Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Tiền lương chính là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động. Ngoài ra người lao động còn được hương một số thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, tiền thưởng… Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì tiền lương là một trong nhữngvấn đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho công lao động của người laođộng
Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con người nhằm tác độngbiến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con người.Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên thì chúng ta phải tái tạosức lao động hay ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người laođộng tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Tiềnlương chính là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra người lao độngcòn được hương một số thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, tiền thưởng… Đối vớidoanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sảnphẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý hạchtoán tốt lao động và tính đúng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và cáckhoản trích đúng thù lao của người lao động, thanh toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâm đến thời gian và chất lượnglao động.Từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành từ đó sẽlàm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG CỦA CÔNG TY TMHH MTV
THƯƠNG MẠI VẬN TẢI PHƯƠNG NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công Ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Vận Tải Phương NamĐịa chỉ: 21C/58, KP9, P.HỐ NAI 1, BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI
Mã số thuế: 3602483494
Giám đốc: Hoàng Thị Ngọc
Điện thoại: 061.3881035 – 0933 305 299
Địa trụ sở chính: 21C/58, KP9, P.HỐ NAI, BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI
Vốn điều lệ: 4.500.000.000Đ (Bốn tỷ năm tram triệu đồng)
Số tài khoản: 0500172.44911 tại NH SACOMBANK PGD HỐ NAI, T.ĐỒNG NAI
Với phương châm an toàn là số một, sự hài lòng yêu mến của khách hàng là sốhai, Công Ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Vận Tải Phương Nam hân hạnhmang đến cho khách hàng sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, cách phục vụ chuyênnghiệp, an toàn Công Ty sẽ góp phần tạo nên thành công của bạn và Công Ty TNHHMột Thành Viên Thương Mại Vận Tải Phương Nam sẽ trở thành một cái tên quenthuộc, một đối tác tin cậy và lâu dài của quý khách hàng
Công ty TNHH MTV Thương Mại Vận Tải Phương Nam là doanh nghiệp100% vốn đầu tư của Việt Nam được thành lập theo quyết định số 3602483494 doPhòng Đăng Ký kinh doanh thuộc Sở Kế Hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 07tháng 04 năm 2011với ngành nghề kinh doanh là; mua bán tôn tấm, thép và xà gồ…Lúc đầu, Công ty hoạt động với quy mô nhỏ, với vốn điều lệ ban đầu là 4 tỷ 500 triệuđồng và có 5 cán bộ công nhân viên Đến nay, Công Ty TNHH MTV Thương MạiVận Tải Phương Nam với gần 55 cán bộ công nhân viên, trong đó có nhiêu Cán bộquản lý có tuổi đời còn rất trẻ từ 23 đến 35, tạo nên sự năng động trong quá trình pháttriển vượt bậc của Công Ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Vận Tải PhươngNam
Mặc dù những năm gần đây chứng kiến sự biến động liên tục của ngành sắtthép, giá vật liệu xây dựng tăng đột biến, lãi suất ngân hàng tăng cao gây nhiều khó
Trang 3Tìm kiếm đối tác, sản
phẩm, dịch vụ Thỏa thuận hợp đồng
hoặc đấu thầu
Phân phối sản phẩm, hàng hóa
Vận chuyển hàng hóa, dịch vụ.
khắn cho doanh nghiệp Nhưng công ty TNHH MTV Thương Mại Vận Tải PhươngNam đã xác định hướng chiến lược phát triển rõ ràng, tăng cường hệ thống tổ chứcquản lý của công ty, hệ thống quản lý chất lượng của sản phẩm, luôn đảm bảo chấtlượng với khách hàng, luôn lấy chữ “Tín“ làm đầu trong sự phát triển của công ty đốivới xã hội
1.2 Đặc điểm hoạt động sản suất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại công ty.
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản suất.
• Các sản phẩm kinh doanh của công ty.
- Bán buôn chuyên kinh doanh khác chưa được phân vào đâu; bán buôn phế liệu, bánbuôn hàng hóa đã qua sử dụng ( không chứa hàng tại trủ sở )
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại; bán buôn sắt, nhôm, tôn tấm
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh
• Những khách hàng của công ty.
- Khách hàng của nguyên vật liệu đầu vào: các công ty chuyên sản xuất, kinh doanhmặt hàng sắt thép như công ty Hoa Sen Bình Dương, công ty sun steel…
- Khách hàng của nguyên vật liệu đầu ra: Các cơ sở, cửa tiệm bán tôn ở các tỉnh; ĐồngNai, Bình Dương, Vũng Tàu và Đăk Nông …
• Quy trình kinh doanh của công ty:
Vì là công ty thương mại mua đi bán lại nên các mặt hàng của công ty khôngchỉ có tôn tấm, tôn lạnh, tôn kẽm, thép loại 1, xà gồ mà công ty còn buôn bán các mặt
Trang 4Tổng Giám Đốc
Kế Toán Trưởng
Phòng Kế Toán
Giám Đốc Kinh Doanh
Phòng Kinh Doanh Marketing
Hành Chánh Nhân Sự
Phòng Nhân Sự
hàng đã qua sử dụng phế liệu, sắt thép phế phẩm…, nên các sản phẩm của công ty rất
đa dạng Quy trình kinh doanh của công ty gồm 4 bước;
- Tìm kiếm đối tác, sản phẩm, dịch vụ: Tìm kiếm các công ty chuyên kinh doanh sảnsuất sắt thép, các phế phẩm tôn lạnh, tôn màu , tôn kẽm…
- Thỏa thuận hợp đồng hoặc đấu thầu: Nếu thỏa thuận được hợp đồng hoặc trúng thầucông ty sẽ tiến hành ký hợp đồng
- Vận chuyển hàng hóa, dịch vụ: Sau khi ký kết hợp đồng công ty sẽ tiến hành vậnchuyển hàng hóa về kho
- Công ty chở hàng hóa đến những cửa hàng cùng ngành nghề để phân phối sản phẩm
1.2.2 Sơ đồ tổ chức.
• Sơ đồ tổ chức của công ty.
Chức năng, nhiệm vụ mối quan hệ giữa các phòng ban.
Phòng giám đốc:
Trang 5Chị Hoàng Thị Ngọc là người đứng đầu Công ty và giữ vai trò điều hành, lãnh đạotrực tiếp các phòng ban Có thể ủy quyền thay thế tiếp tục công việc khi cần thiết, quyđịnh chức năng quyền hạn của các phòng ban Là người quyết định cao nhất trongCông ty và chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn diện các mặt hoạt động của Công ty.
Phòng hành chính nhân sự: đứng đầu là anh Phạm Văn Thịnh
+ Chức năng: Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám Đốc Công ty về; tổchức bộ máy và mạng lưới, quản trị nhân sự, quản trị văn phòng, công tác bảo vệ, antoàn và vệ sinh môi trường
+ Nhiệm vụ và quyền hạn:
1/ Về công tác nhân sự, bộ máy, đào tạo
- Tham mưu về công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, luân chuyển, thi đua, khenthưởng, kỷ luật nhân sự trong toàn Công ty theo đúng pháp luật và quy chế củaCông ty
- Tham mưu tổ chức về phát triển bộ máy, mạng lưới Công ty phù hợp với sựphát triển của Công ty trong từng giai đoặn
- Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo nguồn nhân lực toàn Công ty đáp ứngnhiệm vụ sản suất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoặn
- Quản lý tiển lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT theo đúng chính sách, chế độ,pháp luật
2/ Công tác trật tự, an ninh, vệ sinh môi trường
Tổ chức, quản lý theo dõi kiểm tra công tác tự vệ, bảo vệ an ninh, an toàn cở sở,PCCC, bảo hộ lao động
3/ Về công tác quản lý tài sản
Quản lý tài sản phục vụ làm việc của Văn phòng Công ty (tính toán nhu cầu, tổ chứcmua sắm, phân phối, cấp phát, bàn giao sử dụng)
Quản lý toàn bộ tài sản của Công ty
Quản lý toàn bộ đất dai của Công ty theo quy định của pháp luật
Phòng kế toán: đứng đầu là chị Phạm Thị Mộng Du
+ Chức năng:
Trang 6Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty trong lĩnh vực Tài chính– Kế toán – Tín dụng của công ty
Kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong Công ty theo quy định quản lýkinh tế của Nhà nước và của Công ty
Quản lý chi phí của Công ty
Thực hiện công tác thanh tra tài chính các đơn vi trực thuộc Công ty
+Nhiệm vụ:
1 Công tác tài chính: Quản lý Hệ thống kế hoạch tài chính Công ty (Xây dựng, điềuchỉnh, đôn đốc thực hiện, tổng hợp báo cáo, phân tích đánh giá, kiến nghị )
2 Tổ chức quản lý tài chính tại Công ty, gồm:
- Quản lý chi phí: Lập dự toán chi phí; Thực hiện chi theo dự toán, theo dõi tình hìnhthực hiện, tổ chức phân tích chi phí của Công ty
- Quản lý doanh thu: Tham gia đàm phán Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng ngoại; Tổ chứcnghiệm thu thanh toán, thu hồi tiền bán hàng, theo dõi doanh thu từng hoạt động;Tham gia thanh lý hợp đồng; lập báo cáo thu hồi tiền bán hàng hàng tháng và đột xuất
- Quản lý tiền: Thực hiện quản lý tài khoản Công ty và giao dịch Ngân hàng, thực hiệncác thủ tục đặt cọc, thế chấp của Công ty; Quản lý tiền mặt
- Quản lý tài sản cố định và đầu tư xây dựng, đầu tư mua sắm TSCĐ: Tham gia các dự
án đầu tư của Công ty; Quản lý chi phí đầu tư các dự án trên cơ sở Tổng dự toán vàquy chế quản lý đầu tư; Quản lý theo dõi, tổ chức kiểm kê TSCĐ; Làm các thủ tục,quyết định tăng giảm TSCĐ; Chủ trì quyết toán dự án đầu tư hoàn thành
- Làm thủ tục thanh toán hợp đồng theo điều khoản hợp đồng
4 Công tác đầu tư tài chính
- Dự thảo phương án xử lý các kiến nghị của người đại diện phần vốn góp của Công
ty tại các Công ty con, Công ty liên kết liên quan đến tài chính Theo dõi, đôn đốc
Trang 7người đại diện vốn của Công ty và Công ty con, Công ty liên kết thực hiện Nghị quyếtĐại hội đồng cổ đông.
- Nghiên cứu, đề xuất việc đầu tư vốn, bán bớt phần vốn của Công ty tại các Công tycon
- Đôn đốc Công ty con gửi báo cáo kế toán định kỳ và hợp nhất với báo cáo của Công
ty theo quy định
- Báo cáo, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn vào Công ty con, Công ty liên kết
5 Công tác thuế, kiểm tra tài chính, phân tích hoạt động kinh tế
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp Phát hiện vàngăn ngừa các hành vi vi phạm Pháp luật về tài chính kế toán tại Công ty
Phân tích báo cáo kế toán hàng quý, năm của Công ty; Đánh giá và kiến nghị, xử lý
Phòng Kinh Doanh: đứng đầu là anh Nguyễn Quang Huy
Chức năng: Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về:
- Công tác kế hoạch và chiến lược phát triển Công ty
- Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế trong Công ty
- Công tác quản lý kinh tế, kỹ thuật
- Trực tiếp kinh doanh các mặt hàng lớn
1 Về công tác kế hoạch
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, các kế hoạch tháng, quý, năm
- Giám sát các hoạt động SXKD và tiến độ thực hiện kế hoạch của các Xí nghiệp (Chinhánh trong toàn Công ty, các doanh nghiệp vốn góp của Công ty
2 Về công tác kinh tế
- Quản lý các Hợp đồng kinh tế (quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện, thanh lý Hợpđồng)
- Quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành (nghiên cứu, triển khai, áp dụng )
- Phối hợp với các Phòng, ban khác trong việc xây dựng và áp dụng các định mức kinh
tế kỹ thuật, các quy chế nội bộ Công ty
3 Về công tác đầu tư và quản lý dự án
Trang 8Kế Toán Trưởng
Kế Toán
Tiền Mặt
Kế Toán Ngân Hàng
Thủ Quỹ
- Nghiên cứu, đề xuất, phương hướng, chiến lược, dự án đầu tư phù hợp với nguồn lựcCông ty trong từng giai đoạn phát triển
- Quản lý dự án đầu tư (quá trình lập, thẩm định, triển khai dự án )
- Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết
4.Việc thông tin kinh tế:
- Xây dựng hệ thốgn thông tin kinh tế của Công ty, đảm bảo việc nắm bắt, xử lý kịpchính xác, phục vụ cho công tác quản lý của Hội đồng quản trị và điều hành của TGĐCông ty
- Thực hiện nhiệm vụ Trung tâm thông tin kinh tế của Công ty
- Lập báo cáo biểu thống kê, các báo cáo về tình hình SXKD cho TGĐ và gửi các cơquan theo quy định của Pháp luật
• Sơ đồ tổ chức bộ phận tham gia thực tập
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận.
Kế toán tiền mặt : Có nhiệm vụ theo dõi về việc thu, chi tiền mặt theo sự chỉ
đạo của giám đốc công ty
Trang 9 Kế toán ngân hàng: có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng để vay vốn, thanh
toán lãi vay Công nợ phải trả nếu là ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt Namtheo tỷ giá hạch toán tại thời điểm thực hiện nghiệp vụ mở sổ theo dõi riêngcông nợ gốc ngoại tệ Điều chỉnh theo số chênh lệch (nếu có) sự thay đổi tỷ giácuối tháng Đồng thời, đối chiếu sổ phụ tiền gửi Ngân hàng với sổ chi tiết ngânhàng
Thủ qũy: Có trách nhiệm bảo quản tiền mặt tại quỹ,nhận tiền mặt từ ngân hàng
và các khoản phát sinh thu chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ.Giao dịchthường xuyên với ngân hàng để nắm bắt những thông tin về tình hình thanhtoán tín dụng
1.2.3 Các quy định chung trong lao động của công ty.
• Quy định làm việc
Quy định về thời gian làm việc và nghỉ ngơi
- Thời gian làm việc: +sáng: 8h – 12h
Tùy thuộc vào nhu cầu công việc, nhân viên có thể sắp xếp làm theo ca hoặc theo giờhành chính
-Thời gian nghỉ ngơi
+ Ngày nghỉ hang tuần: nhân viên được nghỉ 1 ngày vào chủ nhật
+ Nghỉ phép năm; nhân viên chính thức mỗi năm được nghỉ phép 12 ngày hưởnglương và số ngày nghỉ hàng năm được tăng lên theo thâm niên làm việc trong công ty,
cứ 5 năm làm việc được nghỉ phép thêm 1 ngày Không được cộng dồn những ngàynghỉ phép của nhiều năm
+ Nghỉ lễ tết: nhân viên được nghỉ làm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng laođộng
Trang 10Tết Dương lịch 1 ngày ( ngày 01/01/Dương lịch )
Tết Âm lịch 4 ngày ( 01 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lich )
Ngày Chiến thắng 1 ngày ( 30/04/Dương lịch )
Ngày Quốc tế lao động 1 ngày ( 01/05/Dương lịch )
Này Quốc khánh 1 ngày ( 02/09/Dương lịch )
Nếu ngày nghỉ trên trùng với ngày nghỉ hàng tuần, thì được nghỉ bù vào ngày tiếp theocủa ngày nghỉ hàng tuàn đó
+ Nghỉ theo chế độ Bảo hiểm xã hội:
Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng lại từ 4 đến 6 tháng doChính phủ quy định tùy theo điếu kiện lao động, tính chất công việc Nếu sinh đôi trởlên thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con người mẹ sẽ được nghỉ thêm 30 ngày
Người lao động nữ trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗingày 60 phút trong thời gian làm việc mà vẫn hưởng đủ lương
Được nghỉ ốm quá 03 ngày và không quá 50 ngày và có Giấy chứng nhận của cơ sở y
tế theo quy định hiện hành
+ Nghỉ việc riêng có hưởng lương khi:
Nhân viên kết hôn: nghỉ 03 ngày
Con của Nhân viên kết hôn: nghỉ 01 ngày
Bố mẹ (cả hai bên chồng hoặc vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: nghỉ 03 ngày
• Quy định an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy.
+ Khi chưa được huấn luyện về quy tắc an toàn và vận hành thiết bị thì không được sửdụng hoặc sửa chữa thiết bị
+ Khi sửa chữa máy phải ngắt công tắc điện và có đặt biển báo mới được sửa chữa
Trang 11+ Người lao động có bệnh được phép đề nghị xin nghỉ để bảo đảm an toàn cho ngườilao động đó cũng như những người khác.
+ Lãnh đạo có trách nhiệm bảo đảm thực hiện trang bị bảo hiểm lao động theo quyđịnh của pháp luật về an toàn lao động
Quy trình về phòng cháy chữa cháy
Nội quy an toàn phòng cháy chữa cháy gồm các nội dung sau; quy định về việcquản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy và thiết bị, dụng cụ có khả năngsinh lửa, sinh nhiệt, quy định những hành vi bị cấm và những việc phải làm để ngănchặn, phòng ngừa cháy, nổ, quy định việc bảo quản, sử dụng hệ thống, thiết bị phươngtiện phòng cháy và chữa cháy, quy định cụ thể những việc làm cụ thể khi có cháy nổxảy ra
Sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện các khoản mục côngtrình, hệ thống đường nội bộ, lối thoát nạn, vị trí nguồn nước chữa cháy và phươngtiện chữa cháy tùy theo tính chất, đắc điểm hoạt động cụ thể, sơ đồ chỉ dẫn về phòngcháy và chữa cháy có thể tách thành những sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một số nộidung trên
Biển cấm, biển báo và biển chỉ dẫn trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy + Biển cấm lửa ( biển cấm ngọn lửa trần ), biển cấm hút thuốc, biển cấm cản trở lối đilại, biển cấm dung nước làm chất dập cháy, đối với những nơi sản suất, bảo quản vậtliệu nổ, khí đốt hóa lỏng, xăng dầu và những nơi tương tự khác có tính chất nguy hiểmcháy, nổ cao cần thiết cấm hành vi mang diêm, bật lửa, điện thoại di động và các thiết
bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh ra tia lửa hoặc lửa thì phải có biển phụ ghi rõnhững vật cần cấm :
+Biển báo khu vực hoặc vật liệu có nguy hiểm cháy, nổ
+Biển chỉ dẫn về phòng cháy chữa cháy là biển chỉ hướng thoát nạn, của thoát nạn vàchỉ vị trí để điện thoại, bình chữa cháy, trụ nước, bến lấy nước chữa cháy và phươngtiện chữa cháy khác
Quy càch, mẫu biển cấm, biển báo và biển chỉ dẫn trong lĩnh vực phòng cháy và chữacháy thực hiện theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 4897:1989 Phòng cháy dấu hiệu
Trang 12an toàn về mẫu mã kích thước Trong trường hợp cần thiết phải quy định rõ hiệu lựccủa các biển cấm, biển báo thì có biển phụ kèm theo
Mô hình kiểm soát 5
Seiri (Sàng lọc): Con người luôn phải đối mặt với những sự đánh đổi Vì thếhọc cách chấp nhận những gì mình có và biết cách phân loại, lực chọn cái gì phù hợpnhất là nội dung của quy tắc này Để làm được điều đó, một tinh thần thoải mái và tỉnhtáo là ô cùng cần thiết
Seiton (Sắp xếp): Sinh viên hiện nay vẫn thường xuyên bị “ quá tải “ và có giờgiấc sinh hoạt không khoa học bởi không biết bố trí, sắp xếp, công việc quan trọng làcần có một kế hoạch và thời gian rõ ràng
Seiso (Sạch sẽ): Thỉnh thoảng hãy dành thời gian cho việc sắp xếp lại đồ đặctrong phòng và quét dọn chúng Ngoài ra, luôn nghĩ tới những điều tốt đẹp, có mộtmôi trường sống lành mạnh và an toàn
Seiketsu (Săn sóc): Hãy nghĩ đến việc nghỉ ngơi Ngay cả máy móc cũng cầnphải được bảo dưỡng định kỳ kia mà? Bạn đừng nghĩ những buổi đi chơi hang tuầnvới bạn bè là lãng phí thời gian
Shitsuke (Sẵn sàng): Một cỗ máy được lựa chọn kỹ càng, dụng cụ, ngăn nắp,sạch sẽ, thường xuyên được bảo dưỡng là đã có thể sẵn sàng khởi động cho một mùahọc mới
Trang 131.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.3.1 Các phương pháp kế toán của đơn vị áp dụng
Chế độ kế toán; Công Ty sử dụng là theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC banhành ngày 20/03/2006
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
Các loại sổ kế toán thường được sử dụng chủ yếu:
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá trị thực tế
Phương pháp giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp giá thực tế bình quân giaquyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kế toán tài sản cố định:
Nguyên tắc đánh giá: theo nguyên giá
Phương pháp khấu hao áp dụng vào các trường hợp khấu hao đặc biệt: áp dụngphương pháp khấu hao đường thẳng có đăng ký theo khung quy định tại quyết định
206 của Bộ Tài Chính
1.3.2 Hình thức ghi sổ kế toán
Trang 14Chứng Từ Kế Toán
Chứng Từ Ghi Sổ
Sổ Cái
Bảng Cân Đối Phát Sinh
Báo Cáo Tài Chính
Bảng Tổng Hợp Chi Tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng
để ghi vào sổ cái
Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Trang 15CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC TẬP 2.1 Mô tả quy trình thực tập và công việc thực tế ở công ty TNHH MTV Thương Mại Vận Tải PHƯƠNG NAM
Học bảng giá và tên của các mặt hàng mà
công ty đang kinh doanh
Ghi chép tên các khách hàng mua và bán
trong ngày
Kiểm tra quy trình cán tôn
Kiểm tra tôn và giao cho khách hàng
Trang 16Đây là thời gian em bắt đầu làm việc Công việc đầu tiên của em học tên cácmặt hàng và bảng giá của chúng
(4) Đến đầu tháng tư em được công ty giao cho nhiệm vụ kiểm hàng Nhiệm vụ của
em là xuống kho kiểm tra hàng đã về chưa, số lượng là bao nhiêu Sau khi đãkiểm tra thì em sẽ phân loại mặt hàng ra theo đúng số lượng và quy định màkhách hàng yêu cầu Sau đó em mang tôn lên máy và cán theo đúng khổ vàđúng mẫu ( sóng tròn hoặc vuông ) Cán tôn xong em sẽ kiểm tra lại 1 lần cuốixem có sai sót gì trong quá trình cán không, nếu không có sai sót gì hết thì em
sẽ cho người chuyển tôn lên xe và giao cho khách
Sơ đồ cán tôn
Chọn sóng và đưa tôn cuộn
vào máy
Căn chỉnh kích thước tôn theo
yêu cầu của khách hàng
Trang 17Một số hình ảnh về cán tôn
Hình 1: Máy cán tôn Hình 2: Tôn sau khi đã được cán
2.1.2 Công việc tìm hiểu được về thực tế
- Ngày 13/02 em được anh Huy cho ghi chép sổ sách Đó cũng là lần đầu tiên em đượcbiết rõ về các khách hàng của công ty, nhiệm vụ của em là ghi tên của các khách hàngmua tôn trong ngày và các loại tôn được bán trong ngày
- Đến ngày 1/4 em được chuyển đến kho để kiểm tra tôn cán
- Thời gian thực tập giúp em có những kĩ năng giao tiếp tốt hơn, tác phong khi làmviệc của em cũng nhanh nhẹn, chính xác, hiệu quả hơn, sử dụng máy tính thành thạohơn
- Khi thực tập em học được rất nhiều kinh nghiệm làm việc từ các anh chị trong công
ty Được làm tại công ty giúp em có thêm kinh nghiệm quý báu khi đi thực tập, biếtCắt khi tôn đã đạt yêu cầu quy
định
Trang 18cách vận dụng và nắm bắt những kiến thức của mình ngày một tốt hơn trong côngviệc.
2.2 Học hỏi và viết báo cáo nghiệp vụ chuyên môn tại công ty :
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH MTV Thương
Mại Vận Tải Phương Nam Trên cơ sở lý thuyết đã nắm bắt được ở trường, em đãchọn đề tài “tiền lương và các khoản trích theo lương” để làm đề tài cho bài báo cáolao động thực tế của mình
2.2.1 Tình hình sử dụng lao động tại công ty
Bộ phận trực tiếp sản xuất: 30 nhân viên
Bộ phận quản lý phân xưởng: 10 nhân viên
Bộ phận văn phòng: 6 nhân viên
Bộ phận bán hàng: 8 nhân viên
2.2.2 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương
• Tiền lương
Trang 19Tiền lương là biểu hiện bằng tiền hay sản phẩm mà xã hội trả cho người laođộng tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Nhưvậy tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao độngtrong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương có chức năng vô cùngquan trọng nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luậtlao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động giúp tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp.
• Bảo hiểm xã hội :
BHXH là sự đảm bảo 1 phần hoặc thay thế thu nhập của người lao động khi bị đau
ốm, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặcchết trên cơ sở đóng góp và sử dụng một quỹ tài chính tập trung, nhằm đảm bảo ổnđịnh đời sống cho họ và an toàn xã hội
• Bảo hiểm y tế :
Bảo hiểm y tế là chính sách xã hội, được áp dụng trong lĩnh vực chăm sócsức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do nhà nước tổ chức thực hiện và các đốitượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của luật BHYT
• Kinh phí công đoàn :
Là quỹ hợp pháp của người lao động được dùng để hỗ trợ người lao động duytrì các hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp, nhằm giúp đỡ nhau phát triển chuyênmôn, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động theo yêu cầu của pháp luật
• Bảo hiểm thất nghiệp :
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời danh cho nhữngngười bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định
2.2.3 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
Quỹ tiển lương
Trang 20Quỹ tiền lương còn gọi là tổng mức tiền lương, là tổng số tiền mà doanh nghiệp
cơ quan tổ chức dùng để trả lương và các khoản phụ cấp có tính tiền lương cho toàn bộcông nhân viên ( thường xuyên và tạm thời ) trong một thời gian nhất định
Quỹ tiền lương bao gồm các khoản sau:
_ Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm, tiền lương khoán_ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyênnhân khách quan, trong thời gian được điều động công tác, làm nghĩa vụ theo chế độquy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học…
Ngoài ra trong tiền lương kế hoạch còn được tính các khoản tiền trợ cấp bảo hiểm
xã hội cho cán bộ công nhân viên trong thời kì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… Vềphương diện hạch toán, tiền lương trả cho công nhân viên trong doanh nghiệp sản suấtđược chia làm 2 loại:
_ Tiền lương chính : Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian thựchiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và khoản phụ cấpkèm theo ( phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực )
_ Tiền lương phụ : Là tiền lương trả cho công nhân viên thực hiện nhiệm vụ khácngoài nhiêm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ được hưởng theo chế
độ quy định của Nhà nước ( nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất…)
Các khoản trích theo lương
Trang 21 Tính lương trợ cấp của BHXH:
Số tiền hưởng BHXH = Số ngày nghỉ hưởng BHXH * Mức lương BQ của 1 ngày * tỷ
lệ BHXH
2.2.4 Các hình thức trả lương trong công ty :
Việc trả lương cho người lao động hiện nay được tiến hành theo 2 hình thức chủyếu là tiền lương theo thời gian và tiền lương theo sản phẩm Hiện tại công ty dùng
hình thức tính lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian có thể được tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc,cấp bậc công người lao động, cụ thể như sau:
Công thức tính lương theo thời gian:
Mức lương tháng = ( Mức lương cơ bản/26 ) x Ngày công thực tế
Mức lương tuần =
Mức lương ngày =
Mức lương giờ =
Công ty tính lương thực lãnh theo công thức:
Lương thực lãnh = ( lương căn bản / 26)* Số ngày công + Các khoản phụ cấp – cáckhoản khấu trừ
Các khoản phụ cấp lương: phụ cấp trách nhiệm, độc hại, làm thêm giờ, tiền ăn trưa…
Trang 22Các khoản khấu trừ lương : BHXH ( 8%), BHYT(1.5%), BHTN(1%)
Thuế Thu nhập cá nhân
Công thức tính thuế:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * thuế suất
Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập nhận được - thu nhập không chịu thuế
+ thu nhập không chịu thuế : Tiền phụ cấp, ăn ca, xăng xe… - TT 10/2012 của bộLĐTBXH, TT 62/2009 của bộ tài chính
Biểu thuế lũy tiến từng phần
Bậc thuế thuế/tháng (triệu đồng) Phần thu nhập tính Thuế suất (%)
• Lương làm thêm giờ:
Khi làm thêm giờ vào ngày bình thường:
Tiền lương thời gian = Tiền lương giờ Số giờ làm thêm 150%
làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần :
Tiền lương thời gian = Tiền lương giờ Số giờ làm thêm 200%
Khi làm thêm giờ vào ngày lễ, tết :
Trang 23Tiền lương thời gian = Tiền lương giờ Số giờ làm thêm 300%
2.2.5 Kế toán tiền lương
a/ Chứng từ kế toán
Để hoạch toán tiền lương, công ty sử dụng các chứng từ sau
- Bảng chấm công
- Phiếu tạm ứng lương
- Bảng thanh toán lương
- Phiếu làm thêm giờ
b/ Tài khoản sử dụng
để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương, kế toán sử dụng các tài khoản (
TK ) chủ yếu như sau ;
TK 334: Phải trả cho người lao động được dùng để phản ánh các khoản phải trả chocông nhân viên của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoảnphải trả khác thuộc về thu nhập của DN Nội dung và kết cấu của TK 334 như s
TK 334 “Phải trả NLĐ”
SDĐK: Số còn phải trả NLĐLương và các khoản phải trả cho NLĐ
trong DN
Các khoản khấu trừ lương
Lương và các khoản phải trả cho NLĐtrong DN
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK: Số còn phải trả NLĐTài khoản 334 – Phải trả NLĐ , có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên
- Tài khoản 3384 – Phải trả người lao động khácCác tài khoản đối ứng bao gồm :
Trang 24Phiếu chấm công Giấy làm thêm Giấy nghỉ phép Giấy nghỉ ốm
Bảng thanh toán tiền lương
Giám đốc
Kế toán trưởng
Kế toán tiền mặt
- TK 111 – Tiền mặt
- TK 154 – Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất
- TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
c/ Trình tự luân chuyển chứng từ
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
d/ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1/ Khi tạm ứng cho công nhân viên, căn cứ vào số tiền thực chi, phản ánh số tiền tạmứng, kế toán ghi:
Nợ TK 334 phải trả công nhân viên
Trang 25Có TK 111 Số tiền thực chi bằng số tiền mặt
Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng
2/ Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, lập bảng phân bổ tiền lương
và các đối tượng chịu chi phí có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
3/ Căn cứ vào số tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên thay lương kế toánghi:
Nợ TK 3383 Bảo hiểm xã hội
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
4/ Căn cứ vào bảng thanh toán tiền thưởng cho công nhân viên từ quỹ khen thưởngphúc lợi:
Nợ TK 3531 Quỹ khen thưởng
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
5/ Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhânviên, kê toán ghi:
Nợ TK 335 Chi phí phải trả
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Nợ TK 241 Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dơ dang
Trang 26Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 635 Chi phí tài chính
Nợ TK 641 Chi phí bộ phận bán hàng
Nợ Tk 642 Chi phí bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
6/ Khấu trừ tiền lương công nhân viên các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiệp kế toán ghi:
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội
Có Tk 3384 hiểm xã hội
Có Tk 3389 Bảo hiểm thất nghiệp
7/ Thanh toán các khoản phải trả thay cho công nhân viên
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt
Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng
8/ Thanh toán tiền lương còn lại cho công nhân viên
Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên
Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt
Có Tk 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng
1.2.6. Kế toán các khoản trính theo lương
a/ Chứng từ sử dụng
Giấy nghỉ ốm
Trang 27Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
Phiếu nghỉ hưởng BHXH
Bảng thanh toán BHXH
b/ Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338 : “Phải trả, phải nộp khác “
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2
Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn
Tài khoản 3383: bảo hiểm xã hội
Tài khoản 3384 : Bảo hiểm y tế
Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp
TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”
SDĐK: Số đã trích chưa sử dụng hếtNộp bảo hiểm xã hội cho cấp trên
Chi BHXH trực tiếp tại đơn vị
Chi mua BHYT cho NLĐ
Chi kinh phí công đoàn
Số BHXH đã nộp cho cơ quan quản lý
quỹ BHTN
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐtheo tỷ lệ với tiền lương
Hạch toán vào chi phí liên quanTrích BHTN vào chi phí liên quanTrích BHTN khấu trừ vào lương củanhân viên
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
SDCK: Số đã trích chưa sử dụng hết
c/ trình tự luân chuyển chứng từ
Bảng kê trích nộp cáckhoản theo lương
Trang 28Ghi chú:
Ghi ngày tháng:
Ghi cuối năm :
Quan hệ đối chiếu kiểm tra :
Giải thích quy trình :
Hằng ngày căn cứ vào bảng lương, kê toán tổng hợp tiến hành lập bảng kêtrích nộp các khoản theo lương Và bảng kê trích nộp các khoản theo lương được dùnglàm căn cứ ghi sổ
Kế toán tổng hợp lập chứng từ ghi sổ sau đó được dùng để ghi sổ cái
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương sau khi làm căn cứ nộp chứng từ ghi
sổ được dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết
Căn cứ vào sổ cái kể toán tổng hợp bảng cân đối số phát sinh
d/ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Khi tạm ứng cho công nhân viên, căn cứ vào số tiền thực chi, phản ánh số tiềntạm ứng, kế toán ghi:
Nợ TK 334 phải trả công nhân viên
Có TK 111 Số tiền thực chi bằng số tiền mặt
Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng
3. Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, lập bảng phân bổ tiềnlương và các đối tượng chịu chi phí có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung