TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế1-9 Mục tiêu Tối đa hóa giá trị tài sản của cổ đông Các chức năng quản trị tài chính Trade-off Hàng ngày Quản trị ngân quỹ tiếp nhận và phân
Trang 1TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-1
Tài chính và quản trị tài chính
Trang 2TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-2
• T ài ch ính l à n ó i đế n
ti ề n v ố n
xét trên hai kh ía c ạ nh:
Trang 3TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
• Tìm ti ề n như th ế n ào: Vay ? Thuê ? C ổ phi ế u ? Tr ái phi ế u?
Trang 4TS Đoăn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-4
Nhiệm vụ :
Kiểm soát ngân quỹ
Quan hệ với các trung gian tài chính
Thẩm định và ra các quyết định đầu tư và tài trợ
Quản lý rủi ro và phòng chống rủi ro
Hai quyết định cơ bản
Đầu tư _Quy ế t đị nh v ề ngđn sâch đầ u tư
Trang 5TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-5
↑ Sinh lời → ↑ Rủi ro
↓ Sinh lời → ↓ Rủi ro
• Ví d ụ đầ u tư vào c ổ phi ề u hay g ở i ti ề n ti ế t ki ệ m
– Ch ứ ng khoán c ó th ể sinh l ờ i cao hơn nhưng r ủ i ro cao hơn
– Ti ề n g ở i ti ế t ki ệ m c ó sinh l ờ i th ấ p hơn nhưng r ủ i ro c ũ ng th ấ p hơn ho ặ c an toàn hơn.
• Nếu bạn là người KD tiền tệ việc bạn cho vay cùng lúc cả vay
ngăn hạn( 3 tháng) và vay dài hạn ( 3 năm) thì cho vay dài hạn có
mức độ rủi ro cao hơn đối với bạn - người kinh doanh tiền tệ
Ngược lại nếu bạn là người đđii vay ( con nợ) thì vay ngắn hạn lại làhình thức vay có mức độ rủi ro cao hơn
Nhà quản trị tài chính cần chọn lựa phù hợp giữa lợi nhuận tiềm năng( sinh lời ) và mức độ rủi ro (an toàn )
Trang 6TS Đoăn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-6
Người làm tài chính bảo vệ quyền lợüi cho ai ?
1.Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuân
2.Mục tiêu tối đa hoá thu nhập cổ đông
3.Mục tiêu Doanh lợi
4.
4.Ba Ba ío toàn và làm tăng giá trị tài sản cổ đông (tối đa
hoá giá trị tài sản cổ đông ) thể hiện thông qua giá cổ phiếu
Giá trị tài sản cổ đông và giá trị sổ sách kế toán
5.
5.Mu Mu ûc tiêu xã hội
Trang 7TS Đoăn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-7
M ụ c tiíu khâc
Tôi đa hoâ l ợ i nhu ậ n ( sinh l ờ i ) t ứ c lă tìm ki ế m l ợ i nhu ậ n tôi đa trong m ỗ i m ộ t quy ế t đị nh
Nhưng sinh l ờ i căng cao thì r ủ i ro căng l ớ n
M ụ c tiíu doanh l ợ i: tìm ki ế m l ợ i nhu ậ n thông qua
vi ệ c gia tăng doanh s ố , tăng s ả n lượ ng
Ví d ụ KS có t ổ ng s ố phòng 180 phòng v ớ i chi phí c ố đị nh
lă 3 trd/ngăy đím , Hêy tính xem chi phí c ố đị nh bình
quđn trín m ộ t ngườ i n ế u có s ố lượ ng khâch 100 vă 50
ngườ i
Bảo toàn và làm tăng giá trị tài sản cổ
đông (tối đa hoá giá trị tài sản cổ đông )
thể hiện thông qua giá cổ phiếu
Trang 8TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-8
Trang 9TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-9
Mục tiêu Tối đa hóa giá trị tài sản của cổ đông
Các chức năng quản trị tài chính
Trade-off
Hàng ngày
Quản trị ngân quỹ
(tiếp nhận và phân phối quỹ )
Quản trị tín dụng
Kiểm soát tồn kho
Tài trợ ngắn hạn
Nắm tỷ giá trao đổi và lãi suất
Quan hệ với ngân hàng
Dự báo
Sinh lời
Rủi ro
Thỉnh thoảng
Trang 10TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-10
Nhà quản trị tài chính xem xét
nhiều tác động của nền kinh
Trang 11TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
Trang 12TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
Trang 13TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
Trang 14TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-14
Trang 15TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
Trang 16TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-16
• Kênh 1: ( kênh trực tiếp) Người cần vốn - Doanh
nghiệp gặp gỡ người có tiền vốn nhàn rỗi, Doanh
nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu và bán trực tiếp cho các nhà đầu tư
• Kênh 2: Doanh nghiệp phát hành chứng khoán và
bán cho các công ty kinh doanh chứng khoán và
công ty này tìm đến các cá nhân có nhu cầu mua
chứng khoán
• Kênh 3: Người có tiền gửi tiền hoặc mua chứng
khoán của định chế tài chính Các công ty tài chính
tập hợp nguồn vốn nhà rỗi và cho doanh nghiệp, cá
nhân Cần vốn để đầu tư.
Trang 17TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
Người cung cấp vốn
Người cung cấp vốn
Chứng khoán (CK) Tiền
Ngân hàng Đầu tư
Trung gian tài chính
CK doanhnghiệp
CK trunggian TC
Trang 18TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-18
cấp
Trang 19TS Đoăn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-19
TÍNH KHẤU HAO
Khấu hao đều
còn gọi là khấu hao đường thẳng Tức là mưc khấu hao của một TSCĐ
là bằng nhau
Ví dụ một TSCĐ có giá trị ban đầu là 450 triệu giá trị thanh lý là 50
Thời gian khấu hao là 4 năm
Năm
KHẤU HAO LÀ HÌNH THỨC THU HỒI GIẢN ĐƠN GIÁ TRỊ BAN ĐẦU TSCĐ
DỂ TÍNH; DỂ KIỂM SOÁT
Trang 20TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
Khấu hao có đặc điểm thu nhanh vào những năm đầu và
giảm dần vào những năm về sau
1 Khấu hao theo tộng cộng thứ tự các năm SYD
1 Khấu hao theo số dư giảm dần DDB
J t
t BD
n H DDB
Trang 21TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-21
Một công ty có thu nhập trước thuế 600 trđ ( giả sử thu nhập này
chưa tính đến khấu hao TSCĐ) Công ty hiện đang khấu hao TSCĐ
với giá trị ban đầu là 550 triệu đồng Thời gian hữu dụng thiết bị là
4 năm.
Hãy tính mức thuế thu nhập của công ty ở các năm: thứ nhất và năm
cuối cùng (năm thứ tư) theo hai trường hợp:
1- Khấu hao đều
2- Khấu theo tổng cộng thứ tự các năm
ĐÁNH GIÁ SỰ KHÁC BIỆT THUẾ VÀ LỢI NHUẬN SAU THUẾ
Trang 22TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
Trang 23TS Đoàn Gia Dũng, khoa QTKD Trường ĐH kinh tế
1-23
Trang 24TS Đoàn Gia Dũng Khoa QTKD
Trang 25Mọi người đều dễ nhận ra: Một đồng ngày hôm nay có giá
trị hơn 1 đồng ngày mai
Điều gì như vậy: vì sự sớm hơn về thời gian của một đồng
sẽ mang lại cơ hội kiếm lời của một đồng đó
Giá trị thời gian thường được đo lường bằng tiền l ã i (I) và
lãi suất (i%)
I lãi đơn = Po* T* i%
Nếu bạn vay 100 triều đồng trong ba năm với lãi suất 10% thì tiền lãi bạn phải trả
Nếu lãi kép_ nhập lãi vào cuối mỗi năm
Đầu năm 1 vốn vay 100, tiền lãi cuối năm 10, cả vốn và lãi cuối năm 110
Đầu năm 2 110, tiền lãi cuối năm 11, cả vốn và lãi cuối năm 121
Đầu năm 3 121, tiền lãi cuối năm 12, cả vốn và lãi cuối năm 133,1
Công thức tổng quát
I lãi kép= Po*(1+i%) n –Po
Và cả vốn và lãi sau n thời kỳ
Pn= Po*(1+i%) n
Trang 27Sự khác nhau giữa lãi đơn và lãi
Tuy vậy ghép lãi định kỳ
bao nhiêu lần trong mỗi
Lãi suất cho một thời kỳ
Lãi suất cho n thời kỳ
1 )
% 1
(
m
i r
1 )
% 1
(
m i r
Trang 30Giá trị tương lai (FV)và giá trị hiện tại (PV)
Bạn gởi 100 trđ vào ngân hàng
với lãi suất 8% /năm Sau 10
năm bạn sẽ nhận được bao
Giá trị tương lai sau mười năm
của khoản tiền hiện tại mà bạn
gởi vào ngân hàng là 215,89
Bây giờ ta làm ngược lại, giả
sử bạn muốn có 215,89trđ sau mười năm.Bạn phải gởi bao nhiêu vào ngân hàng biết rằng lãi suất qui định là 8%
215,89= PV*(1+8%)10 suy ra PV= 215,89 * (1+8%)-10
Hay = 100 trđ
Ta có thể nói bạn nhận được 215,89 trđ sau 10 năm cũng như nhận được 100 trđ ở thời điểm hiện tại
Trang 31Cân nhắc bán đi hay không?
Bạn là nhà đầu tư trong lĩnh vực cây Công nghiệp
Bạn đã đầu tư 8 ha cao su và đã bỏ ra một lượng vốn
gần 600 triệu đồng tính đến thời điểm hiện nay Nếu
cao su của bạn đi vào thu hoạch sẽ mang lại cho bạn
khoản thu nhập ít nhất 2000trđ, nhưng khoản thu nhập
này có được phải sau 10 năm nữa
Bạn đang cân nhắc có nên bán đi hay không khi có một
nhà đầu tư khác muốn mua 8ha của bạn với giá 800
triệu đồng ở thời điểm hiện nay.
1. Bạn thử t nh xem cần có thêm thông tin gì để quyết định bán?
2. Nếu tỷ suất sinh lời mong đợi là 8% thì bạn cần bán với giá
thấp nhất bao nhiêu?
3. Nếu t nh ra như vậy bạn đã nhận được thu nhập bao nhiêu sau
khi trừ đi các chi phí đầu tư?
Trang 32Biểu diễn FV và PV
FV= PV*(1+i%) T PV= FV*(1+i%)-T
Trang 34Ví dụ tính khoản tiền trả đều, dùng
Bạn vay 400 trđ trong bốn năm
với lãi suất 8% /năm ngân
hàng yêu cầu thanh toán cuối
mỗi năm một lượng bằng
nhau Tính xem bạn phải thanh
toán bao nhiêu? Và trong mỗi
lần đó bao nhiêu là trả lãi và
(1
Trang 35Tính lãi suất của một chuổi tiền tệ_d ùng
hàm t ỷ suất thu hồi nội bộ IRR
Dùng hàm IRR để xác định lãi suất
Trang 36Tính lãi suất của dòng tiền
Một người vay 600 triệu đồng trong thời hạn 6 năm
Lịch trình trả nợ mà người vay cam kết với ngân hàng như sau :
Hỏi: Lãi suất mà ngân hàng áp dụng cho người đi vay là bao nhiêu? Nếu xảy ra các trường hợp sau đây:
a_ Lãi kép ghép lãi vào cuối mỗi năm ?
b_ Lãi kép ghép lãi một năm bốn lần ?
c_ Lãi đơn ?
BÀI GIẢI
A_Nếu ngân hàng tính lãi kép và ghép lãi vào cuối mỗi một năm thì :
Lãi suất mà người đi vay là tỷ suất sinh lời nội bộ của dòng tiền trên IRR 8.19%
B_Nếu mỗi năm ghép lãi bốn lần Tính lãi suất danh nghĩa i%
Ta có phương trình:
c_Nếu i% là lãi đơn thì lãi suất được tính như sau
Trang 37hàng năm trong suốt
thời gian 20 năm bạn
phải gởi bao nhiêu?
Biết rằng lãi suất
Ngân hàng yêu cầu là
6% năm
Tính theo hàm PMT
và ta tính được 3,69 trđ
200
20
Trang 38Xác định số năm có thể rút tiền
Một người gửi vào ngân hàng 400 trđ với lãi suất 6%/năm Người đó hy vọng rút định kỳ vào đầu năm
một lượng tiền là 60 triệu đồng để sinh sống Hỏi người này có thể rút được bao nhiêu lần ?
i
Trang 39suốt thời gian 19 năm
bạn phải gởi bao
nhiêu? Biết rằng lãi
suất Ngân hàng yêu
Trang 40Bạn mua một trái phiếu
và hàng năm bạn nhận
được tiền lời 10trđ, thời
hạn của trái phiếu là 12
năm, năm cuối thứ 12
bạn nhận hết toàn bộ
phần còn lại và được 50
trđ vậy hiện tại bạn phải
trả là bao nhiêu ? Nếu lãi
suất quy định là 6%
60
PV=108,69
Trang 41Tính nhanh
Tính giá trị của chuổi tiền
Tính thông thường 1/1.1 M+
400*MRC+130*MRC+ 120*MRC+100*MRC – 500= 60,958
Trang 42ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
Định giá chứng khoán là xác định giá trị hiện tại của chứng khoán
Trang 43Các loại chứng khoán
Trái phiếu:
Trái phiếu là giấy nợ do một người phát
hành( Chính phủ hoặc công ty phát hành)
Trái phiếu Chính phủ ( Government bond)
Trái phiếu công ty ( corporate bond)
Phân lo ạ i trái phi ế u:
Theo thời gian:
Trái phiếu không kỳ hạn người mua
trái phiếu được trả lãi vĩnh viễn
Trái phiếu có kỳ hạn được hoàn trả
phần vốn theo mệnh giá ở một thời
hạn nhất định
Căn cứ vào lãi suất :
trái phiếu được hưởng lãi coupon
bond
và trái phi ế u không đư ợ c hư ở ng lãi
zero- coupon bond
Cổ phiếu
là giấy chứng nhận quyền sở hữu một phần tài sản của công ty cổ phần tương ứ ng với số vốn đóng góp Người chủ sở hữu cổ phiếu gọi là cổ đông
Cổ phiếu thường ( hay còn phổ thông):
người cổ cổ phiếu được hưởng:
lợi từ việc phấn chia lợi nhuận,
được sở hữu một phần giá trị công ty;
Có quyền bầu cử và kiểm soát cồng ty
Không có thời hạn hoán vốn cổ phần
Cổ phiếu ưu đãi:
được ưu tiên trả lãi trước theo một tỷ lệ
cố định;
Không tham gia quản lý doanh nghiệp
Không hoàn trả vốn cổ phần
Trang 44CÁC LOẠI GIÁ TRỊ CHỨNG KHOÁN
là giá trị doanh nghĩa ghi trên chứng khoán, đối với trái phiếu mệnh giá cũng là giá
nhận nợ của công ty Mệnh giá không thay đổi trong suốt quá trình tồn tại chứng
khoán
Giá trị thị trường ( Market value)
là giá trị thực của chứng khoán đang giao dịch trên thị trường Giá trị này thỂ hiện kỳ
Giá trị sổ sách (còn gọi là thư giá Book value)
Giá trị sổ sách là chênh lệch thể hiện trên bảng cân đối kế toán giửa giá trị toàn bộ tài
Trang 45Tiến trình định giá
Bước 1 Xác định dòng thu nhập từ chứng khoán mang
lại trong tương lai
Bước 2 Xác định lãi suất chiết khấu kỳ vọng của nhà
đầu tư
Bước 3: Tính hiện giá dòng thu nhập tương lai của
chứng khoán.
Trang 46Định giá trái phiếu
Trang 47Định giá trái phiếu có kỳ hạn
Trang 48Định giá
Thông thường trái phiếu người ta trả
lãi mỗi năm một lần, nhưng cũng có
trái phiếu trả lãi sáu tháng một lần và
mỗi năm trả hai lẫn
Dòng tiền
Định giá trái phiếu trong trường hợp
như vậy được tính theo công thức sau
Tiền lãi sáu tháng của trái phiếu bằng
một nữa tiền lãi cả năm, số lần nhận
I r
I r
I r
I
) 1 ( ) 1 (
2
) 1 (
2 )
1 (
2 ) 1 (
1(
% k d 2
r
N h ư v ậ y P
= P V ( r
% , 2 n , I / 2 , M V , 0 , 0 )
N h ư v ậ y P
= P V ( r
% , 2 n , I / 2 , M V , 0 , 0 )
) 0 , 0 ,
, 2
, 2
%, ( r n I MV PV
P
Trang 49ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
phiếu thường
j e
j
1 (1 )
t t t
D ke
E P
Trang 50Định giá cổ phiếu thường
hạn
Cổ phiếu thường có tốc độ tăng cổ tứcg% và tỷ suất sinh lời mong đợi củanhà đầu tư cổ phiếu là ke, với điềukiện ke%>g%
Nhân cả hai vế với
Ta được phương trình mới và đem trừ điphương trình cũ
p
s s
ke g
Trang 51Đ Ấ U TƯ NHƯ M Ộ T HO Ạ T
Trang 53PHÁN TÊCH TAÌI CHÊNH
chênh
Trang 54Phân tích Tài chính
Hai câu hỏi cần quan tâm:
Trang 56KẾT CẤU TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
TSCĐ& ĐẦU TƯ DÀI HẠN KHÂC
NGUỒN VỐN
TĂI SẢNNGẮN HẠN
VLCR
NỢ NGẮN HẠN
VỐN CHỦ SỞ HỮU
NỢ DĂI HẠN
Trang 57Bảng cân đối kế toán
Investments & patents
Nợ ngắn hạn (Current Liabilities)
Khoản phải trả (Accounts Payable)
Chi phí tích lũy ( Accrued Expenses ) Vay ngắn hạn (Short-term notes)
Nợ dài hạn Long-Term Liabilities
Vay dài hạn Long-term notes Trái phiếu Mortgages
Vốn cổ phần (Equity)
Cổ phiếu ưu đãi ( Preferred Stock)
Cổ phiếu thường (giá trị trên măt)
Common Stock (Par vaCue)
Tăng vốn (Paid in Capital)
Thu nhập giữ lại ( Retained Earnings)
Trang 58Hiểu biết về tSNH &TSCĐ
Chuyển hoá thành tiền nhanh < 1năm
Trang 59đến các hoạt động dài hạn
Trang 60Các thông tin cần quan tâm khi tìm hiểu bảng
cân đối kế toán
Vốn luân chuyển ròng
Là một phần vốn dài hạn
dùng để đầu tư vào TSNH
Tài sản đầu tư của chủ Công ty
Giá trị sổ sách VCSH = Tổng tài sản – tổng nợ
Giá trị thị trường
Vốn thường xuyên (VDH)
= nợ dài hạn + VCSH
Vốn tạm thời (nợ ngắn hạn)
Trang 61Nếu Bạn là :
- Nhà đầu tư hãy cho biết bạn có ý định quan tâm công ty nào nhất ?
- Ngân hàng, bạn cần cho vay các khoản t n dụng ngắn han thì nên cho công ty nào nhất ?
TSLĐ TSCĐ
Nợ ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn
Trang 64Báo cáo thu nhập Income Statement
- Preferred Stock Dividends
- NET INCOME AVAILABLE
Chi phí tiền lãi
Thuế thu nhập
Cổ tức ưu đãi
Trang 65Báo cáo thu nhập
Chi phí phí hàng đã bán
Các Chi phí hoạt động
Chi phí tiền lãi
Thuế thu nhập
Cổ tức ưu đãi
Trang 66Báo cáo thu nhập
Chi phí phí hàng đã bán
Các Chi phí hoạt động
Chi phí tiền lãi
Thuế thu nhập
Cổ tức ưu đãi
Trang 68Chi phí quản lý doanh nghiệp 11,650 4,377 4,358 3,122
Thu nhập hoạt động tài chính 1,575 1,357 846 1,524 Chi phí hoạt động tài chính 10,068 7,285 5,502 4,673
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính -8,493 -5,928 -4,656 -3,150
Thuế thu nhập doanh nghiệp 7,675 1,682 2,687 973
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA LAF.
(triệu đồng)
Trang 69Kỹ thuật phân tích tài chính
vốn
Tính sự gia tăng theo tỷ lệ
% của từng yếu tố trong BCĐKT và bảng báo cáo thu nhập, nhằm để biết được tốc độ gia tăng các khoản đầu tư và sử dụng vốn hoặc là sự thay đổi các khoản chi phí, doanh thu ở các năm
Trang 70Phân tích bằng thông số
tiền của các tài sản để đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ trong kỳ
2. Hiệu suất sử dụng tài sản
4. Khả năng sinh lời
5. Các thông số thị trường cổ phiếu
Trang 71QUAN HỆ CÁC NHÓM THÔNG SỐ
Cấu trúcTài chính
Khả năngsinh lời
khả nănggia tănggiá trị TS chủ DNHiệu suất
Trang 72Thông số về khả năng thanh toán
_ _
_
TS nganhan Tonkho KNTT nhanh
No nganhan
−
=
_ _
Trang 73Đánh giá khả năng thanh toán
Trong khi đó :
15ngày
khoản phải thu có kỳ thu tiền bình
năng v ay n ợ thì sao ?ü
Trang 74Tiền NVL Thành
Nếu:
• Tdt+Tt>Trt
Phổ biến và cần phải vay để bảo đảm trả nợ
Chu trình biến đổi của TSLĐ
Trang 75Thông số hiệu suất sử dụng tài sản
(Phản ánh Khả năng sản xuất của TS)
để thanh toân
Từ câc thông số (4)& (5) có thể tính được ký thutiền Vă Kỳ dữ trữ bình quđn
Trang 76Nhóm 3: Thông số cấu trúc nguồn vốn
1. Đòn bẩy nợ =
Căng lớn nghĩa vụ trả nợ căng tăng lín, nó được gọi lă đòn bẩy vì
nó khuyếch đại lêi hoặc lỗ của doanh nghiệp
Nợ dài hạn Vốn thường xuyín
Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
Trang 773. Sô lần trả lêi =
4. Khả năng trang trải bằng
ngđn quỹ =
Trong trường hợp số lần trả lêi nhỏ hơn 1 thì tiền lêi vẫn phải trả khi đó công ty vay căng nhiều căng lỗ
Đo lường khả năng trả nợ câc khoản vay dăi hạn Chỉ tiíu năy t nh cho từng năm, khi
nó lớn hơn 1 cho thấy năm
đó có khả năng trả nợ
Thu nhập trước thuế vă chi phí tiền lêi (EBIT)
Chi phí tiền lêi (I)
EBIT + khấu hao
Vốnü gốc trả trong kỳ