Trong những năm gần đây, xuất khẩu dệt may luôn khẳng định được lợi thế và vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân, đã trở thành một trong những lĩnh vực xuất khẩu quan trọng nhất của nền kinh tế mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước phục vụ cho quá trình tái đầu tư thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để xuất khẩu dệt may của Việt Nam đạt đựợc những thành quả như mong đợi thì cần thiết phải có một sự nhìn nhận đúng đắn từ phía thực tiễn, phân tích thực tiễn đó để từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu và phù hợp nhất. Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp cho hoạt động xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam năm 2013” để nghiên cứu và phát triển thành chuyên đề môn học của mình.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
2013
GVHD:
SVTH
MSSV
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trước khi bắt đầu bài viết chuyên đề môn học này em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới trường “Đại Học Công Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh” Nơi mà trong suốt thời gian qua đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được học tập, rèn luyện và tìm hiểu thêm những kiến thức mới những trí thức mới Em xin cảm ơn các anh chị và các cô chú trong thư viện trường “Đại Học Công Nghiệp” đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho chúng em tra cứu thông tin và mượn tài liệu vô cùng quý giátrong quá trình làm chuyên đề môn học Và em xin được gửi lời cám ơn chân thành và lời tri ân sâu sắc đến thầy cô giáo trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm bổ ích trong suốt quá trình học tập, nhất là tập thể thầy cô khoa quản trị kinh doanh, đặc biệt là cô Lê Thị Thanh Hường người đã trực tiếp tham gia giảng dạy, tận tình quan tâm hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề môn học
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đặng Tường Duy
Trang 4CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 1
1.1 Những kiến thức cơ bản về Xuất Nhập Khẩu 1
1.1.1 Một số khái niệm 1
1.1.2 Vai trò của hoạt động Xuất Nhập Khẩu 1
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Xuất Nhập Khẩu 2
1.2 Giới thiệu chung về Incoterms 4
1.3 Các phương thức thanh toán chủ yếu 5
1.4 Tổ chức và thực hiện hợp đồng ngoại thương 7
1.4.1 Các bước thực hiện hợp đồng Xuất Nhập Khẩu 7
1.4.2 Các chứng từ thường sử dụng trong kinh doanh Xuất Nhập Khẩu 7
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRONG NĂM 2013 9
2.1 Tình hình xuất khẩu ngành dệt may trong năm 2013 9
2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu và sản lượng 9
2.1.2 Các thị trường xuất khẩu chính của ngành dệt may Việt Nam 10
2.2 Nhận xét đánh giá 13
2.2.1 Thuận lợi: 13
2.2.2 Khó Khăn 16
2.3 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam 17
2.3.1 Đối với ngành 17
2.3.2 Đối với doanh nghiệp 17
CHƯƠNG III : NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VỀ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU 18
3.1 Đánh giá về môn học Quản Trị Xuất Nhập Khẩu 18
3.1.1 Giáo trình, tài liệu học tập, giảng dạy 18
3.1.2 Cơ sở vật chất 19
3.1.3 Tính hữu ích và thiết thực của môn học 19 3.1.4 Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả học tập và giảng dạy môn Quản Trị Xuất Nhập
Khẩu 19
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắc Nội dung
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
KNXK Kim ngạch xuất khẩu
EU Liên minh châu Âu
WTO Tổ chức thương mại thế giới
TPP Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình DươngKNNK Kim ngạch nhập khẩu
Trang 61 Lý do chọn đề tài.
Trong những năm gần đây, xuất khẩu dệt may luôn khẳng định được lợi thế
và vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân, đã trở thành một trong những lĩnhvực xuất khẩu quan trọng nhất của nền kinh tế mang lại nguồn ngoại tệ lớn chođất nước phục vụ cho quá trình tái đầu tư thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước Để xuất khẩu dệt may của Việt Nam đạt đựợc những thành quả nhưmong đợi thì cần thiết phải có một sự nhìn nhận đúng đắn từ phía thực tiễn, phântích thực tiễn đó để từ đó đưa ra những giải pháp tối ưu và phù hợp nhất Đó cũngchính là lý do em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp cho hoạt động xuất khẩucủa ngành dệt may Việt Nam năm 2013” để nghiên cứu và phát triển thànhchuyên đề môn học của mình
Tuy nhiên, trong quá trình làm chuyên đề môn học, do kiến thức, khả năngcủa người viết và thời gian thực hiện còn hạn chế, nên khó tránh khỏi những thiếuxót, bài viết còn nặng về lý thuyết chưa sát với thực tế Mong thầy và các bạnthông cảm, đóng góp ý kiến để bài viết được hoàn chỉnh hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Trang bị và nắm bắt một cách cơ bản những lý luận chung về xuất nhập khẩu.Hiểu được vai trò của xuất khẩu ngành dệt may với kinh tế, xã hội Việt Nam.Tìm hiểu tình hình xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam năm 2013
Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại trong hoạt động xuất khẩu các mặt hàng dệt may Việt Nam
Trình bày một số nhận xét đánh giá đối với môn học
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong chuyền đề chính là xuất khẩu các mặt hàng dệt may của Việt Nam năm 2013,thông qua một số chỉ tiêu như: sản lượng, kim ngạch xuất khẩu, giá cả và chất luợng , thị trường xuất khẩu
4 Phạm vi nghiên cứu
Trang 7Bài viết được thực hiên với nội dung xoay quanh tình hình xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam năm 2013.
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nghiên cứu, đề án đã sử dụng một số phương pháp sauđây:
Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vậtlịch sử để nghiên cứu các vấn đề vừa toàn diện, vừa cụ thể, có hệ thống đểđảm bảo tính logic của đề tài nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp quy nạp,diễn giải, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích sosánh… để phân tích, đánh giá vấn đề và rút ra kết luận
Trang 8CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN QUẢN TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU
I.1 Những kiến thức cơ bản về Xuất Nhập Khẩu
I.1.1 Một số khái niệm
Xuất khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch
vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF làviệc bán hàng hóa cho nước ngoài
Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua
hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính là việc nhà sảnxuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú trong nước Tuynhiên, theo cách thức biên soạn cán cân thanh toán quốc tế của IMF, chỉ có việcmua các hàng hóa hữu hình mới được coi là nhập khẩu và đưa vào mục cán cânthương mại Còn việc mua dịch vụ được tính vào mục cán cân phi thương mại
Ngoại thương (hay còn gọi là thương mại quốc tế) là quá trình trao đổi
hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia chủ yếu thông qua hoạt động xuất, nhập khẩu
và các hoạt động gia công với nước ngoài Ngoại thương giữ vị trí trung tâm trongnền kinh tế đối ngoại
Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các quan hệ về mặt vật chất và tài
chính, các quan hệ diễn ra không những trong lĩnh vực kinh tế mà còn trong lĩnhvực khoa học – công nghệ có liên quan đến tất cả giai đoạn của quá trình sản xuất,giữa các quốc gia với nhau và giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc tế
I.1.2 Vai trò của hoạt động Xuất Nhập Khẩu
Đối với nền kinh tế thế giới: Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc gia
tham gia vào phân công lao động quốc tế Các quốc gia sẽ tập trung vào sản xuất
và sản xuất những hàng hoá và dịch vụ mà mình không có lợi thế Xét trên tổngthể nền kinh tế thế giới thì chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sẽ làm cho việc
sử dụng các nguôn lực có hiệu quả hơn và tổng sản phẩm xã hội toàn thế giới tănglên Bên cạnh đó xuất khẩu góp phần thắt chặt thêm quan hệ quốc tế giữa cácquốc gia
Trang 9Khoa Quản trị kinh doanh chuyên đề môn học
Đối với nền kinh tế quốc dân: Xuất khẩu tạo nguồn vốn quan trọng, chủ
yếu để quốc gia thoả mãn nhu cầu nhập khẩu và tĩch luỹ để phát triển sản xuất Ở
các nước kém phát triển vật ngăn cản chính đối với nền kinh tế là thiếu tiềm lực
về vốn trong quá trình phát triển Nguồn vốn huy động từ nước ngoài được coi là
cở sở chính nhưng mọi cơ hội đầu tư hoặc vay nợ từ nước ngoài thấy được khảnăng xuất khẩu của đất nước đó, vì đây là nguồn chính để đảm bảo nước này cóthể trả nợ Đẩy mạnh xuất khẩu được xem như một yếu tố quan trọng kích thích
sự tăng trưởng kinh tế Việc đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tạo điều kiện mở rộng qui môsản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu, gây phản ứng dâychuyền giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển theo, dẫn đến kết quả tăng tổngsản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển nhanh Xuất khẩu có ích lợi kích thíchđổi mới trang thiết bị và công nghiệp sản xuất Để có thể đáp ứng được nhu cầucao của thế giới về qui cách phẩm chất sản phẩm thì một sản phẩm sản xuất phảiđổi mới trang thiết bị công nghệ, mặt khác người lao động phải nâng cao tay nghề,học hỏi những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Thông qua xuất khẩu, hàng hoátrong nước sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả vàchất lượng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi các nhà sản xuất trong nước phải tổ chứclại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường Ngoài ra,xuất khẩu còn đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải luồng đổi mới công hoàn thiệncông tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giáthành
Đối với doanh nghiệp: Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước
có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chấtlượng Những yếu tố đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất
phù hợp với thị trường Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn đổi mới và
hoàn thiện tác quản lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giáthành Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộngquan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nước, trên cơ sở hai bêncùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro, mấtmát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín kinh doanh của doanh nghiệp.Xuất khẩu khuyến khích việc phát triển các mạng lưới kinh doanh của doanhnghiệp, chẳng hạn như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển các hoạt độngsản xuất, marketing…, cũng như sự phân phối và mở rộng trong việc cấp giấyphép
I.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Xuất Nhập Khẩu
GVHD: Lê Th Thanh H ị Thanh Hường ường ng Page 2
Trang 10Sự cạnh tranh: Các điều kiện về chi phí tạo ra giá sàn, các điều kiện về nhu
cầu tạo ra giá trần, thì những điều kiện cạnh tranh để quyết định giá xuất khẩuthực sự nằm ở đâu giữa hai giới hạn đó Trong một thị trường cạnh tranh hoàntoàn thì nhà xuất khẩu có rất ít quyền định đoạt đối với giá cả Khi đó, vấn đề địnhgiá chỉ còn là quyết định bán hay không bán sản phẩm vào thị trường đó Trongmột thị trường cạnh tranh không hoàn toàn hoặc độc quyền thì nhà xuất khẩu cómột số quyền hạn để định giá của một số sản phẩm phù hợp với những phân khúcthị trường đã được chọn lựa trước, và thông thường họ có quyền định giá sảnphẩm xuất khẩu ở mức cao hơn so với giá thị trường trong nước
Sự ảnh hưởng bởi chính trị và luật pháp: Nhà xuất khẩu phải chấp nhận luật
pháp nước ngoài sở tại về các chính sách của họ như: biểu thuế nhập khẩu, hạnchế trong nhập khẩu, luật chống bán phá giá, kể cả chính sách tiền tệ
Thuế quan
Trong hoạt động xuất khẩu thuế quan là loại thuế đánh vào từng đơn vị hàngxuất khẩu Việc đánh thuế xuất khẩu được chính phủ ban hành nhằm quản lý xuấtkhẩu theo chiều hướng có lợi nhất cho nền kinh tế trong nước và mở rộng cácquan hệ kinh tế đối ngoại Tuy nhiên, thuế quan cũng gây ra một khoản chi phí xãhội do sản xuất trong nước tăng lên không có hiệu quả và mức tiêu dùng trongnước lại giảm xuống Nhìn chung công cụ này thường chỉ áp dụng đối với một sốmặt hàng nhằm hạn chế số lượng xuất khẩu và bổ sung cho nguồn thu ngân sách
Hạn ngạch
Được coi là một công cụ chủ yếu cho hàng rào phi thuế quan, nó được hiểunhư qui định của Nhà nước về số lượng tối đa của một mặt hàng hay của mộtnhóm hàng được phép xuất khẩu trong một thời gian nhất định thông qua việc cấpgiấy phép Sở dĩ có công cụ này vì không phải lúc nào Nhà nước cũng khuyếnkhích xuất khẩu mà đôi khi về quyền lợi quốc gia phải kiểm soát một vài mặthàng hay nhóm hàng như sản phẩm đặc biệt, nguyên liệu do nhu cầu trong nướccòn thiếu…
Trợ cấp xuất khẩu
Trong một số trường hợp chính phủ phải thực hiện chính sách trợ cấp xuấtkhẩu để tăng mức độ xuất khẩu hàng hoá của nước mình, tạo điều kiện cho sản
Trang 11Khoa Quản trị kinh doanh chuyên đề môn học
phẩm có sức cạnh tranh về giá trên thị trường thế giới Trợ cấp xuất khẩu sẽ làmtăng giá nội địa của hàng xuất khẩu, giảm tiêu dùng trong nước nhưng tăng sảnlượng và mức xuất khẩu
Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩu: Tỷ giá hối đoái là
giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ của nước kia
Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng để doanhnghiệp đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế nóichung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Nếu tỷ giá hối đoái thực tế thấp hơn sovới nước xuất khẩu và cao hơn so với nước nhập khẩu thì lợi thế sẽ thuộc về nướcxuất khẩu do giá nguyên vật liệu đầu vào thấp hơn, chi phí nhân công rẻ hơn làmcho gia thành sản phẩm ở nước xuất khẩu rẻ hơn so với nước nhập khẩu Còn đốivới nước nhập khẩu thì cầu về hàng nhập khẩu sẽ tăng lên do phải mất chi phí lớnhơn để sản xuất hàng hoá ở trong nước Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi chocác nước xuất khẩu tăng nhanh được các mặt hàng xuất khẩu của mình, do đó cóthể tăng được lượng dự trữ ngoại hối
I.2 Giới thiệu chung về Incoterms
Incoterms là bộ quy tắc do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) phát hành đểgiải thích các điều kiện thương mại quốc tế Khi được chọn, tạo thành một điềukhoản của hợp đồng mua bán quy định về vấn đề chuyên chở hàng hóa và thôngquan xuất nhập khẩu
Mục đích của Incoterms là cung cấp một bộ qui tắc quốc tế để giải thíchnhững điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương Incoterms làm
rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từngười bán đến người mua
Incoterms 2010 là phiên bản mới nhất của Incoterms, và có hiệu lực kể từngày 1 tháng 1 năm 2011 Incoterms 2010 bao gồm 11 điều kiện, là kết quả củaviệc thay thế bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000 (DAF, DES, DEQ, DDU)bằng hai điều kiện mới là DAT và DAP 11 điều kiện Incoterms 2010 được chiathành hai nhóm riêng biệt:
GVHD: Lê Th Thanh H ị Thanh Hường ường ng Page 4
Trang 12 Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải:
- EXW: Giao tại xưởng
- FCA: Giao cho người chuyên chở
- CPT: Cước phí trả tới
- CIP: Cước phí và bảo hiểm trả tới
- DAT: Giao tại bến
- DAP: Giao tại nơi đến
- DDP: Giao hàng đã nộp thuế
Các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa:
- FAS: Giao dọc mạn tàu
- FOB: Giao lên tàu
- CFR: Tiền hàng và cước phí
- CIF: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
Nhóm thứ nhất gồm bảy điều kiện có thể sử dụng mà không phụ thuộc vàophương thức vận tải lựa chọn và cũng không phụ thuộc vào việc sử dụng một haynhiều phương thức vận tải Nhóm này gồm các điều kiện EXW, FCA, CPT, CIP,DAT, DAP, DDP Chúng có thể được dùng khi hoàn toàn không có vận tải biển.Tuy vậy, các điều kiện này cũng có thể được sử dụng khi một phần chặng đườngđược tiến hành bằng tàu biển
Trong nhóm thứ hai, địa điểm giao hàng và nơi hàng hóa được chở tới ngườimua đều là cảng biển, vì thế chúng được xếp vào nhóm các điều kiện “đường biển
và đường thủy nội địa” Nhóm này gồm các điều kiện FAS, FOB, CFR và CIF Ở
ba điều kiện sau cùng, mọi cách đề cập tới lan can tàu như một điểm giao hàng đã
bị loại bỏ Thay vào đó, hàng hóa xem như đã được giao khi chúng đã được “xếplên tàu”
I.3 Các phương thức thanh toán chủ yếu
Trả tiền mặt (In Cash):
Người mua thanh toán bằng tiền mặt cho người bán khi người bán giaohàng hoặc chấp nhận đơn đặt hàng của người mua
Phương thức ghi sổ (Open Account):
Trang 13Khoa Quản trị kinh doanh chuyên đề môn học
Là phương thức thanh toán trong đó người bán mở một tài khoản để ghi nợngười mua, sau khi người bán đã hoàn thành việc giao hàng hay cung cấp dịch vụ,theo đó đến thời hạn quy định người mua sẽ trả tiền cho người bán
Thanh toán trong buôn bán đối lưu (Counter Trade)
Nghiệp vụ Barter: là nghiệp vụ hàng đổi hàng, không sử dụng tiền trongthanh toán
Nghiệp vụ song phương xuất nhập: Đây cũng là hoạt động mua bán đốilưu, nhưng có thể sử dụng tiền (hoặc một phần tiền) để thanh toán
Nghiệp vụ Buy – Back: là nghiệp vụ mua bán đối lưu trong lĩnh vực đầu tưtrung và dài hạn Trong đó, một bên cung cấp máy móc trang thiết bị và sẽ nhậnlại sản phẩm do bên kia sử dụng máy móc đó làm ra
Phương thức nhờ thu (Collection)
Là phương thức thanh toán mà người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giaohàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, nhờ ngân hàng thu hộ số tiền thughi trên tờ hối phiếu đó
Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Là một phương thức thanh toán trong đó một khách hàng yêu cầu ngânhàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi ở một địađiểm nhất định Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nướcngười hưởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền
Phương thức giao chứng từ trả tiền (Cash Against Documents – CAD)
Là phương thức thanh toán trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mởtài khoản tín thác để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, khi nhà xuất khẩu trìnhđầy đủ những chứng từ theo yêu cầu Nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụgiao hàng sẽ xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng để nhận tiền thanh toán
Phương thức tín dụng chứng từ (Ducumentary Credits)
Là một sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của kháchhàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba hoặc chấp nhậnhối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người thứ ba nàyGVHD: Lê Th Thanh H ị Thanh Hường ường ng Page 6
Trang 14xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định
đề ra trong thư tín dụng
I.4 Tổ chức và thực hiện hợp đồng ngoại thương
I.4.1 Các bước thực hiện hợp đồng Xuất Nhập Khẩu
Đối với hợp đồng xuất khẩu:
- Làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của Nhà nước
- Thực hiện những công việc bước đầu của khâu thanh toán
- Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu
- Làm thủ tục hải quan
- Thuê phương tiện vận tải
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu
- Lập bộ chứng từ thanh toán
- Khiếu nại
- Thanh lý hợp đồng
Đối với hợp đồng nhập khẩu:
- Làm thủ tục nhập khẩu theo quy định của Nhà nước
- Thực hiện những công việc bước đầu của khâu thanh toán
- Thuê phương tiện vận tải
- Mua bảo hiểm
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người mua đòingười bán phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn Trong hóa đơn phải nêu được
Trang 15Khoa Quản trị kinh doanh chuyên đề môn học
đặc điểm của hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng,phương thức thanh toán, phương tiện vận tải,…
Vận đơn đường biển
Là chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng) cấp cho ngườigửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để vận chuyển
Chứng từ bảo hiểm
Là chứng từ do người/tổ chức bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm,ngằm hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm và được dùng để điều tiết quan hệ giữa tổchức bảo hiểm và người được bảo hiểm
Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate Of Quality)
Là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩmchất hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng
Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng (Certificate Of Quantity/ Weight)
Là chứng từ xác nhận số lượng/ trọng lượng của hàng hóa thực giao
Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate Of Origin)
Là chứng từ do nhà sản xuất hoặc do cơ quan có thẩm quyền, thường làPhòng Thương mại/ Bộ Thương mại cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác
ra hàng hóa
Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh
Là những chứng từ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cấp cho chủhàng để xác nhận hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc,…
Phiếu đóng gói (Packing List)
Là chứng từ hàng hóa liệt kê tất cả những mặt hàng, loại hàng được đónggói trong từng kiện hàng và toàn bộ lô hàng được giao
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRONG NĂM 2013
GVHD: Lê Th Thanh H ị Thanh Hường ường ng Page 8