1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu và chế tạo dây cop có hiệu ứng GMI, chế tạo bằng phương pháp điện kết tủa

31 556 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu và chế tạo dây cop có hiệu ứng GMI, chế tạo bằng phương pháp điện kết tủa
Tác giả Phạm Văn Thọ
Trường học Trường ĐHSP Hà Nội 2
Thể loại Khóa luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 5,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung về hiệu ứng tổng trở không lồ Hiệu ứng tổng trở không lồ - GMI Giant Magneto - impedance effect - GMI là sự thay đối mạnh tổng trở Z của vật dẫn có từ tính đưới tác d

Trang 1

MỞ ĐẦU

I Lý đo chọn đề tài

Ngày nay đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đòi hỏi sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học kỹ thuật và phát triển vật liệu đã trở thành vấn đề quan trọng trong phát triển kinh tế

Vì vậy việc cung cấp cho sinh viên nói chung và sinh viên nghiên cứu vật

lý nói riêng các kiến thức cơ bản về các loại vật liệu và phương pháp chế tạo

là rất quan trọng

Hiệu ứng tổng trở không lồ có ý nghĩa quan trọng trong việc ứng dụng vật liệu từ vào khoa học kỹ thuật cũng như đời sống hằng ngày

Hiệu ứng từ tổng trở khống lồ là một dạng của hiện tượng cảm ứng từ

Bản chất của hiệu ứng này là sự thay đổi của tổng trở Z dưới tác dụng của từ

trường ngoài Tuy nhiên trong thời kỳ đầu mới phát hiện, người ta thấy sự thay déi của tông trở Z là không nhiều nên chưa thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học

Đến năm 1994, khi Beach và Panina phát hiện sự thay đổi rất lớn của

tổng trở dưới tác dụng của từ trường trong dây dẫn vô định hình nền Co

Hiệu ứng này được quan tâm trở lại và được gọi là hiệu ứng từ tổng

Trang 2

II Mục đích nghiên cứu

1 Nâng cao hiểu biết, hiểu sâu sắc hơn các vấn đề về vật liệu từ, một trong những vấn đề của vật lý hiện đại có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật

2 Đây cũng là đợt tập dược nghiên cứu khoa học

III Nhiệm vụ nghiên cứu

1 Nghiên cứu hiệu ứng tông trở không lồ - GMI

2 Nghiên cứu phương pháp chế tạo vật liệu từ mềm nền Co có hiệu ứng GMI cao bằng công nghệ điện kết tủa

IV Đối tượng nghiên cứu

1 Dây CoP

2 Phương pháp điện kết tủa

V, Phương pháp nghiên cứu

1 Đọc tài liệu trong và ngoài nước

2 Tìm hiểu các bài nghiên cứu khoa học

Trang 3

CHUONG 1

TONG QUAN VE HIEU UNG TONG TRO KHONG

LO - GMI

1 Hiéu wng tong tré khéng 16 ( Giant Magneto impedance effect — GMI )

1.1 Giới thiệu chung về hiệu ứng tổng trở không lồ

Hiệu ứng tổng trở không lồ - GMI ( Giant Magneto - impedance effect

- GMI ) là sự thay đối mạnh tổng trở Z của vật dẫn có từ tính đưới tác dụng của từ trường ngoài He và dòng điện cao tần có tần số œ Để đặc trưng cho hiệu ứng GMI người ta đưa ra tỷ số GMIr được định nghĩa như sau:

Z(H)-Z(H

GMIR = Z(H ms) x 100% (1.0)

max)

- Z(H): Từ tổng trở được đo ở từ trường H

- Z(H„„„): Từ tổng trở đo ở điểm từ trường lớn nhất ( của hệ đo )

Hiệu ứng từ tổng trở không lồ mang bản chất điện từ Nó là sự kết hợp giữa hiệu ứng bề mặt và sự phụ thuộc của độ từ thâm hiệu dụng („¡) của dây dẫn vào từ trường Người ta quan sát thấy hiệu ứng GMI trong các vật liệu từ siêu mềm như: Dây băng màng mỏng vô định hình va nano tinh thé

Với tỷ số GMIr từ 100% đến 500% ở nhiệt độ phòng Để tạo ra những vật

liệu có hiệu ứng GMI cao người ta sử dụng các phương pháp khác nhau như:

Nguội nhanh, bốc bay, quay phủ, điện kết tủa Hiệu ứng này đã và đang mở

ra một hướng đi đầy triển vọng trong việc phát triển vật liệu từ

1.2 Hiệu ứng tổng trỏ không lề GMT

Khi cho dòng điện xoay chiều ¡ = l„e® chạy qua một mạch điện gồm

các thành phần điện trở, cảm kháng và dung kháng Các thành phần này của

Trang 4

mạch điện cản trở chống lại dòng điện chính và được gọi là tổng trở của đây dẫn Để đi đến khái niệm tổng trở của một dây dẫn có từ tính, chúng ta xét các quá trình xảy ra khi cho đòng điện xoay chiều ¡ qua đây dẫn có từ tính Dòng điện xoay chiều này sẽ sinh ra một từ trường vuông góc với dây dẫn có từ tính ( hình 1.1) Trong dây dẫn có từ tính xuất hiện một suất điện động cảm ứng

biến thiên do sự biến thiên của từ trường sinh ra bởi dòng điện chính ¡, suất

điện động cảm ứng này tạo ra dòng điện cảm ứng ï' có chiều ngược với chiều của dòng điện chính ¡ Dòng điện cảm ứng này có tác dụng chống lại dòng

điện chính cũng tương đương như sự cản trở của mạch điện RLC và được gọi

tổng trở của dây dẫn có từ tính

Dong dién cao tan i = I,e"" chay trong <r}

day dẫn sinh ra một từ trường H, quanh dây

dẫn Từ trường H, này từ hoá dây theo phương Hình 1.1 Tổng #rở

ngang ( phương vuông góc với trục của dây của dây dân có từ

tính

dẫn ) như hình (1.1) và có độ từ thẩm theo

phương ngang kụị Khi ta đưa từ trường ngoài một chiều H,„, song song với trục của dây dẫn thì từ trường này sẽ làm thay đổi quá trình từ hoá theo phương ngang tức là thay đôi tụ Và tong trở của dây dẫn từ tính có dòng điện xoay chiều tần số œ chạy qua dưới tác dụng của từ trường ngoài một chiều Hex đặt doc theo trục của dây được xác định theo biểu thức sau:

Trang 5

1.3 Các yếu tổ ảnh hưởng tới hiệu ứng tổng trở không lô

1.3.1 Ảnh hưởng của độ từ thẩm lên hiệu ứng tổng trở không lỗ

Độ từ thâm của vật liệu là một hàm của từ trường H và tần số f, tùy

theo mỗi một loại vật liệu mà sự phụ thuộc đó là nhiều hay ít Trong các vật

dẫn phi từ ạt ~ 1, từ trường tác động lên độ từ thấm gần như không đáng kẻ,

có thể bỏ qua Do do đó tổng trở của chúng chỉ thay đối theo tần số Nhưng

đối với các vật dẫn từ là các vật liệu từ mềm đặc biệt có độ từ thâm rất lớn p

~ 10”( vô định hình nền Co và nano tinh thé Fe ) Thì độ từ thẩm của nó thay

đổi mạnh theo từ trường và tần số ( u = u(H, f) ), kéo theo sự thay đổi mạnh tổng trở khi từ trường và tần số thay đổi

Do hiệu ứng bề mặt, dòng điện chủ yếu tập trung trên bề mặt của vật dẫn một lớp mỏng ö là nguyên nhân dẫn đến cấu trúc domain trong dây vô

Trang 6

định hình nền Co bao gồm 2 miền domain: Domain lớp vỏ và domain lõi

Trong đó: ụ (f, H) là độ từ thâm hiệu dụng

H„an (f, H) là độ từ thẩm do quá trình dịch vách domain

Lot (f, H) 14 d6 tir tham đo quá trình quay vec tơ từ độ

f là tần số của đòng xoay chiều

H là từ trường ngoài một chiều

Qua mô hình trên thấy rằng khi từ trường H tăng, tyạn (f, H) giám bớt

vì thành phần từ trong mỗi domain giảm khi momen từ hướng theo từ trường ngoài Ngược lại I,¿(f, H) tăng cùng với từ trường và tiến gần đến dị hướng

Trang 7

H¿, sau đó giảm nếu từ trường tăng nữa bởi vì momen từ được gim theo hướng từ trường ngoài

Ở vùng tần số thấp quá trình dịch vách domain ở lớp vỏ chiếm ưu thế hơn quá trình quay véctơ từ độ ở domain lõi Ở tần số cao quá trình dịch vách domain bi dập tắt bởi dòng xoáy, khi này đóng góp vào độ từ thâm hiệu dụng uew (f, H) chỉ do quá trình quay vectơ từ độ trong domain lõi của dây dẫn

dưới tác dụng của từ trường ngoài một chiều Her (f, H) = tuu(£, H)

tăng dần của từ trường tĩnh, độ từ

thấm hiệu dụng hạ giảm dần và do

đó kéo theo cả sự giảm dần của

GMIr Tuy nhiên, khi xem xét

vẫn tìm thấy sự tồn tại của cấu trúc rất mịn, và trên thực tế, gia tri GMIr cao nhất thường đạt tới tại giá trị lực kháng từ H, ,

Trong trường hợp của dây có cấu trúc domain tròn ( còn được gọi là cầu trúc bambô ), độ từ thấm xuất hiện chủ yếu từ quá trình địch vách domain Khi tăng từ trường tĩnh thì tạ tăng lên do quá trình quay của véctơ từ độ theo phương của từ trường tĩnh Trên thực tế, độ từ thâm do quá trình quay của véc

Trang 8

tơ từ độ H„¿ tăng cùng với quá trình giảm dần của độ từ thẩm Hwa do qua trình địch vách domain Giá trị độ từ thấm lớn nhất đạt được tại thời điểm từ trường tĩnh cân bằng với trường dị hướng H,, đồng thời tại vị trí đó GMIr

cũng đạt giá trị lớn nhất

Tương tự với từ trường tinh, ứng suất đặt vào cũng làm thay đổi độ từ

thấm và do đó làm thay đổi tổng trở ( hình1.4 ) Hiện tượng từ giảo đóng vai

trò quan trọng trong quá trình xác định tỷ số GMI và có thê được tính toán từ đường cong của trường dị hướng thay đổi theo ứng suất

Nói tóm lại độ từ thâm phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố khác nhau như:

Bản chất của vật liệu, tần số, cấu trúc domain, tính dị hướng, ứng suất, và

kiểu từ hóa ( quá trình dịch vách domain hay quá trình quay véctơ từ độ )

Do vậy hiệu ứng tổng trở không lồ cũng phụ thuộc vào các yếu tố trên Bằng

các kết quá thực nghiệm các nhà khoa học trên thế giới đã khẳng định được:

Hiệu ứng GMI đạt kết quả tốt nhất trong các vật liệu từ mềm vô định hình và

Trang 9

nanô tỉnh thể có hệ số từ giáo gần như bằng 0 ( tính từ mềm tốt u lớn ), đồng thời trên cùng một loại vật liệu từ mềm thì Ứng với mỗi một tần số và quy

trình công nghệ chế tạo khác nhau thì hiệu ứng tổng trở không lồ cũng khác nhau

1.3.2 Ảnh hưởng của độ dây thấm sâu của bề mặt lên hiệu ứng tổng trở

Mật độ của dòng điện cao tần giám theo hàm mũ từ bề mặt dây dẫn vào

HHOÊ

trong lõi (j = joe >, 5 t la chiều dày tính từ mặt ngoài của dây dẫn ) Đặc

trưng cho hiệu ứng bề mặt người ta đưa ra đại lượng ồ gọi là độ thấm sâu:

Trang 10

Cấu trúc domain và hiệu ứng GMI có thể được thay đổi nhờ quá trình

xử lý nhiệt tạo ra các dị hướng từ đơn trục hoặc dị hướng tròn thông qua quá trình ủ nhiệt có từ trường hoặc có ứng suất Ảnh hưởng của dòng điện lên hiệu ứng GMI được chỉ ra ở hình 2 với mẫu dây vô định hình được ủ trong môi trường ứng suất Tại mật độ dòng thấp, do chỉ xuất hiện chủ yếu là quá trình địch vách nên ở đường cong GMI có xuất hiện hiện tượng tách đỉnh Khi

tăng dần mật độ dòng điện, hiện tượng tách đỉnh dần dần biến mất Hiện

tượng trễ trong đường cong GMI có liên quan trực tiếp đến hiện tượng trễ trong quá trình từ hoá, và từ trường bắt thuận nghịch có thể được định nghĩa

là từ trường mà tại đó tính bất thuận nghịch của đường cong từ trễ và đường

cong GMI bi bién mat Tinh trễ bị khử dần đo quá trình ủ nhiệt làm đồng nhất

tính chất từ của vật liệu Do vậy tính trễ đang dần được loại bỏ trong hiệu ứng GMI

Trang 11

1.4 Mô hình giải thích hiệu ứng tổng trỏ không lỗ- GMI

Hiệu ứng tổng trở không lồ - GMI có ý nghĩa quan trọng trong việc ứng dụng vật liệu từ vào khoa học kỹ thuật cũng như đời sống hàng ngày

Nên ngay sau khi được tìm thấy vào năm 1994, có rất nhiều mô hình lý thuyết được đưa ra nhằm giải thích cơ chế của hiệu ứng này Một số mô hình

đã rất thành công với mục đích này, tuy nhiên mỗi mô hình toán học chỉ phù

hợp với mỗi dai tần số nhất định Đồng thời có mô hình chỉ giải thích được nguồn gốc của hiệu ứng GMI mà chưa nói lên được mối liên hệ giữa cấu trúc domain, dị hướng từ và tỷ số GMI

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn Nghiên cứu hiệu ứng tổng trở khổng lồ - GMI trong vật liệu từ mềm giầu Co với giải tần số thấp ( 10 KHz

đến 10 MHz ) có một số mô hình toán học đã được tìm thấy có dai tan phu

hop voi dai tan nghiên cứu ( lớn hơn 10 KHz ) và dạng hình học của vật liệu Tuy nhiên, các mô hình này do xuất phát từ quá trình dẫn từ và hiệu ứng bề mặt nên chỉ giải thích được nguồn gốc của hiệu ứng GMI và mối liên hệ giữa cấu trúc đomain, dị hướng Còn quá trình từ hóa và các cấu trúc domain thành phần trong các mô hình này vẫn chưa được khai thác triệt để Chính vì vậy một mô hình mới đã được đưa ra Trong đó, mối quan hệ giữa cấu trúc domain va quá trình từ hóa của chất sắt từ với độ từ thẩm ngang và tỷ số GMI được thê hiện Mô hình này dựa trên mô hình của Squire dành cho quá trình

từ hóa và hiệu ứng từ giảo trong vật liệu từ mềm Mô hình này có thể được sử

dụng trong cả vật dẫn có cấu trúc hình trụ và vật dẫn có cấu trúc phẳng (hai

cấu trúc này chỉ khác nhau về độ lớn của năng lượng khử từ ngang ) Với dạng hình trụ, trường khử từ tròn là rất nhỏ do từ trường tròn xoay liên tục duy trì Với dạng phăng, trường khử từ ngang phụ thuộc vào bề rộng của mẫu

Mô hình này bao gồm cả quá trình dịch vách domain và qúa trình quay của véctơ từ độ dưới tác dụng của từ trường ngoài cũng như từ trường do dòng

Trang 12

cao tần gây ra Hình (1.6) chỉ ra cấu truc domain và các góc được sử dụng trong mô hình :

Hình 1.6 Mô hình giải thích hiệu ứng từ tổng trở khổng lô - GMI

Mô hình này có thể được sử đụng trong cả vật dẫn có cấu trúc hình trụ và vật dẫn có cấu trúc phẳng ( hai cấu trúc này chỉ khác nhau về độ lớn của năng lượng khử từ ngang ) Với cấu trúc hình trụ, sự có mặt của vécto từ độ theo dạng vòng khép kín, trường khử từ tròn rất nhỏ Với cấu trúc phẳng, trường khử từ ngang phụ thuộc vào bề rộng của mẫu Mô hình này bao gồm cả quá trình dịch vách domain và quá trình quay của vécto từ độ dưới tác dụng của từ

trường ngoài cũng như từ trường do dòng cao tần gây ra

Hình (1.6) thể hiện cấu trúc đomain và các góc được sử dụng trong mô hình Xét mô hình dây bao gồm các domain vách 180° như hình vẽ trong đó: 0

là góc tạo bởi vách domain từ trường ngoài H“” và từ trường ngang HỶ do dòng điện sinh ra, vuông góc với vật dẫn, d là kích thước domain khi không

có từ trường ngoài và x là độ địch chuyến của vách domain đưới tác dụng của

từ trường ngoài và từ trường ngang

Trang 13

Trong mô hình này, mật độ năng lượng tự do cũng được cực tiểu hóa nhằm xác định cấu trúc đomain ( bao gồm vị trí của vách domain và góc quay

từ hóa ) Mật độ năng lượng tự do được xác định theo công thức sau:

Với Uy là mật độ năng lượng dị hướng đơn trục và được tính theo công thức sau:

Với K là hằng số dị hướng Thừa số @ chi phần vật liệu được chiếm giữ bởi các domain từ hóa dọc theo trục của từ trường đặt vào ¿' là năng lượng Zceman energy phụ thuộc vảo trục của từ trường ngoài đặt vào H””:

UƑ = MyH**{— ø)cos(Ø+ đ,)— œcos(Ø— đ,)] (1.6b)

Uj, la năng lượng Zeeman phụ thuộc vào từ trường ngang HỈ:

Uặ = uạM,H'[4~ #)sin(Ø+ đ,)— zsin(Ø-~ ó,)] (1.6c)

Và Uy là năng lượng tinh tt phụ thuộc vào vị trí cấu trúc vách domain

Năng lượng tĩnh từ cũng được thê hiện đưới dang ham bac hai:

AM giữa các quá trình từ hóa ngang với sự có mặt và không có mặt của từ trường ngang cho phép tính được độ từ cảm ngang

Trang 14

Ở đây trọng tâm của mô hình này chủ yếu nhằm vào ba khía cạnh chính trong mối quan hệ giữa từ tổng trở và cấu trúc domain Khía cạnh thứ nhất được nhắc đến là mối quan hệ giữa quá trình từ hóa và hiệu ứng từ tổng trở Vấn để này cũng đã được làm sáng tỏ thông qua kết luận dạng của đường cong từ tổng trở GMI là một hàm phụ thuộc tần số của dòng điện kích thích Những nghiên cứu về độ từ thẩm cũng nhấn mạnh rằng quá trình dịch vách domain cũng bị gim lại khá mạnh phụ thuộc vào dòng xoay chiều tại tần số cao Do đó, mô hình này được sử dụng để tính toán độ từ thâm ngang cho các vật liệu mà tại đó lượng dịch chuyển vách domain do từ trường ngang gây ra

được làm cho nhỏ dan di

Khía cạnh thứ hai được nhắc đến trong mô hình này là mối quan hệ giữa

sự định hướng dị hướng trục đễ với GMI Cac két quả nghiên cứu chỉ ra rằng

dạng của đường cong GMI phụ thuộc vào định hướng trục dễ

Khía cạnh cuối cùng là sự phân bố về độ lớn của tính dị hướng lên hiệu ứng GMI

1.5 Hiên tượng tách đỉnh - lý thuyết dị hướng từ

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu hiệu ứng GMI, một số kết quả quan sát được cho thấy có sự khác biệt ở đường cong GMI trong khoảng từ trường nhỏ ( -50+ 50 Oe ) Hiện tượng này làm đường cong tỷ số GMI có hai

điểm đạt giá trị lớn nhất - được gọi là hiện tượng tách đỉnh Điều này gây hạn

chế trong việc ứng dụng các sensor đo và nhậy từ trường Cơ chế của hiện tượng tách đỉnh ở đường cong GMI liên quan đến tính dị hướng của mẫu nghiên cứu và được giải thích theo mô hình sau:

Trang 15

Hình 1.7 Hình dạng đường cong GMI có hiện tượng tách đỉnh

Cơ chế của hiện tượng tách đỉnh ở đường cong GMI liên quan đến tính

dị hướng của mẫu nghiên cứu và được giải thích theo mô hình sau:

Năng lượng của dây dẫn từ tính đặt trong từ trường Hụ, và có phương

của hệ, K hằng số dị hướng của vật liệu Hình1.8: Mô hình dị hướng

làm dây dân, Ôx là góc hợp bởi phương dễ định của đường cong t số

từ hoá và phương của từ trường ngang H,

va 0 là góc giữa phương dễ từ hoá và phương từ độ M của vật liệu

Ta có điêu kiện cân băng của hệ trên là: 20 =0 (1.8)

Ngày đăng: 30/09/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  (1.3)  chỉ  ra  đường - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu và chế tạo dây cop có hiệu ứng GMI, chế tạo bằng phương pháp điện kết tủa
nh (1.3) chỉ ra đường (Trang 7)
Hình  1.6.  Mô  hình  giải  thích  hiệu  ứng  từ  tổng  trở  khổng  lô  -  GMI. - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu và chế tạo dây cop có hiệu ứng GMI, chế tạo bằng phương pháp điện kết tủa
nh 1.6. Mô hình giải thích hiệu ứng từ tổng trở khổng lô - GMI (Trang 12)
Hình  1.7.  Hình  dạng  đường  cong  GMI  có  hiện  tượng  tách  đỉnh. - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu và chế tạo dây cop có hiệu ứng GMI, chế tạo bằng phương pháp điện kết tủa
nh 1.7. Hình dạng đường cong GMI có hiện tượng tách đỉnh (Trang 15)
Hình  (3.1)  là  ảnh  hiển  vi  quang  học  của  dây  CoP/Cu.  Trong  hình  (3.1a) - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu và chế tạo dây cop có hiệu ứng GMI, chế tạo bằng phương pháp điện kết tủa
nh (3.1) là ảnh hiển vi quang học của dây CoP/Cu. Trong hình (3.1a) (Trang 24)
Hình  (  3.2)  thể  hiện  tỷ  số  GMIr  phụ  thuộc  mạnh  vào  nồng  độ  H;P0;  trong - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu và chế tạo dây cop có hiệu ứng GMI, chế tạo bằng phương pháp điện kết tủa
nh ( 3.2) thể hiện tỷ số GMIr phụ thuộc mạnh vào nồng độ H;P0; trong (Trang 26)
Hình  (3.3)  cho  thấy  sự  phụ  thuộc  của  tỷ  số  GMIr  vào  thời  gian  điện  kết  tủa - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu và chế tạo dây cop có hiệu ứng GMI, chế tạo bằng phương pháp điện kết tủa
nh (3.3) cho thấy sự phụ thuộc của tỷ số GMIr vào thời gian điện kết tủa (Trang 27)
Hình  (3.4)  một  lần  nữa  khẳng  định  tỷ  số  GMIr  và  dạng  đường  cong  GMIr  phụ  thuộc  vào  thời  gian  điện  hóa  tức  là  phụ  thuộc  vào  độ  thấm  sâu  bề - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu và chế tạo dây cop có hiệu ứng GMI, chế tạo bằng phương pháp điện kết tủa
nh (3.4) một lần nữa khẳng định tỷ số GMIr và dạng đường cong GMIr phụ thuộc vào thời gian điện hóa tức là phụ thuộc vào độ thấm sâu bề (Trang 28)
Hình  3.5.  Sự  phụ  thuộc  tỷ  sô  GMIr  vao  tan  so. - Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu và chế tạo dây cop có hiệu ứng GMI, chế tạo bằng phương pháp điện kết tủa
nh 3.5. Sự phụ thuộc tỷ sô GMIr vao tan so (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm