Nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ là đối tượng lao động và là phương tiệnsản xuất của công ty, chí phí nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng chi phí.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập này, em đã được sự hướngdẫn tận tình của quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Trường Cao Đẳng CôngNghiệp Huế cùng với sự quan tâm chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của BanGiám Đốc, cô chú, anh chị tại công ty TNHH Thanh Niên
Trong thời gian qua, ở trường em đã nhận được sự giúp đỡ, dìudắt của quý cô thầy ở Khoa Kinh Tế.Thầy cô đã cho em một hànhtrang để bước vào cuộc sống Tới công ty thực tập em đã có điều kiệntiếp xúc với thực tế, trao đổi kinh nghiệm làm việc cho bản thân mình,tất cả những điều đó điều nhờ sự quan tâm từ Ban lãnh đạo, cô chú,anh chị trong công ty
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô KhoaKinh Tế - Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Huế, đặt biệt là cô Lê ThịNhư Ý, người đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này,cùng với lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị ởcông ty TNHH Thanh Niên
Trong bài báo cáo này, sẽ không tránh khỏi những sai sót, kính mongquý thầy cô và công ty nhiệt tình đóng góp ý kiến để sau khi tốt nghiệp em
có thể hoàn thiện bản thân và trở thành người có năng lực hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Trần Thị Hồng Huế
Trang 2MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
2 Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 16
3 Sơ đồ 3: Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 18
5 Bảng 1: Cơ cấu lao động giai đoạn 2012 – 2013 tại công ty 9
6 Bảng 2: Tình hình tài sản – nguồn vốn qua hai năm 2012 – 2013
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại vàphát triển nhất định phải có phương pháp sản xuất kinh doanh phù hợp và hiệuquả Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh, nó ảnhhưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Do vậy màdoanh phải tìm mọi biện pháp để đứng vững trên thị trường, đáp ứng được nhucầu của người tiêu dùng với chất lượng ngày càng cao và giá thành hạ
Nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ là đối tượng lao động và là phương tiệnsản xuất của công ty, chí phí nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ luôn chiếm một
tỉ trọng lớn trong tổng chi phí Vì vậy, hiểu và quản lý sử dụng có hiệu quả chúnggiúp cho công ty tiết kiệm được chi phí Do đó, việc hạch toán nguyên vật liệu,công cụ - dụng cụ luôn được coi là một tronh những nhiệm vụ quan trọng
Công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ đúng sẽ giúp chodoanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ một cách kịp thời, đầy
đủ, đồng thời kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức dự trữtiêu hao vật liệu, đảm bảo sử dụng nguyên vật liệu công cụ - dụng cụ tiết kiệm cóhiệu quả, hạ giá thành sản phẩm đem lại lợi nhuận cao Vì vậy, cần phải vậndụng đúng và sáng tạo phương pháp hạch toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng
cụ là vấn đề quan trọng hàng đầu của môi doanh nghiệp
Nhận thức được một cách rõ ràng vai trò của kế toán, đặt biệt là kế toánnguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ trong quản lý chi phí của doanh nghiệp, đồngthời trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thanh Niên cùng với sự giúp đỡcủa phòng kế toán và được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Lê Thị Như Ý, em
đã đi vào tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ ở công ty
TNHH Thanh Niên, em xin được nghiên cứu đề tài: “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ tại công ty TNHH Thanh Niên”.
2 Mục đích nghiên cứu.
Thu thập, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu,công cụ - dụng cụ tại công ty TNHH Thanh Niên
Trang 6Trên cơ sở kiến thức đã học, phân tích các nhược điểm từ đó đưa ra một số
ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán nguyênvật liệu, công cụ - dụng cụ nói riêng tại công ty
3 Phạm vi nghiên cứu.
- Giới hạn về không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Thanh Niên
- Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán nguyênvật liệu, công cụ - dụng cụ tại công ty trong tháng 12 năm 2013
- Nội dung: Kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ tại công ty TNHHThanh Niên
4 Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề này, để thực hiện và hoàn chỉnh đềtài em sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tiến hành tìm hiểu những tài liệu liênquan đến kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ trong các đơn vị sản xuất,thi công, xây lắp như ở thư viện, internet, giáo trình của thầy cô trong nhàtrường…Từ đó hệ thống lại những cơ sở lý luận về phần hành kế toán này để đisâu tìm hiểu thực tế về thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ tạiđơn vị mà em thực tập
- Phương pháp hạch toán kế toán: là phương pháp sử dụng chứng từ, tàikhoản, sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu tronghách toán kế toán
- Phương pháp quan sát thực tế: Khảo sát thực tế
- Phương pháp phân tích: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn đểphân tích những ưu, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm hiểu rõ hơn cácvấn đề nghiên cứu từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu để cung cấp cho đề tàinghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là hỏi trực tiếp những người cung cấpthông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài.Phương pháp này sử dụng
Trang 7trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và những số liệu thô có liênquan đến đề tài.
- Phương pháp thống kê: là phương pháp thống kê những thông tin, dữliệu thu thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích
5 Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp.
Chuyên đề thực tập của em tại công ty TNHH Thanh Niên được trình bàycác phần sau:
Mở đầu:
- Lý do lựa họn đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
- Kết cấu của chuyên đề
Chương 1: Tìm hiểu chung về công ty TNHH Thanh Niên.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ
tại công ty TNHH Thanh Niên
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu, công cụ - dụng cụ tại công ty TNHH Thanh Niên
Trang 8CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THANH NIÊN
1.1 Tổng quan về công ty TNHH Thanh Niên.
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thanh Niên.
Thời kỳ đầu Công Ty TNHH Thanh Niên là một cơ sở kinh doanh nhỏchuyên kinh doanh thương mại các mặt hàng vật liệu xây dựng và trang trí nộithất Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp đã thành lập thêmmảng xây dựng dân dụng và cơ sở đổi tên thành Công Ty TNHH Thanh Niên Làmột đơn vị hoạt động theo loại hình kinh doanh Công Ty TNHH Thanh Niên nênđơn vị đã được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Quảng Trị cấp giấy phép đăng ký kinhdoanh số: 3200.114.828 ngày 03 tháng 01 năm 2004 và được Cục Thuế TỉnhQuảng Trị cấp mã số thuế 3200.176.609 ngày 03 tháng 01 năm 2004
Trụ sở công ty đặt tại: 109 Nguyễn Huệ, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị.Điện thoại: 0533.861.579
Khi mới thành lập cũng như các doanh nghiệp khác, công ty cũng gặp rấtnhiều khó khăn Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã thiết lập được nhiều mốiquan hệ rộng rãi với nhiều tổ chức kinh tế Với nhiều nỗ lực cố gắng, sản xuấtkinh doanh của công ty ngày càng phát triển, đạt kết quả cao, hoàn thành xuất sắcmọi kế hoạch Tổng doanh thu hằng năm tăng lên, công ty đã được UBND tỉnhtrao tặng bằng khen trong công ty xây lắp
Để tồn tại và phát triển bền vững trong cơ chế thị trường mở cửa, Ban GiámĐốc công ty đã mạnh dạn chủ động thay đổi, chuyển hướng kinh doanh cho phùhợp với xu thế chung Công ty đã không ngừng mở rộng mối quan hệ hợp tác vớichủ đầu tư, tìm kiếm đối tượng công trình Các đơn vị thi công đặc biệt chú trọngđến chất lượng công trình, đảm bảo về mặt thẩm mỹ, kỹ thuật nhằm nâng cao vịthế và uy tín của công ty, tạo niềm tin cho khách hàng
Trang 91.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Thanh Niên.
1.1.2.1 Chức năng.
- Xây dựng các công trình: công trình công nghiệp, dân dụng, công cộng,giao thông thủy lợi,…
- Xây dựng nhà ở, kinh doanh nhà ở
- Xây dựng các công trình cấp thoát nước
- San nền cơ sở hạ tầng, san lấp mặt bằng khu công nghiệp
- Vận tải hàng hóa
- Mở rộng sản xuất kinh doanh, gia công mặt hàng cơ khí mộc
- Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ củacông ty và nhu cầu của thị trường
1.1.2.2 Nhiệm vụ.
- Tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợpnhằm đứng vững trong cơ chế mới và ngày càng củng cố vị thế của mình trên thịtrường, tạo ra của cải cho xã hội Giải quyết kịp thời công ăn việc làm cho ngườilao động
- Sử dụng vốn theo đúng chế độ chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh Bảo tồn và phát triển vốn dưới nhiều hình thức thích hợp, đảm bảo sựtrang trải về tài chính Thực hiện đầy đủ chính sách , chủ trương và nghĩa vụ thuếđối với Nhà Nước
- Tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo và nâng cao tay nghề cho người laođộng trong toàn công ty nắm bắt được kỹ thuật công nghệ thông tin mới, thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động nhằm đảm bảo đời sống vật chất và tinhthần cho họ
1.1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Thanh Niên.
1.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý.
Công ty có 3 xí nghiệp trực thuộc, các xí nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh theo điều lệ và quy chế của công ty Có tài khoản, có con dấu riêng được
ký kết các hợp đồng kinh tế giao nhận thầu nhưng phải được ủy quyền của BanGiám Đốc công ty trước lúc ký kết Các xí nghiệp có đầy đủ bộ máy quản lý vàcác phòng ban chức năng, hạch toán phụ thuộc vào công ty Định kỳ tháng hoặc
Trang 10năm báo cáo đầy đủ về công ty theo quan hệ báo sổ Ngoài ra, tùy theo yêu cầu
cụ thể, công ty thành lập ban chỉ huy công trình đảm nhận một số công trình
nhận thầu có đặc thù riêng Quan hệ theo hình thức khoán gọn công trình xây lắp
Hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất lưu động, được tiến hành ngoài
trời, các điều kiện sản xuất cần thiết như xe máy, thiết bị thi công, người lao động
.v.v phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Chất lượng sản phẩm được quy định
cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, đòi hỏi việc tổ chức quản lý sản
xuất và hạch toán phải đảm bảo chất lượng công trình, đúng dự toán thiết kế Đặc
điểm sản phẩm của Công ty không cho phép có sự sai hỏng lớn bởi vì việc sữa
chữa và khắc phục rất công phu, tốn kém thậm chí không thể khắc phục được
nữa, gây hậu quả nặng nề Do vậy, quá trình tổ chức sản xuất của công ty không
nằm ngoài một quy trình nghiêm ngặt của việc tổ chức sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, công ty tổ chức bộ máy quản lý như sau:
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy quản lý
Các công trình trực thuộc
Trang 111.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
• Giám đốc: là người đứng đầu, có quyền quản lý cao nhất, có quyền
quyết định chỉ đạo trực tiếp các phương án kinh doanh của công ty, là người đạidiện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật, điều hành cáccông việc hằng ngày của công ty cũng như thực hiện các quyền và nghĩa vụ củacông ty Đồng thời, giám đốc có trách nhiệm đối với đời sống của cán bộ côngnhân viên trong công ty
• Phó Giám Đốc Kinh Doanh: là người giúp giám đốc trong công tác
quản lý vật tư, đồng thời vạch ra kế hoạch kinh doanh cho công ty và là ngườitrực tiếp theo dõi việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty
• Phó Giám Đốc Kỹ Thuật: có trách nhiệm điều hành thiết kế, đọc bản
vẽ, quản lý tình hình thực hiện kế hoạch quản lý chỉ đạo phòng kỹ thuật – vật tư
và bộ phận sản xuất Thay mặt giám đốc chịu trách nhiệm về công trình sản xuất,xây dựng của công ty Phó giám đốc là người chịu trách nhiệm trước giám đốc vềtất cả các hoạt động sản xuất, thay mặt giám đốc chỉ đạo công nhân viên làm việctốt, đúng kỹ thuật
• Phòng Tổ Chức – Hành Chính: có trách nhiệm giúp Ban giám đốc
trong việc quản lý nhân sự, đào tạo tuyển dụng lao động, bố trí, sắp xếp đội ngũlao động, xét khen thưởng, kỷ luật…Quản lý công tác hành chính văn phòng, antoàn người lao động và các chế độ bảo hiểm đối với người lao động
• Phòng Kế Hoạch Thị Trường: là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp
việc cho Giám đốc công ty trong các lĩnh vực: xây dựng định hướng chiến lược,
kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Dự báo thị trường trong cáchoạt động lĩnh vực kinh tế phù hợp với nghành nghề kinh doanh của công ty…vàthực hiện các công tác do lãnh đạo công ty giao
• Phòng Tài Chính, Kế Toán: theo dõi, quan sát thu – chi, cân đối thu – chi,
hạch toán giá thành, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh Phân tích các hoạt độngkinh tế tài chính, tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán
• Phòng Kỹ Thuật Thi Công: quản lý toàn bộ thiết bị, toàn bộ tài sản cố
định của công ty Quản lý và theo dõi việc vận hành, sử dụng các thiết bị, tài sản
Trang 12cố định theo quy trình đảm bảo an toàn lao động Có kế hoạch sữa chữa và bảodưỡng các thiết bị và tài sản cố định.
• Các đội xây dựng: trực tiếp thi công các công trình.
1.2 Kết quả đạt được của công ty TNHH Thanh Niên qua hai năm
2012 – 2013.
1.2.2 Tình hình lao động của công ty qua hai năm 2012 – 2013.
Bảng 1: Cơ cấu lao động giai đoạn 2012 – 2013 của công ty TNHH Thanh Niên.
( Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính công ty TNHH Thanh Niên)
Nhìn vào bảng thống kê tình hình lao động của công ty ta thấy tổng số laođộng của công ty từ năm 2012 đến năm 2013 tăng dần do quy mô sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp tăng đòi hỏi tăng số lượng lao động lên để đáp ứng khốilượng công việc tăng lên Cụ thể năm 2013 số lao động tăng lên so với năm 2012
là 25người, tương ứng với tăng 20,83% Tổng lao động tăng lên cụ thể bởi cáctiêu thức sau:
- Phân theo giới tính: Qua bảng trên cho thấy, tỉ lệ nam và nữ chênh lệchnhiều Số lao động nam nhiều hơn lao động nữ, tỉ lệ nam chiếm hơn 80% tổng sốlao động trong công ty Điều này có thể giải thích là do đặc thù của công ty hoạtđộng trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, công việc mang tính chất nặng nhọc
Trang 13năm 2013 so với năm 2012 số lao động nam tăng lên 25 người tương ứng với26,04%, số lao động nữ vẫn giữ nguyên không biến động Điều này cũng dễ hiểubởi đây là công ty chủ yếu kinh doanh về sản xuất, xây dựng nên nam giới chiếm
tỷ trọng lớn để đáp ứng công việc
- Phân theo độ tuổi: Nhìn vào bảng ta thấy, lao động của công ty có độtuổi rất trẻ, hầu hết là công nhân ở độ tuổi 20 – 30 và một số nằm ở độ tuổi 31 –
40 Số lao động theo độ tuổi qua các năm tăng như sau:
+ Ở độ tuổi từ 20 – 30 : Năm 2013 tăng 19 người so với năm 2012, tươngứng với tăng 25%
+ Ở độ tuổi 31 – 40 : Năm 2013 tăng 4 người so với năm 2012, tương ứngvới tăng 11,42%
+ Ở độ tươi 41 – 50: Năm 2013 tăng 2 người so với năm 2012, tương ứngvới tăng 22,22%
Trong công ty không ai thuộc thuộc phạm vi trên 50 tuổi
Với độ tuổi nhìn chung công ty có lực lượng lao động tương đối trẻ, là lựclượng lao động tiềm năng, đáp ứng tốt công việc
- Phân theo trình độ: nhìn vào bảng trên cho thấy năm 2013 so với năm
2013 số lao động có trình độ đại học tăng thêm 3 người tương ứng tăng 60% Về
số lao động trình độ cao đẳng, trung cấp năm 2013 so với năm 2012 tăng thêm 2người tương ứng với tăng 10,52% Và số lao động trình độ phổ thông tăng thêm
20 người tương ứng tăng 20,83% Ta thấy số lao động phổ thông chếm tỷ trọnglớn trong tổng lao động và có tỷ lệ tăng khá cao, bởi lẽ do tính chất nghành nghềhoạt động của công ty cần nhiều lao động phổ thông để phục vụ cho thi công cáccông trình, dự án
Qua số liệu trên, ta thấy rằng, trong hai năm vừa qua 2012 – 2013 khôngnhững tăng về số lượng mà còn kéo theo đó là tăng về chất lượng Công ty đang
có chính sách tuyển dụng thêm lao động có trình độ đại học, công ty chú trọngnâng cao trình độ nguồn nhân lực có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu kinhdoanh ngày càng phức tạp Và ngoài ra việc nâng cao nguồn nhân lực giúp công
ty ngày càng đáp ứng nhu cầu của các công trình kỹ thuật cao trong tương lai
1.2.2 Tình hình Tài Sản – Nguồn Vốn của công ty qua hai năm 2012 – 2013.
Trang 14Bảng 2: Tình hình Tài Sản – Nguồn Vốn của công ty qua hai năm 2012- 2013.
Đơn vị tính: Việt nam đồng.
(đồng)
31/12/2013 ( đồng)
Chênh lệch
Số tiền ( đồng)
Tỷ lệ ( %) TÀI SẢN
( Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012 – 2013 của công ty TNHH Thanh Niên)
Qua số liệu phân tích trên ta thấy:
Năm 2013, tổng tài sản và nguồn vốn của công ty là 11.517.400.510 đồng
tăng so với năm 2012 là 3.187.841.957 đồng, tương ứng với 38,27%
Tài sản ngắn hạn năm 2013 là 9.752.211.076 đồng tăng so với năm 2012
là 1.466.376.344 đồng, tương ứng với 17,69% Cụ thể:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền trong năm 2013 là 1.899.476.153
Trang 15này cho thấy, công ty chưa sử dụng hiệu quả số tiền hiện có, còn để tồn đọng vốnquá nhiều.
+ Các khoản phải thu của công ty năm 2012 là 5.253.857.723 đồng, nhưng
đến năm 2013 chỉ còn 3.246.465.723 đồng tức giảm 2.007.392.000 đồng, tươngứng với giảm 38,21%
+ Hàng tồn kho của công ty năm 2013 là 4.465.154.432 đồng, tăng so với
năm 2012 là 2.910.653.560 đồng, tương ứng với 187,24% Đây là mức tăng khácao lam tăng tài sản ngắn hạn
Nhìn chung, tài sản ngắn hạn của công ty tăng là do nguyên nhân sau:
+ Trong thời gian hoạt động, công ty đã hoàn thành được rất nhiều công
trình xây dựng, cấp thoát nước đã bàn giao nhưng chưa thanh toán tiền Do công
ty có những chính sách bán chịu và thu nợ hợp lý nên đã lam cho các khoản phảithu giảm Đây là điều thể hiện tốt của công ty vì nó đã khắc phục được tình trạng
ứ đọng nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty
+ Hàng tồn kho tăng nhiều cũng là một nguyên nhân làm tăng tài sản ngắn
hạn Chủ yếu là vì công ty vẫn còn hàng tồn kho của kỳ trước vẫn còn chưa sửdụng hết Bên cạnh đó lại nhận thêm nhiều đơn đặt hàng mới của khách hàng chonăm tới nên công ty mua sắm thêm nhiều vật tư, thiết bị…để dự trữ nhằm phục
vụ cho hoạt động của năm tiếp theo
Tài sản dài hạn: Dựa vào số liệu trong bảng trên ta thấy, tỷ trọng tài sản
dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản Đây là một biểu hiện tốt, chothấy tình hình đầu tư chiều sâu của công ty ngày càng được nâng cao, quy mô về
cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty được tăng cường, tình hình tài chính của công
ty khả quan hơn, cụ thể:
Năm 2013 tổng tài sản dài hạn tăng 1.721.465.616 đồng, tương ứng là tàisản cố định và tài sản dài hạn khác Cụ thể:
+ Năm 2013 TSCĐ tăng 1.690.428.446 đồng, tương ứng tăng 5.139.18% so
với năm 2013, do trong năm công ty đã đầu tư thêm một số máy thiết bị để phục
vụ cho các công trình
Trang 16+ Tài sản dài hạn khác của công ty qua hai năm giảm khoản mục này
chiếm tỷ trọng đáng kể ở năm 2012, nhưng đến năm 2013 thì bằng 0 Sự thay đổinày tác động phần nào đến sự biến động của tổng tài sản
Ta thấy rằng, năm 2013 tài sản của công ty có sự biến đổi tương đối mạnh,
là do công ty đầu tư thêm thiết bị, máy móc để phục vụ cho các công trình, dự án
Nguồn vốn của công ty gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Nguồn vốn thể
hiện nguồn hình thành tài sản của công ty, tài sản biến động tương ứng với sựbiến động của nguồn vốn
Qua bảng phân tích trên, ta thấy nguồn vốn qua hai năm có xu hướng tăngđáng kể là do sự tăng trưởng của nợ phải trả và nguồn vốn chủ sỡ hữu, cụ thể:
- Tổng nguồn vốn năm 2012 là 8.329.558.553 đồng, năm 2013 là
11.517.400.510 đồng, tức tăng 3.187.841.957 đồng, tương ứng với 38,27% là do
sự tăng nhanh của nợ phải trả Nợ phải trả năm 2012 là 2.594.726.058 đồng, năm
2013 là 5.764.300.396 đồng tức tăng 3.169.574.338 đồng tương ứng 122,15%.Nguyên nhân chính là do các khoản vay ngắn hạn cũng tăng lên Trong khi đó,
nợ dài hạn của công ty qua hai năm 2012 – 2013 không có Điều này chứng tỏtrong những năm qua công ty đã cố gắng tự lực nguồn vốn, hoặc chỉ sử dụngnhững khoản nợ trong ngắn hạn để kinh doanh, đó là một dấu hiệu tốt chứng tỏcông ty đang tự chủ được nguồn vốn của mình và luôn đảm bảo được các khoảnvay ngắn hạn
+ Vốn chủ sở hữu năm 2012 là 5.734.832.495 đồng, năm 2013 là 5.753.100.116
đồng, tức tăng 18.267.621 đồng, tương ứng với 0,32%
Nguyên nhân là vì công ty công ty đang thực hiện chính sách huy độngnguồn vốn từ bên ngoài, các nguồn vay ngắn hạn để phục vụ cho việc mở rộngkinh doanh khiến các khoản phải trả tăng mạnh Điều này làm cho tình hìnhthanh toán công nợ của công ty có dấu hiệu tốt, khả năng bảo đảm về mặt tài chính có
xu hướng giảm Công ty cần có biện pháp kịp thời để điều chỉnh, tránh tình trạng cáckhoản nợ tăng quá nhanh vượt ngoài khả năng tài chính của công ty
1.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm
2012 – 2013.
Trang 17Bảng 3: Bảng so sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty qua hai năm 2012 – 2013.
Đơn vị tính: Việt Nam Đồng
8 Chi phí quản lý doanh
13 Tổng lợi nhuận trước thuế 8.571.457 27.764.055 19.192.598 223,91
14. Chi phí thuế thu nhập doanh
Năm 2013 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 38.758.637 đồng tăng so vớinăm 2012 là 30.187.180 đồng, tương ứng với 352,18%, nguyên nhân là do:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 là
625.851.636 đồng, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013
Trang 18là 4.545.571.216 đồng tăng 3.919.719.580 đồng, tương ứng với 626,30% Điềunày cho thấy quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang dần cóhiệu quả, tiến độ được đẩy mạnh hơn so với năm trước Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trong năm vừa qua tăng mạnh như vậy là do công ty dần đi vàohoạt động ổn định, có nhiều những hợp đồng xây dựng công trình có giá trị lớn
đã hoàn thành bàn giao
- Các khoản giảm trừ doanh thu không phát sinh, điều này chứng tỏ chất
lượng các sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn và không bị giám sát
- Giá vốn hàng bán năm 2012 là 409.321.675 đồng năm 2013 tăng lên
3.328.421.768 đồng, tức tăng 2.919.100.093 đồng, tương ứng với 713,15% nhưvậy đi đôi với việc tăng doanh thu thì giá vốn cũng tăng
- Lợi nhuận gộp năm 2012 là 238.197.436 đồng, năm 2013 là
1.199.214.347 đồng tăng 961.016.911 đồng so với năm 2012, tương ứng với403,45%
- Chi phí tài chính năm 2013 tăng lên là 329.621.325 đồng, doanh thu tài
chính năm 2013 là 1.068.865 đồng, như vậy chi phí tài chính lớn hơn doanh thutài chính
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 là 229.011.231 đồng, năm 2013
tăng lên 837.867.346 đồng tức tăng 608.856.115 đồng, tương ứng với 265,86%,bao gồm những chí phí quản lý như sau: chi phí đào tạo nhân viên, chi phí tiếpkhách hội nghị…nhằm đạt hiệu quả tốt
- Bên cạnh đó các khoản chi phí khác cũng phát sinh nhưng cũng khôngảnh hưởng nhiều đến tổng chi phí Nguyên nhân của việc tăng chi phí trong nămqua là do trong thời kỳ này công ty nhận nhiều thầu công trình hơn nên chi phí
bỏ ra cho các công trình cũng tăng theo.Bên cạnh đó, công ty cũng thanh lý mộtvài máy cũ mà công ty đã mua trước đó để thay thế bằng những máy móc, thiết
bị mới, hiện đại hơn nên xuất hiện những chi phí khác nhưng giá trị nhỏ Tuynhiên, tốc độ tăng chi phí quản lý cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, như vậycông ty cũng cần kiểm tra lại các khoản chi phí này và đưa ra các biện pháp kiểmsoát chi phí nhằm tăng lợi nhuận
Trang 19Như vậy, đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ công ty đang hoạt động có hiệu quảnhưng công ty cũng nên có những biện pháp thích hợp hơn để tiết kiệm chi phígóp phần làm giảm giá vốn hàng bán và tăng lợi nhuận nhiều hơn.
- Lợi nhuận trước thuế năm 2012 là 8.571.457 đồng, năm 2013 tăng lên
27.764.055 đồng, tăng 19.192.598 đồng tương ứng với 223,91%, nguyên nhân là
do lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2013 tăng so với năm 2012 là30.187.180 đồng tương ứng với 223,91% và lợi nhuận khác năm 2012 khôngphát sinh, năm 2013 giảm 10.994.582 đồng Bên cạnh đó, trình độ và chất lượngcủa đội ngũ lao động cũng được cải thiện nên đã đẩy nhanh tiến độ thi công cáccông trình Vì vậy, lợi nhuận sau thuế của năm 2013 tăng lên so với năm 2012 là14.394448,5 đồng, tương ứng với 223,91% Điều này cho thấy hoạt động kinhdoanh của công ty năm 2013 là có hiệu quả, đây là dấu hiệu tốt thể hiện tính ổnđịnh về mặt tài chính của công ty trong hiện tại cũng như trong tương lai
Trang 201.3.Công tác tổ chức kế toán tại công ty TNHH Thanh Niên.
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
1.3.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
: Quan hệ nghiệp vụ
1.3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng của các bộ phận
* Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước cấp trên và giám đốc về mọi mặt
hoạt động kinh tế của công ty, có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạchtoán ở đơn vị, đồng thời kế toán trưởng có nhiệm vụ thiết kế phương tự chủ tàichính, đảm bảo khai thác sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của công ty nhưviệc tính toán chính xác mức vốn cần thiết, tìm mọi biện pháp giảm chi, tăng lợinhuận cho công ty
* Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm toàn bộ trong việc nhập số liệu từ
các chứng từ vào sổ sách và máy tính Thực hiện phân tích hoạt động sản xuất
Thủ quỹ Kế toán xí
nghiệp
Kế toán công nợ
Kế toán ngân hàng, kế toán nội
bộ
Trang 21kinh doanh, tổ chức lưu trữ tài liệu kế toán và lập báo cáo tài chính kế toán.Ngoài ra còn thay mặt kế toán trưởng trong trường hợp đặc biệt.
* Kế toán tài sản cố định, kế toán vật tư: Theo dõi sự biến động, tình hình
nhập, xuất, tồn của các loại vật tư Đề ra các phương pháp tiết kiệm vật tư dùngvào thi công, khắc phục và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát Đồng thờitheo dõi tình hình biến động của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao tài sản
cố định cho các đối tượng sử dụng theo đúng chế độ
* Kế toán thanh toán: làm việc dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, kiểm
tra tính hợp pháp, hợp lệ, toàn bộ chứng từ trước khi thanh toán, theo dõi tìnhhình thu chi tiền mặt, cập nhật vào sổ sách hằng ngày, theo dõi tiền gửi ngânhàng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, theo dõi các khoản vay ngắn hạn, trunghạn, dài hạn với các ngân hàng…Theo dõi các khoản thu chi, mở sổ chi tiết quỹ,ngân hàng, cập nhật số liệu và đồng thời phụ trách việc tính lương
* Kế toán văn phòng – lương – bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ căn cứ vào
bảng chấm công của từng đội để lập bảng thanh toán lương và các khoản phụ cấpcho các đối tượng cụ thể trong công ty Trích các bao hiểm theo tỷ lệ quy định
* Thủ quỹ: Có chức năng nhiệm vụ Giám đốc đồng vốn của công ty, là
người nắm giữ tiền mặt của công ty Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu chi hợp lệ đểnhập và xuất quỹ Tuyệt đối không được tiết lộ tình hình tài chính của công tycho người không có thẩm quyền
* Kế toán công nợ: Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh công nợ và các
khoản cho cán bộ nhân viên theo chế độ quy định
* Kế toán ngân hàng, nội bộ: Theo dõi tiền gửi ngân hàng, căn cứ vào
giấy báo nợ, giấy báo có, tiền tạm ứng, các khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp,trợ cấp và các khoản chi phí khác ở công ty Cuối tháng lên bảng kê để đối chiếu
số liệu với các bộ phận liên quan
* Kế toán xí nghiệp: là người luôn theo dõi sự phát sinh hàng ngày tại các
công trường, cập nhật kịp thời theo dõi công nợ chính xác Cuối tháng hoặc đầutháng lập báo cáo để đưa lên phòng kế toán
Trang 221.3.2 Hình thức kế toán sử dụng tại công ty TNHH Thanh Niên.
Tại công ty TNHH Thanh Niên, kế toán sử dụng hình thức ghi sổ “ Chứng
từ ghi sổ” Quá trình luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Ghi chú: Ghi hằng ngày:
kế toán chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 23 Quá trình luân chuyển chứng từ:
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ Cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, Tổng số phát sinh bên Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lập Báo cáo tài chính.Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằngnhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số
dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phảibằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng
số dư của từng tài khoản tương ứng trong Bảng tổng hợp chi tiết
1.3.3.Đặc điểm công tác kế toán.
Chế độ kế toán: Công Ty TNHH Thanh Niên hiện nay đang áp dụng chế
độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ tài chính
Kỳ kế toán: Công ty thực hiện kỳ kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu
từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm
Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: Công ty thực hiện kê khai và
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 24 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Công ty sử dụng
phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Công ty sủ dụng phương
pháp khấu hao theo đường thẳng
Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam ( nếu có các nghiệp vụ liên
quan đến ngoại tệ thì sẽ được quy đổi theo đúng nguyên tắc và phương pháp quyđổi mà Nhà Nước quy định )
Hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống
nhất theo chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp theo Quyết định
số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.Một số tài khoản có thể mở chi tiết theo công trình
Hệ thống báo cáo được tổ chức theo mẫu của Nhà Nước bao gồm: Bảng cânđối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, và một số báo cáo quản trị khác theoyêu cầu của Công ty
Căn cứ pháp lý của công tác kế toán là các văn bản của Bộ tài chính
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ - DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH THANH NIÊN
II.1 Đặc điểm NVL, CCDC tại công ty TNHH Thanh Niên.
II.1.1 Các loại nguyên vật liệu của công ty.
Công ty TNHH Thanh Niên là một công ty xây dựng, vì vậy nguyên vậtliệu – công cụ dụng cụ ( NVL – CCDC ) tại công ty chiếm tỷ trọng rất lớn, nhưchúng ta biết rằng một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất làđối tượng lao động, mà nghành nghề trọng điểm của công ty là xây dựng vì vậyNVL của công ty được thể hiện dưới dạng vật hóa như: xi măng, cát, sỏi, thép,sắt, đá rửa,…các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công, chế biến sản xuất.Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ nhất định, và khitham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động chúng bị tiêu haotoàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái của sản phẩm.Tại công ty TNHH Thanh Niên, với khối lượng và chủng loại NVL –CCDC tương đối đa dạng, phong phú và phức tạp, tùy theo đặc thù của của NVL– CCDC mà công ty phân chúng ra thành từng nhóm để dễ dàng cho quá trìnhquản lý và công tác hạch toán NVL, phân bổ chi phí đối với CCDC
- Đối với NVL:
• NVL chính: là loại vật liệu khi tham gia vào thi công công trình sẽ cấu
thành nên thực thể của sản phẩm như: đất, đá, xi măng, thép, cát,…
• NVL phụ: là những loại vật liệu có tác dụng làm tăng tính chất lượng,
làm tăng giá trị sử dụng không cấu thành nên thực thể sản phẩm như: thép buộc,sơn, gổ, cốp pha,…
• Nhiên liệu: là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng cho
vận hành máy như: xăng, dầu, nhờn, điện năng,…
• Thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại góp phần cấu thành thực thể sản
phẩm như: máy xúc, máy trộn bê tông và các loại xe tải,…
Trang 26- Đối với CCDC:
• Các loại công cụ dụng cụ để phục vụ sản xuất có giá trị sản xuất lớn: bảnbúa, giàn giáo, bánh răng,…
• Các loại công cụ dụng thay thế: xăm, lốp, …
• Dụng cụ bảo hộ cho công nhân trong quá trình làm việc: dây bảo hiểm,găng tay, mũ nhựa,…
II.1.2 Nguồn cung cấp NVL – CCDC của công ty.
Nguồn cung cấp NVL – CCDC của công ty nhập kho chủ yếu là do muangoài từ các đơn vị có quan hệ mua bán lâu dài, uy tín, như mua xi măng tại công
ty TNHH Mai Anh, Còn các phụ tùng thay thế công ty cử các cán bộ mua ởngoài thị trường
II.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ.
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ tại công ty TNHH Thanh Niên
có nhiệm vụ ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguyênvật liệu, công cụ - dụng cụ
Lập chứng từ kế toán liên quan đến nhập – xuất nguyên vật liêu, công cụ dụng cụ
-Quản lý toàn bộ nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ tại công ty
Theo dõi sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ tại công ty
Cuối kỳ, lập báo cáo nhập – xuất – tồn gửi lên cho kế toán tổng hợp
II.2 Phương pháp tính giá NVL – CCDC tại công ty TNHH Thanh Niên.
+
Chi phí thực tế phát sinh trong khi thu mua
-Các khoản giảm trừ (nếu có)
+
Các khoản thuế không được khấu trừ
Trang 27 Giá xuất kho:
Công ty TNHH Thanh Niên sử dụng phương pháp tính giá xuất kho bìnhquân gia quyền cuối kỳ Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốncủa hàng xuất kho trong kỳ
+ Chiết khấu hàng mua được hưởng
+ Trị giá NVL trả lại người bán hoặc được giảm giá
+ Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê
Trang 28 TK 151: Hàng mua đang đi đường.
- TK 112: tiền gửi ngân hàng
- TK 133: thuế GTGT được khấu trừ
- TK 331: phải trả người bán
- TK 333: thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
- TK 621: chi phí NVL trực tiếp
- TK 627: chi phí sản xuất chung
- TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
- …
2.3.1.2.Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng.
• Chứng từ:
Công ty sử dụng các loại chứng từ sau để hạch toán NVL – CCDC:
Giấy đề nghị nhập, xuất vật tư
Trang 29Chi phí thực
tế phát sinh trong khi thu mua
-Các khoản giảm trừ (nếu có)
+
Các khoản thuế không được khấu trừ
Nghiệp vụ 1 Ngày 05/12, mua xi măng của công ty TNHH TM Mai Anh,
địa chỉ 126 Lê Duẩn, Hà Nội, theo hóa đơn GTGT số 0014634 ngày 05/12/2013
Số lượng xi măng là 35 tấn, trị giá là 24.535.000 đồng, thuế GTGT 10%, và mua15.000 kg sắt phi trị giá 322.500.000 đồng Công ty thanh toán bằng tiền mặt.Hàng về nhập kho số 36 ngày 05/12/2013
Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, kế toán công ty tiếnhành định khoản:
Trang 30HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: 01AA/11P
Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0014634
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Mạnh Nam
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thanh Niên
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Mẫu số: 01GTKT3/001
Trang 31Sau khi hàng về kho, nhân viên mua hàng làm giấy đề nghị nhập kho
GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP KHO Ngày: 05 /12 /2013
* Nhân viên: Nguyễn Mạnh Nam
* Thuộc bộ phận : Bộ phận cung ứng vật tư
* Diễn giải: Mua về nhập kho
ST
ĐƠN VỊ TÍNH
SỐ LƯỢNG
CHỦNG LOẠI
Trang 32Đơn vị: Công ty TNHH Thanh Niên Mẫu số 01 – VT
Địa chỉ: 109 Nguyễn Huệ, TP Đông Hà, Quảng Trị (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 tháng 12 năm 2013 Nợ TK: 152
Họ và tên người giao: Nguyễn Mạnh Nam
Theo HĐ GTGT Số: 0014634 ngày 05 tháng 12 năm 2013 Của Công ty TNHH thương mại Mai Anh
Nhập tại kho: Công ty TNHH Thanh Niên Địa điểm: 109 Nguyễn Huệ, Đông Hà,Quảng Trị
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Nghiệp vụ 2 Ngày 14/12, mua nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ của công ty cổ phần
sản xuất và thương mại Hoàng Hoa Thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt, thuế GTGT 10%.