu dùng đề nghiên cứu cấu tạo electron và mật độ spin của các phân

tử thuận từ có electron độc thân, nó khắc phục được nhược điểm của phương pháp CNDO là không phân biệt được tương tác giữa hai electron có spin song song và tương tác giữa hai electron có spin đối song Về phương điện lí thuyết, phương pháp này hoàn thiện hơn phương pháp CNDO/2, vì nó chỉ bỏ qua một số ít hơn các tích phân đây Ở đây không sử dụng giả thiết bỏ qua sự phủ vi phân hoàn toàn mà chỉ bỏ qua sự phủ vi phân trung gian, tức là có thể

tính đến các tích phân một tâm, trong đó các AO đ¡, ø¡ có thể khác nhau (theo

phương pháp CNDO thì tích phân này bằng 0)

Với phương pháp này người ta có thể tính được tất cả các kết quả thu

được bằng phương pháp CNDO/2 nhưng với một kết luận tốt hơn

é Phương pháp MINDO (Modified Intermediate Negelect of Differential Overlap)

Phuong phap nay do Dewar (1969) dua ra nham cai tién phuong phap INDO Quá trình tính toán trong phương pháp này áp dụng phương pháp trường tự hợp Nội dung của phương pháp MINDO tương tự như phương pháp INDO nhưng chỉ khác phương pháp trên ở chỗ các tích phân đầy hai tâm được tính theo một công thức khác (của Ohn và Klopman) và các phần tử của

Trang 19

ma trận khung lại có dạng khác Phương pháp này đã cho các kết quả rất phù hợp với thực nghiệm trong các vấn đề sau: Độ dài liên kết, nhiệt hình thành,

hằng số lực và thế ion hóa với các đối tượng là các phân tử chất hữu cơ lớn,

các cation, các hợp chất polynitro

Các phiên bản tiếp theo của phương pháp MINDO là MINDO/I, MINDO/2, MINDO/3

Y Phuong phap MNDO (Modified Neglect of Diatomic Overlap)

MNDO là sự cải tiến của phương pháp MINDO, trong quá trình tính

toán sử dụng thuật toán tự hợp Phương pháp này áp dụng cho các phân tử

hữu cơ có chứa các nguyên tố thuộc chu kì một và hai của bảng hệ thống tuần

hoàn, loại trừ các kim loại chuyền tiếp Nó được dùng để tính toán các tính chất electron và các thông số hình học các phân tử đã được tối ưu năng lượng

toàn phần và nhiệt hình thành Mặc dù phương pháp AMI và PM3 kế tục

MNDO, nhưng trong một số tính toán MNDO cho kết quả tốt hơn

v4 Phương pháp AMI (Austin Model 1)

Hạn chế của phương pháp MNDO là tương tác day trong thé lõi - lõi quá lớn Khắc phục điều này, hàm lõi — lõi được sửa đối bằng cách cộng các hàm Gaussian và toàn bộ mô hình đã được tham số hóa lại Để kỉ niệm chuyến đi tới trường Đại học Tổng hợp Austin, Dewar đặt tên cho phương pháp là Austin Model 1 Phương pháp này là kết quả của việc cải tiến phương pháp MNDO áp dụng cho các nguyên tử thuộc chu kì một, hai và ba của bảng

hệ thống tuần hoàn trừ các kim loại chuyền tiếp

AMI str dung thuật toán trường tự hợp và được áp dụng khá phổ biến hiện nay Cùng với phương pháp PM3, phương pháp AMI nhìn chung là phương pháp bán kinh nghiệm chính xác nhất dùng để tính toán các tính chất của electron, tối ưu hoá hình học, năng lượng toàn phần và nhiệt hình thành.

Trang 20

Y Phuong phap PM3 (Parametric Model 3)

Phương pháp PM3 cũng là một phuong phap ban kinh nghiệm sử dụng thuật toán tự hợp Nó có bản chất là phương pháp AMI với tất cả các tham số

đã được tối ưu đầy đủ Về ý nghĩa, nó có một tập tham số tốt nhất cho một tập

dữ liệu đã cho Tuy vậy, quá trình tối ưu vẫn còn đòi hỏi sự can thiệp của con người trong sự lụa chọn đữ liệu thực nghiệm và ấn định trọng lượng các yếu

tố thích hợp cho mỗi tập dữ liệu PM3 áp dụng cho nhiều nhóm nguyên tố thuộc nhóm chính, loại trừ các kim loại chuyền tiếp

v4 Phương pháp ZINDO (Zerner?s INDO)

Phương pháp ZINDO cải tiến từ các phương pháp Huckel mở rộng, CNDO, INDO và PPP cho phép tính toán năng lượng, tương tác cấu hình (phổ electron tử ngoại khá kiến) Phương pháp này có thể áp dụng cho hầu hết các kiểu phân tử bao gồm các hợp chất sinh học, các chất cơ kim, các chất hữu cơ Trong tính toán, ZINDO sử dụng thuật toán trường tự hợp và quá trình này cũng mô phỏng khảo sát phân tử dưới dạng bị sonvat hóa trong trường điện hoặc các điện tích điểm ZINDO đã tham số hóa hơn 30 nguyên

tố thuộc chu kì một, hai và ba của bảng hệ thống tuần hoàn kế cả các kim loại

chuyên tiếp Giới hạn khảo sát đối với ZINDO thông thường là các phân tử có

chứa khoảng 250 nguyên tử, và khi đó ZINDO sử dụng chừng 1000 hàm cơ

sở Với các phiên bản lớn hơn, ZINDO có thể mở rộng giới hạn đối với phân

tử gồm 1000 nguyên tử thì hàm cơ sở đạt tới 4000

1.3 Thuyết liên kết hoá trị VB

1.3.1 Các luận điểm cơ sở [5,10]

Một cách gần đúng coi cấu tạo e của nguyên tử vẫn được bảo toàn khi hình thành phân tử từ nguyên tử nghĩa là trông phân tử vẫn có sự chuyên động

Trang 21

của e trong AO Tuy nhiên khi 2 AO hóa trị của 2 nguyên tử xen phủ nhau đó

là chung cho cả 2 nguyên tử

Mỗi liên kết hóa học giữa 2 nguyên tử được đảm bảo bởi 2 e spin đối song mà trong trường hợp chung, trước khi tham gia liên kết, mỗi e đó là e độc thân trong I AO hóa trị của 1 nguyên tử Mỗi liên kết hóa học tạo thành

là 1 liên kết 2 tâm (2 nguyên tử)

Liên kết đó không thể được hình thành từ 1 e (thiếu e) hoặc từ 3 e trở lên (tính

bão hòa của liên kết cộng hóa trị) chăng hạn theo thuyết VB này, không thể

có hệ H; (le) hoặc H; (3e)

Sự xen phủ giữa 2 AO có 2 e của 2 nguyên tử càng mạnh thì thì liên két được tạo ra càng bền (nguyên lí xen phủ cực đại)

Liên kết hóa học được phân bố theo phương có khả năng lớn về sự xen phủ 2

AO (thuyết hóa trị định hướng) Mỗi luận điểm trên đều có vị trí xác định

trong nội dung của thuyết VB Tuy nhiên luận điểm 2 được coi là luận điểm

chủ đạo Do đó thuyết VB còn gọi là thuyết cặp e

1.3.2 Cơ sở xây dựng thuyết VB [9, 16]

* Bài toán phân tử Hidro

- Phân tử H; có hai hạt nhân giống nhau kí hiệu là a và b ở cách nhau một khoảng cách R và 2 electron kí hiệu là 1 và 2 chuyên động trong không gian bao quanh hai hạt nhân đó

Tbị

Hình 1.1 Mô hình phân tử Hạ

Trang 22

Đối với phân tử H; phương trình Schrodinger có dạng: ñự = Bự áp dụng sự gần đúng ta có:

- Hàm không gian (hàm AO)

Trong bài toán Heiter — London giả thiết rằng vẫn tồn tại các obitan của

2 nguyên tử H, và Hạ, mỗi obitan có 1 electron hay là có một điện tử

Vì các điện tử được coi là chuyên động độc lập với nhau nên hàm sóng của hệ có dạng:

$¡ =9,()4,(2) È¡ =¿,(2)9;()

Từ những đặc tính của phương trình Schrodinger, một phương trình vi phân tuyến tính va thuan Heiter - London đã xây dựng hàm sóng của các điện

tử trong phân tử H; đưới đạng tổng và hiệu của hai hàm trên:

Trang 23

Hàm #' được gọi là hàm phản đối xứng vì khi hoán vị hai điện tử thì dấu của hàm thay đôi

Như vậy hàm sóng mô tả trạng thái của phân tử H;:

t,=c, 6,0)9,(2)+ ¢,(2).6,

#_=c ý,0)2,2)0-6,(2)6,0)

- Hàm sóng spin

Những hàm sóng #„ và W_ được lập ở phần trên mới chỉ là hàm sóng

mô tả chuyển động của 2 elctron trong không gian ba chiều chưa tính đến trạng thái spin của 3 electron

Electron chỉ có thể ở trạng thái spin có m, = +1⁄2 hàm trạng thái spin có

m, = -1/2 ing voi hai gia tri m, = +1/2 va m, = -1/2 cac ham riêng của điện tử được kí hiệu là a va B

Khi đó phân tử Hạ có 3 hàm đối xứng là ø(1) œ(2); BCL) B(2); a(1) B(2)

+ ơ(2) j(1) Khi hoán vị 2 electron ba hàm spin này của phân tử không đổi dấu

Một hàm spin phản đối xứng là œ(1) B(2) - ơ(2) B(1) Khi hoán vị 2 electron hàm spin này đối dấu

- Hàm sóng toàn phần hay hàm obitan tự

Theo nguyên lí Pauli hàm sóng đầy đủ của hệ phải là hàm phản đối xứng Vì vậy nếu hàm AO là hàm đối xứng thì hàm spin phải là hàm phản đối

xứng và ngược lại nếu hàm AO là hàm phản đối xứng thì hàm spin phải là

hàm đối xứng

Trường hợp liên kết H - H tạo thành ứng với trạng thái phân tử được

mô tả bằng hàm obitan đối xứng Khi đó hàm sóng đầy đủ của phân tử sẽ là:

=W, E022)-z()80)_

Hay W =c, È,0)12,2)+ø,(2)ø,0) È0)22)—~øz()20)_

Trang 24

Lí luận trên dẫn đến một kết quả quan trọng là: liên kết giữa hai nguyên

tử hidro được tạo thành chỉ khi 2electron có số lượng tử hình chiếu mômen spin ngược dấu nhau 1 electron có m, = +1/2 và 1 electron có m; = -1/2 khi

đó mômen spin của cả phân tử bằng không Người ta gọi đó là sự ghép đôi, và

kí hiệu:

- Năng lượng

Theo phương trình schrodinger: Hy = Ey

Ta có công thức tính năng lượng:

|vAtvag

fvdg

Biểu thức tính năng lượng phan tir Hp:

Với hàm đối xứng cho biểu thức năng lượng E,= #2

Với hàm phản đôi xứng cho biêu thức năng lượng E,= ——

Trang 25

Biểu diễn sự biến đổi năng lượng E, và E theo R được trình trên hình 1.2 Đường cong 1 là đường cong E, tính bằng hàm phản đối xứng Đường cong này có l cực tiểu ứng với năng lượng E„ và khoảng cách cân bằng Rọ giữa 2 hạt nhân ứng với sự tạo thành liên kết H - H giữa 2 nguyên tử hidro Đường cong 2 là E tính từ hàm phản đối xứng Đường cong 3 là đường cong dữ kiện thực nghiệm

- Sự phân bó mật độ electron trong phân tử Hạ

Mật độ electron tại mỗi vị trí trong không gian được tính bằng bình phương của hàm sóng WŸ

Hàm sóng AO đối xứng (ứng với trường hợp 2 electron có spin đối song) cho ta:

2=c? 0+2

Khi đó tại khu vực không gian giữa hai hạt nhân mật độ e tăng lên, độ tăng mật độ e được tính bằng đại lượng 2®;@®¿ Trong trường hợp này ta nói hai obitan của hai nguyên tử hiddro xen phủ lên nhau, hay nói một cách hình tượng hơn là hai đám mây electron S của hai nguyên tử a và b xen phủ nhau

Sự tăng mật độ e ở hai khu vực giữa hai hạt nhân có tác dụng liên kết giữa hai hạt nhân lại với nhau tạo thành tạo thành phân tử Hạ

Hàm sóng obitan phán đối xứng là:

ự? =c?(®?+@®?—2®,®,)

Chứng tỏ mật độ e ở khu vực giữa hai hạt nhân giảm đi một lượng bằng 2G¡®;, vì thế không tạo thành liên kết, hai obitan của hai nguyên tử không

xen phủ lên nhau Đó là trường hợp hai e có spin song song

- Sự tạo thành liên kết trong phân tử Hạ Kết quả bài toán phân tử Hạ của Heiter — London cho phép giải thích định lượng sự tạo thành liên kết cộng hóa

Trang 26

trị và bản chất của liên kết này Nó cho thấy rằng khi các e của hai nguyên tử đến gần nhau (tức là đối song) thì năng lượng của hệ giảm xuống dẫn đến sự tạo thành liên kết giữa hai nguyên tử Sự tạo thành liên kết là do 2 e có spin đối song có thê chuyên động qua lại gần ca hai hạt nhân làm tăng mật độ e ở khu vực không gian giữa 2 hạt nhân nhờ vậy liên kết hai nguyên tử lại với nhau

1.3.3 Thuyết lai hóa [5,10,16]

1.3.3.1 Khái niệm

vé Lai hóa là gì?

Lai hóa là sự tổ hợp tuyến tính các AO hóa trị nguyên chất ( hay thuần

khiết ) chỉ có số lượng tử I khác nhau của cùng một nguyên tử tạo ra các AO mới có cùng năng lượng

* Một số đặc điểm

- Điều kiện để các AO tham gia lai hóa là phải có năng lượng gần nhau

- Số AO lai hóa thu được bằng tống số các AO tham gia tổ hợp tuyến tính

- Các AO lai hóa là các AO suy biến, nghĩa là các AO có cùng năng lượng

- Đặc điểm hình học của AO lai hóa là có một đầu ( hay một phần ) mở rộng

còn đầu kia bị thu hẹp

1.3.3.2 Một số dạng lai hóa chủ yếu

vé Lai hoá sp

Đó là sự tổ hợp giữa một AOs và một AOp thuộc cùng một lớp nguyên

tử tạo thành 2 obital lai hóa có năng lượng tương đương và hình dạng giống nhau, trục đối xứng của 2 obital này lai hóa với nhau tạo thành 1 góc là 1800

= he eS oi Hình 1.3 Gian do lai hoa Sp

AOs AO, 2AO,,

Ngày đăng: 01/10/2014, 10:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.  Mô  hình  phân  tử  Hạ - Sử dụng mô hình vsepr mô tả dạng hình học phân tử HXOn (X halogen, Cl, Br, I) và mô tả bằng phần mềm lượng tử Hyperchem phiên bản 8.03
nh 1.1. Mô hình phân tử Hạ (Trang 21)
Hình  1.2.  Năng  lượng  của  phân  tử  H; - Sử dụng mô hình vsepr mô tả dạng hình học phân tử HXOn (X halogen, Cl, Br, I) và mô tả bằng phần mềm lượng tử Hyperchem phiên bản 8.03
nh 1.2. Năng lượng của phân tử H; (Trang 24)
Hình  1.4.  Gián  đồ  lai  hóa  sp” - Sử dụng mô hình vsepr mô tả dạng hình học phân tử HXOn (X halogen, Cl, Br, I) và mô tả bằng phần mềm lượng tử Hyperchem phiên bản 8.03
nh 1.4. Gián đồ lai hóa sp” (Trang 27)
Hình  1.5.  Giản  đồ  lai  hóa  Sp” - Sử dụng mô hình vsepr mô tả dạng hình học phân tử HXOn (X halogen, Cl, Br, I) và mô tả bằng phần mềm lượng tử Hyperchem phiên bản 8.03
nh 1.5. Giản đồ lai hóa Sp” (Trang 27)
Bảng  2.1.  Sự  phân  bố  hình  học  của  các  phối  tử - Sử dụng mô hình vsepr mô tả dạng hình học phân tử HXOn (X halogen, Cl, Br, I) và mô tả bằng phần mềm lượng tử Hyperchem phiên bản 8.03
ng 2.1. Sự phân bố hình học của các phối tử (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm