1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí việt nam (PVFC

132 395 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“ Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) giai đoạn 2006 2010 ’’. Nội dung của đồ án ngoài phần mở đầu và kết luận có 3 chương: Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện kinh doanh chủ yếu ở Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) năm 2010 Chương 3: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) giai đoạn 2006 2010

Trang 1

MỤC LỤC

Nội dung Trang

Lời mở đầu……… …3

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện hoạt động kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) ……… 5

1.1.Tình hình chung và phát triển của Tổng Công Ty Tài Chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC)……… … ……… 6

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của PVFC……… 15

1.3 Qúa trình kinh doanh và cơ sở vật chất kỹ thuật của Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC)……… 16

1.4 Tình hình tổ chức, quản lý và lao động của PVFC……….17

1.5 Phương hướng hoạt động của Tổng công ty trong thời gian tới……….26

Kết luận chương 1……… 28

Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) năm 2010……… 31

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của PVFC năm 2010……….32

2.2 Phân tích hoạt động kinh doanh năm 2010 của PVFC………34

2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ)……… 41

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương của Tổng công ty………… 48

2.5 Phân tích chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty……… 58

2.6 Phân tích tình hình tài chính của PVFC……… 62

Kết luận chương 2……… 87

Chương 3: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu Khí Việt Nam (PVFC) giai đoạn 2006- 2010…….……… 88

3.1 Căn cứ chọn đề tài……… 89

3.2 Cơ sở lý luận và hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn……….91

3.3 Khái quát đặc điểm hoạt động của Tổng công ty ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn………93

3.4 Phân tích chung tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn giai đoạn 2006- 2010………94

Trang 2

3.5 Phân tích kết cấu tài sản ngắn hạn và mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn

và mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với nguồn vốn kinh doanh….……….96

3.6 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán giai đoạn 2006- 2010… 101

3.7 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giai đoạn 2006- 2010……….114

3.8 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC)……….120

Kết luận chương 3………127

Kết luận chung……….128

Tài liệu tham khảo………130

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nhiều năm trở lại đây dầu khí luôn là tâm điểm của mọi sự biến động cả

về kinh tế lẫn chính trị và là nguyên nhân của rất nhiều cuộc xung đột Vai trò của dầukhí đối với nền kinh tế thế giới ngày càng quan trọng Đối với Việt Nam tuy trữ lượngdầu khí không nhiều nhưng dầu khí vẫn luôn là một ngành kinh tế mũi nhọn, là trọngtâm đầu tư của Đảng và Nhà Nước, góp phần sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân

Nhận thức được tầm quan trọng của mình, Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầukhí Việt Nam (PVFC) đã ra đời và ngày càng phát triển khẳng định mình trên thịtrường tài chính Trong thời gian tới, để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển khoahọc - công nghệ ngành dầu khí đến năm 2025 là “Ngành dầu khí phấn đấu xây dựngthành một ngành công nghiệp có trình độ trung bình, Tổng công ty Dầu khí Việt Namtrở thành một tập đoàn Dầu Khí mạnh trong khu vực Đông Nam Á”

Phát triển ngành Dầu khí Việt Nam trên cơ sở tăng cường sức mạnh bên trong.Thách thức lớn nhất đặt ra trong xu thế hội nhập các nền kinh tế khu vực và thế giới làvấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành Để làm được điều đó phải tích cựcthực hiện công tác đầu tư vào các dự án và hoạt động của ngành cũng như các doanhnghiệp thành viên sao cho hoạt động của Tập Đoàn Dầu Khí Việt Nam thực sự năngđộng và hiệu quả Cần đổi mới quan hệ sản xuất một cách phù hợp, phát huy mọinguồn tiềm năng để phát triển Việc tăng cường quản lý sản xuất và áp dụng công nghệhiện đại luôn được xem là yếu tố quan trọng để giảm chi phí sản xuất và nâng cao chấtlượng sản phẩm, đây cũng chính là điểm mấu chốt để nâng cao khả năng cạnh tranhcủa PetroVietnam trong xu thế hội nhập hiện nay Để phù hợp với xu thế này, TổngCông ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) đang hoàn thiện tổ chức, cơ chếhoạt động, tiến tới hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả SXKDcủa Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, bảo vệ tài nguyên, môi trường Nâng cao khả năngcạnh tranh khu vực và quốc tế của ngành Dầu Khí trong 5 năm tới Tiếp thu và làm chủcác công nghệ quan trọng của ngành Dầu Khí, phát triển kinh tế trí thức, đẩy lùi nguy

cơ tụt hậu về trình độ KHCN, cũng như năng lực nghiên cứu khoa học so với các nước,các tổ chức khác trong khu vực

Qua quá trình học tập tại Trường Đại học Mỏ- Địa Chất, sau thời gian thực tạiphòng Tài Chính - Kế Toán của Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam

Trang 4

(PVFC) được sự tạo điều kiện giúp đỡ của các thầy cô trong Bộ môn QTDN Địa chất-Dầu Khí và các cô chú, anh chị công tác tại Tổng Tổng Công ty Tài chính cổ phầnDầu khí Việt Nam (PVFC), tác giả đã tìm hiểu và thu thập được một số tài liệu về quátrình kinh doanh tại Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC)), kếthợp với kiến thức đã học tác giả đã lựa chọn đề tài:

“ Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) giai đoạn 2006 - 2010 ’’

Nội dung của đồ án ngoài phần mở đầu và kết luận có 3 chương:

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện kinh doanh chủ yếu ở Tổng Công

ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC)

Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Tàichính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) năm 2010

Chương 3: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Tổng Công ty Tàichính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) giai đoạn 2006 - 2010

Tác giả xin được bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành tới thầy giáoPGS - TS Nguyễn Đức Thành, đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo trong quá trình nghiêncứu và thực hiện đồ án này Tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn tới các thầy cô giáotrong khoa, bộ môn Quản trị Doanh nghiệp Địa chất - Dầu khí, cùng các cán bộ trongTổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) đã tận tình chỉ bảo và tạođiều kiện cho tác giả hoàn thành bản đồ án này

Do điều kiện thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều cho nênbản đồ án này không tránh khỏi những thiếu xót Tác giả rất mong nhận được những ýkiến đóng góp của các thầy cô giáo để tác giả có thể học hỏi những kiến thức mới phục

vụ cho công tác chuyên môn sau này Tác giả xin đề nghị được bảo vệ đồ án trước hộiđồng chấm thi tốt nghiệp khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh trường đại học Mỏ - Địachất

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Bùi Văn Thu

Trang 5

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN DẦU KHÍ VIỆT NAM (PVFC)

Trang 6

1.1 Tình hình chung của Tổng Công Ty Tài Chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC)

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Tổng Công Ty Tài Chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC).

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt là: Tổng Công Ty Tài Chính cổ phần Dầu khí Việt Nam

Tên gọi bằng tiếng Anh: Petro Viet Nam finance Joint Stock Corporation

Tên viết tắt: PVFC

Địa chỉ: 22 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Email: pvfc@pvfc.com vn

Website: www.pvfc.com.vn

Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) là doanh nghiệpthành viên hạch toán độc lập của PetroViệt Nam, hoạt động theo luật các tổ chức tíndụng, Luật doanh nghiệp nhà nước và các luật có liên quan khác, được thành lập theoquyết định số 04/2000/QĐ - VPCP do Bộ trưởng, Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ kýngày 30/3/2002; được thống đốc ngân hàng nhà nước cấp giấy phép hoạt động Nhiệm

vụ chính của PVFC là thực hiện việc huy động vốn, cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn,dài hạn và các dịch vụ tài chính tiền tệ khác với PetroVietnam, các đơn vị thành viêncủa PetroVietnam và các tổ chức, cá nhân khác ngoài PetroVietnam theo quy định củapháp luật, ngoài ra PVFC thực hiện hoạt động kinh doanh với tư cách là một tổ chứctín dụng phi ngân hàng

Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/12/2000 theo giấy phép hoạtđộng số 12/GP-NHNN ngày 25/10/2000 của Ngân hàng nhà Nhà nước Việt Nam banhành kèm theo quyết định số 456/2000/QĐ-NHNN 25/10/2000 của Thống đốc ngânhàng Nhà nước và giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 113108 ngày 23/8/2000 do

Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp

Tài khoản phong toả đã mở tại nhiều chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố

Hà Nội số hiệu 45110004 Công ty có vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 100 tỷđồng

Thời gian hoạt động: 50 năm kể từ ngày thành lập nhưng không quá thời hạnhoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Trang 7

Là tổ chức tín dụng, hạch toán kinh tế độc lập nhằm đảm bảo nhu cầu vốn tíndụng đầu tư phát triển của Tổng công ty và các đơn vị thành viên với chức năng là tổchức tín dụng phi ngân hàng tại Tổng công ty cổ phần Dầu khí Việt Nam để thực hiệnmọi dịch vụ liên quan đến việc quản lý sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của các tổchức tín dụng, các đơn vị, tổ chức cá nhân trong Tổng công ty trên nguyên tắc sinh lời.Với mục đích nói trên, Tổng công ty cổ phần Dầu khí ra đời đã đặt được dấu mốc quantrọng trên bước đi ban đầu của mình.

Ngày 30/03/2000: Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ ký quyết định số04/2000 /QĐ/VPCP về việc thành lập công ty Tài chính Dầu khí

Ngày 19/06/2000: Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầu khí Việt Nam ký quyếtđịnh số 903/QĐ-HĐQT thành lập Công ty Tài chính Dầu khí

Ngày 01/10/2000: Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí chính thức đặt trụ sởđầu tiên với đầy đủ trang thiết bị và bộ máy hoạt động tại 34B Hàn Thuyên - quận Hai

Bà Trưng - Hà Nội và khai trương hoạt động phòng giao dịch số 10

Ngày 12/10/2000: Bằng quyết định số 4098/QĐ-HĐQT Hội đồng quản trị Tổngcông ty cổ phần Dầu khí Việt Nam, điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty

Ngày 25/10/2000: Thống đốc Ngân hàng nhà nước (NHNN) Việt Nam chínhthức cấp giấy phép số 12/GP-NHNN cho phép Tổng công ty hoạt động và phê chuẩnđiều lệ hoạt động Tổng công ty

Ngày 05/02/2001: Lễ khai trương hoạt động Công ty Tài chính Dầu khí đã được

tổ chức trọng thể tại Hà Nội

Ngày 30/10/2001:

- Khai trương hoạt động phòng giao dịch số 10

- Khai trương hoạt động phòng giao dịch số 20

- Khai trương hoạt động phòng giao dịch số 30

Ngày 19/06/2002: Khai trương hoạt động phòng giao dịch chứng khoán PVFC

BSC-Ngày 01/10/2002: Khai trương Website Công ty Tài chính Dầu khí

http://www.pvfc.com.vn

Ngày 03/09/2003: Phát hành thành công trái phiếu Dầu khí

Ngày 21/05/2003: Khai trương hoạt động chi nhánh Công ty Tài chính Dầu khítại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

Năm 2003 thực hiện chủ trương xây dựng Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thànhTập đoàn công nghiệp - thương mại - tài chính Dầu khí với khả năng tài chính công ty

đã triển khai hoàn thành tốt việc phát hành trái phiếu của Tập đoàn Dầu khí trong nướcthu về 300 tỷ đồng mệnh giá, tăng nguồn vốn trung hạn và dài hạn tạo kênh huy độngvốn ổn định cho phát triển ngành

Ngày 05/05/2004:

- Ra mắt Hội đồng quản trị đầu tiên của Công ty Tài chính Dầu khí

- Nhận chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do tổchức SGS (Thụy Sỹ cấp)

Ngày 01/12/2004: Vốn điều lệ công ty đạt mức 300 tỷ VNĐ

Đến ngày 31/12/2004:

- Thu xếp vốn cho các dự án của PetroVietnam đạt 5.000 tỷ VNĐ

- Tổng tài sản đạt hơn 4000 tỷ VNĐ

- Doanh thu đạt trên 200 tỷ VNĐ

Năm 2004 là năm đột phá trong hoạt động của PVFC với việc ra mắt Hội đồngquản trị, PVFC đã hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo mô hình mới triển khai và áp dụngthành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 Năm 2004, PVFC đã khaitrương dịch vụ Đại lý thu đổi ngoại tệ cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Namkhai trương dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union và dịch vụ mua bán, chế tácvàng bạc Cũng trong năm 2004, PVFC tiếp tục triển khai dịch vụ tiền gửi, ủy thácquản lý vốn của khách hàng trong và ngoài ngành Dịch vụ huy động vốn và cho vaycủa PVFC được tăng cường cả về số lượng và chất lượng

Ngày 28/02/2005: Khai trương hoạt động chi nhánh Công ty Tài chính Dầu khítại Vũng Tàu

Ngày 20/04/2005: Khai trương hoạt động phòng giao dịch số 12

Ngày 20/05/2005: Khai trương hoạt động phòng giao dịch số 21

Năm 2005 công ty tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng, tổng cộng có 7 phòng giaodịch và 2 chi nhánh đã đi vào hoạt động, tổng tài sản ước đạt 6.828 tỷ đồng

Ngày 26/04/2006: Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng

Ngày 19/06/2006: Khai trương hoạt động Chi nhánh Công ty Tài chính Dầu khítại Đà Nẵng

Trang 9

Ngày 29/06/2006: Chuyển địa điểm Phòng Giao dịch Chứng khoán BSC-PVFC

và phòng Giao dịch số 11 đến số 4 Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội

Ngày 18/09/2006: Thành lập phòng giao dịch số 31 và số 32 tại thành phố VũngTàu

Ngày 18/12/2006: Thành lập phòng Giao dịch Trung Tâm Láng Hạ

Năm 2006 phát hành thành công trái phiếu Tài Chính Dầu khí, tổng khối lượnghuy động đạt 690 tỷ đồng quy đổi

Theo quyết định số 091/QĐ- DKVN ngày 03/01/2007 của Tập đoàn Dầu khíViệt Nam:Thành lập công ty Tài chính Dầu khí Chi nhánh Thăng Long

Theo quyết định số 093/QĐ- DKVN ngày 03/01/2007 của Tập đoàn Dầu khíViệt Nam thành lập Công ty Tài chính Dầu khí Chi nhánh Sài Gòn

Theo quyết định số 81/QĐ-TTg ngày 17/01/2007 của Thủ tướng chính phủ:Chuyển công ty Tài chính Dầu khí thành công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viênTài chính Dầu khí

Ngày 30/01/2007: Thành lập Phòng giao dịch Trung tâm Quận I - Chi nhánhcông ty Tài chính Dầu khí TP - HCM

Ngày 14/02/2007: Tăng vốn điều lệ lên 3000 tỷ đồng

Theo quyết định số 967/QĐ-NHNN ngày 08/05/2007 của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam: Thành lập Công ty Tài chính Dầu khí - chi nhánh Cần Thơ

Theo quyết định số 966/QĐ-NHNN ngày 08/05/2007 của ngân hàng nhà nướcViệt Nam: Thành lập Công ty Tài chính Dầu khí chi nhánh Nam Định

Ngày 18/05/2007: Khai trương hoạt động Chi nhánh Công ty Tài chính Dầu khítại Hải Phòng

Ngày 18/06/2007: Khai trương hoạt động Chi nhánh Công ty Tài chính Dầu khítại Nam Định

Ngày 22/06/2007: Theo quyết định số 1492/QĐ-NHNN cho phép thành lập chinhánh Công ty Tài chính Dầu khí tại TP HCM - CN Sài Gòn

Ngày 28/06/2007: Theo quyết định 1543/QĐ-NHNN cho phép thành lập chinhánh Công ty Tài chính Dầu khí tại Hà Nội - Chi nhánh Thăng Long

Theo quyết định số 3002/QĐ-DKVN ngày 22/08/2007 của Tập đoàn Dầu khíViệt Nam về việc quyết định phê duyệt phương án và chuyển Công ty Tài chính Dầukhí thành Tổng công ty cổ phần Dầu khí Việt Nam và quyết định số 731/QĐ-DKVN

Trang 10

ngày 28/01/2008 về việc sửa đổi khoản 1, khoản 4, Điều 1 Quyết định 3002 ngày22/08/2007 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Công ty Tài chính Dầu khí đã thực hiện

cổ phần hóa cho đến nay đã hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh

Ngày 08/09/2007: PVFC là đơn vị duy nhất trong ngành Tài chính - Ngân hàngđược cùng lúc trao tặng hai giải thưởng "Nhà quản lý giỏi 2007"và"Cúp vàng ISO2007"

Ngày 08/10/2007: Khai trương hoạt động ba công ty thành viên Công ty Cổphần Đầu tư và Tư vấn Tài chính Dầu khí (PVFC Invest); Công ty cổ phần Kinhdoanh Bất động sản Tài chính Dầu khí (PVFC Land); Công ty cổ phần Truyền thôngTài chính Dầu khí (PVFC Media)

Ngày 19/10/2007: PVFC tổ chức thành công đấu giá cổ phần, số lượng cổphần đưa ra đấu giá là 59.638.900 cổ phần, giá đấu bình quân là 69.868 đ/cp

Ngày 27/12/2007, tại khách sạn Melia, 44 Lý Thường Kiệt- Hà Nội, PVFC đã tổchức thành công "Đại hội cổ đông lần đầu của Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầukhí Việt Nam" Tại đại hội, PVFC đã báo cáo với các cổ đông những thành tựu đã đạtđược trong năm 2007 và nhất trí thông qua các vấn đề quan trọng

Ngày 06/01/2008: PVFC nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top Trade

Services 2007”

Ngày 09/01/2008: PVFC nhận Giải thưởng “Ngôi sao Kinh doanh” - TOP 10

doanh nghiệp hội nhập thành công nhất

Ngày 18/03/2008: Chính thức ra mắt Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí

Việt Nam và công bố cổ đông chiến lược nước ngoài PVFC chính thức chuyển đổisang mô hình Tổng Công ty với VĐL là 5000 tỷ VNĐ, trong đó Mogan Stanley trởthành cổ đông chiến lược nắm giữ 10% VĐL của PVFC

Ngày 04/04/2008: Khai trương hoạt động Phòng Giao dịch Trung tâm Long

Biên

Ngày 10/04/2008: PVFC khai trương hoạt động Tổng công ty Tài chính Cổ

phần Dầu khí Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hoá

Ngày 21/05/2008: PVFC - Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh tổ chức thành công lễ kỷniệm 5 năm thành lập Chi nhánh và đón nhận Huân chương Lao động Hạng Ba

Ngày 03/11/2008: Cổ phiếu PVFC chính thức niêm yết tại Sở giao dịch Chứng

khoán TP Hồ Chí Minh (HOSE) với mã giao dịch PVF

Trang 11

Ngày 22/02/2009: PVFC khai trương VP đại diện tại Quảng Ngãi

Ngày 31/12/2009: PVFC nằm trong top 500 công ty hàng đầu, đứng thứ 11

trong số 23 tổ chức tín dụng lớn tại Việt Nam – theo đánh giá của nhóm nghiên cứuVietnam Report

Ngày19/06/2010: Tròn 10 năm thành lập và phát triển, PVFC được Nhà nước

trao Huân chương Lao động Hạng Nhì

Ngày 25/08/2010: Chi nhánh thứ 10 được khai trương tại Quảng Ngãi, giúp

PVFC phát triển mở rộng địa bàn hoạt động tại khu vực miền Trung

Ngày 15/09/2010: Tòa nhà Trung tâm Tài chính Dầu khí tại Đà Nẵng chính

thức đi vào hoạt động, là nơi hội tụ của nhiều công ty thành viên PVN và PVFC hoạtđộng tại địa bàn

Qua hơn 10 năm hình thành và phát triển PVFC đã không ngừng mở rộng vàphát triển, tới năm 2010 vốn điều lệ của Tổng công ty đạt 5000 tỷ đồng, tổng tài sảnđạt 66253 tỷ đồng, doanh thu đạt 6720 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 639 tỷ đồng

Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) cam kết khôngngừng sáng tạo và hoàn thiện để cung cấp các dịch vụ tài chính tiền tệ chất lượng cao

vì sự phồn vinh của khách hàng, xứng đáng là niềm tin mới của sự phát triển

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt

Nam (PVFC).

1.1.2.1 Chức năng của Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam

Đáp ứng nhu cầu tín dụng của PetroVietnam và các đơn vị thành viên thuộcPetroVietnam và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định hiện hành: Nhận tiền gửi có

kỳ hạn từ một năm trở lên của PetroVietnam, các đơn vị thành viên thuộcPetroVietnam và các tổ chức cá nhân khác; Phát hành tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉtiền gửi và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn trong và ngoài nước theo quy địnhcủa pháp luật; Đàm phán ký kết các hợp đồng vay vốn trong và ngoài nước choPetroVietnam, các đơn vị thành viên và các tổ chức, cá nhân khác theo sự uỷ quyền;Tiếp nhận và sử dụng vốn uỷ thác đầu tư trong và ngoài nước bao gồm cả vốn uỷ thácđầu tư của Nhà nước, PetroVietnam, các đơn vị thành viên thuộc PetroVietnam và các

tổ chức cá nhân khác

Trang 12

Ngoài ra PVFC thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của Luật các TCTD khiđược Hội đồng quản trị PetroVietnam và Thống đốc NHNN cho phép:

- Góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng; đầu tư các dự ántheo hợp đồng; thực hiện dịch vụ kiều hối, kinh doanh vàng; đại lý phát hành tráiphiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá trị khác cho các DN được quyền nhận uỷ thác,làm đại lý trong lĩnh vực liên quan đến tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư, Thựchiện hoạt động ngoại hối, bao thanh toán và các hoạt động khác khi được Ngân hàngNhà nước cho phép

- Phục vụ cho mục tiêu đưa Tổng công ty dầu khí Việt Nam thành một tập đoàn kinh tếmạnh với sự hoạt động đa ngành, đa nghề trên nhiều lĩnh vực khác nhau Công ty tàichính dầu khí sẽ trở thành công ty đầu tư tài chính trong toàn ngành với lĩnh vực hoạtđộng rộng lớn hơn nhiều

1.1.2.2 Nhiệm vụ của Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam

Để hiện đại hoá và tăng năng lực sản xuất của ngành Dầu khí, mục tiêu hoạtđộng của Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí là đảm bảo vốn đầu tư phát triểncủa toàn ngành,đồng thời quản lý và sử dụng các nguồn huy động được một cách hiệuquả, đảm bảo hoàn trả lãi và vốn vay đúng hạn trên cơ sở cân đối vững trắc và linh hoạttài chính của Tổng công ty Phạm vi hoạt động của Tổng Công ty Tài chính cổ phầnDầu khí không chỉ bó hẹp trong nội bộ ngành Dầu khí mà còn cả trên thị trường tàichính trong và ngoài nước với hình thức như: vay thương mại, vay tài trợ dự án, vay tíndụng xuất khẩu và tín dụng đầu tư

Tổng Công Ty Tài Chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam hoạt động mang đặc thùriêng, phù hợp với đặc điểm của ngành Dầu khí Điều lệ công ty có một số qui định:

- Thu xếp vốn với hình thức và phương pháp thích hợp về số lượng thời gian,địa điểm, điều lệ vay trả nhằm đáp ứng đủ nhu cầu vốn của Tổng công ty với chi phíthấp nhất

- Đảm bảo nhu cầu vốn đúng định hướng phát triển, đúng công trình dự án, vừa

có hiệu quả kinh tế cao vừa đáp ứng nhiệm vụ chính trị của ngành

Trang 13

- Đảm bảo công tác điều hành vận động vốn của Tổng công ty một cách linhhoạt, gắn với kinh doanh tiền tệ, từ cơ sở tham gia thị trường tài chính, tín dụng, thịtrường vốn, thị trường chứng khoán.

- Tham gia thẩm định hiệu quả các dự án, công trình, tài sản được đầu tư bằngvốn của Tổng công ty

- Huy động vốn thông qua các hình thức phát hành chứng khoán, bán thươngphiếu, nhận tiền gửi có kì hạn của Tổng công ty, các đơn vị thành viên, vay của các tổchức tín dụng trong và ngoài nước

- Thay mặt Tổng công ty và các đơn vị thành viên thương lượng kí kết hợp đồngtín dụng trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư của Tổng công ty và các đơn vịthành viên

- Tư vấn giàn xếp tài chính cho các đơn vị thành viên trong quan hệ vay vốn vớinước ngoài và quan hệ với các bên liên quan về mặt tài chính đầu tư

- Đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu của Tổng công ty cũng như các đơn vịthành viên

- Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư trong và ngoài nước, gồm vốn của cả Tổng công

ty và các đơn vị thành viên

- Triển khai nghiệp vụ thuê mua và bảo lãnh tín dụng nhỏ

- Kinh doanh ngoại hối trong phạm vi hoạt động Dầu khí với các hình thức như:lựa chọn để chuyển hoá ngoại tệ, thanh toán quốc tế trong hoạt động giữa Tổng công

ty, công ty thành viên với các đối tác nước ngoài

- Cho vay dài hạn kết hợp với các hoạt động tín dụng ngắn hạn

- Các nghiệp vụ khác theo qui định của pháp luật

1.1.3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

Tổng Công Ty Tài Chính cổ Phần Dầu Khí Việt Nam là một thành viên của TậpĐoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam, được thành lập nhằm mục đích tạo ra nền móngvững chắc và an toàn về tài chính cho Tập Đoàn và các đơn vị thành viên Tuy nhiên,hoạt động của công ty không chỉ giớ hạn trong ngành dầu khí mà còn cả trên thị trườngtài chính trong và ngoài nước với những hoạt động sau:

* Hoạt động huy động vốn:

- Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở nên của các tổ chức cá nhân theo quy định củaNgân hàng Nhà nước

Trang 14

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá trị khác đểhuy động vốn của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định hiện hành.

- Vay của các tổ chức tín dụng, tài chính trong và ngoài nước

- Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

* Hoạt động tín dụng:

+ Cho vay:

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Cho vay theo sự ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theoquy định hiện hành của Luật của các tổ chức tín dụng và hoạt động ủy thác

+ Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá trịkhác:

- Được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu và cácgiấy tờ có giá trị khác

- Được tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá trị của các

tổ chức tín dụng khác

+ Bảo lãnh:

- Bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh,việc bảo lãnh được thực hiện theo quy định tại Điều 58, 59, 60 luật các tổ chức tíndụng và quy định của Ngân hàng Nhà Nước

- Cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của Nhà Nước

* Mở tài khoản và dịch vụ ngân quỹ

+ Mở tài khoản: Được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà Nước nơi Tổng Công

Ty Tài Chính Cổ Phần Dầu Khí Việt Nam đặt trụ sở cính và các ngân hàng hoạt độngtrên toàn lãnh thổ Việt Nam Việc mở tài khoản trên toàn lãnh thổ Việt Nam phải đượcNgân hàng Nhà Nước cho phép

+ Dịch vụ ngân quỹ: Tổng Công Ty Tài Chính cổ Phần Dầu Khí Việt Nam được thựchiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

* Thực hiện các dịch vụ khác:

+ Góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng

+ Đầu tư các dự án theo hợp đồng

+ Thực hiện các dịch vụ kiều hối, kinh doanh vàng

Trang 15

+ Làm đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá trị khác cho các doanhnghiệp nhận quyền ủy thác, làm đại lý trong lĩnh vực liên quan đến tài chính, ngânhàng, bảo hiểm, đầu tư

+ Thực hiện hoạt động ngoại hối, bao thanh toán và các hoạt động khác khi được Ngânhàng Nhà nước cho phép

1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của PVFC.

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lý

Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí có trụ sở chính hiện tại là 22 NgôQuyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, gần hồ Hoàn Kiếm - Là nơi trung tâm Hà Nội là mộttrung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá lớn nhất Hà Nội Mọi cơ quan quản lý cấp cao củaNhà nước đều phần lớn tập trung ở đây, là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước.1.2.1.2 Thời tiết, khí hậu

Khí hậu Hà Nội mang những nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùavới bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông với sự phân mùa khá rõ rệt Nhiệt độ trung bình năm

từ 23-280C tới mùa đông nhiệt độ có thể xuống 5-80C, độ ẩm trung bình từ 70-80%,lượng mưa trung bình năm là 11245mm mạng lưới sông hồ khá dầy đặc Đây là vùng

có khí hậu tương đối tốt so với các khu vực trong nước

1.2.2 Sự phát triển kinh tế Hà Nội.

1.2.2.1 Dân cư và điều kiện lao động

Số dân của Hà Nội tính đến năm 2010 là 6,4 triệu người trong đó dân nội thànhchiếm 57%, diện tích tự nhiên là 3344,6 km2 Mật độ dân cư trung bình của Hà Nội là

192 người/km2 Mật độ dân của Hà Nội là một trong những nơi cao nhất cả nước Dân

cư ở đây chủ yếu là công chức Nhà nước, phần còn lại là kinh doanh vừa và nhỏ

Hà Nội còn là trung tâm chính trị - văn hoá, là thủ đô của cả nước nơi tập trungcác cơ quan trung ương lớn nhất, quyết định đường lối xây dựng đất nước Đồng thờicũng là nơi tập trung đại sứ quán của các nước, các Tổng công ty nghiên cứu, cáctrường đại học, các công trình văn hoá nghệ thuật lớn vào loại nhất nước

Nguồn điện của Thủ Đô chủ yếu từ hai nhà máy là thuỷ điện Hoà Bình và nhiệtđiện Phả Lại Nguồn điện này đảm bảo cung cấp đầy đủ và liên tục cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của thành phố

Trang 16

1.2.2.2 Sự phát triển kinh tế.

Hà Nội là trung tâm kinh tế không chỉ có ở phía Bắc mà còn của cả nước HàNội là trung tâm, vùng tam giác công nghiệp lớn nhất ở phía Bắc: Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh, là Thủ Đô của cả nước Vì vậy, Hà Nội có nhiều điều kiện phát triển cáchoạt động kinh tế đối nội và đối ngoại, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp cận côngnghệ hiện đại với một lực lượng lao động dồi dào, có trình độ cao đến từ khắp miềnBắc, nền kinh tế Hà Nội luôn phát triển với tốc độ cao

Hà Nội là đầu mối giao thông lớn của cả nước Từ Hà Nội dễ dàng đi đến nhiềunơi trong cả nước và thế giới bằng cả đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàngkhông Với hệ thống thông tin đa dạng hiện đại, Hà Nội còn là nơi liên kết các vùngkinh tế phía Bắc và các nước trên thế giới Vì vậy, thuân tiện cho quá trình hoạt độngkinh doanh

1.3 Qúa trình kinh doanh và cơ sở vật chất kỹ thuật của Tổng Công ty Tài chính

cổ phần Dầu khí

1.3.1 Qúa trình kinh doanh của Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí

Hiện nay Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí đang thuê địa điểm làm trụ

sở chính là: 22 Ngô Quyền - Hoàn Kiếm - Hà Nội Tuy địa điểm này không thuộcquyền sở hữu của Tổng công ty nhưng được thiết kế khang trang, hiện đại đúng dạngcao ốc văn phòng Quan trọng nhất là nó nằm ở trung tâm Hà Nội, nên mọi hoạt độngcủa Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí đều rất thuận tiện Đồng thời Tổng công

ty Tài chính cổ phần Dầu khí còn thuê một số địa điểm ở Vũng Tàu, Thành phố Hồ ChíMinh, Hà Nội làm văn phòng đại diện và chi nhánh phục vụ nhu cầu yêu cầu hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình như:

- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: 208, Nguyễn Trãi, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

- Phòng giao dịch số 7: Số 1467 Phố Mỹ Toàn 1, Đường Nguyễn Văn Linh, Quận 7,

TP Hồ Chí Minh

- Phòng giao dịch số 1: số 1 lô 4K, Đường Nguyễn Thái Học, phường 7, Tp Vũng Tàu

- Phòng giao dịch số 2: Số 63 Đường N30/4, Phường Thắng Nhất, TP Vũng Tàu

- Hệ thống văn phòng đại diện Phòng giao dịch số 10: 22 Ngô Quyền, Quận HoànKiếm, Hà Nội

- Phòng giao dịch số 11: 61 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội

- Phòng giao dịch số 12: Xóm 4, Bát Tràng, Gia Lâm, Hà Nội

Trang 17

1.3.2 Trang thiết bị chủ yếu của Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí

Do đặc thù hoạt động kinh doanh của Tổng công ty chủ yếu liên quan tới côngtác hành chính - kinh tế Do đó trang thiết bị kỹ thuật chủ yếu là các thiết bị, máy mócvăn phòng như hệ thống máy vi tính, máy in, máy photocopy, các phương tiện vận tảitruyền dẫn như mạng internet, mạng nội bộ, các dụng cụ quản lý, phần cứng, phầnmềm chuyên dụng…

Bảng kê trang thiết bị chủ yếu của PVFC

1.4 Tình hình tổ chức, quản lý và lao động của PVFC

1.4.1 Tình hình tổ chức quản lý của PVFC

1.4.1.1 Nguyên tắc quản lý và điều hành.

Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí chịu sự quản lý của Tập đoàn Dầu khíViệt Nam về chiến lược phát triển, tổ chức và nhân sự, chịu sự quản lý của Ngân hàngNhà nước về nội dung và phạm vi hoạt động Hội đồng quản trị (HĐQT) của PVFC dochủ tịch HĐQT Tập đoàn quyết định bổ nhiệm và phải được Thống đốc Ngân hàngNhà nước chuẩn y Điều hành hoạt động của PVFC là giám đốc do Tập đoàn bổ nhiệmchịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kinh doanh, Tổng công ty Tài chính cổphần Dầu khí chịu sự thanh tra, giám sát, quản lý của Ngân hàng Nhà nước theo quyếtđịnh hiện hành và của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam theo điều lệ tổ chức và hoạt động

Trang 18

của Tổng công ty Ban giám đốc chỉ đạo trực tiếp thông qua các trưởng phòng, trưởngnhóm công tác Nếu trưởng phòng hoặc trưởng nhóm đi công tác vắng chỉ phó phòng

và người được uỷ quyền bằng văn bản có thể thay mặt để nhận chỉ đạo và triển khaithực hiện Trong mọi trường hợp khác, các đối tượng ngoài qui định trên nếu có nhậnđược ý kiến của chỉ đạo của giám đốc thì có thể có trách nhiệm truyền đạt trung thực ýkiến chỉ đạo cho trưởng phòng, trưởng nhóm công tác hoặc người được uỷ quyền Cácphòng ban có quan hệ phối hợp trợ giúp lẫn nhau và thực thi nhiệm vụ theo chức năngnhưng nghiêm cấm việc lãnh đạo phòng này chỉ đạo trực tiếp chuyên viên phòng khácthu thập thông tin nội bộ của phòng khác

- Ban kiểm soát

- Ban kiểm toán nội bộ

- 14 ban chức năng

- 10 chi nhánh văn phòng đại diện

- 5 công ty thành viên

Trang 19

Các ban chức năng và đơn vị trực thuộc đều hoạt động dưới sự điều hành trựctiếp của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc và dưới sự kiểmtra giám sát của Ban kiểm soát.

* Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của PVFC Đại hội đồng

cổ đông quyết định giải thể và tổ chức lại PVFC, quyết định định hướng phát triển củaPVFC, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát

* Hội đồng quản trị

Đại hội cổ đông là cơ quan cao nhất của PVFC, có đầy đủ quyền hạn để thaymặt ĐHĐCĐ quyết định các vấn đề có liên quan tới mục tiêu và lợi ích của PVFCngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của ĐHĐCĐ Hội đồng quản trị do ĐHĐCĐ bầura

* Ban Tổng giám đốc

Ban Tổng giám đốc bao gồm Tổng giám đốc và Phó giám đốc, kế toán trưởng

do Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc là người đạidiện theo pháp luật của PVFC và là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinhdoanh hàng ngày của PVFC

* Ban kiểm soát

Ban kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt Cổ đôngkiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị của PVFC

* Khối quản lý:

- Văn phòng: Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Bangiám đốc và Hội đồng quản trị công ty trong việc chỉ đạo, quản lý và điều hành hoạtđộng chung Công tác hành chính quản trị, văn thư lưu trữ, lễ tân, bảo trì bảo dưỡngtrang thiết bị tại văn phòng, cung cấp điện nước, thực hiện công tác tạp vụ an ninh, bảo

vệ, lái xe, căng tin của công ty

- Ban tổ chức nhân sự và phòng lao động tiền lương: Là phòng nghiệp vụ cóchức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty trong việc quản lý và điều hànhcác công tác: Tổ chức nhân sự, đào tạo bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, tiềnlương, chế độ chính sách đối với người lao động

Trang 20

- Ban kế hoạch: Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc chogiám đốc công ty trong công tác kế hoạch hoá và báo cáo thống kê, đầu tư xây dựng cơbản và kế hoạch phát triển sản phẩm và thị trường.

- Ban tài chính kế toán: có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo Tổng Công ty trongcông tác quản lý và triển khai công tác hạch toán kế toán, cân đối và kiểm soát nguồnvốn của Tổng Công ty

+ Kiểm tra giám sát việc chấp hành các nội qui, qui chế, qui định của Tổng côngty

+ Kiểm tra việc thực hiện qui trình nghiệp vụ và việc chấp hành các qui địnhcủa pháp luật trong hoạt động kinh doanh của Tổng công ty

+ Báo cáo kịp thời kết quả kiểm tra, kiểm soát nội bộ và đề xuất các giải phápkiến nghị cần thiết với giám đốc nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của Tổng công ty

*Khối hỗ trợ kinh doanh:

- Ban thẩm định: Có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo Tổng Công ty trongviệc xem xét và ra quyết định đối với các hồ sơ tín dụng, đầu tư

- Ban phát triển thị trường: Có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo Tổngcông ty trong việc xây dựng và quản trị dữ liệu khách hàng,xây dựng và tổ chức thựchiện chính sách chăm sóc khách hàng,nghiên cứu phát triển sản phẩm, xây dựng pháttriển thương hiệu

- Trung tâm đào tạo: Có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo trong việc xâydựng kế hoạch đào tạo, tổ chức triển khai thực hiện các chương trình đào tạo theo kếhoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Tổng Công ty, thực hiện các dịch vụ tưvấn đào tạo cho các tổ chức và cá nhân

- Trung tâm công nghệ tài chính: Có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạoTổng Công ty trong việc xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển công nghệ phục

Trang 21

vụ cho phát triển kinh doanh và sản phẩm dịch vụ tài chính của PVFC đảm bảo cậpnhật công nghệ đáp ứng khả năng và thế mạnh cạnh tranh, đầu mối quản trị, vận hành,xây dựng và phát triển các dự án về công nghệ (bao gồm các phần mềm ứng dụng, hệthống mạng thông tin, hệ thống an ninh bảo mật, an toàn các hệ thống trên máy tính, hệthống máy chủ và hệ thống công nghệ khác) nhằm phục vụ các nhu cầu hoạt động vàsản xuất kinh doanh của Tổng công ty.

* Khối kinh doanh:

- Ban đầu tư: Có chức năng đầu tư dự án, đầu tư tài chính,mua bán và sáp nhậpdoanh nghiệp

- Ban tín dụng: Có chức năng triển khai các dịch vụ tín dụng, thu xếp vốn chocác dự án cho các doanh nghiệp lớn trong và ngoài ngành Dầu khí

- Ban dịch vụ tài chính : Có chức năng cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính chocác doanh nghiệp trong và ngoài nước, phát triển kinh doanh các dự án, phát triển tiềmnăng, thực hiện chức năng đại lý bảo hiểm

- Ban kinh doanh tiền tệ: Có chức năng kinh doanh tiền tệ trên thị trường liênngân hàng, kinh doanh ngoại tệ và các sản phẩm phát sinh, huy động vốn các tổ chứctài chính, tổ chức kinh tế và các tổ chức đặc biệt khác

- Phòng giao dịch trung tâm: Có chức năng thực hiện các hoạt động cho vay các

cá nhân và các tổ chức kinh, huy động vốn từ các tổ chức kinh tế có thời hạn trên 12tháng

* Chi nhánh: (gồm 10 chi nhánh) có đầy đủ các bộ phận kinh doanh như tại hội sở Cácchức năng kinh doanh tương tự với hội sở

* Công ty thành viên: (gồm 5 công ty thành viên) là các công ty chuyên ngành tàichính, bất động sản, được thành lập với mục đích thu hút thêm nguồn vốn và lao độngbên ngoài, mở rộng lĩnh vực và địa bàn hoạt động, giảm tải bộ máy quản lý của PVFC,nâng cao năng lực quản lý và phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh của PVFCđồng thời nâng cao tính năng động, độc lập và chuyên sâu trong hoạt động kinh doanhcủa PVFC

Trang 22

Hỡnh 1-1: Sơ đồ tổ chức của Tổng Cụng Ty Tài Chớnh cổ Phần Dầu Khớ Việt Nam

Ban kiểm

Hội đồng quản trị (5 ng ời)

Ban quản Trị rủi

ro

Trung tâm đào tạo

Trung tâm công nghệ tài chính

Ban dịch vụ tài chính

Ban kinh doanh tiền tệ

Pgd tt láng hạ

Pgd tt Long biên

Trang 23

1.4.2 Chế độ làm việc và tình hình sử dụng lao động của PVFC

1.4.2.1 Chế độ làm việc, nghỉ ngơi

* Thời gian làm việc:

Mọi người lao động trong công ty đều làm việc theo chế độ 8 giờ một ngày và 5ngày trong một tuần Trường hợp làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà ngườilao động là phụ nữ có thai từ tháng thứ 7 hoặc phụ nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổithì làm việc 7 giờ một ngày Trong đó thời gian làm việc của các bộ phận được quiđịnh như sau:

- Người lao động làm việc tại văn phòng công ty, văn phòng các chi nhánh làmviệc theo giờ hành chính

- Người lao động làm công việc bảo vệ và một số bộ phận khác trong công tylàm việc theo ca (2 hoặc 3 ca), tuỳ theo yêu cầu công việc cụ thể, thủ trưởng đơn vị bốtrí sắp xếp ca làm việc cho hợp lý

- Đối với bộ phận làm việc theo chế độ khoán lương công việc, định mức laođộng tuy đã làm việc đủ 8 giờ 1 ngày nhưng chưa hoàn thành công việc được giao thì

có thể làm thêm giờ nhưng không vượt quá 4 giờ 1 ngày, thời gian làm thêm này khôngđược trả lương làm thêm giờ

- Đối với lao động nữ có thai từ tháng thứ 7 hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12tháng tuổi không được bố trí làm thêm giờ, làm trên cao, làm việc ban đêm và đi côngtác xa

- Khi có nhu cầu cần thiết, giám đốc công ty và thủ trưởng các đơn vị có thể huyđộng làm thêm giờ thì người lao động phải chấp nhận làm thêm giờ khi được yêu cầu,nhưng không quá 4 giờ 1 ngày, 200 giờ 1 năm Trường hợp đặc biệt không quá 300 giờ

1 năm

* Thời gian nghỉ ngơi:

- Đối với người lao động làm việc theo ca từ 6-8 giờ liên tục thì được nghỉ giữa

ca 30 phút (nếu làm ca đêm được nghỉ 45 phút) tính vào giờ làm việc Những bộ phận

do không nghỉ tập trung được thì thủ trưởng đơn vị có thể bố trí nghỉ xen kẽ trong thờigian làm việc

- Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyểnsang ca khác

Trang 24

- Ngày nghỉ hàng tuần được qui định chung cho toàn Tổng công ty là ngày thứ 7

và chủ nhật hàng tuần (trừ một số bộ phận lao động trực tiếp được bố trí theo ca, kíp vànghỉ luân phiên)

- Do yêu cầu nhiệm vụ người lao động phải làm việc trong những ngày nghỉ, lễtết thì được bố trí nghỉ bù, trường hợp không thể bố trí nghỉ bù được thì thanh toán tiềnlương làm thêm giờ theo qui định hiện hành

- Người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương theo qui định trongnhững ngày tết lễ sau:

+ Tết dương lịch 1 ngày

+ Ngày giỗ tổ hùng vương : 1 ngày

+ Tết âm lịch: 4 ngày (1 ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm)

+ Ngày giải phóng miền Nam 30-4: 1 ngày

+ Ngày quốc tế lao động 1-5 : 1 ngày

+ Ngày quốc khánh 2-9 : 1 ngày

Những ngày nghỉ trên nếu trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được nghỉ bù vào ngàysau đó

- Thời gian nghỉ hàng năm :

+ Mức nghỉ hàng năm: Mức 12 ngày đối với công việc bình thường; 14 ngàyvới công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày với công việc đặc biệt nặngnhọc, độc hại và cực kì nguy hiểm…

+ Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc cứ 5 nămđược nghỉ thêm 1 ngày

- Nghỉ việc riêng và nghỉ không lương

+ Nghỉ việc riêng có lương được áp dụng đối với một số ngày sau: Kết hôn(nghỉ 3 ngày), con kết hôn (nghỉ 1 ngày), bố mẹ (tứ thân phụ mẫu) chết hoặc vợ chồngchết, con chết được nghỉ (nghỉ 3 ngày)

+ Nghỉ việc riêng không hưởng lương: Người lao động có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn cần nghỉ không hưởng lương phải làm đơn báo cáo thủ trưởng đơn vị Nếuxét thấy không ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh, thủ trưởng đơn vị có quyền giảiquyết cho nghỉ không lương Thời gian nghỉ không lương tối đa không quá 6 tháng.Quá thời hạn trên, nếu người lao động vẫn có nhu cầu xin nghỉ tiếp thì làm đơn tạmhoãn hợp đồng lao động hoặc chấm dứt hợp đồng lao động

Trang 25

1.4.2.2 Tình hình sử dụng lao động

Số lượng lao động cuối năm 2010 là 1202 người tăng hơn so với cuối năm 2009

là 71 người Do đòi hỏi của công việc nên cầu về lao động tăng Trong 1202 lao độngthì có 20,13% cán bộ có trình độ trên Đại học; 79,89% cán bộ có trình độ Đại học;5,74% cán bộ có trình độ Cao đẳng, Trung cấp; 0,5% công nhân kỹ thuật; 3,3% laođộng phổ thông Như vây, Tổng công ty có chất lượng lao động khá tốt, có trình độcao Tuy nhiên, lĩnh vực tài chính - tiền tệ là môt lĩnh vực có nhiều biến động kholường ngoài học vấn các CBCNV cần phải có sự nhay bén và kinh nghiệm đế nắm bắtthông tin

Bảng thống kê chất lượng lao động năm 2010

1.4.2.3 Chế độ tiền lương công ty

Bảng tình hình thu nhập của công nhân viên PVFC năm 2010

Bảng 1-3 STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010

Về tiền lương và thu nhập: Mức lương và thu nhập khác của cán bộ công nhânviên trong Công ty căn cứ vào quỹ lương của Tổng công ty, gía cả sinh hoạt từng địaphương, hệ số lương theo qui định Nhà nước và qui chế trả phân phối thu nhập từ tiền

Trang 26

lương của Tổng công ty Mức thu nhập bình quân người/tháng trong đơn vị không thấphơn 1,57 trđ/tháng tăng 1,7 trđ/tháng Điều đó chứng tỏ Tổng công ty luôn quan tâmtạo điều kiện thuận lợi nhất cho CBCNV của mình yên tâm làm việc Nguyên tắc vàtiêu chuẩn nâng bậc lương theo tiêu chuẩn và qui định của Nhà nước.

1.5 Phương hướng hoạt động của Tổng Công ty trong thời gian tới

1.5.1 Kế hoạch hoạt động năm 2011

Bước sang năm 2011, Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu Khí bắt đầu bước

vào thực hiện kế hoạch phát triển 5 năm 2011- 2015 theo định hướng xây dựng và pháttriển PVFC trở thành một tập đoàn tài chính vững mạnh, hoàn thiện bộ máy quản lý,nâng cao năng lực điều hành và tăng cường khả năng cạnh tranh trong khu vực và quốc

tế Vì mục đích đó trong năm 2011 Tổng công ty đề ra các mục tiêu sau:

* Triển khai thành công phương án tái cấu trúc PVFC để nâng cao chất lượng tài sản nguồn vốn và hiệu quả lao động

-* Chỉ đạo triển khai các hoạt động kinh doanh của các công ty thành viên phù hợp vớiđịnh hướng phát triển trung và dài hạn

* Tăng vốn điều lệ của Tổng công ty lên 8.000 tỷ đồng

* Phấn đấu đạt doanh thu 6.800 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 800 tỷ đồng

* Nâng cao nguồn nhân lực cả về chất lượng và số lượng, phấn đấu năm 2011 đưa sốlao động lên thành 1310 người, tổng quỹ lương đạt 310 tỷ đồng và tiền lương bìnhquân của người lao động đạt 17,4 trđ/người- tháng

* Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, tiếp tục hoàn thiện chính sách khách hàng

* Đẩy mạnh huy động vốn, quản trị hiệu quả nguồn vốn của Tập đoàn và các đơn vịthành viên

* Thực hiện thành công chính sách nhà ở cho CBCNV trong công ty

* Đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm phù hợp cho cácnghiệp vụ ngân hàng Khai thác hiệu quả phần mêm Corebaking

* Đào tạo và nâng cao kỹ năng làm việc, đẩy mạnh tinh thần đoàn kết, nâng cáo ý thứcphục vụ và trách nhiệm của mỗi cá nhân trong Tổng công ty

Một số kế hoạch cụ thể của Tổng công ty trong năm 2011

Trang 27

1.5.2 Một số giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch

Đế đạt được các chỉ tiêu trên, Tổng công ty tiếp tục nhóm giải pháp đồng bộ

năm 2010 và tập trung thực hiện 4 giải pháp đột phá năm 2011:

1 Xử lý triệt để các tài sản không sinh lời hoặc lợi nhuận không đạt kỳ vọng

2.Tập trung hoạt động thu xếp vốn và quản lý dòng tiền cho các đơn vị trongngành

3 Đầu tư mạnh công nghệ thông tin và dụng cụ phân tích

4 Nâng cao kỹ năng làm việc, đẩy mạnh tinh thần đoàn kết, trách nhiệm cá nhântrong Tổng công ty

5 Đẩy mạnh huy động về nguồn vốn nhàn rỗi của các khách hàng trong ngành,các tổ chức kinh tế

6 Tăng trưởng tín dụng ở mức <25%

7 Tăng cường công tác nghiên cứu dự báo

Và một số giải pháp khác…

Trang 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua tìm hiểu và nghiên cứu điều kiện kinh doanh Tổng công ty Tài chính cổphần Dầu khí (PVFC) ta có thể rút ra được những cơ hội, điều kiện thuận lợi cũng nhưnhững khó khăn, thách thức đối với Tổng công ty Tài Chính cổ phần Dầu Khí ViệtNam (PVFC)

*/ Thuận lợi

- Là Công ty tài chính có vốn điều lệ lớn nhất trong số các Công ty tài chínhđang được phép hoạt động tại Việt Nam Tổng công ty đã nhận được sự lãnh đạo, chỉđạo trực tiếp sát sao của lãnh đạo Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoànDầu khí Việt Nam), sự giúp đỡ của các phòng ban Tổng công ty cùng với sự ủng hộhợp tác có hiệu quả của các đơn vị kinh tế trong và ngoài ngành

- Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí thường xuyên nhận được sự chỉ đạocủa Tổng công ty dầu khí Việt Nam và hội đồng quản trị trong hoạt động và nhất là sự

hỗ trợ về vốn

- Sự ủng hộ về nhiều mặt của các đơn vị thành viên, các ngân hàng thương mạiquốc doanh, ngân hàng cổ phần, các tổ chức tài chính khác đã tạo động lực cho sựphát triển của PVFC

- Hội đồng quản trị Tổng công ty với thành phần chuyên trách, bộ máy lãnh đạođược bổ sung và củng cố đã tạo điều kiện cho việc đưa ra những quyết định, sách lượckịp thời, phù hợp đưa các hoạt động của Tổng công ty triển khai đúng hướng

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty được đào tạo có hệ thống tại cáctrường đại học trong và ngoài nước, một số chuyên gia từng tham gia nhiều dự án côngnghiệp lớn, phức tạp với kĩ năng quản lý rủi ro và cấu trúc nguồn vốn khác nhau…

- Việt Nam hiện nay đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chứcthương mại thế giới (WTO) vì vậy những thuận lợi về nguồn vốn từ nước ngoài vào làrất lớn đây là một thuận lợi lớn cho doanh nghiệp nhận uỷ thác đầu tư như Tổng công

Trang 29

trường tài chính Việt Nam nên PVFC phải đối mặt với sự cạnh tranh từ hệ thống các

tổ chức tài chính , tín dụng trong nước đang ngày càng phát triển mạnh mẽ về sốlượng , quy mô, cơ cấu và sự hiện diện của các định chế tài chính nước ngoài

- Mạng lưới hoạt động còn hạn chế, hiện nay PVFC mới có trụ sở chính tại HàNội và các chi nhánh tại Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Nam Định, Cần Thơ, HảiPhòng, Thanh Hóa Do mạng lưới mỏng nên việc tiếp cận các dự án, mở rộng đốitượng khách hàng và triển khai hoạt động của Tổng công ty tại địa bàn khác chưathuận lợi

- Tổng công ty cũng chịu những ràng buộc chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước

về các hình thức điều kiện phạm vi thời hạn huy động vốn… đã cản trở khả năng huyđộng vốn của công ty

- Nguồn nhân lực chưa được phát triển: Nguồn nhân lực của Tổng công ty Tàichính cổ phần Dâù khí là tương đối trẻ với nòng cốt là hơn 90% cán bộ có trình độ đạihọc và trên đại học, một vốn quý giá của công ty tài chính nhưng chưa được chú trọngphát triển thường xuyên Mặt khác, đội ngũ cán bộ công nhân viên của Tổng công tyTài chính cổ phần Dầu khí có trình độ chuyên môn, nhưng còn thiếu kinh nghiệm về

tổ chức, kinh doanh của Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí và các đơn vị thànhviên, đặc tính công nghệ của dự án đầu tư phát triển, chưa đáp ứng được yêu cầu loạihình nghiệp vụ mới

- Khi Việt Nam gia nhập WTO thì sẽ có rất nhiều các tập đoàn tài chính mạnhtrên thế giới đầu tư vào Việt Nam với nguồn vốn khổng lồ, điều này có thể làm sụp đổcác trung tâm tài chính ở Việt Nam nếu có nguồn lực tài chính không ổn định và mạnh

mẽ Vì vậy, tạo ra thách thức cho Tổng công ty

Những khó khăn hiện tại cùng với yêu cầu ngày càng cao đối với hoạt độngkinh doanh cũng là thách thức lớn đối với Tổng công ty Điều này đòi hỏi mỗi cán bộcông nhân viên phải đoàn kết, nỗ lực và phấn đấu hết mình để thực hiện có mục tiêu đãđạt ra Đồng thời Tổng công ty cũng cần tận dụng tốt nhất những thuận lợi sẵn có đểkhắc phục những khó khăn này, để tổng công ty có thể tạo ra những hoạt động kinhdoanh ổn định và ngày càng phát triển Để làm được điều đó, Tổng công ty không chỉcần sự nỗ lực của Ban lãnh đạo, và cần sự nỗ lực của từng nhân viên trong Tổng công

ty cùng nhau chung sức để xây dựng PVFC ngày càng vững mạnh và phát triển

Những nội dung em vừa phân tích ở trên chỉ cho biết quá trình hình thành vàphát triển, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của Tổng Công ty Tài chính cổ

Trang 30

phần Dầu khí cũng như những điều kiện về điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội ảnhhưởng tới sự phát triển cũng như quả trình kinh doanh của tổng công ty Còn quá trìnhhoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí ( PVFC) năm

2010 sẽ được đi sâu phân tích ở chương 2 “ Phân tích tình hình hoạt động kinh doanhcủa Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) Năm 2010” của cuốn

đồ án

Trang 31

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN DẦU

KHÍ VIỆT NAM (PVFC) NĂM 2010

Trang 32

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của PVFC năm 2010

giới và trong nước vừa thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế Nhờ

sự ổn định của hệ thống tín dụng và sự chỉ đạo kịp thời của Tập đoàn Dầu Khí, hội đồng quản trị cùng sự nổ lực của toàn thế CBCNV trong Tổng công ty Nên năm 2010 hoạt động kinh doanh của Tổng công ty đạt được một số kết quả sau:

Bảng phân tích một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của PVFC năm 2010 Bảng 2-1

Các chỉ tiêu ĐVT Năm Năm 2010

So sánh

TH 2010/2009

So sánh TH/ KH 2010

2009 KH TH +/- % +/- %

3 5.059 6.720 1.057

118,67

Như vậy, dựa vào bảng 2.1 ta thấy:

Năm 2010, dù nền kinh tế mới thoát khỏi khủng hoảng tài chính nhưng doanh thu của Tổng công ty khá cao đạt 6720 tỷ đồng tăng 1057 tỷ, tương ứng tăng 18,67%

so với năm 2009, và tăng 32,83% so với kế hoạch

Trang 33

Vốn điều lệ của Tổng công ty năm 2010 vẫn là 5000 tỷ Đây là số tiền khá lớn

đủ để công ty tăng quy mô hoạt động, nâng cao sức mạnh tài chính và vị thế của Tổng công ty trên thị trường và tạo nhiều cơ hội kinh doanh mới cho Tổng công ty

Tổng chi phí của Tổng công ty năm 2010 là 6081 tỷ đồng, tăng 1029 tỷ đồng, tương ứng tăng 20,37% so với năm 2009 và tăng 37,27% so với kế hoạch

Lợi nhuận trước thuế năm 2010 đạt 639 tỷ đồng, tăng 28 tỷ đồng so với năm

2009, và tăng 19 tỷ đồng so với kế hoạch Lợi nhuận sau thuế của Tổng công ty đạt

569 tỷ đồng tăng 63 tỷ đồng so với năm 2009 và tăng 79 tỷ đồng so với kế hoạch Chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Tổng công ty có hiệu quả

Tổng số lao động cuối năm của Tổng công ty là 1202 người, tăng 71 người so với năm 2009 và tăng 2 người so với kế hoạch đề ra Chứng tỏ Tổng công ty cũng quantâm tới vấn đề nhân sự nhằm phù hợp với quy mô hoạt động cau Tổng công ty và sự biến động của thị trường

Tổng quỹ lương năm 2010 đạt 249,8 tỷ đồng tăng 33,9 tỷ so với năm 2009 và tăng 21,8 tỷ so với kế hoach Thu nhập bình quân đạt 15,7 trđ/ng- tháng tăng 1,7 triệu đồng so với năm 2009, tăng 0,7 triệu đồng so với kế hoach Chứng tỏ đời sống của người lao động được nâng lên

Các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2010 đều tăng so với năm 2009 Sự tăng trưởng trên là do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

- Năm 2010 thị trường tài chính trong nước đã bắt đầu ổn định tạo điều kiệncho hoạt động mua bán chứng khoán, mua bán đầu tư bất động sản và các hoạt độngđầu tư phát triển trở lại Điều này đã giúp cho Tổng công ty mở rộng và phát triển cáchoạt động kinh doanh của mình Dẫn đến việc doanh thu tăng vọt và kéo theo đó là lợinhuận của Tổng công ty cũng tăng lên

- Là Công ty tài chính có vốn điều lệ lớn nhất trong số các Công ty tài chínhđang được phép hoạt động tại Việt Nam Nên Tổng công ty tạo được niềm tin từ kháchhàng

- Tổng công ty có nguồn nhân lực có trình độ, chuyên môn cao Đặc biệt, Tổngcông ty có những chính sách phù hợp với nguyện vọng của CBCNV trong công ty nêntạo được sự an tâm làm việc và cống hiến của CBCNV

Trang 34

2.2 Phân tích hoạt động kinh doanh năm 2010 của PVFC.

Với 2 chức năng là định chế tài chính và tổ chức phi ngân hàng, khi phân tích hoạt động kinh doanh ta có thể chia theo nhiệm vụ sau:

2.2.1 Phân tích hoạt động huy động vốn.

Để thực hiện chức năng của mình công ty cần có một số vốn nhất định Vốnnày có thể là vốn tự có song nó thường chiếm một tỷ lệ nhỏ, phần lớn là nguồn vốn huyđộng từ nền kinh tế (từ các cá nhân và các tổ chức kinh tế khác) Do vậy huy động vốn

là một hoạt động chủ yếu thường xuyên, là mối quan tâm của một định chế tài chính.PVFC huy động vốn chủ yếu dựa vào các hình thức sau:

- PVFC nhận tiền gửi của khách hàng bằng việc mở cho khách hàng sổ tiếtkiệm Khách hàng gửi tiền vào công ty dưới hình thức này chủ yếu để hưởng một tỷ lệlãi suất trên số tiền gửi vào

- Tổng công ty phát hành chứng từ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu Đây làmột nhiệm vụ chính đặt ra và cũng góp phần thu hút thêm một số vốn nhất định từ hoạtđộng này

- Nhận ủy thác quản lý vốn và tài sản cho Tổng công ty và các đơn vị thànhviên, các tổ chức cá nhân khác Đây chính là hình thức ủy thác không chỉ định mụcđích

- Ngoài ra, Tổng công ty có thể huy động vốn trên thị trường tiền tệ qua conđường như vay từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước Việc huy động này tùythuộc vào tình hình sử dụng vốn của Tổng công ty trong từng thời điểm

- Hoạt động cơ bản của Tổng công ty là huy động vốn để cho vay, do vậy kếtquả huy động vốn của Tổng công ty là cơ sở để đánh giá tính hiệu quả, chính sách huyđộng vốn và cơ cấu vốn huy động Tình hình ổn định của đồng vốn thể hiện uy tín, lỗ

lực của Tổng công ty

Qua bảng 2-2, ta thấy lượng vốn huy động được năm 2010 của Tổng công ty

là 19.860,61 tỷ đồng giảm 7.339,07 tỷ đồng tương đương giảm 26,98% so với năm

2009, và tăng 896,31 tỷ đồng so với kế hoạch Năm 2010 có sự biến động như vậy làdo:

- Vốn huy động từ tổ chức tín dụng (TCTD) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sốvốn huy động được giảm mạnh so với năm 2009, giảm 9.710,55 tỷ đồng tương đươnggiảm 48,22% và giảm 2.003,43 tỷ đồng so với kế hoạch đầu năm

Trang 35

- Năm 2010, vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, cá nhân (TCKT, CN) đạt3.163,31 tỷ đồng, tăng 1.394,31 tỷ đồng tương đương tăng 78,87% so với năm 2009,

và tăng 120,93% so với kế hoạch Vốn huy động từ TCKT,CN tăng là do Tổng công tythực hiện nhiều hình thức và nhiều nguồn huy động, từ việc nhận tiền gửi có kỳ hạncho đến công tác ủy thác cho PVFC mà không chỉ định mục đích Thêm vào đó là cácnguồn thu khác như các khoản từ tiền gửi, góp vồn liên doanh, từ việc PVFC ủy tháccho một doanh nghiệp hay một tổ chức Ngoài ra, vào thời điểm cuối năm lãi suất tiếtkiệm luôn được các tổ chức tín dụng điều chỉnh tạo ra mức lãi xuất hấp dẫn, các ngânhàng đẩy mạnh lãi suất kì hạn ngắn ngày và gia tăng sức hấp dẫn đối với kì hạn dàingày bằng nhiều chương trình khuyến mại mong muốn huy động thêm nguồn tiền nhànrỗi trên thị trường Nên thu hút được khách hàng đến với Tổng công ty

- Phát hành giấy tờ có giá là hình thức huy động vốn quan trọng của Tổng công ty.Năm 2010 Tổng công ty phát hành giấy tờ có giá đạt giá trị 6.268,19 tỷ đồng tăng18,46% so với năm 2009, và tăng 22,93% so với kế hoạch

Bảng phân tích tình hình hoạt động huy động vốn

Huy động từ

TCTD 20.139,66 12.432,54 10.429,11 -9.710,55 51,78 -2.003,43 83,89Huy động từ

TCKT, CN 1.768,46 1.432,88 3.163,31 1.394,84 178,87 1.730,43 220,77Phát hành giấy

Trang 36

Bảng kết cấu hoạt động huy động vốn của PVFC

%CN 1.768,46 6,50 3.163,31 15,93 9,43 Phát hành giấy tờ có

Tổng 27.199,68 100 19.860,61 100 - Năm 2010, vốn huy động từ tổ chức tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất52,51% giảm 21,54% so với năm 2009 là do vốn huy động từ TCTD trong năm 2010giảm mạnh Đồng nghĩa đi đôi với việc giảm tỷ trọng vốn huy động từ TCTD là sựtăng lên của các nguồn huy động khác Trong đó, vốn huy động từ TCKT,CN tăng lênchiếm 15,93% tổng vốn huy động và tăng 9,43% so với năm 2009 Còn tỷ trọng củaviệc phát hành giấy tờ có giá chiếm 31,56% tổng vốn huy động tăng 12,11% so vớinăm 2009

2.2.2 Phân tích hoạt động sử dụng vốn.

Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động kinh doanh đặc biệt quan trọng đối với tổ

chức tín dụng Nó có quan hệ chặt chẽ với hoạt động huy động vốn để tạo ra ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty Nếu hoạt động huy động vốn tốt màhoạt động sử dụng vốn không tốt thì sẽ dẫn đến hoạt động kinh doanh không được khảquan, ngược lại hoạt động sử dụng vốn tốt nhưng nguồn cung vốn cho Tổng công tykhông tốt sẽ dẫn đến Tổng công ty sẽ bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh của mình, giảmsút uy tín trên thị trường

Hoạt động sử dụng vốn Tổng công ty gồm hoạt động tín dụng và hoạt động đầu

Trang 37

vay Tổng công ty có thể sử dụng một phần vốn tự có của mình nhưng chủ yếu vẫn làvốn huy động.

Ngoài hoạt động cho vay Tổng công ty còn có thể tham gia trực tiếp với tư cách

là chủ đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh trong nền kinh tế như góp vốn liên doanh, thamgia thị trường chứng khoán

2.2.2.1 Hoạt động tín dụng

Qua bảng 2-4, 2-5 ta thấy, hoạt động tín dụng của Tổng công ty khá hiệu quả

tổng vốn cho vay đạt 32.939,08 tỷ đồng tăng 6.181,64 tỷ đồng tương đương tăng23,1% so với năm 2009 và tăng 19,77% so với kế hoạch Có được kết quả như vậy là

do trong năm 2010 nước ta đã dần thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế, thị trường tàichính đã dần hoạt động ổn định, đây là cơ sở cho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tưcũng như của các doanh nghiệp dần phát triển trở lại, nhu cầu về vốn trên thị trườngtăng mạnh, dẫn đến hoạt động cho vay của Tổng công ty trong năm phát triển mạnh

Bảng phân tích tình hình hoạt động cho vay tín dụng của PVFC ĐVT: Tỷ đồng Bảng 2-4

Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

So sánh TH 2010/2009

So sánh TH ,KH 2010

Trang 38

Bảng kết cấu hoạt động tín dụng của PVFC

4 Cho vay bằng vốn tài

trợ, ủy thác đầu tư 2.507,90 9,37 6.650,72 20,19 10,82

Tổng 26757,39 100,00 32.939,04 100 -

Năm 2010, thị trường tài chính đang biến động mạnh mẽ nhiều công ty hoạtđộng trong lĩnh vực tài chính không lương trước được sự thay đổi nên gặp khó khăntrong hoạt đông của mình Nên Tổng công ty đã không dùng vốn của mình vào hoạtđộng cho vay các tổ chức tín dụng và hoạt động cho vay bằng chiết khấu thương phiếu( Cho vay bằng chiết khấu thương phiếu là một hình thức tín dụng ngắn hạn của tổchức tín dụng được thực hiện dưới hình thức khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữuthương phiếu chưa đến hạn thanh toán cho các tổ chức tín dụng để nhận được mộtkhoản tiền thấp hơn mệnh giá của thương phiếu) Ngoài thương phiếu và các giấy tờ cógiá khác như trái phiếu, tín phiếu kho bạc Nhà nước, kỳ phiếu, cổ phiếu, sổ gửi tiềntiết kiệm cũng được thực hiện chiết khấu và giấy tờ có giá khác mà Tổng công ty chỉchú trọng sử dụng vốn vào cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân và hoạt động chovay bằng vốn tài trợ, ủy thác đầu tư Cụ thể là:

Cho vay các tổ chức kinh tế là hoạt động kinh doanh quan trọng ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động kinh doanh của Tổng công ty bởi các tổ chức kinh tế là các kháchhàng vay với lượng vốn lớn, có khả năng thu hồi nhanh và là những khách hàng quenthuộc Bên cạnh đó, cho vay cá nhân bao gồm dịch vụ đảm bảo bằng cổ phần và dịch

Trang 39

vụ mua trả góp là loại hình cho vay đã tạo ra uy tín của Tổng công ty trên thị trường.Với phương châm như vậy nên năm 2010 Tổng công ty tiếp tục tham gia hoạt độngnày và đã đạt 26.288,32 tỷ đồng tăng 2520,47 tỷ đồng tương đương tăng 10,6% so vớinăm 2009 và tăng 6,61% so với kế hoạch Tuy nhiên, tỷ trọng của hình thức cho vaynày lại giảm từ 88,83% năm 2009 xuống còn 79,81% năm 2010 Nguyên nhân là do tỷ

lệ tăng của hình thức cho vay này nhỏ hơn so với tỷ lệ tăng của toàn bộ hoạt động chovay

Năm 2010 chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của hình thức cho vay bằng vốn tàitrợ, ủy thác đầu tư cả về giá trị lẫn tỷ trọng Năm 2010, hình thức này đạt 6.650,72 tỷđồng chiếm 20,19% so với tổng vốn cho vay tăng 4.142,82 tỷ đồng tương đương tăng

165,19% so với năm 2009 và tăng 133,87% so với kế hoạch

Nói chung hoạt động tín dụng năm 2010 của PVFC là khá tốt và cân đối vớihoạt động huy động vốn Tuy nhiên, để có sự đánh giá tốt cần có sự phân tích thêmchất lượng nợ của Tổng công ty

Bảng phân tích chất lượng nợ của PVFC

Tỷ lệ nợ tiêu chuẩn thường chiếm tỷ lệ cao trên 90% năm 2010 đạt 93,48%

Tỉ lệ nợ cần chú ý và nợ có khả năng mất vốn giảm Tuy nhiên, nợ dưới tiêu chuẩn lại

Trang 40

tăng nhiều từ 0,07% lên 0,63% và nợ nghi ngờ tăng từ 0,34% lên 0,42% Vì vậy, Tổngcông ty cần xem lại một số khoản nợ để có biện pháp xử lý kịp thời.

2.2.2.2 Hoạt động đầu tư

Bảng phân tích hoạt động đầu tư của PVFC

ĐVT: Tỷ đồng Bảng 2-7

chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

TH/KH 2010/2009

TH 2010/2009

1 Đầu tư chứng từ có giá 4781,8 4901 5015,63 233,83 104,89 114,63 102,34

- Chứng khoán đầu tư 4493,04 4834 5003,7 510,64 111,37 169,68 103,51

-Năm 2010, hoạt động đầu tư có bước tiến triển chậm, đạt 8825,8 tỷ đồng tăng453,76 tỷ đồng tương đương tăng 5,42% so với năm 2009, và tăng 3,71% so với kếhoạch Cụ thể:

Ngày đăng: 01/10/2014, 09:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] PGS.TS. Nguyễn Đức Thành: Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Dầu khí, Hà Nội 2000 Khác
[3] PGS.TS. Đỗ Hữu Tùng: Kinh tế Dầu khí, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội 2001 Khác
[4] PGS.TS. Nguyễn Đức Thành Giaó trình Quản trị doanh nghiệp Dầu khí, Hà Nội 2004 Khác
[6] Website: http://www. Thư viện pháp luật Việt Nam.[7] Bản cáo bạch Khác
[8] Giáo trình định hướng và hội nhập - Tổng công ty tài chính Khác
[9] Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2004-2009 Khác
[10] Báo cáo thường niên năm 2008 Khác
[11] Kế hoạch kinh doanh 2009, 2010 của PVFC Khác
[12] Quy chế trả lương, thưởng của PVFC.Và một số tài liệu tham khảo khác Khác
[13] Giáo trình định mức kinh tế Khác
[15] Giáo trình tin học ứng dụng Khác
[16] Giáo trình thống kê kinh tế Khác
[17] Các tài liệu, văn bản, quy chế của PVFC Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích tình hình hoạt động cho vay tín dụng của PVFC - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ  phần dầu khí việt nam (PVFC
Bảng ph ân tích tình hình hoạt động cho vay tín dụng của PVFC (Trang 37)
Bảng hiệu số hiệu suất và hệ số huy động TSCĐ. - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ  phần dầu khí việt nam (PVFC
Bảng hi ệu số hiệu suất và hệ số huy động TSCĐ (Trang 42)
Bảng phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ  phần dầu khí việt nam (PVFC
Bảng ph ân tích tình hình tăng giảm TSCĐ (Trang 43)
Bảng phân tích chất lượng lao động của PVFC - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ  phần dầu khí việt nam (PVFC
Bảng ph ân tích chất lượng lao động của PVFC (Trang 51)
Bảng phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ  phần dầu khí việt nam (PVFC
Bảng ph ân tích tình hình sử dụng thời gian lao động (Trang 53)
Bảng phân tích năng suất lao độngcủa PVFC năm 2009-2010 - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ  phần dầu khí việt nam (PVFC
Bảng ph ân tích năng suất lao độngcủa PVFC năm 2009-2010 (Trang 55)
Bảng cân đối kế toán của PVFC năm 2010 - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ  phần dầu khí việt nam (PVFC
Bảng c ân đối kế toán của PVFC năm 2010 (Trang 66)
Bảng phân tích vốn lưu chuyển - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ  phần dầu khí việt nam (PVFC
Bảng ph ân tích vốn lưu chuyển (Trang 79)
Hình 3-1: Biểu đồ thể hiện biến động tài sản ngắn hạn - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ  phần dầu khí việt nam (PVFC
Hình 3 1: Biểu đồ thể hiện biến động tài sản ngắn hạn (Trang 96)
Hình 3-3: Biểu đồ thể hiện sự biến động kết cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2006- 2010 Qua bảng 3-2 cho thấy tài sản ngắn hạn của Tổng công ty từ năm 2006-2010 có sự gia tăng nhanh và sự biến động của từng yếu tố - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ  phần dầu khí việt nam (PVFC
Hình 3 3: Biểu đồ thể hiện sự biến động kết cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2006- 2010 Qua bảng 3-2 cho thấy tài sản ngắn hạn của Tổng công ty từ năm 2006-2010 có sự gia tăng nhanh và sự biến động của từng yếu tố (Trang 98)
Hình 3-4: Biểu đồ thể hiện chỉ số biến động của tiền và các khoản tương đương tiền - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ  phần dầu khí việt nam (PVFC
Hình 3 4: Biểu đồ thể hiện chỉ số biến động của tiền và các khoản tương đương tiền (Trang 99)
Hình 3-7: Biểu đồ thể hiện chỉ số biến động của tài sản có khác - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ  phần dầu khí việt nam (PVFC
Hình 3 7: Biểu đồ thể hiện chỉ số biến động của tài sản có khác (Trang 101)
Hình 3-8: Biểu đồ thể hiện chỉ số biến động tài sản ngắn hạn trên nguồn vốn kinh doanh - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ  phần dầu khí việt nam (PVFC
Hình 3 8: Biểu đồ thể hiện chỉ số biến động tài sản ngắn hạn trên nguồn vốn kinh doanh (Trang 103)
Hình 3- 9: Biểu đồ thể hiện chỉ số biến động các khoản phải thu - Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại tổng công ty tài chính cổ  phần dầu khí việt nam (PVFC
Hình 3 9: Biểu đồ thể hiện chỉ số biến động các khoản phải thu (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w