Việc phân tích đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp nhận ra và pháthuy hơn nữa những lợi thế của mình, đồng thời tìm những kh
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lý do chọn đề tài.
Báo cáo tài chính là những báo cáo phản ảnh tình hình tài chính của doanhnghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tếthành các yếu tố của báo cáo tài chính Nó cung cấp thông tin về tình hình tài chính,tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lýcủa chủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu của những người sử dụng trongviệc đưa ra các quyết định kinh tế Để có thể đưa ra những quyết định kinh tế hợp lý,chính xác, người ta tiến hành so sánh, đối chiếu số liệu về tài chính hiện hành và quákhứ thông qua phân tích báo cáo tích tài chính Việc phân tích đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp nhận ra và pháthuy hơn nữa những lợi thế của mình, đồng thời tìm những khó khăn, ách tắc để khắcphục, tháo gỡ kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Muốn thắng thếtrên thương trường các doanh nghiệp cần phải biết doanh nghiệp mình hoạt động nhưthế nào? Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ra sao? Có nghĩa là chủ doanh nghiệpphải biết được doanh nghiệp của mình đang trên đà phát triển hay suy thoái Điều đóbuộc họ phải phân tích, đánh giá hoạt động tài chính thông qua những chỉ tiêu nhấtđịnh, phù hợp với cơ chế quản lý tài chính hiện hành
Như vậy, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các báo cáotài chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng không những đối với chủ doanh nghiệp màcòn đối với nhiều đối tượng khác như các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp,khách hàng và các cơ quan, hữu quan khác Mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tàichính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau, song nhìn chung đều với mục đíchmuốn biết khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tìnhhình phát triển và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó có thể đưa ra nhữnggiải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai bằngcách dự báo và lập ngân sách Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là một quá trình
Trang 2tính toán các chỉ số mà là quá trình tìm hiểu kết quả của sự quản lý và điều hành tàichính doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính là phân tích những gì đã làm được, dựkiến những gì sẽ xảy ra Trên cơ sở đó khiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt đểmọi tiềm năng sẵn có nhằm đạt lợi nhuận cao.
Để hiểu rõ hơn và nắm bắt được quá trình phân tích tài chính cụ thể tại mộtdoanh nghiệp tôi tiến hành phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần bột giặt Lix(một trong những doanh nghiệp Việt Nam hàng đầu chuyên về lĩnh vực sản xuất kinhdoanh chất tẩy rửa các loại) và từ đó đưa ra một số nhận xét kiến nghị và giải pháp gópý với hy vọng tình hình doanh nghiệp ngày một tốt hơn
II Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề phân tích báo cáotài chính doanh nghiệp
cáo tài chính
những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của nó Đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn và kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu tình hình tài chính tại Công ty cổ phần bột giặt Lix
2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Công ty cổ phần bột giặt Lix
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính trực tiếptại Công ty cổ phần bột giặt Lix
Trang 3IV Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: sách vở, giáo trình, Internet.
Phương pháp xử lý số liệu: Là phương pháp được sử dụng để phân tích, xử lý
số liệu đã thu thập để đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình tài chính của công
ty, gồm phương pháp thống kê; phương pháp phân tích như phương pháp phân tích sosánh, phân tích xu hướng, phân tích cơ cấu, phương pháp loại trừ và phương phápDupont
Phương pháp so sánh: Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng
kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định
xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó Đây là phương pháp phổ biến nhấttrong phân tích tài chính, để vận dụng phương pháp so sánh trong phân tích ta cầnquan tâm đến những vấn đề sau đây:
+ Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh.
Sử dụng số lệu tài chính từ nhiều năm trước để đánh giá xu hướng các chỉ tiêutài chính
chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành
tiêu tài chính trong năm
+ Điều kiện so sánh:
toán và có đơn vị đo lường như nhau
+ Kỹ thuật so sánh thể hiện qua các trường hợp sau:
đối và tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua hai hoặc nhiều kì, qua
đó xác định xu hướng các chỉ tiêu.Vì vậy một báo cáo dạng so sánh thể hiện rõ biếnđộng của chỉ tiêu tổng hợp và các yếu tố cấu thành nên biến động tổng hợp đó
Trang 4báo cáo tài chính được chọn làm quy mô chung đó Báo cáo tài chính theo qui môchung giúp đánh giá cấu trúc các chỉ tiêu tài chính ở doanh nghiệp.
Thiết kế các chỉ tiêu có dạng tỉ số: Một tỉ số được xây dựng khi các yếu tố cấuthành nên tỉ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế.với nguyên tắt thiết kế cáctỉ số trên, nhà phân tích có thể xây dựng chỉ tiêu phân tích phù hợp với đặc điểm hoạtđộng của doanh nghiệp Các tỉ số còn là công cụ hỗ trợ công tác dự đoán tài chính
Phương pháp phân tích ngang BCTC (phân tích xu hướng): Là việc so sánh
đối chiếu tình hình biến động cả về tuyệt đối và tương đối trên cùng một chỉ tiêu củatừng BCTC
Phương pháp phân tích dọc BCTC (phân tích cơ cấu): Là việc sử dụng các hệ
số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, giữa các báo cáotài chính của doanh nghiệp
Phương pháp loại trừ: Là phương pháp lượng hóa mức độ ảnh hưởng của
nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
Phương pháp Dupont: Nghiên cứu tác động liên hoàn của các nhân tố ảnh
hưởng đến các chỉ tiêu như ROA, ROE
Trang 5CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỘT GIẶT LIX (LIXCO)
A Tổng quan về công ty cổ phần bột giặt Lix
I Thông tin khái quát về công ty
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Bột giặt Lix
Tên giao dịch quốc tế: LIX DETERGENT JOINT STOCK COMPANY
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 4103001845
Vốn điều lệ: 90,000,000,000 đồng
Địa chỉ: Khu phố 4, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, Tp.HCM
Website :
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Bột giặt Lix www.lixco.com
Mã cổ phiếu: LIX
II Lịch sử hình thành và phát triển
- Năm 1972: Công ty cổ phần Bột giặt Lix xuất thân từ một nhà máy được xâydựng từ năm 1972 với tên gọi là Công ty Kỹ nghệ hóa phẩm Huân Huân, thiết kế theocông nghệ của Italia
- Năm 1977: trong quá trình cải tạo công thương nghiệp, nhà máy chuyển sanghình thức xí nghiệp hợp doanh và lấy tên là “Nhà máy Công tư hợp doanh LinhXuân” Năm 1978 chủ nhà máy hiến cho Nhà nước để xuất cảnh, nhà máy được sátnhập vào Nhà máy Bột giặt Viso
- Ngày 20/01/1980: nhà máy tách ra khỏi nhà máy Viso và đổi tên thành “Nhàmáy Quốc doanh Bột giặt Linh Xuân” trực thuộc Công ty Bột giặt miền Nam
- Ngày 28/08/1992: Nhà máy chuyển thành Công ty Bột giặt Lix trực thuộc TổngCông ty Hóa chất công nghiệp và Hóa chất tiêu dùng - Bộ Công nghiệp nặng
- Ngày 24/05/1993: Công ty đã đăng ký kinh doanh lại theo Nghị định 388/HĐBT
Trang 6Công ty được thành lập lại theo Quyết định số 296/QĐ/TCNSĐT của Bộ Công nghiệpnặng
Trong năm 1993 để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường phía bắc, Công ty đãthành lập Chi nhánh Hà Nội, xây dựng một nhà máy sản xuất bột giặt 5.000 tấn/năm tạiYên Viên, Gia Lâm, TP Hà Nội Nhà máy này được đưa vào hoạt động từ tháng 01 năm
1994
- Ngày 27/06/2003: theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BCN của Bộ trưởng BộCông nghiệp về việc cổ phần hóa Công ty Bột giặt Lix, Công ty đã chuyển thành Công
ty Cổ phần Bột giặt Lix, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001845 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30-09-2003
- Năm 2005: Công ty mua lại Nhà máy bột giặt 30.000 tấn/năm của Công ty Liêndoanh Liên doanh Unilever Việt Nam tại Thượng Đình, quận Thanh Xuân, TP HàNội Chi nhánh Hà Nội được chuyển sang địa điểm này từ tháng 04-2005
- Ngày 05/04/2008: Công ty thực hiện việc phát hành cổ phiếu thưởng và tăngvốn điều lệ từ 36 tỷ đồng lên 72 tỷ đồng
- Tháng 08/2009: Đơn vị thực hiện việc trả cổ tức bằng cổ phiếu đợt 3 và pháthành cổ phiếu thưởng, tăng vốn điều lệ lên 90 tỷ
- Ngày 10/12, cổ phiếu công ty chính thức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoánThành phố Hồ Chí Minh
- Năm 2012, tăng vốn điều lệ lên 108 tỷ
- Năm 2013 tăng vốn điều lệ lên 216 tỷ Ký kết hợp đồng gia công với Unileverđến hết năm 2019
III Ngành nghề kinh doanh
- Công nghiệp sản xuất các chất tẩy rửa tổng hợp và mỹ phẩm;
- Sản xuất và kinh doanh các loại hóa chất, bao bì;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu;
Trang 7- Kinh doanh bất động sản.
IV Vị thế công ty
- Sau hơn 30 năm hình thành và phát triển, Công ty là một trong những doanhnghiệp Việt Nam hàng đầu chuyên về lĩnh vực sản xuất kinh doanh chất tẩy rửa cácloại như bột giặt, nước rửa chén, nước giặt, nước lau sàn, nước xả vải, có nhữngbước phát triển vững chắc
- Công ty hiện đứng thứ 2 thị trường chỉ sau thị phần của Unilever và vượt quathị phần của P&G tại Việt Nam ở mặt hàng bột giặt Thị trường chất tẩy rửa lỏng (chủyếu là nước rưa chén) đứng thứ 3 sau Unilever và Mỹ Hảo (Theo BCPT của CTCPChứng khoán TP HCM)
- Công ty đã xây dựng được cho mình chỗ đứng vững chắc trên thị trường trongnước và quốc tế Công ty hiện đang là nhà cung cấp uy tín đáng tin cậy của các hệthống Siêu thị lớn như Big C, Sài Gòn Co-op, Metro, Lotte Thị trường xuất khẩuchiếm 30% tổng sản lượng tiêu thụ của công ty
- Năng lực sản xuất cao với công suất thiết kế nhà máy lên đến 175.000 tấn/năm
và từ năm 2011 xông suất nhà máy chất tẩy rửa lỏng sẽ tăng thêm 50%
V Chiến lược phát triển và đầu tư
Về công tác sản xuất
- Kiện toàn hệ thống sản xuất, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng các dây chuyền, tiết giảm tối đa chi phí tiêu hao nguyên vật liệu và chi phí vậnhành máy móc thiết bị, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo sản xuất an toàn,liên tục
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, áp dụng quản lý chất lượng toàndiện TPM nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm liên tục được cải thiện
- Duy trì và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng ISO trong Công ty
Về công tác thu mua
Trang 8- Tiếp tục thực hiện các công tác kiểm soát chi phí, theo dõi chặt chẽ những biến độngvề giá nguyên liệu trên thị trường, tính toán nhu cầu và thời điểm mua nguyên vật liệu thíchhợp để chọn được giá mua tốt nhất, đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty Về công tác kinh doanh:
- Tiếp tục củng cố và mở rộng hệ thống phân phối, tăng độ bao phủ phân phối sản phẩm
- Tìm kiếm thêm thị trường xuất khẩu mới, gia tăng tỉ trọng xuất khẩu trong cơcấu doanh thu hàng năm
Về công tác đầu tư:
- Đẩy nhanh tiến độ cải tạo nâng cao công suất của nhà máy sản xuất bột giặt tạiThủ Đức từ 90.000 tấn/năm lên 140.000 tấn/năm Trong đó tập trung vào những hệthống quan trọng như: hệ phối liệu tư động, hệ thống trộn MESS, hệ thống trộnEnzym Dự kiến sẽ hoàn tất vào cuối năm 2013
- Tiếp tục đầu tư mở rộng nhà kho tại chi nhánh LIX Bình Dương
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khai Dự án xây dựng Chi nhánh LIX BắcNinh vào năm 2015
VI Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy
Trang 9Sơ đồ 1- Sơ đồ tổ chức bộ máy
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
TRƯỞNG PHÒNG TIÊU THỤ
TRƯỞNG PHÒNG CƠ NĂNG ĐẦU TƯ
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH LIX HÀ NỘI
TRƯỞNG PHÒNG VẬT TƯ
TRƯỞNG PHÒNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH LIX BÌNH DƯƠNG
TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Trang 10B Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần bột giặt LIX
I Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty qua các báo cáo tài chính
1 Phân tích cơ cấu và biến động của tài sản.
Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tếtrong tương lai Tài sản luôn là một đầu vào quan trọng, tham gia vào trong mọi quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm, hàng hóa mang lạilợi ích kinh tế cho doanh nghiệp không chỉ trong hiện tại mà cả trong tương lai Quy
mô tài sản thể hiện khả năng, tiềm lực, quy mô của doanh nghiệp Vì vậy phân tíchkhái quát biến động và cơ cấu của tài sản của công ty sẽ cho ta một cái nhìn tổng quátvề thực trạng, tài chính cũng như biến động nguồn lực của công ty
Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy sự biến động của tài sản là tăng lên qua 3 năm Cụthể, nếu năm 2011 giá trị tổng tài sản của công ty là 406,739,311,148 đồng thì đếnnăm 2012, tổng giá trị tài sản lại tăng lên 50,575,753,893 đồng, tương ứng tăng12.43%, lên 457,315,065,041 đồng Đây là sự biến động lớn so với quy mô của công
ty Và đến năm 2013, giá trị tổng tài sản lại tăng lên 74,339,153,466 đồng, tương ứngtăng 16.26% so với năm 2012, đưa tổng giá trị tài sản của công ty lên con số531,654,218,507 đồng Như vậy chứng tỏ quy mô về vốn, khả năng quy mô sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp có sự mở rộng vào cả hai năm 2011 và năm 2012 Sựthay đổi đó chịu tác động của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn như sau:
Trang 11Bảng 1.1- Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 297,392,514,841 73.12 324,384,636,007 70.93 358,543,993,481 67.44 26,992,121,166 9.08 34,159,357,474 10.53 I
Tiền và các khoản tương
đương tiền 110 85,062,554,602 20.91 84,283,605,474 18.43 73,947,024,066 13.91 (778,949,128) (0.92) (10,336,581,408) (12.26)
1 Tiền 111 13,062,554,602 3.21 30,383,605,474 6.64 20,447,024,066 3.85 17,321,050,872 132.60 (9,936,581,408) (32.70) 2
Các khoản tương đương
tiền 112 72,000,000,000 17.70 53,900,000,000 11.79 53,500,000,000 10.06 (18,100,000,000) (25.14) (400,000,000) (0.74)II
Các khoản đầu tư tài
2 Trả trước cho người bán 132 9,865,392,154 2.43 11,141,522,585 2.44 21,378,454,651 4.02 1,276,130,431 12.94 10,236,932,066 91.88
3 Các khoản phải thu khác 135 1,911,916,759 0.47 1,377,769,303 0.30 1,253,211,384 0.24 (534,147,456) (27.94) (124,557,919) (9.04)
IV Hàng tồn kho 140 115,334,763,873 28.36 123,694,623,024 27.05 122,841,251,776 23.11 8,359,859,151 7.25 (853,371,248) (0.69)
1 Hàng tồn kho 141 115,334,763,873 28.36 123,694,623,024 27.05 122,841,251,776 23.11 8,359,859,151 7.25 (853,371,248) (0.69)
V Tài sản ngắn hạn khác 150 13,541,362,185 3.33 9,942,627,098 2.17 11,130,908,830 2.09 (3,598,735,087) (26.58) 1,188,281,732 11.95
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 730,670,157 0.18 129,768,000 0.03 99,326,452 0.02 (600,902,157) (82.24) (30,441,548) (23.46)
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 12,630,512,028 3.11 9,782,859,098 2.14 11,011,582,378 2.07 (2,847,652,930) (22.55) 1,228,723,280 12.56
3 Tài sản ngắn hạn khác 158 180,180,000 0.04 30,000,000 0.01 20,000,000 0.004 (150,180,000) (83.35) (10,000,000) (33.33)
B TÀI SẢN DÀI HẠN 200 109,346,796,307 26.88 132,930,429,034 29.07 173,110,225,026 32.56 23,583,632,727 21.57 40,179,795,992 30.23
I Tài sản cố định 220 71,239,616,101 17.51 116,760,979,509 25.53 152,608,454,505 28.70 45,521,363,408 63.90 35,847,474,996 30.70
Trang 121 Tài sản cố định hữu hình 221 69,917,648,135 17.19 81,946,340,454 17.92 118,337,111,535 22.26 12,028,692,319 17.20 36,390,771,081 44.41
- Nguyên giá 222 130,441,986,438 32.07 150,418,699,269 32.89 192,772,365,118 36.26 19,976,712,831 15.31 42,353,665,849 28.16
- Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (60,524,338,303) (14.88) (68,472,358,815) (14.97) (74,435,253,583) (14.00) (7,948,020,512) 13.13 (5,962,894,768) 8.71
2 Tài sản cố định vô hình 227 797,162,926 0.20 34,778,639,055 7.60 33,966,092,425 6.39 33,981,476,129 4262.80 (812,546,630) (2.34)
II Tài sản dài hạn khác 260 38,107,180,206 9.37 16,169,449,525 3.54 20,501,770,521 3.86 (21,937,730,681) (57.57) 4,332,320,996 26.79
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 36,204,206,342 8.90 13,487,968,122 2.95 17,981,346,092 3.38 (22,716,238,220) (62.74) 4,493,377,970 33.312
Tài sản thuế thu nhập hoãn
3 Tài sản dài hạn khác 268 3,400,000 0.001 3,400,000 0.001 3,400,000 0.001
Tổng cộng tài sản 270 406,739,311,148 100 457,315,065,041 100 531,654,218,507 100 50,575,753,893 12.43 74,339,153,466 16.26
Trang 131.1.Cơ cấu và sự biến động của tài sản ngắn hạn
Với đặc thù là một doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các chất tẩy rửa và
mỹ phẩm, có mạng lưới phân phối trên khắp cả nước nên tài sản ngắn hạn chiếm một
tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tài sản của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và chuchuyển cho sản xuất kinh doanh Cụ thể, năm 2011 tài sản ngắn hạn chiếm 73.12%,đến năm 2012 là 70.93% và năm 2013 là 67.44%
Vào năm 2011, giá trị tài sản ngắn hạn của công ty là 297,392,514,841 đồng,sang năm 2012 giá trị này là 324,384,636,007 đồng, tăng 26,992,121,166 đồng, tươngứng tăng 9.08
% so với năm 2011 Đến năm 2013, giá trị tài sản đạt 358,543,993,481 đồng,tương ứng tăng 34,159,357,474 đồng hay tăng 10.53% so với năm 2012 Có thể thấyrằng biến động của tài sản ngắn hạn là một phần gây nên biến động giá trị tổng tài sảncủa công ty qua các năm từ 2011 đến 2013 mà chúng ta đã đề cập ở trên
Để hiểu rõ hơn về biến động của tài sản ngắn hạn, ta tiến hành phân tích biến động củacác yếu tố cấu thành nên tài sản ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán của công ty
a) Biến động của tiền và tương đương tiền
Trong tất cả tài sản thì tiền và tương đương tiền là tài sản có tính thanh khoản tốtnhất, nó có thể chuyển đổi thành tiền một cách nhanh chóng mà ít gặp rủi ro về thờigian cũng như rủi ro về giá trị Do đặc điểm đó mà tiền và tương đương tiền luôn làmột công cụ thanh toán linh hoạt cao Đồng thời tiền và tương đương tiền dồi dào,chiếm giá trị lớn trong tài sản của công ty còn giúp công ty chủ động trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Tuy nhiên, việc dự trữ quá nhiều tiền trong doanh nghiệp sẽ làmcho vòng quay của tiền chậm, hiệu quả sử dụng vốn sẽ không cao
Qua bảng số liệu, ta thấy, giá trị tiền và tương đương tiền của công ty có sự biếnđộng khác so với biến động tài sản ngắn hạn của công ty cả về xu hướng lẫn mức độbiến động Năm 2011 giá trị này là 85,062,554,602 đồng, đến năm 2012 giảm xuốngcòn 84,283,605,474 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 0.92% hay giảm 778,949,128 đồng.Sang năm 2013, giá trị tiền và tương đương tiền của công ty tiếp tục giảm nhanh
Trang 14xuống còn 73,947,024,066 đồng, tương ứng giảm 12.26% so với năm 2012 Lý do giátrị tiền và tương đương tiền giảm là do công ty dùng tiền để đầu tư mở rộng nhà khotại chi nhánh LIX Bình Dương vào năm 2013 Trong thời gian tới, cùng với việc mởrộng quy mô, hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty cần đảm bảo mức dự trữ tiền hợplý để không rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán đối với các khoản nợ đến hạn.
b) Biến động của các khoảng đầu tư tài chính ngắn hạn
Năm 2011 và năm 2012, công ty không có các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,nhưng đến năm 2013, giá trị này là 20,000,000,000 đồng bao gồm tiền gửi trên 03tháng đến dưới 01 năm theo lãi suất cố định là 15,000,000,000 đồng và tiền gửi 06tháng theo lãi suất cố định tại công ty cổ phần hóa chất tài chính Việt Nam là5,000,000,000 đồng
c) Biến động của các khoản phải thu ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu tài sản củacông ty với các giá trị lần lượt là 83,453,834,181 đồng(20.52%), 106,463,780,411đồng(23.28%), 130,624,808,809 đồng(24.57%), tương ứng với các năm 2011, 2012
và 2013 Chiếm phần lớn giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn là các khoản phải thukhách hàng Trong doanh nghiệp, các khoản phải thu khách hàng là những khoản tiền
từ bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp cho khách hàng nợ trong một thờigian nhất định Phân tích biến động các khoản phải thu khách hàng có thể cho biếtđược tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp diễn ra như thế nào,hoạt động hiệu quả hay không Khoản phải thu khách hàng năm sau tăng so với nămtrước, nó có thể chỉ ra rằng trong năm vừa qua, doanh nghiệp đã tiến hành mở rộng sảnxuất kinh doanh, mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa làm cho doanh thucủa doanh nghiệp tăng lên Tuy nhiên khoản phải thu khách hàng tăng lên cũng có thểkhông xuất phát từ hoạt động đẩy mạnh sản xuất tiêu thụ sản phẩm, mà có thể xuấtphát từ việc thay đổi chính sách bán chịu của doanh nghiệp Do đó, để đánh giá xemkhoản phải thu khách hàng trong năm của doanh nghiệp tăng lên là tốt hay xấu, ta cầnphân tich, xem xét kết hợp nhiều yếu tố như phương án hoạt động cũng như chính sáchbán hàng của doanh nghiệp,…
Trang 15Qua bảng phân tích số liệu ở trên, ta có thể thấy, so với năm 2011, khoản phảithu khách hàng chiếm 71,676,525,268 đồng thì đến năm 2012, con số này đã tăng lênthành 93,944,488,523 đồng, mức tăng là 31.07% , tương ứng tăng 22,267,963,255đồng Sang năm 2013, giá trị của khoản phải thu khách hàng tiếp tục tăng lên đến107,993,142,774 đồng, tăng 14,048,654,251 đồng hay tăng 14.95% so với năm 2012.Thông qua những con số trên, có thể thấy rằng, qua cả 3 năm thì khoản phải thu kháchhàng của công ty có sự gia tăng rất nhanh, điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty ngày càng phát triển Tuy nhiên, song song với việc mở rộng sảnxuất kinh doanh, công ty cần chú trọng hơn công tác thu hồi nợ, nhằm giảm lượng vốnbị chiếm dụng, cũng như giảm khó khăn cho tình hình tài chính của công ty.
d) Biến động của các khoản trả trước người bán
Các khoản trả trước cho người bán của công ty có sự biến động cùng chiều qua 2năm 2012 và 2013 Cụ thể, năm 2012 các khoản trả trước cho người bán có giá trị là11,141,522,585 đồng, so với con số 9,865,392,154 đồng năm 2011 thì nó đã tăng1,276,130,431 đồng, hay tăng 12.94% Vào năm 2013, các khoản trả trước cho ngườibán tăng 10,236,932,066 đồng, tương ứng tăng 91.88%, đạt tới 21,378,454,651 đồng.Nguyên nhân có sự tăng nhanh này là do công ty làm ăn ổn định, đẩy mạnh sản xuất,tiêu thụ sản phẩm
e) Biến động của hàng tồn kho
Hàng tồn kho bao gồm những tài sản được giữ để bán hoặc đang trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trongquá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Đối với mỗi công ty, giá trị hàng tồn kho hay mức dự trữ hàng tồn kho phụ thuộcrất nhiều vào chính sách cũng như đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Hàng tồn kho sẽ tăng nếu công ty cần dự trữ nhiều sản phẩm, nguyên vật liệu nhằmphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, hoặc do dự đoán giá mua nguyênvật liệu sẽ tăng trong thời gian tới mà công ty đẩy mạnh mua nguyên vật liệu Tuynhiên hàng tồn kho tăng cũng có thể do sản xuất trị trệ, thành phẩm bị ứ động nhiều
Trang 16trong công ty Dự trữ hàng tồn kho lớn sẽ làm cho vốn bị ứ động dẫn đến lãng phí vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến vòng quay của tài sản ngắn hạn vàlàm cho hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như tài sản thấp.
Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy khoản mục hàng tồn kho chiếm tỷ trọngkhá nhỏ so với tổng tài sản, lần lượt là 28.36%, 27.05%, 23.11% trong năm 2011,
2012 và 2013 Năm 2011 giá trị hàng tồn kho của công ty là 115,334,763,873 đồng,
sang năm 2012, giá trị này là 123,694,623,024 đồng, tăng 8,359,859,151 đồng haytăng 7.25% so với năm 2011 Hàng tồn kho tăng lên chủ yếu là do sự tăng lên củathành phẩm từ 20,013,453,213 đồng lên 34,587,987,948 đồng Trong khi đó nhìn vàogiá trị của nguyên vật liệu qua 2 năm, ta thấy trong năm 2011 công ty dự trữ nguyênvật liệu tương đối lớn lên đến 88,028,372,272 đồng, và sang năm 2011 giá trị củanguyên vật liệu của công ty mặc dù giảm xuống còn 83,044,801,212 đồng nhưng vẫnchiếm một giá trị lớn trong cơ cấu hàng tồn kho của công ty Nguyên vật liệu giảm vàthành phẩm tăng lên, chứng tỏ trong năm công ty đã sử dụng hiệu quả nguyên vật liệuđể sản xuất ra sản phẩm Đến năm 2013, giá trị hàng tồn kho của công ty giảm853,371,248 đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 0.69%, xuống còn 122,841,251,776 đồng.Hàng tồn kho giảm chủ yếu là do nguyên vật liệu giảm từ 83,044,801,201 đồng xuốngcòn 73,136,546,417 đồng gây nên
1.2.Cơ cấu và sự biến động của tài sản dài hạn.
Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồidài( hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và có giá trị lớn Ta có thể thấytrong cơ cấu tài sản của công ty thì tài sản dài hạn chiếm một tỷ trọng tương đối lớn và
tỷ trọng này luôn giữ ở mức ổn định lớn hơn 25% qua các năm Về mức biến động củatài sản dài hạn: năm 2011, tài sản dài hạn của công ty là 109,346,796,307 đồng, đếnnăm 2012, tổng tài sản dài hạn của công ty đã tăng 23,583,632,727 đồng tương ứngmức tăng 21.57% lên tới 132,930,429,034 đồng Đến năm 2012, tài sản dài hạn củacông ty tiếp tục tăng lên đến 173,110,225,026 đồng Để tìm hiểu nguyên nhân tài sảndài hạn của công ty liên tục tăng qua các năm ta tiến hành phân tích các yếu tố sau:
Trang 17a) Biến động của tài sản cố định hữu hình
Thực trạng qua 2 năm, tài sản cố định hữu hình của công ty đều tăng Cụ thể, tàisản cố định hữu hình đã tăng 17.20% từ 69,917,648,135 đồng năm 2011 lên81,946,340,454 đồng năm 2012, và đến năm 2013, giá trị tài sản cố định hữu hình củacông ty đã đạt 118,337,111,535 đồng, tức tăng 44.41% so với năm 2012 Tài sản cốđịnh hữu hình của công ty tăng là do hằng năm công ty đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
và mua sắm máy móc, trang thiết bị lớn( năm 2012 giá trị này là hơn 28 tỷ đồng, năm
2013 con số này là lớn hơn 45 tỷ đồng)
Việc công ty luôn đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị trong 2 năm qua đã cho thấycông ty ngày càng chú trọng vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh, cải tiến mẫu mãsản phẩm cũng như chất lượng sản phẩm
b) Biến động của tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình chiếm một tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu tài sản của công ty.Năm 2011, giá trị tài sản cố định vô hình của công ty là 797,162,926 đồng, năm 2012tăng lên 34,778,639,055 đồng do công ty kết chuyển chi phí trả trước quyền sử dụngđất sang Đến năm 2013, giá trị tài sản cố định vô hình của công ty giảm xuống 2.34%
so với năm 2012, đạt giá trị là 33,966,092,425 đồng
c) Biến động của chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Năm 2012, chi phí xây dựng cỏ bản dở dang của công ty là 36,000,000 đồng, giảm
đi 488,805,040 đồng hay giảm 93.14% so với năm 2011 Nguyên nhân là do trong năm
2012 công ty hoàn thành công trình nhà máy Bình Dương đưa vào hoạt động Đến năm2012,chi phí xây dựng cơ bản dở dang của công ty đã tăng mạnh lên 305,250,545 đồng,mức tăng là 269,250,545 đồng Lý do chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng trong năm
2012 là do công ty mua sắm tài sản cố định xây dựng công trình chi nhánh Bình Dương.Qua những phân tích trên ta thấy, một mặt công ty không ngừng cải tiến nângcao chất lượng sản phẩm, tăng năng lực cạnh tranh bằng việc đưa vào xây dựng, hoànthiện các dự án tăng năng suất của sản phẩm, Mặc khác, công ty đang ngày càng chú
Trang 18trọng hơn việc phát triển bền vững không chỉ tăng năng lực cạnh tranh với bên ngoài
mà còn phát triển mạnh cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô
2.Phân tich biến động nguồn vốn của công ty
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp cần phải có các yếu tố sau: sức lao động, đối tượng lao động, và tư liệulao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốnnhất địnhphù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của Nguồn vốn là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động sử dụng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm mục đích sinh lời Nguồn vốn giữ vai trò quyết định trong hoạt động
và phát triển của doanh nghiệp
Theo phương trình kế toán cân bằng, tổng giá trị tài sản luôn luôn bằng tổngnguồn vốn Do đó, một cách tổng quát thì biến động của nguồn vốn qua các năm 2011,
2012, 2013 cũng tương tự như sự biến động của tài sản mà ta đã phân tích ở trên Sauđây ta sẽ tiến hành phân tích, xem xét nguyên nhân biến động nguồn vốn của công ty
cổ phần bột giặt LIX:
Trang 19Bảng 1.2- Bảng phân tích tình hình nguồn vốn qua các năm
2 Phải trả dài hạn khác 333 3,234,789,132 0.80 4,326,747,591 0.95 5,068,466,948 0.95 1,091,958,459 33.76 741,719,357 17.14
3 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 1,009,660,226 0.25 (1,009,660,226) (100.00)
B NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 247,932,081,536 60.96 277,618,455,766 60.71 324,340,204,428 61.01 29,686,374,230 11.97 46,721,748,662 16.83
I Vốn chủ sở hữu 410 247,932,081,536 60.96 277,618,455,766 60.71 324,340,204,428 61.01 29,686,374,230 11.97 46,721,748,662 16.83
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 90,000,000,000 22.13 108,000,000,000 23.62 216,000,000,000 40.63 18,000,000,000 20.00 108,000,000,000 100.00
2 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 27,452,191 0.01 (27,452,191) (100.00)
3 Quỹ đầu tư phát triển 417 75,951,449,493 18.67 104,816,486,923 22.92 20,802,333,015 3.91 28,865,037,430 38.00 (84,014,153,908) (80.15)
4 Quỹ dự phòng tài chính 418 9,000,000,000 2.21 9,000,000,000 1.97 10,800,000,000 2.03 1,800,000,000 20.00
5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 72,953,179,852 17.94 55,801,968,843 12.20 76,737,871,413 14.43 (17,151,211,009) (23.51) 20,935,902,570 37.52 Tổng cộng nguồn vốn 440 406,739,311,148 100.00 457,315,065,041 100.00 531,654,218,507 100.00 50,575,753,893 12.43 74,339,153,466 16.26
Trang 202.1.Phân tích biến động của nợ phải trả.
Nợ phải trả là những nghĩa vụ tiền tệ mà đơn vị phải thanh toán cho các bên cungcấp nguồn lực cho đơn vị trong một thời gian nhất định Đới với mỗi doanh nghiêp,nhìn vào tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn ta có thể thấy được mức độ sử dụng
nợ từ bên ngoài vào hoạt động sản xuất kinh doanh là bao nhiêu hay là mức độ sửdụng đòn bẩy tài chính( một chỉ tiêu mà ta sẽ tiến hành phân tích rõ trong các phầnsau) và công ty sẽ gặp phải rủi ro gì trong việc sử dụng nợ từ bên ngoài Nhìn vàobảng số liệu ta thấy, nợ phải trả chiếm một tỷ lệ tương đối nhỏ so với tổng nguồn vốncủa công ty( tỷ trong trong các năm 2011, 2012, 2013 lần lượt là 39.04%, 39.29%,38.99%) và giá trị nợ ngăn hạn đã tăng liên tục từ 158,807,229,612 đồng năm 2011 lên179,696,609,275 đồng( tăng 20,889,379,663 đồng hay tăng 13.15%) và đến năm 2013đạt 207,314,014,079 đồng( tăng 27,617,404,804 đồng hay tăng 15.37% so với năm
2012 Nguyên nhân nợ phải trả của công ty biến động là do các yếu tố sau:
2.1.1 Biến động của nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là những khoản nợ có thời hạn thanh toán trong vòng 12 tháng.Doanh nghiệp thường sử dụng nợ ngắn hạn để đáp ứng phần lớn nhu cầu về vốn lưuđộng Việc sử dụng nợ ngắn hạn có những điểm lợi là chi phí sử dụng nợ thấp, dễdàng, linh hoạt điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên việc sửdụng qua nhiều nợ ngắn hạn sẽ dễ dẫn đến tình trạng tài chính của doanh nghiệp luônở trong tình trạng căng thẳng Sử dụng nợ ngắn hạn yêu cầu doanh nghiệp phải trả vốngốc trong một thời gian ngắn, nếu tình hình kinh doanh gặp khó khăn, doanh nghiệp dễrơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn Trong năm 2012,công ty đã tăng cường sử dụng nợ ngắn hạn từ 154,562,780,254 đồng năm 2011 lên175,369,861,684 đồng năm 2012( tăng 13.46% so với năm 2011) và đến năm 2013, nợngắn hạn của công ty đã giảm 3.81% xuống còn 168,686,547,131 đồng Sự biến động
nợ ngắn hạn cua công ty là do:
a) Biến động của vay và nợ ngắn hạn
SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN
20
Trang 21Năm 2011, vay và nợ ngắn hạn của công ty là 0 đồng, đến năm 2011 giá trị nàyđã tăng 42,260,717,803 đồng Nguyên nhân của sự biến động đó là do năm 2012 công
ty đã vay ngắn hạn ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam số tiền trênđể huy động vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Sang năm 2013,vay và nợ ngắn hạn của công ty đã tăng 2,643,942,197 đồng, đạt giá trị là44,904,660,000 đồng Điều này cho thấy công ty đã sử đụng tốt các khoản vay để hoạtđộng
b) Biến động của phải trả người bán
Năm 2012 công ty có khoản phải trả người bán là 73,420,062,913 đồng, giảm31,436,184,882 đồng hay giảm 29.98% so với năm 2011 Phải trả người bán giảm là
do trong năm công ty đã giảm lượng nguyên vật liệu cũng như hàng hoá mua từ nhàcung cấp Đến năm 2013, phải trả người bán tăng nhưng không đáng kể Phải trả ngườibán là khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung cấp, đây là nguồn vốnkinh doanh mà doanh nghiệp không phải trả lãi Tuy nhiên, công ty phải xem xét giámua chịu có cao hơn mức bình thường không, có điều kiện ràng buộc trong hợp đồnghay không Phải trả người bán qua cao công ty cũng sẽ mất đi một khoản chiết khấuthanh toán lớn, và công ty cũng sẽ dễ dàng gặp rủi ro thanh toán hơn Do đó công tycần phải căn cứ vào nhu cầu, tình hình thực trạng của hoạt động sản xuất kinh doanhđể quyết định mức phải trả người bán phù hợp
2.1.2 Biến động của nợ dài hạn
Nợ dài hạn năm 2011 có giá trị là 4,244,449,358 đồng và năm 2012 là4,326,747,591 đồng Đến năm 2013, nợ dài hạn của công ty tăng lên 38,627,466,948đồng Nguyên nhân là do trong năm công ty đã nhận ký quỹ dài hạn cho công tyTNHH quốc tế Unilever và các khách hàng
2.2 Phân tích biến động của vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là khoản vốn góp của các chủ sở hữu đơn vị, nó không phải làmột khoản nợ, bởi vì doanh nghiệp không có nghĩa vụ thanh toán nếu đang hoạt động
SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN
21
Trang 22kinh doanh bình thường Qua bảng phân tích biến động nguồn vốn ta thấy, công ty có
tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn là rất lớn, lần lượt là 60.96% năm 2011,
60.71% năm 2012 và 60.01% năm 2013 Việc có một cơ cấu và giá trị nguồn vốn lớnnhư vậy sẽ giúp công ty tự chủ về mặt tài chính cũng như chủ động trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, tuy nhiên việc sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu khiến công ty phảitrả lợi tức cao cho chủ sở hữu
Về biến động của chủ sở hữu, ta thấy từ năm từ năm 2011 đến năm 2012, vốnchủ sở hữu của công ty đã tăng từ 90,000,000,000 đồng lên 108,000,000,000 đồng,tương ứng mức tăng là 18,000,000,000 đồng hay tăng 20.00% nguyên nhân chủ yếu là
do trong năm 2012 công ty chi cổ tức bằng cổ phiếu có trị giá 18,000,000,000 Lợinhuận sau thuế chưa phân phối đã giảm mạnh xuống còn 55,801,968,843 đồng, mặc
dù công ty đã tăng quỹ đầu tư phát triển lên đến 104,816,486,923 đồng nhằm tiếp tụcđầu tư, cải tiến sản phẩm
Đến năm 2013, vốn chủ sở hữu tăng mạnh tới 216,000,000,000 đồng, tăng100.00% so với năm 2012 Nguyên nhân là do công ty phát hành cổ phiếu nhằm huyđộng vốn Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty đã tăng từ 55,801,968,843đồng lên 76,737,871,413 đồng Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng là tín hiêu tíchcực cho thấy công ty ngày càng chú trọng việc đầu tư cải tiến sản phẩm, nâng cao hiệuquả hoạt động, đồng thời hiệu quả hoạt động của công ty cũng tăng dần qua từng năm
3 Phân tích biến động của kết quả hoạt động kinh doanh.
SVTH: NGUYỄN HỮU ĐỨC – K45B KIỂM TOÁN
22
Trang 23Bảng 1.3- BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
stt Chỉ tiêu mã số năm 2011 năm 2012 năm 2013 2012/2011 2013/2012
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 1,249,557,075,816 1,417,069,079,953 1,506,728,511,947 167,512,004,137 13.41 89,659,431,994 6.33
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 5,915,716,091 14,593,825,755 13,958,215,193 8,678,109,664 146.70 (635,610,562) (4.36)
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ 10 1,243,641,359,725 1,402,475,254,198 1,492,770,296,754 158,833,894,473 12.77 90,295,042,556 6.44
4 Giá vốn hàng bán 11 1,057,524,631,324 1,169,637,351,500 1,226,135,753,270 112,112,720,176 10.60 56,498,401,770 4.83
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 186,116,728,401 232,837,902,698 266,634,543,484 46,721,174,297 25.10 33,796,640,786 14.52
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 22,681,405,201 4,233,220,438 7,272,288,746 (18,448,184,763) (81.34) 3,039,068,308 71.79
7 Chi phí tài chính 22 7,012,857,694 1,118,341,821 2,219,148,682 (5,894,515,873) (84.05) 1,100,806,861 98.43
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 1,087,479,260 1,296,066,457 1,087,479,260 208,587,197 19.18
8 Chi phí bán hàng 24 84,459,124,312 108,146,386,270 132,733,872,189 23,687,261,958 28.05 24,587,485,919 22.74
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 31,181,288,377 48,024,006,119 47,366,079,703 16,842,717,742 54.02 (657,926,416) (1.37)
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 86,144,863,219 79,782,388,926 91,587,731,656 (6,362,474,293) (7.39) 11,805,342,730 14.80
11 Thu nhập khác 31 238,981,900 2,038,396,139 558,745,799 1,799,414,239 752.95 (1,479,650,340) (72.59)
12 Chi phí khác 32 12,918,542 1,072,109,091 25,819,359 1,059,190,549 8198.99 (1,046,289,732) (97.59)
13 Lợi nhuận khác 40 226,063,358 966,287,048 532,926,440 740,223,690 327.44 (433,360,608) (44.85)
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 86,370,926,577 80,748,675,974 92,120,658,096 (5,622,250,603) (6.51) 11,371,982,122 14.08
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 22,226,397,977 21,740,349,092 23,202,570,460 (486,048,885) (2.19) 1,462,221,368 6.73
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 (582,722,150) (778,507,539) 161,056,974 (195,785,389) 33.60 939,564,513 (120.69)
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 64,727,250,750 59,786,834,421 68,757,030,662 (4,940,416,329) (7.63) 8,970,196,241 15.00
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 7,192 2,768 3,183 (4,424) (61.51) 415 14.99
Trang 243.1 Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần.
Tổng doanh thu của công ty cổ phần bột giặt Lix có sự gia tăng đáng kể từ năm
2011 đến năm 2013, năm 2011 doanh thu của công ty là 1,249,557,075,816 đồng, đếnnăm 2012, tổng doanh thu đã tăng lên đến 1,417,069,079,953 đồng, tăng167,512,004,137 đồng hay tăng 13.41% so với năm 2011 Đến năm 2013, tổng doanhthu tiếp tục tăng đạt 1,506,728,511,947 đồng Có được kết quả trên là do trong nhữngnăm vừa qua công ty đã đẩy mạnh hoạt động bán hàng, tăng sản lượng tiêu thụ,mặtkhác doanh thu tăng cũng là do trong thời gian vừa qua giá bán sản phẩm tăng cao doảnh hưởng của giá nguyên vật liệu gia tăng Tuy nhiên nếu ta đối chiếu với sự biếnđộng của khoản phải thu ngắn hạn trong các năm vừa qua, ta có thể thấy khoản phảithu tăng nhanh, điều đó cho thấy công ty đã tăng bán chịu cho khác hàng Việc khoảnphải thu tăng có thể ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động trong ngắn hạn cua công ty.Biến động của các khoản giảm trừ doanh thu: các khoản giảm trừ doanh thu củacông ty năm 2012 có sự gia tăng đáng kể từ 5,915,716,091 đồng năm 2011 lên14,593,825,755 đồng, tăng 8,678,109,664 đồng so với năm 2011 Đến năm 2013, cáckhoản giảm trừ doanh thu của công ty giảm, nhưng giảm không đáng kể Các khoảngiảm trừ doanh thu của công ty tăng nhanh trong thời gian qua là do chiết khấu thươngmại, do đó, trong thời gian tới công ty cần chú trọng thêm vấn đề chiết khấu hàng bán,
từ đó giảm số lượng các khoản giảm trừ nhằm tăng doanh thu thuần
3.2 Biến động của giá vốn hàng bán
Năm 2011, giá vốn hàng bán của công ty là 1,057,524,631,324 đồng, đến năm
2012, giá vốn hàng bán có sự gia tăng nhanh, lên 1,169,637,351,500 đồng, tốc độ giatăng là 10.60% so với năm 2011 Đến năm 2013 đạt 1,226,135,753,270 đồng Giá vốnhàng bán trong giai đoạn tăng nhanh là do sự gia tăng sản lượng tiêu thụ như đã thểhiện ở trên và sự biến động của giá thành sản xuất Do chịu ảnh hưởng của tình trạnglạm phát cao, giá nguyên vật liệu tăng lên, làm tăng giá thành sản sản xuất Điều nàyảnh hưởng đến sự biến động của giá vốn hàng bán trong năm 2012
Trang 253.3 Phân tích lợi nhuận gộp.
Lợi nhuận gộp trong thời gian qua của công ty Bibica có mức tăng trưởng khátốt Năm 2012, lợi nhận gộp của công ty đã tăng đến 25.10% từ con số186,116,728,401 đồng năm 2011 lên 232,837,902,698 đồng năm 2012 Đến năm 2013công ty vẫn giữ được mức tăng là 14.52%, đạt 266,634,543,484 đồng Lợi nhuận gộptăng là do tốc độ tăng của doanh thu hằng năm lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàngbán
3.4 Biến động của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng của công ty tăng liên tục từ năm 2011 với giá trị84,459,124,312 đồng lên 108,146,386,270 đồng năm 2012( tăng 28.05%) và đếnnăm 2013 tăng lên đến 132,733,872,189 đồng( tăng 22.74% so với năm 2012) Chiphí bán hàng tăng là do trong thời gian qua công ty tập trung mở rộng thị trường,mở rộng hệ thống phân phối, tăng cường quảng cáo và marketing,,, nhằm đẩymạnh tiêu thu hàng hóa, tăng doanh số bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng từ 31,181,288,377 đồng, hay tăng54.02% so với năm 2011, đạt giá trị là 48,024,006,119 đồng, và đến năm 2013, chi phíquản lý doanh nghiệp của công ty giảm nhẹ 1.37% xuống còn 47,366,079,703 đồng.Nguyên nhân là do công ty đã đẩy mạnh công tác bán hàng làm cho chi phí quản lý củadoanh nghiệp tăng nhanh trong thời gian qua
3.5 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính của công ty liên tục giảm trong nhữngnăm vừa qua Nguyên nhân là do công ty đã giảm khoản tiền gửi ngân hàng cũngnhư giảm tiền gửi không kỳ hạn làm cho doanh thu tài chính giảm mạnh Cụ thể,doanh thu tài chính đã giảm từ 22,681,405,201 đồng năm 2011 xuống còn4,233,220,438 đồng năm 2012, và đến năm 2013 tăng nhẹ lên 7,272,288,746 đồng
3.6 Phân tích biến động của lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doah của công ty giảm nhẹ từ
Trang 2686,144,863,219 đồng năm 2011 xuống còn 79,782,388,926 đồng năm 2011, tương ứngmức giảm là 7.39% hay giảm 6,362,474,293 đồng Lý do là mặc dù trong năm 2012,công ty có lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, nhưng ảnh hưởng đó
là không đáng kể so với sự sụt giảm của doanh thu hoạt động tài chính cũng như mứctăng của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Đến năm 2013, lợi nhuậnthuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh đã tăng mạnh 14.80% so với năm 2012 lên đến91,587,731,656 đồng, nguyên nhân là do lợi nhuận gộp cũng như lợi nhuận từ hoạtđộng tài chính có sự gia tăng đáng kể, lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
3.7 Biến động của lợi nhuận khác
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta có thể thấy giữathu nhập khác và chi phí khác có sự biến động cùng chiều nhau Năm 2012 thu nhậpkhác tăng mạnh từ 238,981,900 đồng năm 2011 lên tới 2,038,396,139 đồng Và năm
2013 giảm xuống còn 558,745,799 đồng, chi phí khác lại tăng từ 1,072,926,905 năm
2010 lên 3,899,544,846 đồng năm 2011, rồi sau đó lại giảm xuống còn 2,723,158,089đồng Hai sự biến động cùng chiều này làm cho lợi nhuận khác của công ty trong năm
2011 chỉ còn 814,630,972 đồng, nhưng nhìn chung trong những năm vừa qua lợinhuận khác của công ty tuy có sự biến động nhưng hằng năm vẫn góp phần làm giatăng lợi nhuận của công ty
3.8 Phân tích biến động của lợi nhuận sau thuế của công ty
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 đã giảm xuống 4,940,416,329 đồnghay giảm 7.63% so với năm 2011, còn 59,786,834,421 đồng Sang năm 2013, lợinhuận sau thuế của công ty đã tăng mạnh 8,970,196,241 đồng hay tăng 15.00% so vớinăm 2012, đạt 68,757,030,662 đồng Mặc dù lợi nhuân sau thuế của công ty có sựgiảm sút lớn ở năm 2012 nhưng nhìn chung thì công ty có thể duy trì mức lợi nhuậnsau thuế luôn lớn hơn 50 tỷ cũng được xem là thành công của công ty trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình
Trang 274 Phân tích biến động dòng tiền của doanh nghiệp thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay còn được gọi là báo cáo luồng tiền, cho chúng tabiết các luồng tiền vào và các luồng tiền ra trong một kỳ của đơn vị, từ đó so sánh đểbiết trong kỳ đơn vị đã tạo ra bao nhiêu tiền, sử dụng bao nhiêu tiền, tiền được tạo ra
từ hoạt động nào và được sử dụng vào hoạt động nào Đây là báo cáo có ý nghĩa lớntrong việc cung cấp thông tin liên quan đến phân tích báo cáo tài chính của doanhnghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn là cơ sở để dự doán các dòng tiền của doanhnghiệp, và giúp các nhà quản lý trong công tác hoạch định và kiểm soát các hoạt độngcủa doanh nghiệp Thông qua báo cáo lưu chuyền tiền tệ, người ra quyết định có thểđánh giá thời cơ kinh doanh của doanh nghiệp để ra các quyết định kịp thời Dòng tiềnthuần chịu tác động 3 hoạt động:
Trang 28BẢNG 1.4- BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Lợi nhuận (lỗ) trước thuế 01 86,370,926,577 80,748,675,974 92,120,658,096 (5,622,250,603) (6.51) 11,371,982,122 14.08
2 Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao tài sản cố định 02 5,987,623,319 8,984,194,150 9,623,830,694 2,996,570,831 50.05 639,636,544 7.12 (Lãi) lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 (11,036,451) (81,948,068) (11,036,451) (70,911,617) 642.52
(Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (7,164,817,450) (3,908,879,748) (5,622,227,516) 3,255,937,702 (45.44) (1,713,347,768) 43.83 Chi phí lãi vay 06 1,087,479,260 1,296,066,457 1,087,479,260 208,587,197 19.18
3 Lợi nhuận (lỗ) từ hoạt động kinh doanh trước thay
đổi vốn lưu động 08 85,193,732,446 86,900,433,185 97,336,379,663 1,706,700,739 2.00 10,435,946,478 12.01
(Tăng) giảm các khoản phải thu 09 19,998,756,282 (20,440,466,639) (15,747,755,059) (40,439,222,921) (202.21) 4,692,711,580 (22.96) (Tăng) giảm hàng tồn kho 10 (27,089,484,270) (8,359,859,151) 853,371,248 18,729,625,119 (69.14) 9,213,230,399 (110.21) Tăng/(giảm) các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay,
thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả) 11 27,320,713,579 (16,184,409,581) 28,541,297,025 (43,505,123,160) (159.24) 44,725,706,606 (276.35) (Tăng) giảm chi phí trả trước 12 (885,339,337) (10,883,086,923) (4,138,189,771) (9,997,747,586) 1129.26 6,744,897,152 (61.98) Tiền lãi vay đã trả 13 (1,087,479,260) (1,296,066,457) (1,087,479,260) (208,587,197) 19.18 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (24,274,239,185) (17,410,147,709) (27,215,748,841) 6,864,091,476 (28.28) (9,805,601,132) 56.32 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 2,057,233,019 1,167,031,530 2,057,233,019 (890,201,489) (43.27) Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (3,114,489,900) (5,965,138,909) (8,882,233,920) (2,850,649,009) 91.53 (2,917,095,011) 48.90
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 77,149,649,615 8,627,078,032 70,618,085,418 (68,522,571,583) (88.82) 61,991,007,386 718.56
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định 21 (56,238,857,372) (31,448,599,722) (52,437,790,015) 24,790,257,650 (44.08) (20,989,190,293) 66.74
2 Tiền thu do thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản
dài hạn khác 22 101,000,000 345,748,456 187,881,819 244,748,456 242.33 (157,866,637) (45.66)
Trang 293 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (20,000,000,000) (20,000,000,000)
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị
5.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 6,957,750,784 3,662,442,403 4,834,784,586 (3,295,308,381) (47.36) 1,172,342,183 32.01
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 732,893,412 (27,440,408,863) (67,415,123,610) (28,173,302,275) (3844.12) (39,974,714,747) 145.68
III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH
.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 205,004,988,126 236,456,406,009 205,004,988,126 31,451,417,883 15.34
.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (162,659,673,479) (233,819,673,812) (162,659,673,479) (71,160,000,333) 43.75 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (45,000,000,000) (24,296,670,000) (16,200,000,000) 20,703,330,000 (46.01) 8,096,670,000 (33.32)
Lưu chuyển tiền thuần từ/(sử dụng vào) hoạt động tài
chính (45,000,000,000) 18,048,644,647 (13,563,267,803) 63,048,644,647 (140.11) (31,611,912,450) (175.15)Lưu chuyển tiền thuần trong năm 50 32,882,543,027 (764,686,184) (10,360,305,995) (33,647,229,211) (102.33) (9,595,619,811) 1254.84
Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 52,180,011,575 85,062,554,602 84,283,605,474 32,882,543,027 63.02 (778,949,128) (0.92) Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 (14,262,944) 23,724,587 (14,262,944) 37,987,531 (266.34)
Tiền và tương đương tiền cuối năm 70 85,062,554,602 84,283,605,474 73,947,024,066 (778,949,128) (0.92) (10,336,581,408) (12.26)
Trang 30a) Phân tích biến động của lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh
Năm 2011, lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh là 77,149,649,615 đồng, năm
2012 giảm xuống còn 8,627,078,032 đồng Đến năm 2013, lưu chuyển tiền từ hoạt độngkinh doanh là 70,618,085,418 đồng, nhìn chung cả 3 năm, dòng tiền vào từ hoạt động kinhdoanh của công ty lớn hơn dòng tiền ra trong kỳ, do đó công ty có khả năng đáp ứng các nhucầu khác như trả nợ, đầu tư vào tài sản cố định và các khoản đầu tư khác
b) Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư năm 2011 của công ty là 732,893,412 đồng
cho thấy trong năm 2011, công ty có dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư lớn hơn lượngtiền mà công ty đã chi ra cho hoạt động đầu tư trong kỳ Đến năm 2012, lưu chuyển
thuần từ hoạt động đầu tư của công ty còn là 27,440,408,863 đồng và năm 2013 là 67,415,123,610 đồng, nguyên nhân là do lượng tiền thu vào trong kỳ của công ty đã
-giảm xuống, nhưng lượng tiền chi ra để mua sắm, máy móc thiết bị , xây dựng tài sản
cố định nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm vẫn đang ở mức cao
c) Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính của công ty năm 2011 là -45,000,000,000 đồng, sang năm 2012, con số này là 18,048,644,647 đồng, nguyên nhân là do trong
năm 2012, dòng tiền vào từ tiền vay ngắn hạn tăng mạnh từ 0 đồng lên đến205,004,988,126 đồng trong khi dòng tiền ra từ chi trả nợ gốc vay giảm xuống162,659,673,479 đồng Sang năm 2013, lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính của
công ty là -13,563,267,803 đồng, nguyên nhân là do tốc độ tăng của tiền vay ngắn hạn,
dài hạn nhận nhỏ hơn tốc độ giảm của tiền chi trả nợ gốc vay
II Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số
1 Phân tích tính thanh khoản của tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn a) Hệ số khả năng thanh toán hiện hành( thanh toán ngắn hạn, thanh toán hiện thời)
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là một trong những thước đo khả năngthanh toán của công ty được sử dụng rộng rãi nhất Nó được tính bằng cách lấy tổng
Trang 31tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn Trong đó, tổng tài sản ngắn hạn bao gồm cáckhoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho vàtài sản ngắn hạn khác.Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm : vayngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác.
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thànhtiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảmbảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Khi hệ số này thấp, thể hiệnkhả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu, báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tàichính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số này cao cho thấydoanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn
Trang 32BẢNG 1.5-BẢNG PHÂN TÍCH TÍNH THANH KHOẢN CỦA TÀI SẢN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NỢ NGẮN HẠN
9 Khả năng thanh toán ngắn
11 Khả năng thanh toán tức
12 Hệ số thanh toán của tài sản
13 Chất lượng của tài sản ngắn
Trang 33Nhìn vào bảng số liệu phân tích, ta có thể thấy khả năng thanh toán hiện hành củacông ty cổ phần bột giặt Lix có sự biến động qua các năm Năm 2011, nếu như 1.92đồng nợ tài sản ngắn hạn sẽ đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn thì đến năm 2011, con
số này giảm xuống là 1.85 đồng tài sản ngắn hạn sẽ đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn,giảm 0.07 lần Nguyên nhân là do trong năm 2012, tài sản ngắn hạn của công ty đã cótốc độ tăng 9.08% nhỏ hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn( 13.46%) Đến năm 2013, hệ
số khả năng thanh toán hiện hành của công ty tăng 0.28 lần so với năm 2011, đạt 2.13lần Nghĩa là trong năm 2013, công ty có 2.13 đồng tài sản ngắn hạn sẽ đảm bảo cho 1đồng nợ ngắn hạn Nguyên nhân là trong năm 2012, tài sản ngắn hạn của công ty tănglên 10.53% và nợ ngắn hạn lại giảm 3.81% do công ty đã tiến hành thanh toán cáckhoản nợ đến hạn, làm cho hệ số thanh toán hiện hành của công ty tăng
Ta thấy, hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty cổ phần Lix luôn duytrì ở mức vừa phải Điều đó cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn củacông ty là tương đối tốt Tuy nhiên trong một số trường hợp hệ số này chưa chắc đãphản ánh năng lực thanh toán của công ty là tốt Do vậy, để đánh giá đúng hơn cầnphải xem xét thêm tình hình của doanh nghiệp
b) Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Được sử dụng như một thước đo để đánh giá khả năng thanh toán ngay cáckhoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa tài sản ngắn hạn thành tiền mà không cầnphải bán đi hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác Hệ số thanh toán nhanh được tínhbằng cách lấy tổng các tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn
và khoản phải thu) chia cho tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là một hệ số khắt khe hơn nhiều so với hệ số thanh toánhiện thời (được tính bằng cách lấy tài sản lưu động chia cho tổng nợ ngắn hạn) bởi vì,
hệ số này đã loại trừ hàng tồn kho cũng như giá trị tài sản khác ra khỏi công thức tínhtoán Công thức này được nhà đầu tư sử dụng khá phổ biến Hàng tồn kho và tài sảnngắn hạn khác không được đưa vào công thức tính hệ số thanh toán nhanh, vì nó khó
có thể chuyển ra tiền mặt một cách dễ dàng
Trang 34Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một DN có lành mạnh không.Về nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán công nợ càng cao và ngượclại Hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn, cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay cáckhoản nợ ngắn hạn cao DN không gặp khó khăn nếu cần phải thanh toán ngay cáckhoản nợ ngắn hạn Trái lại, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1, DN sẽ không đủkhả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ khoản nợ ngắn hạn hay nói chính xác hơn,
DN sẽ gặp nhiều khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn Phân tíchsâu hơn, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán hiện thời rất nhiều chothấy, tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất lớn vào hàng tồn kho Trong trường hợp này, tínhthanh khoản của tài sản ngắn hạn là tương đối thấp
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, khả năng thanh toán nhanh của công ty là cao, điều
đó cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn cao
Năm 2011, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty là 1.09 lần, nghĩa là công ty
có 1.09 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn Đếnnăm 2012, khả năng thanh toán của công ty không có biến động, vẫn giữ ở mức là 1.09lần
Sang năm 2013, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty đã tăng 0.24 lần sovới năm 2011, lên 1.33 lần Trong năm 2013, công ty có 1.33 đồng tài sản có tínhthanh khoản cao đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn Nguyên nhân khiến cho hệ số khảnăng thanh toán nhanh trong năm 2013 tăng lên là do hàng tồn kho cùng nợ ngắn hạngiảm trong khi tài sản ngắn hạn lại tăng
Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty ở mức vùa phải cho thấy công ty
có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ đến hạn, sử dụng có hiệu quả vốn của côngty
c) Khả năng thanh toán tức thời
Ngoài hai chỉ tiêu trên, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanhnghiệp người ta còn có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số thanh toán tức thời Nó được tính