1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài chính và quản trị tài chính

240 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 6,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế1-9 Mục tiêu Tối đa hóa giá trị tài sản của cổ đông Các chức năng quản trị tài chính Trade-off Hàng ngày Quản trị ngân quỹ tiếp nhận và phân

Trang 1

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-1

Tài chính và quản trị tài chính

Trang 2

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-2

• T ài ch ính l à n ó i đế n

ti ề n v ố n

xét trên hai kh ía c ạ nh:

Trang 3

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

• Tìm ti ề n như th ế n ào: Vay ? Thuê ? C ổ phi ế u ? Tr ái phi ế u?

Trang 4

TS Đoăn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-4

 Nhiệm vụ :

Kiểm soát ngân quỹ

Quan hệ với các trung gian tài chính

Thẩm định và ra các quyết định đầu tư và tài trợ

Quản lý rủi ro và phòng chống rủi ro

 Hai quyết định cơ bản

 Đầu tư _Quy ế t đị nh v ề ngđn sâch đầ u tư

Trang 5

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-5

↑ Sinh lời → ↑ Rủi ro

↓ Sinh lời → ↓ Rủi ro

• Ví d ụ đầ u tư vào c ổ phi ề u hay g ở i ti ề n ti ế t ki ệ m

– Ch ứ ng khoán c ó th ể sinh l ờ i cao hơn nhưng r ủ i ro cao hơn

– Ti ề n g ở i ti ế t ki ệ m c ó sinh l ờ i th ấ p hơn nhưng r ủ i ro c ũ ng th ấ p hơn ho ặ c an toàn hơn.

• Nếu bạn là người KD tiền tệ việc bạn cho vay cùng lúc cả vay

ngăn hạn( 3 tháng) và vay dài hạn ( 3 năm) thì cho vay dài hạn có

mức độ rủi ro cao hơn đối với bạn - người kinh doanh tiền tệ

Ngược lại nếu bạn là người đđii vay ( con nợ) thì vay ngắn hạn lại làhình thức vay có mức độ rủi ro cao hơn

Nhà quản trị tài chính cần chọn lựa phù hợp giữa lợi nhuận tiềm năng( sinh lời ) và mức độ rủi ro (an toàn )

Trang 6

TS Đoăn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-6

Người làm tài chính bảo vệ quyền lợüi cho ai ?

1.Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuân

2.Mục tiêu tối đa hoá thu nhập cổ đông

3.Mục tiêu Doanh lợi

4.

4.Ba Ba ío toàn và làm tăng giá trị tài sản cổ đông (tối đa

hoá giá trị tài sản cổ đông ) thể hiện thông qua giá cổ phiếu

Giá trị tài sản cổ đông và giá trị sổ sách kế toán

5.

5.Mu Mu ûc tiêu xã hội

Trang 7

TS Đoăn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-7

M ụ c tiíu khâc

 Tôi đa hoâ l ợ i nhu ậ n ( sinh l ờ i ) t ứ c lă tìm ki ế m l ợ i nhu ậ n tôi đa trong m ỗ i m ộ t quy ế t đị nh

Nhưng sinh l ờ i căng cao thì r ủ i ro căng l ớ n

 M ụ c tiíu doanh l ợ i: tìm ki ế m l ợ i nhu ậ n thông qua

vi ệ c gia tăng doanh s ố , tăng s ả n lượ ng

Ví d ụ KS có t ổ ng s ố phòng 180 phòng v ớ i chi phí c ố đị nh

lă 3 trd/ngăy đím , Hêy tính xem chi phí c ố đị nh bình

quđn trín m ộ t ngườ i n ế u có s ố lượ ng khâch 100 vă 50

ngườ i

Bảo toàn và làm tăng giá trị tài sản cổ

đông (tối đa hoá giá trị tài sản cổ đông )

thể hiện thông qua giá cổ phiếu

Trang 8

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-8

Trang 9

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-9

Mục tiêu Tối đa hóa giá trị tài sản của cổ đông

Các chức năng quản trị tài chính

Trade-off

Hàng ngày

Quản trị ngân quỹ

(tiếp nhận và phân phối quỹ )

Quản trị tín dụng

Kiểm soát tồn kho

Tài trợ ngắn hạn

Nắm tỷ giá trao đổi và lãi suất

Quan hệ với ngân hàng

Dự báo

Sinh lời

Rủi ro

Thỉnh thoảng

Trang 10

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-10

Nhà quản trị tài chính xem xét

nhiều tác động của nền kinh

Trang 11

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

Trang 12

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

Trang 13

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

Trang 14

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-14

Trang 15

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

Trang 16

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-16

• Kênh 1: ( kênh trực tiếp) Người cần vốn - Doanh

nghiệp gặp gỡ người có tiền vốn nhàn rỗi, Doanh

nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu và bán trực tiếp cho các nhà đầu tư

• Kênh 2: Doanh nghiệp phát hành chứng khoán và

bán cho các công ty kinh doanh chứng khoán và

công ty này tìm đến các cá nhân có nhu cầu mua

chứng khoán

• Kênh 3: Người có tiền gửi tiền hoặc mua chứng

khoán của định chế tài chính Các công ty tài chính

tập hợp nguồn vốn nhà rỗi và cho doanh nghiệp, cá

nhân Cần vốn để đầu tư.

Trang 17

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

Người cung cấp vốn

Người cung cấp vốn

Chứng khoán (CK) Tiền

Ngân hàng Đầu tư

Trung gian tài chính

CK doanhnghiệp

CK trunggian TC

Trang 18

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-18

cấp

Trang 19

TS Đoăn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-19

TÍNH KHẤU HAO

Khấu hao đều

còn gọi là khấu hao đường thẳng Tức là mưc khấu hao của một TSCĐ

là bằng nhau

Ví dụ một TSCĐ có giá trị ban đầu là 450 triệu giá trị thanh lý là 50

Thời gian khấu hao là 4 năm

Năm

KHẤU HAO LÀ HÌNH THỨC THU HỒI GIẢN ĐƠN GIÁ TRỊ BAN ĐẦU TSCĐ

 DỂ TÍNH; DỂ KIỂM SOÁT

Trang 20

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

Khấu hao có đặc điểm thu nhanh vào những năm đầu và

giảm dần vào những năm về sau

1 Khấu hao theo tộng cộng thứ tự các năm SYD

1 Khấu hao theo số dư giảm dần DDB

J t

t BD

n H DDB

Trang 21

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-21

Một công ty có thu nhập trước thuế 600 trđ ( giả sử thu nhập này

chưa tính đến khấu hao TSCĐ) Công ty hiện đang khấu hao TSCĐ

với giá trị ban đầu là 550 triệu đồng Thời gian hữu dụng thiết bị là

4 năm.

Hãy tính mức thuế thu nhập của công ty ở các năm: thứ nhất và năm

cuối cùng (năm thứ tư) theo hai trường hợp:

1- Khấu hao đều

2- Khấu theo tổng cộng thứ tự các năm

ĐÁNH GIÁ SỰ KHÁC BIỆT THUẾ VÀ LỢI NHUẬN SAU THUẾ

Trang 22

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

Trang 23

TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế

1-23

Trang 24

TS Đoàn Gia Dũng Khoa QTKD

Trang 25

Mọi người đều dễ nhận ra: Một đồng ngày hôm nay có giá

trị hơn 1 đồng ngày mai

Điều gì như vậy: vì sự sớm hơn về thời gian của một đồng

sẽ mang lại cơ hội kiếm lời của một đồng đó

Giá trị thời gian thường được đo lường bằng tiền l ã i (I) và

lãi suất (i%)

I lãi đơn = Po* T* i%

 Nếu bạn vay 100 triều đồng trong ba năm với lãi suất 10% thì tiền lãi bạn phải trả

Nếu lãi kép_ nhập lãi vào cuối mỗi năm

Đầu năm 1 vốn vay 100, tiền lãi cuối năm 10, cả vốn và lãi cuối năm 110

Đầu năm 2 110, tiền lãi cuối năm 11, cả vốn và lãi cuối năm 121

Đầu năm 3 121, tiền lãi cuối năm 12, cả vốn và lãi cuối năm 133,1

Công thức tổng quát

I lãi kép= Po*(1+i%) n –Po

Và cả vốn và lãi sau n thời kỳ

Pn= Po*(1+i%) n

Trang 27

Sự khác nhau giữa lãi đơn và lãi

Tuy vậy ghép lãi định kỳ

bao nhiêu lần trong mỗi

 Lãi suất cho một thời kỳ

 Lãi suất cho n thời kỳ

1 )

% 1

(

m

i r

1 )

% 1

(

m i r

Trang 30

Giá trị tương lai (FV)và giá trị hiện tại (PV)

Bạn gởi 100 trđ vào ngân hàng

với lãi suất 8% /năm Sau 10

năm bạn sẽ nhận được bao

Giá trị tương lai sau mười năm

của khoản tiền hiện tại mà bạn

gởi vào ngân hàng là 215,89

Bây giờ ta làm ngược lại, giả

sử bạn muốn có 215,89trđ sau mười năm.Bạn phải gởi bao nhiêu vào ngân hàng biết rằng lãi suất qui định là 8%

215,89= PV*(1+8%)10 suy ra PV= 215,89 * (1+8%)-10

Hay = 100 trđ

Ta có thể nói bạn nhận được 215,89 trđ sau 10 năm cũng như nhận được 100 trđ ở thời điểm hiện tại

Trang 31

Cân nhắc bán đi hay không?

Bạn là nhà đầu tư trong lĩnh vực cây Công nghiệp

Bạn đã đầu tư 8 ha cao su và đã bỏ ra một lượng vốn

gần 600 triệu đồng tính đến thời điểm hiện nay Nếu

cao su của bạn đi vào thu hoạch sẽ mang lại cho bạn

khoản thu nhập ít nhất 2000trđ, nhưng khoản thu nhập

này có được phải sau 10 năm nữa

Bạn đang cân nhắc có nên bán đi hay không khi có một

nhà đầu tư khác muốn mua 8ha của bạn với giá 800

triệu đồng ở thời điểm hiện nay.

1. Bạn thử t nh xem cần có thêm thông tin gì để quyết định bán?

2. Nếu tỷ suất sinh lời mong đợi là 8% thì bạn cần bán với giá

thấp nhất bao nhiêu?

3. Nếu t nh ra như vậy bạn đã nhận được thu nhập bao nhiêu sau

khi trừ đi các chi phí đầu tư?

Trang 32

Biểu diễn FV và PV

FV= PV*(1+i%) T PV= FV*(1+i%)-T

Trang 34

Ví dụ tính khoản tiền trả đều, dùng

Bạn vay 400 trđ trong bốn năm

với lãi suất 8% /năm ngân

hàng yêu cầu thanh toán cuối

mỗi năm một lượng bằng

nhau Tính xem bạn phải thanh

toán bao nhiêu? Và trong mỗi

lần đó bao nhiêu là trả lãi và

(1

Trang 35

Tính lãi suất của một chuổi tiền tệ_d ùng

hàm t ỷ suất thu hồi nội bộ IRR

Dùng hàm IRR để xác định lãi suất

Trang 36

Tính lãi suất của dòng tiền

Một người vay 600 triệu đồng trong thời hạn 6 năm

Lịch trình trả nợ mà người vay cam kết với ngân hàng như sau :

Hỏi: Lãi suất mà ngân hàng áp dụng cho người đi vay là bao nhiêu? Nếu xảy ra các trường hợp sau đây:

a_ Lãi kép ghép lãi vào cuối mỗi năm ?

b_ Lãi kép ghép lãi một năm bốn lần ?

c_ Lãi đơn ?

BÀI GIẢI

A_Nếu ngân hàng tính lãi kép và ghép lãi vào cuối mỗi một năm thì :

Lãi suất mà người đi vay là tỷ suất sinh lời nội bộ của dòng tiền trên IRR 8.19%

B_Nếu mỗi năm ghép lãi bốn lần Tính lãi suất danh nghĩa i%

Ta có phương trình:

c_Nếu i% là lãi đơn thì lãi suất được tính như sau

Trang 37

hàng năm trong suốt

thời gian 20 năm bạn

phải gởi bao nhiêu?

Biết rằng lãi suất

Ngân hàng yêu cầu là

6% năm

Tính theo hàm PMT

và ta tính được 3,69 trđ

200

20

Trang 38

Xác định số năm có thể rút tiền

Một người gửi vào ngân hàng 400 trđ với lãi suất 6%/năm Người đó hy vọng rút định kỳ vào đầu năm

một lượng tiền là 60 triệu đồng để sinh sống Hỏi người này có thể rút được bao nhiêu lần ?

i

 

Trang 39

suốt thời gian 19 năm

bạn phải gởi bao

nhiêu? Biết rằng lãi

suất Ngân hàng yêu

Trang 40

Bạn mua một trái phiếu

và hàng năm bạn nhận

được tiền lời 10trđ, thời

hạn của trái phiếu là 12

năm, năm cuối thứ 12

bạn nhận hết toàn bộ

phần còn lại và được 50

trđ vậy hiện tại bạn phải

trả là bao nhiêu ? Nếu lãi

suất quy định là 6%

60

PV=108,69

Trang 41

Tính nhanh

Tính giá trị của chuổi tiền

Tính thông thường 1/1.1 M+

400*MRC+130*MRC+ 120*MRC+100*MRC – 500= 60,958

Trang 42

ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN

Định giá chứng khoán là xác định giá trị hiện tại của chứng khoán

Trang 43

Các loại chứng khoán

Trái phiếu:

 Trái phiếu là giấy nợ do một người phát

hành( Chính phủ hoặc công ty phát hành)

Trái phiếu Chính phủ ( Government bond)

Trái phiếu công ty ( corporate bond)

 Phân lo ạ i trái phi ế u:

Theo thời gian:

 Trái phiếu không kỳ hạn người mua

trái phiếu được trả lãi vĩnh viễn

 Trái phiếu có kỳ hạn được hoàn trả

phần vốn theo mệnh giá ở một thời

hạn nhất định

Căn cứ vào lãi suất :

 trái phiếu được hưởng lãi coupon

bond

 và trái phi ế u không đư ợ c hư ở ng lãi

zero- coupon bond

Cổ phiếu

là giấy chứng nhận quyền sở hữu một phần tài sản của công ty cổ phần tương ứ ng với số vốn đóng góp Người chủ sở hữu cổ phiếu gọi là cổ đông

 Cổ phiếu thường ( hay còn phổ thông):

người cổ cổ phiếu được hưởng:

 lợi từ việc phấn chia lợi nhuận,

 được sở hữu một phần giá trị công ty;

 Có quyền bầu cử và kiểm soát cồng ty

 Không có thời hạn hoán vốn cổ phần

 Cổ phiếu ưu đãi:

 được ưu tiên trả lãi trước theo một tỷ lệ

cố định;

 Không tham gia quản lý doanh nghiệp

 Không hoàn trả vốn cổ phần

Trang 44

CÁC LOẠI GIÁ TRỊ CHỨNG KHOÁN

là giá trị doanh nghĩa ghi trên chứng khoán, đối với trái phiếu mệnh giá cũng là giá

nhận nợ của công ty Mệnh giá không thay đổi trong suốt quá trình tồn tại chứng

khoán

 Giá trị thị trường ( Market value)

là giá trị thực của chứng khoán đang giao dịch trên thị trường Giá trị này thỂ hiện kỳ

 Giá trị sổ sách (còn gọi là thư giá Book value)

Giá trị sổ sách là chênh lệch thể hiện trên bảng cân đối kế toán giửa giá trị toàn bộ tài

Trang 45

Tiến trình định giá

Bước 1 Xác định dòng thu nhập từ chứng khoán mang

lại trong tương lai

Bước 2 Xác định lãi suất chiết khấu kỳ vọng của nhà

đầu tư

Bước 3: Tính hiện giá dòng thu nhập tương lai của

chứng khoán.

Trang 46

Định giá trái phiếu

Trang 47

Định giá trái phiếu có kỳ hạn

Trang 48

Định giá

 Thông thường trái phiếu người ta trả

lãi mỗi năm một lần, nhưng cũng có

trái phiếu trả lãi sáu tháng một lần và

mỗi năm trả hai lẫn

 Dòng tiền

 Định giá trái phiếu trong trường hợp

như vậy được tính theo công thức sau

 Tiền lãi sáu tháng của trái phiếu bằng

một nữa tiền lãi cả năm, số lần nhận

I r

I r

I r

I

) 1 ( ) 1 (

2

) 1 (

2 )

1 (

2 ) 1 (

1(

%   k d 2 

r

N h ư v ậ y P

= P V ( r

% , 2 n , I / 2 , M V , 0 , 0 )

N h ư v ậ y P

= P V ( r

% , 2 n , I / 2 , M V , 0 , 0 )

) 0 , 0 ,

, 2

, 2

%, ( r n I MV PV

P  

Trang 49

ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

phiếu thường

j e

j

1 (1 )

t t t

D ke

 

E P

Trang 50

Định giá cổ phiếu thường

hạn

Cổ phiếu thường có tốc độ tăng cổ tứcg% và tỷ suất sinh lời mong đợi củanhà đầu tư cổ phiếu là ke, với điềukiện ke%>g%

Nhân cả hai vế với

Ta được phương trình mới và đem trừ điphương trình cũ

p

s s

ke g

Trang 51

Đ Ấ U TƯ NHƯ M Ộ T HO Ạ T

Trang 53

PHÁN TÊCH TAÌI CHÊNH

chênh

Trang 54

Phân tích Tài chính

 Hai câu hỏi cần quan tâm:

Trang 56

KẾT CẤU TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

TSCĐ& ĐẦU TƯ DÀI HẠN KHÂC

NGUỒN VỐN

TĂI SẢNNGẮN HẠN

VLCR

NỢ NGẮN HẠN

VỐN CHỦ SỞ HỮU

NỢ DĂI HẠN

Trang 57

Bảng cân đối kế toán

Investments & patents

Nợ ngắn hạn (Current Liabilities)

Khoản phải trả (Accounts Payable)

Chi phí tích lũy ( Accrued Expenses ) Vay ngắn hạn (Short-term notes)

Nợ dài hạn Long-Term Liabilities

Vay dài hn Long-term notes Trái phiếu Mortgages

Vốn cổ phần (Equity)

Cổ phiếu ưu đãi ( Preferred Stock)

Cổ phiếu thường (giá trị trên măt)

Common Stock (Par vaCue)

Tăng vốn (Paid in Capital)

Thu nhập giữ lại ( Retained Earnings)

Trang 58

Hiểu biết về tSNH &TSCĐ

 Chuyển hoá thành tiền nhanh < 1năm

Trang 59

đến các hoạt động dài hạn

Trang 60

Các thông tin cần quan tâm khi tìm hiểu bảng

cân đối kế toán

Vốn luân chuyển ròng

Là một phần vốn dài hạn

dùng để đầu tư vào TSNH

Tài sản đầu tư của chủ Công ty

Giá trị sổ sách VCSH = Tổng tài sản – tổng nợ

Giá trị thị trường

Vốn thường xuyên (VDH)

= nợ dài hạn + VCSH

Vốn tạm thời (nợ ngắn hạn)

Trang 61

Nếu Bạn là :

- Nhà đầu tư hãy cho biết bạn có ý định quan tâm công ty nào nhất ?

- Ngân hàng, bạn cần cho vay các khoản t n dụng ngắn han thì nên cho công ty nào nhất ?

TSLĐ TSCĐ

Nợ ngắn hạn

Vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn

Trang 64

Báo cáo thu nhập Income Statement

- Preferred Stock Dividends

- NET INCOME AVAILABLE

 Chi phí tiền lãi

 Thuế thu nhập

 Cổ tức ưu đãi

Trang 65

Báo cáo thu nhập

 Chi phí phí hàng đã bán

 Các Chi phí hoạt động

 Chi phí tiền lãi

 Thuế thu nhập

 Cổ tức ưu đãi

Trang 66

Báo cáo thu nhập

 Chi phí phí hàng đã bán

 Các Chi phí hoạt động

 Chi phí tiền lãi

 Thuế thu nhập

 Cổ tức ưu đãi

Trang 68

Chi phí quản lý doanh nghiệp 11,650 4,377 4,358 3,122

Thu nhập hoạt động tài chính 1,575 1,357 846 1,524 Chi phí hoạt động tài chính 10,068 7,285 5,502 4,673

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính -8,493 -5,928 -4,656 -3,150

Thuế thu nhập doanh nghiệp 7,675 1,682 2,687 973

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA LAF.

(triệu đồng)

Trang 69

Kỹ thuật phân tích tài chính

vốn

Tính sự gia tăng theo tỷ lệ

% của từng yếu tố trong BCĐKT và bảng báo cáo thu nhập, nhằm để biết được tốc độ gia tăng các khoản đầu tư và sử dụng vốn hoặc là sự thay đổi các khoản chi phí, doanh thu ở các năm

Trang 70

Phân tích bằng thông số

tiền của các tài sản để đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ trong kỳ

2. Hiệu suất sử dụng tài sản

4. Khả năng sinh lời

5. Các thông số thị trường cổ phiếu

Trang 71

QUAN HỆ CÁC NHÓM THÔNG SỐ

Cấu trúcTài chính

Khả năngsinh lời

khả nănggia tănggiá trị TS chủ DNHiệu suất

Trang 72

Thông số về khả năng thanh toán

_ _

_

TS nganhan Tonkho KNTT nhanh

No nganhan

=

_ _

Trang 73

Đánh giá khả năng thanh toán

 Trong khi đó :

15ngày

khoản phải thu có kỳ thu tiền bình

năng v ay n ợ thì sao

Trang 74

Tiền NVL Thành

Nếu:

• Tdt+Tt>Trt

Phổ biến và cần phải vay để bảo đảm trả nợ

Chu trình biến đổi của TSLĐ

Trang 75

Thông số hiệu suất sử dụng tài sản

(Phản ánh Khả năng sản xuất của TS)

để thanh toân

Từ câc thông số (4)& (5) có thể tính được ký thutiền Vă Kỳ dữ trữ bình quđn

Trang 76

Nhóm 3: Thông số cấu trúc nguồn vốn

1. Đòn bẩy nợ =

Căng lớn nghĩa vụ trả nợ căng tăng lín, nó được gọi lă đòn bẩy vì

nó khuyếch đại lêi hoặc lỗ của doanh nghiệp

Nợ dài hạn Vốn thường xuyín

Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu

Trang 77

3. Sô lần trả lêi =

4. Khả năng trang trải bằng

ngđn quỹ =

Trong trường hợp số lần trả lêi nhỏ hơn 1 thì tiền lêi vẫn phải trả khi đó công ty vay căng nhiều căng lỗ

Đo lường khả năng trả nợ câc khoản vay dăi hạn Chỉ tiíu năy t nh cho từng năm, khi

nó lớn hơn 1 cho thấy năm

đó có khả năng trả nợ

Thu nhập trước thuế vă chi phí tiền lêi (EBIT)

Chi phí tiền lêi (I)

EBIT + khấu hao

Vốnü gốc trả trong kỳ

Ngày đăng: 30/09/2014, 19:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dự kiến Thu nhập - Tài chính và quản trị tài chính
Bảng d ự kiến Thu nhập (Trang 141)
BẢNG DỰ TOÁN THU NHẬP - Tài chính và quản trị tài chính
BẢNG DỰ TOÁN THU NHẬP (Trang 146)
Bảng cân đối kế toán năm N1 - Tài chính và quản trị tài chính
Bảng c ân đối kế toán năm N1 (Trang 156)
Bảng báo cáo thu nhập - Tài chính và quản trị tài chính
Bảng b áo cáo thu nhập (Trang 188)
Đồ thị phân bố ngân quỹ theo thời gian - Tài chính và quản trị tài chính
th ị phân bố ngân quỹ theo thời gian (Trang 239)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w