Và đặc biệt công việc điều khiển dây chuyền rất đơn giản, dé dàng, thuận tiện cho người sử dụng và có thể dễ dàng thay đối chương trình điều khiển hoạt động của dây chuyền để chế tạo cá
Trang 1TRUONG DAI HOC SU PHAM HA NOI 2
KHOA VAT LY
NGUYEN THI KIM
THIET KE MO HiNH DAY CHUYEN LAP RAP
CONG NGHIEP TU DONG Chuyên ngành: Sư phạm kĩ thuật
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hướng dẫn khoa học TIEN SI: NGUYEN THE LAM
HÀ NỘI, 2013
Trang 2LOI CAM ON
Để hoàn thành khóa luận, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tiến sĩ
Nguyễn Thế Lâm người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực
hiện và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thiện khóa luận này!
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô
Khoa Vật Lý Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã quan tâm giúp đỡ tạo điều
kiện đề khóa luận hoàn thiện đúng thời hạn
Tôi cũng không quên gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người
đã quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện dé tai! Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi khẳng định rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do
chính tôi đã nghiên cứu và hoàn thành trên cơ sở những kiến thức đã học và tài liệu tham khảo Nó không trùng với kết quả của bắt cứ nghiên cứu nào
Hà Nội, tháng 5 nam 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim
Trang 4Hình 3 2: Hình chiếu bằng khối băng tải -22-©52©5<cxczsccxeee 26
Hinh 3.4:Kh6i mach nguén c.cccsscsssessesssesseessesssessesssessesssessesssessessessseeseeesees 28 Hinh 3.5:Mach Reset 29 Hình 3.6 : Mạch tạo dao động - - c5 S31 S1 x1 xxx re 29
Hình 3.7: Mạch điều khiển nam chân điện . -2-2- +52 cs+E+EeEezezezevzsz 30 Hình 3 8: Mạch điều khiển động cơ sử dụng Role - -«-<<<<+ 30 Hình 3.9: Mạch điều khiển động cơ sử dụng mạch cầu H -cccccc+ 32
Hình 3 10: Mạch điện tông thể -2- 2-22 SE+EESE2EEE 2E EEEeerree 32
Trang 53 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 22¿©+2+x+2+£+EE+EEtzEEerkesrerrkecree 2
4 Nhiệm vụ nghiên CỨU - << 1k1 91 91 11 1 H1 HH nh nghiệt 2
5 Giả thuyết khoa hỌc 2-2 2++2+SE+EE+EE2EE2EE2E2E121715112721211 2122151 -eE 2
6 Phương pháp nghiÊn CỨU - 6 + 1E 1191 11 31 1 11 tt ng ghrưy 2
CHUONG 1: TONG QUAN VE ROBOT CÔNG NGHIỆP 3
1.1 Robot công nghiệp trên thé QiGi cceecccccccsesseessesseessesssecsesssessesssesseesseesesses 3 1.2 Robot công nghiệp ở Việt Nam . (+ S223 2+ 1211911 2xx rsrrseree 6
CHUONG 2: HQ VI DIEU KHIEN 8051 ©2-552+S2+Eczzrxezxeree 9
2.1 Giới thiệu về họ vi điều khiển 8051 -2 2-©52©c+ccxcszecrxesree 9
DAL TOng QUate.c.ccecccccccessesssssssessessssssssusssssesssssessessessessessessessessessesseess 9
2.1.2 Cấu trúc vi điều khiến 8051, chức năng từng chân 10
2.1.3 Các kiểu lệnh 2-©22+222++22x222Et2EESEESrkxsrrrerrrrrrrrerrrcs 11
2.1.4 Hoạt động của Port nối tiép sesccecccsseessessessessessseessessesssecsessseese 14
2.1.5 Hoạt động Timer của 805 Ì .- 555 S5 + se c+ssessereerse 15
2.1.6 Hoạt động Interrup của 805 Ï - <5 Sex sesserserse 16 2.1.7 Giao tiếp với máy tính - 5 +<+2+++xkt2kcSEkeEkvrxerkerkerree 17 2.1.8 Ngôn ngữ hợp ngỮ - HH TH ng key 19
2.2 Giới thiệu về PLC ¿-22+©22++2+++2x+t2EEtEEECEEErEEEverkrerrrrsrrrerrrerrree 19
2.2.1 Cơ sở lí thuyết của điều khiển bằng PLC -5 19
2.2.2 Phần cứng :-©2c22k2112212211211121101111211 1111121 re 20
CHƯƠNG 3: THIẾT KÉ MÔ HÌNH DÂY CHUYÈN TỰ DONG
TRONG CÔNG NGHIỆP 22-2 2S 2E EEEEE3221211211 2112112111111 cxe 26
Ens dd 26
Trang 63.1.1 KhOi bang ChUyOn ceecceccessesssesssessesssesseessecsesssesssessessesssesseessesseeeseeses 26
3.2.5 Khối mạch điều khiển động cơ sử dụng Role 2 2©cscs¿ 30
3.2.6 Khối mạch điều khiển động cơ sử dụng mạch cầu H - 31
3.2.7 Mach dién téng thé oo eccecccccessecscsseseessessecsessessessesusssssecsesseesseseeeseees 32
KET LUAN oocecccccceccssessssssessssssecssessvcssessecsucssvcsuesscsusssucsusssucssessuesuessecseeenes 37
IV )8000))0/):7) 84 (00 .Ả 38
Trang 7MO DAU
1 Lido chon dé tai
Ngày nay, việc sử dụng các đây chuyền, hệ thống để chế tạo sản phẩm không còn là điều mới mẻ đối với các quốc gia trên thế giới Đối với các nước
có nền công nghiệp phát triển thì các hệ thống gia công này được đầu tư thiết
kế, trang bị đầy đủ và vô cùng hiện đại, có các kết cấu cơ khí rất chính xác,
các robot trong dây chuyền hết sức linh hoạt Và đặc biệt công việc điều khiển
dây chuyền rất đơn giản, dé dàng, thuận tiện cho người sử dụng và có thể dễ dàng thay đối chương trình điều khiển hoạt động của dây chuyền để chế tạo các chỉ tiết máy, các sản phẩm khác nhau theo yêu cầu thực tế của thị trường Quy trình hoạt động của hệ thống là một chu trình liên tục, khép kín, từ nguyên công cấp phôi cho đến nguyên công đóng gói sản phẩm đưa vào kho
dự trữ hay đưa ra thị trường đều được tự động hóa
Việt Nam là một quốc gia có nền công nghiệp đang phát triển, đang cố gắng học hỏi, tiếp cận, kế thừa các công nghệ cao của thế giới Do điều kiện kinh tế, cơ cở vậy chất, trình độ con người còn thấp nên các dây chuyền sản
xuất tự động công nghệ cao chưa được sử dụng rộng rãi Vì vậy chúng còn
tương đối mới mẻ, xa lạ với học sinh, sinh viên cũng như các trung tâm gia công, các công ty chế tạo
Do vậy việc nghiên cứu, thiết kế mô hình dây chuyền lắp ráp công nghiệp tự động là cấp thiết
Trong phạm vi đề tài này, tôi sẽ giới thiệu, thiết kế mô hình dây chuyền
lắp ráp công nghiệp tự động
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế mô hình lắp ráp công nghiệp tự động qua đó tiếp cận, kế thừa công nghệ cao của thế giới
Trang 83 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu chế tạo mô hình dây chuyền lắp ráp trong công nghiệp bằng những vật liệu đơn giản
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu mô phỏng và thiết kế, chế tạo phần cơ khí, tay robot của dây chuyền
- Nghiên cứu mô phỏng, chế tạo mạch điện tử: Mạch vi điều khiến dùng
8051
- Lập chương trình hoạt động cho dây chuyền sử dụng ngôn ngữ ASM
5 Giá thuyết khoa học
Nếu mô hình được triển khai và áp dụng rộng rãi sẽ góp phần hiện đại hóa nền công nghiệp
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí thuyết: Đọc và nghiên cứu các tài liệu
- Nghiên cứu thực nghiệm: Thiết kế mô hình lắp ráp tự động.
Trang 9CHUONG 1: TONG QUAN VE ROBOT CONG NGHIEP
1.1 Robot công nghiệp trên thế giới
Thuật ngữ “Robot” xuất phát từ tiếng Sec “Robota” có nghĩa là công
việc tạp dịch trong vở kịch Sossum”s Universal Robots của Karel Capek, vào
năm 1921 Trong vở kịch này, Sossum và con trai của ông đã chế tạo ra
những chiếc máy gần giống với con người để phục vụ con người Đó là một
gợi ý ban đầu cho các nhà sáng chế kĩ thuật về những cơ cấu, máy móc bắt
chước các hoạt động cơ bắp của con người
Đầu thập kỷ 60, công ty Mỹ AME (American Machine and Foundry Company) quảng cáo một loại máy tự động vạn năng và gọi là ”Người máy công nghiệp” (Industrial Robot) Ngày nay người ta đặt tên người máy công
nghiệp hay robot công nghiệp cho những loại thiết bị được điều khiển tự động
để thực hiện một số thao tác sản xuất Về mặt kĩ thuật, những robot công
nghiệp ngày nay có nguồn gốc từ hai lĩnh vực kĩ thuật ra đời sớm hơn đó là các cơ cấu điều khién từ xa (Teleoperators) và các máy công cụ điều khiến số (NC - Numerically Controlled machine tool).Những robot đầu tiên thực chất
là sự nối kết giữa các khâu cơ khí của cơ cấu điều khiến từ xa với khả năng
lập trình của máy công cụ điều khiến số Một trong những robot công nghiệp đầu tiên được chế tạo là robot Versatran của công ty AMF, Mỹ Cũng vào khoảng thời gian này ở Mỹ xuất hiện loại robot Unimate - 1900 được dùng đầu tiên trong kỹ nghệ ôtô Tiếp theo Mỹ, các nước khác bắt đầu sản xuất robot công nghiệp: Anh - 1967, Thụy Điển và Nhật - 1968 theo bản quyền của
Mỹ, CHLB Đức - 1971, Ý - 1973
Tính năng làm việc của robot ngày càng được nâng cao, nhất là khả
năng nhận biết và xử lí Năm 1967, tại trường Đại học tổng hợp Stanford
(Mỹ) đã chế tạo ra loại robot hoạt động theo mô hình “mắt - tay”, có khả năng
nhận biết và định hướng bàn kẹp theo vị trí vật kẹp nhờ các cảm biến Năm
Trang 101974, Công ty Mỹ Cincinnati đưa ra loại robot được điều khiển bằng máy vi
tính, có thé nâng được vật có khối lượng đến 40 kg
Theo dự báo thì trong vòng 20 năm tới mỗi người sẽ có nhu cầu sử
dụng một robot cá nhân như cần một máy tính PC hiện nay và robot sẽ là tâm điểm của một cuộc cách mạng công nghệ lớn sau Internet
Hơn nửa thế kỷ qua, robot đã có những bước phát triển và tiến hóa
mạnh mẽ Robot đầu tiên được ứng dụng trong công nghiệp vào những năm
60 dé thay thế con người làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm trong môi trường độc hại Do nhu cầu cần ăn nhập ngày càng nhiều với quá trình sản xuất phức tạp nên robot công nghiệp cần có những khả năng thích ứng linh hoạt và thông minh hơn Ngày nay, ngoài ứng dụng trong chế tạo máy thì
các ứng dụng robot trong y tế, chăm sóc sức khỏe, nông nghiệp, đóng tàu, xây
dựng, an ninh quốc phòng và gia đình đang có nhu cầu gia tăng là động lực
cho các robot địa hình và robot dịch vụ phát triển
Có thể kể đến một số loại robot được quan tâm nhiều thời gian qua là: Tay máy robot (robot Manipulators), robot di động (Mobile robots), robot phỏng sinh học (Bio Inspired robots) va robot ca nhan (Personal robots) Tay
máy là loại robot có nhiều khớp nối tiếp, mỗi khớp có thể chuyên động tịnh
tiến hoặc quay thường do một động cơ servo điều khiển, đầu tay máy có bàn kẹp hay tay nắm với nhiều bậc tự do phù hợp với các ứng dụng như sơn, hàn, gắp phôi Do sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thực tế, các tay máy
ngày nay có nhiều ứng dụng mới như hỗ trợ mồ, hỗ trợ người tàn tật Robot di
động được nghiên cứu nhiều như Xe tự hành trên mặt đất AGV (Autonomous
Guided Vehicles), robot tu hành dưới nước AUV (Autonomous Underwater Vehicles), may bay khéng nguoi 141i UAV (Unmanned Arial Vehicles) Voi
robot phỏng sinh học các nghiên cwu thoi gian qua tap trung vao 2 loai chinh
la robot di (Walking robots) va robot dang nguwoi (Humanoid robots) Bén
cạnh đó, các loại robot phỏng sinh học dưới nước như robot cá, các cấu trúc
Trang 11chuyên động phỏng theo sinh vật biển cũng được nhiều nhóm nghiên cứu phat triển Hiện nay các ứng dụng của robot đang có xu thế chuyên sang các ứng dụng thường nhật như robot gia đình (Home robofs) và robot cá nhân (Personal robot) Mặc dù về cấu trúc các loại robot có khác nhau nhưng các nghiên cứu hiện nay đều hướng về các ứng dụng địch vụ và hoat động của robot trong các môi trường tự nhiên
Theo ước tính chưa đầy đủ của Liên đoàn robot quốc tế (IRF), năm
2004 trên thế giới có khoảng 770 000 robot đang được sử dụng trong sản xuất công nghiệp Trong đó, Nhật Bản sử dụng nhiều nhất với 350 000 robot
(chiếm 45.5 %), EU khoảng 233 000 (chiếm 30.3%), Bắc Mỹ khoảng 104 000 (chiếm 13.5%), còn lại các nước khác
Theo Hiệp hội robot quốc tế VER, sở dĩ robot được nhiều nhà máy đưa vào sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và tự động hóa dây chuyền sản xuất là đo hiệu
xuất làm việc và tính ốn định lớn: tính linh hoạt trong vận hành; hoạt động
tinh vi, nhanh và chuẩn xác; nhất là khả năng thay thế con người làm việc trong các môi trường độc hại và không an toàn
Vì thế trong những năm gần đây, mật độ robot phục vụ trong các ngành công nghiệp trên thế giới tương đối cao.Năm 2006, số robot công nghiệp sử
dụng trong các lĩnh vực chỉ khoảng 950 000 đơn vị.Đến năm 2009, số robot
nay đã đạt khoảng I 031 000 đơn vị Trong đó, robot phục vụ trong các ngành
công nghiệp tập trung nhiều nhất là Nhật Bản với số lượng lên tới 339 §00
đơn vị.Đứng thứ 2 là ở Mỹ với số lượng khoảng 172 800 đơn vị Đứng thứ 3
là Đức với số lượng khoảng 145 800 đơn vị và sau đó là các nước Hàn Quốc,
Trung Quốc, Ý, các quốc gia Đông Nam Á và các nước khác
Trên thế giới, robot được sử dụng nhiều nhất trong các ngành chế tạo Ôtô,
công nghiệp điện và điện tử, chế tạo máy và công nghiệp chế biến thực phẩm
Trang 12Khi quá trình toàn cầu hóa đang tăng tốc, ngành robot ngày càng có vai trò sống còn để đảm bảo cho ngành công nghiệp và các nhiệm vụ sản xuất,
robot là yếu t6 then chốt, đem tới cho các nhà sản xuất cơ hội tiếp tục sản xuất Hiện nay và hơn bao giờ hết, nhu cầu duy trì cạnh tranh là động lực
quyết định đầu tư cho ngành robot
1.2 Robot công nghiệp ở Việt Nam
Chế tạo robot công nghiệp là ngành thuộc lĩnh vực công nghệ cao.Ở nước ta, lĩnh vực này còn khá mới mẻ và phần lớn mới dừng ở mức thử nghiệm
Robot là thành phần chủ chốt trong tự động hóa công nghiệp đo tính
linh hoạt trong vận hành, hoạt động tinh vi, nhanh và chuẩn xác, có khả năng
thay thế con người làm việc trong môi trường độc hại và không an toàn Đối với Việt Nam, mặc dù có ưu thế nhân công rẻ nhưng việc sử dụng robot công
nghiệp vào trong sản xuất là thực sự cần thiết bởi nó sẽ làm thay đổi cục điện
tại các nhà máy và bắt kịp được với sự phát triển chung của thế giới Robot công nghiệp có thể thay thế công nhân hiệu quả hơn, giảm chỉ phí sản xuất, tạo ra sản phẩm chất lượng cao và ốn định, hiện đại hóa công nghệ sản xuất, tạo cho sản phâm sức cạnh tranh
Trong khoảng 25 năm qua, nước ta đã có những hoạt động nghiên cứu bước đầu và đã có những bước tiến đáng kể về robot Trong đó có những đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp nhà nước thuộc các lĩnh
vực tự động hóa, cơ khí chế tạo do các tổ chức khoa học và công nghệ trên
toàn quốc thực hiện như Đại học bách khoa Hà Nội, Đại học Bách khoa TP
Hồ Chí Minh, Viện nghiên cứu điện tử,Tin học, Tự động hóa (Bộ công thương), Viện khoa học và Công nghệ quân sự, Viện cơ học và Viện Công
nghệ thông tin (Viện KH và CN Việt Nam)
Các nghiên cứu về robot ở nước ta liên quan nhiều đến vấn đề động
học, động lực học, thiết kế quỹ đạo, xử lí thông tin cảm biến, cơ cấu chấp
Trang 13hành, điều khiển và phát triển trí thông minh.Cùng với các kết quả về thực
nghiệm, nhiều công trình nghiên cứu khoa học về robot đã được công bố trên
các tạp chí khoa học kĩ thuật trong và ngoài nước
Ở Việt Nam, về mặt lí thuyết, chúng ta cũng hoàn toàn có thể phát triển
được các loại robot thông minh, nhưng do cơ sở hạ tầng kĩ thuật còn hạn chế,
ngành công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp robot chưa phát triển, các thiết bị kiểm tra, kiểm định chất lượng robot chưa có hoặc có chưa đầy đủ và quy mô
thị trường còn hạn hẹp, nên không đủ điều kiện để phát triển các loại robot
dạng này Vì vậy, xu hướng hiện nay vẫn dừng lại ở việc phát triển các loại robot công nghiệp
Tại Việt Nam, những năm qua, robot đã được sử dụng trong các ngành sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim, chế tạo cơ khí, công nghiệp đóng tàu,
an ninh quốc phòng và một vài lĩnh vực khác như thăm dò khai thác trên biển
Trong sản xuất vật liệu xây dựng, robot được sử dụng cho dây chuyền nghiền than tại công ty Gốm xây dựng Hạ Long Tại các lò luyện cốc, công đoạn cấp
than là một điển hình về môi trường độc hại, khói bụi và nhiệt độ cao, ảnh
hưởng lớn đến sức khỏe con người Các nhà khoa học đã nghiên cứu thử nghiệm phương án sử dụng robot cho khâu cấp than từ phía đỉnh lò và đề xuất phương án sử dụng robot ở một số khâu khác cho công ty Gang thép Thái Nguyên
Robot bốc xếp thay thế công nhân ở công đoạn lấy và sắp xếp sản phẩm trong dây chuyền sản xuất kính cũng là một nhu cầu lớn Trong công
đoạn đúc kim loại ở các nhà máy cơ khí và luyện kim, có thé sir dụng robot ở
các khâu rót kim loại và tháo đỡ khuôn- những khâu nặng nhọc, dễ gây tai
nạn
Hàn và cắt kim loại là công nghệ chiếm tỷ trọng lớn trong ngành công
nghiệp đóng tàu, có ý nghĩa quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm
Nhu cầu sử dụng robot hàn, cắt là rất đáng kể.Robot được sử dụng trong một
Trang 14số công đoạn hàn vỏ tàu ở phần đuôi, các robot tự hành có khả năng nhận
dạng vết hàn phục vụ cho việc tự động hóa một 86 công đoạn hàn trén boong
và bên trong thân tàu thủy Trong công đoạn sản xuất nhựa nói chung và sản xuất phôi cho chai nhựa nói riêng, các tay máy được sử dụng đề lấy sản phẩm đang ở nhiệt độ cao từ trong khuôn ra ngoài, rút ngắn chu kì ép của máy ép
nhựa
Trang 15CHUONG 2: HQ VI DIEU KHIỂN 8051
2.1 Giới thiệu về họ vi điều khiến 8051
2.1.1.Tổng quát
Mạch vi điều khiển đóng vai trò là phần trung tâm của robot Vi điều
khiến có thể ví như là bộ não của một cơ thê người, điều khiển mọi hoạt động
của robot 8051 là loại vi điều khiển được sử dụng nhiều nhất từ trước đến
nay
Vào năm 1976 Intel giới thiệu bọ vi điều khiển ( Microcontroller) 8748,
một chip tương tự như các bộ vi xử lí và là chip đầu tiên trong họ vi điều
khiển MCS - 48 8748 là một vi mạch chứa trên 17 000 transistor bao gồm
một CPU, IKbyte EPROM, 64 byte RAM, 27 chân xuất nhập và một bộ định
thoi 8 bit
Độ phức tạp, kích thước và khả năng của các bộ vi điều khiển được tăng thêm một bậc quan trọng vào năm 1980 khi Intel công bố chip 8051, bộ
vi điều khiển đầu tiên của họ vi điều khiển MCS - 51, chứa trên 60 000
transistor, có các đặc trưng được tóm tắt như sau:
- 4K byte ROM
- 128 byte RAM
- 4 port xuat nhap (I/ O port) 8 bit
- 2 bd dinh thoi 16 bit
- Mạch giao tiếp nối tiếp
- Không gian nhớ chương trình (mã) ngoài 64K
- Không gian nhớ dữ liệu ngoài 64K
- Bộ xử lí bit (thao tác trên các bit riêng rẽ)
- 210 vị trí nhớ được định địa chỉ, mỗi vị trí I bit
- Nhân, chia trong 4s
Trang 162.1.2 Cấu trúc vi diéu khién 8051, chức năng từng chân
¬—Er| P1.4 P0.3 F§g—H ——
Bess] PLS P0.4 F34 H—g] P1.6 P0.5 F§a—H ——
Hình 2.1: Sơ đồ chân của 8051
32 trong số 40 chân của 8051 có công dụng xuất/ nhập, tuy nhiên 24/
32 đường này có 2 mục đích (công dụng) 32 chân hình thanh 4 port 8-bit 8 đường cho mỗi port có thể được xử lý như một đơn vị giao tiếp với các thiết
bi song song như máy in, b6 biến đổi D-A, vv hoặc mỗi đường có thể hoạt
động độc lập giao tiếp với một thiết bị đơn bit nhu chuyén mach, LED, BJT,
EET, cuộn day, loa,vv
+ Các chân từ 1 đến 8 - Port 1, PI.0, PI.1, ,P1.7, chỉ có một công
dụng là xuất/ nhập Chúng không có chức năng nào khác ngoài việc được
dùng để giao tiếp với thiết bị ngoại vi
+ Chân 9 - RST: Chân RESET, là ngõ vào xóa chính (master reset) cua
8051 dùng để thiết lập trạng thái ban đầu cho hệ thống hay gọi tắt là reset hệ thống Khi ngõ vào này được treo ở logic 1 tối thiểu 2 chu kỳ máy, các thanh
ghi bên trong của 8051 được nạp các giá trị thích hợp cho việc khởi động lại
hệ thống
10
Trang 17+ Các chân từ 10 đến 17 -Port 3, có 2 công dụng Khi không hoạt động xuất/ nhập, các chân của port 3 có nhiều chức năng riêng liên quan đến các
đặc trưng cụ thê của 8051
+ Chân 18 và chân 19- chân XTALI và XTAL2: Mạch dao động bên
trong chip 8051 được ghép với thạch anh bên ngoài nhờ hai chân này
+ Các chân từ 21 đến 28 -Port 2 , có 2 công dụng, hoặc làm nhiệm vụ
xuất/ nhập hoặc là byte địa chỉ cao của bus địa chỉ 16 bit cho các thiết kế có
bộ nhớ chương trình ngoài hoặc các thiết kế có nhiều hơn 256 byte bộ nhớ đữ
liệu ngoài
+ Chân 29 - PSEN: Chân cho phép bộ nhớ chương trình, cho phép ta
truy xuất bộ nhớ chương trình ngoài
+ Chân 30 - ALE: Chân xuất tín hiệu cho phép chốt địa chỉ ALE
(address latch enable) dé giải đa hợp bus dữ liệu và bus địa chỉ
+ Chân 31- EA: Chân truy xuất ngoài, ngõ vào này có thé được nối với
5V (logic 1) hoặc với GND (logic 0) Nếu chân này nối lên 5V, 8051 thực thi
chương trình trong ROM nội (chương trình nhỏ hơn 4K).Nếu chân này nối với GND (và chân PSEN cũng ở logic 0), chương trình cần thực thi chứa ở bộ nhớ ngoài - ROM ngoại
+ Các chân từ 32 đến 39 -Port 0, có 2 công dụng Trong các thiết kế có tối thiểu thành phần, port 0 được sử dụng làm vụ xuất/ nhập.Trong các thiết
kế lớn hơn có bộ nhớ ngoài, port 0 trở thành bus địa chỉ và bus đữ liệu đa hợp + Chân số 40 là VCC, có chức năng cấp điện áp nguồn cho chíp
Nguồn điện áp là+5V
+ Chân số 20 là GND, được nối với đất
2.1.3 Các kiểu lệnh (Instruction types)
2.1.3.1 Các lệnh số học (Arithmetic Intrustion)
-_ ADD A, <src, byte>: Lệnh cộng
- SUBB A, <src, byte>: Lénh trv
II
Trang 18- INC <byte>: Tang don vi
- DEC <byte>: Giam don vi
- MULL AB: Lénh nhan
- DIV AB: Lénh chia
2.1.3.2 Các hoạt động logic (Logic Operation)
Tất cả các lệnh logic sử dụng thanh ghi A như là một trong những toán
hạng thực thi một chu kỳ máy, ngoài A ra mắt 2 chu kỳ máy Những hoạt động logic có thể được thực hiện trong bất kỳ byte nao trong vị trí nhớ dữ liệu
nội mà không qua thanh ghi A
Các hoạt động logic được tóm tắt như sau:
- ANL <dest — byte><sre — byte >: Lénh and
- ORL <dest — byte><src — byte>: Lénh or
- RL A: Quay vòng thanh ghi A qua trái một bit
RLA: Quay vòng thanh ghi A qua phai | bit
- SWAP A_ : Đối chỗ 4 bit thấp và 4 bit cao của A cho nhau
2.1.3.3 Các lệnh rẽ nhánh
Có nhiều lệnh đề điều khiển lên chương trình bao gồm việc gọi hoặc trả lại
từ chương trình con hoặc chia nhánh có điều kiện hoặc không có điều kiện
Sau đây là sự tóm tắt từng hoạt động của lệnh này:
JC rel : Nhảy đến “rel” nếu cờ Carry C = 1
JNC rel : Nhảy đến “rel” néu co Carry C = 0
JB bit, rel : Nhay dén “rel” néu (bit) = 1
JNB bít, rel : Nhảy đến “rel” nếu (bit) = 0
JBC_ bít, rel : Nhảy đến “rel” néu (bit) = 1va xóa bit
ACALL addr II : Lệnh gọi tuyệt đối trong page 2K
LCALL addrl6 : Lệnh gọi dài chương trình con trong 64 K
RET : Kết thúc chương trình con trở về chương trình chính
12
Trang 19AJMP Add 11 : Nhảy tuyệt đối không điều kiện trong 2 K
LIMP_ Add l6 : Nhảy dài không điều kiện trong 64 K như lệnh LCALL
SJMP_ rel : Nhảy ngắn không điều kiện trong (128 = 127) byte JMP @ A + DPTR: Nhảy không điều kiện đến địa chỉ (A) + (DPTR)
JZ rel : Nhảy đến A=0 Thực hành lệnh kế nếu A # 0
JNZ rel : Nhảy đến A=0 Thực hành lệnh kế nếu A = 0
CJNEA,direct,rel : So sánh và nhảy dén A # direct
2.1.3.4 Các lệnh dich chuyển đĩữ liệu
Các lệnh dịch chuyên đữ liệu trong những vùng nhớ nội thực thi 1 hoặc
2 chu kỳ máy Mẫu lệnh MOV <destination>, <source> cho phép di chuyên
dữ liệu bất kỳ 2 vùng nhớ nào của RAM nội hoặc các vùng nhớ của các thanh
ghi chức năng đặc biệt mà không thông qua thanh ghi A
Các lệnh dịch chuyên bộ nhớ nội và bộ nhớ ngoại dùng sự định vị gián tiếp Địa chỉ gián tiếp có thể dùng địa chỉ I byte (@ Ri) hoặc địa chí 2 byte (@ DPTR) Tất cả các lệnh dịch chuyên hoạt động trên toàn bộ nhớ ngoài
thực thi trong hai chu kỳ máy và dùng thanh ghi A làm toán hạng
DESTINATION
Hoạt động của từng lệnh được tóm tắt như sau:
- MOV A, direct : (A) < (direct)
- MOV DPTR,# data 16 : (DPTR)<# data 16
(A) <(A) +(PC)
- MOVX A,@ Ri :(A)<((R)))
- MOVX @ DPTR,A : ((DPTR))< (A)
13
Trang 20- PUSH
- POP
- XCH
- XCHD
direct : Cất dữ liệu vào Stack
direct : Lay tir Stack ra direct
A,Rn :Đối chỗ nội dung của A với Rn
A,@Ri — : Đối chỗ 4 bit thấp của (A) với ((Ri))
2.1.3.5 Cac lénh lugn ly (Boolean Instruction)
8051 chứa một bộ xử lý luận ly đầy đủ cho các hoạt động bit don, day 1a một điểm mạnh của họ vi điều khiển MSC - 51 mà các họ vi sử lý khác không
: Xóa cờ Carry xuống 0 Có ảnh hưởng cờ Carry
: Xóa bit xuống 0 Không ảnh hưởng cờ Carry
: Set cờ Carry lên 1 Co anh hưởng cờ Carry
: Set bít lên 1 Không ảnh hưởng co Carry
: Đảo bít cờ Carry Có ảnh hưởng cờ Carry
: Đảo bịt Không ảnh hưởng cờ Carry
C,BIT : (C)<(C) AND (BTIT) Có ảnh hưởng cờ Carry C,/BIT : (C)<(C) AND NOT (BIT) Không ảnh hưởng cờ
C,BIT :(C)<(C) OR (BIT) Tác động cờ Carry
C/BIT : (C)<(C) OR NOT (BIT) Tác động co Carry C,BIT :(C)<(BTT), Cờ Carry bị tác động
BIT,C :(BIT)<(C), Cờ Carry không bị tác động
2.1.4 Hoạt động của Port nối tiếp 8051
2.1.4.1 Giới thiệu
Port nối tiếp của 8051 có thể hoạt động trong các mode riêng biệt trên
phạm vi cho phép của tần số Chức năng chủ yếu của Port nối tiếp là thực
hiện sự chuyển đối song song thành nối tiếp cho đữ liệu ra và sự chuyên đối nối tiếp thành song song cho dữ liệu vào
14
Trang 21Phần cứng truy xuất với Port nối tiếp qua các chân TXD (P3.1) và RXD
(P3.0)
Port nối tiếp tham dự hoạt động đầy đủ (sự phát và thu cùng lúc), và
thu vào bộ đệm mà nó cho phép I ký tự nhận vào và nó được cất ở bộ đệm trong khi ký tự thứ 2 được nhận vào Nếu CPU đọc ký tự thứ nhất trước khi
ký tự thứ hai được nhận vào hoàn toàn thì dữ liệu không bị mat
2.1.4.2 Sự khởi động, truy xuất các thanh ghi Port noi tiếp
Sự cho phép bộ thu (Recive Enable): Bit cho phép thu REN (REN =1
sé cho thu ki tw) trong thanh ghi SCON - mot trong hai thanh ghi chức năng đặc biệt cung cấp cho phần mềm truy xuất đến Port nối tiếp, phải được set bởi phần mềm đề cho phép sự thu các ký tự Điều này thường được làm ở đầu
chương trình khi các Port nối tiếp và các Timer được khởi động Ta có thé
khởi động bằng lệnh: SETB REN hoặc MOV CON,# XXXIXXXXB
Cờ ngắt: Cờ ngắt thu RI và phát TI trong thanh ghi SCON vận hành
một Role quan trọng trong sự truyền nối tiếp 8051 Cả 2 bit đều được set bởi phần cứng nhưng phải xóa bởi phần mềm
2.1.5 Hoạt động Timer của 8051
2.1.5.1 Giới thiệu
Bộ định thời Timer là một chuỗi các Flip Flop được chia làm 2, nó nhận
tín hiệu vào là một nguồn xung clock
Các Timer được ứng dụng thực tế cho các hoạt động định hướng 8051 có
2 bộ Timer 16 bit, mỗi Timer có 4 mode hoạt động Các Timer dùng đếm giờ,
đếm các sự kiện cần thiết và sự sinh ra tốc độ của Baud bởi sự gắn liền Port
nối tiếp
Trong các ứng dụng định thời, 1 Timer được lập trình để tràn ở một
khoảng thời gian đều đặn và được set cờ tràn Timer Cờ được dùng để đồng
bộ chương trình để thực hiện một hoạt động như việc đưa tới một tầng các ngõ vào hoặc gửi đữ liệu đến ngõ ra Các ứng dụng khác có sử dụng việc ghi
15
Trang 22giờ đều đều của Timer để đo thời gian đã trôi qua hai trạng thái (ví dụ đo độ
rộng xung) Việc đếm một sự kiện được dùng để xác định số lần xuất hiện của
sự kiện đó, tức thời gian trôi qua giữa các sự kiện
2.1.5.2 Thanh ghi mode Timer - TMOD (Timer Mode Regiter)
Thanh ghi mode gém 2 nhom 4 bit la: 4 bit thấp đặt mode hoạt động cho
Timer 0 va 4 bit cao dat mode hoạt động cho Timer 1
TMOD không có bit định vị, nó thường được LOAD một lần bởi phần mềm ở
đầu chương trình để khởi động mode Timer Sau đó sự định giờ có thể dừng
lại, được khởi động lại như thế bởi sự truy xuất các thanh ghi chức năng đặc
biệt của Timer khác
2.1.5.3 Thanh ghi điều khién Timer — TCON (Timer Control Register)
Thanh ghi điều khiển bao gồm các bit trạng thái và các bit điều khiển
boi Timer 0 va Timer | Thanh ghi TCON co bit dinh vi
2.1.5.4 Su bat dau, két thic va sw diéu khién cdc Timer (Starting, Stopping and Controlling the Timer)
Bit TRx trong thanh ghi có bit dinh vi TCON được điều khiển bởi phan
mềm đề bắt đầu hoặc kết thúc các Timer Để bắt đầu các Timer ta set bit TRx
và đề kết thúc Timer ta Clear TRx Bit TRx bị xóa sau sự reset hệ thống, do
đó các Timer bị cắm bằng sự mặc định
2.1.5.5 Sự khởi động và truy xuất các thanh ghi Timer
Các Timer được khởi động 1 lần ở đầu chương trình để đặt mode hoạt
động cho chúng Sau đó trong thân chương trình các Timer được bắt đầu, được xóa, các thanh ghi Timer được đọc và cập nhật theo yêu cầu của từng ứng dụng cụ thể
2.1.0 Hoạt động Interrup của 8051
2.1.6.1 Giới thiệu
Interrup là một sự cố có điều kiện mà nó gây ra sự ngưng lại tạm thời
của chương trình để phục vụ một chương trình khác Các Interrup vận hành
16