1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập tốt nghiệp ĐH môn tài chính doanh nghiệp

12 2,6K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 229,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một loại sản phẩm nhất định.. Giá

Trang 1

HƯỚNG DẪN ÔN THI TỐT NGHIỆP Môn học: Tài chính doanh nghiệp

I Yêu cầu:

1 SV phải nắm vững kiến thức môn học theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Trường kinh tế quốc dân

2 Làm thành thạo các bài tập trong môn học

3 Nắm chắc kiến thức và trả lời câu hỏi, làm được các dạng bài tập theo nội dung ôn tập thi tôt nghiệp của môn học

II Kết cấu đề thi:

Mỗi đề thi có 3 câu hỏi:

1 Câu hỏi lựa chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án đã cho: A, B,C, D Giải thích tại sao? (3 điểm)

2 Câu hỏi phân tích, suy luận về một nội dung của tài chính doanh nghiệp (2 điểm)

3 Bài tập tổng hợp (5 điểm)

Các dạng bài đã học và trong nội dung ôn tập thi tốt nghiệp

III Ví dụ một vài câu hỏi lý tuyết và gợi ý trả lời

1 Câu hỏi lựa chọn đáp án đúng nhất? Giải thích tại sao?

Bạn vừa quyết định tiết kiệm để mua một chiếc xe mới trong vòng 5 năm Nếu bạn gửi

10 triệu đồng vào tài khoản tiết kiệm vào cuối mỗi năm trong vòng 5 năm, lãi suất 12%/năm thì bạn sẽ tích luỹ được bao nhiêu sau 5 năm

a 63,53 triệu đồng c.65,50 triệu đồng

b 62,83 triệu đồng d Không có đáp án đúng

Gợi ý trả lời: Chọn phương án a

Vì: Tổng giá trị nhận được sau 5 năm khi tiết kiệm vào cuối mỗi năm là:

= 10 [( 1+0,12)5 – 1] / 0,12 = 63,53 trđ

2 Ý nghĩa, biện pháp chủ yếu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm?

- Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ

ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một loại sản phẩm nhất định

- Trong sản xuất và tiêu thụ có thể phân biệt giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ:

Trang 2

Giá thành sản xuất = CP NVL trực tiếp + CP NC trực tiếp + CP sản xuất chung

Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + CP bán hàng + CP quản lý DN

- Vai trò của giá thành:

+ Giá thành đo mức hao phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là căn cứ để xác định hiệu quả kinh doanh

+ Công cụ quan trọng để kiểm tra, giám sát chi phí hoạt động kinh doanh, xem xét hiệu quả các biện pháp kỹ thuật

+ Là căn cứ để xác định giá cả sản phẩm

- Ý nghĩa:

+ Trực tiếp làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp

+ Tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm

+ Tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất

+ Nhu cầu vốn sẽ được giảm bớt

- Biện pháp hạ giá thành:

+ Đầu tư đổi mới kỹ thuật công nghệ

+Nâng cao trình độ tổ chức sản xuất và lao động

+ Định kỳ phân tích chi phí sản xuất và giá thành

+ Xác định rõ chi phí hợp lý hợp lệ, những chi phí không hợp lý hợp lệ

3 Bài tập: Dạng đầu tư

ĐVT: trđ

1- Vốn đầu tư

-Tài sản cố định

-VLĐ thường xuyên

(500) (150) 2- Thu nhập dự án

1.Doanh thu thuần 1.000 1.000 1.000 1.000 1.000 2.Chi phí sản xuất kinh

doanh

-Chi phí cố định (chưa có

KH)

-Chi phí biến đổi

-Khấu hao

200

500

100

200

500

100

200

500

100

200

500

100

200

500

100

Trang 3

3.Lợi nhuận trước thuế 200 200 200 200 200

4.Lợi nhuận sau thuế 150 150 150 150 150

5.NFC 250 250 250 250 400

NPV = [250 /1,12 + 250/1,122 + 250/1,123 + 250/1,124 + 400/1,125 ] – 650 =

= 336,3131 > 0

Chọn i1 = 25% => NPV1 = 71,4744

Chọn i2 = 30% => NPV2 = 0,7075

IRR = i1 + NPV1 (i2 – i1) / [|NPV1| + |NPV2|]

= 0,25 + [71,4774 x 0,05] / 72,1819 = 29,95% > 12%

 Nên đầu tư vào dự án

4 Bài tập dạng phân tích tài chính

Bài 1:

1 Hệ số vòng quay HTK = GVHB/HTKbq = 8 vòng => HTKbq = 900/8 = 112,5 trđ

2 Kỳ thu tiền TB = Số dư bq các khoản PT/ Doanh thu bq một ngày (có thuế)

= > Số dư bq các khoản PT = (2.400/360 ) x 15 ngày = 105 trđ

3 Hiệu suất sử dụng VCĐ = DTT/VCĐbq = 5

 VCĐbq = 2400/5 = 480trđ

4 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên DT = LNST/DTT = 5%

 LNST = 2.400 x 5% = 120 trđ

5 Tỷ suất LN trên VCSH = LNST/VCSHbq = 25%

 VCSHbq = 120/25% = 480 trđ

6 Tỷ suất LNST trên VKDbq = LNST/VKDbq = 15%

 VKDbq = 120/15% = 800trđ

 VLĐbq = 800 – 480 = 320trđ

7 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = 4,0

 Tổng nợ ngắn hạn = 320/4 = 80trđ

Tài sản Số dư bình quân Nguồn vốn Số dư bình quân

I.Tài sản ngắn hạn 320 I-Nợ phải trả 320 1.Tiền 102,5 1.Nợ ngắn hạn 80 2.Nợ phải thu 105 2.Vay dài hạn 240

Trang 4

5 Bài tập về cơ cấu vốn

Bài 1:

Tính chí phí vốn từng thành phần theo từng điểm gãy

Chi phí vốn cổ phần hiện tại:

Rs = [1.200 (1+5%)/18.000] + 5% = 12%

Chi phí vốn cổ phần thường mới:

Rs = [1.200 (1+5%)/18.000 ( 1- 8%)] + 5% = 12,61%

Lợi nhuận giữ lại = 480 x 0,25 = 120 trđ

Điểm gãy liên quan đến vốn cổ phần thường:

Điểm gãy 1 = 120 / 60% = 200trđ

Điểm gãy liên quan đến vốn vay:

Điểm gãy 2 = 100/40% = 250

Từ số liệu đề bài đã cho ta lập được bảng số liệu sau:

Nhu cầu vốn (triệu đồng) Chỉ tiêu

0 – 200 200 – 250 Trên 250

-Chi phí vốn vay 8% 8% 10%

-Chi phí vốn cổ

phần

12% 12,61% 12,61%

Như vậy ta có 2 điểm gãy và 3 WACC:

WACC1 = 8% (1- 0,25) x 0,4 + 12% x 0,6 = 9,6%

WACC1 = 8% (1- 0,25) x 0,4 + 12,61% x 0,6 = 9,966%

WACC1 = 10% (1- 0,25) x 0,4 + 12,61% x 0,6 = 10,556%

5 Bài tập dạng doanh thu – chi phí , lợi nhuận và lập báo cáo tài chính kế hoạch Bài 1:

- Thuế giá trị gia tăng đầu ra mỗi tháng = 990/1,1 x 10% = 90 trđ

- Thuế GTGT đầu vào mỗi tháng = [(990x0,6)/1,1 + 55/1,1] x 10% = 59 trđ

 Thuế GTGT phải nộp mỗi tháng = 90trđ – 59 trđ = 31trđ

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 1/N

ĐVT: triệu đ

3.Hàng tồn kho 112,5

II Tài sản dài hạn 480 II Vốn chủ sở hữu 480

Trang 5

STT Chỉ tiêu Quý 1

2 Chi phí vật tư hàng hóa 1.570

5 Chi phí dịch vụ mua ngoài 150

6 Chi phí lãi vay phải trả 5,4

7 Lợi nhuận trước thuế 764,6

8 Thuế thu nhập doanh nghiệp 191,15

9 Lợi nhuận sau thuế 573,45

Báo cáo ngân quỹ các tháng Q1/N

ĐVT: triệu đ

I- Thu ngân quỹ

1.Thu tiền bán hàng

2.Phải thu khách hàng

693

400

693

297

693

297 297 II- Chi ngân quỹ

1.Chi mua hàng hóa vật tư

2 Phải trả

3.Chi trả lương

4.Chi dịch vụ mua ngoài

5.Chi trả lãi vay

6.Nộp thuế:

- GTGT

- Thu nhập doanh nghiệp

297

50

1,8

297 320+ 297

50

55 1,8

31

297

297

50

55 1,8 + 180

31

297

55

31 191,15 III- Chênh lệch Thu – Chi 744,2 -61,8 78,2

IV- Dư ngân quỹ đầu kỳ 250 994,2 932,4

V- Dư ngân quỹ cuối kỳ 994,2 932,4 1.010,6

Bảng cân đối kế toán ngày 1/1/N

ĐVT: triệu đ

I-Tài sản ngắn hạn

1.Tiền

2.Phải thu

250

400

I-Nợ ngắn hạn 1.Vay ngắn hạn NH 2.Phải trả

180

320

Trang 6

3.Hàng tồn kho

II-Tài sản dài hạn

1.Giá trị tài sản cố định

100

250

II-Vốn CSH 1.Vốn góp 500

Bảng cân đối kế toán ngày 31/3/N

ĐVT: triệu đ

I-Tài sản ngắn hạn

1.Tiền

2.Phải thu

3.Hàng tồn kho

II-Tài sản dài hạn

1.Giá trị tài sản cố định

1.010,6

297

150

190

I-Nợ ngắn hạn 1.Vay ngắn hạn NH 2.Phải trả

3 Thuế phải nộp II-Vốn CSH 1.Vốn góp

2 Lợi nhuận chưa phân phối

0

352 222,15

500 573,45

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP TỐT NGHIỆP Câu hỏi lý thuyết

Chương 1 Tổng quan Tài chính doanh nghiệp

Câu 1 Trình bày các nguyên tắc quản lý tài chính của doanh nghiệp

Câu 2 Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp ?

Chương 2 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận

1 ý nghĩa, biện pháp chủ yếu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm?

2 Trình bày nội dung doanh thu và các biện pháp tăng doanh thu của doanh nghiệp

3 Hãy trình bày những nội dung cơ bản về lợi nhuận và chế độ phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 Phân tích tài chính

1 Trình bày tóm tắt các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay và nêu vai trò của các báo cáo đó

2 Trình bày điểm giống và khác nhau giữa báo cáo kết quả kinh doanh và ngân quỹ của doanh nghiệp

3 Hãy trình bày mục đích của phân tích tài chính doanh nghiệp đối với chủ doanh nghiệp, chủ nợ, nhà đầu tư và nhà quản lý

Trang 7

4 Trình bày mục tiêu và nội dung chủ yếu trong phân tích tài chính doanh nghiệp? Là chủ doanh nghiệp, anh (chị) sẽ lựa chọn những chỉ tiêu tài chính chủ yếu nào để phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp?

Chương 4 Nguồn vốn của doanh nghiệp

1 Trình bày khái quát các nguồn tài trợ cho doanh nghiệp và các căn cứ để lựa chọn các nguồn tài trợ đó trong nền kinh tế thị trường

2 Trình bày các hình thức huy động vốn ngắn hạn của doanh nghiệp

3 Trình bày các hình thức huy động VCSH của doanh nghiệp

4 Trình bày các hình thức huy động vốn dài hạn của doanh nghiệp

5 Hãy phân tích những điều kiện để doanh nghiệp vay vốn từ các NHTM

6 Trình bày ưu điểm và nhược điểm của hình thức huy động vốn bằng phát hành trái phiếu, cổ phiếu

Chương 5 Chi phí vốn của doanh nghiệp

1 Trình bày ý nghĩa của việc nghiên cứu chi phí vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp?

2 Trình bày khái quát các phương pháp xác định chi phí của lợi nhuận giữ lại của DN

3 Phân biệt chi phí nợ vay và chi phí vốn cổ phần?

Chương 6 Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp

1 Trình bày ưu điểm, nhược điểm của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án: thời gian thu hồi vốn đầu tư, NPV, IRR?

2 Trình bày nội dung thẩm định tài chính dự án Hãy cho biết một dự án có NPV cao thì chắc chắn có IRR cao không? Tại sao?

3 Phân tích các điều kiện để nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án ở doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay

Bài tập

Dạng 1 giá trị thời gian của tiền

1 Bạn vừa mua một chiếc xe máy trị giá 50 triệu đồng, sau 2 năm mới phải thanh toán tiền Như vậy bạn cần phải có bao nhiêu tiền ở hiện tại để thanh toán sau 2 năm? biết lãi suất thị trường 10%/năm

a 50,00 triệu đồng c 60,5 triệu đồng

b 41,32 triệu đồng d Không có đáp án đúng

2 Số dư của một tài khoản tiết kiệm của bạn là bao nhiêu sau 5 năm nếu ngay bây giờ bạn gửi 20 triệu đồng với lãi suất 12%/năm nếu ghép lãi thực hiện 6 tháng 1 lần

a 35,8169 triệu đồng c 32 triệu đồng

b 35,2468 triệu đồng d Không có đáp án đúng

3 Một cửa hàng bán xe máy chào một phương án trả góp xe như sau: Trả dần trong 3 năm vào đầu mỗi năm là 20 triệu đồng Nếu thanh toán ngay thì mức thanh toán là bao nhiêu thì có lợi nhất (biết lãi suất là 10%/năm)

a 54,7 triệu đồng c 55,5 triệu đồng

Trang 8

b 54 triệu đồng d Không có đáp án đúng

4 Một ngân hàng niêm yết lãi suất 10%/năm gộp lãi hàng quý cho các khoản tiền gửi Vậy thực sự bạn sẽ nhận được lãi suất thực tế bằng bao nhiêu sau một năm gửi tiền

a 10% c 10,38%

b 10,52% d Không có đáp án đúng

Dạng 2: Phân tích tài chính dự án

Bài 1

Công ty A mới thành lập dự kiến trong năm kế hoạch doanh thu thuần đạt được là 2.400trđ, giá vốn hàng bán 900 trđ

Các chỉ tiêu tài chính trung bình ngành như sau:

1 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: 4,0

2 Kỳ thu tiền trung bình là 15 ngày

3 Số vòng quay hàng tồn kho: 5 vòng

4 Hiệu suất sử dụng vốn cố định: 5,0

5 Tỷ suất lợi nhuận Vốn CSH: 25%

6 Tỷ suất lợi nhuận trên VKDbq: 15%

7 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 5%

Yêu cầu:

Dựa vào các chỉ tiêu tài chính trung bình ngành hãy lập bảng cân đối kế toán mẫu của công ty năm kế hoạch Biết doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

và thuế suất thuế GTGT đầu ra là 5%

Bài 2

Tìm các thông tin còn thiếu, cho biết số liệu cuối năm N của công ty X như sau:

Tỷ số Nợ = 40% Hệ số thanh toán nhanh = 0,8

Hiệu suất sử dụng VKDbq = 1,5 Vòng quay hàng tồn kho = 6

Kỳ thu tiền = 18 ngày Lợi nhuận gộp = 80% * doanh thu

thuần Giả định 1 năm có 360 ngày

Doanh thu thuần: ??? Giá vốn hàng bán: ???

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN, NGÀY 31/12/N

đv: triệu VND

Tiền mặt: ??? Phải trả: 25.000

Phải thu: ??? Vay ngắn hạn: ???

Hàng tồn kho: ??? Vay dài hạn: 60.000

TSCĐ: ??? Cổ phiếu thường: ???

Lợi nhuận giữ lại: 95.000

Tổng TS: ??? Tổng NV: 370.000

Bài 3- Công ty A có các thông tin sau:

Trang 9

+ Doanh thu trên tổng tài sản : 1,5

+ Tỷ suất LNST/  TSbq ( ROA): 3%

+ Tỷ suất LNST/  VCSHbq (ROE) : 5%

Hãy tính hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số nợ của công ty

Công ty Asean hiện đang có tỷ số ROE ở mức thấp là 3%, nhưng ban quản trị công ty hiện đang thực hiện một kế hoạch kinh doanh mới nhằm cải thiện điều này Kế hoạch mới

sẽ huy động tổng nợ vay chiếm tỷ lệ 60% và do đó chi phí trả lãi vay sẽ là 300.000$ một năm Ban quản trị công ty dự kiến EBIT là 1.000.000$ ứng với mức doanh thu là 10.000.000$, hiệu suất sử dụng tổng tài sản là 2,0 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25% Hỏi nếu thực hiện kế hoạch kinh doanh mới thì tỷ số ROE của công ty sẽ được cải thiện là bao nhiêu?

Dạng 3 Chi phí vốn

Bài 1- Công ty cổ phần viễn thông ABC trả cổ tức gần đây nhất là 20.000 VNĐ/cổ

phiếu Giá bán cổ phiếu là 250.000VNĐ Biết tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng của cổ tức là 5%/năm Nếu công ty phát hành cổ phiếu mới thì nó chịu chi phí phát hành 3% trên số vốn huy động

a.Hãy xác định chi phí vốn nếu công ty tăng vốn bằng lợi nhuận giữ lại

b.Hãy xác định chi phí của vốn cổ phần mới

Bài 2:

Công ty cổ phần A có cơ cấu nguồn vốn được coi là tối ưu như sau:

- Vốn vay (vay dài hạn): 40%

- Vốn cổ phần thường: 60%

Tổng cộng:

- Về vốn vay của công ty có thể vay như sau:

+ Vay từ 0 đến 100 triệu đồng lãi suất vay vốn 8%/năm

+ Trên 100 triệu đồng lãi suất vay vốn 10% /năm

Về vốn cổ phần thường: hiện nay cổ phiếu thường của công ty đang được mua bán trên thị trường là 18.000đ/1 cổ phiếu Cổ tức được chia năm hiện tại là 1.200đ, tốc

độ tăng trưởng đều đặn hàng năm dự tính 5%/năm Thuế suất thuế TNDN 25% Trong năm công ty đạt được lợi nhuận sau thuế là 480trđ với tỷ lệ lợi nhuận giữ lại

là 25% Nếu sử hết nguồn vốn lợi nhuận giữ lại công ty sẽ phải tăng thêm vốn cổ phần thường mới với chi phí phát hành dự iieens 8% giá bán

Yêu cầu:

1 Xác định các điểm gãy

2 Tính chi phí vốn bình quân tại mỗi điểm gãy

Bài 3

Cơ cấu vốn tối ưu của công ty ABC:

Cổ phần ưu đãi 15%

Cổ phần thường 60%

Lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm tới dự kiến là 34.285,72$ Tỷ lệ chi trả

cổ tức 30% Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25% Nhà đầu tư dự kiến lợi nhuận và cổ tức sẽ tăng với một tốc độ không đổi là 9%/năm trong tương lai Hiện nay công ty đang trả

Trang 10

cổ tức 3,6$/cổ phần Cổ phiếu hiện nay đang được bán với giá 60$ Công ty có thể huy động vốn bằng những cách sau:

- Phát hành cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành 10%

- Phát hành cổ phiếu ưu đãi với giá 100$/cổ phiếu Dự kiến trả cổ tức 11$/cổ phiếu

- Công ty có thể phát hành trái phiếu với lãi suất 12%

Giả định chi phí vốn sẽ không thay đổi khi vượt qua điểm gãy của lợi nhuận giữ lại

a Hãy tính điểm gãy của lợi nhuận giữ lại

b Hãy tính chi phí vốn của các nguồn tài trợ

c Hãy tính WACC trước và sau điểm gãy của lợi nhuận giữ lại

Dạng 4 Đầu tư

Bài 1

Công ty Kim Long đang cân nhắc quyết định đầu tư một tài sản cố định bằng vốn chủ

sở hữu trị giá 600 triệu đồng, trực tiếp phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp Nếu tài sản này được đầu tư sẽ làm cho lãi gộp của công ty đang từ 650 triệu đồng tăng lên 750 triệu đồng mỗi năm, chi phí bán hàng và quản lý không thay đổi Tuổi thọ của tài sản này là 4 năm Khi hết hạn sử dụng, giá trị thanh lý của tài sản này là không đáng kể Toàn bộ tài sản

cố định của công ty đều thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng Chi phí vốn chủ sở hữu của công ty hiện đang là 10% Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

Dựa vào tiêu chuẩn NPV, theo anh (chị) có nên đầu tư vào tài sản hay không?

Bài 2

Công ty TNHH A có một dự án đầu tư xây dựng tài liệu như sau:

1.Dự toán vốn đầu tư như sau:

- Đầu tư vào tài sản cố định 500 trđ

- Đầu tư vào vốn lưu động thường xuyên cần thiết bằng 15% doanh thu thuần Toàn

bộ vốn bỏ ngay một lần

2 Thời gian hoạt động của dự án là 5 năm

3 Doanh thu thuần dự kiến hàng năm là 1.000 trđ

4 Chi phí hoạt động kinh doanh hàng năm của dự án là:

- Chi phí biến đổi bằng 50% doanh thu thuần

- Chi phí cố định (chưa kể khấu hao TSCĐ) là 200 triệuđ/năm

5 Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, giá trị thanh lý tài sản khi kết thúc dự

án không đáng kể

6 Số VLĐ ứng ra dự tính thu hồi một lần toàn bộ vào cuối năm thứ 5

7 Thuế suất thuế TNDN 25%

Yêu cầu:

1 Xác định giá trị hiện tại thuần của dự án?

2 Xác định tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án? Dựa trên tiêu chuẩn này cho biết có nên lựa chọn dự án không? Biết tỷ lệ chiết khấu là 12%/năm

Dạng 5 Chi phí- Doanh thu- Lợi nhuận

Lập báo cáo Tài chính kế hoạch

Bài 1:

Doanh nghiệp B có tình hình tài chính ngày 1/1/N như sau (đơn vị: triệu đồng)

Vốn góp: 500 Vay ngắn hạn NH: 180

Ngày đăng: 30/09/2014, 23:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán ngày 1/1/N - Đề cương ôn tập tốt nghiệp ĐH môn tài chính doanh nghiệp
Bảng c ân đối kế toán ngày 1/1/N (Trang 5)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN, NGÀY 31/12/N - Đề cương ôn tập tốt nghiệp ĐH môn tài chính doanh nghiệp
31 12/N (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w