sổ tay cơ khí và bản dịch tạm (Handbook of die design 2nd edition ) là một tài lệu tất cần thiết cho các sinh viên và kỹ sư cơ khí. Nó bao gồm bản tiếng anh nguyên gốc và tạm dịch một số chương cho các bạn kém tiếng anh
Trang 11, DESIGN RECOMMENDATIONS
LỜI KHUYÊN THIẾT KẾ
Because of the flexible capability of planers,shapers,and slotters,there are very few restrictions on the design of parts to be machined with them There are some rules,
however,that should be adhered to,either for economy of the operation or for dimensional control They are as follows:
Vì gia khả năng linh hoạt của máy bào phẳng, bào ngang và máy xọc, có rất ít hạn chế trong việc thiết kế các chi tiết máy để gia công bằng các hình thức này Có một số nguyên tắc nên làm theo hoặc để kinh tế hơn, hoặc để kiểm soát các kích thước Các lời khuyên
đó là:
1 Since the cutting forces in planing and shaping may be abrupt and rather large,
design parts so that they can be easily clamped to the work table and are sturdy
enough to withstand deflection during machining (See Fig 4.7.4.)
vì các va chạm khi cắt của máy bào, bào ngang là khá lớn và đột ngột, nên cần thiết kế các chi tiết máy sao cho dễ dàng cho việc kẹp chặt vào bàn máy để chi tiết không bị lệch
đi trong suốt quá trình gia công.(Hình 4.7.4)
2 It is preferable to put machined surfaces in the same plane to reduce the number of operations required (This stricture does not apply if a multitooled planer can
Trang 2machine both surfaces simultaneously.)
Sẽ tốt hơn nếu đặt các bề mặt gia công trên cùng 1 mặt phẳng nó làm giảm những hành động không cần thiết(điều này không áp dụng với loại máy bào có thể gia công cả 2 bề mặt cùng lúc)
3 Avoid multiple surfaces that are not parallel in the direction of reciprocating
motion of the cutting tool because this would necessitate additional setups
Tránh các bề mặt không song song với phương chuyển động qua lại của dụng cụ cắt vì nó đòi hỏi phải cài đăt thêm
4 Avoid contoured surfaces unless a tracer attachment is available,and then specify gentle contours and generous radii as much as possible
Tránh các đường viền bề mặt trừ khi đồ gá có sẵn và sau đó có thể xác định được các đường viền này và bán kính của chúng đủ lớn để gia công
5 With shapers and slotters it is possible to cut to within 6 mm (1⁄4 in) of an obstruction
or the end of a blind hole (See Fig 4.7.5.) If possible,allow a relieved portion
at the end of the machined surface
Với máy bào, xọc nó có thể cắt không quá 6mm trong lỗ hoặc rãnh mù Nếu có thể nên
để phần chứa phoi ở cuối của bề mặt gia công (Hình 4.7.5)
6 For thin,flat pieces that require surface machining,allow sufficient stock for a
stress-relieving operation between rough and finish machining,or,if possible,
Trang 3rough-machine equal amounts from both sides Allow about 0.4 mm (0.015 in) for
finish machining Then finish-machine on both sides
Với các miếng mỏng, phẳng đòi hỏi phải gia công bề mặt để giảm khó khăn khi hoàn thiện nên để khoảng 4mm để gia công tinh
7 The minimum size of holes in which a keyway or a slot can be machined with a
slotter or shaper is about 1 in (See Fig 4.7.6.)
Kích thước tối thiểu của một rãnh then hoặc 1 khe cắm có thể được gia công với máy bào hoặc xọc là khoảng 1(in)(Hình 4.7.6)
8 Because of a lack of rigidity of long cutting-tool extensions,it is not normally fea-sible to machine a slot longer than 4 times the hole diameter (or the largest
dimen-sion of the opening) (See Fig 4.7.6.)
Vì dùng cụ cắt dài là không đủ cứng nên nó không thể gia công được một khe cắm dài hơn 4 lần so với đường kính lỗ(hoặc kích thước lớn nhất của khe hở)